1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học phần este lipit, amin amino axit peptit protein hóa học 12 nâng cao ở trường trung học phổ thông

153 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học phần este lipit, amin amino axit peptit protein hóa học 12 nâng cao ở trường trung học phổ thông
Tác giả Nguyễn Thị Thúy
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Xuân Trường
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa Học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2015
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu (10)
  • 3. Mục đích nghiên cứu (11)
  • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu (11)
  • 5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu (12)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 7. Giả thiết khoa học (12)
  • 8. Những đóng góp mới của luận văn (12)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (13)
    • 1.1. Vai trò của tự học (13)
      • 1.1.1. Tự học giúp học sinh có kiến thức trong học tập (13)
      • 1.1.2. Tự học giúp người học có kinh nghiệm sống (13)
      • 1.1.3. Tự học giúp phát triển tƣ duy (13)
      • 1.1.4. Tự học giúp học sinh khả năng sáng tạo, nhận biết tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề (13)
    • 1.2. Các hình thức tự học (14)
      • 1.2.1. Khái niệm tự học (14)
      • 1.2.2. Các hình thức tự học (14)
    • 1.3. Năng lực tự học (19)
      • 1.3.1. Bồi dƣỡng năng lực tự học cho học sinh Trung học phổ thông (0)
      • 1.3.2. Các kĩ năng cần thiết để tự học tốt (20)
    • 1.4. Bài tập hóa học (21)
      • 1.4.1. Khái niệm về bài tập hóa học (21)
      • 1.4.2. Phân loại bài tập hóa học (21)
      • 1.4.3. Tác dụng của bài tập hóa học (23)
      • 1.4.4. Tiến trình giải bài tập hóa học (24)
    • 1.5. Thực trạng về khả năng tự học của học sinh ở bậc Trung học phổ thông hiện nay (25)
      • 1.5.1. Mục đích điều tra (25)
      • 1.5.2. Khó khăn (25)
      • 1.5.3. Thuận lợi (26)
    • 2.1. Nguyên tắc xây dựng (27)
      • 2.1.1. Chính xác, khoa học (27)
      • 2.1.2. Phong phú, đa dạng, xuyên suốt chương trình (27)
      • 2.1.3. Khai thác đƣợc đặc trƣng, bản chất hoá học (0)
      • 2.1.4. Phát triển tƣ duy, phát huy tính tích cực, tạo hứng thú cho học sinh (0)
      • 2.1.5. Tạo điều kiện cho học sinh tự học (27)
    • 2.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập (28)
    • 2.3. Một số phương pháp xây dựng bài tập mới (28)
      • 2.3.1. Phương pháp tương tự (29)
      • 2.3.2. Phương pháp đảo cách hỏi (29)
      • 2.3.3. Phương pháp tổng quát (30)
      • 2.3.4. Phương pháp phối hợp (30)
    • 2.4. Hệ thống bài tập và lí thuyết phần este-lipit (31)
      • 2.4.1. Tóm tắt nội dung kiến thức cơ bản (31)
      • 2.4.2. Phân dạng bài tập và phương pháp giải (33)
    • 2.5. Hệ thống bài tập và lí thuyết phần amin-amino axit -protein (59)
      • 2.5.1. Amin (59)
      • 2.5.2. Amino axit (73)
      • 2.5.3. Peptit và protein (86)
    • 2.6. Sử dụng hệ thống bài tập bồi dƣỡng năng lực tự học phần este - lipit, (95)
  • CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (27)
    • 3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm (97)
    • 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm (97)
    • 3.3. Tiến trình thực nghiệm sƣ phạm (97)
      • 3.3.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (97)
      • 3.3.2. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm (98)
      • 3.3.3. Chuẩn bị nội dung thực nghiệm (98)
    • 3.4. Tiến hành thực nghiệm (98)
      • 3.4.1. Tiến hành giảng dạy (98)
      • 3.4.2. Tổ chức kiểm tra (98)
    • 3.5. Kết quả thực nghiệm (98)
    • 1. Kết luận (106)
    • 2. Một số đề nghị (106)

Nội dung

Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Nhiều tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu về bạo hành bằng hành vi học và ứng dụng BTHH trong dạy học hóa học, tập trung vào nội dung, phương pháp giải toán và xây dựng hệ thống kiến thức Trong nước, PGS.TS Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu về bài tập thực nghiệm định lượng, GS.TS Nguyễn Ngọc Quang tập trung vào lý luận về bài toán, trong khi PGS.TS Lê Xuân Trọng, PGS.TS Đào Hữu Vinh, PGS.TS Cao Cự Giác và các tác giả khác quan tâm đến phương pháp và nội dung giải toán Ngoài ra, các tác giả quốc tế như Apkin G.L, Xereda I.P cũng đã nghiên cứu về các phương pháp giải toán Đã có nhiều luận án tiến sĩ và thạc sĩ chuyên ngành hóa học đánh giá việc sử dụng hệ thống BTHH tại trường THPT theo các khía cạnh và mức độ khác nhau.

1 Nguyễn Thị Ngọc An (2011), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 11

THPT dùng cho học sinh khá giỏi, Luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

Phan Thị Ngọc Bích (2011) đã nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần phi kim hóa học cho học sinh trung học phổ thông theo hướng dạy học tích cực Trong luận văn thạc sĩ tại Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các bài tập phù hợp nhằm nâng cao khả năng vận dụng kiến thức thực tiễn của học sinh Nghiên cứu hướng đến việc đổi mới phương pháp dạy học môn Hóa học để kích thích sự tích cực và chủ động của học sinh trong quá trình học tập.

3 Đỗ Mai Luận (2006), Phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của

HS qua BTHH vô cơ lớp 11- Ban KHTN, Luận văn thạc sỹ khoa học,ĐHSP Hà Nội

Trong luận văn thạc sĩ tại Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2007, Đỗ Văn Minh đã tập trung xây dựng hệ thống bài tập hóa học vô cơ nhằm phát triển tư duy cho học sinh giỏi tại trường THPT Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế các bài tập phù hợp để nâng cao năng lực tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức của học sinh trong môn hóa học vô cơ Qua đó, bài viết góp phần thúc đẩy phương pháp giảng dạy sáng tạo, giúp học sinh phát triển toàn diện kỹ năng tư duy trong học tập.

Lê Thị Thiện Mỹ (2011) đã thực hiện nghiên cứu về việc xây dựng và sử dụng hệ thống hỗ trợ tự học cho học sinh trong việc nắm vững kiến thức về các dẫn xuất hiđrocacbon hóa học ở chương trình nâng cao lớp 11 Công trình này nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh qua việc thiết kế các phương pháp hỗ trợ phù hợp, góp phần thúc đẩy quá trình tự học và nâng cao chất lượng giảng dạy trong trường THPT Nghiên cứu này được thực hiện trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ ngành giáo dục học tại Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Trần Nhật Nam (2007) đã xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập hoá học về hợp chất hữu cơ có nhóm chức dành cho học sinh lớp 11 THPT ban nâng cao Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập môn hoá học / Nghiên cứu này được thực hiện dưới dạng luận văn thạc sĩ khoa học tại Đại học Sư phạm Hà Nội / Phương pháp xây dựng hệ thống bài tập hướng tới việc vừa nâng cao kiến thức, vừa khơi dậy sự hứng thú và tư duy sáng tạo của học sinh trong lĩnh vực hợp chất hữu cơ.

Nguyễn Thị Thu Hiền (2011) đã xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phù hợp với các mức độ tư duy trong quá trình dạy học chương "Anđehit - Xeton - Axit cacboxylic" lớp 11 THPT Nghiên cứu này giúp nâng cao khả năng tư duy và hiểu biết của học sinh về các hợp chất hữu cơ quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông, góp phần cải thiện hiệu quả dạy học môn Hóa học.

8 Cao Thị Thặng (1995), Hình thành kĩ năng giải bài tập hoá học ở trường phổ thông trung học cơ sở, Luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội

Lê Thị Kim Thoa (2009) đã nghiên cứu tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học phù hợp với thực tiễn để nâng cao hiệu quả dạy học trong các trường THPT Nghiên cứu này giúp phát triển phương pháp giảng dạy hóa học thực tiễn, tích hợp kiến thức lý thuyết với ứng dụng thực tế, góp phần nâng cao kỹ năng và tư duy phản biện của học sinh Các bài tập được thiết kế phù hợp với chương trình học và đáp ứng nhu cầu thực tiễn, tạo động lực học tập tích cực cho học sinh THPT Đây là nội dung quan trọng trong luận văn thạc sĩ khoa học của tác giả tại Đại học Sư phạm TP.HCM, góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp giáo dục hóa học trong nhà trường.

Vũ Anh Tuấn (2003) đã xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy cho học sinh giỏi hóa học tại các trường trung học phổ thông Nghiên cứu này nhằm nâng cao khả năng tư duy và phát triển năng lực hóa học cho học sinh qua các bài tập được thiết kế phù hợp Luận án tiến sĩ của ông tại Đại học Sư phạm Hà Nội đã đóng góp quan trọng vào việc nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học trong giáo dục phổ thông.

Hoàng Kiều Trang (2004) đã nghiên cứu phương pháp tự học có hướng dẫn theo module để nâng cao năng lực tự học bộ môn hóa vô cơ cho học sinh tại trường Cao đẳng Sư phạm Trong luận văn thạc sĩ giáo dục tại Đại học Sư phạm Hà Nội, tác giả giới thiệu cách triển khai phương pháp này nhằm phát triển kỹ năng tự nghiên cứu và tự học hiệu quả cho sinh viên Phương pháp tự học có hướng dẫn không những giúp học viên nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn nâng cao khả năng tự lập trong việc tiếp thu kiến thức mới Đây là một phương pháp phù hợp để cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập trong các trường sư phạm, góp phần đào tạo đội ngũ giáo viên có năng lực tự học cao.

Việc nghiên cứu sử dụng hệ thống BTHH hóa học phần este-lipit, amin-amino axit, peptit và protein trong chương trình Hóa hữu cơ lớp 12 nâng cao tại các trường THPT vẫn chưa nhận được sự quan tâm đúng mức Nhấn mạnh về tầm quan trọng của việc tích hợp các hệ thống kiến thức này nhằm bồi đắp năng lực tự học cho học sinh là cần thiết để nâng cao hiệu quả học tập và phát triển năng lực tự lập trong môn Hóa học Chính sách chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao kỹ năng tự học của học sinh sẽ góp phần giúp các em hiểu rõ hơn về các phản ứng và cấu trúc của các hợp chất hữu cơ, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và tạo nền tảng vững chắc cho các môn học sau.

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về tự học giúp nâng cao hiệu quả học tập của học sinh Dựa trên đó, bài viết đề xuất thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập trong môn Hóa học 12 nâng cao, tập trung vào phần Este-Lipit, Amin-Aminoaxit và Protein Việc xây dựng hệ thống bài tập phù hợp không chỉ hỗ trợ học sinh tự học hiệu quả mà còn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học Đây là phương pháp quan trọng giúp học sinh tự chủ trong quá trình học tập, đồng thời nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và điều tra thực trạng việc dạy học hóa học là bước quan trọng để xác định các phương pháp giảng dạy hiệu quả Đồng thời, việc khảo sát tình hình sử dụng bài tập giúp nâng cao năng lực tự học cho học sinh, góp phần thúc đẩy phương pháp dạy học tích cực và phát triển tư duy độc lập.

4.2 Xây dựng cơ sở khoa học cho việc xây dựng hệ thống bài tập gồm:

- Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập

- Quy trình xây dựng bài tập hóa học mới

- Phương pháp xây dựng bài tập hóa học mới

Hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về este-lipit, amin, amino axit, peptit và protein giúp học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi Việc tuyển chọn và biên soạn các bài tập mới theo các chủ đề và dạng khác nhau cung cấp nguồn tài liệu phong phú để rèn luyện kỹ năng Đồng thời, giới thiệu phương pháp giải tổng quát cho từng dạng bài và hướng dẫn cách giải cụ thể giúp nâng cao năng lực tự học của học sinh Những hoạt động này đảm bảo học sinh có tài liệu chất lượng để phát triển kiến thức và kỹ năng tự học hiệu quả trong lĩnh vực sinh học.

4.4 Nghiên cứu các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS trong dạy học Hóa học ở trường THPT

Thực nghiệm sư phạm đã đánh giá tính hiệu quả của các nội dung mang tính phương pháp luận và hệ thống bài tập được xây dựng nhằm bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh Kết quả thực nghiệm so sánh với khảo sát ban đầu cho thấy các nội dung và biện pháp này có khả năng ứng dụng thực tế trong quá trình dạy học Hóa học tại trường THPT Việc phân tích dữ liệu giúp xác định rõ ràng mức độ cải thiện của học sinh và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả giảng dạy Đây là cơ sở để khẳng định tính khả thi và hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới trong giáo dục phổ thông.

Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

Đối tượng nghiên cứu của bài viết là việc xây dựng và ứng dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong các phần về este-lipit, amin-aminoaxit-peptit-protein thuộc chương trình Hóa học nâng cao lớp 12 tại trường THPT Mục tiêu chính là nâng cao khả năng tự học và nắm vững kiến thức chuyên sâu trong nội dung môn Hóa học ở cấp độ cao thông qua các phương pháp tập huấn phù hợp Việc thiết kế hệ thống bài tập dựa trên nguyên tắc phù hợp với đối tượng học sinh nhằm thúc đẩy khả năng tự nghiên cứu, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và nâng cao chất lượng học tập Các hoạt động bồi dưỡng này không chỉ góp phần nâng cao kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tự học, sáng tạo và tư duy phản biện cho học sinh trong lĩnh vực Hóa học phần este-lipit, amin-aminoaxit-peptit-protein.

Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp nghiên cứu lí luận:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận có liên quan đến đề tài

Nghiên cứu cấu trúc nội dung chương trình Hóa học 12 nâng cao tập trung vào phần este-lipit, amin, amino axit, peptit và protein, nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức nền tảng và nâng cao kỹ năng vận dụng Phương pháp nghiên cứu thực tiễn được áp dụng để phân tích các sách bài tập, sách tham khảo, đề thi đại học, đề thi học sinh giỏi nhằm xây dựng chiến lược học tập hiệu quả Đồng thời, các tài liệu này hỗ trợ học sinh ôn luyện, nâng cao năng lực tư duy phản biện và làm bài thi xuất sắc trong các kỳ thi quan trọng.

- Điều tra cơ bản: Tìm hiểu đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động tự học của

- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Trao đổi tổng kết kinh nghiệm dạy học

- Thực nghiệm sƣ phạm: Nhằm xác định tính hiệu quả của nội dung đề xuất

- Phương pháp xử lý thông tin: Dùng phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục để xử lý kết quả thực nghiệm sƣ phạm.

Giả thiết khoa học

Việc xây dựng một tài liệu tự học chi tiết, logic và đầy đủ sẽ thúc đẩy khả năng sáng tạo tích cực của học sinh Tài liệu tự học chất lượng cao không chỉ giúp nâng cao năng lực tự học, tự kiểm tra và tự nghiên cứu của học sinh mà còn phát huy tối đa tính tích cực sáng tạo trong quá trình học tập.

Những đóng góp mới của luận văn

- Về mặt lí luận: Làm sáng tỏ một số khái niệm và nguyên tắc của phương pháp tự học cũng nhƣ tầm quan trọng của nó trong dạy học

- Về mặt thực tiễn: Đề tài đã góp phần xây dựng một hệ thống kĩ năng và bài tập phần este-lipit, amin-amino axit-peptit và protein.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Vai trò của tự học

Tự học đóng vai trò quan trọng trong cả lý luận lẫn thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo Hoạt động này không chỉ giúp người học tích lũy kiến thức trong học tập mà còn phát triển kỹ năng cần thiết cho đời sống hàng ngày, thúc đẩy sự tự lập và tự chủ trong quá trình học hỏi và vận dụng kiến thức.

1.1.1 Tự học giúp học sinh có kiến thức trong học tập

Phần lớn kinh nghiệm và kiến thức của mỗi người đều nhờ tự học, đóng vai trò quan trọng trong chất lượng học tập của học sinh Tự học giúp các em bổ sung kiến thức qua nhiều hình thức như ôn tập, làm bài tập, đọc tài liệu, từ đó khắc phục những thiếu sót về kiến thức khoa học và xã hội Dù điều kiện chưa đầy đủ, nỗ lực tự học bền bỉ sẽ giúp học sinh sở hữu kiến thức vững chắc, nâng cao năng lực và phẩm chất, tạo nền tảng cho hiệu quả học tập vượt trội Khả năng này giúp các em chủ động khám phá, tò mò và biến tri thức nhân loại thành kiến thức của riêng mình, từ đó phát triển toàn diện và tự lập trong học tập.

1.1.2 Tự học giúp người học có kinh nghiệm sống

Con người sinh ra và lớn lên phải học hỏi để hiểu thế giới xung quanh, vốn là kho tàng kiến thức phong phú Từ nhỏ, họ đã phải tự làm quen và học hỏi để chiếm lĩnh những điều mới, giúp hòa nhập vào cuộc sống và xã hội Việc liên tục học hỏi giúp mỗi người phát triển toàn diện và góp phần xây dựng cộng đồng vững mạnh.

Trong thời đại bùng nổ thông tin và khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, phương pháp tự học trở nên vô cùng cần thiết Nó giúp bạn nâng cao khả năng thích ứng và đáp ứng tốt với những thay đổi nhanh chóng trong môi trường công việc Tự học không chỉ giúp phát triển kỹ năng cá nhân mà còn mở ra nhiều cơ hội mới trong sự nghiệp.

1.1.3 Tự học giúp phát triển tư duy

Môn Hóa học là môn học đòi hỏi tư duy cao và góp phần phát triển khả năng tự học của học sinh Phát triển năng lực tự học giúp nâng cao tư duy sáng tạo, mở rộng khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh và khái quát hóa của các em Tự học trong môn Hóa học không chỉ giúp nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện các thao tác tư duy quan trọng để học sinh trở nên chủ động và sáng tạo hơn trong quá trình học tập.

1.1.4 Tự học giúp học sinh khả năng sáng tạo, nhận biết tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề

Quá trình tự học đòi hỏi học sinh tự nhận thức về khả năng và kiến thức của bản thân, đồng thời chủ động tìm hiểu, khám phá và sáng tạo Học sinh cần tự mình đi sâu vào nghiên cứu và nhận biết các vấn đề để phát triển tư duy độc lập Quá trình này giúp hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề một cách tự lập, nâng cao khả năng tự học và tự nâng cao trong quá trình học tập.

Ở độ tuổi mẫu giáo và học sinh nhỏ, các em đã thể hiện rõ năng lực sáng tạo và khả năng học hỏi, khi đến năm sáu tuổi, các em đã nắm vững tiếng mẹ đẻ cùng những kiến thức cần thiết để thực hành và khám phá thế giới xung quanh Các em thường xuyên đặt ra câu hỏi "tại sao" nhằm thỏa mãn sự ham muốn hiểu biết ngày càng nâng cao, chứng tỏ lòng tò mò và mong muốn khám phá kiến thức mới Để phát huy tối đa khả năng của học sinh, nhà trường cần tạo điều kiện thúc đẩy khả năng tự học, giúp các em thoả mãn tính sáng tạo và khám phá, từ đó nắm vững kiến thức, hiểu rõ bản chất và ứng dụng hiệu quả vào cuộc sống thực tiễn.

Các hình thức tự học

Tự học là quá trình tự mình hoạt động nhằm lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành, giúp người học phát triển năng lực độc lập và tự chủ trong việc tiếp thu kiến thức.

Tự học là quá trình tự mình động não, suy nghĩ và sử dụng các năng lực trí tuệ như quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp để tiếp cận kiến thức Ngoài ra, tự học còn đòi hỏi sự nỗ lực thể chất khi cần sử dụng công cụ, cùng với các phẩm chất như trung thực, khách quan, kiên trì, nhẫn nại, đam mê khoa học, ý chí thi đỗ và khả năng biến khó khăn thành thuận lợi Chính những yếu tố này giúp cá nhân chiếm lĩnh và sở hữu kiến thức trong một lĩnh vực nhất định của nhân loại.

Tự học là hoạt động độc lập giúp chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo bằng cách tự động não, suy nghĩ và sử dụng các năng lực trí tuệ như quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp Đây còn là quá trình kết hợp các phẩm chất động cơ và tình cảm của người học để biến tri thức và kinh nghiệm lịch sử, xã hội thành sở hữu của chính bản thân Theo GS- TSKH Thái Duy Tuyên, tự học giúp người học phát triển khả năng tư duy độc lập và tự chủ trong việc tiếp cận và lĩnh hội kiến thức.

Theo GS Trần Phương, học tập luôn là quá trình tự học, trong đó quan trọng là biến kiến thức khoa học tích lũy từ nhiều thế hệ thành kiến thức cá nhân, từ đó tự cải thiện tư duy và rèn luyện kỹ năng thực hành để áp dụng hiệu quả những tri thức đó.

Tự học được định nghĩa là quá trình cá nhân người học chủ động, tích cực và độc lập tự mình chiếm lĩnh kiến thức thông qua hành động của bản thân để đạt được mục tiêu học tập nhất định Điều này thể hiện tính tự giác và tự chủ trong việc nâng cao kỹ năng và tri thức cá nhân, giúp người học phát triển lâu dài và hiệu quả hơn.

1.2.2 Các hình thức tự học

Theo tài liệu Lí luận dạy học hóa học- tự học có 3 hình thức:

- Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu và vận dụng các kiến thức trong đó

- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài kiệu hoặc bằng các phương tiện thông tin khác

- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và có giáp mặt với GV, được

GV hướng dẫn giải sau đó về nhà tự học

Hoạt động tự học của học sinh bao gồm việc học sách giáo khoa, tài liệu, tham gia các buổi học ngoại khóa, học trực tuyến, tự ôn bài, làm bài tập, và khám phá thế giới xung quanh Để học sinh có thể duy trì khả năng tự học suốt đời, giáo viên trung học phổ thông cần trang bị cho học sinh các năng lực tự học từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Trong đó, tự học qua sách giáo khoa và tài liệu vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nền tảng kiến thức và kỹ năng tự chủ trong học tập của học sinh.

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển và lượng thông tin ngày càng lớn, việc bổ sung kiến thức đa dạng và phong phú là điều cần thiết Sách là kho tàng tri thức vô hạn của nhân loại, truyền đạt kiến thức từ thế hệ này sang thế hệ khác, đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng hiểu biết và phát triển bản thân.

Thói quen đọc sách thường xuyên và có phương pháp giúp mở rộng kiến thức và đào sâu hiểu biết Đọc sách còn bồi dưỡng tư duy logic, hình thành phương pháp làm việc khoa học, từ đó tạo nên sự hứng thú và thói quen tự học suốt đời Đặc biệt, việc sử dụng sách là vô cùng cần thiết đối với học sinh, vì vậy chúng ta cần trang bị cho các em kỹ năng và thói quen đọc sách giáo khoa cùng tài liệu tham khảo phù hợp với từng môn học để nâng cao hiệu quả học tập.

-Tự học với sách giáo khoa

Với tư tưởng chủ đạo "dạy học đặt người học vào vị trí trung tâm", sách giáo khoa đã có nhiều thay đổi phù hợp cả về nội dung và hình thức nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập của học sinh Chiến lược thay đổi sách giáo khoa hướng đến việc giúp học sinh biết tự học và phát triển năng lực tự chủ trong học tập Để đạt được mục tiêu này, giáo viên cần áp dụng các biện pháp hướng dẫn học sinh tự học dựa trên sách giáo khoa một cách hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.

Cần tạo cho học sinh biết cách đọc sách và biết cách sử dụng sách

Việc học sinh biết cách đọc sách và sử dụng sách đúng cách rất quan trọng vì giúp các em xác định mục đích học tập rõ ràng Trong quá trình dạy học, giáo viên luôn yêu cầu học sinh tự đọc theo sách giáo khoa, để các em nhận thức rằng kiến thức trong sách là nền tảng cơ bản và quan trọng giúp các em phát triển toàn diện và đạt hiệu quả trong các kỳ thi.

Đọc sách giúp học sinh khai thác và mở rộng kiến thức một cách chủ động, không chỉ dựa vào sách giáo khoa (SGK) một cách thụ động Từ kiến thức cơ bản trong SGK, các em có thể phát triển tư duy, đào sâu kiến thức và đối mặt với những bài toán hóa học khó hơn Việc mở rộng và phát triển kiến thức từ SGK giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách tự nhiên và hiệu quả hơn.

Quá trình học tập của học sinh luôn dựa trên sách giáo khoa như nền tảng chính Trong số học sinh khá giỏi, nhiều em có xu hướng khám phá kiến thức vượt ra ngoài chương trình, nhưng vẫn gặp phải tình trạng làm được bài toán khó khi còn gặp khó khăn với các bài tập cơ bản Nguyên nhân nằm ở việc các em không chú trọng đến kiến thức nền tảng, thiếu bước đi từ gốc đến ngọn trong quá trình học, dẫn đến làm bài máy móc mà không hiểu rõ lý do Vì vậy, vai trò của giáo viên là hướng dẫn các em nhận thức rõ rằng kiến thức trong sách giáo khoa là nền tảng quan trọng, và việc phát triển kiến thức phải xuất phát từ cơ sở này Khi học theo cách này, các em sẽ hiểu sâu sắc,逻辑 rõ ràng từ gốc đến ngọn, xây dựng kiến thức theo hình xoắn ốc để nâng cao khả năng tư duy và vận dụng.

Trong các kỳ thi đại học, cao đẳng ngày nay, hình thức thi trắc nghiệm khách quan đòi hỏi học sinh phải học sát với sách giáo khoa (SGK) để nắm vững kiến thức cơ bản Đồng thời, việc phát triển kỹ năng suy luận sáng tạo và sử dụng các mẹo giải nhanh sẽ giúp nâng cao hiệu quả làm bài Để đạt kết quả cao, kiến thức cần phải toàn diện, bao gồm cả lý thuyết và các kỹ năng tư duy linh hoạt.

- Tự học với tài liệu

Trong quá trình học Hóa học, kiến thức trong SGK chỉ chiếm phần nền tảng, nhưng để học tốt môn học này, học sinh cần kết hợp sử dụng các sách tham khảo phù hợp Việc đọc sách và vận dụng hiệu quả các tài liệu phục vụ việc học đòi hỏi có thói quen và hứng thú tự giác, điều này cần được hướng dẫn bởi giáo viên nhằm nâng cao khả năng tự học và hiệu quả học tập của học sinh.

Hiện nay, học sinh còn rất ít đọc sách tham khảo và chưa nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc tự học với tài liệu Để khuyến khích các em yêu thích học tập, giáo viên cần tạo ra cơ hội để học sinh tiếp xúc và sử dụng tài liệu, đồng thời làm cho quá trình học trở nên thú vị và hấp dẫn Chính vì vậy, giáo viên cần thực hiện các hoạt động phù hợp nhằm nâng cao ý thức tự học và khơi gợi niềm đam mê đọc sách của học sinh.

- Tạo lòng say mê, hứng thú đọc sách đối với HS

Năng lực tự học

Năng lực tự học là khả năng tự mình vận dụng các năng lực trí tuệ, kỹ năng vận động và động cơ, cảm xúc, nhân sinh quan, thế giới quan để lĩnh hội và làm chủ một lĩnh vực kiến thức của nhân loại Khả năng này giúp cá nhân biến lĩnh vực đó thành sở hữu của riêng mình, thúc đẩy quá trình phát triển cá nhân và nâng cao trình độ hiểu biết Tự học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực tự chủ, sáng tạo và thích nghi với sự thay đổi của xã hội.

1.3.1 Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh Trung học phổ thông

Bồi dưỡng năng lực tự học là phương pháp quan trọng giúp tạo ra động lực mạnh mẽ cho quá trình học tập của học sinh Để thúc đẩy động lực học tập, cần khuyến khích học sinh biết ước mơ về tương lai, như trở thành người như thế nào, học tiếp ở trường nào, làm nghề gì, làm việc cho tổ chức nào, sinh sống ở đâu, giúp học sinh có động lực rõ ràng để phấn đấu Khi đã có ước mơ, học sinh cần đề ra mục tiêu cụ thể và kế hoạch rõ ràng để hiện thực hóa ước mơ đó Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo, rèn luyện và bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh, giúp các em phát triển tư duy tích cực, nâng cao khả năng tự suy nghĩ, tự học và làm việc với sách vở, tài liệu một cách hiệu quả.

Để bồi dưỡng ý chí quyết tâm cao độ cho học sinh, cần khuyến khích các em tìm phương pháp học tập phù hợp và rèn luyện khả năng tư duy độc lập Học sinh cần tự nhận diện và phát hiện vấn đề, đặt câu hỏi để tìm ra cách giải, kiểm tra và đánh giá phương pháp của chính mình, đồng thời phát triển khả năng phê phán và trình bày suy nghĩ một cách rõ ràng, logic Việc rèn luyện tư duy độc lập giúp học sinh nâng cao năng lực tiếp thu kiến thức, suy luận logic, sáng tạo, kiểm chứng và thực hành Giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh tư duy độc lập bằng cách đặt câu hỏi, hướng dẫn nghiên cứu, khuyến khích nhận xét và đánh giá cách giải của bạn bè, từ đó hình thành kỹ năng suy luận độc lập và hành động tự chủ Tổ chức các hoạt động tái hiện kiến thức, hướng dẫn làm bài tập và nâng cao nội dung phù hợp, cùng với kế hoạch kiểm tra đánh giá phù hợp sẽ giúp phát triển năng lực tư duy và hành động độc lập của học sinh hiệu quả.

Để bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh một cách toàn diện, cần phối hợp với các biện pháp như giảm tỉ lệ thuyết trình của giáo viên trên lớp, dành thời gian phù hợp cho tự học, tự nghiên cứu, thảo luận và giải đáp thắc mắc.

Để nâng cao hiệu quả học tập của học sinh, cần tăng cường khuyến khích học sinh tự học thông qua các tài liệu, sách tham khảo và nguồn thông tin trên internet Đồng thời, đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao tính tích cực và chủ động học tập của học sinh, góp phần thúc đẩy quá trình tự học và tự khám phá kiến thức một cách hiệu quả.

Rèn luyện cho HS tự kiểm tra, tự đánh giá học tập

Xây dựng phương pháp tự học hiệu quả, đặc biệt là sự tự giác và ý chí tích cực, là yếu tố then chốt để khơi dậy năng lực tiềm tàng của người học Đặc biệt, sự chủ động sáng tạo trong quá trình học tập sẽ tạo ra động lực nội sinh to lớn, thúc đẩy người học phát triển toàn diện và nâng cao hiệu quả học tập.

1.3.2 Các kĩ năng cần thiết để tự học tốt

Kỹ năng là tập hợp các thao tác, cử chỉ phối hợp hài hòa nhằm đảm bảo hành động đạt hiệu quả cao với tiêu hao năng lượng tinh thần và cơ bắp ít nhất trong các điều kiện thay đổi Để tự học thành công, học sinh cần nắm vững và liên tục rèn luyện các kỹ năng cần thiết Các kỹ năng quan trọng bao gồm việc hình thành thói quen, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng tự quản lý thời gian, và kỹ năng tự học độc lập Việc rèn luyện các kỹ năng này giúp học sinh nâng cao hiệu quả học tập và chuẩn bị tốt cho các thử thách mới.

Kỹ năng kế hoạch hóa việc tự học là yếu tố then chốt để đạt hiệu quả cao Để phát triển kỹ năng này, người học cần đảm bảo thời gian tự học phù hợp với lượng kiến thức của môn học, kết hợp linh hoạt giữa các hình thức tự học, các môn học khác nhau cũng như giữa thời gian học tập và nghỉ ngơi Việc thực hiện nghiêm túc kế hoạch tự học giúp rèn luyện khả năng làm việc độc lập và tự kiểm tra tiến trình học tập của bản thân.

Kỹ năng nghe và ghi bài trên lớp là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả học tập Quy trình nghe giảng bắt đầu bằng việc ôn tập bài cũ và làm quen với nội dung bài mới, đồng thời hình dung các câu hỏi liên quan trước khi nghe Trong quá trình nghe, cần tập trung theo dõi sự dẫn dắt của giảng viên, liên hệ kiến thức mới với kiến thức đã có để hiểu bài rõ hơn Khi ghi bài, học sinh nên ghi chép một cách chọn lọc, sử dụng ký hiệu riêng để phân biệt các ý chính và phản đề, đồng thời ghi chú những thắc mắc của bản thân để có thể hỏi rõ hơn sau này.

Kỹ năng ôn tập là phần quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức bài giảng, chia thành hai nhóm: kỹ năng ôn và kỹ năng tập luyện Việc ôn bài giúp tái nhận nội dung bài giảng thông qua việc xem lại ghi chép, phân tích mối quan hệ giữa các đoạn rời rạc, bổ sung kiến thức từ tài liệu tham khảo và nhận diện cấu trúc bài học Quá trình này dựa trên việc hình dung biểu tượng, khái niệm và phán đoán từ bài giảng, nhằm giúp dựng lại bài học bằng ngôn ngữ của chính mình, liên kết kiến thức cũ và mới một cách logic để nâng cao hiệu quả học tập.

Kỹ năng tập luyện đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các kỹ năng tương ứng với kiến thức đã học Quá trình này bắt đầu từ việc giải các bài tập do thầy giao, giúp củng cố kiến thức cơ bản, đến việc tự thiết kế bài tập phù hợp để nâng cao khả năng tự học Ngoài ra, các bài tập củng cố nhóm kiến thức, hệ thống hóa bài học và chương trình học đều góp phần giúp học viên vận dụng kiến thức một cách linh hoạt vào cuộc sống hàng ngày.

Thứ tư: Kỹ năng đọc sách quan trọng để nâng cao hiệu quả học tập và kiến thức Để đọc sách hiệu quả, cần xác định rõ mục tiêu đọc, chọn phương pháp phù hợp như đọc sơ lược nội dung tổng quát, đọc thử các đoạn để nắm bắt ý chính, hoặc đọc kỹ có phân tích, nhận xét và đánh giá nội dung Việc tập trung chú ý và tích cực suy nghĩ trong quá trình đọc giúp hiểu rõ hơn về nội dung sách Đồng thời, ghi chép lại các thông tin quan trọng là kỹ năng không thể thiếu để ghi nhớ và hệ thống hóa kiến thức một cách hiệu quả.

Bài tập hóa học

1.4.1 Khái niệm về bài tập hóa học

Theo từ điển tiếng Việt, bài tập là phần giao cho học sinh làm để vận dụng kiến thức đã học, trong khi bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học Một số tài liệu lí luận dạy học thường dùng cụm từ “bài toán hóa học” để chỉ những bài tập định lượng, có tính toán, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính toán nhất định khi giải quyết.

Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô cũ, bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán nhằm giúp học sinh nắm bắt hoặc hoàn thiện kiến thức, kỹ năng thông qua trả lời vấn đáp, viết hoặc thực nghiệm Hiện nay, ở Việt Nam, thuật ngữ "bài tập" vẫn được sử dụng theo quan điểm này, phản ánh vai trò của bài tập trong quá trình học tập của học sinh.

1.4.2 Phân loại bài tập hóa học 1.4.2.1 Yêu cầu lựa chọn hệ thốngbài tập

Việc phân loại hệ thống các bài tập theo chủ đề là một công việc khó khăn nhưng rất cần thiết để xác định các mối liên hệ quan trọng và điển hình Việc tìm tòi phương pháp để nhận diện những biểu hiện của các mối liên hệ này trong bài tập giúp xác định loại bài tập cơ bản, số lượng và trình tự giải hợp lý Hiệu quả rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo giải bài phụ thuộc lớn vào việc xây dựng một hệ thống rõ ràng trong lựa chọn và sắp xếp các bài tập, từ đó giúp mỗi bài tập đều mang lại những phát hiện mới, thúc đẩy quá trình tự giác học tập.

Bài tập hóa học, đặc biệt là bài tập hữu cơ, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng, giáo dục và giáo dục toàn diện cho học sinh Việc lựa chọn các hệ thống bài tập phù hợp về nội dung và phương pháp là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả giảng dạy trong trường trung học phổ thông Tổ chức các bài tập chặt chẽ, bám sát mục tiêu dạy học sẽ giúp học sinh hiểu rõ kiến thức và vận dụng sáng tạo trong môn Hóa học, đặc biệt là phần hữu cơ.

Các bài tập cần được thiết kế theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, nhằm giúp học sinh nắm vững mối liên hệ giữa các đại lượng và khái niệm đặc trưng của quá trình hoặc hiện tượng Việc này đảm bảo từng bước học sinh hiểu rõ kiến thức một cách chắc chắn, phát triển kỹ năng và kĩ xảo vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức đó trong thực tiễn.

Mỗi bài tập được chọn phải là một phần quan trọng trong hệ thống kiến thức của học sinh, giúp học sinh hiểu rõ mối liên hệ giữa các đại lượng và cụ thể hóa các khái niệm Việc này còn giúp làm rõ những nét mới chưa được làm sáng tỏ, từ đó nâng cao khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức của học sinh một cách hiệu quả.

-Yêu cầu thứ ba: Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong học tập

- Yêu cầu thứ tƣ: Hệ thống các bài tập đƣợc lựa chọn phải giúp cho HS nắm được phương pháp giải từng loại, dạng cụ thể

- Yêu cầu thứ năm: Nội dung bài tập phải phù hợp với các đối tƣợng HS, thời gian học tập của HS ở lớp và ở nhà

Hệ thống bài tập được xây dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu về phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh Đồng thời, nó còn góp phần bồi dưỡng kỹ năng và nâng cao khả năng tư duy logic trong quá trình dạy học Việc sử dụng hợp lý các bài tập này giúp thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh, phù hợp với mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo.

1.4.2.2 Phân loại bài tập hóa học

Việc phân loại bài tập hóa học chủ yếu dựa trên các đặc điểm và dấu hiệu cơ bản như nội dung, mục đích dạy học, phương pháp giải, và đặc điểm nghiên cứu vấn đề Các bài tập còn được xếp loại theo yêu cầu rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy học sinh, cùng mức độ khó dễ của chúng Tuy nhiên, việc phân loại này chỉ mang tính tương đối và mang tính chất hướng dẫn để lựa chọn bài tập phù hợp với mục tiêu học tập.

Các bài tập trong tài liệu hóa học được phân loại theo nội dung, bao gồm các bài tập hóa học vô cơ, hữu cơ, bài tập cụ thể-trừu tượng, kỹ thuật, tổng hợp và các dạng bài tập khác Các loại bài tập này giúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành trong học tập môn hóa học Việc phân loại rõ ràng theo nội dung giúp người học dễ dàng lựa chọn bài tập phù hợp để nâng cao trình độ, đồng thời hỗ trợ giảng viên trong quá trình hướng dẫn và xây dựng chương trình học một cách rõ ràng, có hệ thống.

- Phân loại theo mục đích dạy học: Bài tập củng cố, bài tập nâng cao

- Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải: Bài tập bằng lời, bài tập tính toán, bài tập thí nghiệm …

- Phân loại theo đặc điểm và phương pháp nghiên cứu vấn đề: Bài tập định tính, bài tập định lƣợng

- Phân loại theo mức độ tƣ duy: Bài tập ở mức độ biết, hiểu, vận dụng và vận dụng sáng tạo

Phân loại bài tập theo yêu cầu luyện tập kỹ năng và phát triển tư duy của học sinh bao gồm hai dạng chính: bài tập luyện tập và bài tập thí nghiệm Bài tập luyện tập chủ yếu giúp học sinh rèn luyện và áp dụng kiến thức đã học, tập trung vào việc giải các bài tập theo những khuôn mẫu nhất định mà không yêu cầu sự sáng tạo Loại bài tập này nhằm củng cố kỹ năng và giúp học sinh nắm vững cách giải các dạng bài tập cụ thể đã được hướng dẫn rõ ràng.

1.4.3 Tác dụng của bài tập hóa học

Trong giảng dạy hóa học ở trường trung học phổ thông, bài tập hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu đào tạo Chúng không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn tạo điều kiện để phát triển kỹ năng học tập, đồng thời kích thích sự hứng thú và đam mê trong nhận thức Bài tập hóa học là công cụ hỗ trợ hiệu quả, vừa là mục đích, vừa là phương pháp dạy học tích cực, giúp nâng cao kết quả học tập của người học.

Các bài tập hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu tài liệu mới và giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và vững chắc Quá trình bắt đầu thường bằng việc nêu vấn đề, mỗi vấn đề xuất hiện từ tài liệu mới đều là một bài tập cho học sinh Để vấn đề mới trở nên hấp dẫn, có thể sử dụng phương pháp giải bài tập nhằm kích thích hứng thú học tập và xây dựng khả năng củng cố kiến thức đã có Việc xây dựng các vấn đề dạy học dựa trên bài tập không chỉ nâng cao sự hứng thú của học sinh mà còn giúp họ liên kết giữa kiến thức cũ và mới một cách hiệu quả.

Bài tập hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy hóa học của học sinh và bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa học Giải bài tập giúp học sinh rèn luyện khả năng tự lực và năng lực phân tích hiện tượng hóa học phức tạp thành các bộ phận, xác lập mối liên hệ định lượng và định tính của các hiện tượng Trước khi giải bài tập, học sinh cần phân tích dữ kiện đề bài, xây dựng lập luận, thực hiện tính toán và tiến hành thí nghiệm khi cần thiết, từ đó phát triển tư duy logic và sáng tạo, nâng cao năng lực giải quyết vấn đề.

Các bài tập hóa học là phương tiện hiệu quả giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo liên hệ lý thuyết với thực tiễn, vận dụng kiến thức vào đời sống và lao động sản xuất Việc thực hành các bài tập giúp học sinh nắm vững kiến thức một cách thực chất, vì “kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thành thạo vào các bài tập lý thuyết và thực hành” Đồng thời, các bài tập còn góp phần giáo dục tổng hợp và định hướng nghề nghiệp cho học sinh, phát triển khả năng tư duy và sáng tạo.

Bài tập Hóa học không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển phẩm chất tư tưởng, đạo đức Tham gia giải các bài tập, học sinh rèn luyện tính độc lập suy nghĩ, kiên trì và dũng cảm vượt qua khó khăn Đồng thời, việc làm bài tập thúc đẩy sự chính xác, khoa học trong cách tiếp cận vấn đề, kích thích hứng thú học tập môn Hóa học cũng như các môn học khác.

Thực trạng về khả năng tự học của học sinh ở bậc Trung học phổ thông hiện nay

Hiện nay, việc học tập môn Hóa học tại các trường phổ thông như Trường THPT Nghi Xuân, Trường THPT Nguyễn Công Trứ, và Trường THPT Nguyễn Du (Nghi Xuân - Hà Tĩnh) đang đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội Đánh giá thực trạng này giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu trong phương pháp giảng dạy và học tập, từ đó làm cơ sở để phát triển các đề tài nghiên cứu phù hợp Việc hiểu rõ hiện trạng học môn Hóa tại các trường phổ thông là bước đệm quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục và thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh trong môn học này.

Việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học trong dạy học hóa học hiện nay mang lại nhiều thuận lợi, như nâng cao khả năng tự chủ, phát triển tư duy phản biện cho học sinh Tuy nhiên, còn gặp phải những khó khăn như thiếu nguồn tài nguyên phù hợp, hạn chế về kỹ năng tự học của học sinh và thách thức trong việc thực hiện chương trình giảng dạy theo hướng hiện đại Để thành công, giáo viên cần có chiến lược phù hợp, tận dụng hiệu quả các công cụ hỗ trợ và thúc đẩy học sinh phát triển kỹ năng tự học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học trong bối cảnh giáo dục ngày càng đổi mới.

- Tìm hiểu về tinh thần, thái độ, cách sử dụng thời gian của HS đối với việc tự học (Phụ lục 1)

Thực tiễn cho thấy BTHH không chỉ giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học mà còn thúc đẩy sự phát triển kiến thức, năng lực tự học và khả năng tư duy thông minh của học sinh Tuy nhiên, việc sử dụng BTHH như một phương pháp dạy học hiệu quả vẫn chưa được chú ý đúng mức trong quá trình giảng dạy.

Nhiều giáo viên chưa xây dựng hệ thống kiến thức trọng tâm hoặc nội dung cần chú ý cho học sinh, khiến học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu bài Giáo viên thường dựa vào các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập hoặc internet mà chưa biên soạn lại phù hợp với đối tượng học sinh của mình Phần lớn giáo viên vẫn duy trì phương pháp dạy học truyền thống theo hình thức thuyết trình, ít tổ chức hoạt động thảo luận nhóm để thúc đẩy tư duy và khả năng tự học của học sinh Điều này làm hạn chế sự phát triển năng lực độc lập suy nghĩ và khả năng hợp tác của học sinh trong quá trình học.

Học sinh thường gặp khó khăn trong việc nắm vững kiến thức khi nghiên cứu bài học do thiếu thời gian luyện tập và củng cố kiến thức hiệu quả Điều này dẫn đến khả năng phân tích và làm rõ đề bài bị hạn chế, khiến quá trình học tập trở nên kém hiệu quả Ngoài ra, nhiều học sinh ít có cơ hội làm việc nhóm hoặc thảo luận, giảm khả năng phát triển kỹ năng tư duy và hợp tác cần thiết để nâng cao kết quả học tập.

Học sinh tiếp thu kiến thức trên lớp một cách thụ động, ít suy nghĩ và thuộc bài một cách máy móc, dẫn đến việc gặp khó khăn khi phải vận dụng kiến thức một cách độc lập trong quá trình làm bài tập.

Nhiều học sinh chưa chú trọng vào việc học, thiếu hứng thú và học một cách qua loa, đại khái, đồng thời còn thiếu kỹ năng cần thiết để giải quyết các nhiệm vụ học tập cũng như phân bố thời gian hợp lý cho các môn học Các em dành quá nhiều thời gian để học thêm mà bỏ quên việc đọc lại hoặc nghiền ngẫm kiến thức đã học, dẫn đến khả năng tự học, tự nghiên cứu còn hạn chế Tình trạng học thụ động của học sinh không chỉ do phương pháp giảng dạy của giáo viên mà còn chịu tác động của nhiều yếu tố nội tại và bên ngoài nhà trường Để nâng cao hiệu quả học tập, cần có các biện pháp đồng bộ khuyến khích học sinh học tốt và giáo viên dạy giỏi.

- Với nền kinh tế thị trường, hội nhập nên các PPDH hiện đại trên thế giới nhanh chóng đƣợc cập nhật và triển khai ở Việt Nam

- Xã hội ngày càng phát triển và giáo dục đã được Đảng, Nhà nước và người dân quan tâm nhiều hơn

- Việc biên soạn SGK mới theo hướng kế thừa, khoa học, hiện đại, nội dung logic thuận lợi cho việc đổi mới PPDH

- GV đƣợc tham gia nhiều lớp tập huấn về kiến thức và PPDH do Bộ GD&ĐT,

- Các trường học đã quan tâm nhiều đến việc đổi mới PPDH, các phong trào tích cực để đẩy mạnh phong trào học tập

- Số lƣợng SGK, tài liệu tham khảo khá nhiều, phong phú về nội dung và hình thức cho cả GV và HS

Trong chương này chúng tôi đã trình bày cơ sở lí luận của đề tài bao gồm:

1 Vấn đề tự học và bồi dƣỡng năng lực tự học: Định nghĩa, tầm quan trọng, phương pháp bồi dưỡng, mối quan hệ giữa BTHH và vấn đề bồi dưỡng năng lực tự học cho HS

2 Tình hình sử dụng BTHH để bồi dƣỡng năng lực tự học cho HS hiện nay

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN ESTE - LIPIT; AMIN - AMINO AXIT - PROTEIN ĐỂ BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

Nguyên tắc xây dựng

Để định hướng cho việc tuyển chọn, xây dựng BTHH, chúng tôi đã nghiên cứu và dựa vào các nguyên tắc sau:

Việc xây dựng bài tập nhằm giúp học sinh hiểu đúng và đầy đủ kiến thức hóa học phổ thông, trong đó tính chính xác và khoa học của bài tập là yếu tố hàng đầu Điều này đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức một cách chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và phát triển tư duy hóa học logic Chọn lọc các đề bài phù hợp giúp củng cố kiến thức chính xác và phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy.

2.1.2 Phong phú, đa dạng, xuyên suốt chương trình

Các bài tập được chọn lọc kỹ lưỡng từ nhiều tài liệu, kết hợp với các phần tự xây dựng giúp mở rộng kiến thức về các chương trình hóa học liên quan đến este, lipit, amin, amino axit và protein Đây là nguồn tài liệu học tập giúp củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng giải bài tập hóa học một cách hiệu quả.

Các nâng cao trong môn Hóa học giúp học sinh mở rộng kiến thức về nhiều vấn đề quan trọng của ngành này Những bài tập này không nằm ngoài chương trình học và không mang tính đánh đố, nhằm thúc đẩy khả năng học tập của học sinh Đề bài có thể ở dạng tự luận hoặc trắc nghiệm, thiết kế để phát huy tối đa năng lực của học sinh, giúp họ nâng cao kỹ năng tư duy và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

2.1.3 Khai thác được đặc trưng, bản chất hoá học

Trong quá trình học tập, bài tập cần tập trung khai thác sâu hiện tượng hóa học và bản chất hóa học, giúp học sinh hiểu rõ bản chất của phản ứng, thay vì chỉ thực hiện các phép tính toán phức tạp Các bài tập này thúc đẩy tư duy phân tích và khám phá các quy luật của hóa học, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và chủ động Điều quan trọng là tập trung vào nội dung thực chất của phản ứng hóa học để phát triển khả năng lý luận và giải thích các hiện tượng tự nhiên, thay vì chỉ chú trọng vào các phương trình toán học phức tạp.

2.1.4 Phát triển tư duy, phát huy tính tích cực, tạo hứng thú cho học sinh

Các bài tập không chỉ đơn thuần nhằm tái hiện kiến thức mà chủ yếu khích lệ học sinh vận dụng các thao tác tư duy và kiến thức vào thực tế để giải quyết vấn đề Đề cao việc rèn luyện kỹ năng và phương pháp, các dạng bài tập lý thuyết, thực nghiệm, định tính hoặc định lượng cần yêu cầu học sinh huy động nhiều hình thức tư duy khác nhau và thời gian hợp lý Mục tiêu của các bài tập là giúp học sinh tích lũy kỹ năng mới, mở rộng kiến thức, từ đó tạo nên hứng thú và đam mê nghiên cứu khoa học.

2.1.5 Tạo điều kiện cho học sinh tự học Để HS tự học một cách thuận lợi thì HTBT nhằm hỗ trợ cho cho HS tự học cần phải:

Trước khi giao bài tập về nhà cho học sinh, giáo viên cần tóm tắt lý thuyết một cách ngắn gọn, rõ ràng và cung cấp các nguồn tài liệu tham khảo bổ sung nếu có Việc tóm tắt cần xác định rõ kiến thức trọng tâm và kiến thức mở rộng để giúp học sinh nắm bắt nội dung chính, biết cách học hiệu quả và phát triển kỹ năng giải bài tập Điều này giúp hạn chế đưa ra các hướng dẫn quá dài và giúp học sinh hình thành thói quen học tập có hệ thống.

HTBT trong tài liệu cần được phân dạng rõ ràng, đi kèm bài giải mẫu để học sinh dễ hiểu và nắm bắt nội dung Đồng thời, các bài tập tương tự nên được cung cấp để học sinh tự luyện tập và nâng cao kỹ năng Nội dung bài tập phải phù hợp với đối tượng học sinh, đảm bảo phù hợp với thời gian học trên lớp và học tại nhà, giúp phát huy hiệu quả học tập.

Sắp xếp các bài tập từ dễ đến khó, trong đó bài trước làm nền tảng cho bài sau, giúp học sinh nâng cao khả năng tiếp cận và làm quen với kiến thức Các bài tập nhỏ được kết hợp với những bài tập tổng hợp sau khi các em hoàn thành một phần hoặc toàn bộ chương, đảm bảo củng cố kiến thức hiệu quả Mỗi bài tập cần phản ánh một mắt xích quan trọng trong hệ thống kiến thức của học sinh, giúp các em hiểu rõ mối liên hệ giữa các đại lượng, cụ thể hóa các khái niệm mới và làm rõ những điểm chưa rõ ràng Đặc biệt, đối với những bài tập khó, GV cần gợi ý hoặc cung cấp thêm kiến thức liên quan để hỗ trợ các em đủ khả năng giải quyết bài tập một cách thành công.

- GV cần cung cấp một HTBT (tương tự bài tập giải mẫu) không có lời giải chỉ có đáp án để cho các em tự học luyên thêm ở nhà.

Quy trình xây dựng hệ thống bài tập

Ngoài các bài tập có sẵn trong SGK, sách bài tập hoặc tài liệu tham khảo khác, giáo viên Hóa học cần biết cách xây dựng đề bài tập mới phù hợp với đối tượng học sinh và phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh lớp mình dạy Để biên soạn một bài tập mới, giáo viên cần tiến hành các bước cụ thể nhằm đảm bảo tính phù hợp và nâng cao hiệu quả học tập.

Bước 1: Chọn nội dung kiến thức để ra bài tập

Trong bước thứ hai, cần xem xét tính chất và mối quan hệ giữa các chất phù hợp với nội dung kiến thức đã chọn để tạo ra các biến đổi hóa học Dựa trên các biến đổi này, xây dựng các giả thiết và tạo ra số liệu, từ đó đi đến các kết luận hướng đến giải quyết vấn đề cần tìm.

Trong bước 3, cần viết đề bài tập rõ ràng, mạch lạch, dễ hiểu, ngắn gọn và súc tích để học sinh dễ tiếp cận Bước 4 yêu cầu giải bài tập đã xây dựng bằng nhiều phương pháp khác nhau, đồng thời phân tích ý nghĩa của từng phương pháp, tác dụng của chúng và phù hợp với trình độ tư duy của từng nhóm học sinh Việc này giúp nâng cao khả năng vận dụng kiến thức và phát triển tư duy logic cho học sinh.

Bước 5: Loại bỏ các dữ kiện thừa; các câu, chữ gây hiểu nhầm đồng thời sửa chữa các lỗi ngữ pháp, chính tả để hoàn thiện bài tập.

Một số phương pháp xây dựng bài tập mới

Trong quá trình dạy học, giáo viên cần thiết kế các bài tập phù hợp với từng mục đích như luyện tập, kiểm tra, bồi dưỡng học sinh giỏi hoặc phụ đạo học sinh yếu kém, đảm bảo phù hợp với trình độ của học sinh lớp mình giảng dạy Để hình thành kỹ năng giải một dạng bài tập cụ thể, giáo viên cần cung cấp cho học sinh nhiều bài tập tương tự nhằm nâng cao khả năng thực hành Tuy nhiên, sách giáo khoa và sách bài tập thường hạn chế số lượng các bài tập giống nhau, do đó, giáo viên cần biết cách tự tạo ra các bài tập phù hợp để đáp ứng nhu cầu giảng dạy và mục tiêu học tập của học sinh.

Theo PGS.TS Nguyễn Xuân Trường, để xây dựng bài tập hóa học có thể sử dụng các phương pháp sau đây:

- Xây dựng các bài tập tương tự với các bài tập hay ở trong sách giáo khoa hoặc các sách khác

- Xây dựng các bài tập mới bằng cách đảo câu hỏi, cách hỏi

- Xây dựng các bài tập mới bằng cách sử dụng các dữ kiện bằng các chữ cái a, b, c, … để bài tập có tính tổng quát

Bạn có thể xây dựng các bài tập mới bằng cách kết hợp nhiều phần của các bài tập hay đã có trong sách in hoặc từ các bài tập học được của người khác Việc phối hợp các phần này giúp tạo ra các bài luyện tập đa dạng, phù hợp với nhiều trình độ khác nhau và nâng cao khả năng học tập của người học Để đạt hiệu quả tối ưu, hãy chú trọng chọn lọc và kết hợp các phần phù hợp, đảm bảo tính logic và liên kết giữa các phần của bài tập Thêm vào đó, việc sáng tạo các bài tập mới dựa trên các nguồn đã có không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giúp mở rộng khả năng sáng tạo và phát triển kỹ năng giảng dạy của người giáo viên.

Khi một bài tập mang nhiều lợi ích cho học sinh, giáo viên có thể tận dụng bài tập đó để sáng tạo ra các dạng bài tập mới theo phương pháp tương tự, từ đó nâng cao hiệu quả học tập Việc này giúp đa dạng hóa phương pháp giảng dạy và tăng khả năng tiếp thu của học sinh Áp dụng các bài tập tương tự còn giúp học sinh phát triển các kỹ năng một cách linh hoạt và toàn diện hơn.

Để tính hiệu suất của phản ứng este hóa theo axit, ta cần biết lượng sản phẩm thu được so với lý thuyết Trong ví dụ, từ 3,0 gam axit acetic (CH₃COOH) và ethanol (C₂H₅OH) với xúc tác H₂SO₄ đặc, thu được 2,2 gam este etyl axetat (CH₃COOC₂H₅) Hiệu suất phản ứng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm thực tế và lượng sản phẩm lý thuyết tính theo số mol Cách tính này giúp đánh giá mức độ hiệu quả của phản ứng este hóa trong điều kiện thực tế.

Để giữ nguyên hiện tượng và chất tham gia phản ứng, bạn chỉ cần thay đổi lượng chất theo tỉ lệ phù hợp, ví dụ như chia đôi hoặc nhân đôi lượng chất hoặc theo tỷ lệ k Bài toán ví dụ là đun 1,5 gam axit axetic (CH₃COOH) với rượu etanol dư (C₂H₅OH) xúc tác H₂SO₄ đặc để thu 1,1 gam este (CH₃COOC₂H₅) Bạn cần tính hiệu suất của phản ứng este hóa dựa trên lượng axit axetic đã dùng.

Cách thứ hai để thay đổi phản ứng là giữ nguyên hiện tượng ban đầu nhưng thay đổi chất tham gia phản ứng, dẫn đến sự thay đổi về lượng và thành phần của chất bị biến đổi cũng như sản phẩm tạo ra Ví dụ, trong phản ứng của hỗn hợp ban đầu, bạn có thể thay đổi các chất tham gia để kiểm soát kết quả phản ứng, giúp tối ưu hóa sản phẩm mong muốn Việc này giúp xác định chính xác các yếu tố ảnh hưởng và nâng cao hiệu quả của quá trình phản ứng.

Trong phản ứng este hóa, khi đun 3,0 gam axit C2H5COOH với cồn C3H7OH dư cùng dung dịch H2SO4 đặc xúc tác, thu được 2,2 gam ester C2H5COOC3H7 Hiệu suất của phản ứng este hóa theo axit có thể được tính dựa trên lượng ester tạo thành so với lượng tối đa lý thuyết có thể phản ứng, giúp đánh giá hiệu quả của quá trình phản ứng trong phòng thí nghiệm và ứng dụng công nghiệp.

2.3.2 Phương pháp đảo cách hỏi

Giáo viên có thể tận dụng một bài tập có sẵn để tạo ra nhiều bài tập mới bằng cách đảo cách hỏi các giá trị như khối lượng, số mol, thể tích, nồng độ, từ đó nâng cao kỹ năng vận dụng kiến thức cho học sinh Việc thêm, bớt hoặc thay đổi các dữ kiện trong đề bài giúp tạo ra các dạng câu hỏi mới, phù hợp với mức độ khó khác nhau Nhờ phương pháp này, giáo viên có thể phát triển hàng chục bài tập tương tự, giúp học sinh làm quen và vận dụng linh hoạt các công thức hóa học liên quan.

1 Đun 2,3 gam C2H5OH với CH3COOH dƣ (xúc tác H 2 SO4 đặc), thu đƣợc 2,2 gam CH 3 COOC 2 H 5 Tính hiệu suất của phản ứng este hóa (theo ancol)

2 Đun 3,0 gam CH 3 COOH với 1,84 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc), thu đƣợc 2,2 gam CH3COOC2H5 Tính hiệu suất của phản ứng este hóa

3 Đun 3,0 gam CH 3 COOH với 2,76 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc), thu đƣợc 2,2 gam CH3COOC2H5 Tính hiệu suất của phản ứng este hóa

4 Đun 3,0 gam CH3COOH với 1,84 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc), thu đƣợc m gam CH 3 COOC 2 H 5 Tính m, biết hiệu suất của phản ứng este hóa là 50%

5 Đun 3,0 gam CH 3 COOH với 2,76 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc), thu đƣợc m gam CH3COOC2H5 Tính m, biết hiệu suất của phản ứng este hóa là 50%

6 Đun 7,6 gam hỗn hợp CH3COOH, C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc), có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 thu được 2,2 gam CH3COOC2H5 Tính hiệu suất của phản ứng este hóa

7 Đun m gam hỗn hợp gồm CH3COOH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc), thu đƣợc 2,2 gam CH3COOC2H5 Tính m Biết hiệu suất của phản ứng este hóa là 50% và lƣợng axit, ancol lấy dƣ so với lƣợng cần dùng lần lƣợt là 30% và 20%

Các bài tập có mức độ khó tương đương nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau, giúp rèn luyện kỹ năng và phát triển tư duy độc lập cho học sinh Những bài tập dạng này rất hữu ích trong việc xây dựng đề kiểm tra tương đương cho nhiều lớp song song, đặc biệt khi không thể tổ chức kiểm tra cùng lúc.

Trong các bài tập tổng quát, việc thay đổi các số liệu bằng các chữ cái giúp bài toán trở nên linh hoạt và tổng quát hơn Các bài tập theo dạng tổng quát thường mang tính trừu tượng, đòi hỏi người học phải tư duy sâu hơn so với các bài tập có số liệu cụ thể Điều này giúp nâng cao khả năng tư duy trừu tượng và vận dụng kiến thức vào nhiều dạng bài khác nhau, đồng thời tối ưu hóa quá trình học tập và ôn tập môn học.

Ví dụ bài tập về phản ứng este hóa có thể được mô tả chung như sau: Đun a mol axit acetic (CH₃COOH) với b mol cồn etanol (C₂H₅OH) dưới tác dụng của xúc tác H₂SO₄ đặc, thu được x mol este etyl axetat (CH₃COOC₂H₅) Hiệu suất của phản ứng este hóa sẽ được tính dựa trên tỷ lệ số mol thực tế thu được so với số mol tối đa có thể tạo thành, và phản ánh hiệu quả của quá trình phản ứng trong các tình huống khác nhau, đặc biệt khi a < b hoặc a > b Việc xác định hiệu suất phản ứng este hóa giúp đánh giá hiệu quả của quá trình tổng hợp este trong phòng thí nghiệm và công nghiệp.

Chọn các chi tiết hay ở các tập (cùng dạng) để kết hợp lại và tạo ra bài tập mới

Bài 1: Đun 3,0 gam CH 3 COOH với C 2 H 5 OH dƣ (xúc tác H 2 SO 4 đặc), thu đƣợc 2,2 gam CH3COOC2H5 Tính hiệu suất của phản ứng este hóa (tính theo axit) Bài 2: Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lƣợng este lớn nhất thu đƣợc là 2/3 mol Tính hằng số cân bằng của phản ứng

Phối hợp 2 bài trên, ta đƣợc bài 3 nhƣ sau:

Khi thực hiện phản ứng este hóa giữa 1 mol axit acetic (CH₃COOH) và 1 mol alcohol etanol (C₂H₅OH), lượng sản phẩm este thu được tối đa là 2/3 mol Để đạt hiệu suất phản ứng cực đại là 80% (tính theo axit), cần xác định lượng C₂H₅OH cần dùng để phản ứng hết 1 mol axit acetic Phản ứng este hóa xảy ra cùng nhiệt độ, và tỷ lệ mol của alcohol cần phù hợp để tối ưu hóa sản phẩm cũng như hiệu suất phản ứng.

Hệ thống bài tập và lí thuyết phần este-lipit

2.4.1 Tóm tắt nội dung kiến thức cơ bản 2.4.1.1 Cấu tạo phân tử

Khi thay nhóm - OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm -OR1 thì đƣợc este:

Este đơn chức: RCOOR1 hay R1OOCR, với R, R1 là gốc hiđrocacbon của axit và ancol tương ứng Công thức tổng quát este no đơn chức: CnH2nO2 (n ≥ 2)

- Este của các axit cacboxylic đầu dãy đồng đẳng là những chất lỏng dễ bay hơi, có mùi thơm của hoa quả:

+ Metyl fomiat HCOOCH3: Mùi táo + Isoamyl axetat CH3COOCH2CH2CH (CH3)2: Mùi dầu chuối + Butyl butriat CH 3 CH 2 CH 2 COOCH 2 CH 2 CH 2 CH 3: Mùi dứa

- Este sôi ở nhiệt độ thấp hơn so với axit có cùng số nguyên tử cacbon vì giữa các phân tử este không có liên kết hiđro liên phân tử

Este nhẹ hơn nước và ít tan hoặc không tan trong nước, nhưng có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ như chất béo, một số loại chất dẻo và paraffin, giúp ứng dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau.

2.4.1.3 Tính chất hoá học a)Phản ứng thuỷ phân +) Thuỷ phân trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

 RCOOH + R ' OH +) Thuỷ phân trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều và còn được gọi là phản ứng xà phòng hoá

RCOOR ' + NaOH  H O,t 2 0 RCOONa + R ' OH b) Phản ứng khử

RCOOR '  LiAlH 4 R-CH2OH + R ' OH c) Phản ứng ở gốc hiđrocacbon: Tuỳ theo cấu tạo của gốc hiđrocacbon mà este có thể có phản ứng thế, cộng, tách, trùng hợp…

- Este của ancol: Thực hiện phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic và ancol Thí dụ:

CH COOH +C H OH CH COOC H + H O

- Este của phenol: Phải dùng anhiđrit axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol

C6H5OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 + CH3COOH

Lipit là các hợp chất hữu cơ trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như ete, cloroform và xăng dầu Chúng gồm chất béo, sáp, steroit, phospholipit và phần lớn là các este phức tạp, đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc và chức năng của tế bào Trong chương trình phổ thông, lipid thường được đề cập chủ yếu là chất béo, vì chúng có vai trò nền tảng trong cung cấp năng lượng và xây dựng cấu trúc tế bào.

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là triaxylglixerol có công thức tổng quát là

Triglyceride chủ yếu chứa các gốc axit béo no, thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng, như mỡ động vật (mỡ bò, mỡ cừu) Trong khi đó, triglyceride chứa chủ yếu các gốc axit béo không no thường ở dạng lỏng tại nhiệt độ phòng và được gọi là dầu, nguồn gốc từ thực vật (dầu lạc, dầu vừng) hoặc động vật máu lạnh (dầu cá) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ như xăng, benzen.

[CH3 (CH2)16COO]3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin) Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no (số C chẵn > 11)

Một số axit béo thường gặp:

* Tính chất hóa học a) Phản ứng thuỷ phân

(CH 3 [CH 2 ] 16 COO) 3 C 3 H 5 + 3H 2 O H + , t 0 3CH 3 [CH 2 ] 16 COOH + C 3 H 5 (OH) 3 tristearin axit stearic glixerol b) Phản ứng xà phòng hoá

(CH 3 [CH 2 ] 16 COO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH t 0 3CH 3 [CH 2 ] 16 COONa + C 3 H 5 (OH) 3 tristearin natri stearat glixerol c) Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng (C17H33COO)3C3H5 + 3H2

2.4.2 Phân dạng bài tập và phương pháp giải

CHỦ ĐỀ 1: ĐỒNG PHÂN- DANH PHÁP

* Cách viết đồng phân este: RCOOR’ (R’# H)

Để bắt đầu viết, bạn cần sử dụng định dạng H-COOR’ (R’ là mạch không nhánh hoặc mạch có nhánh) Tiếp theo, hãy liệt kê các đồng phân của este theo từng sự tăng giảm số cacbon của nhóm R, trong đó R tăng 1 cacbon, 2 cacbon, đồng thời R' giảm tương ứng 1, 2 cacbon, đảm bảo tổng số cacbon trong mỗi hợp chất không đổi Việc này giúp hệ thống xây dựng các đồng phân của este một cách chính xác và rõ ràng, phù hợp với quy luật hóa học về phân phối nhóm chức.

Ví dụ: Viết CTCT cácđồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 + Các đồng phân dạng HCOOR’: HCOOCH2CH2CH3;HCOOCH (CH3)2

+ Tăng dần số C trong R, giảm tương ứng trong R’: CH3COOCH2CH3;

Chú ý: Cùng CTPT CnH2nO2 (n ≥ 2) có thể có các đồng phân sau: Đồng phân este, đồng phân axit, đồng phân tạp chức, đồng phân mạch vòng Cụ thể:

+ Đồng phân este no đơn chức

+ Đồng phân axit no đơn chức, mạch hở (n ≥ 1)

+ Đồng phân ancol không no có một nối đôi hai chức (n ≥ 4)

+ Đồng phân ete không no có một nối đôi hai chức (n ≥ 4)

+ Đồng phân mạch vòng (ancol hoặc ete)

+ Đồng phân các hợp chất tạp chức:

Chứa 1 chức ancol, 1 chức anđehit (n ≥ 2)

Chứa 1 chức ancol, 1 chức xeton (n ≥ 3)

Chứa 1 chức ete, 1 chức anđehit (n ≥ 3)

Chứa 1 chức ete, 1 chức xeton (n ≥ 4)

Một ancol không no và một ete no (n ≥ 4)

Một ete không no và một ancol no (n ≥ 4)

+ Đồng phân ancol không no có một nối đôi hai chức

+ Đồng phân ete không no có một nối đôi hai chức

+ Một ancol không no và một ete no

+ Một ete không no và một ancol no

Ví dụ: Xét các CTCT dạng mạch hở ứng với CTPT C 3 H 6 O 2

  = 1 +) Este: HCOOCH 2 CH 3 và CH 3 COOCH 3

+) Axit: CH3CH2COOH +) 1 anđehit + 1 ancol no, mạch hở: HOCH2CH2CHO; CH3CH (OH)CHO +) 1 anđehit + 1 ete no, mạch hở: CH3-O-CH2CHO

+) 1 xeton +1 ancol no, mạch hở: HOCH 2 COCH 3 +) 1 ancol + 1 ete không no: HOCH2-O-CH=CH2

+) Ancol 2 chức, ete 2 chức; tạp chức xeton + ete không tồn tại vì số C

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ái, Từ Ngọc Ánh, Trần Quốc Sơn (1996), Bài tập hóa học 12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập hóa học 12
Tác giả: Nguyễn Duy Ái, Từ Ngọc Ánh, Trần Quốc Sơn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
2. Nguyễn Duy Ái (2001), Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học 11-12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học 11-12
Tác giả: Nguyễn Duy Ái
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và GV biên soạn đề kiểm tra, xây dựng câu hỏi và bài tập, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí và GV biên soạn đề kiểm tra, xây dựng câu hỏi và bài tập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề thi tuyển sinh vào các trường ĐH, CĐ khối A, B từ năm 2009 đến 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề thi tuyển sinh vào các trường ĐH, CĐ khối A, B từ năm 2009 đến 2014
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề thi THPT Quốc gia năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề thi THPT Quốc gia năm 2015
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình thay SGK hóa học 12 môn Hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng GV thực hiện chương trình thay SGK hóa học 12 môn Hóa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
7. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung (1999), Phương pháp dạy học hóa học (tập 1), NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hóa học (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 1999
9. Cao Tự Giác (2004), Bài tập lí thuyết và TN hóa học (tập 2 - hoá học hữu cơ), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập lí thuyết và TN hóa học (tập 2 - hoá học hữu cơ)
Tác giả: Cao Tự Giác
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
10. Cao Cự Giác (2000), Hướng dẫn giải nhanh BTHH, tập 1, 2, 3; NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giải nhanh BTHH, tập 1, 2, 3
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2000
12. Cao Cự Giác (2009), Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy và học hóa học, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy và học hóa học
Tác giả: Cao Cự Giác
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
13. Thu Giang, Nguyễn Duy Cần (1999), Tôi tự học, NXB Bến tre Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôi tự học
Tác giả: Thu Giang, Nguyễn Duy Cần
Nhà XB: NXB Bến tre
Năm: 1999
14. Adam Khoo (2008), Tôi tài giỏi, bạn cũng thế (Trần Đăng Khoa và Uông Xuân Vy dịch), NXB Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôi tài giỏi, bạn cũng thế
Tác giả: Adam Khoo
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2008
15. Klas Mellander (2004), Hiểu biết là sức mạnh của thành công (Nguyễn Kim Dân dịch), NXB Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểu biết là sức mạnh của thành công
Tác giả: Klas Mellander
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
Năm: 2004
16. Lê Văn Năm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong dạy học hóa học (Chuyên đề cao học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong dạy học hóa học (Chuyên đề cao học)
Tác giả: Lê Văn Năm
17. Lê Văn Năm, Các phương pháp dạy học hiên đại (Chuyên đề cao học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp dạy học hiên đại (Chuyên đề cao học)
Tác giả: Lê Văn Năm
18. Trần Phương, Nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học, Giáo dục và thời đại (14), tr-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học
Tác giả: Trần Phương
Nhà XB: Giáo dục và thời đại
19. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng trong chương trình - SGK hoá học phổ thông (học phần PPDH 2), ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học các chương mục quan trọng trong chương trình - SGK hoá học phổ thông (học phần PPDH 2)
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu
Nhà XB: ĐHSP Hà Nội
Năm: 2006
20. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lí luận dạy học hoá học (tập 1), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hoá học (tập 1)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
21. Trần Minh Quốc, Bùi Ngọc Diệp (2011), Một số kĩ năng cần thiết dành cho học sinh THPT, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kĩ năng cần thiết dành cho học sinh THPT
Tác giả: Trần Minh Quốc, Bùi Ngọc Diệp
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
22. Carl Rogers (2001), Phương pháp dạy học hiệu quả (Cao Đình Quát dịch), NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Carl Rogers
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phản ứng cháy: - Xây dựng tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học phần este lipit, amin amino axit peptit protein hóa học 12 nâng cao ở trường trung học phổ thông
Sơ đồ ph ản ứng cháy: (Trang 72)
Bảng 3.2: Kết quả các bài kiểm tra - Xây dựng tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học phần este lipit, amin amino axit peptit protein hóa học 12 nâng cao ở trường trung học phổ thông
Bảng 3.2 Kết quả các bài kiểm tra (Trang 99)
Bảng 3.4: Số % HS đạt điểm X i - Xây dựng tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học phần este lipit, amin amino axit peptit protein hóa học 12 nâng cao ở trường trung học phổ thông
Bảng 3.4 Số % HS đạt điểm X i (Trang 101)
Đồ thị đường luỹ tích bài 1: - Xây dựng tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học phần este lipit, amin amino axit peptit protein hóa học 12 nâng cao ở trường trung học phổ thông
th ị đường luỹ tích bài 1: (Trang 102)
Đồ thị đường luỹ tích bài 2: - Xây dựng tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học phần este lipit, amin amino axit peptit protein hóa học 12 nâng cao ở trường trung học phổ thông
th ị đường luỹ tích bài 2: (Trang 102)
Bảng 3.7: Bảng thống kê các giá trị trung bình cộng, phương sai, - Xây dựng tuyển chọn và sử dụng hệ thống bài tập bồi dưỡng năng lực tự học phần este lipit, amin amino axit peptit protein hóa học 12 nâng cao ở trường trung học phổ thông
Bảng 3.7 Bảng thống kê các giá trị trung bình cộng, phương sai, (Trang 103)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w