1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương đại cương kim loại để rèn luyện kỹ năng quan sát nhằm phát triển tư duy cho học sinh trong dạy học hóa học trung học phổ thông

108 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và Sử dụng Hệ Thống Bài Tập Chương Đại Cương Kim Loại Để Rèn Luyện Kỹ Năng Quan Sát Nhằm Phát Triển Tư Duy Cho Học Sinh Trong Dạy Học Hóa Học Trung Học Phổ Thông
Tác giả Nguyễn Tuấn Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Lịch sử nghiên cứu (10)
  • 3. Mục đích nghiên cứu (11)
  • 4. Nhiệm vụ của đề tài (11)
  • 5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu (11)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 7. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 8. Giả thuyết khoa học (12)
  • 9. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu (12)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (13)
    • 1.1. Đổi mới phương pháp (13)
    • 1.2. Một số phương pháp dạy học tích cực (15)
      • 1.2.1. Phương pháp đàm thoại ơrictix (15)
      • 1.2.2. Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề (16)
      • 1.2.3. Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhò (17)
    • 1.3. Quá trình hình thành nhận thức (18)
    • 1.4. Đặc điểm tâm lý học sinh THPT (19)
      • 1.4.1. Yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của học sinh THPT (19)
      • 1.4.2. Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ (20)
      • 1.4.3. Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của học sinh THPT (21)
      • 1.4.4. Những đặc điểm tâm lý chủ yếu của học sinh THPT (22)
    • 1.5. Vai trò của hóa học trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo ở trường phổ thông (23)
    • 1.6. Lý luận bài tập hóa học (24)
      • 1.6.1. Khái niệm bài tập hóa học (24)
      • 1.6.2. Phân loại bài tập hóa học (26)
      • 1.6.3. Tác dụng bài tập hóa học (28)
      • 1.6.4. Vai trò bài tập trong việc phát triển tƣ duy cho học sinh (0)
      • 1.8.3. Đối tƣợng điều tra (0)
      • 1.8.4. Phương pháp điều tra (34)
      • 1.8.5. Kết quả điều tra (34)
  • Chương 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG QUAN SÁT RONG DẠY HỌC HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN TƢ DUY CHO HỌC SINH THPT (37)
    • 2.1. Phân tích đặc điểm chương: Đại cương về kim loại (37)
    • 2.2. Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập rèn kỹ năng quan sát (37)
    • 2.3. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập (38)
    • 2.4. Xây dựng hệ thống bài tập để rèn luyện kỹ năng quan sát nhằm phát triển tư duy trong chương trình hoá 12 cơ bản phần Đại cương về kim loại (38)
      • 2.4.1. Xây dựng hệ thống bài tập dựa vào phương trình hoá hoc để rèn kỹ năng quan sát (38)
      • 2.4.2. Xây dựng hệ thống bài tập dựa vào dữ kiện bài toán để rèn kỹ năng quan sát (43)
      • 2.4.3. Xây dựng hệ thống bài tập dựa vào phương trình và dữ kiện bài toán để rèn kỹ năng quan sát (53)
      • 2.4.4. Xây dựng hệ thống bài tập dựa vào hình vẽ, nhận biết, điều chế để rèn kỹ năng quan sát (0)
      • 2.4.5. Xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm để rèn kỹ năng quan sát (63)
      • 2.4.6. Xây dựng hệ thống bài tập dựa vào công thức để rèn kỹ năng (0)
    • 2.5. Sử dụng bài tập để rèn kỹ năng quan sát (70)
      • 2.5.1. Đặt vấn đề trong dạy học (70)
      • 2.5.2. Nghiên cứu tài liệu mới (71)
      • 2.5.3. Hoàn thiện kiến thức (72)
      • 3.3.1. Lựa chọn địa bàn và đối tƣợng thực nghiệm (0)
      • 3.3.2. Nội dung thực nghiệm (76)
    • 3.4. Tiến hành thực nghiệm (76)
    • 3.5. Kết quả thực nghiệm và xử lý kết quả thực nghiệm (77)
      • 3.5.1. Kết quả thực nghiệm (77)
      • 3.5.2. Xử lý kết quả thực nghiệm (78)
    • 3.6. Xử lý kết quả thực nghiệm bằng thống kê toán học (79)
      • 3.6.1. Các hàm số thống kê (79)
      • 3.6.2. Kết quả thống kê thực nghiệm (81)
    • 1. Kết luận (84)
    • 2. Kiến nghị (85)

Nội dung

Lịch sử nghiên cứu

Luận án Tiến sĩ của tác giả Lê Văn Dũng (2002) tập trung vào việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh trung học phổ thông thông qua các bài tập hóa học Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế các hoạt động học tập phù hợp để nâng cao khả năng tư duy phản biện và tư duy logic của học sinh trong quá trình học hóa học Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học trong trường trung học phổ thông.

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Anh Tuấn tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2003 tập trung vào xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm nâng cao tư duy và giúp học sinh giỏi hóa học tại các trường trung học phổ thông phát triển toàn diện kỹ năng và kiến thức Nội dung chính của nghiên cứu là phát triển các bài tập phù hợp nhằm rèn luyện kỹ năng tư duy, tư duy phản biện và sáng tạo trong môn hóa học, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo học sinh giỏi ở cấp trung học phổ thông Ý tưởng cách mạng của luận án đã góp phần nâng cao phương pháp giảng dạy và bồi dưỡng học sinh xuất sắc môn hóa học, phù hợp với xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay.

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Võ Chánh Hoài (2008) tại Trường ĐHSP Huế tập trung vào việc tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển tư duy cho học sinh trong dạy học phần Hóa học vô cơ lớp 12 nâng cao ở trường trung học phổ thông Nghiên cứu đề xuất các phương pháp thiết kế bài tập phù hợp, giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy logic và vận dụng kiến thức trong môn Hóa học Các bài tập được xây dựng có tính phân hoá cao, phù hợp với trình độ và nhu cầu phát triển của học sinh trung học phổ thông Công trình góp phần nâng cao chất lượng dạy học, thúc đẩy tư duy sáng tạo và phản xạ linh hoạt của học sinh trong lĩnh vực Hóa học vô cơ.

Bài tập hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển phẩm chất và năng lực cần thiết cho học sinh giỏi trung học phổ thông Theo luận văn Thạc sĩ của tác giả Võ Văn Mai năm 2007 tại Trường Đại học Sư phạm Vinh, việc sử dụng các bài tập phù hợp giúp nâng cao khả năng tư duy sáng tạo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hình thành thái độ học tập tích cực Áp dụng các bài tập hóa học có hệ thống góp phần thúc đẩy kỹ năng phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy và kết quả học tập.

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Ngô Đức Thức (2002) tại trường ĐHSP Huế tập trung vào phát triển tư duy cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi và bài tập về các nguyên tố phi kim trong chương trình hóa học THPT Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng các hoạt động học tập giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ trong hiểu biết về nguyên tố phi kim Phương pháp giảng dạy được đề xuất nhằm kích thích sự sáng tạo và tư duy phản biện của học sinh thông qua các bài tập phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Hóa học tại phổ thông.

Bài tập đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy và rèn trí thông minh cho học sinh trong quá trình dạy học Hóa học tại trường THPT Theo luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Chí Linh năm 2009 tại Trường ĐHSP TPHCM, việc sử dụng các bài tập phù hợp giúp nâng cao khả năng tư duy phản biện, sáng tạo của học sinh Các bài tập này không chỉ giúp củng cố kiến thức lý thuyết mà còn thúc đẩy khả năng ứng dụng trong thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy Hóa học ở cấp trung học phổ thông.

Nghiên cứu cho thấy việc phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập và sáng tạo của học sinh qua bài tập hóa học vô cơ lớp 12 nhằm nâng cao khả năng tư duy phản biện và tự học Luận văn thạc sĩ khoa học của tác giả Đỗ Mai Luận năm 2006 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội nhấn mạnh tầm quan trọng của các bài tập hóa học vô cơ trong việc hình thành kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trung học phổ thông Áp dụng các phương pháp đổi mới trong giảng dạy bài tập hóa học vô cơ giúp thúc đẩy tư duy sáng tạo và phát triển năng lực tự chủ của học sinh Nghiên cứu còn chỉ ra rằng việc thiết kế các bài tập phù hợp góp phần nâng cao khả năng tư duy phản biện, giúp học sinh hình thành thói quen học tập tích cực và độc lập.

Luận văn Thạc sĩ khoa học của tác giả Đỗ Văn Minh tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2007 tập trung vào xây dựng hệ thống bài tập hóa học vô cơ nhằm phát triển tư duy logic cho học sinh giỏi trung học phổ thông Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của các bài tập hóa học vô cơ trong việc nâng cao khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề cho học sinh Các phương pháp đề xuất trong luận án giúp giáo viên dễ dàng thiết kế và ứng dụng các bài tập phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo học sinh giỏi trong môn Hóa học Đây là tài liệu quý giá hỗ trợ công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu và phát triển năng lực học tập trong lĩnh vực Hóa học vô cơ tại cấp trung học phổ thông.

Việc sử dụng hệ thống các bài thực hành thực hành hóa học phần vô cơ lớp 12 cơ bản tại trường THPT nhằm rèn kỹ năng quan sát và phát triển tư duy cho học sinh vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức Điều này cho thấy cần có sự đầu tư hơn nữa vào việc ứng dụng các hoạt động thực hành trong giảng dạy để nâng cao hiệu quả học tập của học sinh Việc phát triển kỹ năng quan sát thông qua các bài thực hành không chỉ giúp học sinh hiểu bài tốt hơn mà còn góp phần nâng cao tư duy phản biện và khả năng tư duy khoa học.

Mục đích nghiên cứu

Bài tập hóa học giúp giáo viên nâng cao khả năng quan sát của học sinh, từ đó phát triển tư duy logic và phản xạ nhanh nhạy trong quá trình học tập Thông qua việc thực hành các bài tập này, học sinh không chỉ nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin một cách chính xác Điều này góp phần thúc đẩy tư duy phản biện, giúp học sinh vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và sáng tạo hơn trong các tình huống thực tế Tối ưu hóa hiệu quả của bài tập hóa học không chỉ nâng cao kỹ năng học tập mà còn phát triển toàn diện năng lực tư duy của học sinh.

Nhiệm vụ của đề tài

 Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài

- Nghiên cứu về lí luận các phương pháp dạy học tích cực, các văn kiện của các đại hội Đảng có liên quan đến giáo dục,…

- Về vai trò và tác dụng của bài tập để rèn kỹ năng quan sát nhằm phát triển tƣ duy cho HS

 Tìm hiểu thực tiễn có liên quan đến đề tài

Chúng tôi đã tiến hành điều tra và phỏng vấn để đánh giá thực trạng giảng dạy và học tập môn Hóa học hiện nay Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào việc sử dụng bài tập trong quá trình dạy học Hóa học nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Kết quả cho thấy, việc tích cực áp dụng các bài tập phù hợp giúp học sinh hiểu bài sâu hơn và phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Những phát hiện này sẽ góp phần thúc đẩy cải tiến phương pháp giảng dạy Hóa học, tối ưu hóa việc sử dụng bài tập để nâng cao chất lượng giáo dục.

 Xây dựng hệ thống bài tập rèn kỹ năng quan sát cho học sinh

 Xây dựng giáo án thực nghiệm

 Xử lí kết quả thực nghiệm.

Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

 Khách thể: quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

 Đối tƣợng nghiên cứu: bài tập hóa học và việc rèn luyện kỹ năng quan sát cho học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu lí luận về việc hỗ trợ HS rèn luyện kỹ năng quan sát

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa

- Nghiên cứu về tác dụng và cách sử dụng bài tập trong dạy học hoá học

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, phỏng vấn, dự giờ thăm lớp, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, phát phiếu điều tra, thực nghiệm sƣ phạm

 Phương pháp xử lý số liệu.

Giả thuyết khoa học

Sử dụng hiệu quả các bài tập hóa học giúp rèn luyện kỹ năng quan sát của học sinh, qua đó phát triển tư duy và năng lực nhận thức Điều này góp phần hình thành và nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, giúp họ tiếp cận kiến thức một cách sâu sắc và thực tiễn hơn.

Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

Trong quá trình giảng dạy môn Hóa học, việc hoàn thiện lý luận về bài tập giúp nâng cao hiệu quả học tập của học sinh Bên cạnh đó, xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện kỹ năng quan sát đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy logic và khả năng phân tích của học sinh Những bài tập này không chỉ giúp củng cố kiến thức lý thuyết mà còn thúc đẩy khả năng quan sát, từ đó nâng cao kỹ năng thực hành và ứng dụng trong học tập và đời sống hàng ngày.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đổi mới phương pháp

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế của Việt Nam đang chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Đổi mới giáo dục yêu cầu ngành giáo dục phải thích nghi để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng sự phát triển của xã hội Các định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong các nghị quyết của Đảng và thể chế hoá qua Luật Giáo dục, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4/1999), nhấn mạnh phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của học sinh và phát triển kỹ năng tự học Tuy nhiên, đến nay, việc đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường phổ thông vẫn chưa phổ biến, vẫn còn tình trạng dạy học thụ động, chủ yếu dựa vào cách dạy truyền đạt kiến thức theo sách vở, trong khi các tiết dạy tổ chức cho học sinh hoạt động tự lực và tự lĩnh hội kiến thức vẫn còn hạn chế.

Nguyên nhân chính hạn chế sự phát triển phương pháp tích cực trong giáo dục là thiếu động lực học tập từ phía học sinh Trong thời kỳ bao cấp, sự đảm bảo về quyền học tập và việc làm đã tạo ra tâm lý ỷ lại, làm tê liệt ý chí phấn đấu của phần lớn học sinh Hậu quả là, học sinh ngày càng trở nên thụ động, lười học mặc dù nhà trường liên tục phát động các phong trào thi đua, kêu gọi phát huy tính tích cực và chủ động để hình thành những người lao động sáng tạo, làm chủ đất nước Các yếu tố như công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu, cùng với thiếu thốn phương tiện thiết bị dạy học cũng góp phần làm hạn chế phương pháp giáo dục tích cực đạt hiệu quả cao hơn.

Trong quá trình đổi mới đất nước theo cơ chế thị trường, hội nhập khu vực và quốc tế, chúng ta đang phát triển hướng tới xây dựng xã hội tri thức và xã hội phát triển Xã hội tri thức là một hình thái kinh tế-xã hội, trong đó tri thức trở thành yếu tố quyết định nền kinh tế hiện đại, các quá trình sản xuất và quan hệ sản xuất, cũng như nguyên tắc tổ chức của xã hội.

Xã hội tri thức có những đặc điểm cơ bản nhƣ:

 Tri thức là yếu tố then chốt của lực lƣợng kiến tạo XH hiện đại, của lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế

 Thông tin và tri thức tăng lên một cách nhanh chóng kéo theo sự lạc hậu nhanh của tri thức

 Sự trao đổi thông tin và tri thức đƣợc hỗ trợ bởi công nghệ thông tin và mang tính toàn cầu

 Cơ cấu XH được thay đổi theo hướng đa dạng, linh hoạt

Chức năng và đặc điểm của lao động nghề nghiệp ngày càng thay đổi nhanh chóng, buộc người lao động phải liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để thích nghi với các công nghệ tiên tiến và xu hướng thị trường.

 Con người là yếu tố trung tâm trong XH tri thức, là chủ thể kiến tạo XH

 Đối với từng con người thì tri thức là một cơ sở để xác định vị trí XH, khả năng hành động, vai trò và ảnh hưởng trong XH

Giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc đào tạo con người và thúc đẩy sự phát triển của xã hội Trong xã hội tri thức toàn cầu hóa, trình độ giáo dục đã trở thành yếu tố cạnh tranh quốc tế hàng đầu Với tốc độ phát triển nhanh chóng của tri thức, giáo dục phải giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa khối lượng tri thức tăng nhanh và thời gian đào tạo có hạn Đồng thời, giáo dục cần đào tạo con người có khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, nghề nghiệp và cuộc sống, có khả năng hội nhập và cạnh tranh quốc tế Các phẩm chất quan trọng bao gồm năng lực hành động, tính sáng tạo, năng động, tự lực, trách nhiệm, năng lực cộng tác, giải quyết vấn đề phức tạp và khả năng học tập suốt đời.

Việt Nam đang tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế và gia nhập WTO, vì vậy đổi mới giáo dục đóng vai trò vô cùng quan trọng và là yếu tố quyết định sự phát triển của đất nước Trong quá trình đổi mới giáo dục, việc đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp học tập là những yếu tố cốt lõi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội.

Một số phương pháp dạy học tích cực

Trong các sách lý luận nhận thức, phương pháp thực hành được xác định là hiệu quả nhất, giúp nâng cao khả năng hiểu biết và ghi nhớ kiến thức Tiếp theo là phương pháp trực quan, sử dụng hình ảnh và đồ họa để hỗ trợ quá trình học tập Trong khi đó, phương pháp dùng lời, hay còn gọi là phương pháp lý luận bằng lời nói, đứng ở vị trí cuối cùng trong hiệu quả của các phương pháp nhận thức.

Thực hiện dạy học tích cực không có nghĩa là loại bỏ phương pháp truyền thống mà cần kết hợp hài hòa các phương pháp tích cực và truyền thống phù hợp với hoàn cảnh Việc kế thừa và phát triển các mặt tích cực của phương pháp dạy học truyền thống là cần thiết, đồng thời học hỏi và vận dụng các phương pháp mới phù hợp để nâng cao hiệu quả giảng dạy Tổ chức quá trình nhận thức hiệu quả đòi hỏi sự linh hoạt trong sử dụng các công cụ như tranh, mô hình, thí nghiệm, tùy thuộc vào cách giáo viên giải thích, minh họa, khám phá hoặc nghiên cứu phát hiện từng phần để đạt được kết quả tối ưu.

Theo định hướng dạy học tích cực, việc phát triển các phương pháp thực hành và phương pháp trực quan theo kiểu tìm tòi từng phần hoặc nghiên cứu phát hiện là vô cùng cần thiết Đặc biệt, trong môn khoa học thực nghiệm như hóa học, việc áp dụng những phương pháp này giúp học sinh nâng cao khả năng thực hành, khám phá kiến thức một cách tự nhiên và sáng tạo Các phương pháp này góp phần thúc đẩy hoạt động học tập tích cực, phát huy khả năng tư duy và năng lực tự khám phá của học sinh.

Theo hướng nói trên, có ba phương pháp dạy học tích cực cần được phát triển ở trường phổ thông:

 Phương pháp đàm thoại ơrictix

 Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề

 Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

1.2.1 Phương pháp đàm thoại ơrictix Đàm thoại là phương pháp trong đó giáo viên đặt câu hỏi và học sinh trả lời, hoặc có thể tranh luận để lĩnh hội đƣợc nội dung bài học

Dựa trên căn cứ và tính chất của hoạt động nhận thức, người ta phân loại ba phương pháp đàm thoại khác nhau dựa trên mức độ phù hợp: đàm thoại tái hiện, đàm thoại giải thích minh hoạ và đàm thoại tìm tòi Trong đó, đàm thoại tái hiện giúp học sinh ghi nhớ kiến thức, đàm thoại giải thích minh hoạ thúc đẩy hiểu sâu hơn về nội dung, còn đàm thoại tìm tòi khuyến khích khám phá và phát hiện kiến thức mới Các phương pháp đàm thoại này đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kỹ năng nhận thức của người học.

Đàm thoại tái hiện là phương pháp giáo dục mà câu hỏi của giáo viên nhằm yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã học, không yêu cầu suy luận hay phân tích Phương pháp này không được coi là có giá trị sư phạm cao, chỉ nên sử dụng trong những trường hợp cần liên hệ giữa kiến thức mới và kiến thức cũ để giúp học sinh ôn tập hiệu quả.

Đàm thoại giải thích minh họa được sử dụng nhằm làm sáng tỏ một vấn đề nào đó trong quá trình giảng dạy Giáo viên thường đặt câu hỏi kết hợp ví dụ minh họa để giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung Phương pháp này là cách hiệu quả để tăng cường sự tương tác và củng cố kiến thức cho người học.

Đàm thoại tìm tòi là phương pháp sử dụng hệ thống câu hỏi hợp lý giúp học sinh từng bước khám phá bản chất và quy luật của sự việc hoặc hiện tượng, từ đó thúc đẩy hứng thú học tập Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và tổ chức các hoạt động thảo luận, tranh luận giữa thầy và trò hoặc trò và trò để giải quyết các vấn đề học tập Trong quá trình này, giáo viên hướng dẫn còn học sinh là người thực hiện các hoạt động để khám phá và tiếp thu kiến thức mới một cách tích cực và chủ động.

Phương pháp vấn đáp tìm tòi mang lại hiệu quả nhận thức cao nhất và phù hợp với xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi nhiều về năng lực của giáo viên, khả năng của học sinh và cơ sở vật chất, khiến nhiều giáo viên phổ thông chưa áp dụng nhiều Hiện nay, phần lớn giáo viên mới chỉ sử dụng các phương pháp vấn đáp tái hiện và vấn đáp giải thích minh hoạ Do đó, việc thúc đẩy sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi cần được chú trọng hơn trong quá trình giảng dạy.

1.2.2 Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề

Phương pháp này tập trung vào việc tạo ra các tình huống có vấn đề nhằm thu hút học sinh tham gia tích cực vào quá trình nhận thức Những tình huống có vấn đề kích thích nhu cầu, động cơ và hứng thú học tập của người học, thúc đẩy họ khám phá và giải quyết các vấn đề một cách tự nhiên và hiệu quả.

Cấu trúc một bài học (hoặc một phần của bài học) theo PP dạy học đặt và giải quyết vấn đề:

1 Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức: a Tạo tình huống có vấn đề b Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh c Phát biểu vấn đề cần giải quyết

2 Giải quyết vấn đề đặt ra: a Đề xuất cách giải quyết b Lập kế hoạch giải quyết c Thực hiện kế hoạch

3 Kết luận: a Thảo luận kết quả và đánh giá b Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra c Phát biểu kết luận d Đề xuất vấn đề mới

Có bốn mức độ dạy học đặt và giải quyết vấn đề:

 Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết, học sinh thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên, sau đó giáo viên kiểm tra, đánh giá

Mức 2 trong quá trình giảng dạy bao gồm việc giảng viên nêu vấn đề và gợi ý các cách giải quyết để học sinh thực hiện bằng sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên Sau phần thực hiện, giáo viên cùng học sinh tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả để đảm bảo việc tiếp thu kiến thức được hiệu quả Phương pháp này giúp nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh, thúc đẩy hoạt động học tập tích cực và phát triển năng lực tự học.

Trong mức 3, giáo viên tạo ra các tình huống có vấn đề để kích thích sự phát hiện và xác định vấn đề của học sinh Học sinh tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp phù hợp, sau đó cả giáo viên và học sinh cùng nhau đánh giá các phương án để nâng cao kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề.

Trong mức 4, học sinh tự phát hiện các tình huống có vấn đề, lựa chọn vấn đề phù hợp, khả năng giải quyết vấn đề một cách độc lập, đồng thời thực hiện đánh giá về chất lượng cũng như hiệu quả của bản thân Giáo viên đóng vai trò hỗ trợ bằng cách bổ sung ý kiến nhằm giúp học sinh hoàn thiện kỹ năng tư duy và phản biện một cách toàn diện.

Hiện nay nhiều giáo viên đã vận dụng phương pháp này ở mức 1 và 2, cần vận động hiệu quả mức 3 và 4 hơn

Sử dụng hiệu quả phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề giúp học sinh không chỉ tiếp cận kiến thức mới một cách chủ động mà còn phát triển kỹ năng tư duy và phương pháp học tập Đồng thời, phương pháp này còn trang bị cho học sinh năng lực thích ứng với đời sống xã hội, bao gồm khả năng phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề phát sinh trong thực tiễn.

1.2.3 Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

Quá trình hình thành nhận thức

Quá trình nhận thức diễn ra qua các giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, giúp con người ngày càng hiểu rõ hơn về bản chất sự vật Nhận thức bắt đầu từ việc nhận biết các hình thức bên ngoài, sau đó tiến đến việc hiểu sâu hơn về bản chất bên trong và trừu tượng của hiện tượng Quá trình này giúp phát triển khả năng suy luận và phân tích, từ đó hình thành kiến thức vững chắc và toàn diện hơn.

Nhận thức cảm tính, còn gọi là trực quan sinh động, là giai đoạn đầu tiên trong quá trình nhận thức, nơi con người sử dụng các giác quan để tiếp xúc và tác động vào sự vật nhằm nắm bắt đặc điểm của chúng Giai đoạn này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành kiến thức ban đầu về thế giới xung quanh Nhận thức cảm tính gồm các hình thức như quan sát trực tiếp, cảm nhận qua các giác quan như thị giác, xúc giác, thính giác, vị giác và khứu giác Đây là bước nền tảng giúp con người hình thành những hiểu biết sơ bộ về các hiện tượng tự nhiên và đời sống hàng ngày.

Cảm giác là hình thức nhận thức cảm tính phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan của con người Nó đóng vai trò là nguồn gốc của mọi sự hiểu biết, bởi vì cảm giác chuyển hóa năng lượng kích thích từ bên ngoài thành những yếu tố ý thức, giúp con người nhận diện và phản ứng với thế giới xung quanh.

Tri giác là hình thức nhận thức cảm tính phản ánh tương đối toàn vẹn về thế giới vật chất khi sự vật tác động trực tiếp vào các giác quan của con người Nó là sự tổng hợp các cảm giác, mang lại cái nhìn đầy đủ và phong phú hơn so với cảm giác đơn lẻ Nhờ tri giác, con người có thể hiểu rõ và nhận thức rõ ràng về các vật thể xung quanh trong quá trình tương tác trực tiếp với môi trường.

Biểu tượng là hình thức nhận thức cảm tính phản ánh tương đối hoàn chỉnh sự vật thông qua quá trình hình dung lại và nhớ lại khi sự vật không còn tác động trực tiếp vào các giác quan Nó chứa đựng cả yếu tố trực tiếp lẫn gián tiếp, được hình thành nhờ sự phối hợp và bổ sung lẫn nhau của các giác quan cùng với yếu tố phân tích, tổng hợp Nhờ đó, biểu tượng phản ánh rõ nét các thuộc tính đặc trưng nổi bật của sự vật.

Hạn chế của nhận thức hiện tại là chưa thể xác định chính xác các mặt và mối liên hệ bản chất, tất yếu bên trong của sự vật Để khắc phục điểm hạn chế này, nhận thức cần phát triển lên mức cao hơn, hướng tới giai đoạn lý tính để hiểu rõ hơn về bản chất của sự vật.

Nhận thức lý tính, còn gọi là tư duy trừu tượng, là giai đoạn phản ánh gián tiếp các khái niệm trừu tượng và khái quát về sự vật Quá trình này thể hiện qua các hình thức như khái niệm, phán đoán và suy luận, giúp con người hiểu sâu sắc và tổng hợp kiến thức một cách logic và hệ thống.

Đặc điểm tâm lý học sinh THPT

Lứa tuổi thanh niên bắt đầu từ giai đoạn dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi trưởng thành, phản ánh thời kỳ phát triển quan trọng của đời người Thường nằm trong khoảng từ 15 đến 25 tuổi, tuổi thanh niên được chia thành hai giai đoạn chính, góp phần hình thành nên những đặc điểm tâm sinh lý và nếp sống của thế hệ trẻ.

 Thời kỳ từ 15 - 18 tuổi: gọi là tuổi đầu thanh niên

 Thời kỳ từ 18 - 25 tuổi: giai đoạn hai của tuổi thanh niên (thanh niên sinh viên)

Lứa tuổi học sinh THPT thuộc giai đoạn đầu

1.4.1 Yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của học sinh THPT 1.4.1.1 Đặc điểm về sự phát triển thể chất

Tuổi học sinh THPT là giai đoạn đạt được sự trưởng thành về mặt thể chất với sự phát triển bình thường, hài hòa và cân đối Trong độ tuổi này, học sinh vẫn còn tính dễ bị kích thích và biểu hiện giống như lứa tuổi thiếu niên, tuy nhiên, nguyên nhân không chỉ do yếu tố sinh lý mà còn do cách sống như hút thuốc lá, thiếu điều độ trong học tập, lao động và vui chơi Nhìn chung, học sinh THPT có sức khỏe và khả năng chịu đựng tốt hơn so với tuổi thiếu niên Sự phát triển thể chất ở độ tuổi này ảnh hưởng đến tâm lý, nhân cách và những lựa chọn trong cuộc sống của các em.

1.4.1.2 Điều kiện sống và hoạt động

Trong gia đình, học sinh ở lứa tuổi THPT bắt đầu có nhiều quyền lợi và trách nhiệm như người lớn, khi cha mẹ bắt đầu trao đổi về các vấn đề quan trọng trong gia đình Học sinh ở độ tuổi này chú ý đến nề nếp, lối sống, sinh hoạt hàng ngày và điều kiện kinh tế của gia đình, thể hiện sự trưởng thành và ý thức trách nhiệm Đây là giai đoạn vừa học tập vừa lao động, giúp các em phát triển toàn diện cả về kiến thức lẫn kỹ năng sống.

Trong nhà trường, học tập vẫn đóng vai trò chủ đạo nhưng đòi hỏi tính tự giác và độc lập cao hơn so với lứa tuổi thiếu niên Giai đoạn này, nhà trường giữ vị trí quan trọng trong việc không chỉ trang bị kiến thức mà còn hình thành thế giới quan và nhân sinh quan cho học sinh.

Hoạt động xã hội của thiếu niên THPT vượt ra khỏi phạm vi nhà trường, với ảnh hưởng mạnh mẽ từ xã hội bên ngoài, giúp các em tiếp xúc và hòa nhập với nhiều tầng lớp khác nhau trong xã hội Lứa tuổi này đã bắt đầu suy nghĩ về việc chọn nghề nghiệp và phong cách sống trong tương lai, thông qua các hoạt động xã hội, học sinh THPT tích lũy kinh nghiệm và vốn sống để chuẩn bị cho cuộc sống tự lập sau này Các hoạt động xã hội mang lại cơ hội để các em mở rộng kiến thức, nâng cao khả năng thích nghi trong môi trường xã hội đa dạng và phức tạp.

1.4.2 Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ 1.4.2.1 Đặc điểm hoạt động học tập

Học tập vẫn là hoạt động chủ đạo của học sinh THPT, đòi hỏi tính tích cực, độc lập trí tuệ và tư duy sâu sắc Thái độ học tập của các em ngày càng tự ý thức, chú trọng đến tương lai và có xu hướng chọn lọc môn học dựa trên ảnh hưởng đến sự nghiệp Ở độ tuổi này, sở thích và khuynh hướng học tập trở nên rõ ràng hơn, với nhiều học sinh thể hiện đam mê ổn định đối với một số môn khoa học hoặc lĩnh vực cụ thể, từ đó khơi dậy mong muốn mở rộng kiến thức trong lĩnh vực đó.

1.4.2.2 Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ

Lứa tuổi THPT là giai đoạn quan trọng trong phát triển trí tuệ do cơ thể đã hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiến bộ về trí tuệ Cảm giác và tri giác của học sinh ở độ tuổi này đã đạt mức của người lớn, giúp nâng cao năng lực cảm thụ Trí nhớ cũng phát triển rõ rệt, và học sinh đã biết sử dụng nhiều phương pháp ghi nhớ khác nhau thay vì chỉ học thuộc một cách máy móc.

Trong giai đoạn học sinh THPT, khả năng chú ý của các em được phát triển rõ rệt, như việc tập trung vào các tài liệu không yêu thích nhưng vẫn nhận thức được ý nghĩa quan trọng của chúng Hoạt động tư duy của học sinh THPT cũng phát triển mạnh mẽ với khả năng tư duy lý luận, trừu tượng độc lập và sáng tạo Các năng lực như phân tích, so sánh, tổng hợp được nâng cao đáng kể, giúp học sinh nhận thức vấn đề một cách đúng đắn và sâu sắc hơn Nhận thức của học sinh THPT đạt đến mức độ cao, và khả năng tư duy, nhận thức sẽ tiếp tục hoàn thiện qua quá trình học tập và rèn luyện cá nhân.

1.4.3 Những đặc điểm nhân cách chủ yếu của học sinh THPT 1.4.3.1 Sự phát triển của tự ý thức

Sự tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của học sinh trung học phổ thông, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển tâm lý của tuổi trẻ Học sinh THPT thể hiện sự tự ý thức qua nhu cầu khám phá và tự đánh giá đặc điểm tâm lý của bản thân, dựa trên các tiêu chuẩn đạo đức xã hội và quan điểm về mục đích cuộc sống Trong giai đoạn này, học sinh quan tâm sâu sắc đến đời sống tâm lý, phẩm chất nhân cách, năng lực riêng và khả năng tự đánh giá của mình Họ không chỉ ý thức về cái tôi mà còn nhận thức rõ vị trí của mình trong tương lai, đồng thời xuất hiện xu hướng phân tích và tự đánh giá bản thân một cách độc lập Học sinh THPT cũng mong muốn thể hiện cá tính riêng biệt trước mọi người, tìm cách thu hút sự chú ý hoặc làm những điều nổi bật để gây ấn tượng.

1.4.3.2 Sự hình thành thế giới quan

Sự hình thành thế giới quan là yếu tố then chốt trong tâm lý thanh niên, phản ánh nhu cầu khám phá và hiểu biết về thế giới xung quanh Quá trình này dựa trên kiến thức học được từ trường kết hợp với việc hình thành thói quen đạo đức, nhận biết cái đẹp, cái tốt và cái xấu Dần dần, các thanh niên phát triển ý thức và tiêu chuẩn về hành vi dựa trên hệ thống nguyên tắc và hình thức rõ ràng Học sinh THPT đã có ý thức xây dựng lý tưởng sống phù hợp với thực tế, xác định hình ảnh con người lý tưởng gần gũi và thể hiện qua cuộc sống hàng ngày.

Học sinh trung học phổ thông đã nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc chọn vị trí xã hội phù hợp trong tương lai và các phương pháp để đạt được vị trí đó Các em hiểu rằng thành công trong cuộc sống phụ thuộc vào khả năng lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn, giúp định hình tương lai xã hội và đạt được mục tiêu cá nhân.

Trong lứa tuổi THPT, quan hệ với bạn bè và cha mẹ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thanh thiếu niên Tình bạn trở thành yếu tố thiết yếu, giúp các em cảm nhận được sự hỗ trợ và chia sẻ Thanh niên thường mong muốn xây dựng các mối quan hệ bình đẳng, thể hiện nhu cầu sống tự lập về hành vi, cảm xúc và đạo đức Giai đoạn này, mối quan hệ với cha mẹ trở nên phức tạp hơn nhưng cũng tiến dần đến sự bình đẳng, phản ánh nhu cầu tự chủ và trưởng thành của tuổi trẻ.

Trong giai đoạn này, quan hệ với bạn bè trở nên mở rộng và đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của tuổi trẻ Nhu cầu giao tiếp với bạn bè cùng lứa phát triển mạnh mẽ, giúp các thanh niên thỏa mãn mong muốn khám phá bản thân Tình bạn thân thiết giúp họ đối chiếu những trải nghiệm, ước mơ và cảm xúc, đồng thời là phương tiện để kiểm tra và phát triển chính mình qua những so sánh với người khác Chính nhờ các mối quan hệ bạn bè, tuổi trẻ có cơ hội thể hiện và khám phá mục tiêu cá nhân trong quá trình trưởng thành.

Ở tuổi học sinh THPT, xuất hiện cảm xúc đặc biệt gọi là tình yêu nam nữ, đánh dấu một trạng thái mới trong đời sống tình cảm của tuổi mới lớn Tuy nhiên, các mối quan hệ này chủ yếu mới dừng lại ở mức yêu đương bạn bè, do các bạn trẻ ít biểu lộ rõ cảm xúc Đời sống tình cảm của học sinh THPT vô cùng phong phú, đa dạng và sâu sắc, gắn liền với thế giới quan, lý tưởng và dự định nghề nghiệp của các em Các nhà tâm lý đã phân loại các loại người dựa trên đặc điểm cảm xúc như: người đa cảm, người lạnh lùng, và người dễ gần, các đặc điểm này hình thành qua ảnh hưởng của yếu tố cá nhân và xã hội.

1.4.4 Những đặc điểm tâm lý chủ yếu của học sinh THPT

Một số học sinh trung học phổ thông vẫn còn yếu về tình cảm cách mạng và ý chí phấn đấu, nhận thức xã hội còn hạn chế Nhiều em có thái độ coi thường lao động chân tay, thích hưởng thụ cuộc sống xa hoa, lãng phí và đua đòi theo bạn bè Đây là những hạn chế cần được khắc phục để nâng cao ý thức và trách nhiệm của học sinh đối với cộng đồng và bản thân.

 Học sinh THPT là lứa tuổi mộng mơ, khao khát sáng tạo, thích cái mới lạ, chuộng cái đẹp hình thức bên ngoài, có mới nới cũ…

 Lứa tuổi này rất hăng hái nhiệt tình trong công việc, lạc quan yêu đời nhƣng cũng rất dễ bi quan chán nản khi gặp thất bại

Vai trò của hóa học trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo ở trường phổ thông

Hóa học đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống, góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước Đặc biệt, hóa học là yếu tố then chốt trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của trường phổ thông, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy và học tập Để xác định đúng mục tiêu môn Hóa học, cần dựa trên đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội của Việt Nam, mục tiêu giáo dục quốc gia, cũng như đặc trưng của khoa học Hóa học Việc xác định rõ mục tiêu giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy, từ đó góp phần phát triển toàn diện học sinh và đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới.

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản để hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa Giáo dục cũng nhằm xây dựng tư cách, trách nhiệm của công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc bước vào cuộc sống lao động Đồng thời, mục tiêu này còn hướng tới việc trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để các em tham gia xây dựng, bảo vệ đất nước và trở thành công dân có trách nhiệm, năng lực sáng tạo.

Mục tiêu chung của giáo dục THCS là củng cố và phát triển kết quả của giáo dục Tiểu học, hình thành nền tảng nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, trang bị học sinh kiến thức phổ thông cơ bản và kỹ năng hướng nghiệp để chuẩn bị cho tiếp tục học THPT, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động.

Sau khi hoàn thành chương trình THCS, học sinh phát triển các năng lực chủ yếu bao gồm khả năng thích nghi với những thay đổi trong thực tiễn để tự chủ và tự lập trong công việc, cuộc sống và hòa nhập với môi trường nghề nghiệp Họ có năng lực hành động dựa trên kiến thức, nghĩa là học để làm dựa trên hiểu biết thực tiễn Ngoài ra, học sinh còn thể hiện khả năng ứng xử tốt, biết sống thân ái và có trách nhiệm cùng gia đình, tập thể và cộng đồng Bên cạnh đó, năng lực tự học đóng vai trò quan trọng, với đặc điểm hiếu học, ham thích tiếp thu kiến thức mới, biết cách tự học và duy trì việc học tập suốt đời để phát triển bản thân.

Hóa học, là một trong những môn học then chốt ở bậc Trung học và Đại học, có ba nhiệm vụ lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực:

 Đào tạo nghề có chuyên môn về Hóa học phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt cho công cuộc Hóa học hóa đất nước

 Góp phần vào việc đào tạo chung cho nguồn nhân lực, coi học vấn Hóa học nhƣ một bộ phận hỗ trợ

Hóa học góp phần phát triển nhân cách và giúp thế hệ công dân tương lai hiểu rõ vai trò của nó trong đời sống, sản xuất và khoa học xã hội hiện đại Việc hình thành các giá trị tư tưởng, đạo đức và lối sống phù hợp với mục tiêu giáo dục chung và trình độ của học sinh là vô cùng quan trọng Ở cấp THCS và THPT, các nhiệm vụ liên quan đến nhận thức này có tầm quan trọng tăng dần theo thứ tự từ 1 đến 3, phản ánh sự phát triển từ nhận thức cơ bản đến tư duy phản biện; trong khi đó, ở trung học chuyên nghiệp và đại học, mức độ quan trọng của các nhiệm vụ này lại có xu hướng thay đổi phù hợp với đặc thù đào tạo của từng cấp học.

Lý luận bài tập hóa học

1.6.1 Khái niệm bài tập hóa học

Trong thực tiễn tại trường phổ thông, bài tập đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu đào tạo Bài tập không chỉ là mục đích mà còn là nội dung và phương pháp dạy học hiệu quả, giúp học sinh củng cố kiến thức và tìm ra cách tiếp cận kiến thức một cách sáng tạo Ngoài việc cung cấp kiến thức, bài tập còn mang lại niềm vui và cảm giác hứng khởi khi phát hiện ra đáp số, thúc đẩy hứng thú nhận thức của học sinh Thành tố tâm lý này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động học tập và phát triển của học sinh, điều này đặc biệt được chú trọng trong các hệ thống giáo dục phát triển trên thế giới.

BTHH là viết tắt của "Biện pháp phát huy tổng hợp", một khái niệm quan trọng trong giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển toàn diện học sinh Hiểu rõ về BTHH giúp giáo viên áp dụng các phương pháp phù hợp, kết hợp giữa trí tuệ, đạo đức và kỹ năng sống để đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện Việc sử dụng BTHH đúng cách sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, giúp học sinh phát triển năng lực cá nhân và phẩm chất đạo đức một cách tối đa Do đó, giáo viên cần hiểu rõ khái niệm này để áp dụng hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nhân cách học sinh một cách bền vững.

Khái niệm bài tập hóa học

Bài tập theo Từ điển tiếng Việt là yêu cầu của chương trình dành cho học sinh để vận dụng kiến thức đã học và giải quyết vấn đề bằng phương pháp khoa học Trong lý luận dạy học, "bài toán hoá học" thường được sử dụng để chỉ những bài tập định lượng có tính toán, nhằm giúp học sinh thực hiện các phép tính cần thiết và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Dưới quan điểm của nhà lý luận dạy học Liên Xô Zueva M.V., bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán, giúp học sinh vừa tiếp thu kiến thức, vừa phát triển kỹ năng thông qua trả lời miệng, viết hoặc làm bài tập trong ghi chú Ở Việt Nam, sách giáo khoa hoặc sách tham khảo thường sử dụng thuật ngữ “bài tập” theo hướng tiếp cận này, nhấn mạnh vai trò của bài tập trong quá trình nâng cao hiểu biết và kỹ năng cho học sinh.

Trong lý luận dạy học, để phát huy tối đa hiệu quả của BTHH, giáo viên phải sử dụng và hiểu nó theo quan điểm hệ thống và lý thuyết hoạt động Bài tập chỉ trở thành “bài tập” khi nó trở thành đối tượng hoạt động của chủ thể, có người có nhu cầu giải và mong muốn thực hiện, tạo thành mối quan hệ chặt chẽ giữa bài tập và người học Mối quan hệ này tạo thành một hệ thống toàn diện, thống nhất và liên hệ mật thiết, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Bài tập là một hệ thống thông tin chính xác, gồm hai tập hợp gắn bó chặt chẽ và tác động lẫn nhau, đó là các điều kiện và yêu cầu cần thiết để đảm bảo tính rõ ràng và hiệu quả trong quá trình thực hiện.

- Người giải (hệ giải) bao gồm hai thành tố là cách giải và phương tiện giải (các cách biến đổi, thao tác trí tuệ )

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của hệ bài tập

Trong sách giáo khoa và tài liệu lý luận dạy học bộ môn, bài tập thường được hiểu là những bài luyện tập được lựa chọn một cách phù hợp nhằm đạt được mục đích giáo dục cụ thể Việc lựa chọn bài tập đúng đắn giúp học sinh nâng cao kỹ năng và kiến thức, đồng thời hỗ trợ quá trình học tập hiệu quả hơn Bài tập không chỉ là công cụ rèn luyện mà còn phản ánh phương pháp giảng dạy phù hợp với từng mục tiêu giảng dạy của giáo viên.

Những yêu cầu Phương tiện giải

Bài tập người giải chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các hiện tượng hóa học, giúp học sinh hiểu rõ các khái niệm cơ bản Đồng thời, các bài tập này thúc đẩy phát triển tư duy hóa học và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống Việc giải các bài tập hóa học không chỉ nâng cao khả năng tư duy logic mà còn giúp học sinh áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế, phù hợp với yêu cầu của chương trình học và chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng.

Theo chúng tôi, thuật ngữ “BTHH” rộng hơn khái niệm “bài toán hóa học” và bao gồm cả các bài toán hóa học, xem BTHH là những vấn đề học tập được giải quyết nhờ các phương pháp suy luận logic, phép toán và thí nghiệm hóa học dựa trên các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp của hóa học.

1.6.2 Phân loại bài tập hóa học

Trong các tài liệu về phương pháp dạy học hóa học, các tác giả thường phân loại bài tập hóa học dựa trên nhiều cơ sở khác nhau Việc hiểu rõ các dạng bài tập và cơ sở phân loại sẽ giúp giáo viên và học sinh tiếp cận kiến thức một cách hệ thống và hiệu quả hơn Do đó, cần có một cái nhìn tổng quát về các dạng bài tập, dựa trên việc nắm vững các nguyên tắc phân loại, để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập môn hóa học.

 Dựa vào hình thái hoạt động của HS khi giải bài tập, chia bài tập thành bài tập lí thuyết và bài tập TN

 Dựa vào tính chất của bài tập, chia bài tập thành bài tập định tính và bài tập định lƣợng

 Dựa vào nội dung của bài tập có thể chia thành:

- Bài tập hóa đại cương: Bài tập về dung dịch, bài tập về điện phân,

- Bài tập hóa vô cơ: Bài tập về các kim loại, phi kim, các hợp chất oxit, axit, bazơ,

- Bài tập hóa hữu cơ: Bài tập về hiđrocacbon, về ancol, anđehit,

 Dựa vào khối lƣợng kiến thức hay mức độ đơn giản hoặc phức tạp có thể chia thành bài tập cơ bản hay bài tập tổng hợp

Các dạng bài tập trong hóa học phổ biến bao gồm xác định công thức phân tử của hợp chất, tính thành phần phần trăm của các chất trong hợp chất, nhận biết và tách chất, cũng như điều chế hợp chất mới Việc phân loại này giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để giải các dạng bài tập một cách hiệu quả Chọn đúng dạng bài phù hợp là yếu tố quan trọng để đạt kết quả tốt trong môn hóa học.

 Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành: Bài tập kiểm tra sự hiểu và nhớ, bài tập rèn luyện tƣ duy khoa học,

Dựa trên mục đích dạy học, các bài tập được phân loại thành các loại chính: bài tập nhằm hình thành kiến thức mới giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả; bài tập dành để rèn luyện và củng cố kỹ năng, nâng cao năng lực thực hành; và bài tập kiểm tra, đánh giá nhằm xác định mức độ tiếp thu và khả năng áp dụng kiến thức của học sinh Việc phân chia này giúp người dạy thiết kế hoạt động học phù hợp, tối ưu hóa quá trình học tập và đảm bảo đạt được mục tiêu giảng dạy đề ra.

Dựa vào hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình tìm kiếm lời giải, có thể phân loại bài tập thành hai nhóm chính: bài tập cơ bản và bài tập phức hợp Bài tập cơ bản giúp học sinh phát triển các kỹ năng nền tảng, trong khi bài tập phức hợp đòi hỏi tư duy sâu sắc và khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt hơn Việc phân loại này hỗ trợ giáo viên trong việc xây dựng kế hoạch giảng dạy phù hợp, nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.

Dựa trên phương pháp hình thành kỹ năng giải bài tập, Bài tập hình thành phản ánh quá trình phát triển kỹ năng qua các dạng khác nhau như bài tập mẫu giúp học sinh nắm vững quy trình, bài tập tương tự xuôi ngược giúp mở rộng khả năng vận dụng, bài tập có biến đổi thúc đẩy tư duy sáng tạo và linh hoạt, cùng với bài tập tổng hợp để tổng kết kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề một cách toàn diện.

Dựa vào hình thức kiểm tra-đánh giá, BTHH được chia thành hai loại chính: bài tập trắc nghiệm tự luận, thường gọi là bài tập tự luận, và bài tập trắc nghiệm khách quan, còn gọi là bài tập trắc nghiệm khách quan.

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG QUAN SÁT RONG DẠY HỌC HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN TƢ DUY CHO HỌC SINH THPT

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ái (2001), Tài liệu giáo khoa chuyên hoá học. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo khoa chuyên hoá học
Tác giả: Nguyễn Duy Ái
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT. NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2005
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học (2007), Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn Hoá học. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục trung học phổ thông môn Hoá học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
4. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục. NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1983
6. Nguyễn Cương (2008), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học (những vấn đề cơ bản). NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học (những vấn đề cơ bản)
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
7. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2000), Phương pháp dạy học hoá học tập 1. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hoá học tập 1
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
8. Kharlamop I.F 1978, 1979. Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào. Tập 1,2, NXB Giáo dục - Hà Nội (Bản dịch tiếng việt) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào
Tác giả: Kharlamop I.F
Nhà XB: NXB Giáo dục - Hà Nội
Năm: 1978, 1979
9. Lê Văn Năm (2011), Các phương pháp dạy học hóa học hiện đại. Chuyên đề Cao học thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hóa học hiện đại
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Chuyên đề Cao học thạc sĩ
Năm: 2011
10. Lê Văn Năm (2010), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong dạy học hoá học. Chuyên đề Cao học thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong dạy học hoá học
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Chuyên đề Cao học thạc sĩ
Năm: 2010
11. Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh (1977), Lí luận dạy học hoá học, tập 1. NXB Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hoá học, tập 1
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1977
12. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hoá học. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hoá học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
13. Tống Đình Quý (2000), Xác suất thống kê. NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác suất thống kê
Tác giả: Tống Đình Quý
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2000
14. Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm (2007), Phương pháp giảng dạy các chương mục quan trọng của chương trình, sách giáo khoa hoá học phổ thông.Chuyên đề Cao học thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giảng dạy các chương mục quan trọng của chương trình, sách giáo khoa hoá học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm
Nhà XB: Chuyên đề Cao học thạc sĩ
Năm: 2007
15. Đặng Hùng Thắng (1999), Thống kê và ứng dụng. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê và ứng dụng
Tác giả: Đặng Hùng Thắng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
16. Lê Xuân Trọng (Tổng chủ biên) (2009), Sách giáo khoa Hoá học 11. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Hoá học 11
Tác giả: Lê Xuân Trọng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
17. Nguyễn Xuân Trường (2006), Phương pháp dạy học Hoá học ở trường phổ thông. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Hoá học ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
18. Nguyễn Xuân Trường - Nguyễn Thị Sửu - Đặng Thị Oanh - Trần Trung Ninh (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học phổ thông chu kì III (2004 - 2007). NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên trung học phổ thông chu kì III (2004 - 2007)
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2005
19. Nguyễn Xuân Trường (chủ biên) (2009), Sách bài tập Hoá học 11. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách bài tập Hoá học 11
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
20. Nguyễn Xuân Trường (chủ biên) (2007), Sách giáo viên hóa học 11. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên hóa học 11
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
21. Nguyễn Thị Bích Hiền, Bài giảng về lý luận dạy học đại cương, Giáo trình giảng dạy, Trường Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về lý luận dạy học đại cương
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hiền
Nhà XB: Giáo trình giảng dạy

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w