CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU Bảng 1: Phân tích năng lực và chính sách cạnh tranh của từng nhà thầu CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU Bảng 1: Tình h
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU
CÔNG TRÌNH: KÍ TÚC XÁ SINH VIÊN PHÍA TÂY
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
MSSV : 111400006
Trang 3học Đà Nẵng phân hiệu Kon Tum sắp kết thúc Gần bốn năm rưỡi học tập tại trường, dưới sự giảng dạy nhiệt tình, tâm huyết đầy trách nhiệm của các thầy cô giáo, bằng tất
cả sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, giờ đây em đã sắp sửa kết thúc chương trình học của mình Nội dung quan trọng nhất của cả quá trình học tập nghiên cứu – Đồ án tốt nghiệp đã được em hoàn thành với:
Đề tài:
LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU
Công trình:
KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN TẬP TRUNG PHÍA TÂY TP ĐÀ NẴNG
Trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Quản lý dự án Đồ án tốt nghiệp giúp em hệ thống hoá kiến thức của tất cả các môn học, là cầu nối liền giữa lý thuyết và thực tế và trang bị cho chúng em những kỹ năng, kiến thức cần thiết khi ra trường Tuy vậy, do khả năng bản thân còn hạn chế và lần đầu tiên áp dụng toàn bộ các kiến thức cơ bản để thực hiện đồ án nên khó tránh khỏi những sai sót Kính mong quý thầy cô thông cảm và chỉ dẫn để em bổ sung kiến thức của mình làm hành trang để trở thành một kỹ sư kinh tế xây dựng trong tương lai
Một lần nữa, em xin kính gửi đến các thầy cô giáo lòng biết ơn sâu sắc Em xin giữ mãi lòng biết ơn và lòng kính trọng đến các thầy cô trong chặng đường đã qua và suốt chặng đường sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Kon Tum, ngày 20 tháng 03 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Đình Đính
Trang 4DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU v
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỒ SƠ MỜI THẦU 1
1.1.TỔNG QUAN VỀ GÓI THẦU 1
1.1.1.Chủ đầu tư công trình 1
1.1.2.Tên công trình gói thầu 1
1.1.3.Quy mô công trình 1
1.1.4.Địa điểm xây dựng công trình 2
1.1.5.Nguồn vốn 2
1.2.ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG 2
1.2.1.Mặt bằng công trình 2
1.2.2.Điều kiện hạ tầng kĩ thuật và kinh tế xã hội 4
1.3.ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 4
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU 6
2.1 PHÁT HIỆN LỖI CỦA HỐ SƠ MỜI THẦU 6
2.2 NỘI DUNG HÀNH CHÍNH PHÁP LÍ 6
2.1.1 Tư cách nhà thầu 6
2.1.2 Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu 6
2.1.3 Các yêu cầu chung 7
2.1.4 Yêu cầu về hành chính, pháp lý 7
2.3 NỘI DUNG VỀ KĨ THUẬT 7
2.3.1 Yêu cầu về nhân sự chủ chốt 7
2.3.2 Yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu 8
2.3.3 Yêu cầu về kỹ thuật thi công 8
2.3.4 Yêu cầu về tiến độ 11
2.4 NỘI DUNG VỀ GIÁ DỰ THẦU 11
2.5 NGHIÊN CỨU TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU 11
2.6 Ý KIẾN CỦA NHÀ THẦU 13
2.7 NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU 13
2.7.2 Điều kiện kinh tế xã hội 13
2.7.3 Cách tổ chức cung ứng yếu tố đầu vào 13
2.7.4 Phân tích năng lực và chính sách cạnh tranh của từng nhà thầu 14
2.8 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN 17
Trang 51 Về hoạt động xây lắp: 22
2 Về các hoạt động khác: 22
III.Năng lực tài chính: 23
IV.Năng lực về nhân lực: 23
1 Năng lực nhân lực 23
2 Năng lực thiết bị: 25
3 Năng lực kinh nghiệm: 25
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG 26
I LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ TỔNG QUÁT: 26
1 Căn cứ để lập các giải pháp kỹ thuật - công nghệ: 26
2 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật - công nghệ tổng quát: 26
2.1 Biện pháp và hướng thi công tổng quát cho công trình: 26
2.2 Phương án phân chia đợt, phân đoạn trong tổ chức thi công: 27
II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ: 27
1 Thiết kế giải pháp thi công san ủi, bóc lớp thực vật, đất phong hóa: 27
2 Tiêu nước bề mặt: 27
2.2.1.Công tác định vị công trình 28
III LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG CHO CÔNG TÁC ĐẤT: 28
1 Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng: 28
2 Tính khối lượng công tác 31
3 Chọn tổ hợp máy thi công 33
4 Công tác lấp đất hố móng 37
5 Tổ chức thi công cho công tác đào, lấp đất bằng thủ công 37
IV.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BTCT MÓNG: 37
1 Thiết kế biện pháp thi công: 37
2.4.1.Thiết kế tổ chức thi công cho công tác BTCT đài móng 44
THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 64
1 Lựa chọn giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng 64
2 Các nguyên tắc khi thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình 64
3 Bố trí tổng mặt bằng thi công 65
4 Tính toán và thiết kế các hạng mục tổng mặt bằng thi công 65
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ATLĐ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 69
I An toàn trong tổ chức mặt bằng công trường 69
Trang 6V An toàn trong công tác lắp đặt, tháo dỡ, sử dụng giàn giáo 72
VI.An toàn trong công tác bêtông cốt thép 72
VII.An toàn phòng chống cháy nổ 73
VIII.Bảo vệ môi trường và an ninh trật tự 75
CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN 1 HẠNG MỤC TRONG CHƯƠNG IV ĐỂ BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG - LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG 77
1 Bảng khối lượng và hao phí nhân công : 77
2 Bảng đơn giá công nhân nhóm 1: Theo TT 01/2015-BXD 79
3 Bảng đơn giá ca máy thi công tầng 1: 79
4 Bảng giá vật tư Đà Nẵng 79
5 Bảng tổng hợp kinh phí hạng mục tầng 1 81
II LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CHO HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TẦNG 1: 81
CHƯƠNG 6: LẬP GIÁ DỰ THẦU 82
I CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ SẢN PHẨM XÂY LẮP – CHIẾN LƯỢC GIÁ TRANH THẦU 82
1 Phương pháp tính giá sản phẩm xây lắp 82
2 Lựa chọn chiến lược giá khi tranh thầu 83
II LẬP GIÁ DỰ THẦU 85
1 Quy trình xác định giá dự thầu 85
2 Xác định giá gói thầu dự đoán 86
4 Xác định chi phí trực tiếp khác 100
5 Xác định chi phí chung 106
6 Tổng hợp chi phí xây dựng: 109
III.Xác định lãi dự kiến: 111
IV.Bảng tổng hợp chi phi xây lắp cho từng hạng mục công trình: 111
V Tổng hợp giá gói thầu: 115
VI.So sánh G dự toán và G dự kiến để đưa ra giá dự thầu chính thức: 115
CHƯƠNG 7 : KẾT LUẬN 117
I GIẢI PHÁP KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ 117
7.2.GIÁ DỰ THẦU 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 7CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU
Bảng 1: Phân tích năng lực và chính sách cạnh tranh của từng nhà thầu
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU
Bảng 1: Tình hình tài chính 3 năm 2011, 2012, 2013
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
Bảng 1:Độ dốc cho phép cho từng loại đất
Bảng 2: Khoảng cách giữa các mép hố đào
Bảng 3: Khối lượng công tác phần thân
Bảng 4: Định mức hao phí lao động cho các quá trình chính
Bảng 5: Phân công tác ván khuôn theo định mức 726
Bảng 6: Tổng hợp HPLĐ cho các quá trình trong thi công đài móng
Bảng 7: Thiết kế tổ đội cho công tác bêtông đài móng
Bảng 8: Thời gian thi công bê tông đài móng
Bảng 9:Tổng hợp hao phí lao động cho công tác BTCT đài móng
Bảng 10: HPLĐ của công tác ván khuôn theo ĐM 726
Bảng 11: Định mức hao phí cho công tác sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn Bảng 12: Thiết kế tổ đội thi công BTCT cột, thang máy
Bảng 13: Thiết kế tổ đội thi công BTCT dầm, sàn, cầu thang
Bảng 14: Công suất của các loại máy
CHƯƠNG V: LỰA CHỌN 1 HẠNG MỤC TRONG CHƯƠNG IV ĐỂ BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG - LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG
Bảng 1: Khối lượng và hao phí nhân công
Bảng 2: Đơn giá công nhân nhóm 1: Theo TT 01/2015-BXD
Bảng 3: Đơn giá ca máy thi công tầng 1
Bảng 4: Giá vật tư Đà Nẵng
Bảng 5: Tổng hợp kinh phí hạng mục tầng 1
Chương VI: LẬP GIÁ DỰ THẦU
Bảng 1:Tổng hợp kinh phí dự toán xây dựng công trình
Bảng 2: Giá vật tư nội bộ của doanh nghiệp
Bảng 3: Lương nhân công nội bộ doanh nghiệp nhóm 1
Bảng 4: Lương nhân công nội bộ doanh nghiệp nhóm 1 từ nội suy
Bảng 5: Giá ca máy nội bộ của doanh nghiệp
Bảng 6: Bậc thợ bình quân công tác có thiết kế biện pháp xây lắp
Trang 8Bảng 7: Giá ca máy nội bộ của doanh nghiệp Bảng 8: Chi phí máy đối với các loại máy nhóm 1 Bảng 9: Chi phí máy đối với các loại máy nhóm 2 Bảng 10: Phân bổ chi phí vận thăng tải
Bảng 11: Phân bổ chi phí vận thăng lồng Bảng 12: Phân bổ chi phí cần trục tháp Bảng 13:Phân bổ chi phí máy trộn vữa Bảng 14: Đơn giá của máy đào
Bảng 15: Đơn giá của cần cẩu tải trọng 6 tấn Bảng 16: Chi phí lắp đặt và vận chuyển cần trục tháp Bảng 17: Tổng hợp chi phí di chuyển máy thi công Bảng 18: Chi phí thí nghiệm vật liệu
Bảng 19: Tổng hợp chi phí an toàn lao động Bảng 20: Tổng hợp chi phí lắp đặt dàn giáo ngoài Bảng 21: Tổng hợp chi phí trực tiếp phí khác Bảng 22: Tổng hợp chi phí trực tiếp
Bảng 23: Tổng hợp CPTL cho nhân viên quản lý công trường Bảng 24: ổng hợp chi phí chung
Bảng 25: Chi phí xây dựng nhà tạm Bảng 26: Chi phí xây dựng kho bãi chứa vật liệu, hệ thống cấp điện, nước,
Bảng 27: Tổng hợp chi phi xây lắp cho từng hạng mục công trình:
Bảng 28: Tổng hợp kinh phí dự thầu Bảng 29: So sánh giá dự thầu chính thức và giá dự toán
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
KĨ THUẬT:
TC 00 1 Bìa
TC 01 2 Mặt bằng móng, bê tông móng
TC 02 3 Ván khuôn ô sàn, cột, dầm, cầu thang
TC 03 4 Tổng tiến độ thi công
KT 01 1 Chiến lƣợc tranh thầu
KT 02 2 Quy trình đánh giá Hồ Sơ Mời Thầu
KT 03 3 Quy trình lập Hồ Sơ Mời Thầu
KT 04 4 Thông tin năng lực nhà thầu
KT 05 5 So sánh giá dự toán và giá dự thầu
KT06 6 Quy trình lập giá dự thầu
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỒ SƠ MỜI THẦU
1.1.1 Chủ đầu tư công trình
Chủ đầu tư : Sở xây dựng thành phố Đà Nẵng
1.1.2 Tên công trình gói thầu
Công trình : Kí túc xá sinh viên phía Tây Thành phố Đà Nẵng
1.1.3 Quy mô công trình
Quy mô công trình :
+ Công trình bao gồm 7 tầng và tầng mái Tổng chiều cao công trình là 29,4m + Tầng 1: chiều cao tầng 4,2m, bao gồm sảnh chính và phòng thu dọn rác + Tầng 2-7: chiều cao từng tầng 3,6m, gồm các phòng trọ ký túc xá, phòng thu rác
+ Tầng mái: chiều cao tầng 3,6m Bao gồm bể nước
Trang 11+ Tường xây gạch bả matic sơn chống thấm; ốp lát gạch Ceramic, đá granite; sàn phòng vệ sinh lát gạch ceramic chống trượt; cầu thang lát đá mài
+ Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, chống sét, điện thoại và các hạng mục khác
1.1.4 Địa điểm xây dựng công trình
- Địa điểm : Phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
- Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và
ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam
- Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa
khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm
và không kéo dài
- Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9 °C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8,
trung bình 28-30 °C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23 °C nhiệt độ trung bình khoảng 20 °C
Trang 12- Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung
bình 85,67-87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình 76,67-77,33%
- Lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 113 trung bình 550-1.000 mm/tháng;
thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình 23–40 mm/tháng
- Trung bình hằng năm trên biển đông có 10 cơn bão hoạt động gây ảnh hưởng
đến khu vực ven biển miền Trung Việt Nam vào các tháng 9,10 và 11
(Nguồn : Cổng thông tin điện tử TP Đà Nẵng -
http://www.danangcity.gov.vn) + Địa hình: Địa hình khu vực xây dựng công trình tương đối bằng phẳng, không
có mặt bằng quá thoáng để tập kết nhiều vật liệu
+ Địa chất: Nền đất công trình là đất cấp I Theo kết quả khoan khảo sát tại các lỗ khoan, trong phạm vi mặt bằng công trình thì ta thấy địa chất của khu vực khá ổn định, công trình được xây dựng trên nền đất thuộc loại đất cát pha, nên cần có những lưu ý trong quá trình đào đất thủ công vì đất dễ sạt lở khi đào sâu
+ Thủy văn: Mực nước ngầm khá sâu (-4,5m), thấp hơn cao độ đáy móng công trình
Thuận lợi: Nhìn chung khí hậu Đà Nẵng khá ổn định, biên độ nhiệt cả năm
không quá lớn, có 2 mùa khô và mưa rõ rệt, điều này thuận lợi cho việc lên kế hoạch triển khai thi công, dễ dàng xử lý, không bị bất ngờ trước thời tiết Đất tự nhiên tại
công trình là đất cấp I có thể tận dụng cho công tác tôn nền rất tốt
Khó khăn:
Đà Nẵng có mùa mưa kéo dài, công trường dễ bị ngập úng gây khó khăn khi
thi công, ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Việc hay đón các cơn bão sẽ ảnh hưởng nhiều đến tiến độ và gây thiệt hại tài
sản cho công ty
Tốc độ gió trung bình không lớn, tuy nhiên vẫn xảy ra các hiện tượng gió
mạnh, lốc, bão, … gây nguy hiểm cho người làm việc trên cao, hư hại công trình
Nhiệt độ cao vào mùa hè ảnh hưởng đến chất lượng làm việc, sự co ngót BT
Nền đất công trình là đất cấp I, dễ sạt khi đào sâu nên cần lưu ý khi thi công
Biện pháp: Điều kiện tự nhiên tác động đến việc thi công công trình, do đó cần
phải có những biện pháp thi công cụ thể:
Tập trung thi công vào mùa nắng Vào mùa mưa hạn chế thi công các hạng mục ngoài trời
Thường xuyên cập nhật thông tin thời tiết để hạn chế những tổn thất do bão Lên lịch nghĩ sớm cho công nhân trong những ngày mưa bão để hạn chế chi phí
Trang 13 Khi thi công vào mùa khô cần chú ý đến công tác dưỡng hộ và bảo dưỡng bê tông, vì nhiệt độ cao dễ gây hiện tượng co ngót và bay hơi nước, giảm chất lượng bê tông…
Khi thi công công trình về mùa mưa thường có mưa kéo dài, do đó cần chú ý đến việc dự trữ và đảm bảo chất lượng VLXD (một số loại vật liệu như cát, xi măng…
dễ bị rửa trôi, giảm chất lượng); ảnh hưởng đến việc thi công các công tác bên ngoài công trình khiến chậm trễ tiến độ thi công chung
Dựa vào hướng gió để bố trí các công trình tạm sao cho hợp lý…
Công trình khởi công vào mùa mưa nên nhà thầu có biện pháp tiêu nước bề mặt khi thi công công tác đất, hố móng, các công tác ngầm…
1.2.2 Điều kiện hạ tầng kĩ thuật và kinh tế xã hội
Điều kiện hạ tầng kỹ thuật
+ Điều kiện giao thông vận tải:
Công trình nằm trong khu đô thị Tây Bắc của thành phố nên hệ thống đường xá thuận lợi Tuy nhiên nên tính toán thời gian để vận chuyển vật liệu tốt nhất để không
bị kẹt xe khi nút giao thông Ngã ba huế bị cấm qua lại, buộc phải di chuyển qua các đường nhỏ hơn như Tôn Đản, đường kênh Phú Lộc, đường Nguyễn Tất Thành
+ Điều kiện cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc:
Nguồn điện cho trạm biến áp Ban quản lý được đấu nối vào tuyến cáp cao thế và trạm hạ thế mạng lưới điện TP Đà Nẵng Nguồn nước được lấy từ đường ống cấp của thành phố Đà Nẵng có sẵn dọc theo đường quy hoạch của khu đô thị Hệ thống thông tin liên lạc thuận lợi
+ Điều kiện tài nguyên, cung ứng vật liệu:
Trong những năm gần đây, do quá trình đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng diễn ra mạnh mẽ nên thị trường kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cũng phát triển theo Đến nay, trên địa bàn thành phố có nhiều cơ sở sản xuất VLXD các loại Qua khảo sát cho thấy tình hình cung cấp NVL ở đây khá thuận lợi, Đà Nẵng được đánh giá là địa phương có nguồn tài nguyên VLXD dồi dào
Điều kiện kinh tế xã hội:
Thị trường xây dựng ở TP Đà Nẵng có nguồn nhân lực lao động dồi dào và có tay nghề, bản thân nhà thầu DINCO có lực lượng công nhân phổ thông lớn tập trung hầu hết ở khu vực Đà Nẵng – Quảng Nam
- Kiến trúc:
+ Công trình bao gồm 7 tầng và tầng mái Tổng chiều cao công trình là 29,4m + Tầng 1: chiều cao tầng 4,2m, bao gồm sảnh chính và phòng thu dọn rác
Trang 14+ Tầng 2-7: chiều cao từng tầng 3,6m, gồm các phòng trọ ký túc xá, phòng thu rác
+ Tầng mái: chiều cao tầng 3,6m Bao gồm bể nước
Trang 15CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU
2.1 PHÁT HIỆN LỖI CỦA HỐ SƠ MỜI THẦU
a) Phát hiện lỗi chính tả trong Hồ sơ mời thầu:
Không phát hiện lỗi nào
b) Phát hiện lỗi sai lệch của Hồ sơ mời thầu so với các văn bản pháp quy: Không phát hiện lỗi nào
2.2 NỘI DUNG HÀNH CHÍNH PHÁP LÍ 2.1.1 Tư cách nhà thầu
- Nhà thầu là đơn vị có năng lực pháp luật dân sự, hạch toán kinh tế độc lập
- Nhà thầu phải có một trong các văn bản pháp lý sau: Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư; Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký hoạt động hợp pháp
- Nhà thầu đã lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ cho gói thầu không được tham gia đấu thầu
- Nhà thầu tham gia đấu thầu và nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ
sơ dự thầu độc lập với nhau về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản
lý và độc lập với nhau về tài chính
- Chủ đầu tư và nhà thầu tham gia đấu thầu độc lập với nhau về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập với nhau về tài chính
- Nhà thầu có đủ năng lực và trình độ chuyên môn, máy móc thiết bị, cán bộ kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu thi công công trình
2.1.2 Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
+ Kinh nghiêm:
- Có tối thiểu 5 năm trong lĩnh vực thi công xây dựng nhà
- Trong 3 năm gần đây nhà thầu đã và đang thực hiện với tư cách là nhà thầu chính hoặc một thành viên của liên danh tại Việt Nam và nước ngoài thi công ít nhất
02 công trình có yêu cầu về quy mô và kỹ thuật tương tự như công trình dự thầu
Trang 16+ Doanh thu bình quân trong 03 năm 2010, 2011, 2012 ≥10 tỷ đồng
+ Tình hình tài chính lành mạnh:
+ Số năm nhà thầu hoạt động không bị lỗ
2.1.3 Các yêu cầu chung
Thăm dò hiện trường
- Nhà thầu tùy thuộc trách nhiệm và rủi ro của chính mình được khuyến cáo đến thăm và xem xét hiện trường để có tất cả thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị HSDT
và kí kết hợp đồng thi công xây dựng công trình
- Nhà thầu phải chịu các chi phí cho việc đến thăm hiện trường
- Thời gian thăm hiện trường:
+ Các nhà thầu có thể tự tổ chức xem xét hiện trường công trình
+ Tham gia buổi khảo sát hiện trường chung có sự giới thiệu của Ban QLDA tại mặt bằng thực hiện gói thầu
+ Chi phí dự thầu và mua hồ sơ mời thầu
- Nhà thầu phải chiu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham gia đấu thầu, kể
từ khi nhận HSMT cho đến khi thông báo kết quả đấu thầu, riêng đối với nhà thầu trúng thầu tính đến khi ký kết hợp đồng Điều này góp phần làm tăng tổng chi phí dự thầu
- Giá trị bảo đảm dự thầu: 120.000.000 đồng Việt Nam ( một trăm hai mươi triệu đồng chẵn)
2.1.4 Yêu cầu về hành chính, pháp lý
- Bản sao chứng thực của một trong các tài liệu sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp với công việc của gói thầu do
cơ quan có thẩm quyền cấp
- Trường hợp, Nhà thầu Nhà thầu chuyển đổi từ các doanh nghiệp tiền thân khác (như trường hợp cổ phần hóa, đổi tên doanh nghiệp…) thì Nhà thầu phải kê khai đầy đủ các thông tin về công ty tiền thân trong Mẫu số 13 Chương IV kèm theo các tài liệu chứng minh quá trình chuyển đổi và tư cách hợp lệ, kinh nghiệm hoạt động của công ty tiền thân Nếu không có đủ tài liệu chứng minh thì kinh nghiệm của Nhà thầu chỉ được tính theo đúng pháp nhân dự thầu (phù hợp với tài liệu Nhà thầu cung cấp trong HSDT)
2.3 NỘI DUNG VỀ KĨ THUẬT 2.3.1 Yêu cầu về nhân sự chủ chốt
Nhà thầu phải chứng minh rằng mình có đầy đủ nhân sự cho các vị trí chủ chốt
đáp ứng được yêu cầu bên mời thầu đưa ra (Được thể hiện phụ lục 1.1)
Nhà thầu phải cung cấp thông tin chi tiết về các nhân sự chủ chốt được đề xuất
và hồ sơ kinh nghiệm của nhân sự theo các Mẫu số 15, 16 và 17 Chương IV - Biểu
Trang 17mẫu dự thầu
2.3.2 Yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu
Phải có giấy chứng nhận bảo đảm an toàn, đảm bảo các thông số kỹ thuật của thiết bị trong khi sử dụng, công nhân vận hành máy móc thiết bị phải được đào tạo theo quy định
2.3.3 Yêu cầu về kỹ thuật thi công
a Công tác đất:
Phải lựa chọn phương án thi công đào đất phù hợp để đảm bảo an toàn cho vách
hố đào, có biển báo và hàng rào tạm ngăn Đất đào lên tận dụng để đắp lại hố móng phải được sự đồng ý của kỹ sư tư vấn giám sát
Thuận lợi: Vì địa chất ở đây là đất cấp II nhưng có lớp cát pha ở dưới nên khi tiến hành ép cọc không cần ép với lực lớn, giảm bớt một phần nhiên liệu, và cũng rút ngắn được thời gian thi công ép cọc
Khó khăn: Vì số lượng cọc phải ép là 107 cọc, tương đối nhiều nên quá trính ép cọc tốn nhiều thời gian, và phải huy động nhiều máy ép cọc để rút ngắn thời gian thi công ép cọc
b Công tác bê tông cốt thép:
Bê tông:
Bê tông chỉ được đổ sau khi tư vấn giám sát nghiệm thu coppha, cốt thép Yêu cầu kỹ thuật thi công công tác bêtông và bêtông cốt thép của các hạng mục công trình nêu trong hồ sơ này căn cứ theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995
Nếu nhà thầu sử dụng bêtông thương phẩm thì phải đảm bảo cung ứng kịp thời theo kế hoạch để không ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng cấu kiện bêtông trong quá trình đổ bêtông Bảng cấp phối phải được đơn vị có tư cách pháp nhân thiết kế và được sự đồng ý của TVGS trước khi thực hiện Khi thiết kế thành phần bêtông phải sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để thi công
Khi đổ bêtông phải đảm bảo các yêu cầu: không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốppha và chiều dày lớp bêtông bảo vệ cốt thép; không dùng đầm dùi để chuyển dịch ngang bêtông trong cốppha; bêtông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành
Trang 18một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế; khi trời mưa phải che chắn không để nước mưa rơi vào bêtông
Có thể sử dụng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bêtông được đầm chặt và không bị rỗ
Sau khi đổ, bêtông phải được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình đóng rắn của bêtông Bảo dưỡng ẩm giữ cho bêtông có đủ độ ẩm cần thiết để ninh kết và đóng rắn sau khi tạo hình Phương pháp và quy trình bảo dưỡng ẩm thực hiện theo tiêu chuẩn TCXDVN 391:2007 “Bêtông nặng – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.”
Cốppha đà giáo:
Có thể sử dụng cốppha gỗ hoặc kim loại Cốppha đà giáo thi công phải đảm bảo
độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc lắp đặt cốt thép, đổ và đầm bêtông
Cốppha phải được ghép kín, khít không gây mất nước ximăng khi đổ và đầm bêtông; phải được gia công và lắp đặt đúng hình dạng, kích thước của kết cấu theo quy định thiết kế
Cốt thép:
Cốt thép dùng trong kết cấu bêtông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết
kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356:2005 “Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép” và TCVN 1651:2008 “Thép cốt bêtông” và các tiêu chuẩn có liên quan khác
Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc nhà máy nhưng phải đảm bảo mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng tương ứng cần gia công
Trong mọi trường hợp việc thay đổi cốt thép phải có sự đồng ý của thiết kế và
Tư vấn giám sát của Chủ đầu tư
Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện phương pháp cơ học, phải phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô
Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu của thiết kế
Việc nối buộc đối với các loại thép được thực hiện theo quy định của thiết kế Không được nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong
c Vật liệu để sản xuất bêtông:
Phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo
Trang 19bêtông, vật liệu phải được bảo quản tránh nhiễm bẩn, đảm bảo sự ổn định về chất lượng bêtông
Vữa dùng trong khối xây phải có mác và các chỉ tiêu kỹ thuật thoả mãn yêu cầu thiết kế và yêu cầu của quy phạm quy định trong tiêu chuẩn “Hướng dẫn pha trộn và
sử dụng vữa trong xây dựng”
đ Công tác trát:
Trước khi trát bề mặt công trình phải được làm sạch và tưới nước làm ẩm Các lớp trát đều phải phẳng, số lượng lớp trát theo chỉ định thiết kế Phải kiểm tra độ dính bám của vữa bằng cách gõ nhẹ trên mặt trát, tất cả những chỗ bộp đều phải trát lại Mặt tường sau khi trát không được có khe nứt, gồ ghề, nẻ chân chim hoặc vữa chảy Các cánh cột, gờ cửa tường phải thẳng, sắc cạnh, các cạnh góc vuông phải được kiểm tra bằng thước vuông Kiểm tra và nghiệm thu phải căn cứ theo các quy định của quy phạm hiện hành
e Công tác ốp lát:
Công tác ốp lát chỉ được bắt đầu thực hiện sau khi đã hoàn thành và làm sạch bề mặt được lát Gạch ốp lát phải được nhúng nước kỹ trước khi lát, xếp theo đúng loại màu sắc và hình hoạ Gạch ốp lát không được nứt, vênh, gẫy góc, không có các khuyết tật khác trên mặt Mặt lát phải phẳng, không được ghồ ghề và phải thường xuyên được kiểm tra bằng nivô, thước dài 2m
- Hoàn thiện công tác trát, lát, lắp kính …
- Kiểm tra và sửa chữa những chỗ có khuyết tật trên bề mặt cần quét vôi, sơn Không được phép tiến hành công tác quét vôi, sơn mặt ngoài công trình trong thời tiết mưa và kết cấu còn ướt
Trang 202.3.4 Yêu cầu về tiến độ
Hồ sơ mời thầu yêu cầu thi công công trình trong vòng ngày (không tính những ngày mưa bão và nghỉ Lễ, Tết, chủ nhật) kể từ ngày khởi công
2.4 NỘI DUNG VỀ GIÁ DỰ THẦU
Giá dự thầu do nhà thầu đưa ra trên cơ sở nhà thầu chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công trình (gói thầu) như được mô tả trong phần giới thiệu chung về công trình (gói thầu), các yêu cầu kỹ thuật và bản vẽ thiết kế của hồ sơ mời thầu Những công việc đã mô tả trong yêu cầu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế và những công việc mang tính chất phục vụ công việc thi công mà không nêu trong bảng tiên lượng thì được hiểu là nhà thầu phải thực hiện và chi phí đã được bao gồm trong giá dự thầu Nhà thầu phải kiểm tra bản vẽ thiết kế, tiên lượng mời thầu, nghiên cứu hiện trường để đưa ra đơn giá chào thầu hợp lý
Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phí cần thiết để nhà thầu thực hiện hợp đồng, trong đó bao gồm các khoản thuế, lệ phí, phí bảo hiểm Đối với thuế giá trị gia tăng, tách thành mục riêng trong bảng tổng hợp giá dự thầu
Giá trúng thầu là giá cố định trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng
Cột khối lượng trong bảng tính giá dự thầu phải được nhà thầu kiểm tra tính toán trên cơ sở Bản vẽ mời thầu
2.5 NGHIÊN CỨU TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU
a) Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSDT:
Các HSDT thỏa mãn đầy đủ tất cả yêu cầu của HSMT về mặt hình thức (được nêu rõ trong HSMT) thì mới được xem xét tiếp, còn nếu HSDT nào không đáp ứng một trong những điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT thì bị loại và HSDT không được xem xét tiếp Được quy định tại Mục 1 Chương III
b) Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục 2 Chương III của HSMT
=> Đánh giá sơ bộ các HSDT, nhà thầu sử dụng phương pháp đánh giá theo tiêu chí “đạt” hay “không đạt”
c) Đánh giá về mặt kỹ thuật
Bên mời thầu tiến hành đánh giá về mặt kỹ thuật các HSDT đã vượt qua đánh giá sơ bộ trên cơ sở các yêu cầu của HSMT và TCĐG nêu tại Mục 3 Chương III Các HSDT đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật sau khi được chủ đầu tư phê duyệt mới được xác định giá đánh giá
=> Đánh giá chi tiết các HSDT, nhà thầu sử dụng phương pháp chấm điểm, điểm kỹ thuật phải ≥ 80% tổng số điểm về mặt kỹ thuật (vì đây là gói thầu có yêu cầu
Trang 21kỹ thuật cao) và HSDT của nhà thầu có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng (có tổng số điểm cao nhất) được xếp thứ nhất
d) Xác định giá đánh giá
Bên mời thầu xác định giá đánh giá của các HSDT theo trình tự sau đây: xác định giá dự thầu; sửa lỗi; hiệu chỉnh các sai lệch; chuyển đổi giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch sang một đồng tiền chung (nếu có); đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá Trường hợp có thư giảm giá thì bên mời thầu sẽ thực hiện sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá Trong trường hợp đó, việc xác định giá trị tuyệt đối của lỗi số học hoặc sai lệch được tính trên cơ sở giá dự thầu ghi trong đơn Giá đánh giá được xác định trên cùng một mặt bằng các yếu tố về kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác để so sánh, xếp hạng HSDT Các yếu tố để xác định giá đánh giá được nêu tại Mục 4 Chương III
Sơ đồ quy trình đánh giá
ĐẠT YÊU CẦU
≤ 80d/100 (+)
(-)
Trang 222.6 Ý KIẾN CỦA NHÀ THẦU
Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu có quyền gửi đơn kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đến Chủ đầu tư, Người có thẩm quyền, Hội đồng tư vấn theo địa chỉ quy định
tại BDL Việc giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được thực hiện theo quy định tại
Mục 1 Chương XII Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Mục 2 Chương XII Nghị định
2.7.3 Cách tổ chức cung ứng yếu tố đầu vào
*Tình trạng giao thông, cung cấp điện nước : Điều kiện đường xá bằng phẳng thuận lợi cho phương tiện giao thông đi lại, nên việc vận chuyển vật liệu,cũng như máy móc đến công trường không gặp nhiều khó khăn Nhưng mặt khác, các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng nhất là cát, gạch, xi măng…sẽ đặt ra vấn đề về vệ sinh môi trường và giao thông mà nhà thầu phải giải quyết Giải pháp là ta có thể tập kết vật liệu vào ban tối và khuya khi mật độ giao thông thông thoáng và các phương tiện vận chuyển sẽ phải che chắn cẩn thận tránh sự rơi vãi, thất thoát
Nguồn cung cấp điện nước: Do đặt tại trung tâm thành phố nên vấn đề điện nước là dễ dàng giải quyết Nhà thầu sẽ ký hợp đồng mua bán điện với Công ty điện lực YaLy để cung cấp điện trong suốt quá trình thi công; nhà thầu cũng sẽ ký hợp đồng với Công ty cấp thoát nước Kon Tum về việc cung cấp lượng nước trong quá trình thi công
Do việc xây công trình ngay trung tâm Thành phố nên việc vận chuyển vật tư cũng như rác thải xây dựng cần đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn giao thông
Cung ứng bê tông thương phẩm:
Bê tông thương phẩm được mua tại nhà máy sản xuất theo phương thức hợp đồng khoán gọn từ khâu trộn đến khâu vận chuyển vữa bê tông bằng ô tô chuyển trộn của nhà SX
Trang 232.7.4 Phân tích năng lực và chính sách cạnh tranh của từng nhà thầu
S T
T
Đối thủ cạnh tranh
Thông tin chính Lĩnh vực kinh
1
Công ty
cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hội An (DIC- Hội An)
Địa chỉ: Số 25 Hùng Vương, phường Cẩm Phổ, Thành phố Hội
An, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0510 363531; Fax;
0510 3863514 Website:
www.dichoian.co
m Email:
dicchoian@dic.co
m
Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình kĩ thuật đô thị…
Hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng và vật liệu trang trí nội, ngoại thất
Kinh doanh nhà đất, dịch vụ, du lịch, khách sạn
Có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng dân dụng trên địa bàn các tỉnh Nam Trung Bộ, đặc biệt là khu
Nam, Đà Nẵng
Tài chính ổn định
Chưa có nhiều kinh nghiệm xây dựng các công trình cao tầng, quy mô lớn, kết cấu phức tạp Doanh nghiệp nằm ngoài địa bàn thi công công trình nên việc huy động máy móc, thiết
bị cũng như đội ngũ nhân lực sẽ tiêu tốn chi phí hơn so với doanh nghiệp có trị
sở tại địa bàn xây dựng
2
Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung
Địa chỉ: 517 Trần Cao Vân, Q
Thanh Khê, Tp
Đà nẵng Điện thoại: 0511
3813 740; Fax:
0511 3714 733 Website:
http://www cosevco.com.vn
Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, bưu điện, sân bay, bến cảng, đường dây
và trạm biến thế điên, công trình kỹ thuật hạ tầng đô
Đội ngũ nhân công có khả năng đáp ứng việc thi công gói thầu
Năng lực máy móc thiết bị thi công đảm bảo
Thi công được nhiều công trình
Tình hình tài chính đang gặp khó khăn gây cản trở cho việc huy động vốn
Trang 24Email:
cosevco@dng.vnn.vn
côngnghiệp Thi công lắp đặt máy móc, thiết bị, kết cấu kim loại phục vụ công tác
Sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển đô thị Sản xuất, kinh doanh vật tư thiết
bị vật liệu xâydựng
Đầu tư phát triển
hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp
Kinh doanh phát triển nhà
lớn có chất lượng, đúng tiến
độ đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng
về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng công trình Sản xuất vật liệu xây dựng và thi công xây lắp là hai lĩnh vực chủ yếu của Tổng Công ty Hai lĩnh vực này hỗ trợ, bổ trợ cho nhau tạo nên sức mạnh của Tổng Công ty
3
Công ty
Cổ phần Xây dụng Quảng Nam- Đà Nẵng
Địa chỉ: Đường Phan Bội Châu, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 510-3852811
84-Fax:
84-510-3852811
Website:
www.danacom.vn
Email: xd@danacom.vn
Thi công xây dựngcông trình dân dụng, giao thông,
Sản xuất và kinh doanh VLXD
Tài chính ổn định
Có nhiều kinh nghiệm thi công các công trình lớn
Đang triển hai các công trình với quy mô lớn hơn nên việc huy động cùng lúc máy móc, thiết bị phục vụ thi công sẽ gặp nhiều khó khăn
Trang 25TNHH Tấn Thành
chính:
- Số 268 Đường URÊ - Thành phố Kon Tum - Tỉnh KonTum
-Điện thoại:
060.3866008;
Fax: 060
3700456 -E.Mail:
TanThanhTVKT
@ gmail com
kinh doanh:
Tư vấn khảo sát, quy hoạch, lập dự
án đầu tư, Thiết kế
Kỹ thuật - Tổng
dự toán; Tư vấn giám sát kỹ thuật xây dựng, thi công xây lắp, cung cấp vật liệu xây dựng, hoàn thiện các công trình Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Thuỷ lợi, Thuỷ điện, Giao
thông,Lâmnghiệp;
Điện hạ thế, Cấp thoát nước, trạm bơm và các dịch
vụ hổ trợ xây dựng khác
chính đảm bảo Lợi thế về nguồn vật liệu
xây dựng nhà cao tầng không phong phú
Thiếu kỹ thuật, thiết bị đặc thù trong công trình viễn thông
5
Công ty TNHH
Tư vấn và thiết kế xây dựng Phương Anh
Fax:
0511.3.621.638 Chi nhánh tại Quảng Nam
- Địa chỉ: Số
159B Trần Quý Cáp - Tam Kỳ-
Nhận thầu thi công các loại công trình
Công trình dân dụng và công nghiệp
Công trình giao thông, sân bay, bến cảng
Công trình thủy lợi, thủy điện, cấp thoát nước
Tư vấn
Tư vấn đầu tư xây
Lợi thế về kinh nghiệm xây dựng -Lợi thế
về nhân lực dồi dào Lợi thế về nhân lực dồi dào Máy thi công đủ đảm bảo
Khó khăn trong việc huy động vốn
Trang 26kế kĩ thuật, tổng
dự toán
Tƣ vấn đấu thầu
Khảo sát địa hình, địa chất, thí nghiệm
Tƣ vấn giám sát, quản lý dự án và các dịch vụ tƣ vấn khác
* Kết luận:
Các nhà thầu cạnh tranh dự báo đều sử dụng chiến lƣợc cạnh tranh giá thấp Vì thế sẽ làm cho tính chất cạnh tranh càng gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp phải tận dụng mọi lợi thế của mình nhất là nguồn vật liệu xây dựng để xây dựng cho mình một giá cạnh tranh nhất mà vẫn đảm bảo lợi nhuận
2.8 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN
Với năng lực và kinh nghiêm lâu năm của công ty, công ty có đầy đủ năng lực
để đáp ứng toàn bộ nội dung của hồ sơ mời thầu, qua phân tích hồ sơ mời thầu công ty quyết định đấu thầu gói thầu này
Trang 27CHƯƠNG 3 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU
I Giới thiệu tóm tắt về nhà thầu:
1 Khái quát chung về doanh nghiệp
a Thông tin khái quát:
- Tên công ty : DINCO GROUP (CÔNG TY CỔ PHẦN DINCO)
- Tên viết tắt : DINCO
- Trụ sở chính: Số 173A đường Nguyễn Lương Bằng, Q Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
- Email : info@dinco.com.vn hoặc ky@dinco.com.vn
Phó TGĐ Khối kỹ thuật – dự án – Cố vấn kỹ thuật: Barry Dodd
Phó TGĐ Khối xây lắp: KS Trần Văn Tuấn
Giám đốc Khối kỹ thuật – dự án : KS Nguyễn Quang Hải
Phó Giám đốc Khối kỹ thuật – dự án : KS Trần Văn Ngân
b Các đơn vị xây lắp trực thuộc công ty
Chi nhánh công ty cổ phần Dinco (TP Hồ Chí Minh):
Địa chỉ : 31 Ngô Bệ, phường 13, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08.3803.829 - 0510.3803.714
Công ty Cổ phần khoáng sản Sơn Phước:
Địa chỉ: Tầng 2- 173A Nguyễn Lương Bằng, Tp Đà Nẵng
VP giao dịch: Mỏ đá Hố Chuồn, xã Hòa Ninh, Huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng
Trang 28Điện thoại: 0511 3792 555/ 3792 556
Công ty Cổ phần Bê tông Dinco:
Địa chỉ : Lô C20 Cụm CN Thanh Vinh mở rộng, Q Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng Điện thoại : 0511 3737 973
c Các chi nhánh của doanh nghiệp
Xí nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng Dinco – Công ty cổ phần Dinco
Địa chỉ : 19 Tống Phước Phổ - quận Hải Châu – TP Đà Nẵng
Mã số chi nhành: 0400461301-001
Chi nhánh công ty cổ phần Dinco
Địa chỉ: Tòa nhà Packsimex số 52, Đông Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mã số chi nhánh: 0400461301-003
Chi nhánh công ty cổ phần Dinco – XN kinh doanh bất động sản Dinco
Địa chỉ : 173A Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
d Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp
- Sơ đồ tổ chức công ty, phòng ban, tổ chức công trường:
Trang 29Các phòng chức năng và nhiệm vụ:
+ Phòng Kế hoạch – Kinh doanh
- Tổ chức thực hiện thu thập và nắm bắt các thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty
- Tổ chức thực hiện và quản lý việc thiết lập, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan đến mọi mặt hoạt động của Phòng Kế Hoạch - Kinh doanh theo đúng quy định
P KTHUẬT THI CÔNG
P HCHÍNH NHÂN SỰ
TỔ CHỨC NHÂN SỰ
PHIÊN DỊCH
VĂN THƯ LƯU TRỮ
PHÒNG
TC - KT
KẾ TÀI CHÍNH
HOẠCH-LƯƠNG + THỦ QUỶ
QUYẾT TOÁN
TÀI VỤ
CHT CÔNG TRÌNH
KST CÔNG TRÌNH
ĐỘI CÔNG NHÂN
ĐỘI CƠ GIỚI TB
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
Trang 30- Tham mưu và thực hiện các Kế hoạch, phương án đầu tư, xây dựng; Chủ động tìm kiếm đối tác, nghiên cứu, phát triển thị trường, khách hàng
- Lập kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ của từng thành viên Phòng Kế hoạch
- Lập hồ sơ dự thầu cho từng dự án, lên kế hoạch dự trù vật tư cho từng công việc của từng công trình Tham mưu cho ban giám đốc chọn nhà cung ứng vật tư để cung ứng cho công trình kịp thời
- Kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu được giao
- Kiểm tra, kiểm soát đánh giá nhân sự và kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhân viên qua đó áp dụng các hình thức khen thưởng, đào tạo hoặc xử lý kỹ thuật phù hợp Kiểm tra khối lượng vật tư thực mua cho từng công trình, so sánh với dự trù ban đầu
để tham mưu cho BGĐ đánh giá hiệu quả quản lý của từng công trình sau khi hoàn thành
+ Phòng Tài chính - Kế toán
- Phản ánh kịp thời vào sổ sách Kế toán mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh có liên quan đến hoạt động của Công ty, lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách, tổng hợp số liệu theo yêu cầu quản lý; Từ các số liệu trên báo cáo tài chính, phân tích hiệu quả kinh doanh, tham mưu, đề xuất những biện pháp thích hợp và cần thiết nhằm tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh
- Thực hiện kiểm soát, giám sát công tác thu chi, tạm ứng, thanh toán, quản lý tài sản, tiền hàng định kỳ và thường xuyên theo đúng đối tượng, đúng quy trình, quy định, chế độ của Công ty và Nhà nước; Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các khỏan công nợ của khách hàng, của Công ty, các khoản tạm ứng nội bộ, tình hình thanh toán công nợ - tạm ứng để đôn đốc thu hồi hoặc báo cáo và xử lý kịp thời
+ Phòng Hành chính – Nhân sự
- Tuyển dụng, tổ chức đào tạo huấn luyện, quy hoạch nhân sự, điều phối nhân sự nội bộ, tạo nguồn nhân sự có năng lực chuyên môn và kỹ năng làm việc cao, nhận thức tốt về chủ trương đổi mới, cải cách và định hướng Công ty
- Hướng dẫn, kiểm soát, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách của Công
ty, quy định của Nhà nước và Pháp luật liên quan đến nhân sự, tiền lương và lao động
- Tổ chức quản lý, lưu trữ, cập nhật đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu về công tác Nhân sự của Công ty để dễ dàng truy xuất và báo cáo
- Tổ chức và kiểm tra thường xuyên công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, vệ sinh, quản lý nội trú nhằm đảm bảo an toàn tính mạng CBNV, tài sản và hàng hóa của Công ty
Trang 31+ Phòng Kỹ thuật thi công
- Khảo sát, thiết kế, kiểm tra dự toán được lập để tham mưu cho BGĐ kịp thời, điều chỉnh khi phát hiện sai sót; Phòng Kỹ thuật là nơi bảo vệ và phát triển uy tín thương hiệu DINCO vì vậy phải kiểm tra giám sát về mặt kỹ thuật chất lượng công trình
- Kiểm soát cơ sở dữ liệu, thông tin liên quan đến khách hàng, đảm bảo ổn định
hệ thống công nghệ thông tin; Tổ chức bảo hành, sửa chữa, bảo trì thiết bị dự án lắp đặt; Giải quyết các khiếu nại của khách hàng
- Tổ chức thực hiện lắp đặt và giám sát thi công tại các dự án Công ty; Phối hợp với Phòng Kinh doanh để nắm bắt them những thông tin liên quan đến khách hàng, nhà cung cấp
- Phối hợp với phòng KH - KD lập hồ sơ hoàn công quyết toán công trình ngay sau khi hoàn thành
- Tổ chức công tác quản lý, điều phối đội xe nhằm bảo đảm tính khoa học, kịp thời; lên kế hoạch sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ nhằm phục vụ tốt cho công việc được giao
- Báo cáo đề xuất những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ cho lãnh đạo phòng biết để giải quyết
- Tham mưu cho BGĐ về giá nhân công, đơn giá giao khoán cho từng công trình
cụ thể, thay mặt BGĐ ký hợp đồng lao động tại công trình
- Thực hiện công tác bảo hành sau khi công trình được nghiệm thu
II Lĩnh vực hoạt động:
1 Về hoạt động xây ắp:
- Tổng thầu thiết kế, thi công nhà xưởng khu công nghiệp, khu resort, sân golf
- Thi công xây lắp công trình xây dựng dân dụng, giao thông, hạ tầng khu đô thị, resort, sân golf
2 Về các hoạt động khác:
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, căn hộ cao cấp
- Kinh doanh nhà nghỉ và khách sạn
- Kinh doanh vận tải hàng hóa
- Cho thuê xe máy thi công
- Mua bán thiết bị, xe máy công trình
- Khai thác, sản xuất kinh doanh các loại vật liệu xây dựng: đá hộc, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá cấp phối,
Trang 32- Sản xuất kinh doanh các loại cấu kiện xây dựng: cột điện bê tông ly tâm, ống cống bê tông ly tâm, gạch lát vỉa hè,
- Sản xuất và cung ứng bê tông thương phẩm
III Năng ực tài chính:
Tóm tắt tình hình tài chính trên cơ sở báo cáo tài chính hàng năm:
Kết luận: Năm 2013, doanh thu công ty sụt giảm gần một nửa so với năm
2012 vì thị trường xây dựng hiện đang trong giai đoạn khó khăn, tuy vậy nhìn tổng quan doanh nghiệp kinh doanh có lãi và đáp ứng tốt các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn
IV Năng ực về nhân lực:
1 Năng ực nhân ực
Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật
Bảng 1 - Năng ực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp
(Xem phụ lục trang 1 )
Khả năng và trình độ của lực lượng lao động của đơn vị
Bảng 2 - Danh sách công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp
(Xem phụ lục trang 2 )
Dự kiến bố trí nhân lực cho công trình
Để tiến độ thực hiện công trình cũng như chất lượng được đảm bảo thì việc bố trí nhân lực hợp lí tại công trường là rất cần thiết và quan trọng
Trang 33Sơ đồ bộ máy quản lý tại công trường
Tổ chức bộ máy gián tiếp
- Chỉ huy trưởng công trường : kinh nghiệm trên 10 năm
- Cán bộ kỹ thuật thi công :
+ Năm cán bộ quản lý phụ trách bộ phận tài chính, bộ phận kỹ thuật thi công, bộ phận quản lý chất lượng và ATLD, bộ phận phục vụ thi công, bộ phận quản lý cung ứng vật tư…
Ngoài ra còn bố trí thêm kỹ sư chuyên ngành máy xây dựng, điện, nước, , cán
bộ vật tư, kế toán, nhân viên bảo vệ, thủ kho phù hợp đảm bảo để tổ chức thi công đạt tiến độ, chất lượng, kỹ mỹ thuật và giá thành
Lực lượng công nhân trực tiếp
- Công ty chọn và bố trí một lượng bao gồm đủ các loại thợ : Thợ nề, thợ mộc, thợ
sắt, thợ bêtông, thợ điện, nước và thợ vận hành máy xây dựng có đủ trình độ tay nghề
do ban chỉ huy công trường trực tiếp quản lý, điều hành nhằm đáp ứng yêu cầu của việc thi công xây lắp bảo đảm chất lượng và tiến độ thi công đã lập
- Tay nghề thợ bình quân :
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH – TÀI CHÍNH
BỘ PHẬN QL CUNG ỨNG VẬT TƯ
BỘ PHẬN
KỸ THUẬT THI CÔNG
BỘ PHẬN QLCL, ATLĐ, VSMT, PCCC
BỘ PHẬN PHỤC VỤ THI CÔNG
CÔNG NHÂN ĐƯỢC PHÂN THÀNH CÁC TỔ ĐỘI
ĐỘI
BÊ TÔNG
ĐỘI CỐT THÉP
VK
ĐỘI XÂY TRÁT
ĐỘI HOÀN THIỆN
ĐỘI ĐK MÁY SỬA CHỮA
TB
ĐỘI
CƠ KHÍ HÀN
ĐỘI ĐIỆN NƯỚC
ĐỘI MỘC
Trang 34+ Thợ bậc 5/7 7/7 : Chiếm 25%
+ Thợ bậc 3/7 4/7 : Chiếm 45%
+ Lao động phổ thông và các nghành nghề khác : chiếm 30%
- Thời gian làm việc : 8h/1ca
- Ngày làm việc từ 1 2ca
- Tuần làm việc 6 ngày trừ ngày lễ và ngày chủ nhật
2 Năng ực thiết bị:
Bảng 3 - Bảng kê khai năng ực thiết bị thi công chính
(Xem phụ lục trang 2)
3 Năng ực kinh nghiệm:
Trong những năm vừa qua, Công ty DINCO đã đạt được nhiều thành tích cao, nhận được nhiều huy chương và danh hiệu của Bộ xây dựng và Chủ tịch nước như:
- Huy chương vàng chất lượng cao;
- Đơn vị đạt sản phẩm xây dựng chất lượng cao;
- Top 10 trong bảng xếp hạng FAST 500 của CTY CP báo cáo đánh giá Vietnam Report;
- Cúp vàng topten thương hiệu Việt - ứng dụng khoa học công nghệ 2011;
- Đơn vị thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế;
- Bản sao các bằng khen, giấy chứng nhận, các huy chương, huân chương đã được đính kèm trong phụ lục
Bảng 4: Các công trình các công trình tương tự đã v đang thi công gần đây
(Xem phụ lục trang 5)
Kết luận: Từ những phân tích thuận lợi và khó khăn trên, ta thấy điều kiện thi
công công trình có rất nhiều thuận lợi nhưng cũng có một số khó khăn, trở ngại Vì vậy để đảm bảo thi công công trình đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp, đòi hỏi nhà thầu phải tính toán, lựa chọn phương án thi công hợp lý nhằm tận dụng được những mặt thuận lợi và khắc phục các khó khăn Với năng lực và kinh nghiệm đã trải qua, tin rằng doanh nghiệp sẽ hoàn thành tốt việc thi công hạng mục đài móng, tầng hầm, phần khung và phần hoàn thiện của công trình
Trang 35CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
1 Căn cứ để lập các giải pháp kỹ thuật - công nghệ:
- Dựa vào hồ sơ mời thầu, đây là các yêu cầu của Chủ đầu tư với công trình cần xây dựng
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bảng tiên lượng mời thầu do bên mời thầu cung cấp
- Căn cứ vào địa điểm xây dựng, mặt bằng thực tế của công trình
- Căn cứ vào năng lực thực tế của nhà thầu
- Căn cứ vào hợp đồng được kí kết giữa nhà thầu và chủ đầu tư
2 Lựa chọn giải pháp kỹ thuật - công nghệ tổng quát:
Công trình Ký túc xá sinh viên tập trung phía Tây thành phố là công trình dân dụng cấp III, có quy mô 7 tầng và tầng mái Công trình có kết cấu móng băng giao thoa (sử dụng bêtông thương phẩm) Phần thân có hệ khung bằng BTCT chịu lực đổ tại chỗ (sử dụng bêtông thương phẩm), bao che, xây ngăn bằng gạch
Công trình được yêu cầu thực hiện trong thời gian là 290 ngày (không tính ngày nghỉ lễ và chủ nhật) để sớm đưa công trình vào sử dụng Do vậy nhà thầu phải thiết kế biện pháp thi công hợp lý, có phương án quản lý tiến độ chặt chẽ, sử dụng công nghệ thi công, máy móc hiện đại, công suất cao đáp ứng yêu cầu thi công của công trình nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công công trình
2.1 Biện pháp và hướng thi công tổng quát cho công trình:
b Công tác bê tông:
- Bê tông thương phẩm được cung ứng ngay tại công trường với đầy đủ máy móc thiết bị Đây cũng là thế mạnh của nhà thầu khi bê tông được chính bản thân nhà thầu sản xuất và cung cấp cho công trình, qua đó kiểm soát tốt được chất lượng thi công
- Toàn bộ công trình ta sử dụng máy bơm bê tông vì công trình không quá cao, nằm trong tầm với cao của máy bơm bê tông
c Công tác xây:
- Công tác xây gạch và đá được áp dụng theo tiêu chuẩn nghiệm thu Nhà nước TCVN 4085-1985 - Kết cấu gạch, đá - Qui phạm thi công và nghiệm thu
Trang 36d Công tác hoàn thiện:
- Hoàn thiện công trình là công việc quan trọng quyết định tính mỹ thuật của công trình Thi công phần hoàn thiện phải tuân theo thiết kế, qui trình hiện hành của Nhà nước và các chỉ dẫn sử dụng vật liệu
e Phần mái và các công tác khác:
- Những công tác này sẽ là điều kiện chúng ta tận dụng nguồn nhân lực nhàn rỗi khi các tổ thợ chuyên nghiệp của các công tác chính bị gián đoạn nhưng cần phải đảm bảo chất lượng của từng công tác và trình tự công nghệ
2.2 Phương án phân chia đợt, phân đoạn trong tổ chức thi công:
Khi chia đoạn và phân đợt thi công, cần chú ý các đặc điểm sau :
- Khi đổ bê tông toàn khối do các nguyên nhân về thời tiết, nhân công, vật liệu,
kỹ thuật, tổ chức không thể thi công liên tục toàn bộ kết cấu mà phải có mạch ngừng thì mạch ngừng phải được bố trí ở những nơi ít quan trọng nhất nhưng vẫn phải đảm bảo chịu lực tốt và không bị phá hoại, dừng chia đoạn hay phân đợt phải phù hợp với đặc tính chịu lực của kết cấu (như khe lún, khe nhiệt, tầng nhà, đơn nguyên v.v…) Phải tuân theo quy phạm kỹ thuật, quy tắc an toàn, tính năng máy móc thiết bị thi công
- Thuận lợi cho việc tổ chức
- Trong điều kiện cho phép, nên chia đoạn, phân đợt sao cho tiêu hao lao động thực hiện các đoạn (hay đợt) tương tự nhau
- Không nên chia đối tượng thi công thành quá nhiều đoạn, vì theo đó diện công tác sẽ bị thu hẹp, kéo theo làm giảm số lượng nhân công, xe máy, có thể bố trí trên mặt bằng, làm cho tốc độ thi công bị chậm lại và làm kéo dài thời gian thực hiện các quá trình
1 Thiết kế giải pháp thi công san ủi, bóc lớp thực vật, đất phong hóa:
Sau khi tiếp nhận mặt bằng, tiến hành dọn dẹp, san ủi giải phóng tạo mặt bằng công trình Do địa hình tại khu vực xây dựng tương đối bằng phẳng, không có lớp đất thực vật hay đất bị phong hóa nên ta chỉ cần dọn dẹp mặt bằng và phát cây trong khu vực xây dựng, không cần san ủi và bóc lớp thực vật
2 Tiêu nước bề mặt:
Mục đích của việc tiêu nước bề mặt là để hạn chế không cho nước chảy vào hố móng công trình Yêu cầu đối với công tác này là phải đảm bảo sau mỗi cơn mưa, nước trên bề mặt phải được tháo hết trong thời gian ngắn nhất, không để cho mặt bằng thi công bị ngập úng, xói lở Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống rãnh thoát nước và máy bơm tháo nước
Trang 372.2.1 Công tác định vị công trình
Sau khi nhận bàn giao cọc mốc định vị và cao trình, đơn vị thi công tiến hành phóng tuyến cắm cọc chi tiết để làm hệ thống mốc khống chế công trình Trong quá trình chuẩn bị này nếu phát hiện thấy sai lệch giữa thực địa và bản vẽ thiết kế thì sẽ lập báo cáo khảo sát mặt bằng, trình cho Chủ đầu tư kiểm tra và có phương án giải quyết
Đơn vị thi công trên cơ sở số liệu gốc của hiện trường theo hồ sơ thiết kế và theo bàn giao của Chủ đầu tư sử dụng hệ thống máy trắc đạc để xác định vị trí, cao độ của các chi tiết cọc, móng, thân nhà, mái nhà của từng hạng mục và chịu trách nhiệm
về độ chính xác của công việc này Hệ thống mốc khống chế được lập đảm bảo đủ kiên cố trong suốt quá trình thi công công trình
1 Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng:
Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình để thi công công tác đất, ta có hai biện pháp thi công như sau :
- Thi công đất bằng cách đào theo mái dốc: Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào tải trọng thi công trên bề mặt, cao độ mực nước ngầm và loại đất nền Thi công theo cách này đòi hỏi phải có mặt bằng rộng rãi và nếu đào sâu thì khối lượng đất đào sẽ tăng lên đáng kể
Theo điều kiện thi công đất nền thuộc loại đất đắp và chiều sâu đào đất là
Trang 38ta chọn m = 0,87
Bề rộng chân mái dốc bằng : B = m x H = 0,87 x 2,5 = 2,175m
Vị trí xây dựng công trình có mặt trước (hướng Bắc) và mặt bên (hướng Đông) giáp với đường quy hoạch; mặt bên (hướng Tây) và mặt sau (hướng Nam) giáp với các công trình của Ký túc xá Bên cạnh công trình có khoảng đất trống, có thể sử dụng để thi công Do bề rộng chân mái dốc 1,8m tương đối nhỏ mà tất cả các mặt của công trình đều có khoảng đất trống để thi công Do đó nhà thầu quyết định đào mái dốc toàn
bộ công trình
Khi đào hố móng, nhà thầu tiến hành theo hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Đào cơ giới toàn bộ hố móng đến cao trình cách cách thép chờ cọc 0,2m để không làm ảnh hưởng đến kết cấu đất Chiều sâu đào cơ giới:
H = 2,5 – 30d – 0,2 = 2,5 – 30.0,02 – 0,2=1,7m ( d là đường kính cốt thép giằng móng, chọn d=20mm)
- Giai đoạn 2: Đào thủ công đến cao trình đáy lớp bê tông lót móng kết hợp với chỉnh sửa đáy hố móng
Trang 39Khi đào máy ta đào toàn bộ đến cao trình -1,7m Phần móng còn lại có thể đào rãnh hoặc đào độc lập
Để lựa chọn phương án đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình ta tính khoảng cách giữa 2 đỉnh mái dốc của 2
hố đào cạnh nhau
2
2()112
1
L Với L: Nhịp nhà
A1, A2: Bề rộng móng của các móng lân cận C1, C2: Khoảng cách từ mép đế móng đến chân mái dốc để công nhân đi lại, thao tác (lắp ván khuân, đặt cốt thép….) Lấy bằng 0,5m
B1, B2: được tính dựa vào chiều cao hố đào, hệ số mái dốc: B = m x H
Sau đó so sánh:
+ Nếu S > 0,5 m thì có thể đào hố đào độc lập + Nếu S < 0,5 m thì đào luôn mái dốc
Kiểm tra S theo hai phương của móng
Kết quả tính được thể hiện trong bảng sau:
Trang 40Bảng 1 - Khoảng cách giữa các mép hố đ o
Phương dọc nhà
X1-X2 MS1-MN3 5,2 1,2 2,175 0,5 1,1 2,175 0,5 -1,3 -2,45 X2-X3 MN3-MN3 5,2 1,1 2,175 0,5 1,1 2,175 0,5 -1,2 -2,35 X3-X4 MN3-MN3 5,2 1,1 2,175 0,5 1,1 2,175 0,5 -1,2 -2,35 X4-X5 MN3-MN3 5,2 1,1 2,175 0,5 1,1 2,175 0,5 -1,2 -2,35 X5-X6 MN3-MN2 5,2 1,1 2,175 0,5 1,25 2,175 0,5 -1,35 -2,50 X6'-X7' MN5-MN5 5,2 1,2 2,175 0,5 1,2 2,175 0,5 -1,4 -2,55 X7-X8 MN4-MN3 5,2 1,25 2,175 0,5 1,1 2,175 0,5 -1,35 -2,50 X8-X9 MN3-MN3 5,2 1,1 2,175 0,5 1,1 2,175 0,5 -1,2 -2,35 X9-X10 MN3-MN3 5,2 1,1 2,175 0,5 1,1 2,175 0,5 -1,2 -2,35 X10-X11 MN3-MN3 5,2 1,1 2,175 0,5 1,1 2,175 0,5 -1,2 -2,35 X11-X12 MN3-MN1 5,2 1,1 1,8 0,5 1,2 2,175 0,5 -1,3 -2,45
Phương ngang nh
Y1-Y2 MD4-MD3 6,7 1,05 2,175 0,5 1,05 2,175 0,5 0,4 -0,75 Y2-Y3 MD3-MD2 2,3 0,75 2,175 0,5 0,75 2,175 0,5 -3,4 -4,55 Y3-Y4 MD2-MD1 6,7 1,05 2,175 0,5 1,05 2,175 0,5 0,4 -0,75
Nhận xét: Qua kết quả tính toán khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào
cạnh nhau, ta nhận thấy không có khoảng cách nào ≥ 0,5m Vậy nhà thầu quyết định đào toàn bộ hố móng công trình
Kết luận:Quá trình đào đất được tiến hành như sau:
- Giai đoạn 1 (đào máy): đào toàn bộ từ cao trình 0,0m đến cao trình -1,7m
- Giai đoạn 2 (đào thủ công): đào và sửa chữa hố móng đến cao trình đáy lớp bê tông lót móng (-2,5m) Chiều sâu đào thủ công là Htc=H – Hmáy=2,5 – 1,7=0,8m
2 Tính khối lượng công tác
a Khối lượng đất đào bằng máy
Khối lượng đất đào bằng máy được tính theo công thức:
Với: + H = 1,7m: Chiều sâu đất đào bằng máy
+ a, b: Chiều dài, chiều rộng đỉnh hố đào
Ta có:
a = am+2btc= 65 + 2.0,5= 66 m
b = bm+2btc= 21,6 + 2.0,5=22,6 m
c = a + 2B= 65+2.2,175= 69,35m