NGUYỄN THỊ HƯỜNG PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT TRITERPENOIT TỪ CÂY NGŨ GIA BÌ CHÂN CHIM SCHEFFLERA MYRIOCARPA Ở HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC... NGUYỄN THỊ HƯỜN
Trang 1NGUYỄN THỊ HƯỜNG
PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT
TRITERPENOIT TỪ CÂY NGŨ GIA BÌ CHÂN CHIM
(SCHEFFLERA MYRIOCARPA) Ở HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Trang 2NGUYỄN THỊ HƯỜNG
PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT
TRITERPENOIT TỪ CÂY NGŨ GIA BÌ CHÂN CHIM
(SCHEFFLERA MYRIOCARPA) Ở HÀ TĨNH
Chuyên ngành : HÓA HỮU CƠ
Mã số : 60.44.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
Người hướng dẫn khoa học : PGS TS LÊ VĂN HẠC
Vinh, 2015
Trang 3Khoa hóa, Trung tâm kiểm định chất lượng an toàn thực phẩm và môi trường, Trường Đại Học Vinh ; Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến :
- PGS TS Lê Văn Hạc, Trường Đại Học Vinh đã giao đề tài, tận tình
hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận văn
- PGS TS Trần Đình Thắng, Phó Trưởng Khoa Hóa Học, Trường Đại
Học Vinh đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, đóng góp ý kiến cho luận văn
- PGS TS Hoàng Văn Lựu, bộ môn Hóa hữu cơ - Khoa Hóa - Trường
Đại học Vinh đã đọc và đóng góp ý kiến cho luận văn
Tôi xin cảm ơn Phòng Phân tích Trung tâm, Đại học Khoa học Tự nhiên
TP HCM và Viện Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp tôi
hoàn thành kết quả luận văn
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô, cán bộ, bộ môn hóa hữu cơ, khoa hóa học, các anh chị nghiên cứu sinh, học viên cao học, các bạn sinh viên trong phòng thí nghiệm chuyên đề hóa hữu cơ, gia đình và người thân đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Vinh, tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Hường
Trang 4TRANG BÌA PHỤ
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH HIỆU CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 3
1.1 Đặc điểm thực vật họ Nhân Sâm (Araliaceae) 3
1.2 Chi Schefflera 4
1.3 Thành phần hóa học của chi Schefflera 4
1.3.1 Các hợp chất triterpen và saponin tritecpen 4
1.3.2 Các hợp chất flavonoit 14
1.3.3 Các hợp chất khác 16
1.4 Cây ngũ gia bì chân chim 18
1.4.1 Thực vật học 18
1.4.2 Thành phần hóa học 19
Trang 51.4.3 Sử dụng và hoạt tính sinh học 20
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 21
2.1 Phương pháp nghiên cứu 21
2.1.1 Phương pháp lấy mẫu 21
2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các chất 21
2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất 21
2.2.Thực nghiệm 22
2.1.1 Hoá chất 22
2.1.2 Dụng cụ và thiết bị 22
2.3 Nghiên cứu các hợp chất từ cây ngũ gia bì chân chim 22
2.3.1 Phân lập các hợp chất 22
2.3.2 Xử lý cao và phương pháp tách chất 22
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Xác định cấu trúc hợp chất A 25
3.2 Xác định cấu trúc hợp chất B 39
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 58
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TLC :
CC :
FC : HPLC :
Ultraviolet : phổ tử ngoại (Infrared Spectroscopy): Phổ hồng ngoại (Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy)
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (Cacbon 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy)
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13 (Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer): Phổ DEPT Heteronuclear Single Quantum Correlation
Heteronuclear Multiple Bon orrelation Phổ khối lượng
Singlet Singlet tù doublet của doublet multiplet
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Bảng số liệu phổ NMR của hợp chất A 25
Bảng 2.2 Bảng số liệu phổ NMR của hợp chất B 43
DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1 Phổ EI-MS của hợp chất A 29
Hình 3.2 Phổ 1H-NMR của hợp chất A 30
Hình 3.3 Phổ 1H-NMR của hợp chất A 31
Hình 3.4 Phổ 1H-NMR của hợp chất A 32
Hình 3.5 Phổ 13C -NMR của hợp chất A 33
Hình 3.6 Phổ 13C-NMR của hợp chất A 34
Hình 3.7 Phổ HSQC của hợp chất A 35
Hình 3.8 Phổ HSQC của hợp chất A 36
Hình 3.9 Phổ HSQC của hợp chất A 37
Hình 3.10 Phổ HMBC của hợp chất A 38
Hình 3.11 Phổ HMBC của hợp chất A 39
Hình 3.12 Phổ HMBC của hợp chất A 40
Hình 3.13 Phổ HMBC của hợp chất A 41
Hình 3.14 Phổ HMBC của hợp chất A 42
Hình 3.15 Phổ EI-MS của hợp chất B 46
Hình 3.16 Phổ 1H-NMR của hợp chất B 47
Hình 3.17 Phổ 1H-NMR của hợp chất B 48
Hình 3.18 Phổ 1H-NMR của hợp chất B 49
Trang 8Hình 3.19 Phổ 13C-NMR của hợp chất B 50
Hình 3.20 Phổ 13C-NMR của hợp chất B 51
Hình 3.21 Phổ 13C-NMR của hợp chất B 52
Hình 3.22 Phổ DEPT của hợp chất B 53
Hình 3.23 Phổ DEPT của hợp chất B 54
Hình 3.24 Phổ HSQC của hợp chất B 55
Hình 3.25 Phổ HSQC của hợp chất B 56
Hình 3.26 Phổ HSQC của hợp chất B 57
Hình 3.27 Phổ HMBC của hợp chất B 58
Hình 3.28 Phổ HMBC của hợp chất B 59
Hình 3.29 Phổ HMBC của hợp chất B 60
Hình 3.30 Phổ HMBC của hợp chất B 61
Trang 9
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hoá học các hợp chất thiên nhiên nói chung và đặc biệt là hoá học các hợp chất có hoạt tính sinh học nói riêng đã và đang đóng một vai trò rất to lớn trong đời sống của con người, nhiều hợp chất thiên nhiên được dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp dược phẩm, công nghiệp thực phẩm, hương liệu và mỹ phẩm Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, có khí hậu nóng ẩm nên hệ thực vật rất đa dạng và phong phú Hiện nay theo ước tính của các nhà thực vật học, ở Việt Nam có trên 12.000 loài, trong đó có khoảng 3.000 loài cây thuốc được sử dụng trong y học dân tộc và trên 600 loài cho tinh dầu, có khoảng trên 60% các loại thuốc đang được lưu hành hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm có nguồn gốc
từ các hợp chất thiên nhiên, trong đó chủ yếu là từ cây thuốc [11] Vì vậy, việc nghiên cứu thành phần hoá học cũng như phân loại các cây thuốc và các loại tinh dầu, có mục đích làm tốt hơn công tác điều tra nguồn tài nguyên thiên nhiên, để
từ đó có kế hoạch sử dụng, bảo tồn và phát triển chúng một cách có hiệu quả nhất
Cây ngũ gia bì chân chim thuộc họ Nhân sâm có các hoạt tính sinh học quý
đã được các Viện nghiên cứu ở Việt Nam và nước ngoài như Nhật Bản, Ba Lan phối hợp nghiên cứu để chiết xuất nhiều chất dùng trong y học, có những tác dụng tốt trong điều trị các bệnh về nội khoa Trong Đông y, ngũ gia bì là vị thuốc có tác dụng làm mạnh gân cốt, trừ phong, đau nhức xương khớp, đau bụng, trẻ em vận động cơ bắp yếu, hạn chế đi lại, có tác dụng tốt đến hệ thần kinh trung ương, chống suy nhược thần kinh, tăng trí nhớ Ngoài ra còn có tác dụng tốt trong điều trị bệnh mạn tính ở người cao tuổi, tăng sức đề kháng, bồi dưỡng sức khoẻ
Trang 10Ngũ gia bì chân chim là cây thuốc quý, rẻ tiền, chữa được nhiều bệnh và chưa
thấy có tác dụng phụ Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài " Phân lập và xác
định cấu trúc của một số hợp chất triterpenoit từ cây ngũ gia bì chân chim
(Schefflera myriocarpa) ở Hà Tĩnh", nhằm góp phần đóng góp vào việc xác
định thành phần hoá học của cây ngũ gia bì chân chim
2 Mục đích nghiên cứu
Xác định được cấu trúc một số hợp chất triterpenoit trong cây ngũ gia bì chân chim
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Thu thập cây ngũ gia bì chân chim
- Phơi khô, say nhỏ và ngâm cây ngũ gia bì chân chim trong dung môi chọn lọc rồi chưng cất thu hồi dung môi, sau đó chiết phần cao đặc trong các dung môi thích hợp để được hỗn hợp các chất trong các dịch chiết tương ứng
- Tách các hợp chất từ dịch chiết từ cây ngũ gia bì chân chim và xác định cấu trúc của hợp chất thu được bằng các phương pháp phổ hiện đại
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dịch chiết từ vỏ thân cây ngũ gia bì chân chim
(Schefflera myriocarpa) lấy tại Vườn quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang,
Trang 11NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm thực vật họ Nhân Sâm (Araliaceae)
Họ Nhân Sâm (Araliaceae) còn có tên gọi khác là họ Ngũ gia bì Trong hệ thực vật Việt Nam, Nhân sâm (Araliaceae) là họ có thành phần loài khá đa dạng,
có 110 loài, thuộc 18 chi, trong đó có 46 loài và 11 thứ là đặc hữu, đã có 40 loài được sử dụng làm thuốc Phân bố rộng, nhưng tập trung nhiều ở vùng núi cao, có khí hậu ôn hòa [9]
Các cây thuộc họ Nhân sâm chủ yếu là cây gỗ nhỡ hay cây bụi, ít khi là cây thảo nhiều năm có thân rễ, lá thường mọc cách, ít khi đối, ít khi nguyên
(Gtlibertia) thường lá chẻ chân vịt
Hoa tập hợp thành tán đơn, các tán này lại tập hợp thành cụm hoa chùm, bông Hoa nhỏ đều, lưỡng tính nhưng đôi khi do giảm trở thành hoa đơn tính Đài có 5 lá đài phần dưới dính lại, phần trên dời thành 5 mảnh nhỏ
Tràng có 5-10, ít khi 3 cánh hoa, rời và xếp xen kẽ với đài Nhị bằng số
cánh hoa và xen kẽ với cành, ít khi rất nhiều (40 ở Tupidanthus) Bao phấn mở
dọc, màng hạt phân thành 3 rãnh lỗ, có khi 2 hay 4 rãnh lỗ Bộ nhụy gồm 5-2 lá noãn dính lại với nhau làm thành bầu dưới, ít khi nửa dưới hay trên có số ô tương ứng với số lượng lá noãn hợp thành và trong mỗi ô có hai noãn, nhưng chỉ
có 1 noãn phát triển thành hạt còn noãn kia không phát triển Số lượng ô của bầu
có thể ít hơn hay nhiều hơn Vòi nhụy rời hay hoàn toàn dính lại với nhau một ít
ở phần dưới, phần trên rời nhưng đôi khi vòi nhuỵ ngắn hoặc không có Quả mọng hay quả hạch, ít khi là quả song huyền [11]
Trang 121.2 Chi Schefflera
Chi Schefflera là chi lớn nhất trong họ Nhân sâm, phong phú về loài và
phân bố rộng Ở Việt Nam có khoảng 60 loài, trong đó có 41 loài đặc hữu và 11
loài làm thuốc Chi Schefflera phân bố rộng khắp từ bắc đến nam Việt Nam, kể
cả hải đảo, tuy nhiên vẫn mọc tập trung ở một số vùng núi cao nhƣ Lâm Đồng, Kontum, vùng núi đá vôi bắc Việt Nam ở độ cao khoảng 800-2000 m [9]
Các loài đặc hữu thuộc chi Schefflera ở Việt Nam: S hemiepiphytica, S
vietnamensis, S kornasii, S chapana, S fasciculifoliolata, S laxiuscula, S pseudospicata, S hoi, S dongnaiensis, S dongnaiensis var langbianensis, S palmiformis, S tonkinensis, S lociana, S alpine, S pacoensis, S pacoensis, S pesavis, S nitidifolia, S macrophylla var flava, S enneaphylla, S birevipedicellata, S kontumensis, S hypoleucoides, S trevesioides, S trungii, S petelotii, S alongensis, S corymbiformis, S tribracteolata, S violea, S bodinieri, S buxifolioides, S canaensis, S chevalieri, S crassibracteata, S lenticellata, S nhatrangense, S obovatifoliolata, S poilaneana, S quangtriensis,
S vidaliana
1.3 Thành phần hóa học của chi Schefflera
Nghiên cứu thành phần hóa học về các loài trong chi Schefflera chƣa nhiều Từ năm 1989 đến nay mới có khoảng 17 loài thuộc chi Schefflera đƣợc
khảo sát thành phần hóa học Các nghiên cứu cho thấy thành hóa học phần chính
của chi Schefflera là tritecpen và saponin tritecpen, chúng cũng chính là các hoạt
chất có tác dụng sinh học chính của chi này
1.3.1 Các hợp chất triterpen và saponin tritecpen
Các hợp chất triterpen và saponin tritecpen trong chi Schefflera chủ yếu
thuộc olean, ursan và lupan
Trang 13 Loài Schefflera octophylla
Nhóm tác giả Trần Văn Sung., Lavan C., Porzel A., Steglich W., Adam G., Iistitute (Viện hoá học các hợp chất thiên nhiên, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia Hà Nội) (1992) Từ vỏ thân phân lập được 2 tritecpen: axit Asiatic (1a), axit 3α-OH-urs-12-ene-23,28-dioic (4a)
Nhóm tác giả Maeda C., Ohtani K., Kasai R., Yamasaki K., Nguyễn M.D, Nguyễn T.N, Nguyễn K.Q (Viện nghiên cứu dược phẩm đại học dược Hirosyma
- Nhật Bản) (1994) , Từ vỏ cây tách được 12 saponin tritecpen, trong đó có 3 chất đã biết: asiaticosid (1), caulosid D (10), 3α-OH-urs-12-ene-23,28-dioic acid 28-O-α-L-rhamnopyranosyl(1→4)-O-β-D-glucopyranosyl(1→6)-β-D
glucopyranosid (4) và 9 hợp chất mới, tạo thành 6 cặp cấu trúc ursen và oleanen được đặt tên tương ứng là scheffurosid B (2), C (3), D (4), E (5), F (6) và scheffoleosid A (8), B (9), D (11), E (12), F (13)
Loài Schefflera fagueti
Từ các phần trên mặt đất của loài Schefflera fagueti phân lập được 6
saponin thuộc khung lupan và olean: glucopyranosyl(1→3)-(β-xylopyranosyl)- 16α-hydroxyolean-12-en-28-O-(β -galactopyranosyl) ester (14), 3β-O-(βglucopyranosyl-(1→3)-(β-xylopyranosyl)-16α-hydroxyolean-12-en-28,30-dioic acid 28-O-(β -galactopyranosyl) ester (15), 3β-O-(β-glucopyranosyl-(1→3)-α-rhamnopyranosyl-(1→2)-αarabinopyranosyl)-lup-12-en-28-O-(α-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-glucopyranosyl-(1→6)-β-
3β-O-(β-glucopyranosyl-(1→2)β-galactopyranosyl) ester (20), rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)-23-hydroxylup-12-en28-O-(α-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-glucopyranosyl-(1→6)-β-galactopyranosyl)ester (21), 3β-O-(α-rhamnopyranosyl(1→2)-αarabinopyranosyl)-23-hydroxylup-12-
Trang 143β-O-(β-glucopyranosyl(1→3)-α-galactopyranosyl) ester (22), 3β-O-(α-rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)-lup-12-en-28-O-(αrhamnopyranosyl-(1→4)-β-
en-28-O-(α-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-glucopyranosyl-(1→6)β-glucopyranosyl-(1→6)-β -galactopyranosyl) ester (23) [ 28]
Loài Schefflera rotundifolia
Từ các phần trên mặt đất của loài Schefflera rotundifolia, Ten Frodin,
năm 2004 Braca A và cộng sự đã phân lập đƣợc 8 hợp chất saponin mới có cấu trúc oleanan và lupan, cùng với 2 chất benzyl glycoside: 3β-O-(β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-αarabinopyranosyl)-
hederagenin-28-O-(β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl) eseter (24); 3β-O-(β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-8rhamnopyranosyl(1→2)-α-
arabinopyranosyl)-hederagenin-28-O-(β-Dglucopyranosyl eseter (25); L-rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)-hederagenin-28-O-(β-D-
3β-O-(α-glucopyranosyl-(1→4)- β-Dglucopyranosyl) eseter (26); rhamnopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)-olean-12-ene-28-O-(β-Dglucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl) eseter (27); 3β-D-O-(α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)-olean-12-ene-28-O-(β-Dglucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl) eseter (28); 3β-D-O-(β-D-xylopyranosyl)-olean-12-ene-28-O-(α-L-rhamnopyranosyl(1→4)-β-D-
3β-D-O-(α-L-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl) eseter (29); rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)-lup-20(29)-ene-28-O-(β-D-
3β-D-O-(α-L-glucopyranosyl ester (30); (β-D-glucopyranosyl ester (31); benzyl β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-Dglucopyranosyl-(1→4)-[β-D-apiofuranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranoside; và β-D-glucopyranosyl-(1→4)-[β-D-apiofuranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranoside
Trang 153β-D-O-(α-arabinopyranosyl)-lup-20(29)-ene-28-O- Loài Schefflera capitata
Năm 1977, Jain G.K và cộng sự đã phân lập và xác định được một
saponin từ loài Schefflera capitata đặt tên là axit echinocystic có khung oleanan
Loài Schefflera kwangsiensi
Năm 2014, Wang C Q và cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc của 4
saponin tritecpen khung oleanan từ loài Schefflera kwangsiensis, đặt tên là
schefflesides I–L: oleanolic acid 3-O-β-Dglucopyranosyl arabinopyranosyl (1→4)]-β-D-(6-O-methyl) glucuronopyranoside (32); 22α-hydroxyoleanolic acid 3-O-α-L-arabinopyranosyl (1→4)-β-D-glucuronopyranoside (33); hederagenin 3-O-α-L-arabinopyranosyl (1→4)-β-D-glucuronopyranoside (34) và oleanolic acid 28-O-β-Dglucopyranosyl (1→2)-β-D-glucuronopyranosyl ester (35)
(1→2)[α-L-Cũng năm 2014, Wang Y và cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc của
8 saponin tritecpen khung oleanan mới được đặt tên là schefflesides A–H tương ứng với: 3-O-α-L-rhamnopyranosyl(1→3)-β-D-glucuronopyranosyl oleanolic acid 28-O-(6-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl) (1→2)-β-D-glucopyranosyl ester (36); 3-O-α-L-rhamnopyranosyl(1→3)-β-D-glucuronopyranosyl oleanolic acid 28-O-(4, 6-di-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl) (1→2)-β-D-glucopyranosyl ester (37); 3-O-α-L-rhamnopyranosyl (1→3)-β-D-glucuronopyranosyl oleanolic acid 28-O-(3-O-acetyl-β-D-xylopyranosyl) (1→2)-β-D-glucopyranosyl ester (38); 3-O-α-L-rhamnopyranosyl (1→3)-β-D-(6-O-methyl-glucuronopyranosyl) oleanolic acid 28-O-(3-O-acetyl-β-D-xylopyranosyl) (1→2)-β-D-glucopyranosyl ester; 3-O-α-L-rhamnopyranosyl (1→3)-β-D-glucuronopyranosyl oleanolic acid 28-O-(3,4-di-O-acetyl-β-D-xylopyranosyl) (1→2)-β-D-glucopyranosyl ester (39); 3-O-α-L-rhamnopyranosyl (1→2)-β-Dglucopyranosyl (1→2)-β-D-(6-O-
Trang 16methyl) glucuronopyranoside (40); oleanolic acid 3-O-β-D-galactopyranosyl (1→2) [α-L-arabinopyranosyl (1→4)] βD-glucuronopyranoside (41); oleanolic acid 3-O-β-D-glucopyranosyl (1→2) [α-L-arabinopyranosyl (1→4)] β-D-glucuronopyranoside (42)
Cũng năm 2014, Wang Y và cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc của
11 saponin tritecpen khung oleanan mới đƣợc đặt tên là Schekwangsienosides
Ia (43), Ib(44), IIa (45), IIb (46), III (47), IV (48), V (49), VI (50), VIIa (51), VIIb (52), VIII (53) và 9 este của các saponin đã biết từ loài này: metyl este của scheffleside H (54), etyl este của scheffleside H (55); metyl (56), etyl, n-butyl (57) este của oleanolic acid 3b-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-Dglucopyranosyl-(1→2)-β-D-(glucuro-nopyranoside); oleanolic acid 3β-O-b-D-glucopyranosyl-(1→2)-[βD-xylopyranosyl-(1→4)]-β-D-(6-O-n-butyl
glucuronopyranoside) (58); 3β-O-(6-O-ethyl-β-D-glucuronopyranosyl) oleanolic acid 28-O-β-D-glucopyranoside (59)
Loài Schefflera abyssinica
Năm 2006, Leon A T.và cộng sự phân lập đƣợc 13 saponin tritecpen khung oleanan đã biết: axit oleanolic (60), hederagenin (61), 3-O-α-L-arabinopyranosylhederagenin (62), 3-O-β-D-glucuronopyranosyl-hederagenin, axit 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-α-L-arabinopyranosyl-oleanolic (63); axit 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-arabinopyranosyl-oleanolic (64); 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-arabinopyranosyl-hederagenin (65); 3-O-α-L-arabinopyranosyl-oleanolic acid-28-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosyl ester (66); 3-O-α-L-arabinopyranosyl-hederagenin-28-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosyl ester (67);
Trang 173-O-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl-oleanolic acid-28-O-β-D-glucopyranosyl ester (68); 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-α-L-arabinopyranosyl-oleanolic acid-28-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-
glucopyranosyl ester (69); arabinopyranosyl-hederagenin-28-O-α-Lrhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-
(1→3)-α-L-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosyl ester (70); (1→2)-α-L-arabinopyranosyl-hederagenin-28-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosyl ester (72)
3-O-β-D-glucopyranosyl- Loài Schefflera sessiliflora
Năm 2014, Phat N.T và cộng sự đã phân lập và xác định đƣợc 4 hợp chất saponin tritecpen khung oleanan từ lá của loài này gồm hai hợp chất mới và 2 hợp chất đã biết Hai hợp chất mới đƣợc đặt tên là scheffleraside A (73) (3-O-[α-L-rhamnopyr-anosyl-(1→3)]-β-D-glucuronopyranosyl oleanolic acid 28-O-[α-Lrhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester) và scheffleraside B (74) (3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-(6-Omethyl)glucuronopyranosyl
oleanolic acid 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)]-β-D-glucopyranosyl ester) Hai hợp chất đã biết là 3-O-β-D-glucuronopyranosyl oleanolic acid 28-O-β-Dglucopyranosyl ester (75); 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)]-β-D-glucuronopyranosyl hederagenin (76)
Loài Schefflera actinophylla
Năm 2010, Amira S W và cộng sự đã phân lập đƣợc từ lá của loài
Schefflera actinophylla ba tritecpen mới khung ursane, bốn tritecpen mới khung
lupane, 9 hợp chất glycoside và glycoside ester của tritecpen khung lupane Các hợp chất tritecpen mới khung ursane: 3β-hydroxyurs-12-en-28-oic acid 3-O-[β-D-galactopyranosyl-(1→2’)]-β-D-glucuronopyranoside (77); 3β-
Trang 18hydroxyurs-12-en-28-oic acid 3-O-β-D-glucuronopyranoside 6’-O-methyl (78); 3β-hydroxyurs-12en-28-oic acid 3-O-β-D-glucuronopyranoside 6’-O-butyl ester (79)
Bốn tritecpen mới khung lupane: 3β-hydroxylup20(29)-en-28-oic acid O-β-D-glucuronopyranoside (80); axit 3α-hydroxylup-20(29)-en-30-ol-23,28-dioic (81); 3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic acid 3-O-β-Dglucopyranoside (82);
3-Chín hợp chất tritecpen đã biết: 3α-hydroxylup-20(29)ene-23,28-dioic acid 28-O-[4”-O-α-L-rhamnopyranosyl-6’- O-β-D-glucopyranosyl]-β-D-glucopyranosyl ester (83); 3α,23-dihydroxylup-20(29)-en-28-oic acid 28-O-[4”-O-α-Lrhamnopyranosyl-6’-O-β-D-glucopyranosyl]-β-D-glucopyranosyl ester
(83); 3-epi-betulinic acid 3-O-sulfate (84); 3-epi-betulinic acid glucopyranoside (85); 3-epi-betulinic acid 3-O-sulphate, 28-O-[4”-O-α-L-
O-β-D-rhamnopyranosyl 6’-O-β-D-glucopyranosyl]-β-D-glucopyranosyl ester (86);
3-epi-betulinic acid
28-O-[4”-O-α-L-rhamnopyranosyl-6’-O-β-D-glucopyranosyl]-β-D-glucopyranosyl ester (87); 3-epibetulinic acid 3-O-β-D-glucopyranoside, 28-O-[4”-O-α-Lrhamnopyranosyl-6’-O-β-D-glucopyranosyl]-β-D-
glucopyranosyl (88); 3-epi-betulinic acid 3-O-β-D-6”-acetylglucopyranoside,
glucopyranosyl ester (89);
28-O-[4’-O-α-L-rhamnopyranosyl-6’-O-b-Dglucopyranosyl]-β-D- Loài Schefflera arboricola
Năm 2003, Melek F.R và cộng sự đã phân lập đƣợc 9 hợp chất saponin
tritecpen khung oleanan đã biết từ lá và vỏ của loài Schefflera arboricola: axit
3-O-[α-l-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosyl] oleanolic (90); axit 3-O-[α-l-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosyl] echinocystic (91);
Trang 193-O-[β-D-apiofuranosyl-(1→4) -β-D-glucuronopyranosyl] oleanolic acid β-D-glucopyranosyl ester (92); 3-O-α-l-rhamnopyranosyl-(1→4)-[β-D-galactopyranosyl-(1→2)-] β-D-glucuronopyranosyl oleanolic (93); 3-O-α-l-rhamnopyranosyl-(1→4)-[β-D-galactopyranosyl-(1→2)-] β-D-glucuronopyranosyl oleanolic acid 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (94); axit 3-O-β-D-apiofuranosyl-(1→4)-[α-l-arabinopyranosyl-(1→2)-] β-D-glucuronopyranosyl oleanolic (96); 3-O-β-dapiofuranosyl-(1→4)-[a-l-arabinopyranosyl-(1→2)-]β-D-glucuronopyranosyl oleanolic acid 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (95)
28-O-Năm 2006, Guo F J và cộng sự đã phân lập đƣợc 4 hợp chất saponin tritecpen khung oleanan mới và 5 hợp chất saponin tritecpen khung oleanan đã biết từ loài này
Các hợp chất tritecpen khung oleanan mới đƣợc đặt tên scheffarboside A –
D Cấu trúc của chúng đƣợc xác định là: axit (1→3)-O-α-rhamnopyranosyl-(1→2)-α-arabinopyranosyl) oleanolic (96); axit 3-O-(O-α-arabinopyranosyl-(1→4)-O-α-arabinopyranosyl-(1→3)-O-α-rhamnopyr anosyl-(1→2)-α-arabinopyranosyl) oleanolic (97); 3-O-(O-α-arabinopyranosyl-(1→4)-O-α-arabinopyranosyl-(1→3)-O-α-rhamnopyranosyl-(1→2)-α-
3-O-(O-β-glucuronopyranosyl-arabinopyranosyl)hederagenin (98); arabinopyranosyl-(1→3)-O-α-rhamnopyranosyl-(1→2)-α-arabinopyranosyl) oleanolic acid O-a-rhamnopyranosyl-(1→4)-O-β-glucopyranosyl-(1→6)-β-glucopyranosyl ester (99)
3-O-(O-aarabinopyranosyl-(1→4)-O-α-Các hợp chất saponin tritecpen: quinatoside A (100), hederagenin) arabinopyranoside) (101), eleutheroside K (102), CP3 (103), and sieboldianoside
3-(a-L-A (104)
Trang 20 Loài Schefflera divaricata
Năm 1997, Nunziatina T và cộng sự đã phân lập được 10 hợp chất
saponin tritecpen mới và 2 saponin tritecpen đã biết từ loài Schefflera divaricate
Hai hợp chất đã biết được xác định là: axit (1→3)-[α-D-glu-copyranosyl-(1→4)]-α-D-glucopyranosylolean -12-en-28-oic (105); axit 3α-O-α-D-galactopyranosyl-(1→3)-[α-D-glucopyranosyl-(1→4)]-α-D-glucuronopyranosylolean-12-en-28-oic (106)
3α-O-α-D-galactopyranosyl-Các hợp chất mới: Axit xylopyranosyl(1f2)]-β-D-glucuronopyranosyl-16α-hydroxyolean-12-ene-28,30-dioic (107); Axit 3β-O-α-L-arabinopyranosyl-(1→3)[β-D-xylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyl-16-O-[3-hydroxy-3-methylbutanoyl]olean-12-ene-28,30-dioic (108); axit 3β-O-β-D-glucopyranosyl-(1→3)-[β-Dxylopyranosyl-(1→2)]-β-D-glucuronopyranosyl-23-hydroxylup-20(29)-en-28-oic (109); axit 3β-O-β-D-xylopyranosyl-(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl-23-hydroxylup-20(29)-en-28-oic (110); axit 3β-O-β-D-glucuronopyranosyl-23-hydroxylup-20(29)-en-28-oic (111); axit 3β-O-β-D-glucopyranosyl-(1→3)-β-D-glucuronopyranosyl-23hydroxylup-20(29)-en-28-oic (112); axit 3β-O-β-D-xylopyranosyl-(1→2)-β-D-glucuronopyranosyllup-20(29)-en-28-oic (113); axit 3β-O-β-D-xylopyranosyl-(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl-23-oxolup-20(29)-en-28-oic (114); axit 3β-O-β-D-glucopyranosyl-(1→3)-β-Dglucuronopyranosyl-23-oxolup-20(29)-en-28-oic (115); axit 3β-O-β-D-glucuronopyranosyl-23-oxolup-20(29)-en-28-oic (116) [25]
3β-O-α-L-arabinopyranosyl-(1→3)-[β-D- Loài Schefflera bodinieri
Năm 1996, Min Z và cộng sự đã phân lập được 4 triterpene glycoside được đặt tên tương ứng: bodinitins A (117), B(2), C(118), và D (119):
Trang 21Axit glucopyranoside- demethylisoaleuritolic; 28-O-[α-L-rhamopyranosyl(1→4)-O-β-D-glucopyranosyl(1→6)]-β-D-glucopyranoside-isoaleuritolic; axit 28-O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→4)-O-β-D-glucopyranosyl(1→6)]-β-D-glucopyranoside -3-oxo-8-demethylisoaleuritolic; axit 28-O-[α-L-rhamopyranosyl(1→4)O-β-D-glucopyranosyl(1→6)]-β-D-glucopyranoside-3-oxoisoaleuritolic [23]
28-O-[α-L-rhamopyranosyl-(1→4)-O-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D- Loài Schefflera impressa
Năm 1989, Santosh K S đã phân lập đƣợc một hợp chất tritecpen saponin
từ loài Schefflera impressa Danh pháp của hợp chất mới đƣợc xác định là:
hederagenin-3-O-β-D-6'-acetylglucopyranos (120)
Cũng năm 1989, Srivastava S K và cộng sự đã phân lập đƣợc hai tritecpen saponin từ loài này: 3β,23-dihydroxy-urs-12-en-28-oic acid-3-O-β-D-glucuronopyranoside 6’-O-methyl ester (121) và 4- epihederagenin-3-O-β-D-glucuronopyranoside-6’-O-methyl ester (122)
Năm 1992, Srivastava S.K đã phân lập đƣợc một tritecpen saponin từ
Schefflera impressa: 3α, 1lα-dihydroxylup-20(29)-en-28-oic
acid-28-O-β-D-glucopyranosyl-( 1→6)- β-D-glucopyranoside (123) [29],[30],[31]
Loài Schefflera heptaphylla
Năn 2014, Wu C và cộng sự phân lập đƣợc năm triterpenoid saponin
khung ursane từ vỏ của loài Schefflera heptaphylla:
3-oxo-urs-20-en-23,28-dioic acid glucopyranosyl-(1→ 6)-β-D-glucopyranoside (124); 3α-hydroxy-urs-20-en-23,28-dioic acid 28-O-β-D-glucopyranosyl-(1→ 6)-β-D-glucopyranoside (125); 3α-hydroxy-urs-20-en-23,28-dioic acid 23-O-β-D-glucopyranosyl, 28-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranoside
Trang 22(126); 3-oxo-urs-12-en-24-nor-oic acid glucopyranosyl-(1→ 6)-β-D-glucopyranoside (127); 3α-hydroxy-20β-hydroxyursan-23,28-dioic acid δ-lactone 23-O-β-D-glucopyranoside (128) [33]
28-O-α-L-rhamnopyranosyl(1→4)-β-D- Loài Schefflera leucantha
Năm 1994, Orasa P và cộng sự đã phân lập 3 triterpene glycoside mới từ loài Schefflera leucantha: axit 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-β-D-glucopyranosyl(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl] betulinic (129); 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-β-D-xylopyranosyl(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl] Betulinic (130); 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-β-Dglucopyranosyl(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl] oleanolic (131) [27]
1.3.2 Các hợp chất flavonoit
Năm 2015, Phat N T và cộng sự đã phân lập đƣợc hai hợp chất flavonoid
từ lá của loài Schefflera sessiliflora De P V
trans-tiliroside
Trang 23kaempferol 3-O-β-D-glucuronopyranoside
Năm 2011, Lien G T K và cộng sự đã phân lập đƣợc hai hợp chất
flavonoit từ vỏ cây Schefflera farinosa Merr
4',7-Di-O-mctylnaringenin
Trang 24Rutin
1.3.3 Các hợp chất khác
Năm 2005, Li Y và cộng sự phân lập đƣợc ba dẫn xuất axit caffeoylquinic
từ lá non của loài Schefflera heptaphylla :
Trang 25Năm 2015, Phat N T và cộng sự đã phân lập đƣợc một hợp chất
diterpenoid mới từ lá của loài Schefflera sessiliflora De P V và axit
5-β-trans-coumaroylquinic
Trang 262β,12β-hydroxygibberellin
5-β-trans-coumaroylquinic
1.4 Cây ngũ gia bì chân chim 1.4.1 Thực vật học
Theo trung tâm dữ liệu Thực vật Việt Nam, cây ngũ gia bì chân chim
(Schefflera myriocarpa) hay còn gọi là cây chân chim ngăn quả, thuộc họ Nhân Sâm (Araliaceae) Thường mọc hoang ở rừng, núi ở nhiều địa phương Việt Nam
Cây nhỏ hoặc to, vỏ cây màu xám, lá kép hình chân vịt, mọc so le, có
6 – 8 lá chét có dáng như chân chim, cuống lá dài, lá chét nguyên hình trứng, đầu nhọn hay hơi tù Cuống lá chét giữa dài hơn Cụm hoa chuỳ hoặc chùm tán Hoa
Trang 27nhỏ màu trắng, số cánh hoa và nhị bằng nhau, thường là 5 cánh Quả mọng hình cầu, khi chín có màu tím sẫm
Ảnh cây ngũ gia bì chân chim (Schefflera myriocarpa)
1.4.2 Thành phần hóa học
Theo nhóm tác giả Lã Đình Mỡi, Châu Văn Minh, Trần Văn Sung, Phạm Quốc Long, Phan Văn Kiệm, Trần Huy Thái, Trần Minh Hợi, Ninh Khắc Bản,
Lê Mai Hương Tại hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh
vật lần thứ 5, viết về họ Nhân Sâm (Araliaceae Juss.) – Nguồn hoạt chất sinh
học đa dạng và đầy triển vọng ở Việt Nam Những kết quả nghiên cứu đã có cho
biết, các loài trong họ Nhân sâm (Araliaceae) thường có khả năng sinh tổng hợp
và tích lũy các hợp chất triterpen saponin, steroidal saponin, các ginsenosid; đặc
Trang 28biệt là các vina-ginsenosid, cùng các polysaccharid, các flavonoid, tinh dầu và các hợp chất hữu cơ khác
Thành phần hóa học của cây ngũ gia bì chân chim (Schefflera myriocarpa)
trên thế giới cũng như trong nước chưa được nghiên cứu nhiều
Trang 29CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp lấy mẫu
Mẫu được lấy tại Vườn quốc gia Vũ Quang, huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh, thu hái vào thời điểm thích hợp trong năm Mẫu tươi sau khi lấy về được rửa sạch, để nơi thoáng mát hoặc sấy khô ở 400C Việc xử lý tiếp các mẫu bằng phương pháp chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được hỗn hợp các hợp chất dùng cho nghiên cứu được nêu ở phần thực nghiệm
2.1.2 Phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các chất
Để phân tích và phân tách cũng như phân lập các hợp chất, sẽ sử dụng các phương pháp sắc ký như:
- Sắc ký lớp mỏng (TLC)
- Cột thường (CC)
- Sắc ký cột nhanh (FC)
- Sắc ký lỏng cao áp (HPLC)
- Các phương pháp kết tinh phân đoạn
2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc các hợp chất được khảo sát nhờ sự kết hợp các phương pháp phổ:
Trang 302.2.Thực nghiệm 2.2.1 Hoá chất
Các dung môi dùng để ngâm chiết mẫu thực vật đều dùng loại tinh khiết (pure), khi dùng cho các loại sắc ký lớp mỏng và sắc ký cột sử dụng loại tinh khiết phân tích (PA) Dung môi được sử dụng là: hexan, metanol, butanol,
etylaxetat, axeton, nước cất
2.2.2 Dụng cụ và thiết bị
- Nhiệt độ nóng chảy đo trên máy Yanaco MP-S3
- Máy khối phổ EI-MS Bruker TOF-Q 10187 (Phòng Phân tích Trung tâm, Đại
học Khoa học Tự nhiên TP HCM)
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR được đo trên máy Bruker 500MHz, phổ
13
C-NMR, DEPT, HMBC, HSQC được đo trên máy Bruker 125 MHz
2.3 Nghiên cứu các hợp chất từ cây ngũ gia bì chân chim 2.3.1 Phân lập các hợp chất
Mẫu vỏ thân cây ngũ gia bì chân chim (Schefflera myriocarpa), được phơi
khô, xay nhỏ và ngâm chiết với metanol ở nhiệt độ phòng (7 ngày) Dịch chiết được cất loại dung môi, cho cao metanol Phân bố cao metanol trong nước, sau
đó lắc lần lượt với n-hexan, etylaxetat, clorofom Cất loại dung môi, cho các cao tương ứng
Trang 31một lớp silicagen mỏng lên phía trên và cuối cùng thêm một lớp bông ở trên cùng
Tiến hành sắc kí cột với cao etylaxtat với các hệ rửa gải n-hexan-etylaxetat với tỉ lệ tăng dần độ phân cực, cất thu hồi dung môi một phần Sau khi cho dung môi vào rửa giải có màu nâu đen, tiếp đó có màu xanh đen, đến màu vàng nhạt
và trên cùng có màu nâu đen Với hệ dung môi rửa giải n-hexan : etylaxetat là 25:30 thu được 40 phân đoạn từ 20-30 có kết tinh một chất rắn, không màu gọi là hợp chất A
Tiến hành sắc kí cột với cao etylxetat với các hệ rửa giải n- hexan- axeton với tỉ lệ tăng dần độ phân cực, cất thu hồi dung môi Sau khi cho dung môi vào rửa giải, thấy trên cột xuất hiện 4 khoảng màu: dưới cùng màu vàng sẫm, ở giữa
có màu xanh đen, tiếp đến có màu vàng, trên cùng có màu nâu đen Với hệ dung môi rửa giải n- hexan : axeton là 15:20 thu được 55 phân đoạn, trong đó phân đoạn thứ 30-38 kết tinh một chất rắn màu trắng ngà với một lượng lớn Thử hòa tan trong n- hexan, clorofom thấy ít tan nên sử dụng n- hexan đươc dùng rửa chất bẩn nhiều lần Sau khi rửa nhiều lần với n- hexan chất rắn được thử hòa tan trong axeton lạnh thấy tan ít và tan gần hết trong axeton nóng nên axeton được dùng làm dung môi kết tinh, và thu được một chất rắn tinh thể không màu, gọi là hợp chất B
Trang 32SƠ ĐỒ NGÂM CHIẾT, TÁCH MỘT SỐ HỢP CHẤT TỪ
CÂY NGŨ GIA BÌ CHÂN CHIM
Cất thu hồi dung môi
Vỏ thân khô
Dịch chiết n-hexan
Dịch chiết etylaxetat
Dịch chiết clorofom
Cao clorofom
Cao etyaxetat
Cao n-hexan
Ngâm trong metanol Cất loại metanol
Chiết lần lƣợt với các dung môi
1 n-hexan
2 etylaxetat
3 clorofom
Cất thu hồi dung môi
Sắc kí cột n-hexan : axeton
15 : 20
Cất thu hồi dung môi
Sắc kí cột n-hexan : etylaxetat
25 : 30
Trang 33CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Xác định cấu trúc hợp chất A
Hợp chất A là tinh thể không màu, điểm nóng chảy 315-317oC
Phổ khối lượng EI-MS cho pic ion giả phân tử [M-H]+ tại m/z 456.3600,
ứng với M=456, phù hợp với công thức C30H48O3 Phổ 1H-NMR cho sáu tín hiệu metyl bậc bốn tại δH 0,90 (6H, s); 0.99 (3H, s); 1,03 (6H, s); 1,72 (3H, s), một tín hiệu nhóm hydroxyl bậc hai tại δH
4,07 (1H, br s), hai tín hiệu proton olefin cuối mạch tại δH 4,73 (1H, br s) và 4,62 (1H, br s)
Phổ 13C-NMR cho thấy tín hiệu của 30 nguyên tử cacbon, bao gồm 6 tín hiệu nhóm metyl, tín hiệu của 10 nhóm metylen, 5 nhóm metin và một nhóm metin mang oxy tại 85,49, tín hiệu của 5 cacbon bậc bốn, tín hiệu của hai nguyên
tử cacbon olefinic tại δC 110,17 (C-29) và δC 152,0 (C-20), tín hiệu của cacbon cacboxylic tại δC 180,14
Kết hợp các dữ liệu từ các phương pháp phổ cho thấy hợp chất A có bộ khung lupan Phân tích dữ liệu phổ MS, NMR, HSQC, HMBC kết hợp với tài liệu [12], kết luận hợp chất A là axit betulinic