1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập hồ sơ dự thầu công trình trường thpt trần hưng đạo đatn

156 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập hồ sơ dự thầu công trình trường thpt Trần Hưng Đạo
Tác giả Phan Thị Tiên
Người hướng dẫn Th.S Huỳnh Thị Yến Thảo, K.S Nguyễn Văn Linh
Trường học Đại học Đà Nẵng - Phân hiệu Kon Tum
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc xây dựng các chiến lược phát triển, kế hoạch định hướng, thông tin, dự báo; việc ban hành các đạo luật, qui chế, văn bản, nghị định, thông tư, quyết đinh… đã tạo cho môi t

Trang 1

PHAN THỊ TIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CÔNG TRÌNH TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CÔNG TRÌNH TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

MSSV : 111400041

Trang 3

I Vai trò về hoạt đông của nghành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân 8

II Chuyển biến cơ bản trong quan niệm về tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay 8

III Những yêu cầu mà các doanh nghiệp phải đáp ứng để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường 9

PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỒ SƠ MỜI THẦU 11

1.1.Tổng quan về gói thầu 11

1.2.Đặc điểm môi trường xây dựng 12

1.3.Đặc điểm công trình 14

PHẦN II: PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU 18

2.1 Phát hiện lỗi của hồ sơ mời thầu 18

2.2 Nội dung hành chính pháp lí 18

2.3 Nội dung về kĩ thuật 20

2.4 Nội dung về giá dự thầu 23

2.5 Nghiên cứu tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu 24

2.6 Ý kiến của nhà thầu 25

2.7 Nghiên cứu môi trương đấu thầu 25

2.8 Đánh giá khả năng thực hiện 26

PHẦN BA: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU 27

3.1 Tên , địa chỉ của chủ đầu tư 27

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 27

3.3 Năng lực tài chính 30

3.4 Năng lực về nhân lực 31

3.5 Năng lực về máy móc 31

3.6 Năng lực về kinh nghiệm 32

3.7 Thành lập bộ máy quản lí công trường 32

PHẦN BỐN: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG 36

Trang 4

4.3 Thiết kế biện pháp thi công công tác BTCT phần thân 63

4.4 Thiết kế tổ chức thi công cho công tác BTCT phần thân 77

4.5 Lập tiến độ thi công 81

4.5.1 Xác định hao phí lao động, số công nhân và thời gian thực hiện các công việc còn lại 81

4.6 Lập biểu đồ sử dụng, vận chuyển, cung ứng và dự trữ vật tư 82

4.6.3 Vẽ biểu đồ vật tư các loại 88

4.7 Thiết kế tổng mặt bằng thi công 90

4.7.1 Các yêu cầu khi thiết kế Tổng mặt bằng thi công công trình 90

4.7.4 Tính toán nhà tạm 94

4.7.5 Tính toán điện phục vụ thi công 95

4.7.6 Tính toán cấp nước tạm 96

4.8 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường 98

PHẦN V: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CHO HẠNG MỤC CỤ THỂ 106

5.1 Bóc tiên lượng cho hạng mục dầm, sàn tầng 2 106

5.2 Chi phí vật liệu nhân công máy thi công 106

5.3 Xác định tổng chi phí của hạng mục 106

5.4: Lập biện pháp thi công cho hạng mục 107

PHẦN VI: XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU 119

6.3.Lựa chọn chiến lược giá khi tranh thầu: 122

6.4.Căn cứ và phân tích chọn chiến lược: 124

6.5 Căn cứ lập giá dự thầu 125

6.6 Xác định giá dự đoán: 125

6.6.3.2 Xác định trực tiếp phí khác 137

6.6.3.3 Xác định chi phí chung: 140

6.6.3.3.1 Nội dung 140

6.6.3.3.2 Xác định chi phí chung nhóm 1: 142

Trang 5

6.8 Thể hiện giá dự thầu 146 6.9 Đơn giá chi tiết 155

Trang 6

Bảng 3 - Định mức HPLĐ cho các quá trình trong thi công đài móng 59

Bảng 4 - Tổng hợp HPLĐ cho các quá trình trong thi công móng 60

Bảng 5 - Thiết kế tổ đội cho công tác bê tông móng 61

Bảng 6 Thời gian thi công bê tông đài móng 61

Bảng 7 Tổng hao phí lao động cho công tác thi công bê tông móng 61

Bảng 8 - Thống kê ván khuôn ô sàn điển hình 76

Bảng 9:Hao phí cho công tác sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 78

Bảng 10: Hao phí lao động công tác BTCT phần thân 78

Bảng 11: Thiết kế tổ đội thi công BTCT cột, vách 80

Bảng 12: Thiết kế tổ đội thi công BTCT dầm, sàn, cầu thang 81

Bảng 13 – Nhu cầu sử dụng cần trục thiếu nhi 84

Bảng 14 - Cường độ sử dụng máy vận thăng tải lớn nhất 86

Bảng 15 - Cường độ sử dụng máy trộn vữa lớn nhất 87

Bảng.16 - Bảng tổng hợp nhu cầu máy thi công cho công tác bê tông phần thân 88

Bảng 18: Tổng hợp kinh phí hạng mục 106

Bảng 19: Tổng hợp chi phí xây dựng 126

Bảng 20- Bảng tổng hợp chi phí vật liệu dự thầu 128

Bảng 22- Bảng tổng hợp chi phí nhân công dự thầu 132

Bảng 25 - Bảng đơn giá ca máy dự thầu 134

Bảng 26- Bảng chi phí máy đối với máy nhóm 3 (ĐVT: đồng) 136

Bảng 27- Bảng phân bổ chi phí cần trục thiếu nhi 137

Bảng 28- Bảng phân bổ chi phí vận thăng tải 137

Bảng 29 Bảng phân bổ chi phí máy trộn vữa 137

Bảng 30- Bảng phân bổ chi phí vận thăng lồng 137

Bảng 31 – Bảng tổng hợp chi phí vật liệu,nhân công,máy thi công dự thầu dự kiến 137 Bảng 32: Chi phí trực tiếp phí khác 140

Bảng 33 - Bảng tổng hợp chi phí trực tiếp 140

Bảng 34- Bảng tính diện tích nhà tạm 144

Trang 8

I Vai trò về hoạt đông của nghành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đất nước ta đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và khẳng định vị thế của mình trên trường Quốc tế Tuy nhiên đi kèm với những cơ hội bao giờ cũng có những khó khăn, thách thức phải đối mặt và trải qua trong quá trình vươn ra thế giới Chúng ta hiểu rằng để tồn tại và đứng vững, đòi hỏi một sức bật đáng kể của tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân như tài chính, thương mại, du lịch, dịch vụ, … đặc biệt là ngành xây dựng – một trong những lĩnh vực cơ bản và được xem là thước đo quan trọng để đánh giá sự phát triển của một đất nước

Muốn vậy chúng ta phải đẩy mạnh tốc độ xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, mở mang đường xá, cầu cống , cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phải vững chắc, hiện đại, tiên tiến công nghệ và chất lượng cao Các công trình xây dựng này sẽ là tiền đề tạo nên cơ sở vật chất và tạo động lực để kích thích sự phát triển của tất cả các ngành nghề khác Từ đó góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ phát triển khoa học và kỹ thuật; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; phát triển văn hóa và nghệ thuật kiến trúc; tác động đến môi trường sinh thái

và thông qua đó tạo nên một bộ mặt mới cho đất nước

Với tầm quan trọng như vậy, hàng năm Nhà nước ta luôn dành một tỉ trọng khá lớn ngân sách để đầu tư cho xây dựng cơ bản Tuy nhiên làm thế nào để ngân sách được sử dụng một cách hiệu quả nhất, đòi hỏi rất lớn ở vai trò điều tiết của Nhà nước

Vì vậy cơ chế quản lý trong xây dựng phải chặt chẽ, thông suốt và nhất quán Bên cạnh đó, phải tích cực nghiên cứu các phương pháp tổ chức sản xuất nhằm mục tiêu xây dựng đúng kế hoạch, đảm bảo chất lượng và an toàn lao động

II Chuyển biến cơ bản trong quan niệm về tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay

Tổ chức sản xuất xây dựng là một khoa học tổng hợp, nó sử dụng những kết quả của các ngành khoa học- công nghệ, kinh tế và xã hội để nghiên cứu phương pháp

tổ chức sản xuất với các điều kiện về không gian, thời gian, tiền vốn, vật tư, công

Trang 9

được hưởng chế độ bao cấp, độc quyền như trước đây, mà thay vào đó là sự cạnh tranh với các tập đoàn, tổng công ty, công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn… thuộc thành phần kinh tế tư nhân Và gần đây, cùng với sự hội nhập của nền kinh tế, sự xuất hiện của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty nước ngoài thì sự cạnh tranh càng diễn ra gay gắt

Sự thay đổi còn diễn ra trong hoạt động quản lý của nhà nước về lĩnh vực xây dựng Trong điều kiện đổi mới về quản lý kinh tế, các cơ quan quản lý của nhà nước không can thiệp trực tiếp vào quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước Thông qua việc xây dựng các chiến lược phát triển, kế hoạch định hướng, thông tin, dự báo; việc ban hành các đạo luật, qui chế, văn bản, nghị định, thông tư, quyết đinh… đã tạo cho môi trường xây dựng ngày càng hoàn chỉnh và đáp ứng được các yêu cầu cơ bản là cạnh tranh công bằng, minh bạch và hiệu quả, đã khẳng định được một hướng đi đúng, phù hợp với thông lệ trong nước và Quốc tế, phù hợp với yêu cầu quản lý đầu tư của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xây dựng XHCN

Công nghệ xây dựng có những thay đổi nhanh chóng, đáp ứng những yêu cầu cấp bách của thực tế xây dựng như thi công công trình cao tầng trên nền đất yếu phải tiến hành xử lí móng, xử lí mạch nước ngầm, thi công các kết cấu có tính phức tạp cao, hay phải thi công các công trình có qui mô lớn nhưng lại nằm trong Thành phố, gần sát với các công trình cao tầng khác đã xây dựng Chất lượng thi công đòi hỏi nâng cao

và yêu cầu của chủ đầu tư ngày càng khắt khe hơn Bên cạnh đó hình thức đấu thầu cạnh tranh khiến cho công nghệ thi công ngày càng phát triển theo hướng tích cực

và phát triển trong cơ chế thị trường

Với những chuyển biến đó, các doanh nghiệp ở trong nước phải không ngừng nâng cao trình độ, công nghệ hiện đại, các biện pháp để thõa mãn các yêu cầu khắt khe

Trang 10

của chủ đầu tư, phải cải tiến tư duy và hành động của mình để mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp

Chính vì thế mà các công ty đã và đang hoàn thiện bộ máy quản lý của mình cũng như phát triển công nghệ xây dựng, tổ chức sản xuất xây dựng hợp lý để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của thị trường, xây dựng được các công trình có quy mô lớn và hiện đại Trên góc độ tổ chức xây dựng công trình, mỗi doanh nghiệp đều phải thực hiện thật tốt hai nhiệm vụ :

+ Thứ nhất là tổ chức thi công có hiệu quả từng công trình đã ký được Hợp đồng xây lắp

+ Thứ hai là phối hợp thực hiện tốt các hoạt động sản xuất – kinh doanh và phát triển doanh nghiệp bền vững

Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp xây dựng trong giai đoạn hiện nay là xác định mục tiêu hoạt động và lựa chọn chiến lược sản xuất – kinh doanh phù hợp với tình hình phát triển của doanh nghiệp, góp phần làm giảm chi phí xây dựng, tăng doanh thu và tạo thế cạnh tranh lành mạnh trên thị trường Và đặc biệt sau khi kí kết hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp cần phải tiến hành thiết kế công nghệ và tổ chức xây dựng tỉ mỉ hơn, tính toán lại các chỉ tiêu kinh tế tài chính để đảm bảo việc kinh doanh là có lãi Nhà thầu xây dựng phải cố gắng tìm được phương án công nghệ và tổ chức xây dựng có ưu thế áp đảo với các đối thủ, tức là phương án cho các chỉ tiêu về chi phí, thời gian và chất lượng xây dựng đều tốt nhất theo cả hai góc độ lợi ích của Chủ đầu tư và chủ thầu xây dựng

Thời gian xây dựng tối ưu, chất lượng tốt nhất đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư đồng thời chi phí lại thấp nhất chính là ba mục tiêu lý tưởng mà doanh nghiệp xây dựng cần đạt được để có thể đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và đảm bảo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là : đạt lợi nhuận cao, an toàn trong kinh doanh, duy trì và phát triển nguồn lực, nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp, thỏa mãn lợi ích của người lao động và làm tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà Nước góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, đưa đất nước ta vững vàng phát triển hòa nhập cùng với thế giới

Trang 11

PHẦN I:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỒ SƠ MỜI THẦU

1.1.1 Chủ đầu tư công trình

Chủ đầu tư : UBND tỉnh Kon Tum

1.1.2 Tên công trình gói thầu

Công trình : Trường THCS Trần Hưng Đạo Hạng mục : Nhà học

1.1.3 Quy mô công trình

- Quy mô công trình :

- Đặc tính kết cấu của công trình:

 Phần thân: Hệ khung bêtông cốt thép chịu lực đổ tại chỗ, sàn bêtông cốt thép đổ tại chỗ (sử dụng bêtông thương phẩm); bao che, xây ngăn bằng gạch đất nung

 Kết cấu cột, dầm, sàn, cầu thang : kết cấu BTCT M250

 Tường bao che xây 220, vữa xây là loại vữa ximăng M75

 Công tác trát, láng, lát sử dụng vữa M75

Trang 12

1.1.4 Địa điểm xây dựng công trình

Địa điểm : Phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

- Công trình nằm trong khu vực quy hoạch của tỉnh

- Phía Bắc giáp: Đường Trần Hưng Đạo

- Phía Nam giáp: Đất dân

- Phía Đông : Đất dân

- Phía Tây giáp: Đường Lý Tự Trọng

Trang 13

Diện tích tự nhiên của Thành phố Kon Tum khoảng 432,40 km2

với diện tích phần lớn là rừng, đất rừng và đất nông nghiệp, đất đô thị chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ tập trung ở 10 phường nội thị

* Địa hình :

Địa phận Kon Tum nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng gò núi đồi cao có vùng trũng xen kẽ khá phức tạp Địa hình có mật độ chia cắt khá lớn khoảng 0.4 km/km2

Có diện tích đất tự nhiên là 432,40 km2, với đa phần là diện tích rừng

* Khí hậu thời tiết:

Kon Tum mang đặc trưng chung trong toàn tỉnh, khí hậu có nét chung của khí hậu á nhiệt đới gió mùa của phía Nam Việt nam, vừa mang tính chất khí hậu Tây Nguyên Nhiệt độ trung bình 210

C – 230 C, lượng mưa trung bình 2000mm, độ ẩm từ (67-92)%

Khí hậu phân hoá thành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, độ ẩm giảm mạnh

* Thuỷ văn địa chất:

Địa chất , thổ nhưỡng : trong vùng có 4 nhóm đất chính và 5 loại đất: đất phù sa suối , đất đỏ vàng trên đá biến chất, đất nâu đỏ Ba zan, đất dốc bồi tụ thung lũng và đất

đỏ vàng trên đá biến chất Ba zan, đất nông nghiệp phân bổ có địa hình  250

Cường độ nền đất trung bình từ (1.4-1.8)kg/cm2, hầu hết xây dựng thuận lợi , ít phải gia cố nền móng

- Hệ thống điện: đã có lưới hạ thế tại khu vực Trường

- Cấp nước: sử dụng nguồn nước sinh hoạt chung của thành phố

- Mặt bằng xây dựng rộng

Trang 14

Tóm lại: Vị trí xây dựng Trường THCS Trần Hưng Đạo là thuận lợi, không phải chi phí đền bù giải phóng mặt bằng

1.2.2 Điều kiện hạ tầng kĩ thuật và kinh tế xã hội

Với vị trí địa lý rất quan trọng và thuận lợi nhưng do điều kiện và hoàn cảnh lịch sử, hoàn cảnh chung của Tỉnh Kon Tum, xuất phát điểm về kinh tế, xã hội thấp, trình độ dân trí chưa cao Từ tháng 10 năm 1991, tỉnh Kon Tum được tái thành lập, Nhà nước Trung ương và địa phương đã có nhiều cố gắng đưa Kon Tum dần đi vào thế ổn định và phát triển Thành phố Kon Tum là trung tâm Chính trị, Văn hoá, Thương mại dịch vụ của tỉnh

Dân số toàn thành phố khoảng : 145.484 người, đạt mật độ dân số 336 người/km2

Nhìn chung nền kinh tế có bước phát triển, cơ cấu chuyển dần sang công nghiệp và dịch vụ Văn hoá xã hội có nhiều chuyển biến tốt, đời sống nhân dân dần ổn định và cải thiện, cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế, xã hội

Hiện nay thành phố Kon Tum đang đẩy mạnh công tác chỉnh trang đô thị, xây dựng mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Hệ thống công sở, trường học trên địa bàn củng đang rà soát lại nâng cấp, mở rộng, hoặc xây dựng mới nhằm đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới cũng như phù hợp với qui hoạch thành phố điều chỉnh được duyệt

Đặc điểm kinh tế của Thành phố chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp, thủ công nghiệp với tổng thu nhập bình quân đầu người thấp, theo số liệu thống kê năm 2009,

số hộ nghèo toàn thành phố chiếm khoảng 5,84% so với tổng số hộ dân của thành phố

Nhận xét:

Qua phân tích các điều kiện cơ bản, vị trí xây dựng là hoàn toàn hợp lý, phù

hợp với yêu cầu phát triển giáo dục tại địa phương

1.3.1 Đặc điểm kiến trúc

+ Giải pháp mặt bằng: Bố trí kiểu hành lang bên, nhằm tận dụng tối đa chiếu sáng và thông gió tự nhiên tạo sự thông thoáng tối đa công trình

Trang 15

+ Giải pháp chiều cao tầng: diện tích mặt bằng tầng và số tầng được thiết kế nhằm thoả mãn tối đa yêu cầu sử dụng của khối nhà học Lựa chọn thiết kế 5 tầng, chiều cao các tầng là 3,6m, chiều cao mái 3,725m, Tổng chiều cao nhà là 21.725m

+ Giải pháp mặt đứng: Sử dụng các đường nét kiến trúc thanh mảnh, tạo sự hài hoà giữa các công trình với nhau từ đó tạo lên một không gian kiến trúc thống nhất gần gũi với thiên nhiên

+ Giải pháp giao thông:

Theo phương ngang nhà: Lối vào công trình từ mặt chính, thông qua hệ thống hành lang giữa tới các không gian chức năng

Theo phương đứng: Bố trí 4 cầu thang bộ ở hai đầu công trình, đảm bảo yêu cầu giao thông và thoát hiểm khi có sự cố sẩy ra

+ Tường xây gạch Tiêu chuẩn 6 lỗ mác 50

+Tường trong nhà sơn lăn 3 nước

+ Tường ngoài nhà sơn lăn 3 nước

+ Vì kèo thép kết hợp tường thu hồi; Xà gồ sắt 125*45*2mm Sơn 3 nước

+ Mái lợp tol sóng vuông màu đỏ dầy 4 zem

+ Hệ thống cửa đi sử dụng chủng loại cửa panô sắt kính , kính trắng dầy

Trang 16

- Từ cáp nguồn sau khi qua đồng hồ tổng, xuất tuyến cho các hạng mục dùng điện

- Công tác thiết kế chiếu sáng được lưu ý về độ chiếu sáng phải đủ cho các phòng chức năng

* Giải pháp cấp nước tổng thể:

- Sử dụng hệ thống nước cấp từ hệ thống nước sinh hoạt chung của thành phố

- Tổ chức mạng lưới đường ống để cấp: Cho nhà vệ sinh

* Thoát nước:

- Thoát nước bẩn: Thoát nước ra hầm tự hoại, lắng, lọc thấm ra giếng thấm Có

hệ thống ống thoát sau khi lắng lọc chờ sẵn đấu nối ra hệ thống chung của đô thị.-

Thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước được thiết kế bằng BTCT có nắp đan đậy.Thiết

kế mương thoát nước đảm bảo nước tự chảy, không bị đọng nước để tránh phát sinh ruồi muỗi

*Rác thải:

- Bố trí các thùng rác trên đường nội bộ, hàng ngày nhân viên sẽ trực tiếp quét dọn, thu gom rác ở các thùng rác đưa về điểm tập kết để tập trung rác sau đó xe cơ giới của đội dịch vụ công cộng đô thị sẽ đưa đi xử lý chôn lấp ngoài khu bãi rác đô thị

* Giải pháp yêu cầu giao thông và phòng cháy chữa cháy

- Nhà học được bố trí cầu thang, lối thoát hiểm cũng như hành lang theo tiêu chuẩn nêu trên và đảm bảo theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam II và luật phòng cháy chữa cháy

- Sử dụng các bình chữa cháy bố trí tại các vị trí cầu thang

- Bố trí họng cứu hoả đặt âm tường tại hành lan bằng ống dẫn phi 60

* Giải pháp chống sét:

Công trình Trường THCS Trần Hưng Đạo, hạng mục Nhà học là công trình có

độ cao khá lớn, vì vậy giải pháp chống sét phải được đặt ra ngay từ đầu Tại vị trí cao nhất của nhà đặt kim thu sét, các dây dẫn nối đất phải được rải đều trên mặt đất và có

độ chôn sâu đảm bảo theo qui định

1.3.4 Mối liên hệ với công trình xung quanh

a- Đối với đời sống dân cư, sinh hoạt xã hội:

Trang 17

- Tạo lập thêm một cơ sở vật chất cho xã hội, cải thiện tình trạng thiếu trường lớp

b- Đối với môi trường sinh thái, cảnh quan :

Tạo lập được 01 công trình kiến trúc công cộng cho địa bàn thành phố, phù hợp

với môi trường sinh thái của khu vực Tây Nguyên

Nhận xét : Công trình đươc xây dựng tạo lập được kiến trúc cho địa bàn thành

phố, tạo điều kiên cho học sinh học tập

Trang 18

PHẦN II PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU

2.1 Phát hiện lỗi của hồ sơ mời thầu

a) Phát hiện lỗi chính tả trong Hồ sơ mời thầu:

Không phát hiện lỗi nào

b) Phát hiện lỗi sai lệch của Hồ sơ mời thầu so với các văn bản pháp quy: Không phát hiện lỗi nào

2.2 Nội dung hành chính pháp lí

2.1.1 Tư cách nhà thầu

- Nhà thầu là đơn vị có năng lực pháp luật dân sự, hạch toán kinh tế độc lập

- Nhà thầu phải có một trong các văn bản pháp lý sau: Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư; Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký hoạt động hợp pháp

- Nhà thầu đã lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ cho gói thầu không được tham gia đấu thầu

- Nhà thầu tham gia đấu thầu và nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ

sơ dự thầu độc lập với nhau về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản

lý và độc lập với nhau về tài chính

- Chủ đầu tư và nhà thầu tham gia đấu thầu độc lập với nhau về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập với nhau về tài chính

- Nhà thầu có đủ năng lực và trình độ chuyên môn, máy móc thiết bị, cán bộ kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu thi công công trình

2.1.2 Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

+ Kinh nghiêm:

- Có tối thiểu 5 năm trong lĩnh vực thi công xây dựng nhà

- Trong 3 năm gần đây nhà thầu đã và đang thực hiện với tư cách là nhà thầu chính hoặc một thành viên của liên danh tại Việt Nam và nước ngoài thi công ít nhất

02 công trình có yêu cầu về quy mô và kỹ thuật tương tự như công trình dự thầu

Trang 19

- Yêu cầu về doanh thu:

+ Doanh thu bình quân trong 03 năm 2010, 2011, 2012 ≥10 tỷ đồng

+ Tình hình tài chính lành mạnh:

+ Số năm nhà thầu hoạt động không bị lỗ

2.1.3 Các yêu cầu chung

Th m dò hiện trường

- Nhà thầu tùy thuộc trách nhiệm và rủi ro của chính mình được khuyến cáo đến thăm và xem xét hiện trường để có tất cả thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị HSDT

và kí kết hợp đồng thi công xây dựng công trình

- Nhà thầu phải chịu các chi phí cho việc đến thăm hiện trường

- Thời gian thăm hiện trường:

+ Các nhà thầu có thể tự tổ chức xem xét hiện trường công trình

+ Tham gia buổi khảo sát hiện trường chung có sự giới thiệu của Ban QLDA tại mặt bằng thực hiện gói thầu

+ Chi phí dự thầu và mua hồ sơ mời thầu

- Nhà thầu phải chiu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham gia đấu thầu, kể

từ khi nhận HSMT cho đến khi thông báo kết quả đấu thầu, riêng đối với nhà thầu trúng thầu tính đến khi ký kết hợp đồng Điều này góp phần làm tăng tổng chi phí dự thầu

- Giá trị bảo đảm dự thầu: 70.000.000 đồng Việt Nam(Bảy mươi triệu đồng chẵn)

Trang 20

- Trường hợp, Nhà thầu Nhà thầu chuyển đổi từ các doanh nghiệp tiền thân khác (như trường hợp cổ phần hóa, đổi tên doanh nghiệp…) thì Nhà thầu phải kê khai đầy đủ các thông tin về công ty tiền thân trong Mẫu số 13 Chương IV kèm theo các tài liệu chứng minh quá trình chuyển đổi và tư cách hợp lệ, kinh nghiệm hoạt động của công ty tiền thân Nếu không có đủ tài liệu chứng minh thì kinh nghiệm của Nhà thầu chỉ được tính theo đúng pháp nhân dự thầu (phù hợp với tài liệu Nhà thầu cung cấp trong HSDT)

2.3 Nội dung về kĩ thuật 2.3.1 Yêu cầu về nhân sự chủ chốt

Nhà thầu phải chứng minh rằng mình có đầy đủ nhân sự cho các vị trí chủ chốt

đáp ứng được yêu cầu bên mời thầu đưa ra (Được thể hiện phụ ục 1.1)

Nhà thầu phải cung cấp thông tin chi tiết về các nhân sự chủ chốt được đề xuất

và hồ sơ kinh nghiệm của nhân sự theo các Mẫu số 15, 16 và 17 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu

2.3.2 Yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu

Phải có giấy chứng nhận bảo đảm an toàn, đảm bảo các thông số kỹ thuật của thiết bị trong khi sử dụng, công nhân vận hành máy móc thiết bị phải được đào tạo theo quy định

2.3.3 Yêu cầu về kỹ thuật thi công

a Công tác đất:

Phải lựa chọn phương án thi công đào đất phù hợp để đảm bảo an toàn cho vách

hố đào, có biển báo và hàng rào tạm ngăn Đất đào lên tận dụng để đắp lại hố móng phải được sự đồng ý của kỹ sư tư vấn giám sát

b Công tác bê tông cốt thép:

Bê tông:

Bê tông chỉ được đổ sau khi tư vấn giám sát nghiệm thu coppha, cốt thép Yêu cầu kỹ thuật thi công công tác bêtông và bêtông cốt thép của các hạng mục công trình nêu trong hồ sơ này căn cứ theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995

Nếu nhà thầu sử dụng bêtông thương phẩm thì phải đảm bảo cung ứng kịp thời theo kế hoạch để không ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng cấu kiện bêtông trong quá trình đổ bêtông Bảng cấp phối phải được đơn vị có tư cách pháp nhân thiết kế và

Trang 21

được sự đồng ý của TVGS trước khi thực hiện Khi thiết kế thành phần bêtông phải sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công

Khi đổ bêtông phải đảm bảo các yêu cầu: không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốppha và chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép; không dùng đầm dùi để chuyển dịch ngang bêtông trong cốppha; bêtông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế; khi trời mưa phải che chắn không để nước mưa rơi vào bêtông

Có thể sử dụng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bêtông được đầm chặt và không bị rỗ

Sau khi đổ, bêtông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bêtông Bảo dưỡng ẩm giữ cho bêtông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và đóng rắn sau khi tạo hình Phương pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm thực hiện theo tiêu chuẩn TCXDVN 391:2007 “Bêtông nặng – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.”

Cốppha đà giáo:

Có thể sử dụng cốppha gỗ hoặc kim loại Cốppha đà giáo thi công phải đảm bảo

độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bêtông

Cốppha phải được ghép kín, khít không gây mất nước ximăng khi đổ và đầm bêtông; phải được gia công và lắp đặt đúng hình dạng, kích thước của kết cấu theo quy định thiết kế

Cốt thép:

Cốt thép dùng trong kết cấu bêtông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết

kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356:2005 “Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép” và TCVN 1651:2008 “Thép cốt bêtông” và các tiêu chuẩn có liên quan khác

Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc nhà máy nhưng phải đảm bảo mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng tương ứng cần gia công

Trong mọi trường hợp việc thay đổi cốt thép phải có sự đồng ý của thiết kế và

Tư vấn giám sát của Chủ đầu tư

Trang 22

Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện phương pháp cơ học, phải phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô

Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu của thiết kế

Việc nối buộc đối với các loại thép được thực hiện theo quy định của thiết kế Không được nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong

c Vật liệu để sản xuất bêtông:

Phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bêtông, vật liệu phải được bảo quản tránh nhiễm bẩn, đảm bảo sự ổn định về chất lượng bêtông

Vữa dùng trong khối xây phải có mác và các chỉ tiêu kỹ thuật thoả mãn yêu cầu thiết kế và yêu cầu của quy phạm quy định trong tiêu chuẩn “Hướng dẫn pha trộn và

sử dụng vữa trong xây dựng”

đ Công tác trát:

Trước khi trát bề mặt công trình phải được làm sạch và tưới nước làm ẩm Các lớp trát đều phải phẳng, số lượng lớp trát theo chỉ định thiết kế Phải kiểm tra độ dính bám của vữa bằng cách gõ nhẹ trên mặt trát, tất cả những chỗ bộp đều phải trát lại Mặt tường sau khi trát không được có khe nứt, gồ ghề, nẻ chân chim hoặc vữa chảy Các cánh cột, gờ cửa tường phải thẳng, sắc cạnh, các cạnh góc vuông phải được kiểm tra bằng thước vuông Kiểm tra và nghiệm thu phải căn cứ theo các quy định của quy phạm hiện hành

Trang 23

e Công tác ốp lát:

Công tác ốp lát chỉ được bắt đầu thực hiện sau khi đã hoàn thành và làm sạch bề mặt được lát Gạch ốp lát phải được nhúng nước kỹ trước khi lát, xếp theo đúng loại màu sắc và hình hoạ Gạch ốp lát không được nứt, vênh, gẫy góc, không có các khuyết tật khác trên mặt Mặt lát phải phẳng, không được ghồ ghề và phải thường xuyên được kiểm tra bằng nivô, thước dài 2m

- Hoàn thiện công tác trát, lát, lắp kính …

- Kiểm tra và sửa chữa những chỗ có khuyết tật trên bề mặt cần quét vôi, sơn Không được phép tiến hành công tác quét vôi, sơn mặt ngoài công trình trong thời tiết mưa và kết cấu còn ướt

2.3.4 Yêu cầu về tiến độ

Hồ sơ mời thầu yêu cầu thi công công trình trong vòng ngày (không tính những ngày mưa bão và nghỉ Lễ, Tết, chủ nhật) kể từ ngày khởi công

2.4 Nội dung về giá dự thầu

Giá dự thầu do nhà thầu đưa ra trên cơ sở nhà thầu chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công trình (gói thầu) như được mô tả trong phần giới thiệu chung về công trình (gói thầu), các yêu cầu kỹ thuật và bản vẽ thiết kế của hồ sơ mời thầu Những công việc đã mô tả trong yêu cầu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế và những công việc mang tính chất phục vụ công việc thi công mà không nêu trong bảng tiên lượng thì được hiểu là nhà thầu phải thực hiện và chi phí đã được bao gồm trong giá dự thầu Nhà thầu phải kiểm tra bản vẽ thiết kế, tiên lượng mời thầu, nghiên cứu hiện trường để đưa ra đơn giá chào thầu hợp lý

Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phí cần thiết để nhà thầu thực hiện hợp đồng, trong đó bao gồm các khoản thuế, lệ phí, phí bảo hiểm Đối với thuế giá trị gia tăng, tách thành mục riêng trong bảng tổng hợp giá dự thầu

Giá trúng thầu là giá cố định trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

Trang 24

Cột khối lượng trong bảng tính giá dự thầu phải được nhà thầu kiểm tra tính toán trên cơ sở Bản vẽ mời thầu

2.5 Nghiên cứu tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

a) Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSDT:

Các HSDT thỏa mãn đầy đủ tất cả yêu cầu của HSMT về mặt hình thức (được nêu rõ trong HSMT) thì mới được xem xét tiếp, còn nếu HSDT nào không đáp ứng một trong những điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT thì bị loại và HSDT không được xem xét tiếp Được quy định tại Mục 1 Chương III

b) Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục 2 Chương III của HSMT

=> Đánh giá sơ bộ các HSDT, nhà thầu sử dụng phương pháp đánh giá theo tiêu chí “đạt” hay “không đạt”

c) Đánh giá về mặt kỹ thuật

Bên mời thầu tiến hành đánh giá về mặt kỹ thuật các HSDT đã vượt qua đánh giá sơ bộ trên cơ sở các yêu cầu của HSMT và TCĐG nêu tại Mục 3 Chương III Các HSDT đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật sau khi được chủ đầu tư phê duyệt mới được xác định giá đánh giá

=> Đánh giá chi tiết các HSDT, nhà thầu sử dụng phương pháp chấm điểm, điểm kỹ thuật phải ≥ 80% tổng số điểm về mặt kỹ thuật (vì đây là gói thầu có yêu cầu

kỹ thuật cao) và HSDT của nhà thầu có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng (có tổng số điểm cao nhất) được xếp thứ nhất

d) Xác định giá đánh giá

Bên mời thầu xác định giá đánh giá của các HSDT theo trình tự sau đây: xác định giá dự thầu; sửa lỗi; hiệu chỉnh các sai lệch; chuyển đổi giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch sang một đồng tiền chung (nếu có); đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá Trường hợp có thư giảm giá thì bên mời thầu sẽ thực hiện sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá Trong trường hợp đó, việc xác định giá trị tuyệt đối của lỗi số học hoặc sai lệch được tính trên cơ sở giá dự thầu ghi trong đơn Giá đánh giá được xác định trên cùng một mặt bằng các yếu tố về kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác để so sánh, xếp hạng HSDT Các yếu tố để xác định giá đánh giá được nêu tại Mục 4 Chương III

Trang 25

2.6 Ý kiến của nhà thầu

Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đến Chủ đầu tư, Người có thẩm quyền, Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy định

tại BDL Việc giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy định tại

Mục 1 Chương XII Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Mục 2 Chương XII Nghị định

2.7.3 Cách tổ chức cung ứng yếu tố đầu vào

*Tình trạng giao thông, cung cấp điện nước : Điều kiện đường xá bằng phẳng thuận lợi cho phương tiện giao thông đi lại, nên việc vận chuyển vật liệu,cũng như máy móc đến công trường không gặp nhiều khó khăn Nhưng mặt khác, các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng nhất là cát, gạch, xi măng…sẽ đặt ra vấn đề về vệ sinh môi trường và giao thông mà nhà thầu phải giải quyết Giải pháp là ta có thể tập kết vật liệu vào ban tối và khuya khi mật độ giao thông thông thoáng và các phương tiện vận chuyển sẽ phải che chắn cẩn thận tránh sự rơi vãi, thất thoát

Nguồn cung cấp điện nước: Do đặt tại trung tâm thành phố nên vấn đề điện nước là dễ dàng giải quyết Nhà thầu sẽ ký hợp đồng mua bán điện với Công ty điện lực YaLy để cung cấp điện trong suốt quá trình thi công; nhà thầu cũng sẽ ký hợp đồng với Công ty cấp thoát nước Kon Tum về việc cung cấp lượng nước trong quá trình thi công

Do việc xây công trình ngay trung tâm Thành phố nên việc vận chuyển vật tư cũng như rác thải xây dựng cần đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn giao thông

Cung ứng bê tông thương phẩm:

Trang 26

Bê tông thương phẩm được mua tại nhà máy sản xuất theo phương thức hợp đồng khoán gọn từ khâu trộn đến khâu vận chuyển vữa bê tông bằng ô tô chuyển trộn của nhà SX

2.7.4 Phân tích năng lực và chính sách cạnh tranh của từng nhà thầu

Được thể hiện ở phụ lục 1.6

* Kết luận:

Các nhà thầu cạnh tranh dự báo đều sử dụng chiến lược cạnh tranh giá thấp Vì thế sẽ làm cho tính chất cạnh tranh càng gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp phải tận dụng mọi lợi thế của mình nhất là nguồn vật liệu xây dựng để xây dựng cho mình một giá cạnh tranh nhất mà vẫn đảm bảo lợi nhuận

2.8 Đánh giá khả năng thực hiện

Với năng lực và kinh nghiêm lâu năm của công ty, công ty có đầy đủ năng lực

để đáp ứng toàn bộ nội dung của hồ sơ mời thầu, qua phân tích hồ sơ mời thầu công ty quyết định đấu thầu gói thầu này

Trang 27

PHẦN BA GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU

3.1 Tên , địa chỉ của chủ đầu tư

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH CÔNG

Địa chỉ: 56 Trần Bình Trọng, Phường Quyết Thắng, Thành phố Kon Tum, Tỉnh

Kon Tum

Điên thoại: (060).863099; Fax: (060).6251068

Công ty được thành lập năm 1992 (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

- Nguyễn Tâm (Thành viên HĐQT) : 14%

- Nguyễn Xuân Nhàn (Thành viên HĐQT) : 0.49%

- Phạm Bá Trung (Thành viên HĐQT) : 2.40%

- Nguyễn Thanh Hải (Kế toán trưởng): 1.36%

- Bùi Phước Hùng (Thành viên Ban kiểm soát ): 8.33%

- Nguyễn Văn Trung (Phó Giám đốc) : 0.31%

- Hoàng Trọng Thành(Miễn nhiệm) Phó Tổng giám đốc : 7.34%

- Đặng Thanh Huấn( Trưởng ban kiểm soát) : 5.21%

- Từ Trung An(Thành viên Ban kiểm soát) : 8.12%

- Hoàng Hợp (Thương Thành viên HĐQT) : 0.11%

- Vũ Nguyên Vũ (Miễn nhiệm) Thành viên HĐQT :0.10%

- Nguyễn Văn Hòa ( Kế toán trưởng): 0.09%

- Phạm Thị Minh Lan (TV HĐQT): 1.84%

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 3.2.1 Phòng hành chính tổng hợp

Trang 28

- Làm công tác văn thư, quản lý và sử dụng con dấu;

- Tiếp khách hàng bên ngoài và các sở ban ngành liên quan;

- Điều hành và xử lý văn bản;

- Hỗ trợ hành chính cho các phòng, bộ phận, cá nhân;

- Tổng hợp các báo cáo theo định kỳ của Phòng gởi lên Giám đốc;

- Tổng hợp, đề xuất nhu cầu vật tư, văn phòng phẩm và thiết bị cho của các đơn vị trong Công ty;

- Photo, in ấn tài liệu, đóng tập, giao hồ sơ và lưu trữ tài liệu;

- Đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện làm việc;

- Quản lý nguồn nhân lực của Công ty;

- Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật và nâng bậc lương;

- Làm thủ tục đối ngoại, đi học, công tác trong và ngoài tỉnh

3.2.2 Phòng thí nghiệm và khảo sát 3.2.2.1 Chức năng

Là bộ phận vừa sản xuất trực tiếp (thực hiện thí nghiệm trong phòng, hiện trường và khảo sát địa chất, địa hình) vừa hỗ trợ công tác tư vấn của Phòng Thiết kế Công ty

3.2.2 2 Nhiệm vụ

Bộ phận Khảo sát (Địa hình, Địa chất & Thủy văn)

- Thực hiện sản xuất về sản phẩm khảo sát địa kỹ thuật theo tiến độ và kế hoạch của Công ty giao gồm: Khoan thăm dò địa chất công trình, thí nghiệm mẫu; xác định sức chịu tải của cọc, khảo sát địa hình, thủy văn…

- Đảm bảo về thời gian và tính chính xác của các thông số kỹ thuật của sản phẩm khảo sát trước Giám đốc Công ty;

Trang 29

- Nghiên cứu tài liệu, các chương trình phục vụ cho việc khảo sát; đề xuất và bảo vệ các phương án khảo sát trước Giám đốc Công ty;

- Liên hệ Chủ đầu tư để nhận mặt bằng hố khoan;

- Lập dự toán khảo sát, kế hoạch đi khoan và phối hợp với kế hoạch lập Hợp đồng, thông báo với Chủ đầu tư thời gian giao mặt bằng khoan;

Là đơn vị sản xuất trực tiếp của Công ty

- Liên hệ để khai thác thêm nguồn công việc cho Công ty và báo với Giám đốc

và những người quản lý liên quan để đưa vào kế hoạch SXKD của Công ty;

3.2.3 Phòng giám sát thi công 3.2.3.1 Chức năng

Là đơn vị sản xuất trực tiếp của Công ty

Trang 30

+ Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và bảo đảm chất lượng;

+ Tổ chức phối kết hợp với các bộ phận liên quan thực thi công việc;

+ Đề xuất với chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi;

- Tổ chức quản lý và điều hành nhân sự của các Tổ;

- Đề xuất các góp ý về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty

- Liên hệ để khai thác thêm nguồn công việc cho Công ty để đưa vào kế hoạch SXKD của Công ty;

3.2.4 Lĩnh vực hoạt động

- Xây dựng, sửa chữa, lắp đặt các công trình công nghiệp, dân dụng và công cộng, công trình hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, công trình đường dây và trạm biến áp, công trình cấp thoát nước, phòng chống cháy nổ

- Đầu tư kinh doanh phát triển hạ tầng, nhà đất

- Sản xuất, kinh doanh thiết bị, kết cấu thép, vật liệu xây dựng

3.3 Năng lực tài chính

- Vốn điều lệ:80.000.000.000 đồng (Tám mươi tỷ đồng chẵn)

- Doanh thu 3 năm gần đây:

- Có báo cáo tài chính đầy đủ theo quy định của nhà nước hiện hành trong 03 năm gần đây, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được xác nhận của Cơ quan thuế hoặc đã được kiểm Toán

- Thực hiện nộp ngân sách nhà nước liên tục trong 03 năm gần đây đúng theo quy định của Pháp luật

- Lợi nhuận sau thuế hằng năm trong 03 năm gần đây đều có lãi

- Doanh thu xây lắp công trình đân dụng bình quân trong 03 năm gần đây  50

tỷ / năm

Trang 31

TT Nội dung Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

6 Lợi nhuận trước thuế 8.069.422.431 20.892.586.238 36.710.702.979

7 Lợi nhuận sau thuế 7.262.480.188 18.803.327.610 33.039.632.680

TT Tên thiết bị Số lượng Xuất xứ Công suất

Trang 32

TT Tên thiết bị Số lượng Xuất xứ Công suất

3.6 Năng lực về kinh nghiệm

TT Tên hợp đồng Chủ đầu tư Gía trị hợp đồng Quy mô hợp

đồng

1

Nhà học TT bồi dưỡng chính trị huyện Konplong

BQL đầu tư xây dựng

cơ bản huyện Konplong

tế kĩ thuật Kon Tum

Sở giáo dục đào tạo

Gồm 3 tầng+ nhà giáo viên+ nhà thường trực

3.7 Thành lập bộ máy quản lí công trường

3.7.1 Xác định bộ máy quản lý công trường

Để tiến độ thực hiện công trình cũng như chất lượng được đảm bảo thì việc

bố trí nhân lực hợp lí tại công trường là rất cần thiết và quan trọng

Trang 33

Sơ đồ quản lí công trường được thể hiện ở phụ lục 1.5

3.7.2 Xác định số lượng các bộ phận chức năng

Dựa vào quy mô của công trình Công ty sẽ thành lập nên một ban chỉ huy công trường Ban chỉ huy công trường sẽ thành lập thành các bộ phận trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên công trường

Căn cứ vào quy mô xây dựng công trình và yêu cầu kỹ thuật, căn cứ vào tiến độ thi công công trình, đơn vị thi công tổ chức bộ máy công trường và lực lượng công nhân trực tiếp tham gia thi công công trình như sau :

3.7.2.1 Tổ chức bộ máy gián tiếp

Chỉ huy trưởng công trường : Một kỹ sư xây dựng kinh nghiệm trên 10 năm Cán bộ kỹ thuật thi công :

Một phó chỉ huy trưởng công trình kinh nghiệm trên 7 năm

Bốn cán bộ quản lý phụ trách bộ phận tài vụ; bộ phận kế hoạch; bộ phận quản

lý kỹ thuật; bộ phận phụ trách thí nghiệm; đội trưởng đội xây lắp; giám sát kỹ thuật, kỹ thuật thi công

Bộ phận phục vụ công trình: bộ phận phục vụ y tế và đời sống

Ngoài ra còn bố trí thêm kỹ sư chuyên nghành máy xây dựng, điện, nước, , cán bộ vật tư, kế toán, nhân viên bảo vệ, thủ kho phù hợp đảm bảo để tổ chức thi công đạt tiến độ, chất lượng, kỹ mỹ thuật và giá thành

3.7.2.2 Lực lượng công nhân trực tiếp

Công ty chọn và bố trí một lượng bao gồm đủ các loại thợ : Thợ nề, thợ sắt, thợ bêtông, thợ điện, nước và thợ vận hành máy xây dựng có đủ trình độ tay nghề do ban chỉ huy công trường trực tiếp quản lý, điều hành nhằm đáp ứng yêu cầu của việc thi công xây lắp bảo đảm chất lượng và tiến độ thi công đã lập

Được điều động bố trí phù hợp theo tiến độ thi công

Tay nghề thợ bình quân : Thợ bậc 4,5/7 7/7 : Chiếm 35%

Thợ bậc 3/7 4/7 : Chiếm 45%

Lao động phổ thông và các nghành nghề khác : chiếm 20%

Thời gian làm việc : 8h / 1 ca

Ngày làm việc từ 1 2 ca

Trang 34

Tuần làm việc 6 ngày trừ ngày lễ và ngày chủ nhật

3.7.3 Phân công nhiệm vụ, xác định quyền hạn

3.7.3.1 Vai trò của giám đốc

Giám đốc công ty sẽ chỉ đạo các phòng ban của công ty theo nhiệm vụ được giao, trực tiếp kiểm tra giám sát giúp đỡ công trường trong việc thi công công trình

Mặt khác giám đốc công ty sẽ trực tiếp chỉ đạo, đốc thúc giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thi công công trình như việc giải quyết vốn, con người, các mối liên hệ … để công trình thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng theo yêu cầu

3.7.3.2 Ban chỉ huy công trường

Tại công trường, đứng đầu Ban chỉ huy là Chỉ huy trưởng, người trực tiếp chỉ đạo và chịu mọi trách nhiệm trong suốt quá trình thi công từ lúc khởi công đến khi bàn giao công trình.Vai trò của chỉ huy trưởng là :

Chịu trách nhiệm trực tiếp về quản lý vật tư, nhân lực, thiết bị phục vụ cho thi công

Chịu trách nhiệm trực tiếp về tiến độ, chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình Chịu trách nhiệm trực tiếp lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, nghiệm thu, quyết toán bàn giao công trình

Thay mặt công ty quan hệ với Ban quản lý công trình và các đơn vị liên quan để giải quyết các công việc trong quá trình thi công

Ngoài ra giúp việc cho chỉ huy trưởng còn có 1 chỉ huy phó và các kỹ thuật công trình

3.7.3.3 Vai trò của các tổ, đội sản xuất

Chịu trách nhiệm trước giám đốc điều hành về chất lượng, tiến độ vầ các hạng mục được giao cho thi công

Phối hợp với các phòng ban, kỹ sư trưởng, các kỹ sư thi công để đảm bảo quá trình thi công nhịp nhàng đúng tiến độ và an toàn lao động

3.7.3.4 Vai trò của bộ phận kỹ thuật thi công

Bộ phận kỹ thuật thi công đóng một vai trò vô cùng quan trọng đến việc thi công công trình đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả

Trang 35

Tham mưu cho Chỉ huy trưởng về chất lượng, tiến độ thi công công trình Chỉ đạo thi công dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chỉ huy trưởng

Theo dõi điều chỉnh tiến độ thi công kịp thời, lập các tiến độ thi công chi tiết cho từng phần việc, phân công bố trí cán bộ kỹ thuật hướng dẫn thi công, bố trí nhân lực, vật tư, thiết bị cụ thể cho từng công việc

Giám sát, hướng dẫn thi công đúng hồ sơ thiết kế, qui trình, qui phạm kỹ thuật

và hoàn thành các công việc đúng tiến độ

Tổ chức thí nghiệm, kiểm tra chất lượng kịp thời, đầy đủ

Trực tiếp liên hệ với kỹ thuật giám sát bên A, giám sát tác giả để giải quyết các vấn đề về khối lượng, chất lượng công trình

Theo dõi, lập phương án về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn trên công trường và báo cáo kịp thời mọi thông tin của công trường về công ty để có biện pháp giải quyết kịp thời

3.7.3.5 Vai trò của bộ phận tài vụ - phục vụ y tế, đời sống

Phụ trách công tác kế toán văn thư, lập kế hoạch cân đối và phân bổ nguồn vốn Có trách nhiệm bảo vệ tài sản, giữ an ninh trật tự và đảm bảo sức khỏe cho người lao động trong suốt thời gian thi công công trình

3.7.4 Mô tả mối quan hệ giữa trụ sở và việc quản lý ngoài hiện trường

Quản lý công trường phải chịu trách nhiệm với trụ sở chính về mọi hoạt động của công trường, chịu trách nhiệm với trụ sở chính về tiến độ chất lượng của công trình

Quản lý công trình phải được trụ sở chính ủy quyền để làm việc với kỹ sư tư vấn thiết kế về kỹ thuật, khối lượng, các giải pháp thi công Được trụ sở chính ủy quyền thực hiện các bước nghiệm thu, thanh toán và đề đạt các ý kiến đối với chủ đầu

Việc quản lý hiện trường vừa phối hợp, vừa phân cấp nhằm thi công công trình đúng tiến độ, chất lượng kỹ mỹ thuật cao, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường Đồng thời mọi công việc phát sinh trong quá trình thi công được xử lý kịp thời, đảm bảo công trình hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng

Trang 36

PHẦN BỐN THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

4.1 Thiết kế biện pháp thi công công tác móng 4.1.1 Công tác chuẩn bị:

4.1.1.1 Giải phóng mặt bằng

- Việc chuẩn bị mặt bằng bao gồm việc làm sạch, phát quang mặt đất, chặt cây xung quanh khu vực xây dựng, giải toả nhà và kết cấu xây dựng cũ, vận chuyển phế thải đổ đi Đối với mặt bằng thi công là khu vực dân cư, thì công việc chính để có mặt bằng tốt là phá dở toàn bộ công trình phụ có trên đất, di dời toàn bộ cây xanh, đất thừa trên diện tích đất thi công Di dời toàn bộ đường điện nước ra khỏi khu vực thi công, chuẩn bị chổ ở sinh hoạt cho công nhân viên thi công

- Di dời mồ mả: Khu vực xây dựng không có mồ mã nên không phải di dời

4.1.1.2 Tiêu nước bề mặt cho khu vực thi công

- Khu vực xây dựng có lượng mưa trung bình hằng năm rất lớn nên việc tiêu

nước mặt và hạ mực nước ngầm cho công trình xây dựng là việc làm quan trọng không

thể thiếu

- Địa điểm xây dựng nằm trong vùng đất trũng, nên mỗi khi có mưa lớn thường

bị ngập nước Nước ứ đọng gây nhiều cản trở cho việc thi công đào, đắp đất

- Tiêu nước bề mặt để hạn chế không cho nước chảy vào hố móng, giảm bớt các khó khăn cho quá trình thi công đất

- Sau khi chuẩn bị mặt bằng, đội thợ bắt đầu vào công tác làm nền móng Việc làm nền bao gồm các công việc: đào đất, hút nước ngầm, đổ đất thừa, be thành đất, gia

Trang 37

+ Để tiêu nước mặt cho các hố móng đã đào xong do gặp mưa hay do nước ngầm

ta tạo các rãnh xung quanh hố móng với độ dốc nhất định tập trung về các hố thu rồi đặt máy bơm để tiêu nước

- Từ bản vẽ thiết kế móng và tính chất của đất xác định được kích thước hố đào

- Từ trục định vị triển khai các đường tim móng

- Từ đường tim phát triển ra bốn đỉnh của hố đào

- Dùng vôi rải theo chu vi của hố đào

để hạn chế ảnh hưởng đến các công trình lân cận

4.1.2.2 Thiết kế biện pháp thi công đào đất hố móng

a Điều kiện thi công

Công trình nằm trên các lớp đất sét pha cát, và lớp đất thịt quách đảm bảo yêu cầu

để tận dụng làm đất đắp

Trang 38

Mực nước ngầm của công trình khá sâu so với cao trình đáy hố móng, hơn nữa công trình thi công phần ngầm vào mùa hạ nên thuận tiện cho công tác thi công

Vị trí công trình: Hai hướng chính của công trình giáp với đường giao thông khoảng cách 2 hướng này lớn hơn 5m nên thuận tiện cho việc di chuyển xe, máy và nhân lực Hai hướng còn lại giáp với khu dân cư nên khi thi công đề phòng che chắn vật liệu và hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến khu dân cư đang sinh sống

Đặc điểm công trình:

Công trình có chiều sâu móng lớn, mặt bằng thi công rộng nên nhà thầu lựa chọn giải pháp đào mái dốc tuy nhiên phía Tây mặt bằng còn hạn chế ảnh hưởng đến khu dân cư nên nhà thầu chọn giải pháp sử dụng cừ gia cố

Đáy móng nằm cùng 1 cao trình nên cũng thuận lợi trong quá trình đào đất

Thiết kế biện pháp thi công hợp lý để thuận tiện thi công

b Lựa chọn biện pháp thi công đào đất tổng quát

Trước khi tiến hành đào móng chúng ta phải xác định phạm vi hố đào Công

tác này được thực hiện chính xác bằng máy trắc đạc Đóng cọc mốc giới hạn và có ranh giới rõ ràng giữa hố đào và vị trí xung quanh bằng cách đánh dấu vạch vôi Phạm

vi hố đào được tính toán căn cứ vào mặt bằng kết cấu móng và cấu tạo của lớp đất đào

Chọn phương án đ o đất:

Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Để quyết định chọn phương án đào cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau

Do khối lượng đất đào lớn nên ta sử dụng phương pháp đào bằng máy, sau đó

sử dụng phương pháp đào thủ công sửa hố móng

Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình để thi công công tác đất, có hai phương án sau :

 Phương án 1: Phương án thi công đất bằng cách đào theo mái dốc, độ dốc của mái đất phụ thuộc vào loại đất nền, vào tải trọng thi công trên bề mặt…

 Phương án 2: Phương án đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất và hạn chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận

Trang 39

Theo điều kiện thực tế công trường thi công thì đất nền thuộc loại đất thịt quách

Chọn cao độ mặt đất tự nhiên ở cao trình – 0,03

Với chiều sâu móng đào bao gồm phần đài móng, cổ móng và lớp bê tông lót là: H = 2.750 m

● Xác định khoảng cách giữa đỉnh mái dốc với công trình lân cận :

Dựa vào loại đất nền là đất thịt và chiều cao móng H = 2.650 m, bê tông lót 0,1

m, vậy chiều cao cần đào là 2.750 m để đảm bảo tính ổn định, không bị sạc lỡ trong quá trình thi công hố móng, ta chọn hệ số mái dốc m = 0,86 ( Tra bảng và nội suy) Như vậy bề rộng chân mái dốc bằng : B = 2.75x0.86 = 2.4 m

Lấy khoảng cách btc = 0,5 m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thao tác như lắp ván khuôn, đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông

- Phía Đông giáp với đường Trần Hưng Đạo : S = 11000 – (500 + 2400) = 8080mm >500mm

- Phía Tây giáp với khu dân cư : S = 3000 – (500 + 2400) = 80mm < 500mm

- Hai hướng còn lại có chiều rộng so với công trình lân cận lớn hơn 5000mm nên nhà thầu chọn phương án đào mái dốc

- Thi công đất bằng cách đào theo mái dốc Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào tải trọng thi công trên bề mặt, cao độ mực nước ngầm và loại đất nền Phương pháp này áp dụng khi hố đào không sâu, với đất dính, góc ma sát trong  lớn, mặt bằng thi công rộng rãi đủ để mở taluy mái dốc hố đào và để thiết bị thi công cũng như chứa đất được đào lên

- Thi công đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất đồng thời hạn chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận Phương án này phù hợp với các hố đào sâu, đất có độ ổn định kém, mặt bằng thi công chật hẹp Tuy nhiên chi phí thi công khá tốn kém, kỹ thuật hạ cừ phức tạp hơn so với phương án đào theo mái dốc

Kết luận: Từ điều kiện thực tế của công trình, công ty quyết định chọn giải pháp là do

Phía Tây mặt bằng xây dựng không đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận nên nhà thầu dùng cừ để gia cố Ba hướng còn lại nhà thầu tiến hành đào theo mái dốc Sử dụng loại cừ JSP3 có kích thước 400x250x13 (mm)

Trang 40

Để lựa chọn phương án đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình ta tính khoảng cách giữa 2 đỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau

2

1()2

Nếu S ≥ 0,5 m thì đào hố đào độc lập Nếu S < 0,5 m thì đào toàn bộ

Kiểm tra S theo hai phương của móng

Nếu S ≥ 0,5 m thì đào hố đào độc lập Nếu S < 0,5 m thì đào toàn bộ

Kiểm tra S theo hai phương của móng

Kết quả tính được thể hiện trong phụ lục 2.1

4.1.2.3 Tính khối lượng đất đào a) Đào cơ giới :

Máy đào đi theo phương ngang nhà, đào toàn bộ với chiều sâu đào 2.55m

Trong quá trình đào, máy đào không thay đổi cao trình đào

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w