Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lí: Đăktô là huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Kon Tum, cách thị xã Kon Tum 45 km về phía bắc
- Về ranh giới + Phía Đông giáp huyện Đăk Hà + Phía Tây giáp huyện Ngọc Hồi + Phía Nam giáp huyện Sa Thầy + Phía Bắc giáp huyện Tumơrông
Phần lớn lãnh thổ Kon Tum nằm ở phía tây dãy núi Trường Sơn, có địa hình đa dạng và thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây Vùng đất này bao gồm các đồi núi, cao nguyên và thung lũng xen kẽ phức tạp, tạo nên một cảnh quan phong phú Địa hình Kon Tum có đầy đủ các yếu tố của vùng Tây Nguyên, với độ cao trung bình từ 1000 đến 1400m, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi, góp phần hình thành khí hậu và cảnh quan đặc trưng của khu vực.
- Tiểu vùng Đăktô năm trong tiểu vùng khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình từ 22-23 0 C
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5
+Lượng mưa trung bình : 2,200-2,600mm
+Độ bốc hơi trung bình năm: 700-1000mm
- Có 2 con sông lớn chảy qua: sông PôKô và sông Diên Bình Đảm bảo nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực
Kết luận, địa điểm này có địa chất ổn định, lý tưởng cho xây dựng nhà cao tầng Vị trí trung tâm huyện kết hợp với cảnh quan thiên nhiên đẹp góp phần nâng cao tính hiện đại của quần thể kiến trúc Việc xây dựng trụ sở HĐND-UBND huyện 6 tầng sẽ thúc đẩy quá trình phát triển đô thị, nâng cao diện mạo huyện trong tương lai.
Nguồn nhân lực
- Lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân 199.045 người, trong đó lao động nông lâm nghiệp là 143.935 người, chiếm khoảng 72,31%
Hầu hết nguồn nhân lực là lao động phổ thông, chưa qua đào tạo cơ bản tại các trường học hoặc cơ sở sản xuất Đa số đồng bào có trình độ dân trí còn thấp, chưa đủ khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và phát triển đô thị
Tiếp tục đầu tư và phát triển mạnh Thị xã Kon Tum theo hướng mở rộng, nhằm thúc đẩy sự phát triển của các khu đô thị mới và nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật đô thị như giao thông, cấp thoát nước Đồng thời, tập trung phát triển ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ, kết hợp với việc khai thác các điểm du lịch theo quy hoạch để thúc đẩy kinh tế địa phương Các dự án xây dựng các khu công nghiệp như Sao Mai, Hoà Bình cũng được đẩy mạnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và phát triển kinh tế bền vững của Thị xã Kon Tum.
Đặc điểm công trình
Dự án
- Tên dự án: Trụ sở HĐND – UBND huyện Đăktô
- Chủ đầu tư: UBND huyện Đăktô
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước
- Phương thức thanh toán: Chuyển khoản
Sau khi ký hợp đồng, chủ đầu tư sẽ tạm ứng 20% giá trị hợp đồng cho bên nhận thầu để bắt đầu thi công công trình Thanh toán được thực hiện dựa trên khối lượng hoàn thành thực tế và phải chậm nhất 30 ngày kể từ ngày giao hồ sơ thanh toán cho chủ đầu tư Ngoài ra, chủ đầu tư sẽ trả lãi cho toàn bộ số tiền đã thanh toán trong thời gian chờ đợi theo quy định hợp đồng.
Địa điểm xây dựng
Huyện Đăktô là một huyện có lịch sử hình thành lâu đời, tuy nhiên cơ sở hạ tầng hiện tại đã xuống cấp và cần được xây dựng mới để đáp ứng nhu cầu làm việc của cán bộ, công nhân viên chức tại ủy ban nhân dân huyện Việc xây dựng trụ sở UBND huyện Đăkô mới là giải pháp thiết thực nhằm đảm bảo môi trường làm việc hiện đại, chuyên nghiệp và nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính.
PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU
Phát hiện lỗi trong HSMT
2.1.1 Phát hiện lỗi sai lệch về phạm vi cung cấp trong HSMT:
Trong quá trình sửa sai lệch giá dự thầu, phần chào thiếu sẽ được cộng thêm, còn phần chào thừa sẽ được trừ đi theo nguyên tắc nếu không thể phân tách rõ ràng trong giá dự thầu của nhà thầu Nếu không thể tách ra, sẽ lấy mức giá chào cao nhất đối với nội dung thiếu và mức giá chào thấp nhất trong số các hồ sơ dự thầu còn lại vượt qua bước đánh giá kỹ thuật Trong trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua đánh giá kỹ thuật, việc sửa sai lệch sẽ dựa trên mức giá của nhà thầu đó (nếu có) hoặc trong dự toán của gói thầu để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.
2.1.2 Phát hiện lỗi nội dung thiếu hoặc thừa:
Trong quá trình soạn thảo đề xuất, nếu có sự sai lệch giữa nội dung đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính, thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ đóng vai trò là cơ sở pháp lý để thực hiện việc chỉnh sửa, điều chỉnh phù hợp Việc này giúp đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và hợp lý của các đề xuất, đồng thời tuân thủ các quy định pháp lý liên quan Chỉnh sửa dựa trên nội dung đề xuất kỹ thuật sẽ nâng cao tính hợp lệ và khả năng phê duyệt của dự án.
2.1.3 Phát hiện sai lệch trong Hồ sơ mời thầu so với các văn bản pháp quy :
- Không phát hiện lỗi nào Ngoài các lỗi trên nhà thầu không phát hiện thêm lỗi nào khác.
Nội dung hành chính pháp lí
Nhà thầu cần cung cấp quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề của gói thầu, đảm bảo đầy đủ hồ sơ có công chứng để chứng minh năng lực thực hiện dự án.
- Nhà thầu phải đảm bảo độc lập về tài chính (Hạch toán kinh tế độc lập)
Doanh nghiệp không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả, đồng thời đang trong quá trình giải thể.
Nội dung kỹ thuật
2.3.1.1 Sự đầy đủ của hồ sơ trình bày về kỹ thuật thi công:
Trong HSDT, các nhà thầu phải trình bày đầy đủ nội dung về kỹ thuật thi công, biện pháp an toàn và bảo vệ môi trường dựa trên yêu cầu và chỉ dẫn kỹ thuật đã đề ra, nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng về máy móc, thiết bị thi công và chất lượng công trình Sự hoàn thiện các nội dung này không chỉ là yếu tố cạnh tranh quan trọng mà còn là cơ sở để đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng dự án Thông tin kỹ thuật do nhà thầu cung cấp trong hồ sơ dự thầu thể hiện cam kết về mặt kỹ thuật trong quá trình thi công và là phần không thể thiếu trong việc hình thành hợp đồng kinh tế giữa Chủ đầu tư và nhà thầu.
2.3.1.2 Yêu cầu về tiêu chuẩn qui phạm
Tất cả công tác thi công xây lắp, nghiệm thu, thí nghiệm, an toàn lao động và quản lý chất lượng xây dựng của gói thầu phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) quy định Nhà thầu khi trình bày chi tiết các công tác theo yêu cầu của tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu phải trích dẫn chính xác tên các tiêu chuẩn cần tuân thủ cho từng công tác cụ thể, đặc biệt là các quy định quan trọng Dựa trên các tiêu chuẩn nêu trong HSMT, nhà thầu cần xây dựng bộ Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu, thí nghiệm cho toàn bộ gói thầu, có thể trình bày ngay trong Hồ sơ dự thầu hoặc gửi trình Chủ đầu tư sau khi trúng thầu Số lượng tiêu chuẩn quy phạm trình bày không ít hơn số tiêu chuẩn đã nêu trong HSMT, và khuyến khích các nhà thầu trình bày bộ tiêu chuẩn này ngay trong hồ sơ dự thầu để đảm bảo sự tuân thủ đúng quy định Các tiêu chuẩn bắt buộc phải tuân thủ của nhà thầu gồm các tiêu chuẩn quy phạm đã quy định rõ trong hồ sơ mời thầu.
1 Tiêu chuẩn về thi công nghiệm thu
2 Tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng
3 Tiêu chuẩn về an toàn lao động
4 Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng
2.3.2 Yêu cầu về kỹ thuật thi công và phương pháp trình bày hồ sơ
2.3.2.1 Nội dung cơ bản về thiết kế tổ chức công trường gồm: a Nội dung trình bày bản vễ thiết kế tổ chức công trường:
Bản vẽ thiết kế TCCT tổng thể thể hiện đầy đủ tổ chức mặt bằng thi công phù hợp với điều kiện thực tế tại công trường, giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
Trong giai đoạn thi công phần ngầm và móng, bản vẽ thiết kế TCCT phân bổ rõ ràng các khu vực tập kết nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng, đảm bảo quy trình vận chuyển hiệu quả và an toàn Phần tuyến thi công bao gồm các hoạt động đào đất và vận chuyển vật liệu xây dựng, cần được lên kế hoạch cụ thể để tối ưu hóa tiến độ công trình Ngoài ra, bản vẽ cũng xác định vị trí lắp đặt máy móc, thiết bị thi công phù hợp với hướng thi công đề ra, đồng thời bố trí hệ thống cấp thoát nước, cấp điện nhằm hỗ trợ hoạt động thi công liên tục Phương án tập kết và vận chuyển đất thải xây dựng được thiết lập nhằm giảm thiểu tác động môi trường Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường trong giai đoạn này cũng được đặc biệt chú trọng để đảm bảo an toàn cho công nhân và cộng đồng xung quanh.
2.3.2.2 Nội dung bản vẽ thiết kế TCCT giai đoạn thi công phần thân và hoàn thiện:
- Bố trí các khu vực tập kết nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng
- Giải pháp về hướng thi công phần thân
- Giải pháp về hướng thi công hoàn thiện
- Phương án bố trí hệ thống giáo hoàn thiện mặt ngoài
- Phương án tập kết, vận chuyển chất thải xây dựng trong quá trình thi công
- Hướng tuyến cung cấp vật liệu xây dựng và vận chuyển trong công trường
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
- Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường của giai đoạn thi công phần thân và hoàn thiện
2.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy công trường
2.3.3.1 Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy tổng thể của công ty trong đó có thể hiện mối liên hệ giữa công ty và Ban chỉ huy công trường, kèm theo thuyết minh sơ đồ trong đó nêu rõ: Mối quan hệ giữa Công ty và công trường; Quyền hạn; Trách nhiệm của Công ty với công trường: Tên các cán bộ phụ trách trực tiếp các hoạt động của công trường 2.3.3.2 Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chỉ huy công trường trong đó có thể hiện mối liên hệ giữa chỉ huy trưởng công trường, bộ phận phụ trách kỹ thuật với các đội thi công Kèm theo thuyết minh nêu rõ quyền hạn, trách nhiệm của các vị trí chủ chốt như: Chỉ huy trưởng công trường; Phụ trách kỹ thuật; Tổ trưởng thi công; v.v
2.3.4 Thuyết minh về các giải pháp thi công chính
Nhà thầu phải nêu đầy đủ các nội dung theo yêu cầu như sau:
2.3.4.1 Công tác chuẩn bị khởi công
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật là bước quan trọng để đảm bảo tiến trình thi công diễn ra suôn sẻ, bao gồm việc chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ như bản vẽ kỹ thuật, dự toán trúng thầu và các tài liệu liên quan khác Việc tổ chức hồ sơ kỹ thuật đầy đủ và chính xác giúp đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa các bên liên quan và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình thi công Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật từ trước còn giúp tránh những rắc rối và chậm trễ không đáng có trong quá trình thực hiện dự án xây dựng.
Để đảm bảo quá trình thi công và nghiệm thu đạt hiệu quả cao, cần xây dựng bộ tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật thống nhất Việc này giúp chuẩn hóa các quy trình và tiêu chí đánh giá, nâng cao chất lượng công trình Đồng thời, thống nhất các nguyên tắc xử lý khi phát sinh các điều kiện kỹ thuật bất thường giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tiến độ dự án Việc chuẩn bị điều kiện kỹ thuật phù hợp là bước quan trọng để đảm bảo sự thống nhất trong toàn bộ quá trình thi công.
- Thủ tục khởi công: Nêu rõ và đầy đủ các thủ tục pháp lý sẽ được tiến hành để khởi công xây dựng
2.3.4.2 Công tác thi công phần móng và phần ngầm
2.3.4.8 Công tác trát, lát, ốp
2.3.4.9 Công tác lắp đặt cửa , vách
2.3.4.10 Lắp đặt hệ thống đường dây điện và thiết bị điện
2.3.4.11 Lắp đặt hệ thống chống sét + thiết bị lan truyền
2.3.4.12 Lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước+ thoát nước và thiết bị WC 2.3.4.13 Công tác san nền, kè đá
2.3.4.14 Công tác thi công phòng chống mối
Các nội dung trên yêu cầu trình bày đầy đủ theo trình tự sau:
- Mô tả phương án thi công
- Nêu rõ qui trình về thủ tục nghiệm thu chất lượng
- Biện pháp chủ yếu để đảm bảo chất lượng thi công.
Nội dung về giá gói thầu
2.4.1 Áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định :
Bên mời thầu sẽ đưa ra danh sách các hạng mục công việc của gói thầu trong cột
Mô tả công việc mời thầu cần rõ ràng, chính xác, phù hợp với đơn vị tính, khối lượng công việc phù hợp với mô tả công việc, bản vẽ và các chi tiết kỹ thuật trong Chương V – Yêu cầu về xây lắp Việc xác định đúng mô tả công việc giúp đảm bảo quy trình mời thầu minh bạch và hiệu quả, đồng thời nâng cao khả năng lựa chọn nhà thầu phù hợp, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tiến độ dự án.
Mỗi hạng mục công việc sẽ được mô tả chi tiết nhằm hướng dẫn rõ ràng cho nhà thầu, bao gồm các yếu tố như loại công việc, phạm vi công việc, mức độ phức tạp và tiêu chuẩn yêu cầu Việc cung cấp mô tả chính xác giúp đảm bảo tiến trình thi công suôn sẻ, đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng Các thông tin này góp phần tối ưu hóa quá trình lập kế hoạch, kiểm soát chất lượng và giảm thiểu các rủi ro trong dự án xây dựng.
Nhà thầu phải chào giá trọn gói cho mỗi hạng mục công việc Tổng giá của tất cả các hạng mục công việc sẽ là giá dự thầu
Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày đóng thầu và chi phí dự phòng Nếu nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí, thì hồ sơ dự thầu của họ sẽ bị loại.
Giá dự thầu của nhà thầu cần bao gồm các khoản chi phí cho thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng, đảm bảo phản ánh đầy đủ các yếu tố chi phí liên quan Nhà thầu buộc phải tính toán chính xác các khoản chi phí này và phân bổ hợp lý vào trong giá dự thầu để đảm bảo tính cạnh tranh và minh bạch trong quá trình đấu thầu.
2.4.2 Áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
Bên mời thầu sẽ đưa ra danh sách các hạng mục công việc của gói thầu trong cột
Mô tả công việc mời thầu được trình bày trong các bảng tổng hợp giá dự thầu, bao gồm các bảng chi tiết như Mẫu số 21, bảng số 01, bảng số 02, Mẫu số 22 và Mẫu số 23 Các bảng này ghi rõ công việc cụ thể của từng hạng mục, đơn vị tính, khối lượng mời thầu phù hợp với mô tả công việc và các yêu cầu quy định tại Chương V về yêu cầu xây lắp Thông tin này nhằm giúp nhà thầu chuẩn bị và đưa ra chào giá dự thầu chính xác, hợp lý.
Mỗi hạng mục sẽ được mô tả chi tiết nhằm hướng dẫn rõ ràng cho nhà thầu, bao gồm loại công việc, phạm vi công việc, mức độ phức tạp, cũng như các tiêu chuẩn yêu cầu cụ thể Điều này giúp đảm bảo quy trình thi công diễn ra thuận lợi, đúng tiêu chuẩn và đạt hiệu quả cao Việc cung cấp mô tả rõ ràng các yếu tố này không những tối ưu hóa quá trình thi công mà còn nâng cao chất lượng dự án, đồng thời phù hợp với các quy định và yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật.
Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm các khoản này theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày đóng thầu theo quy định Nếu nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không gồm thuế, phí, lệ phí, HSDT của họ sẽ bị loại.
Nghiên cứu về tiêu chuẩn đánh giá HSDT
2.5 Nghiên cứu về tiêu chuẩn đánh giá HSDT:
2.5.1 Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSDT
2.5.1.1 Kiểm tra HSDT: a) Kiểm tra số lượng bản chụp HSDT; b) Kiểm tra các thành phần của bản gốc HSDT, bao gồm hồ sơ về hành chính, pháp lý, hồ sơ về năng lực và kinh nghiệm, đề xuất về kỹ thuật của nhà thầu theo yêu cầu của HSMT, trong đó có: đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về giá và các thành phần khác thuộc HSDT theo quy định tại Mục 11 CDNT; c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết HSDT
2.5.1.2 Đánh giá tính hợp lệ HSDT:
HSDT của nhà thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quan trọng như có bản gốc HSDT, đơn dự thầu do đại diện hợp pháp ký tên và đóng dấu (đối với nhà thầu liên danh khi thành viên ký hoặc trưởng liên danh thay mặt theo thỏa thuận), thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với đề xuất kỹ thuật và yêu cầu của HSMT, giá dự thầu cụ thể, cố định, phù hợp với tổng giá trong bảng giá dự thầu và không kèm điều kiện bất lợi, thời hạn hiệu lực của HSDT đáp ứng quy định tại mục 18.1, có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đúng yêu cầu, phù hợp với hình thức bảo đảm dự thầu như thư bảo lãnh hoặc đặt cọc bằng Séc, không có tên trong nhiều HSDT với tư cách nhà thầu chính trong cùng một gói thầu, có thỏa thuận liên danh rõ ràng được ký tên và đóng dấu của từng thành viên, nêu rõ công việc và giá trị ước tính theo mẫu đề ra, đồng thời nhà thầu phải đảm bảo tư cách hợp lệ theo quy định tại mục 4 của CDNT.
Nhà thầu có HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp về năng lực và kinh nghiệm.
Ý kiến của nhà thầu
Khi quyền và lợi ích hợp pháp của nhà thầu bị ảnh hưởng, họ có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu và kết quả đấu thầu đến Chủ đầu tư, Người có thẩm quyền hoặc Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy định tại BDL Việc giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn của pháp luật về đấu thầu.
Mục 1 Chương XII Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Mục 2 Chương XII Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
Đánh giá khả năng thực hiện
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ HỒ SƠ DỰ THẦU
1.1 Tổng quan về gói thầu
- Diện tích khuôn viên đất đai : 6269 m2
1.2 Đặc điểm môi trường xây dựng:
1.2.1.1 Vị trí địa lí: Đăktô là huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Kon Tum, cách thị xã Kon Tum 45 km về phía bắc
- Về ranh giới + Phía Đông giáp huyện Đăk Hà + Phía Tây giáp huyện Ngọc Hồi + Phía Nam giáp huyện Sa Thầy + Phía Bắc giáp huyện Tumơrông
Phần lớn lãnh thổ Kon Tum nằm ở phía tây dãy núi Trường Sơn, với địa hình đa dạng bao gồm đồi núi, cao nguyên và thung lũng xen kẽ phức tạp Địa hình này thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, có độ cao trung bình từ 1000-1400m, bị chia cắt bởi các dãy núi hiểm trở, phản ánh đặc trưng của vùng Tây Nguyên.
- Tiểu vùng Đăktô năm trong tiểu vùng khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình từ 22-23 0 C
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5
+Lượng mưa trung bình : 2,200-2,600mm
+Độ bốc hơi trung bình năm: 700-1000mm
- Có 2 con sông lớn chảy qua: sông PôKô và sông Diên Bình Đảm bảo nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực
Địa điểm này có địa chất ổn định, thuận lợi cho việc xây dựng nhà cao tầng Vị trí trung tâm huyện cùng với cảnh quan thiên nhiên đẹp, giúp tăng giá trị khu vực Khi trụ sở HĐND-UBND huyện 6 tầng đi vào hoạt động, sẽ góp phần nâng cao tính hiện đại của quần thể kiến trúc và thúc đẩy sự phát triển của huyện theo hướng mới.
- Lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân 199.045 người, trong đó lao động nông lâm nghiệp là 143.935 người, chiếm khoảng 72,31%
Hầu hết nguồn nhân lực là lao động phổ thông chưa qua đào tạo cơ bản tại các trường học hoặc cơ sở sản xuất Đồng bào có trình độ dân trí còn khá thấp, ít người, nên chưa đủ sức đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
1.2.3 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và phát triển đô thị:
Tiếp tục đầu tư và phát triển mạnh Thị xã Kon Tum theo hướng mở rộng quy mô, tạo điều kiện cho sự hình thành các khu đô thị mới Đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đô thị như giao thông, cấp thoát nước nhằm cải thiện chất lượng sống và thúc đẩy phát triển kinh tế Đồng thời, tập trung phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các điểm du lịch theo quy hoạch đã đề ra Các dự án lớn như xây dựng khu công nghiệp Sao Mai, Hòa Bình góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị xã Kon Tum.
- Tên dự án: Trụ sở HĐND – UBND huyện Đăktô
- Chủ đầu tư: UBND huyện Đăktô
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước
- Phương thức thanh toán: Chuyển khoản
Sau khi ký hợp đồng, chủ đầu tư sẽ tạm ứng 20% giá trị hợp đồng cho bên nhận thầu để bắt đầu thi công công trình Thanh toán tiến độ dựa trên khối lượng hoàn thành, với thời hạn thanh toán tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ thanh toán Trong thời gian này, chủ đầu tư sẽ trả lãi cho tổng số tiền đã được thanh toán, đảm bảo quyền lợi cho các bên.
Huyện Đăktô đã có lịch sử phát triển lâu đời, tuy nhiên cơ sở hạ tầng hiện tại đã xuống cấp cần được xây dựng mới để đáp ứng nhu cầu làm việc của cán bộ, công nhân viên chức tại UBND huyện Việc xây dựng trụ sở UBND huyện Đăktô mới là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả công tác và đảm bảo môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại cho cán bộ công tác tại địa phương.
- Loại công trình và chức năng: Công trình công cộng Chức năng phòng giao dịch, phòng làm việc
- Quy mô và các đặc điểm khác: Nhà cao 6 tầng và 1 tầng mái (tiêu chuẩn cấp III)
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU
2.1 Phát hiện lỗi trong HSMT:
2.1.1 Phát hiện lỗi sai lệch về phạm vi cung cấp trong HSMT:
Trong quá trình sửa sai lệch về giá dự thầu, phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, còn phần chào thừa sẽ bị trừ đi theo nguyên tắc quy định Nếu không thể tách ra rõ ràng trong giá dự thầu của nhà thầu đang sửa sai, thì sẽ lấy mức giá chào cao nhất (đối với phần chào thiếu) hoặc thấp nhất (đối với phần chào thừa) trong số các hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật Trong trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá kỹ thuật, chính nhà thầu đó sẽ là căn cứ để sửa sai lệch dựa trên mức giá của họ hoặc trong dự toán của gói thầu.
2.1.2 Phát hiện lỗi nội dung thiếu hoặc thừa:
Trong trường hợp xảy ra sai lệch giữa nội dung đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính, nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ đóng vai trò làm cơ sở pháp lý để hướng dẫn việc điều chỉnh và khắc phục những sai lệch này Điều này đảm bảo tính thống nhất và hợp pháp trong quá trình xử lý các đề xuất dự án, phù hợp với quy định pháp luật và các tiêu chuẩn kỹ thuật đã đề ra.
2.1.3 Phát hiện sai lệch trong Hồ sơ mời thầu so với các văn bản pháp quy :
- Không phát hiện lỗi nào Ngoài các lỗi trên nhà thầu không phát hiện thêm lỗi nào khác
2.2 Nội dung hành chính pháp lí:
Nhà thầu cần cung cấp quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phù hợp với ngành nghề của gói thầu Tài liệu này phải là bản sao có công chứng để đảm bảo tính xác thực và hợp lệ trong quá trình đánh giá và thực hiện dự án Việc xác nhận ngành nghề phù hợp giúp đảm bảo nhà thầu đủ năng lực thực hiện công việc theo yêu cầu của gói thầu.
- Nhà thầu phải đảm bảo độc lập về tài chính (Hạch toán kinh tế độc lập)
Doanh nghiệp không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang trong quá trình phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả, đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
2.3.1.1 Sự đầy đủ của hồ sơ trình bày về kỹ thuật thi công:
Trong HSDT, các nhà thầu cần trình bày đầy đủ các nội dung về kỹ thuật thi công, biện pháp an toàn và bảo vệ môi trường dựa trên yêu cầu và chỉ dẫn kỹ thuật đã quy định, nhằm đảm bảo khả năng đáp ứng về máy móc, thiết bị thi công cũng như đảm bảo chất lượng công trình Việc trình bày rõ ràng và đầy đủ các nội dung kỹ thuật là yếu tố cạnh tranh quan trọng và là cơ sở đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu Những cam kết kỹ thuật thể hiện trong hồ sơ dự thầu sẽ được coi là trách nhiệm của nhà thầu trong quá trình thi công và là phần không thể thiếu để hình thành hợp đồng ký kết giữa Chủ đầu tư và nhà thầu.
2.3.1.2 Yêu cầu về tiêu chuẩn qui phạm
Toàn bộ các công việc thi công xây lắp, nghiệm thu, thí nghiệm, đảm bảo an toàn lao động và quản lý chất lượng xây dựng của gói thầu phải tuân thủ các yêu cầu của Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) Các nhà thầu khi trình bày chi tiết các công tác theo yêu cầu của tiêu chuẩn cần trích dẫn chính xác tên các tiêu chuẩn tương ứng Đối với các yêu cầu quan trọng, nhà thầu có thể trích dẫn cả các quy định cụ thể trong tiêu chuẩn để đảm bảo tuân thủ đầy đủ Dựa trên các tiêu chuẩn nêu trong Hồ sơ mời thầu, nhà thầu phải xây dựng bộ Tiêu chuẩn Thi công - Nghiệm thu - Thí nghiệm cho toàn bộ gói thầu, có thể trình bày ngay trong Hồ sơ dự thầu hoặc tổng hợp gửi Chủ đầu tư sau khi trúng thầu Số lượng các tiêu chuẩn quy phạm trong bộ tiêu chuẩn phải không ít hơn số tiêu chuẩn ghi trong Hồ sơ mời thầu, và khuyến khích các nhà thầu trình bày bộ Tiêu chuẩn này ngay trong Hồ sơ dự thầu để minh bạch tiêu chuẩn tuân thủ Các tiêu chuẩn bắt buộc gồm các quy định mà nhà thầu cần phải tuân thủ nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng.
1 Tiêu chuẩn về thi công nghiệm thu
2 Tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng
3 Tiêu chuẩn về an toàn lao động
4 Tiêu chuẩn về quản lý chất lượng
2.3.2 Yêu cầu về kỹ thuật thi công và phương pháp trình bày hồ sơ
2.3.2.1 Nội dung cơ bản về thiết kế tổ chức công trường gồm: a Nội dung trình bày bản vễ thiết kế tổ chức công trường:
Bản vẽ thiết kế TCCT tổng thể thể hiện rõ ràng tổ chức mặt bằng thi công phù hợp với điều kiện thực tế tại công trường Nội dung này đảm bảo việc triển khai thi công đúng quy trình, tối ưu hóa hiệu quả công việc và đảm bảo an toàn trong suốt quá trình xây dựng Bản vẽ cung cấp hình ảnh tổng thể về cách tổ chức mặt bằng, giúp các đơn vị thi công dễ dàng theo dõi và thực hiện các công tác phù hợp với điều kiện hiện trạng.
- Nội dung bản vẽ thiết kế TCCT giai đoạn thi công phần ngầm và móng: Bố trí các khu vực tập kết nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng Phần tuyến thi công đào đất và vận chuyển vật liệu xây dựng Bố trí máy móc, thiết bị thi công, hướng thi công Bố trí hệ thống cấp thoát nước thi công Bố trí hệ thống cấp điện Phương án tập kết, vận chuyển đất thải xây dựng Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường của giai đoạn thi công phần ngầm và móng
2.3.2.2 Nội dung bản vẽ thiết kế TCCT giai đoạn thi công phần thân và hoàn thiện:
- Bố trí các khu vực tập kết nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng
- Giải pháp về hướng thi công phần thân
- Giải pháp về hướng thi công hoàn thiện
- Phương án bố trí hệ thống giáo hoàn thiện mặt ngoài
- Phương án tập kết, vận chuyển chất thải xây dựng trong quá trình thi công
- Hướng tuyến cung cấp vật liệu xây dựng và vận chuyển trong công trường
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
- Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường của giai đoạn thi công phần thân và hoàn thiện
2.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý, chỉ huy công trường
2.3.3.1 Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy tổng thể của công ty trong đó có thể hiện mối liên hệ giữa công ty và Ban chỉ huy công trường, kèm theo thuyết minh sơ đồ trong đó nêu rõ: Mối quan hệ giữa Công ty và công trường; Quyền hạn; Trách nhiệm của Công ty với công trường: Tên các cán bộ phụ trách trực tiếp các hoạt động của công trường 2.3.3.2 Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chỉ huy công trường trong đó có thể hiện mối liên hệ giữa chỉ huy trưởng công trường, bộ phận phụ trách kỹ thuật với các đội thi công Kèm theo thuyết minh nêu rõ quyền hạn, trách nhiệm của các vị trí chủ chốt như: Chỉ huy trưởng công trường; Phụ trách kỹ thuật; Tổ trưởng thi công; v.v
2.3.4 Thuyết minh về các giải pháp thi công chính
Nhà thầu phải nêu đầy đủ các nội dung theo yêu cầu như sau:
2.3.4.1 Công tác chuẩn bị khởi công
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật: Nêu đầy đủ các hồ sơ kỹ thuật sẽ được chuẩn bị trước khi khởi công như: Hồ sơ bản vẽ, dự toán trúng thầu, v.v
- Chuẩn bị điều kiện kỹ thuật thống nhất: Xây dựng bộ tiêu chuẩn qui phạm thống nhất cho thi công và nghiệm thu và thống nhất một số nguyên tắc xử lý điều kiện kỹ thuật khi phát sinh
- Thủ tục khởi công: Nêu rõ và đầy đủ các thủ tục pháp lý sẽ được tiến hành để khởi công xây dựng
2.3.4.2 Công tác thi công phần móng và phần ngầm
2.3.4.8 Công tác trát, lát, ốp
2.3.4.9 Công tác lắp đặt cửa , vách
2.3.4.10 Lắp đặt hệ thống đường dây điện và thiết bị điện
2.3.4.11 Lắp đặt hệ thống chống sét + thiết bị lan truyền
2.3.4.12 Lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước+ thoát nước và thiết bị WC 2.3.4.13 Công tác san nền, kè đá
2.3.4.14 Công tác thi công phòng chống mối
Các nội dung trên yêu cầu trình bày đầy đủ theo trình tự sau:
- Mô tả phương án thi công
- Nêu rõ qui trình về thủ tục nghiệm thu chất lượng
- Biện pháp chủ yếu để đảm bảo chất lượng thi công
2.4 Nội dung về giá gói thầu :
2.4.1 Áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định :
Bên mời thầu sẽ đưa ra danh sách các hạng mục công việc của gói thầu trong cột
Mô tả công việc mời thầu cần phải rõ ràng, chính xác và phù hợp với nội dung của dự án, bao gồm đơn vị tính và khối lượng mời thầu tương ứng Thông tin này nên phản ánh đúng theo mô tả công việc, bản vẽ kỹ thuật và các chi tiết kỹ thuật trong Chương V – Yêu cầu về xây lắp Việc trình bày rõ ràng sẽ giúp các nhà thầu hiểu chính xác phạm vi công việc, từ đó chuẩn bị hồ sơ dự thầu phù hợp và chính xác hơn.
Mỗi hạng mục trong dự án sẽ được mô tả chi tiết nhằm hướng dẫn rõ ràng cho nhà thầu, bao gồm các yếu tố như loại công việc, phạm vi nhiệm vụ, mức độ phức tạp và các tiêu chuẩn yêu cầu cụ thể Việc trình bày rõ ràng các yếu tố này giúp đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ, đúng tiến độ, đồng thời đáp ứng đúng yêu cầu chất lượng đề ra Các mô tả chi tiết này còn hỗ trợ nhà thầu trong việc chuẩn bị kế hoạch thực hiện và kiểm soát công việc hiệu quả hơn.Mỗi hạng mục trong dự án được mô tả chi tiết về loại công việc, phạm vi, mức độ phức tạp và tiêu chuẩn yêu cầu, giúp nhà thầu hiểu rõ nhiệm vụ và thực hiện đúng tiến độ, chất lượng đề ra.
Nhà thầu phải chào giá trọn gói cho mỗi hạng mục công việc Tổng giá của tất cả các hạng mục công việc sẽ là giá dự thầu
Khi tham dự thầu, nhà thầu có trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) Giá dự thầu phải bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày đóng thầu theo quy định, cùng với chi phí dự phòng Nếu nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí, HSDT sẽ bị loại khỏi hồ sơ dự thầu.
Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ Nhà thầu cần tính toán kỹ các khoản chi phí này và phân bổ vào trong giá dự thầu, giúp đưa ra mức giá cạnh tranh và khả thi cho dự án Việc cập nhật đầy đủ các yếu tố chi phí này theo quy định SEO sẽ nâng cao khả năng tìm kiếm và thu hút sự chú ý của khách hàng tiềm năng.
2.4.2 Áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
Bên mời thầu sẽ đưa ra danh sách các hạng mục công việc của gói thầu trong cột
LỰA CHỌN 1 HẠNG MỤC TRONG CÔNG TRÌNH ĐỂ BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG
LỰA CHỌN 1 HẠNG MỤC TRONG CÔNG TRÌNH ĐỂ BÓC TÁCH
5.1 Lựa chọn tầng điển hình để bóc khối lượng
Chọn tầng 2 là tầng điển hình để bóc khối lượng Bảng tổng khối khối lượng công trình trong đó có bốc khối lượng chi tiết tầng 2
(Phụ lục 3, Bảng bốc khối lượng chi tiết, trang 15)
PHẦN 6 LẬP GIÁ DỰ TOÁN
6.1 Xác định giá dự toán
6.1.1 Căn cứ lập giá dự toán:
- Tiên lượng trong Hồ sơ mời thầu
- Dự toán được lập theo chương trình dự toán: Escon
- Định mức 1776/BXD/VP về Dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng
- Đơn giá các loại vật liệu chủ yếu trong công bố giá quý IV giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Tổng hợp kinh phí được lấy theo thông tư 04/2010/TT-BXD (hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình)
Tháng 6 năm 2010, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 06/2010/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình, giúp các doanh nghiệp và nhà thầu dễ dàng tính toán chi phí phù hợp Đồng thời, quyết định số 1134/QĐ-BXD công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, đảm bảo minh bạch và chính xác trong quá trình định giá dự án xây dựng Những văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng để áp dụng trong công tác quản lý, lập dự toán và xác định chi phí thi công xây dựng công trình tại Việt Nam.
- Thông tư 01/2015/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Quyết định 957/QD-BXD về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án,và tư vấn đầu tư xây dựng
Quyết định 1134 QĐ/BXD ngày 8 tháng 10 năm 2015 về việc công bố các định mức hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công
Quyết định 588 QĐ-BXD ngày 29 tháng 5 năm 2014 về việc công bố định mức, dự toán xây dựng công trình
Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của BXD về định mức dự toán xây dựng công trình phần xây lắp
Văn bản số 1784/BXD-VP ngày 16/08/2007 của BXD về định mức vật tư trong xây dựng…
Vào quý IV năm 2015, Liên sở Xây dựng và Tài chính tỉnh Kon Tum đã công bố số 03/CB-LSXD-TC về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum và một số khu vực lân cận Thông báo này cung cấp thông tin cập nhật về giá vật liệu xây dựng, giúp các nhà thầu và doanh nghiệp xây dựng dễ dàng trong việc lập dự toán và quản lý chi phí dự án Việc công bố giá vật liệu xây dựng định kỳ đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ các hoạt động xây dựng phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.
6.1.2 Xác định giá dự toán của gói thầu:
Trong xây dựng, giá cả được xác định dựa trên các chi phí trực tiếp cùng với các tỷ lệ như tỷ lệ chi phí chung và tỷ lệ chịu thuế đã tính trước Phương pháp này thường được sử dụng để xác định giá dự toán, từ đó đưa ra ước tính tổng giá trị của gói thầu xây dựng.
Chi phí trực tiếp bao gồm:
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
- Chi phí vật liệu được xác định dựa trên khối lượng công tác và đơn giá vật liệu tại thời điểm lập hồ sơ dự thầu
- Chi phí nhân công được xác định dựa vào hao phí lao động thực tế theo định mức,hệ thống thang bảng lương và cấp bậc công nhân
- Chi phí máy thi công được xác định dựa hao phí ca máy trong định mức và nhân với hệ số điều chỉnh
- Các chi phí trực tiếp khác lấy bằng 2,5% so với chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công
- Chi phí chung lấy bằng 6,5 % so với Tổng chi phí trực tiếp
- Thu nhập chịu thuế tính trước lấy bằng 5,5% so với chi phí trực tiếp và chi phí chung
Dựa vào bảng tiên lượng của công trình ta xác đinh được giá dự toán của công trình thông qua chạy phần mềm
Bảng 6.1 - Bảng tổng hợp vật tư dự toán
(xem phụ lục phần 4 - trang 14 )
Bảng 6.2 - Bảng bốc xếp vât liệu
STT Mã hiệu Loại vật liệu ĐVT
Số lượng (công 3/77.846 đ/công) Đơn giá nhân công bậc 3/7
Thành tiền Tổng cộng bốc dỡ(đ)
1 AM.1201 Xi măng bao kg 0.101 0.067 195,231 19,718 13,080 33
10 AM.1211 Sỏi, đá dăm các loại m3 0.208 195,231 40,608 40,608
11 AM.1212 Đá hộc các loại m3 0.28 195,231 54,665 54,665
Bảng 6.3 - Bảng cước vận chuyển vật liệu
(xem phụ lục phần 4 - trang 31 )
Bảng 6.4 - Bảng chi tiết giá vật liệu
STT Tên vật tư Đơn vị
1 Bật sắt f6 cái TP KT 1,030.0 0.0 1,030.0
2 Bột bả Expo kg TP KT 3,068.0 21,721.7 24,789.7
3 Bột bả JAJYNIC kg TP KT 2,272.0 21,721.7 23,993.7
7 Dây thép kg TP KT 9,791.0 16,893.9 26,684.9
11 Đá granít tự nhiên m2 TP KT 453,000.0 36,927.1 489,927.1
13 Đất đèn kg TP KT 6,077.0 44,708.0 50,785.0
15 Đinh 6cm kg TP KT 9,785.0 0.0 9,785.0
16 Đinh đỉa cái TP KT 515.0 0.0 515.0
17 Đinh, đinh vít cái TP KT 309.0 0.0 309.0
20 Gạch chỉ viên TP KT 440.0 36,849.0 37,289.0
21 Gạch lát bậc tam cấp Ceramic m2 TP KT 63,778.0 36,849.0 100,627.0
22 Gạch rỗng 6 lỗ 10,5x15x22 viên TP KT 995.7 35,904.1 36,899.8
24 Gỗ đà, nẹp m3 TP KT 2,025,000.0 52,751.8 2,077,751.8
25 Gỗ ván cầu công tác m3 TP KT 2,025,000.0 52,751.8 2,077,751.8
26 Gỗ ván khuôn m3 TP KT 2,025,000.0 52,751.8 2,077,751.8
31 Ngói 22 viên/m2 Đồng Nai viên TP KT 2,860.0 35,904.1 38,764.1
32 Ngói bò viên TP KT 0.0 35,904.1 35,904.1
33 Ngói mũi hài viên TP KT 780.0 35,904.1 36,684.1
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
STT Tên vật tư Đơn vị
35 Que hàn kg TP KT 12,875.0 0.0 12,875.0
37 Sơn Joton PA trong nhà kg TP KT 29,182.0 16,862.6 46,044.6
38 Sơn lót Joton Pros chống kiềm kg TP KT 50,000.0 20,778.7 70,778.7
39 Sơn lót Super ATa kg TP KT 50,000.0 20,778.7 70,778.7
40 Sơn phủ Super Ata mịn kg TP KT 71,182.0 20,778.7 91,960.7
41 Tấm trần thạch cao hoa văn 50x50 cm tấm TP KT 9,733.0 0.0 9,733.0
42 Tôn kẽm sóng vuông dày 0,3mm m2 TP KT 37,484.0 0.0 37,484.0
43 Thép góc kg TP KT 10,530.0 20,809.9 31,339.9
44 Thép hình kg TP KT 9,530.0 20,809.9 30,339.9
45 Thép tấm kg TP KT 10,517.0 20,809.9 31,326.9
46 Thép tròn kg TP KT 8,130.0 20,809.9 28,939.9
47 Thép tròn f