1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn

134 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Hồ Sơ Dự Thầu Công Trình Ô Nhà Ở CT 8A Dự Án Chung Cư Cao Tầng Khu Đô Thị Mới Văn Quán Hà Nội
Tác giả Trần Quốc Toàn
Người hướng dẫn K.S Nguyễn Văn Linh, Th.S Huỳnh Thị Yến Thảo
Trường học Đại Học Đà Nẵng - Phân Hiệu Tại Kon Tum
Chuyên ngành Kỹ Thuật
Thể loại Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (11)
    • 1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT GÓI THẦU (11)
      • 1.1.1. Chủ đầu tƣ xây dựng công trình (11)
      • 1.1.2. Gói thầu công trình (11)
      • 1.1.3. Quy mô công trình (11)
      • 1.1.4. Địa điểm xây dựng công trình (11)
      • 1.1.5. Hình thức đấu thầu (11)
      • 1.1.6. Hình thức hợp đồng (11)
      • 1.1.7. Phương thức thanh toán, nguồn vốn (11)
    • 1.2. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU (11)
      • 1.2.1. Tên đơn vị tƣ vấn lập HSMT (11)
      • 1.2.2. Những nội dung cơ bản của HSMT (12)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU (16)
    • 2.1. LÀM RÕ HỒ SƠ MỜI THẦU (16)
      • 2.1.1 Kiểm tra khối lƣợng mời thầu (16)
      • 2.2.1 Tƣ cách pháp lý (16)
    • 2.5. NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU (24)
      • 2.5.1. Nghiên cứu và phân tích các điều kiện tự nhiên (24)
      • 2.5.2. Điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương (25)
      • 2.5.3. Các tổ chức cung ứng yếu tố đầu vào (25)
      • 2.5.4. Các đối thủ cạnh tranh (26)
  • CHƯƠNG 3 (29)
    • 3.1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT (29)
    • 3.2. NGÀNH NGHỀ KINH DOANH (31)
    • 3.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP (32)
      • 3.4.2. Năng lực về máy móc, thiết bị, dụng cụ thi công (35)
      • 3.4.3. Năng lực tài chính (36)
      • 3.4.4. Các công trình đã thi công của nhà thầu từ năm 2004 đến nay (37)
  • CHƯƠNG 4 (38)
    • 4.1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ (38)
      • 4.1.1. Công tác dọn dẹp mặt bằng (38)
      • 4.1.2. Tiêu nước bề mặt (38)
      • 4.2.3. Chọn tổ hợp máy thi công (43)
    • 4.3. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP MÓNG41 4.4. CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÂN (50)
      • 4.4.1. Công tác bêtông cốt thép phần thân (55)
      • 4.4.2. Công tác bê tông phần thân (67)
      • 4.4.3. Công tác xây (70)
      • 4.4.4. Công tác hoàn thiện (70)
    • 4.5 LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH (72)
      • 4.5.1. Những căn cứ lập tiến độ thi công (72)
      • 4.5.2. Lựa chọn hình thức tiến độ và tổ chức thi công (72)
      • 4.5.3. Thống kê khối lƣợng và hao phí lao động cho từng công việc (73)
      • 4.5.4. Phối hợp thực hiện các dây chuyền (73)
    • 4.6. THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH (75)
      • 4.6.1. Tính toán nhân khẩu công trường (75)
      • 4.6.2. Diện tích các loại nhà tạm (75)
      • 4.6.3. Diện tích kho bãi chứa vật liệu (76)
      • 4.6.4. Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển (78)
      • 4.6.5. Tính toán điện phục vụ thi công (79)
      • 4.6.6. Tính toán cấp nước tạm (80)
    • 4.7. LỰA CHỌN TỔ HỢP MÁY THI CÔNG (81)
  • CHƯƠNG 5 (87)
  • CHƯƠNG 6 (88)
    • 6.1. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CHIẾN LƢỢC CỦA DN KHI LẬP GIÁ DỰ THẦU: 79 1.Một số chiến lƣợc về giá của nhà thầu khi tranh thầu (88)
      • 6.1.2. Căn cứ đƣa ra chiến lƣợc (88)
      • 6.1.3. Phân tích lựa chọn chiến lƣợc giá (88)
    • 6.2. LẬP GIÁ DỰ THẦU (88)
      • 6.2.1. Lựa chọn phương pháp tính giá sản phẩm xây lắp (88)
      • 6.2.2. Căn cứ lập giá dự thầu (90)
      • 6.2.3. Quy trình lập giá dự thầu (90)
      • 6.2.4. Xác định giá dự đoán của gói thầu (90)
      • 6.2.5. Xác định giá dự thầu dự kiến (98)
    • 6.3. SO SÁNH GIÁ DỰ THẦU VÀ GIÁ DỰ ĐOÁN (126)
    • 6.4. THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU (126)
      • 6.4.1. Phân tích đơn giá dự thầu (126)
      • 6.4.2. Tổng hợp giá dự thầu (127)

Nội dung

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT GÓI THẦU

1.1.1.Chủ đầu tƣ xây dựng công trình:

Tổng công ty đầu tƣ phát triển nhà và đô thị Việt Nam

Tổng thầu khảo sát thiết kế thi công khu chung cƣ CT8A khu đô thị mới Văn Quán_Hà Nội

Số tầng: 10 tầng +1 tầng mái Chiều cao nhà : 36 m

Tổng diện tích sàn: 7003 m2 Chiều cao tầng: + Tầng 1 : 4,2 m

1.1.4 Địa điểm xây dựng công trình:

Công trình đƣợc xây dựng tại: khu đô thị mới Văn Quán_Yên Phúc_Hà Nội

Hạ tầng kỹ thuật hiện có của địa điểm gồm hệ thống cấp thoát nước, cấp điện và đường giao thông đã được đầu tư hoàn chỉnh, phục vụ cho công trình nằm trong nhà máy vừa sản xuất kinh doanh vừa đầu tư xây dựng Các hạng mục xung quanh công trình đã có đủ để đảm bảo hoạt động ổn định, đáp ứng các yêu cầu về phát triển và mở rộng dự án.

Hình thức đầu thầu chính mà chủ đầu tƣ áp dụng cho công trình là đấu thầu rộng rãi

Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình

1.1.7 Phương thức thanh toán, nguồn vốn:

- Vốn chủ sở hữu / vốn vay

1.1.7 2.Phương thức thanh toán: Đồng tiền thanh toán : Tiền Việt Nam đồng (VNĐ)

- Hình thức thanh toán : Chuyển khoản.

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU

1.2.1.Tên đơn vị tƣ vấn lập HSMT:

Tổng công ty đầu tƣ, phát triển nhà và đô thị Việt Nam

1.2.2.Những nội dung cơ bản của HSMT:

TT Nội dung yêu cầu

Mức yêu cầu tối thiểu để đƣợc đánh giá là đáp ứng (đạt)

1.1 Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng : số năm hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng

1.2 Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự :

Trong vòng 3 năm gần đây, số lượng các hợp đồng xây lắp tương tự đã được thực hiện tại Việt Nam và quốc tế, với vai trò là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ Đơn vị nhà thầu liên danh và các thành viên liên danh cần đảm bảo có kinh nghiệm phù hợp và đáp ứng các yêu cầu dự án.

Hợp đồng xây lắp tương tự liên quan đến phần công việc đảm nhận trong liên danh, đảm bảo rõ ràng về phạm vi công việc của từng thành viên Kinh nghiệm của nhà thầu liên danh được tính bằng tổng kinh nghiệm của các thành viên, nhưng mỗi thành viên chỉ được xét theo phạm vi công việc mà họ đảm nhận trong liên danh đó Việc này giúp đánh giá chính xác năng lực và kinh nghiệm của từng đối tác trong dự án xây dựng.

Hợp đồng xây lắp tương tự là hợp đồng trong đó công việc xây lắp có các tính chất tương tự với gói thầu này ,bao gồm:

- Tương tự về bản chất và độ phức tạp : có cùng loại và công trình cấp II hoặc cao hơn

- Tương tự về qui mô công việc : có giá trị công việc xây lắp bằng hoặc lớn hơn 30 tỷ đồng

2.1 Năng lực hành nghề xây dựng

Có chỉ huy trưởng công trình cùng loại :

- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm ;

- Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại , có tài liệu chứng minh

Có kiến trúc sƣ , thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng :

- Kỹ sư xây dựng 12 người

TT Nội dung yêu cầu

Mức yêu cầu tối thiểu để đƣợc đánh giá là đáp ứng (đạt)

- Kỹ sư cấp thoát nước 04 người

- Kỹ sư công nghệ thông tin 04 người

- Kỹ sư phụ trách an toàn lao đông, vệ sinh môi trường 02 người

Có công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận ;

Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình ;

Cần trục bánh hơi 15 T 01 cái

Máy cắt gạch đá 1,7 KW 03 cái

Máy trộn bê tông 250l 04 cái Đầm bàn 1 KW 05 cái Đầm dùi 1,5 KW 05 cái

Xe bơm BT , tự hành 50 m3/h 02 cái

Trạm trộn 50 m3/h 01 cái Ô tô chuyển trộn 6m3 06 cái

-Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại

2.2 Nhân lực chủ chốt 01 Kỹ sƣ

Chỉ huy trưởng công trình :

- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm ;

- Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại , có tài liệu chứng minh

TT Nội dung yêu cầu

Mức yêu cầu tối thiểu để đƣợc đánh giá là đáp ứng (đạt)

- Kỹ sư xây dựng 10 người

- Kỹ sư cấp thoát nước 02 người

- Kỹ sư công nghệ thông tin 02 người

- Kỹ sư phụ trách an toàn lao đông, vệ sinh môi trường 02 người Đội trưởng thi công

- Kỹ sư xây dựng 02 người

- Kỹ sư cấp thoát nước 02 người

- Kỹ sư công nghệ thông tin 02 người

2.3 Thiết bị thi công chủ yếu

Thiết bị thi công phải do nhà thầu sở hữu hoặc có thể thuê, đồng thời nhà thầu cần chứng minh khả năng huy động thiết bị phù hợp để đáp ứng yêu cầu của gói thầu Việc sở hữu hoặc thuê thiết bị đảm bảo hoạt động thi công hiệu quả và đúng tiến độ, đồng thời phản ánh năng lực và uy tín của nhà thầu trong dự án.

Cần trục bánh hơi 15 T 01 cái

Máy cắt gạch đá 1,7 KW 03 cái

Máy trộn bê tông 250l 04 cái Đầm bàn 1 KW 05 cái Đầm dùi 1,5 KW 05 cái

Xe bơm BT , tự hành 50 m3/h 02 cái

Trạm trộn 50 m3/h 01 cái Ô tô chuyển trộn 6m3 06 cái

Doanh thu trung bình hàng năm trong 3 năm gần đây (2012,2013,2014)

Trong trường hợp liên danh, doanh thu trung bình hàng

TT Nội dung yêu cầu

Mức yêu cầu tối thiểu để đạt chứng nhận đáp ứng, xét trên tổng doanh thu trung bình hàng năm của các thành viên liên danh Tiêu chí này phản ánh khả năng tài chính và năng lực hoạt động của liên danh Các thành viên trong liên danh cần đảm bảo tổng doanh thu trung bình hàng năm đáp ứng mức quy định để được công nhận đủ điều kiện Việc xác định mức yêu cầu tối thiểu dựa trên doanh thu trung bình của toàn bộ liên danh nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và uy tín của dự án.

3.2 Tình hình tài chính lành mạnh

Nhà thầu cần đảm bảo có tình hình tài chính lành mạnh trong ba năm gần đây (2012-2014) để đáp ứng yêu cầu của dự án Trong trường hợp liên danh, từng thành viên phải đáp ứng các tiêu chí về tài chính, đảm bảo khả năng duy trì hoạt động và thực hiện dự án một cách ổn định và bền vững.

(a) số năm nhà thầu hoạt động không bị lỗ trong thời gian yêu cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 3.1 Mục này

(b) Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Đạt mức >1

(c) Giá trị ròng Đạt mức >0

PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU

LÀM RÕ HỒ SƠ MỜI THẦU

Qua quá trình kiểm tra lại tiên lượng trong hồ sơ mời thầu dựa trên tập bản vẽ do bên mời thầu cung cấp, phần khối lượng do nhà thầu bóc lại không có sự chênh lệch so với tiên lượng trong hồ sơ mời thầu, đảm bảo độ chính xác và minh bạch trong quá trình đề xuất dự án.

2.1.2 Phát hiện sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch: không có sai lệch

2.2 CÁC YÊU CẦU VỀ TƢ CÁCH, NĂNG LỰC CỦA NHÀ THẦU:

Nhà thầu tham gia dự thầu cần có các loại văn bản pháp lý hợp lệ, bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký hoạt động hợp pháp Các tài liệu này đảm bảo nhà thầu đáp ứng các yêu cầu pháp lý cần thiết để tham gia quá trình đấu thầu một cách hợp lệ và minh bạch Việc chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý này là bước quan trọng giúp nhà thầu đảm bảo sự hợp lệ và tăng khả năng thành công trong quá trình dự thầu.

- Hạch toán kinh tế độc lập

Do doanh nghiệp không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình trạng tài chính không lành mạnh, lâm vào phá sản hoặc có các khoản nợ đọng không có khả năng thanh toán, cũng như không đang trong quá trình giải thể, đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định và hợp pháp.

Nhà thầu chỉ được tham gia một hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc liên danh Đối với nhà thầu liên danh, hồ sơ dự thầu phải bao gồm thỏa thuận liên danh, trong đó xác định rõ phân chia trách nhiệm và khối lượng công việc, cùng với ủy nhiệm một nhà thầu chính đại diện liên danh tham gia đấu thầu Ngoài ra, hồ sơ còn cần chứa các giấy tờ pháp lý, chứng minh kinh nghiệm và năng lực của từng thành viên trong liên danh để đảm bảo đủ điều kiện dự thầu.

Nhà thầu, bao gồm cả các thành viên trong liên danh, không được phép có bất kỳ mối liên hệ nào, dù là trực tiếp hay gián tiếp, với các nhà thầu tư vấn tham gia dự án này Việc này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thi công, tránh xung đột lợi ích và nâng cao uy tín của dự án Chính sách này giúp kiểm soát các mối quan hệ trong hợp đồng, phù hợp với các quy định pháp luật về đấu thầu và quản lý dự án xây dựng.

Nhà thầu cần có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu trước thời điểm đóng thầu để đảm bảo đủ điều kiện tham gia dự án Trong trường hợp nhà thầu thay đổi tư cách hoặc tên đăng ký tham gia đấu thầu so với thông tin đã mua hồ sơ mời thầu, họ phải thông báo bằng văn bản cho bên mời thầu trước thời điểm đóng thầu để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu.

Các công trình xây dựng và thi công phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy phạm liên quan về an toàn lao động, quản lý chất lượng và nghiệm thu theo yêu cầu của Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam Tất cả các công việc thi công lắp đặt, thí nghiệm và sử dụng vật liệu xây dựng trong gói thầu đều phải đảm bảo tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn vật liệu được quy định rõ trong Hồ sơ mời thầu (HSMT) Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của dự án xây dựng.

Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật và chất lượng thi công đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống tổ chức công trường chặt chẽ, gồm bộ máy quản lý và chỉ huy công trường chuyên nghiệp Các biện pháp kỹ thuật thi công cho từng công tác đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đã được nêu rõ trong hồ sơ mời thầu, đảm bảo tiến độ, an toàn và chất lượng dự án.

Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, thiết bị xây dựng phải tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế thi công và tiêu chuẩn vật liệu xây dựng Nhà thầu cần đề xuất rõ nhãn hiệu, hãng sản xuất và xuất xứ của các vật tư sử dụng khi dự thầu, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng cho công trình.

Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt phải do nhà thầu tự nghiên cứu và đề xuất trong phần đề xuất kỹ thuật, đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn xây dựng hiện hành Các tiêu chuẩn thi công áp dụng cần được trích dẫn đầy đủ, và trong các trường hợp cần thiết, nhà thầu phải trích dẫn nguyên văn tiêu chuẩn để chứng minh tính phù hợp của biện pháp và trình tự thi công đề xuất.

Doanh thu: Doanh thu trung bình hàng năm trong 3 năm gần đây (2009,2010,2011) ≥

Trong liên danh, doanh thu trung bình hàng năm được tính bằng tổng doanh thu trung bình hàng năm của các thành viên trong liên danh Tổng giá trị dự án lên tới 40 tỷ đồng, phản ánh quy mô và tiềm năng của liên danh trong các hoạt động kinh doanh Việc tính toán doanh thu dựa trên sự hợp tác của các thành viên giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các dự án liên danh.

2.2.2 Chuẩn bị hồ sơ dự thầu:

Trong quá trình thực hiện, ngôn ngữ sử dụng chính là tiếng Việt Đối với các tài liệu liên quan, có thể sử dụng tiếng Việt hoặc tiếng Anh Nếu nhà thầu sử dụng ngôn ngữ khác ngoài tiếng Việt hoặc tiếng Anh, yêu cầu phải có bản dịch chính xác sang tiếng Việt để đảm bảo tính rõ ràng và thống nhất trong quá trình hợp tác.

Các nội dung về hành chính, pháp lý của hồ sơ dự thầu:

Tài liệu chứng minh tƣ cách hợp lệ của nhà thầu:

Để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, nhà thầu cần nộp đơn dự thầu đúng mẫu theo HSMT và có bản sao có công chứng của quyết định thành lập cùng giấy đăng ký kinh doanh Đồng thời, các tài liệu giới thiệu năng lực, kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của HSMT cũng phải được đính kèm Nhà thầu cần đảm bảo rằng hồ sơ dự thầu không tự ý thay đổi mẫu trong HSMT để duy trì tính hợp lệ của hồ sơ Ngoài ra, nhà thầu cam kết không bị các cơ quan có thẩm quyền kết luận đang trong tình trạng phá sản, nợ đọng không khả năng thanh toán, bị đình chỉ hoạt động hoặc đang trong quá trình giải thể.

Các tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm các bản photocopy chứng chỉ trình độ của nguồn nhân lực, bảng kê máy móc thiết bị đưa vào thi công (gồm chủng loại, số lượng, tình trạng kỹ thuật, nguồn gốc, sở hữu), cũng như danh sách các công trình tương tự đã thực hiện Các tài liệu này giúp xác minh khả năng thi công và độ tin cậy của nhà thầu trong dự án.

Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là 90 ngày kể từ ngày đóng thầu Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gia hạn thời gian hiệu lực của HSDT nhiều lần với tổng thời gian không quá 30 ngày, đồng thời phải yêu cầu gia hạn bảo đảm dự thầu tương ứng Nếu nhà thầu không đồng ý với việc gia hạn, hồ sơ dự thầu của họ sẽ không được xem xét tiếp và nhà thầu sẽ được hoàn trả lại bảo đảm dự thầu.

2.2.2.1.Mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu:

NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU

2.5.1.Nghiên cứu và phân tích các điều kiện tự nhiên:

Dự án cao ốc chung cư tại khu đô thị mới Văn Quán - Yên Phúc, Hà Đông, Hà Nội, là một công trình lớn nằm giữa hai quận Hà Tây cũ và Hà Nội, góp phần nâng cao hạ tầng đô thị và tạo điểm nhấn cho khu vực phía Tây thành phố.

Phía đông, tây, bắc: giáp các hẻm giao thông đường nội bộ Phía nam: giáp tuyến đường Nguyễn Khuyến Điều kiện khí hậu, thời tiết:

Vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa mưa bão tập trung từ tháng 7 đến tháng 9, ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,3°C, nhưng có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng địa hình khác nhau Nhiệt độ cao nhất trong năm đạt khoảng 29°C, trong khi thấp nhất có thể xuống tới 14°C, tạo điều kiện thuận lợi cho đa dạng sinh thái và phát triển các hoạt động kinh tế phù hợp với từng vùng miền.

Lƣợng mƣa trung bình hàng năm: 1.800 mm – 2000 mm Độ ẩm tương đối trung bình: 70-85%

Nằm trong khu vực có tổng số giờ nắng trong năm lên đến 1.399 giờ, vùng này có điều kiện địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho các hoạt động xây dựng và phát triển hạ tầng Không bị ngập úng khi mưa do địa hình ổn định, không có lớp đất thực vật hay đất phong hóa, giúp duy trì môi trường thi công ổn định Vị trí sát trục đường giao thông, tạo điều kiện thuận tiện cho công tác san lấp mặt bằng cũng như việc di chuyển của xe cộ, máy móc tập kết tới công trường một cách dễ dàng và nhanh chóng.

Kết quả khảo sát cho thấy mực nước ngầm ở độ sâu 6,5m cách mặt đất tự nhiên, thấp hơn chiều sâu đào của móng sâu nhất, giúp thuận tiện cho thi công phần ngầm của công trình Địa chất khu đất xây dựng khá bằng phẳng, thuộc cấp đất II, với lớp đất có tính chất cơ lý phù hợp, có thể tận dụng để làm đất lấp hố móng và san nền sau này.

2.5.2.Điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương:

Trong những năm qua, Hà Nội đã có những bước phát triển vượt bậc, đưa diện mạo thủ đô thay đổi rõ rệt theo sự phát triển chung của đất nước.

Công nghiệp và xây dựng vẫn đóng vai trò lớn trong nền kinh tế, trong khi tầm quan trọng của nông nghiệp ngày càng giảm Phát triển bất động sản đã chiếm dụng nhiều đất trồng trọt, ảnh hưởng đến nguồn lực nông nghiệp Ngày 26/07/2011, Thủ tướng chính phủ đã ký duyệt Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội tới năm 2030, tầm nhìn 2050, đóng vai trò quan trọng trong quản lý các dự án bất động sản tại Hà Nội Trước khi quy hoạch này được phê duyệt, hàng trăm dự án đã bị đình hoãn do chưa phù hợp với chiến lược phát triển đô thị Theo quy hoạch, Hà Nội sẽ có 5 đô thị vệ tinh và 8 cầu bắc qua sông Hồng, tạo nền tảng chiến lược dài hạn cho sự phát triển của thành phố trong những năm tới.

Nền kinh tế thủ đô vẫn còn nhiều hạn chế, phát triển chưa toàn diện về năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh thấp Sự liên kết, hợp tác giữa thành phố và các tỉnh, ngành trung ương còn hạn chế, ảnh hưởng đến sự phát triển đồng bộ Mặc dù đã có tiến bộ trong công tác quy hoạch và quản lý đô thị, nhưng chất lượng và tính đồng bộ của quy hoạch vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong việc phát triển các khu đô thị mới thiếu đồng bộ về hạ tầng xã hội như trường học và khu vui chơi Tình trạng quy hoạch treo vẫn chưa được giải quyết triệt để, gây trở ngại lớn cho tiến trình phát triển đô thị văn minh, hiện đại Các vấn đề như trật tự an toàn giao thông, môi trường, quản lý đất đai, lối sống và nếp sống văn minh đô thị đang là những thách thức hàng ngày của thành phố, đòi hỏi sự giải quyết nhanh chóng và quyết liệt.

2.5.3.Các tổ chức cung ứng yếu tố đầu vào: a) Tình trạng giao thông, điện nước tại khu vực thi công:

Dự án nằm trong khu vực có cơ sở hạ tầng thuận tiện, tạo điều kiện dễ dàng cho công tác thi công Vị trí gần tuyến đường lớn giúp thuận lợi trong việc vận chuyển vật tư và máy móc thi công Nước dùng cho thi công và sinh hoạt được lấy từ hệ thống nước của thành phố, đảm bảo nguồn cung ổn định và tiện lợi.

Công trình có hệ thống điện sản xuất do đó s phục vụ tốt cho việc thi công công trình b) Tình trạng cung ứng vật tƣ, máy móc, thiết bị:

Các nguyên vật liệu chính có thể mua trong khu vực Hà Nội hoặc các tỉnh lân cận

Máy móc thiết bị thi công được trang bị đầy đủ từ nhà thầu hoặc có các phương án thuê mượn phù hợp để đảm bảo tiến độ công trình Sức chứa của mặt bằng xây dựng cần phải đáp ứng yêu cầu về diện tích và khả năng chứa đựng thiết bị, vật liệu thi công nhằm đảm bảo quy trình làm việc hiệu quả và an toàn Việc chuẩn bị kỹ lưỡng các thiết bị cùng với lựa chọn mặt bằng xây dựng phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa tiến độ và chất lượng dự án xây dựng.

Gói thầu khu chung cư CT8A thuộc dự án khu đô thị mới Văn Quán - Yên Phúc, Hà Nội, có diện tích lên tới 61 ha, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng xây dựng Nhờ diện tích rộng lớn này, việc sắp xếp các phân xưởng sản xuất phụ trợ, bãi tập kết vật liệu và nhà tạm cho công nhân dễ dàng, giảm thiểu khó khăn và giúp nhà thầu tiết kiệm chi phí thuê mướn ban đầu.

2.5.4.Các đối thủ cạnh tranh: a) Số lƣợng các nhà thầu tham gia trực tiếp:

Cùng với công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội còn có 4 nhà thầu khác cùng tham gia đấu thầu gói thầu

Công ty xây dựng Lũng Lô thuộc Bộ Quốc phòng là một trong những đơn vị uy tín trong ngành xây dựng, có năng lực thi công và kinh nghiệm phong phú Công ty xây dựng Sông Đà 8, thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà, nổi bật với các dự án lớn và kỹ thuật tiên tiến, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành xây dựng Việt Nam Tổng công ty xây dựng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là đối tác chiến lược trong các dự án nông nghiệp quy mô và bền vững Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội chuyên về các giải pháp công nghệ cao và nâng cao năng lực thi công của ngành xây dựng Phân tích năng lực và đánh giá các chính sách cạnh tranh của các nhà thầu khác giúp xác định ưu nhược điểm, từ đó đề ra chiến lược cạnh tranh hiệu quả trong thị trường xây dựng ngày càng cạnh tranh khốc liệt.

 Công ty xây dựng Lũng Lô- Bộ quốc phòng

Công ty này ban đầu được thành lập với nhiệm vụ chính là xây dựng các công trình thuộc Bộ Quốc phòng Tuy nhiên, trong những năm gần đây, công ty đã mở rộng hoạt động và tham gia nhiều dự án trong lĩnh vực dân sự Sự chuyển hướng này giúp công ty đa dạng hóa dịch vụ và nâng cao uy tín trên thị trường xây dựng Tham gia các công trình dân sự, công ty thể hiện khả năng thích ứng linh hoạt với nhu cầu của khách hàng và thị trường ngày càng phát triển.

Công ty có điểm mạnh nhờ đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề cao, năng lực tài chính dồi dào và trang bị máy móc kỹ thuật hiện đại, giúp nâng cao năng lực thi công Tuy nhiên, công ty chỉ thực sự có ưu thế khi tham gia đấu thầu xây dựng các công trình ngầm, công trình biển và công trình cảng đường thủy, do đặc thù thiết bị phù hợp với các dự án này Trong các công trình dân dụng khác, do chủ yếu sở hữu các thiết bị đặc thù cho xây dựng biển, công ty thường không thể phát huy tối đa lợi thế về năng lực máy móc khi tham gia các gói thầu dân dụng.

 Công ty xây dựng Sông Đà 8 thuộc tổng công ty xây dựng Sông Đà

Công ty cổ phần Sông Đà 8 là công ty chuyên làm đường, đập nước, thủy điện, công trình trên song, hầm lò

Công ty xây dựng Sông Đà 8 có thế mạnh về năng lực máy móc thiết bị, tài chính, và đội ngũ kỹ sư, chuyên gia xây dựng giỏi cùng công nhân lành nghề, giúp xây dựng các loại công trình trong điều kiện địa chất phức tạp, từ dân dụng đến công nghiệp Tuy nhiên, nhược điểm của công ty là hạn chế về kinh nghiệm, chỉ chuyên môn trong thi công đường và thuỷ điện, đặc biệt là đang trong giai đoạn thi công đường trọng điểm, gây áp lực lớn về tài chính, nhân lực và máy móc, làm khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

 Tổng công ty xây dựng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn:

Công ty có bề dày lâu năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực xây dựng dân dụng, thủy lợi, giao thông và thủy điện, đã xây dựng uy tín vững chắc qua nhiều năm hoạt động Điểm mạnh của công ty là nằm trong nhóm các tổng công ty lớn, phạm vi hoạt động rộng khắp toàn quốc và đặc biệt nổi bật trong lĩnh vực thủy lợi Tuy nhiên, điểm yếu của công ty là ngành xây dựng dân dụng không phải là lĩnh vực chính mạnh nhất của họ, điều này khiến họ có thể trở thành đối thủ cạnh tranh bằng cách bỏ giá thấp khi tham gia các dự thầu.

THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Tên: Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hà Nội Địa chỉ trụ sỏ chính: số 57 Quang Trung_ Hai Bà Trƣng _ Hà Nội

Số điện thoại: 04.39.426.956 / 04.39.426.966 – Fax: 04.39.426.956 Email: qldacc1-hacc@fpt.vn

Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước hạng I thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội, tiền thân là Công ty Kiến trúc Hà Nội thành lập ngày 05/8/1958 Với hơn 50 năm phát triển, công ty đã trải qua nhiều giai đoạn thay đổi, khẳng định vị thế uy tín trong ngành xây dựng Trải qua thời gian, công ty đã không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành xây dựng tại Hà Nội.

Ngày 05/8/1958: Công ty đƣợc thành lập với tên gọi Công ty Kiến trúc Hà Nội, trực thuộc Bộ Kiến trúc

Năm 1960: Công ty đƣợc Bộ Xây dựng đổi tên thành Công ty Kiến trúc Khu Nam Hà Nội, trực thuộc Bộ xây dựng

Năm 1977: Công ty đổi tên thành Công ty Xây dựng số 1, trực thuộc Bộ Xây dựng

Năm 1982 đánh dấu sự thành lập của Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, mở ra bước ngoặt quan trọng trong ngành xây dựng thủ đô Trong cùng năm, Công ty Xây dựng số 1 trở thành đơn vị thành viên của Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, củng cố vị thế và mở rộng quy mô hoạt động của tập đoàn Sự kiện này đánh dấu sự phát triển chiến lược của ngành xây dựng Hà Nội và nâng cao năng lực thi công xây dựng các dự án lớn của thành phố.

Năm 2005: Công ty đƣợc chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội, trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Cổ phần Xây dựng số

Hà Nội đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đề ra, thể hiện sự phát triển bền vững và hiệu quả Thành phố luôn cố gắng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao đời sống người dân Nhờ những nỗ lực này, Hà Nội đã vinh dự nhận nhiều phần thưởng cao quý từ Đảng và Nhà nước, ghi nhận thành tích xuất sắc trong phát triển kinh tế - xã hội.

- Cán bộ lãnh đạo, hội đồng quản trị: a) Hội đồng quản trị:

+ Chủ tịch HĐQT : Ông Hoàng Xuân Hoà Sinh ngày: 27-7-1963 Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ Xây dựng + Phó chủ tịch HĐQT:Ông Trần Xuân Lân

Sinh ngày: 26-3-1958 Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ Xây dựng + Ủy viên HĐQT: Ông Đỗ Lê Minh

Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ Điện, Cử nhân Kinh tế + Ủy viên HĐQT: Ông Cao Văn Tường

Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ QTKD – Kỹ sƣ Xây dựng + Ủy viên HĐQT: Ông Vũ Tùng Dương

Sinh ngày: 24-8-1965 Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ Xây dựng b) Ban kiểm soát:

+Trưởng Ban KS: Ông Cấn Văn Tuấn Sinh ngày: 14-10-1973 Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Kinh tế + Ủy viên Ban KS: Ông Hà Thanh Lâm

Sinh ngày: 15-7-1970 Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ Xây dựng; Thạc sỹ Kinh tế + Ủy viên Ban KS: Bà Nguyễn Thị Kim Cúc

Sinh ngày: 08-3-1975 Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế c) Ban giám đốc:

+ Tổng Giám đốc: Ông Trần Xuân Lân + Phó tổng Giám đốc: Ông Đỗ Lê Minh Sinh ngày: 22-03-1965 Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ Điện, Cử nhân Kinh tế

+ Phó tổng Giám đốc: Ông Tạ Quốc Thái Sinh ngày: 11-5-1961 Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ Điện + Phó tổng Giám đốc: Ông Trần Đăng Mạnh:

Sinh ngày: 14-3-1977 Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ Xây dựng + Phó tổng Giám đốc: Ông Đinh Xuân Miễn

Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ Xây dựng d) Các phòng ban:

+ Trưởng phòng TCLĐ-Hành chính: Ông Doãn Quang Trung Sinh ngày: 06-01-1951 Trình độ chuyên môn: Trung học Pháp lý + Trưởng phòng Tài chính kế toán: Ông Tống Văn Định

Sinh ngày: 26-10-1965 Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế + Trưởng phòng Kinh tế thị trường: Ông Ninh Văn Nam

Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ Xây dựng

+ Trưởng phòng Kế hoạch đầu tư: Ông Vương Khả Quỳnh Sinh ngày: 05-01-1978

Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ Xây dựng + Trưởng phòng Kỹ thuật thi công: Ông Đỗ Bình Minh

Sinh ngày: 23-02-1974 Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ Xây dựng

NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Chúng tôi chuyên xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng và giao thông như cầu, đường bộ, sân bay, bến cảng, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cao Ngoài ra, chúng tôi thi công các công trình thuỷ lợi như đê, đập, kênh mương nhằm bảo vệ và phát triển nguồn nước Các dự án bưu điện, hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp cũng là lĩnh vực ưu tiên của chúng tôi, bao gồm lắp đặt đường dây và trạm biến áp để đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục và hiệu quả.

- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, thương mại du lịch (lữ hành nội địa, quốc tế)

- Sản xuất, kinh doanh vật tƣ, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, cấu kiện bê tông, cấu kiện và phụ kiện kim loại, đồ mộc, thép)

- Đầu tƣ xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp

- Đầu tƣ kinh doanh bất động sản, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn (Không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)

- Đầu tƣ xây dựng, kinh doanh và chuyển giao (BOT) các dự án giao thông, thuỷ điện

- Xây dựng và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, các công trình cấp thoát nước và trạm bơm

- Lắp đặt và sửa chữa các thiết bị cơ điện nước công trình, thiết bị điện dân dụng, công nghiệp, điện máy, điện lạnh và gia nhiệt

- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, các loại vật tƣ, xăng dầu, vật liệu xây dựng.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP

Sơ đồ tổ chức công ty, phòng

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 118

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 116 CHI NHÁNH CT TẠI MIỀN NAM BAN CN CÔNG TRÌNH BA ĐÌNH

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 104 BQL CÁC DỰ ÁN PT NHÀ

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 3

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 1

XÍ NGHIỆP XD VÀ PT HẠ TẦNG

XN XÂY LẮP VÀ SẢN XUẤT VLXD

CÁC ĐỘI XÂY DỰNG TRỤC THUỘC

XÍ NGHIỆP XE MÁY GCCK VÀ XD

XÍ NGHIỆP XL VÀ MỘC NỘI THẤT

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 106

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 105

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 103

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 102

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 101

XNLẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XD

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 115

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 109

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG SỐ 108

PHÒNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Chủ tịch HĐQT Các ủy viên HĐQT

BAN GIÁM ĐỐC Tổng giám đốc Các phó Tổng giám đốc

BAN KIỂM SOÁT Trưởng ban kiểm soát Các ủy viên BKS

3.4 NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU CỦA DNXD THAM GIA DỰ THẦU:

3.4 1.Năng lực nhân lực thi công: a) Năng lực đội ngũ cán bộ công nhân viên:

Bảng 3.1: Năng lực đội ngũ CBCNV

STT Trình độ Số lƣợng Ghi chú

1 Thạc sỹ và trên thạc sỹ 18 1,99% Có HĐLĐ dài hạn

4 Cao đẳng, trung cấp 85 9,38% nt

5 Công nhân kỹ thuật 456 50,33% nt

6 Lao động phổ thông 86 9,49% nt

Tổng 906 b) Trình độ cán bộ chuyên môn, kỹ thuật:

Bảng 3.2: Trình độ cán bộ chuyên môn kỹ thuật

A Đại học và trên đại học 279 140 84 55

4 Kỹ sƣ kinh tế xây dựng 40 20 12 8

5 Kyyx sƣ máy xây dựng 20 12 6 2

Cử nhân tài chính kế toán 12 4 4 4

Cử nhn quản trị kinh doanh 8 2 3 3

8 Các ngành khác 7 7 c) Trình độ công nhân kỹ thuật:

Bảng 3.3: trình độ công nhân kỹ thuật

TT Công nhân ngành nghề

3 Thợ sơn vôi, sơn bả 50 10 16 22 2

5 Thự sắt hình và lắp giáp 16 12 5 1

6 Thợ hàn điện và hàn hơi 12 5 6 1

15 Thợ cơ khí, rèn , tiện, nguội 14 8 4 2

3.4.2.Năng lực về máy móc, thiết bị, dụng cụ thi công:

Bảng 3.4: Năng lực máy móc, thiết bị dụng cụ thi công

TT Loại máy thi công và mã hiệu ĐV tính

1 Máy đào dất EO3322B1_q= 0,5 m3 cái 1 2005 Hàn Quốc

2 Máy đào gầu nghịch EO-4412, q= 0,6 cái 1 2003 Hàn Quốc

3 Ô tô ben tự đổ 7 T cái 6 2005 Hàn Quốc

4 Ô tô ben tự đổ 6 T ( KZAZ-256) cái 1 2005 Liên Xô

5 Ô tô tải thùng 10 tấn (KAMAZ 43118) cái 9 2004 Liên Xô

6 Máy khoan cọc nhồi VRM-2000 cái 1 2000 Nhật

7 Máy trộn dung dịch Bentonit BM-1000 cái 1 2000 Nhật

8 Máy sàn lọc dung dịch Bentonit BE-1000 cái 1 1999 Nhật

9 Máy nén MC khí 7 Kg/cm2 cái 1 2000 Nhật

10 Máy ép cọc cừ larsen KGK-130N cái 1 2000 Nhật

11 Giá ép tường cừ cái 1 1999 Liên Xô

12 Búa hơi phá bê tông BR179 cái 5 2000 Nhật

13 Máy trộn bê tông SB-100, dung tích 215 lít cái 1 2000 Liên Xô

14 Máy trộn bê tông 100 lít cái 2 2000 Liên Xô

15 Máy trộn bê tông SB-30V, dung tích 250 lít cái 2 2000 Liên Xô

16 Trạm trộn bê tông thương phẩm 60 m3/h trạm 1 2004 CHLB Đức

17 Xe bơm bê tông tự hành A1000B, 60 m3/h cái 1 2002 Nhật

18 Xe bơm bê tông HCR-1800, 30 m3/h cái 1 2002 Nhật

19 Xe bơm bê tông S-284A, 40 m3/h cái 1 2002 Nhật

20 Máy bơm bê tông tĩnh PSA-1400, 50 m3/h cái 1 2002 Nhật

21 Máy trộn bê tông SB-116A cái 1 1998 Trung

22 Máy phát điện 100KVA cái 2 1999 Liên Xô

23 Cần trục tháp POTAIN MC80 cái 1 2000 Pháp

24 Cần cẩu bánh xixhs RDK-25D cái 1 2001 Liên Xô

25 Máy trộn vữa 250 lít cái 2 2002 Nhật

26 Máy trộn vữa SO-26A, 80 lít cái 3 2004 Nhật

27 Máy vận thăng lồng TP-15 (X953) 1T cái 1 2005 Trung

TT Loại máy thi công và mã hiệu ĐV tính

28 Máy vận thăng TP-12, 0,3T cái 2 2002 Liên Xô

29 Dàn giáo thép tổ hợp (chống đỡ dầm sàn) bộ 18 2000 Việt Nam

30 Dàn giáo thép an toàn (che bụi, hoàn thiện) bộ 18 2000 Hàn Quốc

31 Đầm bàn 1KW cái 19 2005 Nhật

32 Đầm dùi 1,5 KW cái 18 1998 Việt Nam

33 Cốp pha thép m2 6.000 2005 Việt Nam

34 Máy mài 2,7 KW cái 1 2004 Nhật

35 Máy khoan 2,5 KW cái 1 2003 CHLB Đức

36 Máy khoan bê tông cầm tay 0,5 KW cái 5 1999 Việt Nam

37 Máy hàn 23 KW cái 9 1999 Hàn Quốc

38 Máy cắt gạch đá 1,7 cái 4 1998 Việt Nam

39 Máy phát điện 75 KVA cái 1 1999 Liên Xô

40 Máy bơm nước Hàn Quốc cái 1 2000 Hàn Quốc

41 Máy kinh vĩ SOKIA cái 2 2001 Nhật

42 Máy bơm nước KAMA 10 cái 1 2002 Nhật

43 Máy cắt uốn thép 5KW cái 3 2000 Nhật

44 Máy đầm cóc MIKASA cái 12 1999 Nhật

Doanh thu và lợi nhuận của DN trong 3 năm gần đây:

Bảng 3.5: Năng lực tài chính doanh nghiệp

8 Các nội dung khác (nếu có yêu cầu)

3.4.4.Các công trình đã thi công của nhà thầu từ năm 2004 đến nay:

Bảng 3.6: Các công trình đã thi công của nhà thầu

TT Tên, tính chất công trình

Tổng giá trị (tỷ đồng)

Giá trị nhà thầu thực hiện(tỷ đồng)

Thời hạn hợp đồng Cơ quan ký hợp đồng

Trung tâm thương mại và phát triển nhà Mê

Công ty xây dựng 18 làm chủ đầu tƣ

4 Truụ sở làm việc cơ quan tỉnh Sơn La 86.32 81.14 4/6 10/3 UBND tỉnh Sơn

5 Bệnh viện Đa khoa 105.58 98.97 7/4 12/4 Ban QLDA 2

6 Ngân hàng đầu tƣ phát triển Quảng Ninh 88.15 85.48 9/4 1/5

Ngân hàng ĐTPT Quảng Ninh

Thanh Xuân Hà Nội 100.48 97.07 3/5 12/6 CONSTREXIM

8 Ký túc xá cao đẳng sƣ phạm Bắc Ninh 87.67 82.58 7/3 10/4

Ngân hàng ĐTPT Bắc Ninh

9 Khu chung cƣ nhạc viện Hà Nội 86.54 82.47 6/1 2/1 Ngân hàng ĐTPT Hà Nội

Nhà điều hành ban quản lý dự án Chính phủ

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

4.1.1.Công tác dọn dẹp mặt bằng:

Sau khi tiếp nhận mặt bằng, tiến hành dọn dẹp, san ủi và giải phóng mặt bằng công trình để chuẩn bị thi công Đồng thời, triển khai các biện pháp bao che công trình nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn lao động Tổ chức huy động nhân lực, máy móc thiết bị thi công, tập kết vật liệu và xây dựng nhà bảo vệ để đảm bảo tiến độ và an toàn cho dự án.

Mục đích của tiêu nước bề mặt là để hạn chế nước không chảy vào hố móng công trình, đảm bảo mặt bằng thi công khô ráo Yêu cầu quan trọng là sau mỗi cơn mưa, nước trên bề mặt phải được tháo hết trong thời gian ngắn nhất để tránh ngập úng và xói lở Nhà thầu phải bố trí hệ thống rãnh thoát nước và máy bơm để đảm bảo nước được thoát nhanh chóng, duy trì điều kiện thi công an toàn và hiệu quả.

4.1.3.Công tác định vị công trình:

Sau khi nhận bàn giao cọc mốc định vị và cao trình, đơn vị thi công tiến hành phóng tuyến cắm cọc chi tiết để xây dựng hệ thống mốc khống chế công trình Trong quá trình chuẩn bị này, nếu phát hiện sai lệch giữa thực địa và bản vẽ thiết kế, đơn vị thi công lập báo cáo khảo sát mặt bằng gửi chủ đầu tư kiểm tra và đề xuất phương án giải quyết Dựa trên dữ liệu gốc từ hiện trường, hồ sơ thiết kế và bàn giao của chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hệ thống máy trắc đạc để xác định chính xác vị trí, cao độ của các chi tiết như cọc, móng, thân nhà và mái nhà của từng hạng mục, chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc Hệ thống mốc khống chế được lập ra đảm bảo tính kiên cố xuyên suốt quá trình thi công công trình.

4.2.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC MÓNG:

4.2.1.Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng:

Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình, các biện pháp thi công công tác đất được chỉ ra bao gồm hai phương pháp chính Những phương pháp này được lựa chọn dựa trên đặc điểm của đất nền nhằm đảm bảo quá trình thi công diễn ra hiệu quả và an toàn Việc xác định đúng tính chất đất nền là yếu tố quan trọng để đưa ra các giải pháp thi công phù hợp, tối ưu hóa kết quả công trình Các biện pháp thi công phù hợp sẽ giúp cải thiện các đặc tính của đất, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo độ bền vững của công trình xây dựng.

Thi công đất bằng phương pháp đào theo mái dốc cần chú ý đến độ dốc phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tải trọng thi công đặt trên bề mặt, cao độ mực nước ngầm, và loại đất nền hiện có Việc xác định chính xác các yếu tố này giúp tối ưu quá trình thi công và đảm bảo tính ổn định của công trình.

- Thi công đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất đồng thời hạn chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận

Phương án đào đất hố móng công trình có thể lựa chọn đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hoặc đào toàn bộ mặt bằng công trình Việc quyết định phương án đào phù hợp đòi hỏi phải tính toán khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau để đảm bảo an toàn và hiệu quả thi công.

A , A1 : Bề rộng móng của các móng lân cận

C, C1 : Khoảng cách từ mép đế móng đến chân mái dốc để công nhân đi lại, thao tác (lắp ván khuôn, đặt cốt thép….) Thường lấy bằng 500

B, B1 : đƣợc tính dựa vào chiều cao hố đào, hệ số mái dốc và đƣợc tính theo công thức : B = H x hệ số mái dốc

- Nếu S > 0,5 m thì đào hố đào độc lập

- Nếu S < 0,5 m thì đào toàn bộ công trình.

- Kiểm tra s theo hai phương của móng.

Khi đào hố móng, nhà thầu tiến hành theo hai giai đoạn:

Giai đoạn 1 sử dụng máy đào đào đến độ sâu khoảng 1,5 mét, tương đương với một khoang đào Để tránh phá vỡ kết cấu lớp đất dưới móng, nhà thầu đào đến mức cách độ sâu móng công trình khoảng 0,2 mét; đồng thời, để đảm bảo an toàn cho đầu cọc, quá trình đào thường kết thúc ở độ sâu cách cao trình đầu cọc khoảng 0,2 mét Như vậy, việc đào tổng thể thường cách độ sâu móng công trình 0,4 mét, giúp đảm bảo độ an toàn và chính xác cho công trình thi công.

Trong giai đoạn 2, tiến hành đào thủ công tiếp 0,4m đất còn lại để sửa chữa hố móng và đảm bảo độ sâu thi công đạt 2,35m Đất nền tại khu vực này là đất cấp 2, và chiều sâu hố móng đào là 1,9m; dựa trên đó, hệ số mái dốc được xác định là m=0.13 theo bảng 8 của TCVN 4447-1987, quy định về độ dốc tối đa của mái dốc dựa trên loại đất và chiều sâu đào đất Do đó, chúng ta tiến hành đào mái dốc cho hố móng nhằm đảm bảo an toàn và tính khả thi trong thi công.

Để mở rộng đáy hố đào về hai phía, cần giữ khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc nhằm tạo thuận lợi cho công nhân di chuyển và thao tác trong quá trình thi công Đồng thời, việc mở rộng này còn giúp tạo rãnh thu nước cho hố móng, nâng cao hiệu quả thoát nước và đảm bảo công trình thi công thuận lợi, an toàn.

* Tính khoảng cách S : kết quả tính toán trong bản :

Bảng 4.1: Tính toán khoảng cách S

Xét về mặt kỹ thuật, hố móng đƣợc chia thành ba rãnh thể thi công đào đất

Ta đưa ra được phương án đào như hình v :

Hình 3.1: Phương án đào đất

4.2.2.Tính toán khối lƣợng đất đào:

4.2.2.1 Tính toán khối lượng đất đào bằng máy đào:

Khối lƣợng đất đào bằng máy đƣợc tính :

V M = H/6.(a.b+(a+c).(b+d)+c.d) Trong đó : a,b : chiều dài, chiều rộng của đáy hố móng c,d : chiều dài, chiều rộng mặt trên hố móng

H : chiều sâu đào móng bằng máy

Bảng 4.2: khối lượng đất đào cơ giới

4.2.2.2 Tính toán khối lượng đất đào bằng thủ công:

Khối lƣợng đất đào bằng thủ công đƣợc tính :

V M = H/6.(a.b+(a+c).(b+d)+c.d) Trong đó : a,b : chiều dài, chiều rộng của đáy hố móng c,d : chiều dài, chiều rộng mặt trên hố móng

H : chiều sâu đào móng bằng máy

Bảng 4.3: Khối lượng đất đào thủ công

4.2.2.3 Tính toán khối lượng kết cấu ngầm:

Bảng 4.4: Khối lượng kết cấu phần ngầm

CẤU KIỆN SỐ LƢỢNG DÀI RỘNG CAO V/1ck V(m3) ĐC1 1 1800 815 1200 1,760 1,760

CẤU KIỆN SỐ LƢỢNG DÀI RỘNG CAO V(m3)

CẤU KIỆN SỐ LƢỢNG DÀI RỘNG CAO V(m3)

=> Thể tích đất chở đi là: V chở đi = VN = 267.802+144.540+18.824 = 431.166 (m 3 )

=> Thể tích đất đắp là: V đắp = Vđm + V tc – V N = 682.25+203.67+376.20–431.166 = 830.954 (m 3 )

4.2.3.Chọn tổ hợp máy thi công:

Khối lượng đất đào bằng máy là 682.25 m³, phù hợp với phương án đào, mặt bằng thi công, loại đất nền, cao trình nước ngầm trong nền đất, cự ly vận chuyển đất, khối lượng công việc và thời gian đào yêu cầu Việc lựa chọn loại máy thi công đất cần dựa trên các yếu tố như ưu nhược điểm của từng loại máy và phạm vi sử dụng của chúng để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Công tác thi công đất bằng cơ giới thường sử dụng các loại máy đào sau:

Máy đào gầu thuận có tay cần ngắn và xúc thuận, giúp đào mạnh mẽ, khả năng mở rộng và đào sâu các hố lớn Thiết bị thích hợp để làm việc trên đất từ cấp I đến cấp IV, đảm bảo hiệu quả cao trong các dự án khai thác đất rộng lớn Với khả năng đào sâu và rộng, máy phù hợp cho các công trình xây dựng và khai thác đất đồi núi.

Máy đào gầu thuận được sử dụng dễ dàng để đổ đất lên xe chuyển đi, nâng cao hiệu quả làm việc Việc phối hợp giữa máy đào gầu thuận và xe chuyển đất cần bố trí hợp lý về dung tích để đảm bảo năng suất cao và giảm thiểu lãng phí đất rơi vãi Đảm bảo quan hệ giữa dung tích gầu và thùng xe giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển và tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả công trình xây dựng.

+ Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gầu thuận có năng suất cao nhất trong các loại máy đào một gầu

Khi vận hành máy đào, người vận hành phải đứng dưới khoang đào để thao tác chính xác Do đó, máy đào gầu thuận thích hợp làm việc trong những hố đào khô ráo, không có nước ngầm Việc sử dụng máy đào gầu thuận trong điều kiện đất khô ráo giúp nâng cao hiệu suất đào và đảm bảo an toàn cho người vận hành.

+ Tốn công và chi phí làm đường cho máy đào và phương tiện vận chuyển lên xuống khoang đào

+ Máy đào gầu nghịch cũng có tay cần ngắn nên đào rất khoẻ, có thể đào đƣợc đất từ cấp I ÷ IV

+ Cũng nhƣ máy đào gầu thuận, máy đào gầu nghịch thích hợp để đào và đổ đất lên xe chuyển đi hoặc đổ đống

Máy có thiết kế gọn nhẹ, dễ dàng thao tác trong không gian chật hẹp, phù hợp để đào các hố có vách thẳng đứng Thiết bị lý tưởng cho công việc thi công đào hố móng các công trình dân dụng và công nghiệp, đảm bảo hiệu quả và tiện lợi trong mọi điều kiện làm việc.

Máy đào được đặt trên bờ hố đào, giúp dễ dàng thực hiện các công trình đào có nước mà không cần xây dựng đường lên xuống khoang đào cho máy và phương tiện vận chuyển, tiết kiệm thời gian và công sức thi công.

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP MÓNG41 4.4 CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÂN

4.3.1.Công tác lắp dựng cốt thép, ván khuôn :

Sau khi tiến hành đào xong đất đến cốt thiết kế thì tiến hành công tác bêtông móng

Tiến hành kiểm tra lại tim, cốt của móng bằng máy kinh vĩ và thủy bình để đảm bảo độ chính xác Tim móng được đánh dấu cẩn thận, đóng vai trò là điểm chuẩn quan trọng cho việc lắp dựng cốt thép và coppha sau này Quá trình kiểm tra này giúp dự án xây dựng đảm bảo kết cấu móng chính xác, an toàn và đúng kỹ thuật.

Gia công cốt thép tại công trường được thực hiện bằng cả phương pháp cắt uốn bằng máy và thủ công, đảm bảo chất lượng và độ chính xác cao Các thanh thép sau khi được cắt, uốn và phân loại, đều được đánh dấu rõ ràng trước khi đưa vào lắp dựng tại công trình Chúng tôi cam kết thực hiện thi công đúng theo yêu cầu kỹ thuật cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 197-1985 và TCVN 1651, đảm bảo độ bền và tính chính xác của cấu kiện thép trong công trình xây dựng.

- Định vị thép bằng các nêm vữa mác cao đúc sẵn, buộc vào cốt thép để đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ

Việc lắp thép chờ cột dựa trên các tim mốc đã xác định và đánh dấu rõ ràng trên mặt đáy lót đảm bảo chính xác trong quá trình thi công Các thanh thép chờ cột được cố định bằng cách hàn dính hoặc buộc bằng dây thép 1mm vào thép dầm móng, giúp đảm bảo tính liên kết chắc chắn và độ bền của kết cấu Việc xác định chính xác vị trí thép chờ cột là bước quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình xây dựng.

Sau khi cốppha đã được ghép xong, cần sử dụng 4 thanh gỗ kích thước 60x80 để đóng văng cổ cột nhằm cố định thép chờ cột, đảm bảo không bị lay chuyển khi đổ bê tông Những thanh văng này sẽ được dùng trong cả quá trình đổ và đầm bê tông, giúp giữ cố định thép đúng vị trí Đối với thép dầm móng, phương pháp thi công tương tự được áp dụng; thép chờ dầm móng được thi công dài hơn điểm dừng thi công là 30d sau nối thép dầm móng, đảm bảo sự liên kết chắc chắn và chính xác trong cấu kiện bê tông cốt thép.

Quy trình thi công bê tông cốt thép móng:

Ván khuôn gồm nhiều loại như ván khuôn gỗ, bê tông, kim loại và nhựa, phù hợp với từng dự án xây dựng Nhà thầu thường lựa chọn ván khuôn thép định hình và áp dụng phương pháp luân chuyển để thi công các kết cấu giống nhau nhằm tối ưu hiệu quả Đối với các kết cấu phức tạp, có đường cong, kích thước nhỏ hoặc mang tính đặc thù cao, việc kết hợp ván khuôn thép với ván khuôn gỗ là giải pháp hiệu quả để đảm bảo độ chính xác và an toàn.

Hiện nay tại thị trường Việt Nam, nhiều doanh nghiệp như Công ty Hòa Phát, Đông Dương, Việt Phát chuyên sản xuất ván khuôn thép chất lượng cao Với nhiều năm kinh nghiệm thi công, công ty đã lựa chọn đầu tư hệ thống ván khuôn từ hãng Hòa Phát, dòng sản phẩm uy tín và đáng tin cậy Việc sử dụng ván khuôn thép chất lượng giúp đảm bảo tiến độ xây dựng, nâng cao hiệu quả công trình và giảm thiểu chi phí, phù hợp với các dự án xây dựng lớn tại Việt Nam.

4.3.2.Thiết kế ván khuôn móng:

Chọn móng ĐC8 trục 2-C là móng điển hình

1 Kích thước đài móng : 3,9 x 3,9 x 1,2 (m) Đối với 1 cạnh của 2 trục có kích thước 3,9 x 1,2 t dùng 4 tấm HP-0930 và 8 tấm HP-

1530 Đặc tính của tấm HP-0930: W = 6,55 cm3, J = 28,46cm 4 Đặc tính của tấm HP-1530: W = 6,55 cm3, J = 28,46cm 4 Các tấm ván khuôn này được lắp theo phương ngang

Lấy tấm ván khuôn 1500x300 để tính toán a) Xác định áp lực tác dụng lên bề mặt ván khuôn:

Khi xác định áp lực ngang tác dụng lên thành ván khuôn, ta xem đó bằng áp lực do bê tông tươi gây ra Do đó, tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn thành móng được tính dựa trên áp lực này để đảm bảo tính an toàn và độ ổn định của kết cấu.

H max : Chiều cao lớp bê tông gây áp lực ngang, đây là chiều cao của lớp bê tông khi đổ, H max = 1,2 m

- Áp lực ngang của bêtông:

- Áp lực do đầm gây ra: Dùng đầm dùi ZN35 có các thông số kỹ thuật :

+ Năng suất : 8 m 3 /h + Chiều sâu đầm : h = 30cm + Bán kính tác dụng : R = 95cm  P đầm = .h đ = 2500.0,3 = 750 kG/m 2

- Với phương pháp đổ bê tông trực tiếp từ vòi phun bê tông, áp lực ngang do chấn động phát sinh khi đổ bê tông bằng 400 daN/m 2 (TCVN - 4453-87)

 Hoạt tải tác dụng lên ván khuôn: Pđ = Max(Pđầm, Pđổ) = 750 kG/m 2

=> Áp lực ngang tác dụng lên ván khuôn đài móng :

- Tải trọng tính toán tác dụng lên ván khuôn đài móng: q tt = n.Pt + n.Pđ (với n: hệ số vƣợt tải – tra bảng A.3 – TCVN 4453-95)

 q tt = 1,3 3000 + 1,3.750 = 4875 kG/m 2 Tải trọng tác dụng vào 1 tấm ván khuôn có bề rộng 30cm:

+ Tải trọng tiêu chuẩn: q tc = 3750.0,3 = 1125 kG/m + Tải trọng tính toán: q tt = 4875.0,3 = 1462,5 kG/m b) Tính toán khoảng cách giữa các thanh chống đứng:

Dựa vào kích thước tấm ván khuôn, ta chọn chiều dài l = 150cm để tối ưu hóa cấu trúc Việc lựa chọn này giúp sử dụng chỉ hai thanh chống ở hai đầu của ván khuôn, tạo điều kiện thi công đơn giản và hiệu quả Sơ đồ làm việc của ván khuôn trong trường hợp này là dạng dầm đơn giản, góp phần nâng cao độ bền và dễ dàng lắp đặt, đảm bảo tiến độ công trình.

+ Kiểm tra điều kiện cường độ:

 Không thỏa mãn điều kiện về ứng suất

Khi sử dụng 3 thanh chống để hỗ trợ một tấm ván khuôn, hệ thống làm việc của ván khuôn sẽ giống như một dầm chịu lực hai nhịp Các gối tựa của dầm chính là các thanh chống đứng với chiều dài l = 75 cm, đảm bảo sự ổn định và chịu tải hiệu quả Việc bố trí thanh chống đúng cách giúp tăng khả năng chịu lực của ván khuôn, đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.

M = ql 2 /8 + Kiểm tra điều kiện bền: ĐK: [ ]

 Thỏa mãn điều kiện cường độ

+ Kiểm tra điều kiện độ võng: ĐK: 250

 Thỏa mãn điều kiện về độ võng

Vậy khoảng cách giữa các thanh chống ván khuôn đài móng là l = 75cm

2 Tính toán thiết kế ván khuôn cổ móng : Kích thước cổ móng : 600x900x600

- Đối với cạnh kích thước 600 x 600 dùng 2 tấm HP-0630 Đặc tính của tấm HP-0630: W = 5,10 cm3, J = 21,83 cm 4

- Đối với cạnh còn lại 900 x 600 dùng 2 tấm HP-0930 Đặc tính của tấm HP-0930: W = 6,55 cm3, J = 28,46 cm 4 Liên kết các tấm ván khuôn, ta dùng 4 thanh trƣợt góc

Các tấm ván khuôn này được lắp theo phương ngang

Lấy tấm ván khuôn 300x900 để tính toán a) Xác định áp lực tác dụng lên bề mặt ván khuôn:

Khi xác định áp lực ngang tác dụng lên thành ván khuôn, áp lực này chính là áp lực do bê tông tươi gây ra Do đó, tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn thành móng được tính dựa trên áp lực bê tông tươi, đảm bảo an toàn và độ bền của kết cấu.

Hmax : Chiều cao lớp bê tông gây áp lực ngang, đây là chiều cao của lớp bê tông khi đổ, H max = 0,6 m

- Áp lực ngang của bêtông:

- Áp lực do đầm gây ra: Dùng đầm dùi N16 có các thông số kỹ thuật :

+ Năng suất : 3-6 m 3 /h + Chiều sâu đầm : h = 30cm + Bán kính tác dụng : R = 35cm

- Với phương pháp đổ bê tông trực tiếp từ vòi phun bê tông, áp lực ngang do chấn động phát sinh khi đổ bê tông bằng 400 daN/m 2 (TCVN - 4453-87)

 Hoạt tải tác dụng lên ván khuôn: Pđ = Max(Pđầm, Pđổ) = 750 kG/m 2

=> Áp lực ngang tác dụng lên ván khuôn đài móng :

- Tải trọng tính toán tác dụng lên ván khuôn cổ móng: q tt = n.P t + n.Pđ (với n: hệ số vƣợt tải – tra bảng A.3 – TCVN 4453-95)

 q tt = 1,3 1500 + 1,3.750 = 2925 kG/m 2 Tải trọng tác dụng vào 1 tấm ván khuôn có bề rộng 30cm:

+ Tải trọng tiêu chuẩn: q tc = 2250.0,3 = 675 kG/m

+ Tải trọng tính toán: q tt = 2925.0,3 = 877,5 kG/m c) Tính toán khoảng cách giữa các gông cổ:

Giả sử chọn khoảng cách giữa các gông cổ là 600

Sơ đồ làm việc của cột nhƣ một dầm liên tục + Kiểm tra theo điều kiện cường độ:

( l: khoảng cách giữa hai gông cổ)

=> Thoả mãn về điều kiện cường độ

+ Kiểm tra theo điều kiện độ võng :

=> Thoả mãn về điều kiện độ võng

Nhƣ vậy khoảng cách giữa các gông cổ là 600mm

- Khối lượng ván khuôn phần ngầm được thể hiện trong phụ lục:

Bảng 4.7: Khối lượng ván khuôn móng, trang 3

Bảng 4.8: Khối lượng ván khuôn giằng đài, trang 3

Bảng 4.9: Khối lượng ván khuôn dầm móng trang 4

- Khối lượng cốt thép phần ngầm thể hiện trong phụ lục: Bảng 4.10: Khối lượng cốt thép phần ngầm trang 4,5

4.3.3 Công tác đổ bêtông móng :

Khối lƣợng bêtông lót móng + giằng đài : 22,249 + 18,396 m 3 Khối lƣợng bêtông đài móng: V = 267,802 (m3) a) Bê tông lót móng:

Với bêtông lót móng, yêu cầu về thời gian và chất lƣợng không cao, sử dụng phương án trộn bằng máy và đổ thủ công

Chọn máy trộn bê tông SB-30V với dung tích thùng trộn 250l Năng suất của máy trộn bê tông:

Với V xl là thể tích bêtông mỗi chu kỳ trộn

Hệ số xuất liệu: Kxl = 0,7 Thời gian của một chu kỳ làm việc:

Tck= tđổ vào + ttrộn + tđổ ra= 15 + 60 + 10 = 85(giây)

Số chu kỳ trong một giờ: N ck = 3600/T ck = 3600/85= 42 (mẻ trộn/h)

Hệ số sử dụng thời gian: Ktg= 0,75

 Năng suất máy trộn trong một ca:

N = 0,15.0,7.42.0,75 = 3,308 (m 3 /h) = 26,464 (m 3 /ca) Khối lƣợng bêtông lót: 40,645 m 3

=> Số máy trộn bê tông cần dùng: 1 , 536

40   chọn 2 máy b) Bê tông đài móng:

Khối lượng bê tông đài móng lớn và mặt bằng thi công hạn chế, do đó, cần sử dụng vữa bê tông thương phẩm để đảm bảo chất lượng Việc vận chuyển bê tông được thực hiện bằng xe chuyên dụng trực tiếp tới công trường, giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo an toàn Đổ bê tông được thực hiện bằng máy bơm để đạt độ chính xác cao và nâng cao hiệu quả thi công.

Bê tông thương phẩm được mua sẵn từ một doanh nghiệp khác, doanh nghiệp này chịu trách nhiệm từ khâu trộn, vận chuyển đến bơm bê tông, giúp nhà thầu tiết kiệm công sức tính toán chọn máy bơm phù hợp Việc này đảm bảo quy trình thi công diễn ra thuận tiện và nhanh chóng Căn cứ vào khối lượng bê tông móng, nhà thầu tổ chức thi công trong vòng một ngày, tối ưu hóa tiến độ xây dựng.

Để đảm bảo tiến độ thi công không bị ảnh hưởng, nhà thầu xem xét các yếu tố bất lợi như việc doanh nghiệp bán bê tông không thể huy động máy bơm bê tông đúng kế hoạch Trong tình huống này, công ty sử dụng máy bơm bê tông model J28Z4X-100 có năng suất kỹ thuật là 80 m³/h nhưng năng suất làm việc thực tế chỉ đạt 60 m³/h, tương đương với năng suất trong một ca làm việc là 60,8, tức 480 m³ bê tông.

Thời gian làm việc của máy bơm:

Nhƣ vây, ta chia móng làm 5 phân đoạn thi công theo khối lƣợng

Chú ý: Thông thường để đảm bảo cho đầm dùi hoạt động có hiệu quả, chiều dày mỗi lần đổ từ 20 đến 30cm

Thường xuyên thử mẫu bêtông tại hiện trường bằng phương pháp đo độ sụt của vữa (bằng ống thử hình côn)

Trước khi đổ bê tông, mặt tiếp xúc cần được đục nhám và tưới xi măng để đảm bảo liên kết chắc chắn tại chỗ nối Việc bảo dưỡng bê tông sau khi đổ là rất quan trọng để duy trì chất lượng và độ bền của kết cấu.

Phương án phân đoạn thi công móng được thể hiện trong phụ lục:

Bảng 4.11: Nhu cầu công nhân , trang 5

Bảng 4.12: Nhịp công tác của các dây chuyền thi công móng, trang 5

Bảng 4.13: Tổ thợ thiết kế thi công móng trang 6

4.4 CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÂN:

4.4.1.Công tác bêtông cốt thép phần thân:

Bêtông phần thân bao gồm bêtông cột, dầm, sàn, cầu thang bộ, vách thang máy

4.4.1.1.Tính toán ván khuôn cột: a) Thiết kế ván khuôn cho cột điển hình:

Chọn cột C2 của tầng 3 là cột điển hình, có tiết diện 800 x 500 để thiết kế ván khuôn

Chiều cao lớn nhất của Cột 2 (C2) là 2,5 mét, tính từ phần nền đến đỉnh của cột, với chiều cao tầng là 3,2 mét và chiều dầm là 0,7 mét Để đảm bảo thi công chính xác, mạch ngừng của cột nên cách đầu cột khoảng 30 đến 50mm; trong quá trình thi công, ta chọn mạch ngừng thi công 50mm để dễ dàng tiến hành và kiểm soát tiến độ.

Chiều cao của cột cần thiết kế ván khuôn là : 2,45m Mặt 500x2450 ta dùng 2 tấm HP-1230 (1200x300)

2 tấm HP-1220(1200x200) Mặt 800x2450 ta dùng 4 tấm HP-1230 (1200x300)

2 tấm HP-1220 (1200x200) Kiểm tra khả năng chịu lực của tấm HP-1230 Các đặc trƣng quán tính của tấm HP-1550: J = 28,46cm 4 , W = 6,55 cm 3 Các tấm ván khuôn này đặt thẳng đứng

* Xác định áp lực tác dụng lên bề mặt ván khuôn:

- Áp lực tĩnh của bêtông lên ván khuôn (áp lực ngang của bê tông tươi):

- Hoạt tải tác dụng lên ván khuôn: Pđ = max(Pđầm; Pđổ) Dùng đầm dùi ZN35 có các thông số kỹ thuật :

+ Năng suất : 8 m 3 /h + Chiều sâu đầm : h = 30cm + Bán kính tác dụng : R = 95cm + Áp lực do đầm gây ra: P đầm = b.hđ = 2500.0,3 = 750 kG/m 2 (do hđ < R)

+ Áp lực do đổ gây ra: P đổ = 400 kG/m 2

 Pđ = max(Pđầm; Pđổ) = Pđầm = 750 kG/m 2

LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

4.5.1.Những căn cứ lập tiến độ thi công:

- Bản v thiết kế kỹ thuật thi công

- Bảng tiên lƣợng mời thầu

- Quy phạm kỹ thuật thi công

- Năng suất làm việc của máy móc

- Tiến độ của từng công tác

4.5.2.Lựa chọn hình thức tiến độ và tổ chức thi công:

4.5.2.1.Lựa chọn hình thức tiến độ :

Do hồ sơ mời thầu không chỉ định rõ hình thức để thể hiện tiến độ nên nhà thầu s tự lựa chọn

Có 3 hình thức để biểu diễn tiến độ thi công là sơ đồ ngang, sơ đồ xiên và sơ đồ mạng Trong các sơ đồ trên, sơ đồ xiên là sơ đồ thể hiện đƣợc mối liên hệ giữa các công việc theo trình tự không gian và thời gian và tương đối đơn giản.Do đó, nhà thầu lựa chọn sơ đồ xiên để biểu diễn tiến độ cho công trình

4.5.2.2.Lựa chọn hình thức tổ chức thi công:

Có 4 hình thức tổ chức thi công là phương pháp tuần tự, song song, gối tiếp và thi công dây chuyền Sau khi xem xét ưu nhược điểm của từng phương pháp, năng lực của công ty, yêu cầu của hồ sơ mời thầu, nhà thầu chọn phương án thi công dây chuyền theo hình thức chuyên môn hóa

4.5.3.Thống kê khối lƣợng và hao phí lao động cho từng công việc : 4.5.3.1 Xác định khối lƣợng thi công các công tác :

Nhu cầu nhân công các công tác đƣợc trình bày cụ thể trong phụ lục, bảng 4.47: Tổng hợp nhu cầu công nhân thi công công trình trang 50

4.5.3.2 Xác định nhu cầu nhân công của quá trình: Định mức hao phí của các công việc lấy theo Định Mức dự toán xây dựng công trình kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng Trong định mức 1776, hao phí lao động của công tác ván khuôn đƣợc thiết lập chung cho cả

Quá trình thi công cốt pha gồm ba bước chính: sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ Để phân công công việc phù hợp với thực tế thi công, ta dựa vào định mức 726 để xác định các nhiệm vụ của từng quá trình riêng lẻ, đảm bảo hiệu quả và chuyên nghiệp trong từng giai đoạn thi công.

Bảng 4.13 - HPLĐ của công tác ván khuôn kết hợp định mức 1776 và định mức của doanh nghiệp

MHĐM Cấu kiện ĐVT ĐM HPLĐ (công/đvt)

Gia công- Lắp dựng Tháo dỡ Móng

Khi áp dụng định mức 1776 để tính hao phí lao động cho các công tác, doanh nghiệp cần tra mã hiệu định mức phù hợp với chiều cao công trình Đối với công trình xây dựng cao 36m, doanh nghiệp sử dụng mã hiệu định mức tương ứng với chiều cao công trình ≤ 50m để đảm bảo tính chính xác Việc chọn đúng mã hiệu định mức theo chiều cao công trình giúp tối ưu hóa quá trình tính toán hao phí lao động và đảm bảo hiệu quả công việc.

4.5.4.Phối hợp thực hiện các dây chuyền:

Các dây chuyền công việc cần được phối hợp nhịp nhàng để duy trì hoạt động liên tục của các tổ thợ, đảm bảo điều hòa nhân lực hiệu quả Khi tổ chức tiến độ thi công, cần tránh ảnh hưởng đến chất lượng của phần công việc trước, đồng thời giảm thiểu các gián đoạn tổ chức và kỹ thuật, nhằm đảm bảo quy trình thi công diễn ra trơn tru và hiệu quả.

Các chú ý khi lập tiến độ:

- Giảm thiểu những khoảng thời gian mà các tổ đội công nhân phải nghỉ việc (vì s kéo theo cả máy móc phải ngừng hoạt động)

- Số lƣợng công nhân thi công không thay đổi quá nhiều trong giai đoạn thi công

Việc lập tiến độ thi công giúp liên kết hợp lý thời gian các giai đoạn công trình, đảm bảo các công tác diễn ra theo đúng kế hoạch Điều này đảm bảo sắp xếp hợp lý các tổ đội công nhân và máy móc, tạo điều kiện cho hoạt động liên tục và hiệu quả Quản lý tiến độ chặt chẽ góp phần nâng cao năng suất và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công xây dựng.

Khi bắt đầu thi công, bố trí nhân công ít và tăng dần phù hợp với tính chất công việc giúp tránh sự rối loạn trong quá trình xây dựng và tạo điều kiện quản lý dễ dàng hơn Trong giai đoạn hoàn thiện, nên rút dần các tổ đội thi công một cách hợp lý để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

- Biểu đồ nhân lực không đƣợc có những khoảng thời gian lõm sâu dài hạn và nhô cao ngắn hạn

4.5.4.1 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ:

Nội dung kiểm tra nhƣ sau:

- Trình tự công nghệ thi công có bị sai sót trong quá trình phối hợp các công việc theo thời gian hay không

- Có đảm bảo các gián đoạn công nghệ giữa các công việc hay không,

- Thời gian thi công công trình có vƣợt quá thời gian yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không,

- Có hợp lý trong việc điều động nhân lực hay không Ðể đánh giá mức độ sử dụng nhân lực hợp lý cần kiểm tra hai hệ số :

Hệ số điều hoà nhân lực :

A : Tổng hao phí lao động để thi công công trình (ngày công)

T : Thời gian thi công công trình theo tiến độ (ngày) Tiến độ hợp lý khi K 1 ≤ 1,5

Hệ số phân phối lao động :

Ad : Lƣợng lao động sử dụng vƣợt trên mức trung bình

A :Tổng hao phí lao động để thi công công trình

Mức độ phân phối lao động hợp lý khi K2 < 0,2 và tiến gần đến 0

- Dùng biểu đồ nhân lực, vật liệu, năng suất máy thi công để làm cơ sở cho việc điều chỉnh tiến độ

Trong trường hợp các biểu đồ xuất hiện những đỉnh cao hoặc trũng sâu thất thường, cần điều chỉnh lại tiến độ dự án bằng cách thay đổi thời gian của một số quá trình Điều này giúp điều chỉnh số lượng công nhân hoặc vật liệu phù hợp hơn với thực tế, đảm bảo dự án diễn ra suôn sẻ và kiểm soát tốt tiến độ.

Để đảm bảo hiệu quả trong quản lý dự án, việc điều chỉnh các yếu tố như nhân lực, vật liệu và máy thi công cần được thực hiện một cách đồng bộ và điều hòa Nếu không thể điều chỉnh cùng lúc các biểu đồ này, điều quan trọng là phải duy trì số lượng công nhân ổn định, hoặc ít nhất, thay đổi một cách điều hòa để tránh gây gián đoạn tiến độ và giảm thiểu rủi ro trong thi công.

Trong quá trình thi công, nếu xảy ra sai sót hoặc không tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, cần tổ chức lại và bố trí các tổ thợ một cách hợp lý để đảm bảo công trình đạt chất lượng cao, đúng kỹ thuật và tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng.

Trong trường hợp thời gian thi công kéo dài vượt quá yêu cầu của HSMT, cần thực hiện điều chỉnh bằng cách rút ngắn thời gian gián đoạn tổ chức, tăng số lượng công nhân, phối hợp hoạt động giữa các công việc để nâng cao hiệu quả Việc tổ chức thi công song song giữa các tầng và phân đợt thi công theo chiều cao giúp giảm thời gian tổng thể, mỗi tầng được xem như một đợt thi công riêng biệt để đảm bảo tiến độ dự án.

Sau khi thực hiện các quy trình trên, ta có bảng tổng hợp nhân công và thời gian thi công.

THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH

4.6.1.Tính toán nhân khẩu công trường:

- Công nhân xây lắp chính: bằng số công nhân lớn nhất trong biểu đồ nhân lực (196 người)

Số công nhân xây lắp lấy tăng thêm 7% gồm dự kiến cho các trường hợp nghỉ phép năm 4%, ốm đau 2%, vắng do thực hiện công tác xã hội 1%

- Công nhân sản xuất phụ trợ (chiếm 10% số công nhân sản xuất chính):

- Cán bộ kỹ thuật: N3 = 4%.(N1+ N2) = 4%.(210 + 21) = 10 người

- Nhân viên quản lý: N4 = 5%.( N1+ N2) = 5% 231 = 12 người

- Nhân viên phục vụ công trường: N 5 = 3%.( N 1 + N 2 ) = 3%.231 = 7 người

- Lao động phục vụ : N7 = 5%.(N 1+ N2 + N3 + N4 +N5) = 13 người

4.6.2.Diện tích các loại nhà tạm:

Nhà tạm gồm hai loại :

- Nhà tạm phục vụ sản xuất thi công xây lắp

- Nhà tạm phục vụ công tác quản lý đời sống

Dựa trên số lượng nhân khẩu đã được tính toán, tiêu chuẩn định mức nhân khẩu liên quan đến từng loại nhà tạm giúp xác định diện tích phù hợp cho mỗi loại nhà Việc này cho phép tính toán chính xác diện tích cần thiết dựa trên quy mô dân số và tiêu chuẩn sử dụng đất của từng kiểu nhà tạm Áp dụng tiêu chuẩn này đảm bảo phân bổ diện tích hợp lý, tối ưu hoá việc xây dựng và quản lý diện tích đất đai cho các loại nhà tạm khác nhau.

- Nhà cho ban chỉ huy công trình và cán bộ kỹ thuật (nhà làm việc), tiêu chuẩn 4 m 2 /người: F 1 = 4.N3 = 4.10 = 40 m 2 Chọn F 1 = (5x8) m 2

- Nhà nghỉ tạm của kỹ sư, kỹ thuật viên, ban chỉ huy công trường, tiêu chuẩn 4 m 2 /người: : F 2 = 4.(N 3 +N 4 )= 4.(10+12)= 88 m 2

- Nhà ở cho công nhân, tiêu chuẩn 4 m 2 /người: F 3 = 4.( N 1 +N 2 +N 5 +N 6 +N 7 )

= 1212 m 2 Lấy số lượng công nhân thường trú tại công trường là 20% Vậy diện tích ở cho công nhân là: F 4 = 0,2 F 3 = 242,4 m 2 Chọn F 4 = (11x22) m 2

- Trạm y tế, tiêu chuẩn 0,04 m2/công nhân:

- Nhà ăn tạm, tiêu chuẩn 1m2/người, số công nhân 20%

- Nhà vệ sinh, nhà tắm: tiêu chuẩn 25 người/1phòng, diện tích mỗi phòng là 2,5 m 2

4.6.3.Diện tích kho bãi chứa vật liệu:

Dựa trên tiến độ thi công và hao hụt vật tư của từng công đoạn, việc xác định cường độ sử dụng hàng ngày của các vật tư chính là yếu tố then chốt để kiểm soát tiến độ dự án Trong đó, đặc biệt tập trung vào việc tính toán cường độ sử dụng hàng ngày của xi măng và cát nhằm đảm bảo quá trình thi công diễn ra hiệu quả và đúng kế hoạch Việc này giúp tối ưu hóa việc sử dụng vật tư, giảm thiểu lãng phí và nâng cao năng suất thi công công trình.

Cường độ sử dụng vật liệu tính toán thể hiện trong phụ lục, Bảng 4.48: Khối lượng vật liệu sử dụng, trang 57

Bảng 4.49: Cường độ sử dụng vật liệu hằng ngày, trang 59 a) Tính diện tích kho chứa ximăng :

Diện tích có ích của kho đƣợc tính theo công thức :

Trong đó, định mức xếp kho (qđm) là lượng vật liệu cho phép chất trên 1m², cụ thể đối với xi măng là 1,5 tấn/m², đảm bảo việc sắp xếp và bảo quản vật liệu hợp lý Qmax là lượng dự trữ vật liệu lớn nhất, với giá trị là 26,248 tấn, nhằm giới hạn tải trọng kho và duy trì an toàn trong quản lý kho vật liệu.

Diện tích có ích của kho là : Fc 5 , 1

Diện tích toàn phần của kho bãi : ( m 2 ). k

Hệ số sử dụng diện tích kho bãi (k) là yếu tố quan trọng trong quản lý không gian lưu trữ, bao gồm việc tối ưu hóa khu vực đi lại, quản lý vật liệu và hoạt động bốc xếp Đối với ngành xi măng, việc áp dụng kho kín, sử dụng vật liệu đóng bao hoặc sắp xếp vật liệu theo dạng xếp đống yêu cầu xác định chính xác hệ số k để tăng hiệu quả lưu trữ Việc tính toán đúng hệ số k giúp nâng cao khả năng sử dụng diện tích kho, giảm thiểu lãng phí và cải thiện quản lý vật liệu, góp phần tối ưu hóa hoạt động kho bãi trong ngành xi măng.

Vậy diện tích kho xi măng cần thiết là: F 6 , 0

Chọn F = 30 m 2 = (5x6)m b) Tính diện tích bãi chứa cát:

Diện tích có ích của kho bãi đƣợc tính theo công thức : ( ).

- Qmax là lƣợng dự trữ vật liệu lớn nhất, Qmax = 72,047 m 3

- qđmlà định mức xếp kho, đối với cát có qđm = 1,2 m 3 /m 2

Tính đƣợc diện tích có ích của kho bãi là F c 2 , 1

Diện tích toàn phần của kho bãi : ( m 2 ). k

Trong đó k là hệ số sử dụng diện tích kho Đối với cát do sử dụng kho hở nên k = 0,7 Vậy diện tích bãi chứa cát cần thiết là : F 7 , 0

Chọn bãi chứa cát có kích thước F = (8x11) m² để đảm bảo đủ không gian lưu trữ Đối với gạch, không cần bảo quản trong kho kín mà có thể dự trữ ngoài trời để thuận tiện trong việc vận chuyển lên các tầng trên Diện tích kho bãi cần thiết cho gạch thẻ với kích thước (4x8x19) cm được tính toán phù hợp, giúp tối ưu hóa quá trình lưu trữ và vận chuyển.

Diện tích có ích của kho bãi đƣợc tính theo công thức : max ( m 2 ) q

- Qmax là lƣợng dự trữ vật liệu lớn nhất đƣợc xác định nhƣ sau:

Q max = T d q max k Đối với gạch chọn T d = 3 ngày + k: là hệ số sử dụng vật liệu không đều, k = 1,2÷1,6, chọn k = 1,3

Q max là cường độ sử dụng gạch lớn nhất, thể hiện lượng gạch tiêu thụ tối đa trong quá trình xây dựng Khối lượng gạch lớn nhất trong một ca thi công xuất hiện khi thực hiện công tác xây tường tầng áp mái, với lượng gạch lên đến 160,976 m³ trong vòng 25 ngày Công tác xây tường này được mã hiệu định mức AE.32130 và AE.32230, phản ánh chính xác khối lượng và thời gian thi công tối đa trong dự án.

+ Định mức chính: 1110 viên/m 3 xây + Định mức phụ : 6%

=> Cường độ sử dụng gạch lớn nhất là : qmax = 7576

Trong lĩnh vực kho bãi, qđm (lượng vật liệu định mức) được xác định dựa trên diện tích kho chứa và thể tích vật liệu trên mỗi mét vuông Đối với gạch, qđm thường là 1,5 m³/m², thể hiện lượng gạch tối đa chứa trong một mét vuông diện tích kho bãi có ích Ví dụ, thể tích của một viên gạch kích thước 5x10x20 cm là 1000 cm³ (hoặc 10^-3 m³), do đó, lượng vật liệu định mức qđm của viên gạch này là 3 x 10³ Điều này giúp tối ưu hóa quản lý kho bãi và đảm bảo hiệu quả lưu trữ vật tư.

Tính đƣợc diện tích có ích của kho bãi là F c 1500

Diện tích kho bãi kể cả đường đi lại: F 7 , 0

(k: là hệ số sử dụng diện tích kho bãi, đối với kho hở k = 0,4÷0,7, chọn k = 0,7)

4.6.4.Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển:

4.6.4.1.Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển xi măng:

Ximăng đƣợc lấy cách công trình 7 km, khối lƣợng sử dụng là 454,467 tấn, thời gian sử dụng từ ngày thứ 14 đến ngày 454 Chọn thời gian dự trữ là 10 ngày

Ta có cường độ sử dụng trung bình là : 1 , 031

Số xe vận chuyển cần sử dụng tính theo công thức :

- t ck là chu kỳ hoạt động của xe, t ck = tđi + tvề + t quay + tbốc dỡ : Vận tốc trung bình đi và về của xe là 25km/h nên : tđi + tvề v

Thời gian quay t quay = 5 phút =0,08 (h ) Thời gian bốc dỡ t ốc dỡ = 12 phút = 0,2(h)

Do đó chu kỳ hoạt động của xe : tck = 0,56+ 0,08+ 0,2 = 0,84(h)

- k1 là hệ số sử dụng tải trọng, k1 = 0,9

- k2 là hệ số tận dụng thời gian, k2 = 0,85

- k 3 là hệ số tận dụng hành trình xe, k 3 = 0,8

Chọn loại xe ZILS51 tải trọng q = 3,5 T

Số xe vận chuyển ximăng : 0 , 051

4.6.4.2.Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển cát:

Cát được lấy từ công trình cách không quá 15 km Do nguồn cung cát trên thị trường hiện nay không ổn định, chúng tôi xác định thời gian dự trữ là 10 ngày Dựa trên tiến độ thi công tổng thể, cát sẽ được sử dụng từ ngày thứ 14 đến ngày 454, đảm bảo quá trình thi công diễn ra liên tục và hiệu quả.

Khối lƣợng sử dụng cát toàn bộ công trình là 1395,872 m 3

Cường độ sử dụng trung bình là : 3 , 165

Số xe vận chuyển cần sử dụng tính theo công thức :

- tck là chu kỳ hoạt động của xe, tck = tđi + tvề + tquay + tbốc dỡ : Vận tốc trung bình đi và về của xe là 25km/h nên : tđi + tvề v

Thời gian quay t quay = 5 phút =0,08 (h ) Thời gian bốc dỡ t ốc dỡ = 3 phút = 0,05(h)

Do đó chu kỳ hoạt động của xe : t ck = 0,8+ 0,08+ 0,05 = 0,93(h)

- k 1 là hệ số sử dụng tải trọng, k 1 = 0,9

- k2 là hệ số tận dụng thời gian, k2 = 0,85

- k3 là hệ số tận dụng hành trình xe, k3 = 0,8

- Chọn loại xe BENHOWO có tải trọng q = 12 Tấn Cát có dung trọng  = 1,8 tấn/m 3 Nên mỗi chuyến xe chở đƣợc : V = 12/1,8 = 6,667 m 3

Số xe vận chuyển cát : 0 , 4

Chọn 1 xe vận chuyển nên năng lực vận chuyển thực tế của xe là :

4.6.5.Tính toán điện phục vụ thi công:

4.6.5.1.Điện cho động cơ máy thi công:

Trong đó : Pdc : Tổng công suất của máy thi công

Pdci : Công suất yêu cầu của từng động cơ k 1 : Hệ số dùng điện không đồng thời k 1 = 0,7 cos: Hệ số công suất, cos = 0,8

Công suất của các loại máy:

- Máy trộn bê tông SB-30V : 4,1 kW

4.6.5.2.Điện dùng chiếu sáng trong nhà tạm:

Trong đó : qi: Định mức chiếu sáng trong nhà: q i = 15 W/m 2 s i : Diện tích chiếu sáng trong nhà tạm

Trong đó, điện dùng cho nhà làm việc cho BCH công trường và ban QLDA là:

4.6.5.3.Điện chiếu sáng ngoài nhà ở kho, bãi chứa vật liệu:

4.6.5.4.Điện chiếu sáng bảo vệ, đường đi:

* Điện chiếu sáng bảo vệ :

Cứ 30m đặt một bóng đèn 60W, đoạn đường cần bảo vệ dài 240 m, định mức tiêu thụ là 1,5kW/km

* Điện chiếu sáng đường đi: 25 kW/km

* Tổng công suất tiêu hao lớn nhất trên công trường là:

Tính hệ số vƣợt năng suất dùng điện, ta có lƣợng điện năng tiêu thụ có công suất bằng: P = 1,1 72,888 = 80,178 kW

Chọn máy biến áp có công suất : P/cos = 80,178/0,8 = 100,221 kVA

4.6.6.Tính toán cấp nước tạm:

+ K1 = 1,5 là hệ số dùng nước không điều hòa

+ Q sx : là lượng nước tổng hợp dùng cho sản xuất

Lượng nước sử dụng lớn nhất trong ca là vào ngày các công tác bảo dưỡng bê tông và xây trát đƣợc thực hiện cùng lúc ở các tầng

- Bê tông: định mức nước cho dưỡng hộ bê tông 145 l/m 3 q4,405m 3 (bê tông dầm, sàn, cầu thang tầng 10)

- Vữa: Khối lƣợng vữa dùng một ca là 4,13m 3 , định mức 200l/m 3 vữa

Do đó nước cho vữa và bê tông là: 4,13x200+144,405x145= 21.765 lít

+ 1,2 là hệ số kể đến các nhu cầu chƣa kể tới

 Lưu lượng nước yêu cầu là: Nsx = 1,2x21.765/(3600x8)x1,5=1,36 (l/s)

4.6.6.2.Nước dùng cho sinh hoạt:

- Nước dùng cho sinh hoạt trên công trường:

Ta có: NSHCT = ( QSHCT.k2) /(3600.8), trong đó: k2 là hệ số dùng nước không đều hòa, k2 = 3

Số người trên công trường: 107% N 1 TB + N2 + N3 + N4 + N5 + N7 = 273 người Vậy: N SHCT = (15.3.273)/(3600.8) = 0,427 l/s

- Nước dùng cho sinh hoạt tập thể:

Ta có: NSHTT = (QSHTT.k3)/(3600.24), trong đó : k 3 là hệ số dùng nước không điều hòa, k 3 = 2,6

Số người thường trú ngay tại công trường 52 người

Công trường xây dựng có diện tích < 20 ha nên tiêu chuẩn chữa cháy là (10÷15) l/s, chọn 10 l/s

Vậy lưu lượng nước tổng cộng trên công trường:

Ntổng = (NSX + NSH+ Ncc).k k là hệ số tổn thất nước trong máy, k = 1,05

LỰA CHỌN TỔ HỢP MÁY THI CÔNG

4.7.1.Lựa chọn cần trục tháp: a) Cường độ vật liệu vận chuyển bằng cần trục tháp:

Cần trục tháp đƣợc thiết kế dùng để chuyển các vật liệu lên cao bao gồm: giàn giáo thi công, thép, ván khuôn.v.v của các tầng

Thời gian sử dụng cần trục tháp từ lúc bắt đầu lắp dựng cốt thép cột tầng 2 (ngày 86) đến kết thúc công tác lợp mái (ngày 351)

Khối lượng lớn nhất mà cần trục tháp phải vận chuyển trong một ngày là 5.688 tấn khi chuyển bê tông cột và vách tầng 10 Để lựa chọn cần trục tháp phù hợp, cần xác định các thông số kỹ thuật, trong đó chiều cao nâng cần thiết được tính bằng công thức H = h_ct + h_at + h_ck + h_t, đảm bảo khả năng vận chuyển và nâng đỡ hiệu quả các công trình xây dựng.

+ h ct : Điểm cao nhất của công trình cần đặt cấu kiện, tại mái công trình là 36m (so với cốt 0.00)

Trong quá trình vận chuyển vật liệu trên bề mặt công trình, cần duy trì khoảng cách an toàn là 1,5m để đảm bảo an toàn Chiều cao lớn nhất của cấu kiện cẩu lắp, gọi là h ck, cần được kiểm soát để tránh vượt quá giới hạn an toàn Đồng thời, việc sắp xếp các vật liệu có chiều cao không vượt quá 1,5m giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả làm việc trên công trường.

+ ht :là chiều cao cáp treo vật, h t = 2,3m Vậy H = 36 + 1,5 + 1,5 + 2,3 = 41,3m b.Tính toán tầm với cần trục :

- d : khoảng cách lớn nhất từ mép công trình đến điểm đặt cấu kiện tính theo phương cần với d = 35m

- A : khoảng cách từ trọng tâm cần trục đến mép ngoài của công trình Xác định bằng công thức:

+ rc: Chiều rộng của chân đế cần trục, r C = 2(m) + l at : Khoảng cách an toàn, l at = 1 m;

+ ldg: Chiều rộng của giàn giáo + khoảng lưu thông để thi công ldg = 1,2 + 0,6 = 1,8m => A = 1 + 0,5 +1,8 = 3,3m

Dựa trên công thức tính R = 35 + 3,3 = 38,3m, bạn chọn cần trục tháp phù hợp để đảm bảo khả năng làm việc hiệu quả Tham khảo catalog của công ty Hòa Phát, dựa trên hai thông số H và R, sơ bộ chọn cần trục tháp mã hiệu HPCT 5015A với các thông số kỹ thuật phù hợp nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công.

- Tầm với xa nhất R max = 50(m)

- Tầm với bé nhất R min = 2,5(m)

- Sức nâng Q o với tầm với R max Q o = 6T

- Sức nâng Q 1 với tầm với Rmin Q1 = 10T

- Vận tốc nâng vật : V n = 4,25 ÷ 80(m/ph)

- Vận tốc của xe trục : V x = 40,25 m/ph

- Vận tốc quay của cần trục : V q = 0,6v/ph d Tính toán năng suất của máy :

Q = no.Qo Kg Ktg T Trong đó : n o :Số lần nâng trong một giờ o 3600 ck n  T

T      t t t t t t t 1 : Thời gian bốc xếp và treo buộc vật, t 1 = 3ph = 180s t2: Thời gian nâng vật, t 2 v n

50 = 0,85ph = 51s t3: Thời gian quay cần 1 góc tù 150 độ t 3 = 42s t4: Thời gian di chuyển xe trục t 4 v xe

50 = 1,24ph = 74,4s t5: Thời gian tháo dỡ vật, t 4 = 30s t 6 : Thời gian hạ móc cẩu, 6 hc t H

Chu kỳ làm việc của cần trục tháp là:

Vậy: Số lần nâng hạ vật trong 1 giờ là: n o 6 , 402

- Q o : Sức nâng của cần trục ở R max : Q o = 6 (tấn)

- T : Thời gian làm việc trong một ca T = 8 (giờ)

- Ktg : Hệ số lợi dụng thời gian Ktg = 0,8

- Kg : Hệ số sử dụng vận tốc cần trục Kg = 0,8 Năng suất của cần trục đƣợc tính :

=> Vậy chọn máy HPCT 5015A đáp ứng được yêu cầu về chiều cao, tầm với và khối lượng vận chuyển lên cao

Nhu cầu nâng chuyển (T/ca)

4.7.2.Lựa chọn máy vận thăng : a) Cường độ vật liệu vận chuyển bằng máy vận thăng:

Máy vận thăng đƣợc tính để vận chuyển các vật liệu rời phục vụ các công tác hoàn thiện nhƣ gạch, cát, xi măng, gạch ốp, lát v.v…

Trong quá trình xây dựng, cột trọng lượng riêng của công tác xây dựng được tính trung bình dựa trên trọng lượng riêng của gạch và vữa Máy vận thăng chính thức được đưa vào sử dụng khi bắt đầu thi công xây tường tầng 2, đảm bảo hiệu quả vận chuyển và nâng đỡ vật liệu Đối với các công tác không xác định chính xác thời gian thực hiện, như xây, trát trần hay trát tường trong nhà, cường độ sử dụng vật liệu được tính dựa trên cường độ của toàn bộ quá trình thi công từ tầng hầm đến tầng mái, đảm bảo tính chính xác trong quản lý vật tư và công suất xây dựng.

Trong một ngày, máy vận thăng vận chuyển đạt khối lượng lớn nhất là 4.337 m³/ca, chủ yếu phục vụ công tác lát nền Khi chọn máy vận thăng, cần xem xét các yếu tố như công suất, khả năng vận chuyển và phù hợp với yêu cầu công trình để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm thời gian.

Căn cứ khối lƣợng vận chuyển và chiều cao cần phục vụ ta chọn máy vận thăng loại PCX-800-16

Tính toán năng suất của máy :

Q = no.Qo Kg Ktg T Trong đó :

- n o :Số lần nâng trong một giờ o 3600 ck n  T

- t 1 : Thời gian bốc xếp và ổn định vật, t 1 = 3ph = 180s

- t 3 : Thời gian tháo dỡ vật, t 4 = 120s

- t 4 : Thời gian hạ đĩa mâm, 6 hc t H

Vậy chu kỳ làm việc của máy vận thăng là: T ck = 180 + 26,4 + 120 +13,2 = 399,6s

Số lần nâng hạ vật trong 1 giờ là: : n o 6 , 399

- Q o : Sức nâng của vận thăng: Qo = 0,8 (tấn)

- T : Thời gian làm việc trong một ca : T = 8 (giờ)

- K tg : Hệ số lợi dụng thời gian K tg = 0,8

- K g : Hệ số sử dụng vận tốc : Kg = 0,9 Năng suất của vận thăng đƣợc tính :

Q = no.Qo Kg Ktg T = 10.0,8.0,9.0,8 8 = 46,08 T/ca > 4,337T/ca Vậy sử dụng 1 máy vận thăng PCX-800-16 là đáp ứng đƣợc yêu cầu về chiều cao và khối lƣợng vận chuyển lên cao

Nhu cầu nâng chuyển (T/ca) Tên máy Sức nâng

Hệ số năng suất máy

4.7.3.Chọn máy vận thăng lồng chở người lên cao:

Theo biểu đồ nhân lực, số công nhân làm việc ở các tầng cao lên tới 196 người, yêu cầu sử dụng các thiết bị phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả Máy vận thăng mã hiệu HP – VTL 100.80 được chọn lựa nhờ vào các thông số kỹ thuật vượt trội, đáp ứng nhu cầu vận chuyển nhân lực và hàng hóa trên các công trình xây dựng cao tầng một cách nhanh chóng và an toàn.

- Tải trọng thiết kế: 1000 kg

- Lượng người nâng thiết kế: 12 người

- Tốc độ nâng thiết kế: 38 m/phút

- Độ cao nâng tối đa: 80 m

* Kiểm tra khả năng làm việc của máy vận thăng lồng :

Số lần nâng trong một giờ o 3600 ck n  T với T ck   t 1 t 2 t1: Thời gian công nhân vào, ra khỏi lồng, t 1 = 1ph = 60s t2: Thời gian nâng, hạ lồng, t 2 v n

Chu kỳ làm việc của máy vận thăng lồng là: T ck = 60 +133 = 193s

Số CN chở được trong 1 ca là: CN = 12.8.19 = 1824 người

=> Đảm bảo theo yêu cầu của công trình

4.7.4.Chọn máy đầm: Đối với bê tông móng, cột, dầm, dùng đầm dùi ZN35 có thông số kỹ thuật :

+ Chiều sâu đầm : h = 30cm + Năng suất đầm : N = 8 m 3 /h Năng suất máy đầm: Nđầm = 8.8.0,95 = 60,8 m 3 /ca

Cường độ sử dụng bê tông lớn nhất là bê tông móng có khối lượng 267,802 m3 được tổ chức thi công trong 1 ngày (Bê tông thương phẩm)

Vậy số lƣợng máy đầm cần là: n 8 , 60

267 = 4,404 Chọn 5 máy đầm dùi Đối với bê tông lót móng, dùng đầm bàn 1kW

Khối lƣợng vữa sử dụng lớn nhất trong 1 ca là khi thực hiện các công tác xây tầng áp mái, trát trần, trát tường trong, cột, dầm, cầu thang

- Khối lượng vữa sử dụng trong 1 ca của công tác xây tường (tầng mái) là:

- Khối lƣợng vữa sử dụng trong 1 ca của công tác trát trần, dầm là :

(m 3 /ca) (chiều dày trát là 1 cm)

- Khối lượng vữa sử dụng trong 1 ca của công tác trát tường trong, cột,cầu thang là : 0 , 895

(m 3 /ca) (chiều dày trát là 1cm)

Vậy khối lƣợng vữa lớn nhất sử dụng trong 1 ca là : 6,716+0,742+0,895 = 8,353 (m 3 /ca)

Chọn máy trộn vữa mã hiệu SB-133 có các thông số kỹ thuật:

+ Dung tích hình học : 100l + Thể tích xuất liệu : 80l + Năng suất : 3,2m 3 /h

=> Năng suất của máy trộn vữa trong 1 ca: 3,2.8 = 25,6 (m 3 /ca) > 8,353 (m 3 /ca)

4.7.6.Chọn máy trộn bê tông :

Khối lƣợng bê tông sử dụng lớn nhất trong 1 ca là khi thực hiện các công tác bê tông lót móng và giằng đài (11,125 m3/ca)

Chọn máy trộn bê tông SB-30V, dung tích 250 lít

Năng suất của máy trộn bê tông:

Ntrộn= 8 x Vsx x Kxl x Nck x Ktg

Vsx : dung tích sản xuất của thùng trộn

Kxl : hệ số xuất liệu, Kxl = 0,7

Nck : số mẻ trộn thực hiện trong 1 giờ

3600 t ck = tđổ vào + ttrộn + tđổ ra = 20 +50 +20 = 90 (s)

3600= 40 (mẻ) Năng suất của máy trộn:

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức công ty, phòng - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Sơ đồ t ổ chức công ty, phòng (Trang 32)
Bảng 3.4: Năng lực máy móc, thiết bị. dụng cụ thi công - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Bảng 3.4 Năng lực máy móc, thiết bị. dụng cụ thi công (Trang 35)
Bảng 4.1:  Tính toán khoảng cách S - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Bảng 4.1 Tính toán khoảng cách S (Trang 40)
Bảng 4.5 - Chi phí sử dụng máy thi công của phương án                                                                                                         ĐVT: đồng - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Bảng 4.5 Chi phí sử dụng máy thi công của phương án ĐVT: đồng (Trang 47)
Hình 3.2 – Mặt bằng thi công đào đất - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Hình 3.2 – Mặt bằng thi công đào đất (Trang 48)
Sơ đồ tính: - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Sơ đồ t ính: (Trang 60)
Bảng 4.14-  Bảng đặc tính các loại cột chống do Tập đoàn Hòa phát  sản xuất - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Bảng 4.14 Bảng đặc tính các loại cột chống do Tập đoàn Hòa phát sản xuất (Trang 61)
Bảng 4.13 - HPLĐ của công tác ván khuôn kết hợp định mức 1776 và định mức của  doanh nghiệp - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Bảng 4.13 HPLĐ của công tác ván khuôn kết hợp định mức 1776 và định mức của doanh nghiệp (Trang 73)
Bảng 6.1: Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Bảng 6.1 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng công trình (Trang 91)
Bảng 6.2: Tổng hợp vật tƣ dự toán - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Bảng 6.2 Tổng hợp vật tƣ dự toán (Trang 92)
Bảng 6.3: Bảng giá nhân công xây dựng cơ bản - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Bảng 6.3 Bảng giá nhân công xây dựng cơ bản (Trang 93)
Bảng chi phí máy thi công nhóm 1: phụ lục Bảng 6.10: Chi phí máy thi công nhóm 1  trang 113 - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Bảng chi phí máy thi công nhóm 1: phụ lục Bảng 6.10: Chi phí máy thi công nhóm 1 trang 113 (Trang 106)
BẢNG CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ TẠM - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
BẢNG CHI PHÍ XÂY DỰNG NHÀ TẠM (Trang 125)
Bảng 6.21: Bảng đơn giá dự thầu tổng hợp - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Bảng 6.21 Bảng đơn giá dự thầu tổng hợp (Trang 127)
Bảng 6.19: So sánh giá dự toán và giá dự thầu - Lập hồ sơ dự thầu công trình ô nhà ở ct 8a dự án chung cư cao tầng khu đô thị mới văn quán hà nội đatn
Bảng 6.19 So sánh giá dự toán và giá dự thầu (Trang 130)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w