Mục tiêu của đề tài
Chúng tôi đã xác định thành phần loài thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Đánh giá phổ dạng sống của các loài cho thấy sự phân bố đa dạng của các dạng thực vật phù hợp với điều kiện địa lý của khu vực Ngoài ra, công dụng của các loài Cỏ roi ngựa trong y học, làm thuốc và các ứng dụng truyền thống cũng được khảo sát toàn diện, góp phần phát hiện tiềm năng sử dụng trong lĩnh vực y sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học tại địa phương.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ các loài thực vật thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
Thời gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc tiến hành từ tháng 6 năm 2014 đến tháng 10 năm 2015 Tiến hành thu mẫu trong 3 đợt, mỗi đợt kéo dài từ 5 đến 7 ngày, cụ thể:
- Tháng 6-2014 chọn đề tài và địa điểm nghiên cứu
- Tháng 08-2015 thu mẫu đợt 3 Sau mỗi đợt thu mẫu xong thì xử lí mẫu, giám định mẫu và phân loại
Từ tháng 09-2015 đến tháng 10-2015 viết, hoàn thiện đề tài và bảo vệ.
Dụng cụ và trang thiết bị phục vụ khảo sát thực địa
Các trang thiết bị xác định vị trí và khảo sát thực địa: Bản đồ khu vực nghiên cứu tỷ lệ 1/25.000, máy ảnh
Để thu mẫu hiệu quả, cần chuẩn bị các vật dụng như dây buộc, kéo cắt cành và nhãn ghi mẫu vật để đánh dấu chính xác Bút chì ghi nhãn giúp ghi chú nhanh chóng, trong khi ống nhòm hỗ trợ quan sát từ xa Túi đựng mẫu tạm thời đảm bảo mẫu không bị mất, còn kẹp mắt cáo giúp giữ mẫu chắc chắn Ngoài ra, cồn công nghiệp là vật dụng không thể thiếu để xử lý và bảo quản mẫu thu thập một cách hiệu quả.
Nội dung nghiên cứu
Trong quá trình điều tra thu mẫu, nhóm nghiên cứu đã xác định tên khoa học của các loài thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Các bước thực hiện nhằm phân loại, xác định danh lục thành phần loài của họ này, góp phần nâng cao hiểu biết về đa dạng sinh học địa phương và phục vụ các nghiên cứu sinh học, bảo tồn thiên nhiên.
Phân tích tính và đánh giá đa dạng thực vật bao gồm việc khảo sát thành phần loài, dạng sống và đặc điểm địa lý thực vật Việc này giúp hiểu rõ phân bố thực vật tại các khu vực khác nhau và đánh giá giá trị sử dụng của từng loại cây Quy trình này hỗ trợ quản lý sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển các nguồn tài nguyên thực vật bền vững.
Phương pháp nghiên cứu
2.5.1.1 Xác định điểm và tuyến thu mẫu
Việc xác định điểm và tuyến thu mẫu dựa trên tài liệu của Nguyễn Nghĩa Thìn (2008), sử dụng bản đồ hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Các điểm và tuyến đi qua các sinh cảnh đa dạng đặc trưng của khu vực nghiên cứu, giúp đảm bảo dữ liệu phản ánh chính xác đặc điểm sinh thái và môi trường của vùng.
2.5.1.2 Phương pháp thu mẫu và xử lý sơ bộ ngoài thực địa
Nguyên tắc thu mẫu theo tài liệu Nguyễn Nghĩa Thìn (2008) [32] và R.M Klein, D.T Klein(1975) [22]
Các mẫu thu mẫu phải bao gồm đầy đủ các bộ phận dinh dưỡng và sinh sản, được gắn số hiệu rõ ràng và ghi lại các thông tin sơ bộ ngoài thực địa để đảm bảo chính xác trong quá trình nghiên cứu Đối với cây gỗ và cây bụi, mỗi cây nên thu thập ít nhất 2 đến 3 mẫu, với kích thước tối thiểu 29 x 41cm, có thể tỉa bớt cành, lá, hoa và quả nếu cần thiết để phục vụ việc phân tích.
Trong quá trình thu mẫu thực địa, việc chụp ảnh song song giúp ghi lại hình ảnh các loài, số hiệu mẫu và thứ tự ảnh trong sổ tay để thuận tiện tra cứu sau này Hình ảnh còn ghi lại các sinh cảnh, hoạt động của nhóm nghiên cứu, đảm bảo dữ liệu hình ảnh phục vụ cho công tác phân tích và báo cáo sau này.
2.5.2 Phương pháp xử lý và trình bày mẫu Áp dụng phương pháp xử lý và trình bày mẫu của tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn (2008), đƣợc trình bày trong tài liệu: Các phương pháp nghiên cứu thực vật [34] Ép mẫu : Trước khi sấy, mẫu được ép phẳng trên giấy báo dày, đảm bảo toàn bộ phiến lá đƣợc duỗi hoàn toàn, không bị quăn mép, các bộ phận của hoa, quả đƣợc mở hoặc bổ ra để tiện cho việc phân tích, ép và sấy mẫu
Sau khi mẫu được xử lý ướt sơ bộ ngoài thực địa, tiến hành sấy mẫu và lên tiêu bản bách thảo tại phòng Bảo tàng thực vật của Trường Đại học Vinh Các mẫu tiêu bản được sấy khô, ép phẳng và trình bày cẩn thận trước khi khâu đính trên bìa giấy cứng cỡ 30 cm x 42 cm, đảm bảo bảo quản dễ dàng và thuận tiện cho việc nghiên cứu.
2.5.3 Phương pháp xác định tên khoa học của các loài Để xác định tên khoa học của các loài, chúng tôi sử dụng phương pháp hình thái so sánh Sau khi phân tích xem xét các đặc điểm hình thái, tiến hành xác định dựa vào khóa định loại của Phạm Hoàng Hộ [17] và Thực vật Chí Việt Nam tập 6 Họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) của Vũ Xuân Phương (2007)
Kiểm tra tên khoa học là bước quan trọng sau khi đã xác định đầy đủ tên loài, giúp đảm bảo tính chính xác và hệ thống của dữ liệu Việc xác nhận lại các tên khoa học giúp tránh nhầm lẫn và sai sót trong quá trình nhận diện và phân loại sinh vật Điều này đảm bảo tính nhất quán khi lưu trữ, chia sẻ thông tin và nghiên cứu về các loài sinh vật một cách chính xác, phù hợp với tiêu chuẩn của hệ thống phân loại sinh học.
2.5.4 Lập danh lục thành phần loài
Danh lục thành phần loài được sắp xếp theo họ, chi theo thứ tự alphabet theo phương pháp của Brummitt (1992), đảm bảo tính hệ thống và dễ tra cứu Ngoài tên khoa học và tên Việt Nam của các loài, danh mục còn ghi nhận các thông tin quan trọng khác như dạng sống, yếu tố địa lý phân bố, và giá trị sử dụng của từng loài, góp phần nâng cao hiệu quả nghiên cứu và bảo tồn loài.
2.5.5 Phương pháp đánh giá đa dạng các phân họ, các chi và các loài
Dựa trên bảng danh lục thực vật của họ Cỏ roi ngựa tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng và xác định các loài thực vật phù hợp với đặc điểm sinh thái địa phương Tham khảo từ tài liệu của Nguyễn Nghĩa Thìn trong cuốn sách đã giúp chúng tôi hiểu rõ hơn về đa dạng sinh học của họ Cỏ roi ngựa và các loài tiêu biểu trong vùng Các kết quả nghiên cứu cung cấp những thông tin quan trọng để bảo tồn, phát triển và quản lý các quần thể thực vật này hiệu quả hơn.
Các phương pháp nghiên cứu thực vật (2007) đề xuất các bước thống kê và phân tích số loài trong từng họ, từng chi để đánh giá độ đa dạng loài của các chi Phương pháp này giúp xác định các chi giàu loài và tính tỷ lệ phần trăm số loài của từng chi so với tổng số loài trong khu vực nghiên cứu Đồng thời, nó cũng xác định các chi có số loài nhiều để đánh giá mức độ đa dạng của khu hệ thực vật toàn diện.
2.5.6 Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống Để đánh giá đa dạng về dạng sống của hệ thực vật chúng tôi đã dựa vào thang phân loại dạng sống của Raunkiaer (1934) [47] Sắp xếp các loài thực vật vào 5 dạng sống chính nhƣ sau:
Bảng 2.1 Thang phân chia các dạng sống
Những cây gỗ, dây leo, thảo, bì sinh, ký sinh có chồi tồn tại nhiều năm cách đất từ 25 cm trở lên Gồm các dạng sống:
- Chồi trên to: là cây gỗ cao trên 30 m Mg
- Chồi trên vừa: cây gỗ cao 8-30 m Me
- Chồi trên nhỏ: cây gỗ cao 2-8 m Mi
- Chồi trên lùn: cây bụi Na
- Cây bì sinh sống lâu năm Ep
- Cây thân thảo sống lâu năm cao trên 25 cm Hp
- Dây leo sống lâu năm, leo cao trên 25 cm Lp
- Cây ký sinh, bán ký sinh sống lâu năm Pp
- Cây mọng nước sống lâu năm cao trên 25 cm Suc
Nhóm cây chồi sát đất
Gồm những cây có chồi cách đất 0-25 cm, mùa bất lợi thường được tuyết hay lá khô che phủ
Nhóm cây chồi nửa ẩn
Cây có chồi nằm dưới, ngay sát mặt đất, mùa bất lợi thường được tuyết hay lá khô che phủ
Cây có chồi nằm sâu trong đất, bùn hoặc nước giúp bảo vệ khỏi tác động của mùa bất lợi Trong những điều kiện khắc nghiệt, phần thân ngầm vẫn tồn tại trong đất và có khả năng tái sinh mạnh mẽ khi thời tiết trở lại thuận lợi Đây là đặc điểm quan trọng giúp cây có khả năng hồi phục và phát triển bền vững theo chu kỳ tự nhiên.
Nhóm cây chồi một năm
Cây chỉ sinh trưởng, ra hoa kết quả trong vòng một năm rồi chết, chỉ còn hạt để duy trì sang mùa thuận lợi sau đó
Xây dựng phổ dạng sống là quá trình thống kê các loài dựa trên các kiểu dạng đa dạng của điều kiện sống (nhân tố sinh thái) Quá trình này giúp xác định mức độ tác động của các nhân tố môi trường đối với hệ thực vật Việc phân tích phổ dạng sống cung cấp các thông tin quan trọng để hiểu rõ hơn về sự thích nghi và phân bố của các loài trong hệ sinh thái Điều này góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý và bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên.
2.5.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về yếu tố địa lý thực vật
Các khu hệ thực vật hình thành dựa trên mối quan hệ giữa các sinh vật và các yếu tố sinh thái như khí hậu, đất đai, địa hình và địa mạo Ngoài ra, điều kiện địa lý và địa chất cổ xưa cũng ảnh hưởng gián tiếp đến sự phân bố của các loài thực vật, mặc dù ít khi thấy rõ bằng trực tiếp Các yếu tố địa lý là tác nhân chính quyết định phân bố của hệ thực vật trong khu vực Vì vậy, khi nghiên cứu về đa dạng loài thực vật, cần xem xét cả bản chất cấu thành của hệ thực vật cũng như các yếu tố địa lý của vùng nghiên cứu để hiểu rõ hơn về sự phân bố và thành phần loài.
Nguyễn Nghĩa Thìn (2008) [34] đã phân chia các yếu tố địa lý của hệ thực vật Việt Nam bao gồm các yếu tố chính sau:
Bảng 2.2 Các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật Việt Nam
Tên yếu tố Ký hiệu
- Yếu tố liên nhiệt đới 2
+ Yếu tố liên nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ 2.1 + Yếu tố liên nhiệt đới châu Á, châu Phi, châu Mỹ 2.2
+ Yếu tố liên nhiệt đới châu Á, châu Mỹ 2.3
- Yếu tố cổ nhiệt đới 3
+ Yếu tố cổ nhiệt đới châu Á, châu Úc 3.1
+ Yếu tố cổ nhiệt đới châu Á, châu Phi 3.2
- Yếu tố nhiệt đới châu Á 4
+ Yếu tố nhiệt đới lục địa châu Á 4.2
+ Yếu tố Đông Dương-Himalaya nhiệt đới 4.3
+ Yếu tố Đông Dương-Nam Trung Hoa 4.4
- Yếu tố ôn đới Bắc bán cầu 5
+ Yếu tố ôn đới Đông Á-Bắc Mỹ 5.1
+ Yếu tố ôn đới cổ thế giới 5.2
+ Yếu tố ôn đới Địa Trung Hải-châu Âu-châu Á 5.3
+ Yếu tố ôn đới Đông Á 5.4
- Yếu tố đặc hữu Việt Nam 6
+ Yếu tố cận đặc hữu Việt Nam 6.1
+ Yếu tố đặc hữu Việt Nam 6.2
2.5.8 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên
Dựa trên các tài liệu như "1900 cây có ích của Việt Nam" của Trần Đình Lý (1993) và "Từ điển cây thuốc Việt Nam" của Võ Văn Chi, công tác thống kê giá trị sử dụng của các loài thực vật thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) đã được tiến hành một cách hệ thống Các nghiên cứu này ghi nhận nhiều loại cây trong họ Cỏ roi ngựa có ứng dụng rộng rãi trong y học cổ truyền, dược liệu, cũng như trong các lĩnh vực khác như xây dựng, trang trí và công nghiệp Việc xác định giá trị sử dụng của các loài này góp phần vào việc bảo tồn, khai thác hợp lý nguồn dược liệu tự nhiên của Việt Nam, đồng thời mở ra triển vọng nghiên cứu và phát triển các sản phẩm từ thực vật họ Cỏ roi ngựa.
(1997, 2012) [8], [10], “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (quyển 3,
2000) [17], “Thực vật chí việt Nam” của Vũ Xuân Phương (2007) [29],
“Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi (2003) [26]
2.5.9 Đa dạng về môi trường sống
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Thành phần loài thực vật họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) tại hai xã Quỳnh
Dựa trên điều tra ban đầu, đã xác định và ghi nhận được tổng cộng 44 loài thuộc 14 chi trong họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) Trong đó, phân họ Cỏ roi ngựa (Verbenoideae) bao gồm 6 loài của 5 chi, phân họ Đẻn (Viticoideae) gồm 36 loài của 7 chi, phân họ Mấm (Avicennoideae) chỉ có 1 loài, và phân họ Bội tinh giả (Symphorematoideae) cũng có 1 loài.
Theo phương pháp sắp xếp của Brummitt (1992), danh mục các loài thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) tại xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An đã được trình bày chi tiết trong Bảng 3.1, giúp xác định rõ các loài phổ biến và phân bố của họ này trong khu vực.
Bảng 3.1 Danh lục các loài thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) tại hai xã
Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
TT Tên khoa học Tên Việt Nam
1 Avicennia officinalis L Mấm đen 3.1 Me d I, II
II Symphorematoideae (Phân họ Bội tinh giả)
Genus 1 Congea (Chi Lâm nhung)
2 Congea tomentosa Roxb Lâm nhung lông 4.2 Na a, b I, II
III Verbenoideae (Phân họ Cỏ roi ngựa)
Genus 1 Lantana (Chi Ngũ sắc)
3 Lantana camara L Ngũ sắc 2.2 Na a I, II
Genus 2 Phyla (Chi Dây lức)
4 Phyla nodiflora (L.) Greene Dây Lức 2 Ch d I, II
Genus 3 Stachytarpheta (Chi Hải tiên)
Genus 4 Duranta (Chi Thanh quan)
6 Duranta repens L Thanh quan 2.2 Na a, e I, II
Genus 5 Verbena (Chi Cỏ roi ngựa)
Mã tiên bông 7 Hp e I, II
8 Verbena officinalis L Cỏ roi ngựa 2 Hp a I, II
IV Viticoideae (Phân họ Đẻn)
Genus 1 Callicarpa (Chi Tử châu)
Tử châu nhọn 6.2 Na a, b I, II
10 Callicarpa arborea Roxb Tử châu gỗ 4 Me c II
14 Callicarpa longifolia Lamk Tử châu lá dài 4 Na a, b I, II
Tử châu lá to 4 Mi a, b, c
16 Callicarpa nudiflora Hook et Arn
Tử châu hoa trần 4 Na a, b, c, f
17 Callicarpa sinuata A Tử châu răng sâu 6.2 Na a, b I, II
18 Tectona grandis L f Tếch 4 Me a, e I, II
Ngọc nữ thơm 4 Na e I, II
Ngọc nữ vảy 4.2 Mi a, b I, II
Ngọc nữ biển 4 Na d I, II
Xích đồng nam 4 Na a, b I, II
Ngọc nữ đỏ 4 Na a, b I, II
Bạch đồng nam 6.2 Na a, b I, II
Ngọc nữ cảnh 7 Na e I, II
Ngọc nữ bắc 6.2 Na a, b I, II
Ngọc nữ lông 4 Mi a, b I, II
Ngọc nữ wallich 4 Mi a, b I, II
Genus 4 Teijsmanniodendron (Chi Cam tảo)
Cam tảo dai 4 Me b, c II
Genus 5 Gmelina (Chi Lõi thọ)
32 Gmelina arborea Roxb Lõi thọ 4 Me b, c II
33 Gmelina asiatica L Tu hú đông 4 Na a, b, c
34 Premna corymbosa (Burm f.) Rottl et Willd
35 Premna crassa Hand -Mazz Cách dày 6.1 Lp a, b, f
36 Premna fulva Craib Cách lông vàng 4.4 Mi a, b I, II
37 Premna herbacea Roxb Cách cỏ 3.1 Ch a, b I, II
38 Premna latifolia Roxb Cách lá rộng 4 Me a, b, e
(Cây) Chân vịt 4.2 Me b, c II
40 Vitex pierreana Dop Đẻn dài 4.4 Me b, c I, II
42 Vitex rotundifolia L f Bình linh xoan 4 Lp d I, II
43 Vitex trifolia L Quan âm 4 Na a, b I, II
Chân chim ba lá 4.4 Mi a, b I, II
Nơi sống có thể được phân loại theo các đặc điểm địa lý như ven đường, ven rừng, đồi núi thấp, núi cao, bờ sông nước lợ, vườn nhà hoặc núi đá vôi Các khu vực này đã được La Mã hóa và phân bố chủ yếu tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh.
Đa dạng thành phần loài họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) ở 2 xã Quỳnh
3.2.1 Đa dạng về chi và loài
Dựa trên bảng danh lục các loài thực vật thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae), đã tiến hành phân tích sự đa dạng về số lượng chi và loài Kết quả cho thấy sự phong phú và đa dạng sinh học đáng kể trong họ này, giúp hiểu rõ về cấu trúc phân loại và tiềm năng ứng dụng của các loài trong họ Cỏ roi ngựa Thông tin này được trình bày rõ ràng tại bảng 3.2, cung cấp dữ liệu hữu ích cho nghiên cứu và khai thác nguồn gene thực vật.
Bảng 3.2 Sự phân bố số lƣợng chi, loài trong các phân họ của họ Cỏ roi ngựa
Tên Latinh Tên Việt Nam Số lƣợng
Verbenoideae Phân họ Cỏ roi ngựa 5 35,72 6 13,64
Symphorematoideae Phân họ Bội tinh giả 1 7,14 1 2,27
Trong nghiên cứu địa điểm, họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) xuất hiện tại 4 trong 6 phân họ, nổi bật nhất là phân họ Đẻn (Viticoideae) chiếm tỷ lệ cao về số loài và số chi, với 36 loài (chiếm 81,82% tổng số loài) và 7 chi (chiếm 50% tổng số chi) Tiếp theo là phân họ Cỏ roi ngựa (Verbenoideae), góp phần quan trọng vào đa dạng thực vật của họ này trong khu vực nghiên cứu.
Trong tổng số loài, có 6 loài chiếm 13,64% và 5 chi chiếm 35,72%, thuộc phân họ Mấm (Avicennoideae) và phân họ Bội tinh giả (Symphorematoideae), mỗi phân họ chỉ gồm một loài (tương ứng 2,27%) của một chi (chiếm 7,14% tổng số chi) Đặc biệt, không gặp các loài thuộc hai phân họ Phi ma (Phrymoideae) và Dực dẻ (Caryopteridoideae) Thông tin này được thể hiện rõ qua biểu đồ 3.1.
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ các bậc taxon của các phân họ thuộc họ Cỏ roi ngựa
Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của các tác giả như Vũ Xuân Phương (2007), Phạm Hoàng Hộ (2000), Lê Trần Chấn (1999), Nguyễn Nghĩa Thìn (2004), Võ Văn Chi (2012) và Nguyễn Thị Hạnh, qua đó khẳng định tính chính xác và nhất quán của các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực này.
(1999) [15], Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thanh Nhàn (2004) [36], phân họ Đẻn (Viticoideae) là phân họ có số chi và loài chiếm ƣu thế nhất trong họ
3.2.2 Sự phân bố loài trong các chi
Dựa trên số liệu thu thập, nghiên cứu đã xác định có tổng cộng 44 loài thuộc 14 chi trong họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Kết quả này góp phần nâng cao hiểu biết về đa dạng thực vật trong khu vực, góp phần vào công tác bảo tồn các loài quý hiếm của họ Cỏ roi ngựa ở địa phương.
Trong đó các loài phân bố trong các chi không đều nhau Cụ thể đƣợc trình bày tại bảng 3.3
Bảng 3.3 Phân bố số lƣợng loài trong các chi của họ Cỏ roi ngựa
Chi Sự phân bố loài
Tên khoa học Tên Việt Nam Số lƣợng loài Tỷ lệ %
Verbena Chi Cỏ roi ngựa 2 4,55
Trong khu vực nghiên cứu, họ Cỏ roi ngựa gồm 26 chi khác nhau, với số lượng loài không đều nhau giữa các chi Trong đó, chi Clerodendrum là chi giàu loài nhất, đóng vai trò quan trọng trong đa dạng sinh học của họ này Các chi khác có số loài ít hơn, góp phần vào sự phong phú và đa dạng của hệ thực vật nơi đây, giúp nâng cao giá trị nghiên cứu và bảo tồn.
Among the examined plant species, 12 species represent 27.27% of the total, highlighting their abundance in the study area Callicarpa follows with 9 species, accounting for 20.45% of the total, indicating its significant presence Vitex comprises 6 species, making up 13.64%, while Premna includes 5 species, representing 11.36% Verbena and Gmelina each consist of 2 species, corresponding to 4.55% each Additionally, eight genera—Lantana, Phyla, and Stachytarpheta—each contain only one species, representing 2.27% of the total, which underscores the diversity and distribution of these plant groups.
Duranta, Tectona, Teijsmanniodendron, Avicennia, Congea
3.2.3 So sánh tỷ lệ về số chi và số loài so với cả nước Để thấy đƣợc tính đa dạng về thành phần loài của họ Cỏ roi ngựa tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An, tiến hành so sánh tỷ lệ các bậc taxon của họ Cỏ roi ngựa giữa địa điểm nghiên cứu với cả nước (theo số liệu Vũ Xuân Phương (2007) [29]) Kết quả được thể
Bảng 3.4 Tỷ lệ về diện tích, số chi, số loài so với cả nước
TT Chỉ tiêu so sánh
2 xã Quỳnh Trang, Quỳnh Vinh
Tỷ lệ 2 xã Q.Trang, Q.Vinh/Việt Nam
Mặc dù diện tích của khu vực nghiên cứu chỉ chiếm khoảng 0,002% diện tích cả nước, nhưng lượng chi và số loài Cỏ roi ngựa tại đây lại chiếm 53,85% và 31,43% tổng số của Việt Nam, thể hiện sự phong phú và đa dạng về phân bố của họ Cỏ roi ngựa tại xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, Nghệ An.
Đa dạng về yếu tố địa lý
Áp dụng hệ thống phân loại các yếu tố địa lý của Nguyễn Nghĩa Thìn
Năm 2008, chúng tôi đã nghiên cứu và xác định sự phân bố yếu tố địa lý của 44 loài thuộc họ Cỏ roi ngựa tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Kết quả nghiên cứu được trình bày rõ ràng trong bảng 3.5, thể hiện rõ diễn biến và đặc điểm phân bố của các loài trong khu vực.
Bảng 3.5 Yếu tố địa lý của các loài trong họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)
Ký hiệu Các yếu tố địa lý Số loài
Tỷ lệ (%) Số loài Tỷ lệ
2.1 Nhiệt đới châu Á, châu Úc và châu Mĩ 0 0
2.2 Nhiệt đới châu Á, châu Phi và
2.3 Nhiệt đới châu Á và Châu Mỹ 1 2,27
3 Cổ nhiệt đới 0 0 Cổ nhiệt đới 6,82 3.1 Nhiệt đới châu Á và châu Úc 3 6,82
3.2 Nhiệt đới châu Á và châu Phi 0 0 3
4.2 Lục địa châu Á nhiệt đới 4 9,09
27 4.4 Đông Dương - Nam Trung Quốc 4 9,09
5 Ôn đới Bắc 0 0 Ôn đới
5.2 Ôn đới cổ thế giới 0 0
5.3 Ôn đới Địa Trung Hải-Châu Âu-
6.1 Cận đặc hữu Việt Nam 2 4,55 2
Qua bảng 3.5 cho thấy, yếu tố nhiệt đới châu Á chiếm tỷ lệ nhiều nhất 61,36% tương ứng 27 loài, tiếp đến yếu tố đặc hữu và cận đặc hữu Việt Nam
Trong nghiên cứu, có 6 loài chiếm 13,64%, trong đó các yếu tố liên nhiệt đới đóng vai trò quan trọng với 5 loài (11,36%) Yếu tố cổ nhiệt đới ảnh hưởng đến 3 loài, chiếm 6,82% Ngoài ra, các yếu tố ôn đới và cây trồng đều phối hợp với 2 loài mỗi loại, chiếm tỷ lệ 4,55% Các kết quả này giúp hiểu rõ phân bố và đặc điểm của các loài theo các yếu tố khí hậu khác nhau.
Họ Cỏ roi ngựa tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An thể hiện tính độc đáo của khu hệ thực vật nhiệt đới Việt Nam Đặc biệt, các yếu tố đặc hữu Việt Nam góp phần khẳng định giá trị sinh thái và đa dạng của hệ thực vật nơi đây Điều này chứng minh rằng họ Cỏ roi ngựa là một phần quan trọng trong hệ sinh thái đặc trưng của khu vực, góp phần bảo tồn nguồn gene thực vật phong phú của Việt Nam.
4 loài (chiếm 9,09%) bao gồm các loài: Callicarpa acutidens Schauer., Callicarpa sinuata A Budantz & V.X.Phuong, Clerodendrum tonkinense P
Dop, Clerodendrum petasites (Lour.) Moore Các yếu tố địa lý cơ bản của họ
Cỏ roi ngựa đƣợc thể hiện qua biểu đồ 3.2
Biểu đồ 3.2 thể hiện tỷ lệ các yếu tố địa lý cơ bản của họ Cỏ roi ngựa tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Dữ liệu này giúp hiểu rõ hơn về phân bố và đặc điểm tự nhiên của họ Cỏ roi ngựa ở khu vực này Các yếu tố địa lý như địa hình, đất đai và khí hậu đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sự phát triển của họ này Nghiên cứu cung cấp thông tin thiết yếu cho các hoạt động bảo tồn và quản lý nguồn gene của họ Cỏ roi ngựa tại địa phương.
Đa dạng về dạng sống
Áp dụng hệ thống phân loại dạng sống của Raunkiaer (1934) [47] khi phân tích phổ dạng sống của họ Cỏ roi ngựa tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh
Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An, có 6 kiểu dạng sống phân bố thuộc hai nhóm chính là cây chồi trên (Ph) và nhóm cây chồi sát đất (Ch) Trong quá trình nghiên cứu, không xuất hiện các nhóm cây nửa ẩn (Hm), nhóm cây chồi ẩn (Cr) và nhóm cây chồi một năm (Th), cho thấy sự đa dạng và đặc thù của hệ sinh thái tại địa phương.
Nhóm cây chồi trên (Ph) gồm các loại như cây chồi trên vừa (Me), cây chồi trên nhỏ (Mi), cây chồi trên lùn (Na), cây thân thảo sống lâu năm (Hp) và cây dây leo sống lâu năm (Lp) Những loại cây này đặc trưng bởi đặc điểm mọc chồi trên cao, phù hợp trồng trong các khu vực có diện tích rộng và yêu cầu phát triển tán lá lớn Chúng thường được sử dụng trong cảnh quan để tạo điểm nhấn xanh mướt, đồng thời góp phần cân đối thảm thực vật tự nhiên Việc phân loại rõ ràng các nhóm cây chồi trên giúp quản lý và chăm sóc thuận tiện hơn, nâng cao hiệu quả trồng trọt và duy trì phong cảnh bền vững.
Kết quả đƣợc trình bày tại bảng 3.6., biểu đồ 3.3 và biểu đồ 3.4
Bảng 3 Tỷ lệ các dạng sống của họ Cỏ roi ngựa ở hai xã Quỳnh Trang và
Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
Nhóm cây chồi trên đất (ph) Nhóm cây chồi sát đất
Me Mi Na Lp Hp Ch
Phân tích dữ liệu cho thấy, phổ dạng sống của các loài thuộc họ Cỏ roi ngựa gồm hai nhóm chính Trong đó, nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 42 loài, chiếm 95,45% tổng số loài Ngược lại, nhóm cây chồi sát đất (Ch) chỉ gồm 2 loài, chiếm 4,55%, phản ánh sự đa dạng tập trung chủ yếu ở nhóm cây chồi trên.
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ các nhóm dạng sống cơ bản của họ Cỏ roi ngựa
Trong nhóm cây chồi trên, nhóm cây chồi trên lùn (Na) chiếm tỷ lệ cao nhất với 20 loài, chiếm 47,62% tổng số 42 loài thuộc nhóm này Tiếp đến là nhóm cây chồi trên vừa (Me) với 10 loài, chiếm 23,81%, trong khi nhóm cây chồi trên nhỏ (Mi) gồm 7 loài, chiếm 16,67% Nhóm cây thân thảo sống lâu năm (Hp) có 3 loài, chiếm 7,14%, còn thấp nhất là nhóm cây dây leo sống lâu năm (Lp) với 2 loài, chiếm 4,76% của nhóm cây chồi trên.
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ các nhóm dạng sống trong nhóm cây chồi trên
Chúng tôi đã phân tích chi tiết thành phần các dạng sống của họ Cỏ roi ngựa tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Dựa trên dữ liệu này, chúng tôi đã xây dựng công thức phổ dạng sống của họ Cỏ roi ngựa phù hợp với điều kiện tự nhiên và sinh thái của khu vực Công thức này giúp xác định chính xác các dạng tồn tại của họ Cỏ roi ngựa, phục vụ cho công tác nghiên cứu và bảo tồn Đây là bước quan trọng để mở rộng kiến thức về hệ sinh thái và đảm bảo sự phát triển bền vững của loài này trong khu vực.
SB = Ph 95,45% + Ch 4,55% + Hm 0% + Cr 0% + Th 0%
Trong đó, Ph = Na 47,62% + Me 23,81% +Mi 16,67% + Hp 7,14% + Lp 4,76%
Trong khu vực nghiên cứu, họ Cỏ roi ngựa chủ yếu có dạng sống là các nhóm cây chồi trên lùn, phù hợp với đặc điểm sinh thái của các loài thực vật thuộc họ này Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và núi đá vôi tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loài cỏ roi ngựa.
Đa dạng giá trị sử dụng của các loài trong họ Cỏ roi ngựa tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
Các loài thuộc họ Cỏ roi ngựa tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An, có giá trị sử dụng đa dạng dựa trên các tài liệu như “1900 cây có ích của Việt Nam” của Trần Đình Lý và cộng sự (1993), “Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi (1997, 2012), và “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (1999) Những loài này được ghi nhận có vai trò quan trọng trong y học cổ truyền, bảo vệ sức khỏe và làm thuốc, góp phần vào hệ sinh thái và đời sống cộng đồng địa phương.
Các nghiên cứu như "Nam" của Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2003), "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của Đỗ Tất Lợi (2003), và "Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam" của Triệu Văn Hùng (2007) đều đã xác định được tổng cộng 35 loài cây, góp phần quan trọng vào việc nghiên cứu và bảo tồn tài nguyên thực vật của Việt Nam.
Hơn 79,55% tổng số loài trong họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm làm thuốc, chế biến gỗ, làm cảnh và làm thực phẩm Các ứng dụng đa dạng này thể hiện rõ trong bảng 3.7, chứng tỏ tầm quan trọng của họ Cỏ roi ngựa trong đời sống và các lĩnh vực liên quan.
Bảng 3.7 Giá trị sử dụng của các loài thực vật họ Cỏ roi ngựa tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
TT Tên khoa học Tên Việt Nam Công dụng
I Avicennoideae (Phân họ Mấm) Genus 1 Avicennia (Chi Mấm)
1 Avicennia officinalis L Mấm đen Tn, M
II Symphorematoideae (Phân họ Bội tinh giả) Genus 1 Congea (Chi Lâm nhung)
2 Congea tomentosa Roxb Lâm nhung lông
III Verbenoideae (Phân họ Cỏ roi ngựa)
Genus 1 Lantana (Chi Ngũ sắc)
3 Lantana camara L Ngũ sắc Or, M,
Genus 2 Phyla (Chi Dây lức)
4 Phyla nodiflora (L.) Greene Dây Lức M
Genus 3 Stachytarpheta (Chi Hải tiên)
Genus 4 Duranta (Chi Thanh quan)
6 Duranta repens L Thanh quan Or
Genus 5 Verbena (Chi Cỏ roi ngựa)
7 Verbena hybrida Hort ex Vilm Mã tiên bông Or
8 Verbena officinalis L Cỏ roi ngựa M
IV Viticoideae (Phân họ Đẻn) Genus 1 Callicarpa (Chi Tử châu)
9 Callicarpa acutidens Schauer Tử châu nhọn M
10 Callicarpa arborea Roxb Tử châu gỗ M
11 Callicarpa brevipes (Benth.) Hance Tử châu cuống ngắn
Tử châu chồi trắng M, Mp
14 Callicarpa longifolia Lamk Tử châu lá dài M
15 Callicarpa macrophylla Vahl Tử châu lá to M
16 Callicarpa nudiflora Hook et Arn Tử châu hoa trần M
22 Clerodendrum cyrtophyllum Turcz Bọ mẩy Ed, M
23 Clerodendrum inerme (L.) Gaertn Ngọc nữ biển M
25 Clerodendrum paniculatum L Ngọc nữ đỏ M
27 Clerodendrum thomsone Balf f Ngọc nữ cảnh Or, M
28 Clerodendrum tonkinense P Dop Ngọc nữ bắc
29 Clerodendrum villosum Blume Ngọc nữ lông
30 Clerodendrum wallichii Merr Ngọc nữ wallich M
Genus 4 Teijsmanniodendron (Chi Cam tảo)
Genus 5 Gmelina (Chi Lõi thọ)
32 Gmelina arborea Roxb Lõi thọ T, M
33 Gmelina asiatica L Tu hú đông M
35 Premna crassa Hand -Mazz Cách dày M
36 Premna fulva Craib Cách lông vàng M
37 Premna herbacea Roxb Cách cỏ M
38 Premna latifolia Roxb Cách lá rộng M
40 Vitex pierreana Dop Đẻn dài
41 Vitex limonifolia Wall.ex Kurz Bình linh vàng chanh
42 Vitex rotundifolia L f Bình linh xoan M, E
44 Vitex tripinnata (Lour.) Merr Chân chim ba lá
Theo bảng 3.7, một loài thực vật có thể có từ một đến nhiều giá trị sử dụng khác nhau, trong đó có 24 loài chỉ có một giá trị sử dụng, 11 loài có hai giá trị sử dụng, và một loài đặc biệt có ba giá trị sử dụng Thông tin về số lượng và tỷ lệ loài theo các giá trị sử dụng của họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) được trình bày rõ ràng trong bảng 3.8 và biểu đồ 3.5, thể hiện sự đa dạng và phân bổ các giá trị sử dụng của các loài trong họ này.
Bảng 3.8 Số lƣợng và tỷ lệ loài theo giá trị sử dụng
TT Công dụng Ký hiệu
1 Nhóm cây làm thuốc (Medicine) M 31 70,45
2 Nhóm cây cho gỗ (Timber) T 3 6,82
3 Nhóm cây làm cảnh (Ornamental) Or 8 18,18
4 Nhóm cây ăn đƣợc (Edible) Ed 1 2,27
5 Nhóm cây cho độc (Medicine poison) Mp 1 2,27
6 Nhóm cây cho tanin (Tanin) Tn 1 2,27
Biểu đồ 3.5 thể hiện tỷ lệ các nhóm giá trị sử dụng của họ Cỏ roi ngựa tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Dữ liệu cho thấy sự phân bổ đa dạng trong nhóm giá trị sử dụng của loại cỏ này ở hai địa phương, phản ánh mức độ phổ biến và ứng dụng của họ Cỏ roi ngựa trong nông nghiệp Thống kê từ biểu đồ giúp nhận diện rõ những nhóm giá trị sử dụng chính, từ đó hỗ trợ các nghiên cứu về tiềm năng khai thác và phát triển nguồn vụ này tại Nghệ An Các hình thức sử dụng phổ biến nhất góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và đảm bảo sinh kế cho cộng đồng địa phương.
Qua bảng 3.8 và biểu đồ 3.5 cho thấy
Trong họ Cỏ roi ngựa tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An, có tổng cộng 44 loài cây, trong đó 31 loài có giá trị làm thuốc, chiếm tỷ lệ 70,45% Điều này cho thấy nguồn tài nguyên cây thuốc tại địa phương rất phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào việc khai thác và sử dụng dược liệu tự nhiên an toàn, hiệu quả.
Cỏ roi ngựa nổi bật với khả năng kháng viêm, chữa sưng tấy và giảm viêm đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, đồng thời hỗ trợ chữa lành các vết thương ngoài da và trấn tĩnh các vùng bị bầm dập Ngoài ra, cây còn có tác dụng điều trị phong thấp hiệu quả, được ví như thần dược trong y học tự nhiên Một số loài cỏ roi ngựa còn được công nhận có công dụng vượt trội, giúp cải thiện sức khỏe và giảm đau nhanh chóng.
Cỏ roi ngựa (Verbena officinalis L.) được xem là thần dược chữa cổ trướng
Trong nhóm cây làm cảnh, có 8 loài chiếm tỷ lệ 6,82%, đứng thứ hai trong các nhóm thực vật Các loài cây cảnh phổ biến nhất bao gồm Ngọc nữ cảnh (Clerodendrum thomsonae Balf.f.) và Ngọc nữ thơm (Clerodendrum chinense (Osbeck) Mabb.), được ưa chuộng trồng trang trí trong nhiều khu vườn và không gian sống.
Mã tiên bông (Verbena hybrida Hort ex Vilm.), Ngũ sắc (Lantana camara
L.), Xích đồng nam (Clerodendrum japonicum (Thunb.) Sweet), tiếp đến là loài trồng làm hàng rào và làm cảnh nhƣ Thanh quan (Duranta repens L.)
The timber-producing tree group ranks third with three species, accounting for 6.82% of the total Notable valuable timber trees in this group include Teak (Tectona grandis L f.), along with Gmelina arborea Roxb (Lõi thọ) and Teijsmanniodendron coriaceum (Clarke) Kosterm (Cam tảo dai) These species are considered important for their high-quality wood and economic value.
- Nhóm cây ăn được: Chỉ có 1 loài (chiếm 2,27%): Bọ mẩy
(Clerodendrum cyrtophyllum Turcz.) Tuy có thể ăn đƣợc nhƣng trong thực tế ít đƣợc sử dụng
- Nhóm cây có chứa độc: Có 1 loài (chiếm 2,27%), gồm: Tử châu chồi trắng (Callicarpa candicans (Burm f.) Hochr.)
- Nhóm cây cho tanin: Chỉ có 1 loài (chiếm 2,27%): Mấm đen
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Qua điều tra và phân loại, đã xác định được 44 loài thuộc 14 chi trong 4 phân họ của họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
- Số lƣợng loài trong mỗi chi tại khu vực nghiên cứu là không đều nhau, trong đó các chi đa dạng là: Clerodendrum (12 loài), Callicarpa (9 loài), Vitex
Họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) ở khu vực nghiên cứu chủ yếu phân bố trong các khu vực nhiệt đới điển hình, với tỷ lệ chiếm đến 79,55% Ngoài ra, yếu tố ôn đới chiếm 2,27%, cho thấy sự hiện diện của họ này trong các khu vực có khí hậu ôn hòa Bên cạnh đó, các yếu tố đặc hữu và cận đặc hữu cũng chiếm tỷ lệ đáng kể là 18,18%, thể hiện sự đa dạng của họ Cỏ roi ngựa trong khu vực nghiên cứu.
Trong họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae), đã xác định được 35 loài chiếm 79,55% tổng số loài, với nhiều mục đích sử dụng đa dạng như làm thuốc, lấy gỗ, trang trí cảnh quan, và cây ăn quả Trong số đó, có 31 loài có giá trị lớn trong y học, 8 loài phù hợp để trồng làm cảnh, 3 loài dùng làm gỗ, đồng thời còn lại bao gồm các loài cây ăn quả, cây chứa độc và cây chứa tannin, mỗi loại chỉ chiếm 1 loài, thể hiện sự đa dạng sinh học phong phú của họ Cỏ roi ngựa.
Họ Cỏ roi ngựa tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An, gồm hai nhóm chính: nhóm cây chồi trên chiếm tỷ lệ cao nhất với 42 loài, chiếm 95,45% tổng số loài, còn nhóm cây chồi sát đất chỉ có 2 loài, chiếm 4,55%.
Kiến nghị
Họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) tại hai xã Quỳnh Trang và Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An phát triển phong phú và đa dạng, đóng vai trò quan trọng trong đời sống cộng đồng Tuy nhiên, nghiên cứu về họ Cỏ roi ngựa nói riêng, cũng như hệ thực vật trong khu vực, còn hạn chế so với tiềm năng đa dạng sinh học sẵn có Do đó, cần mở rộng phạm vi nghiên cứu để đánh giá toàn diện hệ thực vật, đồng thời đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thực vật, góp phần bảo vệ và phát huy giá trị của hệ sinh thái địa phương.