Từ những điều trên cho em thấy được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của các khoản phải thu – khoản phải trả đối với các doanh nghiệp đang trên đã phát triển hiện nay nên em đã chọn đề tà
Trang 1TRẦN MẠNH HÙNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU NGƯỜI MUA – PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
LÂM NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG AN KHÊ
Tum, ngày tháng năm
Trang 3lớp và cũng là hành trang quý báu cho em cất bước vào đời
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo- Giáo viên hướng dẫn của em,
TS Đặng Văn Mỹ đã chỉ dạy và giúp đỡ em, đóng góp cho em những ý kiến quý báu để
em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này một cách tốt nhất
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các cán bộ nhân viên công ty cổ phần Lâm nghiệp và xây dựng An Khê đã hướng dẫn, chỉ bảo và chia sẻ cho em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình, những người đã luôn bên em, giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian qua
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Kon Tum, tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Trần Mạnh Hùng
Trang 4i
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu trong đề tài 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU NGƯỜI MUA – PHẢI TRẢ NGƯỜI B ÁN 3
1.1 Kế toán các khoản phải thu người mua 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Nguyên tắc phản ánh 3
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán 3
1.1.4 Tài kho ản sử dụng 3
1.1.5 Phương pháp kế toán 4
1.2 Kế toán các khoản phải trả người bán 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Nguyên tắc phản ánh 5
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán 5
1.2.4 Tài kho ản sử dụng 5
1.2.5 Phương pháp kế toán 6
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ, SẢN XUẤT – KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP LÂM NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG AN KHÊ 7
2.1 Tình hình tổ chức quản lý tại công ty cổ phần lâm nghiệp và xây dựng An Khê 7 2.1.1 Quá trình hình thành và lịch sử phát triển 7
2.1.2 Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ của cty 7
2.1.3 Quy mô của cty 8
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý 9
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn 10
2.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty 11
2.2.1 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại công ty 11
2.2.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 13
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU NGƯỜI MUA– PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CP LÂM NGHIỆP VÀXÂY DỰNG AN KHÊ……… 16
3.1 Kế toán các khoản phải thu người mua 16
3.1.1.Chứng từ sử dụng 16
3.1.2 Tài kho ản sử dụng 16
Trang 5Tài khoản 131 “phải thu khách hàng” 16
3.1.3 Sổ sách sử dụng 16
3.1.4 Quy trình lưu chuyển chứng từ 16
18
3.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty 19
3.2 Kế toán các khoản phải trả 31
3.2.1 Chừng từ sử dụng 32
3.2.2 Tài kho ản sử dụng 32
3.2.3 Sổ sách kế toán 32
3.2.4 Quy trình lưu chuyển chứng từ 32
3.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại công ty 33
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 46
4.1 Nhận xét 46
4.1.1 Nhận xét về tổ chức công tác sản xuất kinh doanh 46
4.1.2 Nhận xét về công tác kế toán 46
4.1.3 Nhận xét về công tác kế toán các khoản phải thu người mua – phải trả người bán……… ………47
4.2 Kiến nghị 47
4.2.1 Kiến nghị trong công tác s ản xuất kinh doanh 47
4.2.2 Kiến nghị trong công tác kế toán các khoản phải thu người mua – phải trả người bán……… 48
KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 9
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 13
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ 14
Sơ đồ 3.1: Quy trình lưu chuyển chứng từ TK 131 18
Sơ đồ 3.2: Quy trình bán hàng 23
Sơ đồ 3.3: Quy trình thu tiền mặt 29
Sơ đồ 3.4: Quy trình lưu chuyển chứng từ TK 331 33
Sơ đồ 3.5: Quy trình mua hàng 38
Sơ đồ 3.6: Quy trình thanh toán tiền 43
Trang 81
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, vấn đề doanh nghiệp nào cũng băn khoăn lo lắng là
“Làm sao theo dõi, ghi chép công nợ chính xác nhất? Với bộ máy kế toán hiện tại có kiểm soát được công nợ hay không?” Thật vậy, xét trong Bảng cân đối kế toán công nợ luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số tài sản và là số liệu để tính các chỉ số tài chính quan trọng Dựa vào nợ phải thu và phải trả có thể phần nào hình dung được quy mô cũng như doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả không
Đặc biệt trong môi trường kinh doanh cạnh tranh như hiện nay các doanh nghiệp thường thực hiện chính sách tín dụng bán chịu và trả chậm để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nhưng việc tăng thời hạn tín dung cho khách hàng cũng sẽ đem đến cho công ty nhiều rủi ro và tình trang bị chiếm dụng vốn Chính vì vậy, việc quản lý công
nợ là vô cùng quan trọng Hơn nữa việc quản lý tốt các khoản nợ phải thu – phải trả giúp công ty có thể chủ động được trong thanh toán và có thể cân đối được khoản phải thu – phải trả Nhất là trong những công ty vừa và nhỏ việc cấn đối nợ phải thu – phải trả đôi khi quyết định rất lớn đến hiệu quả hoạt động của công ty
Thêm vào đó việc theo dõi, ghi chép chính xác khoản phải thu – khoản phải trả giúp doanh nghiệp tránh phải những sai lầm đáng tiếc có thể xảy ra, việc hạch toán sai hoặc nhầm lẫn trong ghi chép và phản ánh khoản phải thu – khoản phải trả sẽ làm cho doanh nghiệp không những theo sai khoản phải thu – khoản phải trả mà đôi khi còn ảnh hưởng rất lớn uy tín cũng như thương hiệu của đến doanh nghiệp
Từ những điều trên cho em thấy được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của các khoản phải thu – khoản phải trả đối với các doanh nghiệp đang trên đã phát triển hiện nay
nên em đã chọn đề tài “Kế toán công nợ phải thu người mua – phải trả người bán tại công ty cổ phần Lâm nghiệp và xây dựng An Khê”
2 Mục tiêu trong đề tài
- Tìm hiểu thuận lợi và khó khăn của công ty làm cơ sở cho việc tổ chức công tác kế toán phù hợp
- Phân tích, tìm hiểu hệ thống ghi chép, phản ánh khoản phải thu – khoản phải trả trong thời gian qua nhằm rút ra những kinh nghiệm cũng như, giải pháp cho vấn đề ghi chép, theo dõi và kiểm soát khoản phải thu – phải trả trong những năm tiếp theo
- Giúp nâng cao hiệu quả quản lý khoản phải thu – khoản phải trả
- Làm tài liệu tham khảo cho bản thân và cho công ty
3 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài này được thực hiện dựa trên số liệu sơ cấp và thứ cấp, cụ thể thông qua việc phỏng vấn lãnh đạo và các bộ phận công ty, phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách và phần mềm kế toán của công ty, các báo cáo công nợ của công ty và vận dụng một số sách chuyên nghành kế toán
- Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch và thống kê
- Tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
Trang 94 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: công ty cổ phần lâm nghiệp và xây dựng An Khê
- Về thời gian: từ ngày 10/02/2014 đến 10/05/2014
5 Kết cấu đề tài
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu người mua – phải trả người bán
- Chương 2: Tình hình chung tại công ty cổ phần lâm nghiệp và xây dựng An Khê
- Chương 3: Thực trạng kế toán công nợ phải thu – phải trả tại công ty cổ phần lâm nghiệp và xây dựng An Khê
- Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Đây là lần đầu tiên em thực hiện đề tài chuyên nghành và do thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi sự sai xót Kính mong sự thông cảm và chỉ bảo từ thầy cô
Trang 101.1.1 Khái niệm
Nợ phải thu phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán hàng sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, cung cấp dịch vụ,… đấy là phần tài sản của doanh nghiệp, do doanh nghiệp kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
1.1.2 Nguyên tắc phản ánh
- Nợ phải thu hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dụng phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán
- Phân loại các khoản nợ loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
- Phân loại các khoản nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán
- Mọi khoản nợ phải thu được theo dõi theo từng đối tượng theo dõi thời hạn thanh toán, đôn đốc thanh toán, cũng như có kế hoạch dự phòng phải thu khó đòi
- Định ký phải kiểm tra, đối chiếu tình hình công nợ với từng đối tượng, nếu cần có thể lập biên bản đối chiếu công nợ
- Cuối kỳ phải đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ theo tỷ số liên Ngân hàng
- Cuối kỳ lấy số dư chi tiết của từng đối tượng đem lên báo cáo tài chính
1.1.4 Tài khoản sử dụng
Trang 11Tài khoản sử dụng là tài khoản 131
Kết cấu tải khoản
131
-Số nợ phải thu khách hàng
- Khoản phải thu khách hàng còn cuối kỳ
-Giảm nợ phải thu do giảm giá, chiết khấu -Thu nợ khách hàng -Khoản khách hàng ứng trước
- Khoản khách hàng ứng trước còn cuối kỳ
Bên nợ SDĐK SPS: số tiền phải thu của khách hàng tăng lên trong kỳ gồm:
Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ đã cung cấp
Thuế GTGT đấu ra
SDCK: số tiền phải thu khách hàng cuối kỳ
Bên có:
SPS: Gồm:
Số tiền ứng trước trả trước của khách hàng
Khách hàng thanh toán nợ
Giảm giá, chiết khấu hàng bán, hàng bán bị trả lại
Tài khoản này có thể có số dư bên có Số dư bên có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số tiền thu nhiêu hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài sản để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”
1.1.5 Phương pháp kế toán
Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký chung là hình thức mà tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ
Trang 12Giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép và quản lý (giữa thủ kho và kế toán)
(Nguồn: theo VAS 02)
1.2 Kế toán các khoản phải trả người bán 1.2.1 Khái niệm
Kế toán phải trả người bán là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch doanh nghiệp đã mua chịu của nhà cung cấp về vật tư, thiết bị, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa, dịch vụ (điện, nước, ga, khí, sũa chữa,…) hoặc nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệpvới người nhận thầu về XDCB hay sữa chữa lớn TSCĐ mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
(Nguồn: theo VAS 01)
1.2.2 Nguyên tắc phản ánh
- Nợ phải trả hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả
- Không phản ánh vào tải khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ trả tiền ngay
- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận hóa đơn
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán
- Mọi khoản nợ phải trả được theo dõi theo từng đối tượng, hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng
- Định kỳ phải kiểm tra, đối chiếu tình hình công nợ với từng đối tượng, nếu cần có thể lập biên bản đối chiếu công nợ
- Cuối kỳ phải đánh giá lại các khoản phải trả bằng ngoại tệ theo tỷ số liên Ngân hàng
- Cuối kỳ lấy số dư chi tiết của từng đối tượng đem lên báo cáo tài chính
1.2.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng là tài khoản 331
Kết cấu tải khoản
Bên nợ SPS:
Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ,người nhận thầu xây lắp
Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
Trang 13 Số tiền người bán đồng ý giảm giá hàng hóa, dịch vụ đã giao theo hợp đồng
Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp nhận cho doanh nghiệp được giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán
Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại cho người bán
phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”
331
-Khoản đã trả người bán
-Khoản ứng trước người bán phát sinh trong kỳ
-Khoản đã trả ứng trước cho người bán còn cuối kỳ
-Khoản phải trả người bán phát sinh trong kỳ
-Khoản phải trả người bán còn cuối kỳ
1.2.5 Phương pháp kế toán
Trong công ty thường xuyên xảy ra các giao dịch mua chịu của nhà cung cấp về vật
tư, thiết bị, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ (điện, nước, ga, khí, sữa chữa,…) các khoản phải trả được ghi nhận vào sổ nhật ký đặc biệt hay sổ nhật ký chung sao cho phù hợp ngay trong ngày phát sinh
Trang 147
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ, SẢN XUẤT – KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CP LÂM NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG AN KHÊ 2.1 Tình hình tổ chức quản lý tại công ty cổ phần lâm nghiệp và xây dựng An Khê 2.1.1 Quá trình hình thành và lịch sử phát triển
a Quá trình hình thành
Công ty cổ phần lâm nghiệp và xây dựng An Khê hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5900309368 do sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp ngày 27 tháng 10 năm 2003 Là một đơn vị xây dựng cơ bản, công ty hoạt động với ngành nghề kinh doanh là: Xây dựng dân dụng, xây dựng cầu đường, trồng rừng và sản xuất các sản phẩm từ gỗ
Giới thiệu chung về công ty:
- Tên công ty:
CÔNG TY CỐ PHẦN LÂM NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG AN KHÊ
- Trụ sở chính: Tổ 7 – P Ngô Mây – TX An Khê – Gia Lai
TK tiền VNĐ: 6221 00000 90961
TK tiền USD: 6221 03700 03459 +Ngân hàng Ngoại Thương Gia Lai- PGD TX.An Khê
TK tiền VNĐ: 0291 000 242 662
b Lịch sử phát triển
Thời gian đầu thành lập, công ty có quy mô hoạt động nhỏ, lực lương cán bộ đội ngũ công nhân ít, cở sở vật chất và trang thiết bị còn thiếu thốn Qua hơn chin năm hoạt động đến nay công ty là một đơn vị mạnh trong ngành sản xuất các sản phẩm từ gỗ Hiện nay công ty đang tăng cường mở rộng thị trường trong và ngoài nước về xây dựng và sản xuất gỗ tăng doanh thu và hiệu quả kinh tế góp phần giải quyết việc làm cho người lao động
Công ty sau một thời gian hoạt động đã tạo được niềm tin và uy tín với các đối tác làm ăn Ngoài ra công ty còn tham gia xây dựng trường học, các công trình dân dụng, giao thông trên địa bàn thị xã và các tỉnh lân cận
2.1.2 Chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ của cty
a Chức năng
- Xây dựng công trình đường bộ, công trình thủy lợi, công trình điện đến 35Kw và các công trình cấp thoát nước
Trang 15- Chi tiết mua bán gỗ các loại
- Buôn bán vật, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bên cạnh đó công ty đang hướng vào xuất khẩu các sản phẩm như gỗ tròn, gỗ xẻ,
đồ gỗ trong nhà, ngoài trời với thị trường chính là Hà Lan, Phần Lan, Đức, Bỉ, Ý và một
- Khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả
- Mở rộng quan hệ đối tác trong và ngoài nước
Về xã hội:
- Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ nhân viên, góp phần giải quyết phần nào việc làm trong tỉnh
Nghĩa vụ với nhà nước:
- Nộp đầy đủ các khoản thuế cho nhà nước
- Bảo vệ an toàn môi trường, an ninh chính trị Tuyệt đối chấp hành đúng quy định
về phòng cháy, chữa cháy, thực hiện an toàn phòng chống cháy, nổ
- Hoạt động sản xuất trong khuôn khổ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ nhà nước quy định Đồng thời đảm bảo độ an toàn trong lao động, góp phần giữ gìn an ninh cho địa phương
2.1.3 Quy mô của cty
a Vốn
Tổng nguồn vốn của công ty: 122.394.563.581 đồng Trong đó:
Nợ phải trả: 111.247.470.644
Trang 16Số lượng lao động: 500 người
Nhân viên quản lý: 58 người
Lao động trực tiếp sản xuất: 442 người
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
b Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban giám đốc: 1 giám đốc và 1 Phó giám đốc
GIÁM ĐỐC
Phòng TC-HC
P GIÁM ĐỐC
Xưởng xẻ Đội
khai thác
Xưởng tinh chế Xưởng tạo phôi
Phòng XNK
Xưởng SX1
Xưởng SX2
Phòng kế toán
Đội xây
dựng
Trang 17Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty, có trách nhiệm pháp lí cao nhất
của công ty, chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và công ty trong việc điều hành quản lí công ty
Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, được giám đốc ủy quyền khi giám đốc khi
giám đốc đi vắng, thay mặt giám đốc theo dõi trực tiếp các đơn vị sản xuất của công ty
Phòng kế toán: gồm 6 người có quyền và nghĩa vụ như sau:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày
- Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đông thời cung cấp đầy đủ thông
- Tin về hoạt động kinh tế tài chính của công ty
- Phản ánh tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và kết quả thu được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh
- Tìm ra những biện pháp tối ưu nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lành mạnh, đúng
hướng đạt hiệu quả cao với chi phí thấp nhất nhưng thu được kết quả cao nhất
- Tăng tích lũy tái đầu tư cho doanh nghiệp, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách
nhà nước
Phòng TC – HC (tổ chức hành chính):
Đảm nhận công tác tổ chức quản lí hành chính của Công ty, như sắp xếp tổ chức sản xuất, bố trí nhân sự, tổ chức hoạt động khoa học, quy chế trả lương, chế độ BHXH, công tác an toàn lao động
Phòng XNK: tiếp nhận các hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu và giải quyết các
giấy tờ liên quan đến vấn đề xuất nhập khẩu
Đội xây dựng: thi công các công trình do công ty giao
Đội khai thác: có nhiệm vụ khai thác và vận chuyển gỗ
Xưởng xẻ: xẻ gỗ và chuyển gỗ sang bộ phận sản xuất
Xưởng tạo phôi: lập bản vẽ, bóc tách khối lượng và tổ chức sản xuất
Xưởng tinh chế: loại bỏ những tạp chất có trong gỗ
Xưởng SX1 và xưởng SX2:có nhiệm vụ sản xuất gỗ thành các sản phẩm như: bàn
cơ hội để công ty tham gia đấu thầu, tìm kiếm việc làm
- Công ty có đội ngũ công nhân tay nghề cao Đó là yếu tố thuận lợi trong việc xây dựng đơn vị vững mạnh trong cơ chế thị trường
- Các sản phẩm từ gỗ ngày càng được ưu chuộng là điều kiện để công ty ngày càng phát triển
Trang 18- Cơ chế xuất nhập khẩu gây trở ngại cho hoạt động của công ty
- Lực lượng cán bộ kỹ thuật còn thiếu so với nhu cầu từ các công trình trong hoạt động xây dựng của công ty
2.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.2.1 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Phương pháp kế toán Tài sản cố định TSCĐ được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động
Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đối mới TSCĐ được vốn hóa, các chi phí bảo trì, sữa chữa được tính vào kết quả sản xuất kinh doanh
Khi TSCĐ được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ
và các khoản lãi lỗ phát sinh do bán hay thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh
Khấu hao TSCĐ được áp dụng theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng hữu ích ước tính của tài sản theo Quyết Định 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính
Nhà xưởng, vật kiến trúc 10 – 50 năm
Phương tiện vận tải 10 năm Thiết bị, dụng cụ quản lý 10 năm Quyền sử dụng đất 27 năm
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo giá thực tế và chi phí liên quan
- Phương pháp xác định giá hàng xuất và hàng tồn kho: theo phương Bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kiểm kê thường xuyên
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ
- Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: các nghiệp vụ phát sinh trong năm bằng các đồng tiền khác được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân Hàng Nông Nghiệp và PTNT Thị xã An Khê tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch phát sinh do việc chuyển đổi được thể hiện trên tài khoản chênh lệch tỷ giá, cuối kỳ
Trang 19được kết chuyển vào doanh thu hay chi phí tài chính của năm hiện hành
- Những tài khoản bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ khác được chuyển đổi thành VNĐ theo tỷ giá Bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
Chi phí trả trước dài hạn
- Chi phí trả trước dài hạn là chi phí thực tế phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán
- Việc phân bổ các chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh của các niên độ kế toán theo phương pháp đường thẳng từ 1 – 3 năm
Chi phí phải trả và trích trước Chi phí phải trả và trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa
Ghi nhận vốn chủ sở hữu Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu theo số vốn thực tế đã góp bằng tiền mặt bằng tài sản khi mới thành lập Vốn chủ sở hữu được ghi tăng khi được bổ sung
từ các quỹ, được trích lập từ lợi nhuận sau thuế hay huy động thêm vốn
Ghi nhận doanh thu
- Doanh thu được ghi nhận khi có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định được một cách chắc chắn Các điều kiện ghi nhận cụ thể như sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu
- Doanh thu bán hàng: được ghi nhận khi rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: được ghi nhận khi phần công việc đã hoàn thành được xác định một cách đáng tin cậy
Ghi nhận chi phí tài chính
- Chi phí tài chính được ghi nhận khi phát sinh các khoản chi phí hay các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí vay vốn, lỗ tỷ giá hối đoái
- Cuối kỳ kế toán, chi phí tài chính được kết chuyển vào kết quả kinh doanh
Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) thể hiện tổng giá trị của số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
- Thuế thu nhập hiện hành được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán, thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không gồm các khoản thu nhập hay chi phí tính thuế hay được khấu trừ trong các năm khác (gồm cả lỗ chuyển sang, nếu có) và ngoài ra không gồm các chỉ tiêu không chịu thuế và không được khấu trừ
- Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và chính sách tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hay công nợ trên báo cáo tài
Trang 2013
chính và được ghi nhận theo phương pháp Bảng cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời
Chế độ kế toán áp dụng: Kế toán Việt Nam
- Hệ thống tài khoản áp dụng: Theo hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam ban hành
Căn cứ vào quy mô và đặc diểm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty tổ chức bộ
máy kế toán theo mô hình kế toán Tập trung
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
b Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng: Là người trực tiếp tổ chức, quản lí và điều hành bộ máy kế toán
Có nhiệm vụ tham mưu các hoạt động tài chính cho giám đốc, trực tiếp lãnh đạo các nhân viên kế toán trong công ty, kiểm tra công tác thu nhập và xử lý chứng từ kiểm soát và phân tích tình hình vốn của đơn vị Đồng thời hướng dẫn thi hành các chế độ tài chính do Nhà nước ban hành, báo cáo phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo định
kì và chịu trách nhiệm mọi khoản trong báo cáo.Cuối tháng, kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra báo cáo quyết toán do kế toán tổng hợp lập nên để báo cáo cho lãnh đạo
Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra số liệu của các kế toán viên rồi
tổng hợp số liệu báo cáo quyết toán theo quý Tập hợp chi phí xác định doanh thu, hạch toán lãi lỗ và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Kế toán tổng hợp còn theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước
Kế toán tiền mặt: Ghi chép, phản ảnh kịp thời chính xác đầy đủ các khoản thu chi
tiền mặt, thanh toán nội bộ và các khoản thanh toán khác,
Thủ quỹ
Kế toán Vật tư- tài sản
Kế toán công nợ và TGNH
Kế toán tiền mặt
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Trang 21Kế toán công nợ và TGNH: Theo dõi tình hình biến động của tiền gửi và tiền vay
ngân hàng, theo dõi công nợ của các cá nhân và tổ chức
Kế toán vật tư- tài sản: Theo dõi tình hình cung ứng, xuất - nhập vật tư, kiểm tra
giám sát về số lượng hiện trạng tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm, tính và phân
bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng
Thủ quỹ: Có trách nhiệm theo dõi tình hình Thu - chi và quản lí tiền mặt của Công
- Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng là hệ thống tài khoản kế toán thống nhất
áp dụng cho các doanh nghiệp (ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính)
Trình tự hạch toán thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ
Trang 23CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU NGƯỜI MUA– PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CP LÂM NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG
AN KHÊ 3.1 Kế toán các khoản phải thu người mua 3.1.1.Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT: do phòng kế toán lập dùng làm cơ sở ghi nhận số tiền phải thu của khách hàng, ghi nhận tăng khoản phải thu
+ Mẫu hóa đơn GTGT: Phụ lục 01
- Phiếu thu, phiếu chi: do phòng kế toán lập nhằm theo dõi các khoản phải thu tăng hay giảm
+ Mẫu Phiếu thu: Phụ lục 02 + Mẫu Phiếu chi: Phụ lục 03
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho: cùng với hóa đơn GTGT dùng làm cơ sở ghi chép
và đối chiếu khoản phải thu
+ Mẫu Phiếu nhập kho: Phụ lục 04 + Mẫu Phiếu xuất kho thành phẩm: Phụ lục 05
- Đơn xuất hàng: phiếu xuất kho dùng làm cơ sở để xuất kho thành phẩm và đới chiếu số liệu ghi chép khoản phải thu
- Giấy báo Có của ngân hàng: do Ngân hàng gửi cho công ty nhằm ghi giảm khoản phải thu khi khách hàng thanh toán tiền qua Ngân hàng
+ Mẫu Giấy báo Có của Ngân hàng
- Giấy chấp nhận giảm gía, Giấy chấp nhận hàng trả lại do phòng kinh doanh lập làm cơ sở ghi giảm khoản phải thu của khách hàng
+ Mẫu Giấy chấp nhận giảm giá
+ Mẫu Giấy chấp nhận hàng trả
+ Giấy báo Nợ của Ngân hàng: Do Ngân hàng gửi đến cho công ty sau khi thanh
toán cho nhà cung cấp hộ công ty, làm cơ sở đối chiếu số tiền thuế GTGT trên Hóa đơn
và trên sổ sách kế toán với khoản tiền thực chi trả cho nhà cung cấp Kế toán Thuế theo
dõi phần thuế trên
3.1.2 Tài khoản sử dụng Tài khoản 131 “phải thu khách hàng”
3.1.3 Sổ sách sử dụng
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản 131
- Sổ chi tiết tài khoản 131
3.1.4 Quy trình lưu chuyển chứng từ
Đơn đặt hàng đã được xét duyệt được gửi đến kế toán công nợ, kế toán dựa vào đơn đặt hàng để nhập liệu vào máy tinh, in Phiếu nhập kho làm 3 liên, gửi cho kế toán trưởng
ký duyệt Sau đó, chuyển đến cho thủ kho để thủ kho xuất hàng và ký tên Liên 1 sẽ do
Trang 2417
thủ kho giữ để xuất hàng, 2 liên còn lại sẽ chuyển về cho kế toán trưởng và liên 2 gửi về cho kế toán công nợ Kế toán công nợ dựa vào Phiếu xuất kho để nhập liệu vào máy rồi
in Hóa đơn GTGT 3 liên gửi cho kế toán trưởng ký nhận và chứng nhận của khách hàng
Liên 1 lưu lại phòng, liên 2 do khách hàng giữ, liên 3 lưu giữ nội bộ
Khi khách hàng trả tiền kế toán công nợ lập Phiếu thu 3 liên gửi cho kế toán trưởng
ký duyệt, chuyển qua cho thủ quỹ thu tiền Sau khi thủ quỹ thu tiền, Phiếu thu được gửi trở lại phòng kế toán một liên để ghi chép và theo dõi Khi nhận được chứng từ kế toán
công nợ sẽ ghi nhận vào Sổ chi tiết và Sổ cái Và 1 liên cho kế toán trưởng để làm căn cứ ghi vào Sổ nhật ký chung
Quy trình lưu chuyển chứng từ:
Trang 25T
Sơ đồ 3.1 Quy trình lưu chuyển chứng từ TK 131
Thủ quỹ Thủ kho
KT trưởng
KT công
nợ
Phiếu thu
PXK PXK
Đơn đặt hàng
Chứng
Từ kế toán
Ký duyệt
Ký duyệt Nhập dữ
liệu
PXK
Hóa đơn GTGT
Nhập dữ liệu
Ký duyệt Hóa
đơn GTGT
Hóa đơn GTGT Nhập dữ
liệu
Phiếu thu
Phiếu thu
Ký duyệt Chứng từ
kế toán
Sổ NKC Ghi sổ
Phiếu thu Ghi sổ
Sổ Chi tiết
Sổ cái
Trang 26Chứng từ gốc liên quan: Hóa đơn số 0000080 và PX05
Đơn vị: Công ty CP lâm nghiệp và xây dựng An Khê Địa chỉ: Tổ 7- P.Ngô Mây- TX.An Khê- Gia Lai
Mẫu số: 02 - VT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 10 tháng 02 năm 2014 Nợ: Số: 05
Có:
Họ và tên người nhận hàng: Bùi Thị Hạnh
Lý do xuất kho: xuất hàng bán Xuất tại kho: công ty
STT Tên nhãn hiệu,
qui cách, phẩm chất vật tư
Thủ kho
(ký tên)
Trang 27Đơn vị bán hàng: Công ty cố phần lâm nghiệp vả xây dựng An Khê Địa chỉ: Tổ 7- P.Ngô Mây- TX.An Khê- Gia Lai
Số tài khoản: 500 22 11 0011 21
Họ tên người mua hàng: Bùi Thị Hạnh Đơn vị: Công ty TNHH Hiệp Lợi Gia Lai Địa chỉ: 291 đường Trường Chinh, Tỉnh Gia Lai
Tổng cộng tiền thanh toán: 16.500.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm ngàn đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ, tên)
Trang 28Chứng từ gốc liên quan: Hóa đơn số 0000198 và PX46
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 27 tháng 02 năm 2014 Nợ:
Có:
Số: 46
Họ và tên người nhận hàng: Đào Thu Huyền
Lý do xuất kho: xuất hàng bán Xuất tại kho: công ty
S T
T
Tên nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất vật tư
Trang 29
No: 0000198
Đơn vị bán hàng: Công ty cố phần lâm nghiệp vả xây dựng An Khê Địa chỉ: Tổ 7- P.Ngô Mây- TX.An Khê- Gia Lai
Số tài khoản: 500 22 11 0000 10 Điện thoại: 0593.537278 MS: 5900 309 368
Họ tên người mua hàng: Đào Thu Huyền Đơn vị: công ty CP tư vấn đầu tư xây dựng Đất Đỏ Địa chỉ: 17 Huỳnh Thúc Kháng, P.Hiệp Hiệp Phú, Q.9, TP.HCM
Tổng cộng tiền thanh toán: 31.513.818
Trang 30Chưa thanh toán
Thanh toán ngay
Thủ quỹ Khách hàng BP Bán hàng BP Bán hàng Kế toán Kế toán Thủ kho
Yêu cầu báo giá
Lập HĐBH
và chuyển hàng
Ghi sổ công
nợ
Nhận đơn đặt hàng
Lập phiếu xuất kho
Lập phiếu thu
Lập và gửi báo giá
Nhận báo giá
Lập đơn đặt hàng
Nhận hàng và hóa đơ n
Làm thủ tục thanh toán
Thu tiền
và ghi sổ quỹ
Nhận tiền
Ghi sổ TM
Nhận phiếu
và xuất hàng