1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biên soạn và sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông

142 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biên Soạn Và Sử Dụng Hệ Thống Câu Hỏi Lý Thuyết Hóa Học Hữu Cơ Nhằm Phát Triển Năng Lực Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh Trung Học Phổ Thông
Tác giả Nguyễn Văn Cửu
Người hướng dẫn PGS.TS. Cao Cự Giác
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Lí luận & Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.1. Mục đích nghiên cứu (9)
  • 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu (9)
  • 3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu (9)
    • 3.1. Khách thể nghiên cứu (9)
    • 3.2. Đối tượng nghiên cứu (9)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (9)
  • 5. Giả thuyết khoa học (9)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (9)
    • 6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết (9)
    • 6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (9)
    • 6.3. Nhóm các phương pháp xử lí thông tin (10)
  • 7. Những đóng góp mới của đề tài (10)
    • 7.1. Về mặt lí luận (10)
    • 7.2. Về mặt thực tiễn (10)
  • Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (11)
    • 1.1. Một số định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông Việt Nam [1, Tr. 1-5] (11)
      • 1.1.1. Về chương trình và sách giáo khoa (11)
      • 1.1.2. Về phương pháp dạy học (12)
      • 1.2.3. Về kiểm tra và đánh giá năng lực học sinh (17)
    • 1.2. Rèn luyện năng lực tƣ duy sáng tạo cho học sinh [17, Tr. 3 – 5] (18)
      • 1.2.1. Tư duy là gì? (18)
      • 1.2.2. Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy (19)
      • 1.2.3. Những đặc điểm của tư duy (19)
      • 1.2.4. Những phẩm chất của tư duy (20)
      • 1.2.5. Các thao tác tư duy và phương pháp logic (20)
      • 1.2.6. Những hình thức cơ bản của tư duy (22)
      • 1.2.7. Tư duy hóa học (23)
      • 1.2.8. Tư duy sáng tạo (24)
        • 1.2.8.1. Tư duy sáng tạo là gì? (24)
        • 1.2.8.2. Các phương pháp rèn luyện kỹ năng tư duy sáng tạo (25)
      • 1.2.9. Vấn đề phát triển năng lực tư duy (26)
      • 1.4.1. Mục đích điều tra (32)
      • 1.4.2. Nội dung điều tra (32)
      • 1.4.3. Đối tượng điều tra (32)
      • 1.4.4. Phương pháp điều tra (32)
      • 1.4.5. Kết quả điều tra (32)
      • 1.4.6. Đánh giá và thảo luận (33)
      • 1.4.7. Kết luận (34)
  • Chương 2: BIÊN SOẠN VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT (36)
    • 2.1. Cơ sở và nguyên tắc biên soạn (36)
      • 2.1.1. Cơ sở (36)
      • 2.1.2. Nguyên tắc (36)
    • 2.2. Câu hỏi lí thuyết về khái niệm, công thức tổng quát (37)
      • 2.2.1. Đánh giá năng lực tư duy của học sinh (37)
      • 2.2.2. Hệ thống câu hỏi và định hướng lời giải (37)
    • 2.3. Câu hỏi lí thuyết về cấu tạo, danh pháp các chất hữu cơ (44)
      • 2.3.1. Đánh giá năng lực tư duy của học sinh (44)
      • 2.3.2. Hệ thống câu hỏi và định hướng lời giải (44)
    • 2.4. Câu hỏi lí thuyết về tính chất vật lí (52)
      • 2.4.1. Đánh giá năng lực tư duy của học sinh (52)
      • 2.4.2. Hệ thống câu hỏi và định hướng lời giải (53)
    • 2.5. Câu hỏi lí thuyết về tính chất hoá học (63)
      • 2.5.1. Đánh giá năng lực tư duy của học sinh (63)
      • 2.5.2. Hệ thống câu hỏi và định hướng lời giải (63)
    • 2.6. Câu hỏi lí thuyết về điều chế và sản xuất các chất hữu cơ (77)
      • 2.6.1. Đánh giá năng lực tư duy của học sinh (77)
      • 2.6.2. Hệ thống câu hỏi và định hướng lời giải (77)
    • 2.7. Câu hỏi lí thuyết về ứng dụng các hợp chất hữu cơ (87)
      • 2.7.1. Đánh giá năng lực tư duy của học sinh (87)
  • Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (102)
    • 3.1. Mục đích thực nghiệm (102)
    • 3.2. Đối tƣợng thực nghiệm (102)
    • 3.3. Nội dung thực nghiệm (103)
    • 3.4. Tiến trình thực nghiệm (103)
    • 3.5. Kết quả thực nghiệm (103)
    • 3.6. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm (104)
    • 3.7. Phân tích kết quả thực nghiệm (109)
    • 1. Kết luận (112)
    • 2. Đề xuất (112)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc biên soạn và sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết về hóa học hữu cơ nhằm nâng cao hiệu quả dạy học hóa học ở trường phổ thông Mục tiêu chính của đề tài là phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh thông qua các câu hỏi phù hợp với chương trình học Việc sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết giúp kích thích tư duy phản biện và khả năng phân tích của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hóa học phổ thông Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của các câu hỏi lý thuyết trong việc giúp học sinh nắm vững kiến thức nền tảng và phát triển kỹ năng tư duy linh hoạt Từ đó, góp phần hình thành phương pháp giảng dạy sáng tạo, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các nội dụng trong chương trình hoá học ở trường phổ thông, đặc biệt là các dạng câu hỏi lí thuyết hoá học hữu cơ về trắc nghiệm

- Nghiên cứu, phân dạng và từ đó biên soạn hệ thống câu hỏi lí thuyết hoá học hữu cơ theo từng nội dung kiến thức

Nghiên cứu cách sử dụng hệ thống câu hỏi lí thuyết hóa học hữu cơ trong quá trình dạy học ở trường phổ thông nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh Việc xây dựng các câu hỏi phù hợp giúp kích thích khả năng tư duy phản biện và sáng tạo của học sinh trong học tập môn Hóa học hữu cơ Sử dụng hệ thống câu hỏi lí thuyết hóa học hữu cơ hiệu quả sẽ nâng cao khả năng phân tích, suy luận và giải quyết vấn đề của học sinh Đây là phương pháp quan trọng để thúc đẩy phát triển năng lực tư duy linh hoạt và sáng tạo trong quá trình giảng dạy môn Hóa học tại trường phổ thông.

Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông

Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống câu hỏi lý thuyết về hóa học hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh Việc sử dụng các câu hỏi này giúp học sinh nâng cao khả năng phân tích, tổng hợp và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt Các câu hỏi lý thuyết hóa học hữu cơ hỗ trợ tạo môi trường học tập tích cực, thúc đẩy tư duy phản biện và sáng tạo ở học sinh Áp dụng hệ thống câu hỏi phù hợp trong giảng dạy góp phần nâng cao hiệu quả học tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết và phát triển kỹ năng tư duy độc lập.

Giả thuyết khoa học

Việc biên soạn và sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết hóa học hữu cơ hiệu quả giúp học sinh củng cố và hiểu sâu kiến thức, từ đó vận dụng vào làm bài tập định lượng và thực hành hóa học Đồng thời, phương pháp này còn thúc đẩy phát triển năng lực tư duy sáng tạo, góp phần nâng cao khả năng phản xạ và giải quyết vấn đề trong quá trình học tập.

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Phương pháp nghiên cứu sách giáo khoa, thu thập các tài liệu, đề thi liên quan đến đề tài

- Phương pháp nghiên cứu Nhận xét, tổng hợp các nguồn tài liệu đã thu thập.

Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

- Phương pháp tìm hiểu, quan sát, điều tra quá trình dạy học hoá học ở trường phổ thông

- Phương pháp biên soạn câu hỏi lí thuyết và sử dụng nó trong việc trong việc dạy học

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm, kiểm tra, dự giờ, đánh giá tính khả thi của đề tài

Nhóm các phương pháp xử lí thông tin

Sử dụng thống kê toán học, công nghệ thông tin để xử lí các kết quả thực nghiệm sƣ phạm.

Những đóng góp mới của đề tài

Về mặt lí luận

Đề tài tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi lý thuyết hóa học hữu cơ phù hợp với hình thức trắc nghiệm và tự luận Những câu hỏi này nhằm phù hợp với thực trạng dạy học và nhận thức của học sinh Mục tiêu của đề tài là phát huy khả năng tư duy sáng tạo và nâng cao năng lực học tập của học sinh trong lĩnh vực hóa học hữu cơ Việc xây dựng hệ thống câu hỏi đa dạng, phù hợp giúp cải thiện hiệu quả giảng dạy và tăng cường khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh.

Về mặt thực tiễn

Chúng tôi đã xây dựng hệ thống câu hỏi lý thuyết Hóa học hữu cơ đa dạng nhằm giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo; các dạng câu hỏi này thiết kế phù hợp để nâng cao năng lực tư duy logic và kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực Hóa học hữu cơ.

- Hệ thống câu hỏi thuộc các phần

+ Khái niện và công thức tổng quát

+ Cấu tạo và danh pháp

+ Điều chế và sản xuất

- Thực nghiệm sƣ phạm thể hiện tính khả thi, phù hợp và hiệu quả của đề tài

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Một số định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông Việt Nam [1, Tr 1-5]

Dưới đây là những câu chính giúp làm rõ nội dung của đoạn văn: "Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI đề ra mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế." "Chính phủ đã ban hành Chương trình hành động nhằm thực hiện Nghị quyết 29, với các nội dung cụ thể nhằm thúc đẩy đổi mới giáo dục và đào tạo phù hợp với bối cảnh phát triển mới."

1.1.1 Về chương trình và sách giáo khoa

Chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông được đổi mới nhằm thúc đẩy chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông Đổi mới này kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp, góp phần chuyển từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang hướng phát triển toàn diện về phẩm chất và năng lực của học sinh Mục tiêu là hài hòa các yếu tố đức, trí, thể, mỹ và phát huy tối đa tiềm năng của mỗi học sinh để thúc đẩy sự phát triển toàn diện và bền vững của thế hệ trẻ.

Chương trình giáo dục phổ thông mới kế thừa và phát huy những ưu điểm của chương trình, sách giáo khoa hiện hành, đồng thời phát huy giá trị truyền thống của văn hóa Việt Nam và phù hợp với xu thế quốc tế Đổi mới toàn diện về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục cùng với thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, khắc phục tình trạng quá tải, tăng cường thực hành và liên kết với thực tiễn cuộc sống Quá trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa được thực hiện đồng bộ, công khai, minh bạch và mở rộng tiếp thu ý kiến của nhân dân, các nhà khoa học, nhà giáo và người học, đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quá trình phát triển giáo dục phổ thông.

Mục tiêu giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện trí tuệ, thể chất và hình thành phẩm chất, năng lực công dân Giáo dục tập trung phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức và lối sống, cùng với việc phát triển ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Ngoài ra, giáo dục phổ thông còn thúc đẩy khả năng sáng tạo, tự học và khuyến khích học tập suốt đời để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội hiện đại.

Chương trình giáo dục phổ thông 12 năm gồm hai giai đoạn chính: giáo dục cơ bản và giáo dục hướng nghiệp Giai đoạn giáo dục cơ bản kéo dài 9 năm, bao gồm cấp tiểu học 5 năm và trung học cơ sở 4 năm, nhằm trang bị kiến thức nền tảng cho học sinh Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp kéo dài 3 năm tại cấp trung học phổ thông, giúp học sinh phát triển kỹ năng và xác định hướng đi phù hợp để phân luồng học tập hiệu quả Hệ thống giáo dục này đảm bảo cung cấp nền tảng kiến thức rộng và vững chắc, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh mẽ cho học sinh sau này.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Chương trình giáo dục trung học cơ sở bao gồm giáo dục định hướng nghề nghiệp nhằm giúp học sinh tiếp cận với các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết Việc này đảm bảo cho học sinh chuẩn bị tốt cho giai đoạn sau phổ thông, nâng cao chất lượng đào tạo và mở ra cơ hội phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

Đổi mới giáo dục phổ thông hướng tới việc tinh giản, hiện đại và thực tiễn, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và định hướng nghề nghiệp của học sinh Hệ thống giáo dục tăng cường thực hành và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đồng thời thúc đẩy tích hợp cao ở cấp tiểu học và trung học cơ sở, phân hóa dần ở cấp trung học phổ thông Ở cấp tiểu học và trung học cơ sở, thực hiện lồng ghép các nội dung liên quan của nhiều lĩnh vực để tạo thành môn học tích hợp, giúp tránh chồng chéo nội dung giáo dục và giảm số lượng môn học không cần thiết Tại cấp trung học phổ thông, học sinh sẽ học một số môn học bắt buộc đồng thời được tự chọn môn học và chuyên đề theo hình thức tích lũy tín chỉ, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng và linh hoạt của học sinh.

Chương trình giáo dục phổ thông cần được thiết kế phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, bao gồm đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và kỹ thuật, đồng thời phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh để đảm bảo hiệu quả giảng dạy và học tập.

Sách giáo khoa cụ thể hóa các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về nội dung, đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục, nâng cao phẩm chất và năng lực của học sinh Các sách giáo khoa còn định hướng phương pháp dạy học phù hợp và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục một cách hiệu quả Quy trình xã hội hóa biên soạn sách giáo khoa được đẩy mạnh nhằm tạo ra sự đa dạng và phong phú cho từng môn học, với một số sách giáo khoa phù hợp cho mỗi môn học để đáp ứng nhu cầu của học sinh và giáo viên.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành tiêu chí đánh giá và phê duyệt sách giáo khoa dựa trên kết quả thẩm định của Hội đồng quốc gia sách giáo khoa, nhằm đảm bảo chất lượng và phù hợp với chương trình giáo dục Đồng thời, Bộ hướng dẫn quy trình lựa chọn sách giáo khoa cho các cơ sở giáo dục phổ thông để nâng cao hiệu quả giảng dạy Chính phủ cũng đã công bố cơ chế tài chính nhằm bảo đảm công bằng trong việc biên soạn và sử dụng sách giáo khoa, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành giáo dục.

Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia biên soạn sách giáo khoa dựa trên chương trình giáo dục phổ thông mới Để chủ động triển khai thành công chương trình giáo dục phổ thông mới, Bộ đã tổ chức việc xây dựng bộ sách giáo khoa phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong toàn quốc.

Bộ sach giáo khoa này đƣợc thẩm định, phê duyệt công bằng với các sách giáo khoa do tổ chức cá nhân biên soạn

Các cơ sở giáo dục phổ thông lựa chọn sách giáo khoa dựa trên ý kiến của giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh phù hợp với hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việc này đảm bảo sự phù hợp của sách giáo khoa với nhu cầu học tập của học sinh và sự hướng dẫn chính thống từ cơ quan giáo dục Quá trình lựa chọn sách giáo khoa góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và thúc đẩy môi trường học tập tích cực.

1.1.2 Về phương pháp dạy học

Nghị quyết TW 8 (khóa XI) nhấn mạnh sự tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục và đào tạo Mục tiêu chính là hướng tới phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, sinh viên Việc này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế Đồng thời, quy trình đổi mới cần tập trung vào việc cải thiện phương pháp giảng dạy và đổi mới chương trình học để phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại Các hoạt động đổi mới này nhằm xây dựng môi trường học tập kết hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực tiễn, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền giáo dục quốc gia.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Trong quá trình học tập, cần tập trung phát triển toàn diện năng lực của người học, gồm trí tuệ, thể chất và phẩm chất đạo đức Việc hình thành phẩm chất và năng lực công dân giúp học sinh trở thành công dân có trách nhiệm và năng động trong xã hội Đồng thời, việc phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu là yếu tố quan trọng để khơi dậy tiềm năng của từng cá nhân Cuối cùng, định hướng nghề nghiệp sớm giúp học sinh xác định mục tiêu rõ ràng, từ đó phát triển các kỹ năng cần thiết để thành công trong tương lai.

HS chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bằng cách tập trung phát triển các kỹ năng quan trọng như đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học và năng lực thực hành để vận dụng kiến thức vào thực tiễn Đồng thời, giáo dục lý tưởng và truyền thống được đề cao nhằm hình thành nhân cách và giá trị cốt lõi cho học sinh Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời là những định hướng đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kỳ hội nhập.

Rèn luyện năng lực tƣ duy sáng tạo cho học sinh [17, Tr 3 – 5]

L.N Tônxtôi đã viết: "Kiến thức chỉ thực sự là kiến thức khi nào nó là thành quả những cố gắng của tƣ duy chứ không phải của trí nhớ" Nhƣ vậy, HS chỉ thực sự lĩnh hội đƣợc tri thức chỉ khi họ thực sự tƣ duy

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Tư duy là quá trình nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật và hiện tượng của thực tại thông qua những dấu hiệu, thuộc tính chung và bản chất của chúng Đồng thời, tư duy còn là quá trình sáng tạo ra những sự vật, hiện tượng mới, riêng rẽ dựa trên kiến thức khái quát hóa đã tích lũy Nó giúp con người phản ánh đối tượng và hiện tượng của thực tại qua các đặc điểm bản chất của chúng, đồng thời xác định các mối quan hệ khác nhau giữa các đối tượng, hiện tượng với nhau.

Theo lý thuyết thông tin, tư duy là hoạt động trí tuệ nhằm thu thập và xử lý dữ liệu về thế giới xung quanh cũng như nội tâm, giúp con người hiểu rõ hơn về tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình Tư duy đóng vai trò quan trọng trong việc nhận thức, phân tích và làm chủ môi trường sống, từ đó nâng cao khả năng thích nghi và phát triển bản thân Hiểu rõ về quá trình tư duy sẽ giúp chúng ta có những chiến lược học tập, làm việc hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ cá nhân và cộng đồng.

Theo lý thuyết tâm lý học, tư duy là quá trình phản ánh những thuộc tính bản chất và mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan Tư duy giúp chúng ta hiểu rõ những điều chưa biết trước đó, là nền tảng để nhận thức và giải thích thế giới xung quanh Nhờ tư duy, con người có khả năng tiếp cận kiến thức mới và phát triển tư duy logic, sáng tạo.

1.2.2 Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy

Lý luận dạy học hiện đại đặc biệt chú trọng đến việc phát triển tƣ duy cho

HS đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc điều khiển tối ưu quá trình dạy học và sử dụng các thao tác tư duy cơ bản như công cụ của nhận thức Tuy nhiên, việc thực hiện rộng rãi và hiệu quả các phương pháp này vẫn còn hạn chế Mặc dù tích lũy kiến thức đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, nhưng nó không phải là yếu tố quyết định duy nhất, vì con người có thể quên đi nhiều kiến thức và dựa vào đó để hình thành nhân cách, phát triển tư duy cao cấp Những nét tính cách đạt đến trình độ cao giúp con người giải quyết các vấn đề phức tạp, thể hiện rõ vai trò của tư duy phát triển trong giáo dục Nhà vật lý nổi tiếng N.I.Sue từng nói: "Giáo dục là cái còn lại khi tất cả những điều học thuộc đã quên đi," nhấn mạnh mối liên hệ mật thiết giữa quá trình phát triển tư duy và hiệu quả giáo dục.

Quá trình hoạt động nhận thức của HS chia làm hai mức độ:

- Trình độ nhận thức cảm tính: Là quá trình phản ánh thực tiễn dưới dạng cảm giác, tri giác và biểu tƣợng

- Trình độ nhận thức lý tính: Còn gọi là trình độ logic hay đơn giản là tƣ duy

1.2.3 Những đặc điểm của tư duy

Quá trình tư duy nhất thiết phải sử dụng ngôn ngữ làm phương tiện chính, vì giữa tư duy và ngôn ngữ có mối quan hệ không thể tách rời Tư duy và ngôn ngữ phát triển cùng nhau trong sự thống nhất, khi tư duy dựa vào ngôn ngữ nói chung và các khái niệm nói riêng Mỗi khái niệm đều được biểu thị bằng một hoặc một tập hợp từ, điều này cho thấy tầm quan trọng của ngôn ngữ trong quá trình hình thành và phát triển của tư duy.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

13 là biểu hiện của tư duy thông qua ngôn ngữ, trong đó các khái niệm đóng vai trò là yếu tố cốt lõi phản ánh ý tưởng Việc kết hợp các khái niệm theo nhiều phương thức đa dạng giúp con người dễ dàng chuyển đổi từ ý nghĩ này sang ý nghĩ khác, thúc đẩy quá trình tư duy phản ánh và phản ánh khái quát Tư duy phản ánh khái quát là mô hình tư duy tạo ra các phạm trù chung dựa trên những đặc điểm chung của hiện tượng, giúp nâng cao khả năng hiểu biết và xử lý thông tin một cách hiệu quả.

Tư duy phản ánh hiện thực khách quan thông qua các nguyên tắc chung, nguyên lý và khái niệm tiêu biểu, phản ánh tính phổ biến của đối tượng Những đối tượng riêng lẻ được xem như là những biểu hiện cụ thể của các quy luật chung, giúp quá trình nhận thức mở rộng và toàn diện hơn Ngoài ra, tư duy phản ánh gián tiếp là một phương thức quan trọng trong quá trình tiếp cận và hiểu rõ bản chất của các hiện tượng.

Tư duy giúp ta hiểu biết những gì không tác động trực tiếp, không cảm giác và quan sát được, thông qua các dấu hiệu gián tiếp Nó cho phép nhận thức các đặc điểm bên trong và bản chất mà các giác quan không phản ánh Tư duy không tách rời quá trình nhận thức cảm tính, kết hợp chặt chẽ với cảm giác để đưa ra hiểu biết toàn diện về thế giới.

Quá trình tư duy bắt nguồn từ nhận thức cảm tính, là bước đầu quan trọng trong quá trình tư duy Trong quá trình này, tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính, yêu cầu sử dụng các tư liệu từ cảm xúc để hình thành ý nghĩa Nhận thức cảm tính đóng vai trò nền tảng, cung cấp dữ liệu để tư duy có thể phát triển một cách logic và rõ ràng Do đó, việc tiếp cận và sử dụng hiệu quả các tư liệu cảm tính là yếu tố thiết yếu để thúc đẩy quá trình tư duy diễn ra liên tục và chính xác.

1.2.4 Những phẩm chất của tư duy a) Khả năng định hướng: Ý thức nhanh chóng và chính xác đối tƣợng cần lĩnh hội, mục đích phải đạt được và những con đường tối ưu đạt được mục đích đó b) Bề rộng: Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tƣợng khác c) Độ sâu: Hiểu vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tƣợng d) Tính linh hoạt: Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo e) Tính mềm dẻo: Thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi ngƣợc chiều g) Tính độc lập: Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết và tự giải quyết đƣợc vấn đề h) Tính khái quát : Khi giải quyết một loại vấn đề nào đó sẽ đƣa ra đƣợc mô hình khái quát, trên cơ sở đó để có thể vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự, cùng loại

1.2.5 Các thao tác tư duy và phương pháp logic

Sự phát triển tư duy nói chung được đặc trưng bởi quá trình tích lũy các thao tác tư duy thành thạo và vững chắc của con người Trong đó, một trong những hình thức quan trọng của tư duy hóa học là việc hình thành và vận dụng các khái niệm khoa học Quá trình này bao gồm cả việc thiết lập mối quan hệ giữa các khái niệm nhằm nâng cao khả năng hiểu biết và vận dụng kiến thức một cách hệ thống và hiệu quả.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Trong quá trình sử dụng các thao tác tư duy như nhận xét, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hóa kết hợp với các phương pháp hình thành phán đoán mới như quy nạp, diễn dịch, suy diễn và loại suy, hoạt động nhận xét đóng vai trò quan trọng nhất Nhận xét là hoạt động tư duy tách các yếu tố, bộ phận của sự vật, hiện tượng nhằm nghiên cứu chúng một cách đầy đủ, trọn vẹn theo hướng nhất định; ví dụ, học sinh không thể hiểu sâu sắc về tính chất hóa học của một chất hữu cơ nếu không nhận xét kỹ công thức cấu tạo của chất đó Tổng hợp là hoạt động tư duy kết hợp các bộ phận đã nhận xét để nhận thức toàn bộ của sự vật, hiện tượng; để hiểu rõ các nhóm nguyên tố, cần dựa vào kết quả tổng hợp từ việc nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất của từng nguyên tố cụ thể.

Kết quả của quá trình nhận thức là sự cân đối và mật thiết giữa Nhận xét và Tổng hợp, trong đó Nhận xét sâu sắc và phong phú đóng vai trò quan trọng giúp tổng hợp chính xác và đầy đủ, còn tổng hợp sơ bộ lại là bước chuẩn bị quan trọng để nâng cao khả năng Nhận xét So sánh là phương pháp xác định các điểm giống và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng và khái niệm phản ánh chúng, với hai cách phát triển tư duy so sánh phổ biến giúp nâng cao khả năng phân tích và nhận thức rõ hơn về mối liên hệ giữa các đối tượng.

Trong giảng dạy hóa học, phương pháp so sánh liên tiếp được sử dụng thường xuyên giúp học sinh tiếp thu kiến thức mới một cách hiệu quả Bằng cách so sánh với kiến thức đã học, học sinh không những nắm bắt được nội dung mới mà còn hiểu sâu sắc hơn về mối liên hệ giữa các kiến thức, từ đó nâng cao khả năng ghi nhớ và vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phương pháp này là một công cụ quan trọng trong việc giảng dạy giúp học sinh phát triển tư duy logic và hệ thống hóa kiến thức hóa học một cách dễ dàng hơn.

BIÊN SOẠN VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo. Một số đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam. Nghị quyết số 29-NQ/TW, 2013.7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam
2. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo. Tài liệu bồi dưỡng GV lớp 11, 12 THPT môn hóa học. NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng GV lớp 11, 12 THPT môn hóa học
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Ngô Ngọc An. Câu hỏi và câu hỏi trắc nghiệm hóa học 11. NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi và câu hỏi trắc nghiệm hóa học 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Nguyễn Duy Ái – Nguyễn Tinh Dung - Trần Thành Huế – Trần Quốc Sơn - Nguyễn Văn Tòng. Một số vấn đề chọn lọc của hóa học – tập 1, 2, 3. NXB Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chọn lọc của hóa học – tập 1, 2, 3
Tác giả: Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
6. Nguyễn Cương. Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, một số vấn đề cơ bản. NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, một số vấn đề cơ bản
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Nguyễn Cương - Nguyễn Ngọc Quang - Dương Xuân Trinh. Lý luận dạy học hóa học tập 1. NXBGD Hà Nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hóa học tập 1
Nhà XB: NXBGD Hà Nội 1995
9. Nguyễn Cương - Nguyễn Thị Sửu - Nguyễn Mạnh Dung. Phương pháp dạy học Hóa học tập 1, NXBGD Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Hóa học tập 1
Nhà XB: NXBGD Hà Nội
10. Lê Văn Dũng. Phát triển năng lực trí tuệ cho HS thông qua CHLTHH. Tóm tắt luận án tiến sĩ. Đại học sƣ phạm Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực trí tuệ cho HS thông qua CHLTHH. Tóm tắt luận án tiến sĩ
11. Trần Quốc Đắc. Hướng dẫn thí nghiệm hóa học 11. NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thí nghiệm hóa học 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
12. Nguyễn Hữu Đĩnh (Chủ biên). Dạy và học hoá học 11 theo hướng đổi mới (Sách kèm đĩa CD). NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học hoá học 11 theo hướng đổi mới (Sách kèm đĩa CD)
Nhà XB: NXB Giáo dục
13. Cao Cự Giác. Câu hỏi lí thuyết và thực nghiệm hóa học (tập 2 – hoá học hữu cơ). NXB Giáo dục, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi lí thuyết và thực nghiệm hóa học (tập 2 – hoá học hữu cơ)
Nhà XB: NXB Giáo dục
14. Cao Cự Giác. Hỏi đáp hóa học phổ thông. NXB ĐHQG Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp hóa học phổ thông
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
15. Cao Cự Giác. Hướng dẫn giải nhanh câu hỏi hóa học, tập 1, 2, 3. NXB ĐHQG Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giải nhanh câu hỏi hóa học, tập 1, 2, 3
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
16. Cao Cự Giác. Thiết kế và sử dụng bài tập lí thuyết và thực nghiệm trong dạy học hóa học. NXB GD, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng bài tập lí thuyết và thực nghiệm trong dạy học hóa học
Nhà XB: NXB GD
18. Đặng Thành Hƣng. Dạy học hiện đại. Lý luận. Biện pháp. Kỹ thuật. NXB ĐHQGHN, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại. Lý luận. Biện pháp. Kỹ thuật
Nhà XB: NXB ĐHQGHN
19. Phạm Tuấn Hùng (Chủ biên)- Nguyễn Khắc Công – Phạm Đình Hiến - Đỗ Mai Luận. Câu hỏi và đề kiểm tra hóa học 11. NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi và đề kiểm tra hóa học 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
20. Đỗ Đình Rãng (Chủ biên) - Đặng Đình Bạch – Nguyễn Thị Thanh Phong. Hoá học hữu cơ 2. NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoá học hữu cơ 2
Nhà XB: NXB Giáo dục
21. Lê Phạm Thành (Chủ biên)-Nguyễn Thành Sơn-Lương Văn Tâm- Nguyễn Hồng Thái. Hệ thống câu hỏi và câu hỏi trắc nghiệm hoá học THPT theo cấu trúc đề thi tuyển sinh. NXB Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống câu hỏi và câu hỏi trắc nghiệm hoá học THPT theo cấu trúc đề thi tuyển sinh
Nhà XB: NXB Hà Nội
22. Quan Hán Thành. Ôn tập và hệ thống hóa nhanh giáo khoa hóa hữu cơ, Sơ đồ phản ứng hóa học. NXB ĐHQG TPHCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ôn tập và hệ thống hóa nhanh giáo khoa hóa hữu cơ, Sơ đồ phản ứng hóa học
Nhà XB: NXB ĐHQG TPHCM
23. Cao Thị Thặng (Chủ biên) - Thị Phương Lan – Trần Thị Thu Huệ. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập hoá học 11. NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập hoá học 11
Nhà XB: NXB Giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  dạy  học - Biên soạn và sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông
nh thức dạy học (Trang 15)
Sơ đồ điều chế tơ lapsan từ CH 4 : - Biên soạn và sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông
i ều chế tơ lapsan từ CH 4 : (Trang 81)
Bảng 1a: Kết quả các bài kiểm tra - Biên soạn và sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 1a Kết quả các bài kiểm tra (Trang 103)
Bảng 3: Số % HS đạt điểm X i  trở xuống - Biên soạn và sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông
Bảng 3 Số % HS đạt điểm X i trở xuống (Trang 106)
Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 - Biên soạn và sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông
th ị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w