1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn

186 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Hồ Sơ Dự Thầu Công Trình Văn Phòng Làm Việc Cục Thống Kê Thành Phố Kon Tum
Tác giả Hoàng Thị Hương Giang
Người hướng dẫn Phạm Kiên, Bùi Thị Thu Vĩ
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng và Quản lý dự án
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG (0)
    • 1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ GÓI THẦU (0)
      • 1.1.1. Chủ đầu tư (8)
      • 1.1.2. Tên gói thầu, tên công trình (8)
      • 1.1.3. Quy mô gói thầu (8)
      • 1.1.4. Địa điểm xây dựng công trình (9)
      • 1.1.5. Hình thức đấu thầu (9)
      • 1.1.6. Hình thức hợp đồng (9)
      • 1.1.7. Hình thức thanh toán (0)
    • 1.2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP THAM GIA DỰ THẦU (10)
      • 1.2.1. Thông tin khái quát (10)
      • 1.2.2. Các ngành kinh doanh chính (12)
      • 1.2.3. Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp (12)
  • CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH HỒ SƠ MỜI THẦU VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU (16)
    • 2.1.1 Đơn vị tư vấn lập hồ sơ mời thầu (16)
    • 2.1.2 Những nội dung cơ bản của hồ sơ mời thầu (16)
    • 2.2. NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH HỒ SƠ MỜI THẦU (20)
      • 2.2.1. Đặc điểm về kết cấu của công trình và những yêu cầu của chủ đầu tư (20)
      • 2.2.3. Phân tích tính phức tạp của gói thầu (21)
      • 2.2.4. Làm rõ hồ sơ mời thầu (22)
    • 2.3. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU HSMT CỦA DNXD (22)
      • 2.3.1. Năng lực nhân lực (22)
      • 2.3.2. Năng lực thiết bị, dụng cụ thí nghiệm (24)
    • 2.4. NGHIÊN CỨU - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU (25)
      • 2.4.1. Điều kiện tự nhiên (25)
      • 2.4.2. Điều kiện khí hậu (25)
      • 2.4.3. Điều kiện kinh tế xã hội (25)
  • PHẦN II THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ CHỨC THI CÔNG ................ CHƯƠNG III LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ (32)
    • 3.1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ (33)
      • 3.1.3. Hạ mực nước ngầm (33)
      • 3.1.4. Công tác định vị công trình (33)
    • 3.2. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT (33)
      • 3.2.1. Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng (33)
      • 3.2.2. Tính toán khối lượng công tác (34)
      • 3.2.3. Chọn tổ hợp máy thi công (35)
      • 3.2.4. Tổ chức thi công đào đất (42)
    • 3.3. CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP MÓNG (43)
      • 3.3.1. Công tác lắp dựng cốt thép, xây ván khuôn móng (43)
      • 3.3.2. Công tác ván khuôn đài móng (44)
      • 3.3.3. Công tác đổ bê tông móng (45)
      • 3.3.4. Lấp đất hố móng (48)
    • 3.4. THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÁN KHUÔN CỘT, DẦM, SÀN, CẦU THANG (49)
      • 3.4.1. Thiết kế ván khuôn cột (49)
      • 3.4.2. Thiết kế ván khuôn sàn (52)
      • 3.4.3. Tính toán ván khuôn dầm (57)
      • 3.4.4. Thiết kế ván khuôn cho cầu thang bộ (64)
      • 3.4.5 Thiết kế ván khuôn lõi thang máy (68)
    • 3.5. LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH (72)
      • 3.5.1. Xác định cơ cấu của quá trình và phân đoạn, phân đợt thi công (72)
      • 3.5.2. Xác định hao phí lao động, số công nhân và thời gian thực hiện các công việc còn lại (75)
      • 3.5.3. Phối hợp công việc theo thời gian (76)
      • 3.5.4. Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ (76)
    • 3.6. LẬP BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG, VẬN CHUYỂN, CUNG ỨNG VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ (76)
      • 3.6.1. Xác định cường độ sử dụng vật tư các loại (76)
      • 3.6.2. Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển (77)
      • 3.6.3. Lựa chọn tổ hợp máy thi công (78)
    • 3.7. THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG (84)
      • 3.7.1. Lựa chọn giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng (84)
      • 3.7.2. Các nguyên tắc khi thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình (85)
      • 3.7.3. Bố trí tổng mặt bằng thi công (85)
      • 3.7.4. Tính toán và thiết kế các hạng mục tổng mặt bằng thi công (85)
      • 3.8.2. An toàn lao động cho các công tác xây và hoàn thiện (91)
      • 3.8.3. An toàn lao động cho máy móc thiết bị (94)
      • 3.8.4. An toàn điện trong thi công công trình (95)
      • 3.8.5. Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường (96)
  • PHẦN III GIÁ DỰ THẦU ............................................................................................... CHƯƠNG IV LẬP GIÁ DỰ THẦU (98)
    • 4.1. PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP KHI LẬP GIÁ DỰ THẦU92 1. Một số chiến lược về giá của nhà thầu khi tranh thầu (99)
      • 4.1.2. Phân tích lựa chọn chiến lược giá (100)
    • 4.2. QUY TRÌNH LẬP GIÁ DỰ THẦU (102)
      • 4.2.1. Lựa chọn phương pháp tính sản phẩm xây lắp (102)
      • 4.2.2. Căn cứ lập giá dự thầu (102)
      • 4.2.3. Quy trình lập giá dự thầu (103)
      • 4.2.4. Xác định giá dự toán của gói thầu (103)
      • 4.2.5. Xác định giá dự thầu dự kiến (106)
    • 4.3. SO SÁNH GIÁ DỰ THẦU VÀ GIÁ DỰ TOÁN (167)
    • 4.4. THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU (168)
    • 4.5. THỂ HIỆN ĐƠN GIÁ CHI TIẾT (182)
    • 5.1. KẾT LUẬN (183)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (184)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (185)

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP THAM GIA DỰ THẦU

1.2.1.1 Tên, địa chỉ nhà thầu

- Tên nhà thầu : CÔNG TY CỔ PHẦN DINCO

- Đại diện : Lê Trường Kỹ - Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc

- Email : info@dinco.com.vn

- Web : www.dinco.com.vn

Công ty Cổ Phần DINCO Địa chỉ : 173A Nguyễn Lương Bằng, P Hòa Khánh Bắc, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Điện thoại: 0511 3734 917

1.2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển

+ 09-2000 Thành lập Đội Xây dựng số 3 – thuộc Công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng Đà Nẵng

+ 04/2004 Thành lập Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Nẵng (DINCO) +10.2008 Thành lập công ty kiến trúc DINCO

+05/2009 Nhận thư khen ngợi từ tập đoàn ANDO +09/2010 Góp vốn thành lập công ty cổ phần khoáng sản Sơn Phước +01/2011 Đạt chứng chỉ ISO 9001-2008

+02/2011 Được công bố nằm trong Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

+06/2011 Nhận giấy khen từ Cục trưởng Cục thuế thành phố Đà Nẵng

+10/2011 Nhận giấy khen từ Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế

+01/2012 Nhận thư khen ngợi từ Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng

Vào tháng 2 năm 2012, công ty lần thứ hai lọt vào top VNR 500 – danh sách 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Đồng thời, doanh nghiệp còn được xếp hạng trong top 10 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất năm 2011 theo thống kê của VNR500, chứng tỏ sự phát triển bền vững và năng lực cạnh tranh vượt trội trên thị trường.

Các đơn vị xây lắp trực thuộc công ty

* Chi nhánh công ty cổ phần Dinco (TP Hồ Chí Minh)

- Địa chỉ: 31 Ngô Bệ, phường 13, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

 Công ty Cổ phần khoáng sản Sơn Phước (VLXD)

- Địa chỉ: Tầng 2- 173A Nguyễn Lương Bằng, Tp Đà Nẵng

- VP giao dịch: Mỏ đá Hố Chuồn, xã Hòa Ninh, Huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng

 Công ty Cổ phần Bê tông DINCO

- Địa chỉ: 233 Điện Biên Phủ, Tp Đà Nẵng

1.2.1.3 Vốn điều lệ, cổ đông

Vốn điều lệ: 81.000.000.000 đồng (Tám mươi mốt tỷ đồng y)

1.2.1.4 Cán bộ lãnh đạo Thông tin chung về cán bộ chủ chốt (Xem trang Phụ lục I)

STT Họ tên Chức vụ

1 Lê Trường Kỹ Chủ tịch Hội đồng quản trị

2 Huỳnh Phước Huyền Vy Thành viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc

3 Lê Văn Định Thành viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc

4 Lê Quang Vinh Thành viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc

5 Hồ Trung Dũng Thành viên HĐQT - Phó Tổng giám đốc

6 Trần Văn Ngân Giám đốc Khối kỹ thuật – Dự án

7 Đỗ Ha Giám đốc bộ phận M&E

1.2.2 Các ngành kinh doanh chính

1.2.2.1 Nhận thầu thi công các loại công trình

- Công trình dân dụng và công nghiệp;

- Công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, cấp thoát nước;

- Công trình hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị

1.2.2.2 Chuẩn bị mặt bằng san lấp mặt bằng

1.2.2.3 Đầu tư và kinh doanh

- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, căn hộ cao cấp;

- Kinh doanh nhà nghỉ và khách sạn;

- Khai thác kinh doanh nước sạch, năng lượng điện;

- Kinh doanh dịch vụ vận chuyển

1.2.2.4 Sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng

- Khai thác, sản xuất kinh doanh các loại vật liệu xây dựng: đá hộc, đá 1x2, đá 2x4, đá 4x6, đá cấp phối,

- Sản xuất kinh doanh các loại cấu kiện xây dựng: cột điện bê tông ly tâm, ống cống bê tông ly tâm, gạch lát vĩa hè,

- Sản xuất và cung cấp bê tông thương phẩm

1.2.3 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp ĐẠI HỘI ĐỒNG

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG KẾ HOẠCH KINH DOANH

CHỈ HUY TRƯỜNG CÔNG TRÌNH

SỰ ĐẤU THẦU ĐỘI CƠ GIỚI

VÀ THIẾT BỊ ĐỘI CÔNG NHÂN

KỸ SƯ TRƯỞNG CÔNG TRÌNH

 Các phòng chức năng và nhiệm vụ:

Các phòng ban có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo quản lý, điều hành hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp

Các phòng trong doanh nghiệp được tổ chức dựa trên chức năng và quy mô hoạt động, phù hợp với hệ thống tổ chức chung của công ty Hiện nay, doanh nghiệp gồm 4 phòng chính: phòng kỹ thuật thi công, phòng kế hoạch kinh doanh, phòng tài chính - kế toán và phòng hành chính - nhân sự, đảm bảo hoạt động hiệu quả và thống nhất trong toàn bộ tổ chức.

 Phòng Kỹ thuật thi công

Khảo sát, thiết kế, kiểm tra dự toán là các bước quan trọng để hỗ trợ Ban Giám Đốc đưa ra quyết định chính xác và điều chỉnh kịp thời khi phát hiện sai sót Phòng Kỹ thuật đóng vai trò là nơi bảo vệ và phát triển uy tín thương hiệu DINCO bằng cách đảm bảo kiểm tra giám sát chặt chẽ về mặt kỹ thuật và chất lượng công trình.

Chúng tôi đảm bảo kiểm soát chặt chẽ cơ sở dữ liệu và thông tin khách hàng để duy trì ổn định hệ thống công nghệ thông tin Ngoài ra, công ty tổ chức bảo trì, sửa chữa và bảo hành thiết bị dự án lắp đặt một cách chuyên nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Chúng tôi luôn sẵn sàng giải quyết các khiếu nại của khách hàng nhanh chóng, đảm bảo sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng đối với dịch vụ.

Chúng tôi đảm nhiệm tổ chức lắp đặt và giám sát thi công tại các dự án của Công ty để đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Phòng Kinh doanh nhằm cập nhật thông tin về khách hàng và nhà cung cấp, góp phần nâng cao hiệu quả dự án và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.

- Phối hợp với phòng KH - KD lập hồ sơ hoàn công quyết toán công trình ngay sau khi hoàn thành

Tổ chức công tác quản lý và điều phối đội xe một cách khoa học và kịp thời để nâng cao hiệu quả vận hành Lập kế hoạch sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ nhằm đảm bảo xe luôn trong tình trạng tốt nhất, phục vụ tốt cho công việc được giao Quản lý chặt chẽ đội xe giúp giảm thiểu thời gian chết và tăng khả năng sẵn sàng vận hành của phương tiện Việc này đóng vai trò quan trọng trong tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống xe.

- Báo cáo đề xuất những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cho lãnh đạo phòng biết để giải quyết

- Tham mưu cho BGĐ về giá nhân công, đơn giá giao khoán cho từng công trình cụ thể, thay mặt BGĐ ký hợp đồng lao động tại công trình

- Thực hiện công tác bảo hành sau khi công trình được nghiệm thu

 Phòng Kế hoạch – Kinh doanh

- Tìm hiểu thị trường, tổ chức thực hiện thu thập và nắm bắt các thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty

Phòng Kế Hoạch - Kinh doanh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý việc thiết lập, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan đến tất cả hoạt động của phòng theo đúng quy định Việc duy trì và cập nhật dữ liệu định kỳ đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và kịp thời, hỗ trợ công tác quản lý và ra quyết định hiệu quả Tuân thủ quy định về quản lý dữ liệu giúp phòng đảm bảo hoạt động trơn tru, bảo mật thông tin và phù hợp với các tiêu chuẩn pháp lý hiện hành. -Quản lý dữ liệu phòng Kế Hoạch - Kinh doanh chuẩn mực, bảo mật, và hiệu quả hơn với công cụ hỗ trợ hiện đại [Tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)

- Tham mưu và thực hiện các Kế hoạch, phương án đầu tư, xây dựng; Chủ động tìm kiếm đối tác, nghiên cứu, phát triển thị trường, khách hàng

- Kiểm tra khối lượng trong Hồ sơ mời thầu, lập giấy đề nghị bổ sung khối lượng (nếu có)

- Lập hồ sơ dự thầu cho từng dự án

- Lập kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ của từng thành viên Phòng

Kế hoạch - Kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu được giao

Việc kiểm tra, kiểm soát và đánh giá nhân sự giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả làm việc của nhân viên và kết quả thực hiện nhiệm vụ Qua đó, tổ chức có thể áp dụng các hình thức khen thưởng để thúc đẩy động lực, đào tạo để nâng cao kỹ năng hoặc xử lý kỷ luật khi cần thiết, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp luôn đạt hiệu quả cao.

Kiểm tra khối lượng vật tư thực tế mua cho từng công trình là bước quan trọng để so sánh với dự toán ban đầu, giúp đánh giá chính xác hiệu quả quản lý dự án Việc này cung cấp cơ sở để tham mưu cho Ban Giám Đốc đưa ra các quyết định chiến lược sau khi công trình hoàn thành Đánh giá chính xác khối lượng vật tư góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và tối ưu hóa chi phí dự án trong tương lai.

 Phòng Tài chính - Kế toán

Kế toán cần phản ánh kịp thời mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty vào sổ sách, đồng thời lưu trữ và bảo quản chứng từ, sổ sách một cách cẩn thận Việc tổng hợp số liệu chính xác từ các báo cáo tài chính giúp phân tích hiệu quả kinh doanh, từ đó đưa ra các đề xuất phù hợp để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Thực hiện kiểm soát, giám sát công tác thu chi, tạm ứng, thanh toán, quản lý tài sản và tiền hàng định kỳ nhằm đảm bảo hoạt động đúng đối tượng, quy trình và chế độ của Công ty và Nhà nước Ngoài ra, cần kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ khách hàng, công nợ của Công ty và các khoản tạm ứng nội bộ, đồng thời theo dõi tình hình thanh toán để đôn đốc thu hồi hoặc báo cáo, xử lý kịp thời các khoản công nợ - tạm ứng nhằm đảm bảo tình hình tài chính ổn định và minh bạch.

- Lập báo cáo tài chính và lên kế hoạch huy động vốn cho Công ty

 Phòng Hành chính – Nhân sự

Chúng tôi chuyên tuyển dụng, tổ chức đào tạo huấn luyện và quy hoạch nhân sự nhằm xây dựng đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn và kỹ năng làm việc cao Công ty còn tập trung điều phối nhân sự nội bộ, tạo nguồn nhân lực chất lượng, đồng thời nâng cao nhận thức về các chủ trương đổi mới, cải cách và định hướng phát triển của doanh nghiệp.

Hướng dẫn, kiểm soát và giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách của Công ty cũng như quy định của Nhà nước và Pháp luật liên quan đến nhân sự, tiền lương và lao động Việc này nhằm đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự và đảm bảo quyền lợi chính đáng của người lao động Chúng tôi cam kết thực hiện các chính sách một cách minh bạch, công bằng, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn và chuyên nghiệp.

Công ty cần tổ chức quản lý, lưu trữ và cập nhật đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác Nhân sự nhằm đảm bảo dễ dàng truy xuất và phục vụ quá trình báo cáo hiệu quả.

Chúng tôi thường xuyên tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt, vệ sinh và quản lý nội trú để đảm bảo an toàn tính mạng của cán bộ nhân viên và bảo vệ tài sản, hàng hóa của công ty Việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện và xử lý kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn, nâng cao hiệu quả công tác an toàn và phòng chống thiên tai Đảm bảo an toàn là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của công ty, góp phần duy trì môi trường làm việc an toàn, ổn định.

- Lập hồ sơ hành chính pháp lý và hồ sơ kinh nghiệm cho Công ty.

NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH HỒ SƠ MỜI THẦU VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU

Đơn vị tư vấn lập hồ sơ mời thầu

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐÀ NẴNG Tên tiếng anh: DANANG CONSTRUCTION DESIGNING & CONSULTING

Tên viết tắt: CDC DANANG Trụ sở chính: 21 Trần Quốc Toản – Q Hải Châu – TP Đà Nẵng Điện thoại: 0511 3822 296 Fax: 0511 3821 142

Những nội dung cơ bản của hồ sơ mời thầu

2.1.2.1 Sơ đồ nội dung cơ bản của hồ sơ mời thầu

Mô tả tóm tắt nội dung HSMT:

Phần 1 Thủ tục đấu thầu

Chương 1 Chỉ dẫn nhà thầu

Tiêu chuẩn đánh giá HSDT

Bảng dữ liệu đấu thầu

Yêu cầu về xây lắp

Yêu cầu về xây lắp Điều kiện HĐ

HĐ Điều kiện chung HĐ Điều kiện cụ thể của HĐ

Bảng biểu đánh giá kỹ thuật

Cung cấp thông tin giúp nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu đầy đủ và chính xác, bao gồm các quy định về chuẩn bị, nộp hồ sơ dự thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu và trao đổi hợp đồng Thông tin này chỉ được sử dụng như đã quy định và không được sửa đổi trong phạm vi chương này, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy trình đấu thầu.

Chương 2 Bảng dữ liệu đấu thầu

Quy định cụ thể các nội dung của chương 1 khi áp dụng đối với từng gói thầu

Chương 3 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Các tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu và đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu để thực hiện gói thầu

Chương 4 Biểu mẫu dự thầu

Bao gồm các biểu mẫu mà nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung hồ sơ dự thầu

Phần 2 Yêu cầu về xây lắp

Chương 5 Yêu cầu về xây lắp

Chúng tôi cung cấp đầy đủ các thông số kỹ thuật, bản vẽ và thông tin bổ sung mô tả chi tiết về công trình đang được thi công Đồng thời, chúng tôi cũng nêu rõ các yêu cầu về nhân sự và thiết bị cần thiết để thực hiện gói thầu một cách hiệu quả và đúng tiến độ Các thông tin này giúp nhà thầu chuẩn bị tốt hơn và đảm bảo tuân thủ các tiêu chí kỹ thuật và tiến độ dự án.

Phần 3 Điều kiện về hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng

Chương 6 Điều kiện chung của hợp đồng

Các điều khoản chung áp dụng cho tất cả các gói thầu, đảm bảo tính nhất quán trong quá trình thực hiện dự án Chỉ được sử dụng các quy định này mà không được chỉnh sửa hay thay đổi, nhằm duy trì tính đúng quy trình và pháp lý của các gói thầu Việc tuân thủ các điều khoản chung là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công và minh bạch trong mọi hoạt động đấu thầu.

Chương 7 Điều kiện cụ thể của hợp đồng

Dữ liệu hợp đồng và điều kiện cụ thể, bao gồm các điều khoản chi tiết nhằm sửa đổi hoặc bổ sung các điều khoản của hợp đồng, nhưng không thể thay thế Điều kiện chung của hợp đồng Việc xác định rõ các điều khoản này giúp đảm bảo tính linh hoạt trong quá trình thực hiện hợp đồng, đồng thời duy trì những nguyên tắc chung đã được thống nhất Các điều khoản cụ thể này đóng vai trò quan trọng trong việc ngày càng phù hợp với từng tình huống, nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định chung để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch.

Chương 8 Biểu mẫu hợp đồng

Các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng

Các ví dụ về bảng tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật giúp nhà thầu hiểu rõ các tiêu chí cần đáp ứng trong hồ sơ mời thầu (HSMT) Việc đánh giá kỹ thuật dựa trên các nội dung chính đề cập đến năng lực và phương pháp thực hiện dự án, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của HSMT Nhà thầu cần chú trọng các nội dung này để nâng cao khả năng trúng thầu, đồng thời cải thiện các phần nội dung phù hợp nhằm tăng tính cạnh tranh và đạt hiệu quả cao trong quá trình đánh giá.

Nội dung về hành chính, pháp lý

Tư cách hợp lệ đối với nhà thầu Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh doanh nghiệp (Xem trang Phụ lục I)

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước Ngoài ra, nhà thầu nước ngoài cần có giấy phép đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia cấp phù hợp với quy định pháp luật.

Hạch toán kinh tế độc lập

Để đảm bảo an toàn pháp lý và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, doanh nghiệp cần tránh bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả Năng lực và kinh nghiệm quản lý là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp đối phó hiệu quả với các thách thức tài chính, đồng thời hạn chế rủi ro bị giải thể hoặc gặp phải các vấn đề pháp lý Việc duy trì tình hình tài chính minh bạch, có khả năng thanh toán và quản lý rủi ro tốt là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp tránh xa các nguy cơ pháp lý và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công xây dựng nhà cao tầng để đảm bảo năng lực và uy tín Trong 3 năm gần đây, nhà thầu đã và đang thực hiện ít nhất 3 công trình có quy mô và kỹ thuật tương tự, dưới vai trò nhà thầu chính hoặc thành viên liên danh tại Việt Nam và quốc tế, chứng minh khả năng thi công các dự án phức tạp Ngoài ra, năng lực nhân sự là yếu tố quyết định, đòi hỏi nhà thầu có đội ngũ kỹ thuật và quản lý có trình độ cao, phù hợp với yêu cầu dự án.

Yêu cầu về năng lực hành nghề xây dựng: nhân sự chủ chốt có 5 năm liên tục làm công tác thi công xây dựng

Yêu cầu về thiết bị: nhà thầu phải có đầy đủ các thiết bị chuyên ngành để thực hiện gói thầu

Yêu cầu về nhân sự chủ chốt:

Kỹ sư xây dựng ≥ 04 người

Kỹ sư kinh tế xây dựng ≥ 01 người Tối thiểu 01 chỉ huy trưởng công trình: là kỹ sư xây dựng DD&CN hạng 1 theo quy định;

Có hợp đồng lao động dài hạn với nhà thầu Đội ngũ công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu được đào tạo nghề ≥ 50 người

Doanh thu bình quân trong 03 năm 2013, 2014,2015 ≥ 40 tỷ đồng

Tình hình tài chính lành mạnh

Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu phải trình phương án huy động vốn trong trường hợp công trình bị cấp vốn chậm để đảm bảo tiến độ thi công Nhà thầu cần đảm bảo có đủ nguồn vốn từ vay hoặc vốn chủ sở hữu nhằm duy trì tiến độ dự án đã đề ra bất kể tình huống nào Việc xây dựng phương án huy động vốn hợp lý giúp đảm bảo tiến độ thi công không bị trì hoãn do khó khăn về tài chính Đảm bảo nguồn vốn linh hoạt là yếu tố then chốt để dự án hoàn thành đúng tiến độ, ngay cả khi nguồn vốn từ chủ đầu tư bị kéo dài thời gian giải ngân.

Yêu cầu vốn lưu động tối thiểu của nhà thầu là 5 tỷ đồng

Số năm nhà thầu hoạt động không bị lỗ từ 03 năm trở lên

Theo tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm và năng lực của chủ đầu tư, nhà thầu cần có đầy đủ giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý, năng lực về kinh nghiệm và nhân sự Việc này đảm bảo khả năng thực hiện dự án một cách chuyên nghiệp và hiệu quả Các giấy tờ chứng minh này giúp xác định khả năng của nhà thầu trong việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiến độ công việc Chứng minh năng lực về nhân sự cũng là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và cam kết thực hiện dự án đúng hạn.

Nhà thầu xác định rõ khả năng đáp ứng các yêu cầu của Chủ đầu tư đã đề ra Do đó, bộ phận hành chính – nhân sự của công ty có trách nhiệm chuẩn bị và nộp đầy đủ các giấy tờ liên quan cho phòng kế hoạch – kinh doanh theo đúng yêu cầu hồ sơ mời thầu Các giấy tờ này bao gồm Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp đồng, biên bản nghiệm thu các công trình đã thi công, bằng cấp của cán bộ kỹ thuật, bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như các chứng chỉ khác để hoàn thiện hồ sơ dự thầu.

2.1.2.2 Quá trình thực hiện của hồ sơ mời thầu và hợp đồng xây dựng a Quá trình thực hiện hồ sơ mời thầu

Nhà thầu sẽ được mua 01 bộ hồ sơ mời thầu theo đúng quy định :

- Thời gian bán hồ sơ mời thầu : từ 08 h ngày 05 tháng 12 năm 2015 đến 14h ngày 29 tháng 12 năm 2015 ( trong giờ làm việc hành chính )

- Địa điểm bán HSMT: Số 346, Đường Phan Đình Phùng-TP.Kon Tum

- Đồng tiền dự thầu và đồng tiền thanh toán là VND

- Nhà thầu phải nộp lệ phí mua HSMT bằng tiền mặt là : 1.000.000 VND ( Một triệu đồng chẵn )

- Hồ sơ dự thầu phải kèm theo bảo đảm dự thầu trị giá 300.000.000.VNĐ ( Ba trăm triệu đồng chẵn

- Thời gian đóng thầu là : 9h ngày 21 tháng 3 năm 2015

- Hồ sơ dự thầu sẽ được mở công khai vào lúc 9h30 ngày 21 tháng 3 năm 2016 tại

Số 346, Đường Phan Đình Phùng-TP.Kon Tum

- Phương pháp đánh giá HSĐXKT là:

+ Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: sử dụng tiêu chí đạt/không đạt;

+ Đánh giá về kỹ thuật: phương pháp chấm điểm + Phương pháp đánh giá về tài chính: phương pháp giá thấp nhất b Hợp đồng xây dựng

Loại hợp đồng: Hợp đồng theo giá điều chỉnh Thời gian thực hiện hợp đồng:

- Khởi công : chậm nhất 10 ngày sau khi hợp đồng

- Thời gian thực hiện hợp đồng : 510 ngày (không kể ngày lễ và chủ nhật) kể từ ngày ký hợp đồng c Nội dung về giá dự thầu

- Đơn giá dự thầu tính cho một đơn vị khối lượng của bảng khối lượng mời thầu

Đơn giá dự thầu cần hiểu là đơn giá tổng hợp, bao gồm đầy đủ các yếu tố như chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng, cùng với các chi phí xây lắp khác Đơn giá này phản ánh toàn bộ chi phí dự kiến để hoàn thành công trình, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình đấu thầu Việc hiểu rõ các thành phần của đơn giá dự thầu giúp các nhà thầu đưa ra mức giá cạnh tranh, đồng thời đảm bảo khả năng thực hiện dự án đúng tiến độ và chất lượng yêu cầu.

- Đơn giá tổng hợp này (đơn giá dự thầu) phải được phân tích chi tiết theo phương pháp lập dự toán xây lắp hiện hành của Bộ Xây dựng

Khi nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, họ cần thông báo cho bên mời thầu để đảm bảo tính minh bạch Nhà thầu nên lập bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai lệch để bên mời thầu xem xét, nhằm tuân thủ quy định về tính toán dự thầu Đồng thời, nhà thầu không được tính phần khối lượng sai lệch này vào giá dự thầu ban đầu, đảm bảo tính chính xác và đúng quy trình dự thầu.

Nhà thầu thực hiện khảo sát bổ sung về địa chất, thủy văn, địa hình, giao thông và an ninh tại công trình, dựa trên tài liệu hỗ trợ từ Chủ đầu tư để đảm bảo tính chính xác và toàn diện Công tác khảo sát bao gồm cả các loại công trình ngầm và nổi, góp phần xác định các điều kiện thi công phù hợp, tối ưu hóa thiết kế và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện dự án Việc khảo sát kỹ lưỡng này là bước quan trọng giúp nâng cao hiệu quả dự án và đảm bảo an toàn cho thi công lẫn hoạt động sau này.

Nhà thầu tự thiết kế và lắp đặt hệ thống điện, nước, chiếu sáng nhằm phục vụ thi công và bố trí máy phát điện dự phòng để đảm bảo vận hành liên tục Đảm bảo các yêu cầu về quản lý công trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thi công là trách nhiệm của nhà thầu Trước khi bàn giao công trình, nhà thầu phải thu dọn mặt bằng công trường sạch sẽ, gọn gàng để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn.

Thực hiện tốt các yêu cầu về kiểm tra-thí nghiệm, giám sát chất lượng và yêu cầu về tiến độ thi công.

NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH HỒ SƠ MỜI THẦU

2.2.1.1 Đặc điểm về kết cấu của công trình Thuận lợi:

Kết cấu phần thân công trình từ cốt 0.00 đến mái thường khá giống nhau và không đòi hỏi công nghệ thi công mới Nhà thầu dựa trên kinh nghiệm cá nhân để lựa chọn phương pháp thi công phù hợp nhất, nhằm đảm bảo chất lượng công trình, an toàn trong quá trình thi công và đúng tiến độ theo yêu cầu của bên mời thầu.

Công trình cao tới 32,7m nên việc tổ chức thi công trên cao và biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, gặp nhiều khó khăn

Các công trình có tầng hầm và thang máy đều đòi hỏi kỹ thuật thi công phức tạp, đòi hỏi sự chuyên nghiệp cao của đội ngũ kỹ thuật viên Việc thi công những công trình này yêu cầu bố trí máy móc, thiết bị hiện đại và nguồn nhân lực có tay nghề cao để đảm bảo chất lượng và an toàn Để đảm bảo tiến độ và hiệu quả, cần có kế hoạch thi công rõ ràng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị thi công chuyên nghiệp.

Các yêu cầu của chủ đầu tư

Yêu cầu số lượng, chất lượng vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công :

Nhà thầu phải mua tất cả vật liệu thi công công trình tại địa bàn KonTum để đảm bảo nguồn cung ổn định và phù hợp với dự án Với uy tín và kinh nghiệm, doanh nghiệp có thể thương lượng giá vật liệu cạnh tranh và mức chiết khấu hợp lý, giúp giảm chi phí thi công Đồng thời, nhà thầu cam kết đảm bảo chất lượng vật tư đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và tiến độ dự án.

Nhà thầu cam kết bố trí đầy đủ nhân lực thi công theo đúng nghiệm thu trong HSDT và quy định của HSMT Tất cả công nhân tham gia thi công đều được đào tạo chuyên nghiệp về kỹ năng nghề nghiệp và an toàn lao động, đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.

Để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, nhà thầu phải có đầy đủ các máy móc thiết bị theo yêu cầu trong bảng dữ liệu đấu thầu Các thiết bị này cần thuộc sở hữu của nhà thầu và đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, chất lượng cũng như có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu Việc đảm bảo cung cấp liên tục các thiết bị phù hợp sẽ giúp quá trình thi công diễn ra thuận lợi và hiệu quả liên tục.

Yêu cầu về thời gian thi công gói thầu :

- HSMT quy định thời gian thi công gói thầu là 510 ngày ( 17 tháng – tính cả các ngày nghỉ theo quy định) kể từ ngày ký hợp đồng

+ Nghỉ ngày chủ nhật : 52 ngày / 1 năm x (510/360) năm = 74 ngày + Nghỉ lễ, tết theo quy định: 10 ngày/1 năm x (510/360) năm = 14 ngày + Nghĩ ngẫu nhiên do các điều kiện khách quan: 10 ngày

Như vậy nhà thầu cần hoàn thành công việc trong thời gian:

Thời gian thi công dự kiến là 412 ngày, sau khi trừ đi các khoản thời gian nghỉ và các yếu tố khách quan Khu vực KonTum có thời tiết mưa nắng thất thường, ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ thi công công trình và gây tăng chi phí phòng chống thiên tai cho nhà thầu.

Phương thức thanh toán, nguồn vốn

+ Nguồn vốn: vốn đầu tư phát triển Công ty Viễn Thông Kon Tum

+ Phương thức thanh toán: bằng hình thức chuyển khoản

Hợp đồng theo đơn giá cố định (khoán gọn theo đơn giá trúng thầu) yêu cầu nhà thầu phải tính toán chính xác giá dự thầu để đảm bảo lợi nhuận, đặc biệt trong bối cảnh giá vật liệu xây dựng biến động hiện nay Việc này giúp giảm thiểu rủi ro về tài chính do ảnh hưởng của biến động giá cả Đồng thời, nhà thầu cần đề ra các phương án dự phòng phù hợp để ứng phó với những thay đổi bất ngờ trên thị trường vật liệu xây dựng, đảm bảo tiến độ và hiệu quả thi công dự án.

HSMT quy định rõ rằng nếu bên B vi phạm về chất lượng hoặc thời gian thực hiện hợp đồng, không phải do sự kiện bất khả kháng hoặc lỗi của bên B gây ra, bên B sẽ bị phạt tối đa 12% giá trị phần hợp đồng vi phạm Mức phạt này theo quy định tại Điều 41 Khoản 2 của Nghị định 48/2010/NĐ-CP về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng Do đó, nhà thầu cần có hệ thống quản lý chất lượng hợp lý, lập tiến độ thi công chặt chẽ, đồng thời xây dựng các phương án dự phòng để ứng phó với các tác động bên ngoài như thiên tai, máy móc hỏng hóc hay tai nạn lao động, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công dự án.

2.2.3 Phân tích tính phức tạp của gói thầu

Từ những phân tích trên có thể rút ra những kết luận về tính phức tạp của gói thầu là:

- Công trình có kết cấu tầng hầm và thang máy nên độ phức tạp cao

Thời gian thi công kéo dài và hợp đồng đơn giá cố định gây nhiều khó khăn cho nhà thầu khi đối mặt với biến động giá cả, phát sinh khối lượng công việc cũng như thay đổi điều kiện tự nhiên trong quá trình thi công.

2.2.4 Làm rõ hồ sơ mời thầu

- Kiểm tra khối lượng mời thầu

- Phát hiện, sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU HSMT CỦA DNXD

2.3.1.1 Danh sách cán bộ chuyên môn và kỹ thuật, công nhân lành nghề

Bảng 2.1-Năng lực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp

(Xem Bảng 2.1-trang 9- Phụ lục I)

Bảng 2.2-Danh sách công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp

(Xem Bảng 2.2-trang 10 - Phụ lục I) 2.3.1.2 Dự kiến bố trí nhân lực cho công trình:

Sơ đồ tổ chức công trường

Ban chỉ huy công trường chịu trách nhiệm trước công ty về chất lượng thi công, tiến độ, nhân lực, an toàn lao động và vệ sinh môi trường, đồng thời định kỳ báo cáo công việc và xử lý các vấn đề lớn Hàng tuần, cuộc họp giao ban giữa công ty và ban chỉ huy giúp báo cáo và chỉ đạo công tác xây dựng Chỉ huy trưởng công trường, đứng đầu ban chỉ huy, trực tiếp liên hệ với chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế để đảm bảo thi công theo hợp đồng ký kết Ông đảm trách phối hợp với các bộ phận quản lý chất lượng, kỹ thuật thi công, cung ứng vật tư và hành chính kế toán để lập hồ sơ thanh toán, quản lý hoàn công, tiến hành nghiệm thu và bàn giao công trình đúng quy định của Nhà nước.

Giúp việc cho chỉ huy trưởng là bộ phận kỹ thuật thi công, đảm nhận quản lý cung ứng vật tư, kế toán, quản lý chất lượng, an toàn lao động Họ chịu trách nhiệm đảm bảo các hoạt động thi công diễn ra hiệu quả, an toàn và đúng tiến độ Bộ phận này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất lượng công trình và thực hiện các tiêu chuẩn an toàn lao động theo quy định Việc quản lý vật tư và kế toán giúp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động của dự án xây dựng.

CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH – TÀI CHÍNH

BỘ PHẬN QUẢN LÝ CÔNG ỨNG VẬT

BỘ PHẬN PHỤC VỤ THI CÔNG

BỘ PHẬN QLCL,ATLĐ , VSMT, PCCC

CÔNG NHÂN ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC TỔ ĐỘI ĐỘI

BÊ TÔNG ĐỘI VK- CỐT THÉP ĐỘI ĐIỆN NƯỚC ĐỘI

CƠ KHÍ HÀN ĐỘI ĐK MÁY, SỬA CHỮA THIẾT

BỊ ĐỘI XÂY TRÁT ĐỘI

BÊ TÔNG là yếu tố quan trọng trong thi công, liên quan đến lượng vật tư, thiết bị, và vốn đầu tư cho dự án xây dựng Việc điều động vật tư và thiết bị cần đảm bảo đúng tiến độ, đồng thời duy trì môi trường làm việc vệ sinh và an toàn cho công nhân Các bộ phận trong dự án có nhiệm vụ cụ thể phù hợp với từng giai đoạn thi công, có sự liên hệ chặt chẽ để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Quản lý trực tiếp và chỉ huy trưởng công trình thường xuyên đôn đốc và nhắc nhở các bộ phận để đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch đề ra.

Trong quá trình thi công công trình, đội ngũ công nhân lành nghề được tổ chức thành các nhóm chuyên biệt như tổ thợ sắt thép, tổ máy thi công, tổ cốp pha và tổ thợ hoàn thiện Mỗi nhóm đều có kỹ năng chuyên môn cao, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về cường độ và chất lượng công trình Sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ thợ giúp nâng cao hiệu suất làm việc, đảm bảo tiến độ và tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án xây dựng.

Công ty theo dõi chặt chẽ công tác điều hành và chất lượng thi công thông qua phòng kỹ thuật, kế hoạch và quản lý công trình Tình hình tài chính tại công trường được bộ phận kế toán công trình giám sát và báo cáo lên phòng Kế toán tài chính để đảm bảo quản lý ngân sách hiệu quả Công tác nhân sự công trường được theo dõi bởi phòng tổ chức-hành chính, tập trung vào số lượng công nhân chủ chốt Trong trường hợp cần thiết, công ty sẽ điều động thêm nhân lực để đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công đạt tiêu chuẩn đề ra.

2.3.2 Năng lực thiết bị, dụng cụ thí nghiệm 2.3.2.1 Bảng kê khai năng lực thiết bị thi công chính

Bảng 2.3-Bảng kê khai năng lực thiết bị nhà thầu (Xem Bảng 2.3-trang 11- Phụ lục I)

2.3.2.2 Dự kiến bố trí thiết bị, dụng cụ thí nghiệm cho công trình

Bảng 2.4-Bảng thiết bị dụng cụ thí nghiệm cho công trình

(Xem Bảng 2.4-trang 14- Phụ lục I) 2.3.2.3 Bảng kê khai dụng cụ, thiết bị kiểm tra tại hiện trường thi công

Bảng 2.5-Bảng thiết bị dụng cụ, thiết bị kiểm tra tại hiện trường

(Xem Bảng 2.5-trang 15- Phụ lục I) 2.3.2.4 Năng lực tài chính

Bảng báo cáo tình hình tài chính trong 3 năm gần nhất năm 2013,2014,2015 ĐVT: Tỷ đồng

6 Hạn mức cho vay và bảo lãnh do ngân hàng BIDV bảo lãnh 310 310 360

7 Hạn mức cho vay và bảo lãnh do ngân hàng HSBC bảo lãnh 40 40 40

Dựa trên tổng quan, doanh thu của công ty dù có biến động nhưng vẫn duy trì ở mức cao, cho thấy hoạt động kinh doanh vẫn ổn định và sinh lợi Công ty đã đáp ứng tốt các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh khoản và duy trì hoạt động liên tục Nhờ vào tình hình tài chính ổn định, công ty hoàn toàn có đủ năng lực tài chính để tham gia các cuộc tranh thầu mới một cách tự tin và hiệu quả.

2.3.2.5 Kinh nghiệm thi công các công trình tương tự

- Xây dựng Khách sạn Thuận Anh II

- Bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Đà Nẵng

Bảng 2.6-Các công trình tương đã và đang thi công trong 5 năm gần đây

(Xem Bảng 2.6-trang 16- Phụ lục I)

- Thành tích, các công trình đạt giải, huy chương chất lượng…

NGHIÊN CỨU - PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU

 Phía Bắc, phía Tây giáp khu dân cư

 Phía Nam giáp đường Lý Thánh Tông

 Phía Đông giáp đường Phan Đình Phùng

Kon Tum có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, với nhiệt độ cao và ít biến động quanh năm Khí hậu khu vực là sự chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, trong đó đặc trưng nổi bật là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam.

Trong năm, khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mang lại lượng nước lớn và độ ẩm cao, còn mùa khô diễn ra từ tháng 11 đến tháng 4 với thời tiết nóng, ít mưa và nắng oi Thỉnh thoảng xuất hiện các đợt rét mùa đông, nhưng nhiệt độ không quá thấp và kéo dài không lâu, tạo nên đặc trưng khí hậu ổn định theo các mùa rõ rệt trong năm.

2.4.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Kon Tum đang tập trung phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với chỉnh trang, nâng cấp đô thị và mở rộng không gian đô thị để thúc đẩy sự phát triển bền vững Địa phương đặc biệt chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, đảm bảo các điều kiện thiết yếu cho bước đột phá tiếp theo của tỉnh.

Công trình được xây dựng lối vào rất rộng thuận tiện cho việc đi lại của công nhân, máy móc thiết bị, vận chuyển vật liệu xây dựng…

Nguồn điện cho Trạm biến áp Ban quản lý được đấu nối vào tuyến cáp cao thế và trạm hạ thế mạng lưới điện TP Kon Tum

Nguồn nước được lấy từ đường ống cấp của thành phố Kon Tum có sẵn dọc theo đường Phan Đình Phùng

2.4.3.3 Cung ứng vật tư, máy móc thiết bị tại địa phương Vật liệu xây dựng:

TP Kon Tum là một trong những thành phố phát triển năng động của Việt Nam, với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng trong những năm gần đây Điều này đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của thị trường vật liệu xây dựng tại địa phương Khảo sát cho thấy, nguồn cung vật liệu xây dựng tại TP Kon Tum khá thuận lợi, chủ yếu đến từ các khu vực lân cận, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các dự án xây dựng đô thị và công nghiệp.

Thị trường xây dựng tại TP có nguồn nhân lực dồi dào, gồm lao động có tay nghề cao từ địa phương và các khu vực lân cận Các trung tâm giới thiệu việc làm đóng vai trò là địa chỉ tin cậy, cung cấp thông tin tuyển dụng nhanh chóng và phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp Điều này giúp đảm bảo nguồn nhân lực phù hợp và đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển của ngành xây dựng tại thành phố.

Thị trường cho thuê máy thi công:

Trên thị trường, máy móc thiết bị xây dựng đa dạng về chủng loại, từ các thiết bị mới, hiện đại đến các dòng phù hợp với nhiều nhu cầu khác nhau Nhiều doanh nghiệp hiện đã mở dịch vụ cho thuê máy xây dựng, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận các thiết bị chất lượng cao một cách linh hoạt và tiết kiệm chi phí Việc có nhiều lựa chọn về thiết bị máy móc không chỉ nâng cao hiệu suất thi công mà còn góp phần tối ưu hóa quá trình xây dựng.

Các tổ chức cung ứng và cho vay vốn như ngân hàng luôn sẵn sàng đáp ứng vốn và chấp nhận bảo lãnh dự thầu cũng như bảo đảm hợp đồng, giúp các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn tài chính cần thiết để thực hiện các dự án.

2.4.3.4 Sức chứa của mặt bằng xây dựng

Mặt bằng xây dựng công trình rộng rãi nhờ vào diện tích đất trong khu vực quy hoạch dự án còn lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà thầu trong việc bố trí và tổ chức công trường một cách hợp lý, nâng cao hiệu quả thi công.

2.4.3.5 Các đối thủ cạnh tranh

Hiện nay, các công ty xây dựng tại miền Trung nói chung và thành phố Kon Tum nói riêng đang có sự phát triển mạnh mẽ, làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Các nhà thầu tham gia dự thầu trực tiếp đều là những đơn vị đã có tên tuổi và uy tín trên thị trường xây dựng Theo thông tin nắm bắt, các nhà thầu này đang duy trì đà phát triển ổn định và đồng thời thực hiện nhiều dự án ở nhiều địa phương khác nhau.

1 Số lượng nhà thầu tham gia

- Công ty cổ phần xây dựng Nam Vinh (NV.JSC)

- Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình ( HBC)

- Công ty cổ phần xây dựng Lê Vũ

- Công ty cổ phần xây dựng Hồng Trí Việt

2 Thông tin chung của từng nhà thầu a Công ty cổ phần xây dựng Nam Vinh

-Địa chỉ: 67-69 Huỳnh Thúc Kháng – Q Hải Châu – TP Đà Nẵng -Điện thoại: 0511 386 856

-Website: www.namvinhjsc.com -Email: namvinhjsc@gmail.com

- Xây lắp, thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp, đô thị, công trình giao thông và công trình thủy lợi

- Thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp

- Tư vấn xây dựng công trình

- Thẩm tra thiết kế và lập dự toán xây dựng công trình b Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình ( HBC)

-Địa chỉ: Lầu 10 tòa nhà ACB số 218 Bạch Đằng, TP Đà Nẵng -Điện thoại: 0511 3565 289

-Fax: 0511 3565 289 -Website: www.hoabinhcorporation.com.vn -Email: hbc@vnn.vn

- Xây lắp, thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp, đô thị, công trình giao thông và công trình thủy lợi

- Tư vấn đầu tư quản lý dự án

- Kinh doanh bất động sản

- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình c Công ty cổ phần xây dựng Lê Vũ

-Địa chỉ: 368 Tôn Đức Thắng, TP Kon Tum-Điện thoại: 0603 3764 114 -Fax: 0633 3764 114

- Tư vấn quản lý dự án

- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

- Lập hồ sơ dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông

- Kinh doanh cho thuê máy móc, thiết bị thi công cơ giới d Công ty cổ phần xây dựng Hồng Trí Việt

-Địa chỉ: 158 Nguyễn Đình Tựu, TP.Kon Tum -Điện 0603 3768 369

-Fax: 0633 3726 369 -Website: www.hongtriviet.vn  Lĩnh vực hoạt động

-Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng

- Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát thi công các công trình dân dụng, công nghiệp

- Lắp đặt hệ thống điện nước

-Kinh doanh vật liệu xây dựng

1.2.4.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của từng đối thủ

Ta có thể đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ qua bảng phân tích sau:

TY ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU

Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình ( HBC)

-Kinh nghiệm thi công nhà cao tầng

Là doanh nghiệp thi công xây dựng

Có uy tín trong nước nên

Có khả năng để đảm bảo uy tín doanh nghiệp này sẽ không bỏ Giá thấp khi tranh thầu

-Đội ngũ nhân công có kinh nghiệm và chuyên môn hóa cao

-Có lợi thế về năng lực máy thi công

Chi nhánh doanh nghiệp tại TP Đà Nẵng được mở rộng từ giữa năm 2011 nhằm tiếp cận thị trường xây dựng miền Trung Tuy nhiên, việc mới mở rộng tại thị trường mới gặp phải những khó khăn như doanh nghiệp phải thuê hoặc vận chuyển máy móc, thiết bị từ nơi khác đến công trình, gây tăng chi phí và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.

-Tài chính ổn định và lành mạnh

Các đơn vị trực thuộc như Công ty CP Cơ điện Hòa Bình (HBE), Công ty TNHH sản xuất và thương mại HBT, Công ty CP Mộc Hòa Bình (MHB) và Công ty TNHH Nhôm kính Anh Huy (AHA) góp phần tạo lợi thế lớn cho doanh nghiệp, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

TY ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU GIÁ DỰ ĐOÁN,

DỰ KIẾN khác có trụ sở đặt tại thành phố

Cổ phần xây dựng Nam Vinh

- Có lợi thế về xây dựng các công trình trường học, trụ sở, cơ quan

- Giá trị các hợp đồng đã thi công không lớn, kinh nghiệm thi công các công trình có quy mô như gói thầu chưa nhiều 97-99%

- Có kinh nghiệm lâu năm trong xây dựng công trình dân dụng,công nghiệp

- Địa bàn hoạt động còn hạn chế

- Có thế mạnh về tài chính

Công ty cổ phần xây dựng Lê

- Kinh doanh nhiều lĩnh vực

- Lực lượng lao động không ổn định nên khó hoàn thành công trình đúng tiến độ 97-98%

- Là công ty mới thành lập nên sẽ thực hiện chiến lược bỏ thầu giá thấp để tạo uy tín cho DN

- Có thể dùng vật liệu giá rẻ kém chất lượng để bỏ thầu với giá thấp

Công ty cổ phần xây dựng Hồng Trí Việt

- Đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, có trách nhiệm cao

- Thiết bị tự có không đảm bảo

- Năng lực tài chính đảm bảo

- Trình độ cải tiến công nghệ sản xuất giảm bớt giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng

- Đội nhân công không ổn định, mang tính thời vụ

* Kết luận thuận lợi, khó khăn của môi trường đấu thầu

Doanh nghiệp nhận thấy mình có những lợi thế nhất định trong cạnh tranh cho gói thầu Xây lắp Văn phòng làm việc của Công ty Viễn thông Kon Tum, nhưng cũng gặp một số khó khăn do các yếu tố nội bộ và thị trường Nhà thầu cạnh tranh chính là Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc Hòa Bình, với kinh nghiệm thi công các dự án tương tự, đội ngũ nhân lực và máy móc thiết bị đầy đủ, cũng như tình hình tài chính vững mạnh Tuy nhiên, do hiện nay nhà thầu này đang thi công nhiều công trình lớn, nên họ có xu hướng bỏ giá cao hơn khi tham gia đấu thầu để đảm bảo lợi ích, điều này tạo ra thách thức và áp lực cạnh tranh cho doanh nghiệp của bạn.

2.4.3.6 Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp:

Dự án xây dựng là công trình cấp II, đòi hỏi cao về kỹ thuật, chất lượng và tiến độ thi công Với vị trí nằm trên một trong những con đường lớn của thành phố và nhiều năm kinh nghiệm thi công các công trình quy mô lớn, công ty tự tin mang lại hiệu quả cao cho dự án Thắng thầu dự án này sẽ giúp nâng cao uy tín và thương hiệu của công ty trong khu vực, khẳng định năng lực và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường xây dựng địa phương.

Doanh nghiệp hiện có nguồn lực dồi dào về máy móc và nhân công để đảm bảo duy trì uy tín trên thị trường xây dựng, qua đó tăng doanh thu và lợi nhuận Mục tiêu chính là nỗ lực thắng thầu các dự án xây dựng để mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh Tuy nhiên, để đạt được lợi nhuận bền vững, doanh nghiệp cần đặt mục tiêu lợi nhuận tối thiểu không thấp hơn 4,5% giá trị hợp đồng, đảm bảo khả năng dự phòng trước tình hình giá vật liệu xây dựng không ngừng tăng cao hiện nay.

Dựa trên phân tích thị trường xây dựng, các đối thủ cạnh tranh và năng lực của nhà thầu, nhà thầu đã quyết định chọn chiến lược tranh thầu giá trung bình thấp để phù hợp với tính phức tạp của gói thầu và kinh nghiệm thắng thầu các công trình tương tự.

Theo đó, nhà thầu dự kiến giá sẽ bỏ thầu là Gdự kiến = (92- 97)%Gdự toán.

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT - TỔ CHỨC THI CÔNG CHƯƠNG III LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

3.1.1 Công tác dọn dẹp mặt bằng

Sau khi tiếp nhận mặt bằng, chúng tôi tiến hành dọn dẹp, san ủi và giải phóng mặt bằng để chuẩn bị cho công trình Đồng thời, công đoạn bao che công trình được thực hiện nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn lao động Tiếp đó, chúng tôi tổ chức huy động nhân lực, máy móc thiết bị thi công, tập kết vật liệu và chuẩn bị nhà bảo vệ để đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.

Mục đích của việc tiêu nước bề mặt là để ngăn nước không chảy vào hố móng công trình, đảm bảo mặt bằng thi công luôn khô ráo Công tác này yêu cầu sau mỗi cơn mưa, nước trên bề mặt phải được tháo hết trong thời gian ngắn nhất để tránh ngập úng và xói lở Nhà thầu phải bố trí hệ thống rãnh thoát nước cùng máy bơm để nâng cao hiệu quả thoát nước, đảm bảo tiến độ thi công không bị gián đoạn.

Trong quá trình thi công, khi gặp nước ngầm, công nhân sẽ đào hố thu nước và đặt máy bơm hút để đảm bảo thoát nước hiệu quả Thi công từng dãy móng theo chiều tiến dần về hố thu nước giúp hệ thống hút nước hoạt động tối ưu Các hố móng được đào từ trong ra ngoài, kết hợp với việc khơi mương dẫn nước đến các hố thu đặt tại các góc, sử dụng thùng phi hoặc bi giếng không đáy để lắng cát trong quá trình bơm Sử dụng từ 2 đến 4 máy bơm công suất 3-5 m³/h liên tục hút nước vào hệ thống cống thoát nước khu vực, giúp tiêu thoát nước mặt hiệu quả sau mỗi trận mưa.

3.1.4 Công tác định vị công trình

Sau khi nhận bàn giao cọc mốc định vị và cao trình, đơn vị thi công tiến hành phóng tuyến cắm cọc chi tiết để xây dựng hệ thống mốc khống chế công trình Trong quá trình chuẩn bị, nếu phát hiện sai lệch giữa thực địa và bản vẽ thiết kế, đơn vị thi công sẽ lập báo cáo khảo sát mặt bằng trình Chủ đầu tư kiểm tra và đề xuất phương án xử lý phù hợp Dựa trên dữ liệu gốc của hiện trường và hồ sơ thiết kế, đơn vị thi công sử dụng hệ thống máy trắc đạc để xác định chính xác vị trí, cao độ của các chi tiết cọc, móng, thân nhà, mái nhà của từng hạng mục, đồng thời chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc này Hệ thống mốc khống chế được thiết lập đảm bảo tính kiên cố suốt quá trình thi công công trình.

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT

Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình, có thể áp dụng hai phương pháp thi công chính để thực hiện công tác đất một cách hiệu quả và ổn định Các biện pháp này giúp đảm bảo vững chắc cho công trình xây dựng, tối ưu hóa quá trình thi công và giảm thiểu rủi ro xuống mức thấp nhất Việc lựa chọn phương pháp phù hợp dựa trên đặc điểm của đất nền đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công, góp phần nâng cao tính an toàn và chất lượng của công trình xây dựng.

Thi công đất bằng cách đào theo mái dốc phù hợp với điều kiện địa chất, trong đó độ dốc của mái đất phụ thuộc vào tải trọng thi công trên bề mặt, cao độ mực nước ngầm và loại đất nền Việc lựa chọn mái dốc phù hợp giúp đảm bảo an toàn, ổn định công trình cũng như tối ưu hiệu quả của quá trình đào và thi công đất.

- Thi công đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất đồng thời hạn chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận

Khi đào hố móng, nhà thầu tiến hành theo hai giai đoạn:

Trong giai đoạn 1, công trình thi công đào tầng hầm và móng toàn bộ bằng máy đào từ cao trình tự nhiên 0,00 m đến cao trình -3,00 m, lưu ý chiều sâu đào bằng máy là khoảng 3,2 mét (cao trình cách đỉnh đầu cọc 200mm) Quá trình này đảm bảo thi công đúng kỹ thuật, an toàn và đáp ứng yêu cầu về kết cấu của công trình.

Theo điều kiện thi công đất nền thuộc loại đất sét và chiều sâu đào đất bằng máy là H = 3 m, ta chọn m = 0,25

 Bề rộng chân mái dốc bằng : B = m H = 0,25.3 = 0,75 m

- Giai đoạn 2: đào thủ công tiếp phần đất còn lại, kết hợp với đào chỉnh sửa đáy hố móng cho đúng với cao trình thiết kế

- Đối với móng ĐC1-ĐC5, DT chiều sâu đào H=1 1,5m nhà thầu tiến hành đào mái dốc với hệ số mái dốc m=0,03 bề rộng mái dốc B=0,03.1,7 =0,51m

Giai đoạn 1 (đào máy): đào toàn bộ khu đất từ cos 0,00 đến cos -3,00 chiều sâu đào 3 m, chia thành 2 khoang đào theo hình vẽ

Trong giai đoạn 2 của công trình, tiến hành đào thủ công bằng cách đào mái dốc tiếp 1,7m tại vị trí các móng ĐC6 và ĐC7 Đồng thời, đào thẳng đứng xuống 1m tại các móng ĐC1 đến ĐC5 và dầm chân tường, giằng móng GM-(1-9) Cuối cùng, đào thẳng đứng xuống 0,4m tại các vị trí GM-(10-16), đảm bảo chuẩn xác kỹ thuật và an toàn thi công.

3.2.2 Tính toán khối lượng công tác

3.2.2.1 Tính toán khối lượng đất đào bằng máy đào

Bảng 3.1– Khối lượng đào đất

Tên cấu kiện Đơn vị Số lượng

(m) Cao(m) Đào đất bằng máy m 3 3770,6

Khối chóp V3 8 0,75 0,75 3 4,5 ĐC3 (Một phần) 2 2,1 2,6 3 42,59 Đào đất thủ công m 3 713,05 ĐC1 2 1,7 2,6 1 8,84 ĐC2 2 2,6 3,5 1 18,2 ĐC3 6 2,6 4,4 1 68,64 ĐC4 2 5,3 2,6 1 27,56 ĐC5 2 3,5 5,3 1 37,1 ĐC6 1,7 133,68 ĐC7 1,7 108,02 ĐC8 27 0,8 0,8 1 17,28 ĐC9 4 0,8 0,8 1 2,56

Trừ cọc -20,71 Đầu cọc -334 0,2 0,2 0,2 -2,67 Đoạn cọc -334 0,3 0,3 0,6 -18,04

3.2.3 Chọn tổ hợp máy thi công

Khối lượng đất đào bằng máy là 3770,62 m³, cần xác định dựa trên phương án đào, mặt bằng thi công, loại đất nền, cao trình nước ngầm trong nền đất, cự ly vận chuyển đất, khối lượng công việc, và thời gian đào yêu cầu Việc lựa chọn máy đào phù hợp phải xem xét ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng của từng loại máy để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho dự án Các yếu tố như loại đất, khoảng cách vận chuyển, và yêu cầu về tiến độ đều ảnh hưởng đến quyết định chọn loại máy đào phù hợp.

Công tác thi công đất bằng cơ giới thường sử dụng các loại máy đào sau:

Máy đào gầu thuận với tay cần ngắn và xúc thuận giúp công việc đào trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn Thiết bị này có khả năng đào các hố sâu, rộng với đất từ cấp I đến cấp IV một cách chính xác và nhanh chóng Nhờ đặc điểm này, máy đào gầu thuận phù hợp cho các công trình yêu cầu đào đất lớn, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao năng suất lao động.

Máy đào gầu thuận thích hợp để đổ đất lên xe chuyển đi, giúp nâng cao hiệu quả công việc Việc kết hợp máy đào với xe chuyển đất yêu cầu bố trí hệ thống phù hợp giữa dung tích gầu và thùng xe, đảm bảo năng suất cao và hạn chế rơi vãi, lãng phí tài nguyên Điều này giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển đất và nâng cao năng suất công trình xây dựng.

+ Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gầu thuận có năng suất cao nhất trong các loại máy đào một gầu

Khi đào đất bằng máy đào gầu thuận, người vận hành cần đứng dưới khoang đào để thao tác Vì vậy, loại máy đào này phù hợp để làm việc trong những hố đào khô ráo, không bị ngập nước ngầm, đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình đào.

+ Tốn công và chi phí làm đường cho máy đào và phương tiện vận chuyển lên xuống khoang đào

+ Máy đào gầu nghịch cũng có tay cần ngắn nên đào rất khoẻ, có thể đào được đất từ cấp I ÷ IV

+ Cũng như máy đào gầu thuận, máy đào gầu nghịch thích hợp để đào và đổ đất lên xe chuyển đi hoặc đổ đống

Máy có thiết kế nhỏ gọn, dễ dàng vận chuyển và sử dụng trong các không gian hẹp Phù hợp để đào các hố có vách thẳng đứng, đảm bảo hiệu quả cao trong thi công xây dựng Thích hợp cho việc đào hố móng các công trình dân dụng và công nghiệp, nâng cao năng suất và độ chính xác.

Máy đào thi công trên bờ hố đào giúp tiết kiệm công sức bằng cách dễ dàng đào các hố chứa nước mà không cần xây dựng đường lên xuống khoang đào hoặc phương tiện vận chuyển phức tạp.

Khi vận hành máy đào đứng trên bờ hố đào, việc duy trì khoảng cách an toàn giữa mép máy và mép hố đào là rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định của máy Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ mất cân bằng hoặc tai nạn trong quá trình đào đất Việc xác định đúng khoảng cách phù hợp còn góp phần nâng cao hiệu quả làm việc và đảm bảo an toàn cho người vận hành.

Năng suất của máy đào gầu thuận thường thấp hơn so với năng suất của máy đào gầu cùng dung tích, đặc biệt khi thi công trong các hố đào sâu và rộng Loại máy này chỉ phù hợp để đào những hố nông, hẹp, mang lại hiệu quả cao, còn đối với các công trình yêu cầu đào hố lớn và sâu thì hiệu quả sẽ giảm đáng kể.

Dựa trên các ưu điểm và nhược điểm của từng loại máy, cùng với đặc điểm của hố móng, nhà thầu sẽ lựa chọn phương án thi công đào đất chính bằng máy đào gầu nghịch để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình xây dựng.

3.2.3.3 Lựa chọn phương án di chuyển của máy:

Khoang đào được chia cho phù hợp với từng phương án, máy đào lần lượt đào lần lượt các khoang đào

Khi di chuyển máy móc, cần duy trì khoảng cách 2,5 mét từ hố đào để đảm bảo an toàn Khi thực hiện sửa móng bằng phương pháp thủ công, cần đào các rãnh thu nước và hố thu nước cạnh mỗi móng để phòng tránh tình trạng ngập úng do mưa, đồng thời đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ và an toàn.

Đảm bảo an toàn trong thi công đất là vô cùng quan trọng, bắt buộc công nhân phải được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động Việc lên xuống hố móng cần sử dụng thang để đảm bảo an toàn Ngoài ra, trong điều kiện thời tiết mưa bão, cần lập tức ngừng thi công để tránh nguy cơ sạt lở đất gây mất an toàn cho công nhân và công trình.

3.2.3.4 Chọn máy đào và ô tô vận chuyển đất:

CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP MÓNG

3.3.1 Công tác lắp dựng cốt thép, xây ván khuôn móng

Sau khi tiến hành đào xong đất đến cốt thiết kế thì tiến hành công tác bêtông móng

Kiểm tra lại tim, cốt của móng bằng máy kinh vĩ và thủy bình để đảm bảo độ chính xác Tim móng được đánh dấu cẩn thận và đóng vai trò làm điểm chuẩn quan trọng trong quá trình lắp dựng cốt thép, coppha cho móng và dầm móng sau này Việc kiểm tra kỹ lưỡng giúp đảm bảo công trình xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và đảm bảo độ bền vững lâu dài.

Gia công cốt thép tại công trường bao gồm cắt uốn thép bằng máy và thủ công, đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật xây dựng Thép đã qua gia công được phân loại và đánh dấu rõ ràng để thuận tiện cho quá trình lắp dựng tại công trình Chúng tôi cam kết thi công cốt thép đúng tiêu chuẩn kỹ thuật theo các tiêu chuẩn TCVN 1971985 và TCVN 1651, đảm bảo chất lượng và an toàn công trình.

Việc lắp đặt thép chờ cột dựa trên các tim mốc đã được xác định và đánh dấu rõ ràng trên mặt đáy lót Các thanh thép chờ cột cần được hàn dính chắc chắn hoặc buộc bằng dây thép 1mm vào thép dầm móng để đảm bảo sự ổn định và chuẩn xác trong thi công Quá trình này giúp tạo nền móng vững chắc, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn của công trình.

Dựa vào đặc điểm kết cấu móng công trình, công ty lựa chọn giải pháp xây gạch thẻ làm ván khuôn cho móng để tối ưu hóa hiệu quả thi công Phương pháp này giúp giảm chi phí lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn, đồng thời tăng cường độ ổn định cho nền đất và kết cấu móng của công trình Việc áp dụng giải pháp này không những tiết kiệm ngân sách mà còn nâng cao độ an toàn và bền vững của móng nhà.

Quy trình thi công bê tông móng

Ngoài các quá trình chính, công tác đổ bê tông lót và gia công cốt thép cũng cần được tính toán công lao động, nhưng không yêu cầu tổ chức thi công trực tiếp Để đảm bảo tiến độ thi công thuận lợi, việc phân chia công tác bê tông phần ngầm thành hai giai đoạn thi công giúp quản lý dễ dàng hơn và tối ưu hóa quá trình xây dựng Việc này giúp tổng thể dự án tiến triển hiệu quả hơn, đồng thời kiểm soát tốt chi phí và tiến độ thi công.

+ Đổ bê tông lót móng ĐC1, ĐC2, ĐC3, ĐC4, ĐC5, ĐC6, ĐC7, ĐC8, ĐC9

+ Gia công lắp dựng cốt thép móng ĐC1, ĐC2, ĐC3, ĐC4, ĐC5, ĐC6, ĐC7, ĐC8, ĐC9

+ Xây tường ván khuôn móng ĐC1, ĐC2, ĐC3, ĐC4, ĐC5, ĐC6, ĐC7, ĐC8, ĐC9 đến cao trình -3.50m (tức là đến mép trên bê tông lót giằng)

+ Đổ bê tông móng ĐC1, ĐC2, ĐC3, ĐC4, ĐC5, ĐC6, ĐC7, ĐC8, ĐC9 giai đoạn 1 đến cao trình -3.50m

+ Đổ bê tông lót giằng dầm tường

+ Gia công lắp dựng cốt thép giằng móng dầm tường

+ Xây tường ván khuôn giằng móng, dầm tường đến mép dưới của sàn tầng hầm (có kể bê tông lót nền tầng hầm), tức là cao trình -2.90m

Lắp cốt thép Xây ván khuôn gạch thẻ Đổ bê tông

+ Lấp đất công trình đến cao trình -2.90m

+ Đổ bê tông lót nền tầng hầm

Gia công lắp dựng cốt thép nền tầng hầm là bước quan trọng trong quá trình xây dựng, đảm bảo kết cấu vững chắc và an toàn Tiếp theo, đổ bê tông móng lần 2, giằng móng, dầm tường nền tầng hầm đến cao trình 2.70m giúp củng cố nền móng và nâng cao khả năng chịu lực của công trình Việc xác định định mức hao phí nhân công cho các quá trình thành phần này đảm bảo kế hoạch thi công hiệu quả, tối ưu hóa chi phí và tiến độ xây dựng.

MHĐM Công tác Đơn vị ĐMHPLĐ (g- c) Bậc thợ bq

AF.61110 Cốt thép móng≤∅10 tấn 11,32 3,5/7

AF.61120 Cốt thép móng≤∅18 tấn 8,34 3,5/7

AF.61130 Cốt thép móng>∅18 tấn 6,35 3,5/7

3.3.2 Công tác ván khuôn đài móng

Doanh nghiệp sử dụng gạch thẻ 5x10x20 để xây dựng ván khuôn móng, đảm bảo tính chắc chắn và chính xác Công tác xây ván khuôn bằng gạch diễn ra qua hai giai đoạn chính, tương ứng với từng phần của quá trình đổ bê tông móng Việc thi công đúng quy trình và lựa chọn vật liệu phù hợp giúp đảm bảo chất lượng công trình, tối ưu hiệu quả xây dựng, đồng thời phù hợp với các quy định về xây dựng móng.

Theo định mức 1776, mã hiệu công tác AE.32113, công tác xây gạch thẻ 5x10x20, xây ván khuôn, biện pháp móng với chiều dày không quá 10cm và chiều cao không quá 4m sử dụng vữa xi măng mác 50 có hao phí là 2,23 công/m³.

 Giai đoạn 1 Khối lượng gạch xây: 15,95m 3 => hao phí lao động: 2,23 x 15,95 = 35,56 công

Sử dụng 35 công nhân làm trong 1 ngày

Bảng 3.2 – Khối lượng gạch xây ván khuôn móng giai đoạn 1

(Xem Bảng 3.2-trang 20 -Phụ Lục II)

 Giai đoạn 2 Trong công tác ván khuôn móng đợt 2, xây gạch ván khuôn móng cho giằng móng và đài móng còn lại Khối lượng gạch xây 79,36 m 3

=> Hao phí lao động: 2,23x79,366,97công

Bảng 3.3 – Khối lượng gạch xây ván khuôn móng giai đoạn 2

(Xem Bảng 3.3 – trang 20 - Phụ lục II)

35 = 5,01 Chọn thời gian thi công 5 ngày

Thiết kế tổ thợ thi công ván khuôn biện pháp móng bằng xây gạch thẻ

Chọn tổ thợ Phân theo bậc Bậc thợ bình quân Số thợ

3.3.3 Công tác đổ bê tông móng

3.3.3.1 Xác định khối lượng thi công

Quá trình thi công bê tông móng được chia thành hai giai đoạn chính Giai đoạn đầu bao gồm thi công đài móng từ cao trình cos đáy đài móng đến cos -3,5m, đảm bảo kết cấu vững chắc của móng Giai đoạn thứ hai tập trung vào việc đổ một lần bê tông đài móng còn lại, cùng với việc gia cố giằng móng và nền tầng hầm để đảm bảo độ bền và an toàn của toàn bộ công trình.

 Giai đoạn 1 Tiến hành đổ bê tông đài móng từ cao trình cos đáy đài móng đến cos -3,5m Khối lượng bê tông đài móng giai đoạn 1: 137,09 m 3

Bảng 3.4 - Khối lượng bê tông đài móng giai đoạn 1 ( Xem Bảng 3.4- trang 21 -Phụ lục II)

 Giai đoạn 2 Giai đoạn đổ bê tông đợt 2 tiến hành đổ bê tông đài móng còn lại, giằng móng và nền tầng hầm cùng một lần

Khối lượng bê tông đài móng giai đoạn 2 là 172,71 m 3

Bảng 3.5 -Khối lượng bê tông đài móng giai đoạn 2 (Xem Bảng 3.5- trang 21- Phụ lục II)

Khối lượng bê tông nền tầng hầm là 118,19 m 3

Bảng3.6- Khối lượng bê tông nền tầng hầm (Xem Bảng 3.6-trang 22-Phụ lục II)

Khối lượng bê tông giằng móng: 153,49 m 3

Bảng 3.7-Khối lượng bê tông giằng móng (Xem Bảng 3.7-trang 23 -Phụ lục II)

 Tổng khối lượng bê tông đổ giai đoạn 2 là:

3.3.3.2 Phân chia phân đoạn thi công

Trong giai đoạn đầu thi công, công tác đổ bê tông được thực hiện liên tục trong một ngày, không chia thành các phân đoạn nhỏ Tuy nhiên, đối với giai đoạn 2, chúng tôi sẽ tiến hành phân chia thi công thành các phân đoạn để đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.

Trong giai đoạn 2, công tác đổ bê tông sẽ bắt đầu sau khi hoàn tất các công đoạn chuẩn bị như cốt thép, ván khuôn đài móng, giằng móng và cốt thép nền tầng hầm Việc xác định cơ sở phân đoạn thi công là bước quan trọng để đảm bảo tiến trình thi công diễn ra thuận lợi, đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng kết cấu bê tông.

Dựa trên khối lượng bê tông cần thi công, ta tiến hành phân đoạn mặt bằng thi công bê tông để đảm bảo quá trình xây dựng diễn ra hiệu quả và chính xác Khi chia đoạn thi công, cần chú ý đặc điểm của từng phần như diện tích, độ dốc và cấu trúc địa chất để phù hợp với tiến độ và chất lượng công trình Việc phân đoạn hợp lý giúp kiểm soát mật độ thi công, tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro về thời gian và chất lượng Điều quan trọng là xác định các tiêu chí rõ ràng trong việc chia đoạn, đảm bảo tính liên tục và đồng đều của lớp bê tông được thi công.

Mạch dừng chia đoạn cần phù hợp với đặc tính chịu lực của kết cấu để đảm bảo tính an toàn và độ bền của công trình Việc tuân thủ các quy phạm kỹ thuật, quy tắc an toàn và tiêu chuẩn về tính năng của máy móc, thiết bị thi công là rất quan trọng để đảm bảo quá trình thi công diễn ra hiệu quả và an toàn.

Thuận lợi cho việc tổ chức

Trong điều kiện cho phép, nên chia đoạn sao cho tiêu hao lao động thực hiện các đoạn tương tự nhau

Không nên chia đối tượng thi công thành quá nhiều đoạn để tránh thu hẹp diện tích công tác, từ đó giảm số lượng nhân công và phương tiện thi công Việc bố trí thi công trên mặt bằng rộng giúp tăng tốc độ công việc và rút ngắn thời gian thực hiện các quá trình Để đạt hiệu quả cao, cần lựa chọn phương án phân đoạn thi công phù hợp, đảm bảo tiến độ và tiết kiệm hiệu quả nguồn lực.

Từ những cơ sở trên, chia mặt bằng đổ bê tông giai đoạn 2 thành 4 phân đoạn (như trong bản vẽ)

Khối lượng công tác các quá trình thành phần trên 4 phân đoạn như sau:

Bảng 3.8 - Khối lượng bê tông từng phân đoạn thi công

(Xem Bảng 3.8-trang 24 -Phụ lục II)

3.3.3.3 Xác định hao phí lao động cho công tác bêtông đài móng, giằng móng, nền tầng hầm

Khối lượng bê tông móng tương đối lớn yêu cầu sử dụng vữa bê tông thương phẩm chất lượng cao, được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến công trường để đảm bảo an toàn và hiệu quả Việc đổ bê tông được thực hiện bằng máy bơm chuyên dụng, giúp tiết kiệm thời gian và tạo độ đồng đều cho kết cấu móng.

THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÁN KHUÔN CỘT, DẦM, SÀN, CẦU THANG

a Thiết kế ván khuôn cho cột điển hình:

Theo bản vẽ kết cấu, cột có kích thước 800x600 chiếm số lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống, do đó, cột C6 tại tầng 3 được chọn làm cột điển hình Việc chọn cột có tiết diện 800x600 giúp thuận tiện trong quá trình thiết kế ván khuôn, đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả công tác thi công xây dựng.

Chiều cao của cột C1 (h cột) được tính là 2950mm, dựa trên chiều cao tầng trần trần (3600mm) trừ đi chiều dầm (650mm) Đối với cột, mạch ngừng cách đầu cột từ 30 đến 50mm, nên chiều cao lắp ván khuôn tối thiểu là khoảng 2,9m Đối với mặt bên cạnh kích thước 800x2900mm, ta bố trí 4 tấm HP-1540 (400x1500mm) với mô men mỏi J=23,48 cm^4 và W=5,26 cm^3 Với mặt bên cạnh kích thước 600x2900mm, ta sử dụng 2 tấm HP-1560 (600x1500mm) có J=30,58cm^4 và W=6,68cm^3.

Các tấm ván khuôn được đặt thẳng đứng để đảm bảo an toàn và chính xác trong quá trình đổ bê tông Áp lực tác dụng lên bề mặt ván khuôn chủ yếu là áp lực ngang của vữa bê tông mới đổ, được xác định dựa trên hai trường hợp khác nhau Việc xác định chính xác áp lực này giúp lựa chọn vật liệu và kết cấu phù hợp, đảm bảo rằng ván khuôn chịu đựng tốt và không xảy ra biến dạng hoặc hỏng hóc trong quá trình thi công.

Trường hợp 1: H ≤ Ro thì q =γbtxH Trường hợp 2: H>Ro thì q=γbtxRo Trong đó: H là chiều cao của lớp bê tông tươi gây áp lực ngang

Ro là bán kính tác dụng của đầm, Ro ≤ 0,75 m

Chiều cao đổ bê tông cột là 1,5 m, dẫn đến lớp bê tông tạo ra áp lực ngang khoảng 0,75 m Áp lực tĩnh của bê tông lên ván khuôn, hay còn gọi là áp lực ngang của bê tông tươi, đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và thi công phần cốp pha để đảm bảo độ chắc chắn và an toàn công trình.

+ H : chiều cao của lớp BT gây áp lực (tính toán dựa vào chiều dài lớn nhất của cán máy đầm R = 75cm )

Tải tác dụng lên ván khuôn được xác định bởi công thức Pđ = Max(Pđầm, Pđổ), trong đó tải trọng do dầm vữa bê tông gây ra đóng vai trò chính Để kiểm soát và đảm bảo độ vững bỉnh của ván khuôn, sử dụng đầm chấn động ZN-25 là lựa chọn phù hợp, với các thông số kỹ thuật đạt tiêu chuẩn Việc xác định chính xác tải trọng tác dụng giúp nâng cao hiệu quả thi công và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình xây dựng.

+ Năng suất : 4 m 3 /h + Chiều sâu đầm : h = 30cm + Bán kính tác dụng : R = 75cm Vậy áp lực do đầm gây ra: Pđ = .Hđ = 2500.0,3 = 750 (daN /m2)

Tải trọng đổ của phương pháp đổ bê tông trực tiếp từ vòi phun áp lực là 400 daN/m², do tác động của chấn động phát sinh trong quá trình đổ bê tông lên tấm ván khuôn Chính vì vậy, lực đổ cần được tính toán chính xác để đảm bảo độ bền và ổn định của công trình xây dựng.

 Pđ = Max(Pđầm, Pđổ) = 750 (daN /m2)

 Pđ = max(Pđầm; Pđổ) = 750 (daN /m2) Vậy: Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván khuôn cột: q tc = Pt + Pđ = 1875+750= 2625 daN /m2

Tải trọng tính toán tác dụng lên ván khuôn cột được xác định bằng công thức q_tt = n·P_t + n·P_đ, trong đó hệ số vượt tải n = 1,3 Áp dụng công thức, ta tính được q_tt = 1,3 × 1875 + 1,3 × 750 = 3412,5 daN/m² Tải trọng tác dụng vào một tấm ván khuôn có bề rộng 400mm cũng cần phải tính toán chính xác để đảm bảo khả năng chịu lực và độ an toàn của kết cấu.

Tải trọng tiêu chuẩn: q tc = 2625.0,4 = 1050 (daN/m) Tải trọng tính toán: q tt = 3412,5 0,4= 1365 (kG/m) Tải trọng tác dụng vào 1 tấm ván khuôn có bề rộng 600mm:

Tải trọng tiêu chuẩn: q tc = 2625.0,6 = 1575 (daN/m) Tải trọng tính toán: q tt = 3412,5 0,6 = 2047,5 (daN/m) c Kiểm tra điều kiện làm việc của ván khuôn

Tấm HP-1540 có kích thước phù hợp với tấm ván khuôn dài 150 cm, giúp lựa chọn sử dụng 2 gông cột tại hai đầu Với thiết kế này, sơ đồ làm việc của ván khuôn trở thành một dầm đơn giản, tối ưu hóa quá trình thi công và đảm bảo độ bền chắc cho công trình.

Kiểm tra điều kiện cường độ:

 Không thỏa mãn điều kiện về cường độ

Trong quá trình thi công, ta sử dụng 3 gông cột cho một tấm ván khuôn, tạo thành sơ đồ làm việc dạng dầm 2 nhịp Các gối tựa của ván khuôn là các thanh chống đứng với chiều dài l = 75 cm, đảm bảo sự ổn định và an toàn trong quá trình thi công Sử dụng hệ thống gông cột phù hợp giúp phân phối lực đều, nâng cao hiệu quả thi công và đặc biệt phù hợp cho các cấu kiện yêu cầu độ chính xác cao.

Kiểm tra điều kiện bền: ĐK: [ ]

 Thỏa mãn điều kiện cường độ

Kiểm tra điều kiện độ võng: ĐK: 250

 Thỏa mãn điều kiện về độ võng

Như vậy khoảng cách giữa các gông cột là 75cm

Tấm HP-1560 sử dụng 3 gông cột cho mỗi tấm ván khuôn, giúp tăng độ vững chắc và ổn định trong quá trình thi công Sơ đồ làm việc của ván khuôn khi áp dụng phương pháp này thể hiện như một dầm 2 nhịp, với các gối tựa là các thanh chống đứng có chiều dài l = 75 cm Việc bố trí các gông cột hợp lý đảm bảo phân bổ lực đều, nâng cao tuổi thọ và độ chính xác của kết cấu bê tông.

Kiểm tra điều kiện bền: ĐK: [ ]

 Không mãn điều kiện cường độ

Khi sử dụng 4 gông cột cho một tấm ván khuôn, sơ đồ làm việc của ván khuôn mô phỏng một dầm 3 nhịp với các gối tựa là các thanh chống đứng dài 50 cm Việc kiểm tra điều kiện cường độ của ván khuôn là bước quan trọng để đảm bảo an toàn và độ bền của kết cấu, giúp tối ưu hóa quá trình thi công.

 Thỏa mãn điều kiện về ứng suất

- Kiểm tra điều kiện bền:

Thay số ta được: max 2 2 766 , 3 daN / 2 2100 daN / 2

 Thỏa mãn điều kiện cường độ

- Kiểm tra điều kiện độ võng ĐK: 250

 Thỏa mãn điều kiện về độ võng

Như vậy để thuận tiện cho việc thi công chọn khoảng cách giữ các gông cột là 50cm

Hình 3.1 Ván khuôn cột điển hình

3.4.2 Thiết kế ván khuôn sàn

* Cấu tạo ván khuôn sàn:

Hệ ván khuôn sàn gồm các thành phần chính như ván khuôn sàn, hệ xà gồ đỡ ván khuôn, hệ cột chống đỡ xà gồ và hệ cột chống được giằng theo hai phương giúp đảm bảo độ vững chắc của kết cấu Ngoài ra, hệ giằng chéo được sử dụng để giữ cho hệ ván khuôn sàn luôn bất biến hình, nâng cao tính an toàn và độ chính xác trong thi công.

Chọn ô sàn điển hình để thiết kế là ô sàn trục X1-X2 và Y2-Y1 tầng 4, kích thước ô sàn: 9840x10000x150, dầm phụ chia ô sàn thành 4 ô sàn nhỏ

+ 4 ô sàn có kích thước: 4575x4600x150 và 4575x4720x150

Xà gồ đỡ sàn trong ô sẽ được gác song song với cạnh chuẩn (cạnh ngắn).Ván khuôn sàn sẽ được gác vuông góc với xà gồ

* Nội dung tính toán gồm các bước:

Kiểm tra khả năng chịu lực và độ võng của ván khuôn thép định hình (nhịp tính toán theo nhịp ô sàn)

Chọn số hiệu xà gồ thép, tính và kiểm tra độ võng của xà gồ

Kiểm tra và chọn khoảng cách giữa các cột chống, chọn cột chống đỡ ván khuôn sàn:

Xà gồ đỡ ván khuôn sàn

Cột chống đơn bằng thép đỡ xà gồ a Bố trí ván khuôn sàn

- Đối với cạnh 10000 mm, sau khi trừ đi bề rộng hai dầm ( 2DH5, DH6)

- Đối với cạnh 9840 mm, sau khi trừ đi bề rộng hai dầm (DH2, DH4)

* Ô sàn 4575x4600x150 : Bổ trí 21 tấm HP-1560, 3 tấm HP-1510, 3 tấm HP-

1535, 1 tấm gỗ chèn 100x375, 1 tấm gỗ chèn 25x4500

* Ô sàn 4575x4720x150 : Bố trí 21 tấm HP-1560, 3 tấm HP-1520, 3 tấm HP-

1535, 1 tấm gỗ chèn 220x375, 1 tấm gỗ chèn 25x4500 b Tính toán tải trọng tác dụng lên ván khuôn

Tính toán cho tấm ván khuôn HP-1560 (1500x600) với các thông số sau: J 30,58 cm4; W = 6,68 cm3

Tải trọng tác dụng lên 1m 2 : Đối với ván khuôn sàn thì tải trọng tác dụng lên nó là tải trọng thẳng đứng, bao gồm tĩnh tải và hoạt tải

- Trọng lượng bản thân của tấm ván khuôn : gVK = (kg/m 2 )

Với Q: Trọng lượng tấm ván khuôn thép, Q = 18,68 kG l: Chiều dài tấm ván khuôn, l = 1,5m b: Bề rộng tấm ván khuôn, b = 0,6m g VK 6 , 0 5 , 1

- Trọng lượng của khối bê tông cốt thép: g BT Với : Trọng lượng riêng của bê tông cốt thép = 2600 kg/m 2 h: Chiều dày sàn bê tông h = 0,15m gBT = 2600 0,15 = 390 (daN/m 2 )

- Hoạt tải do người và thiết bị thi công: qTB = 250(daN/m 2 ).

- Áp lực do đầm và đổ bê tông : Pđ = max (Pđầm, Pđổ ) b l

+ Hoạt tải do đầm rung gây ra: 200(daN/m 2 )

+ Áp lực do đổ bằng máy bơm bê tông : Pđổ = 400 (daN/m 2 ).

Khi bê tông được bơm ra từ ống vòi voi, công nhân chưa đầm bê tông tại vị trí phun ngay lập tức, mà phải di chuyển sang vị trí khác để đầm Do đó, các lực tác động lên tấm ván khuôn không cùng lúc, khiến lực lớn nhất vẫn là áp lực của vòi phun bê tông với công thức P ht = 400 (daN/m²), đảm bảo tính chính xác trong thiết kế và thi công ván khuôn sàn.

Vậy tải trọng tác dụng lên 1m 2 sàn là:

Tải trọng tiêu chuẩn: q tc = g VK + g BT + P ht ,76+390+400= 810,76(daN/m 2 ).

Tải trọng tính toán: qtt = gVK.1,1 +gBT.1,2 + PBT.1,3 = 1,2 x 390 + 1,1 x 20,76 + 1,3 x 400 = 1010,84 (daN/m 2 )

Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên 1m dài tấm ván khuôn được tính bằng công thức qTC = qtc.b = 810,76 x 0,6 = 486,46 daN/m², trong khi tải trọng tính toán là qTT = qtt.b = 1010,84 x 0,6 = 606,5 daN/m² Ngoài ra, việc xác định khoảng cách giữa các xà gồ và cột chống là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính an toàn và ổn định của hệ thống ván khuôn trong quá trình thi công.

Trong một ô sàn, khi có nhiều loại ván khuôn cùng chịu tải trọng, có cùng kích thước bề rộng và sơ đồ tính toán giống nhau, cần xác định khoảng cách xà gồ kê ván khuôn phù hợp với bề rộng đó Nếu khoảng cách xà gồ cho phép nhỏ hơn chiều dài tấm ván khuôn, cần bố trí thêm xà gồ để đảm bảo ván khuôn vững chắc Ngược lại, nếu khoảng cách xà gồ lớn hơn chiều dài của tấm ván khuôn, ta chọn khoảng cách chính là chiều dài của tấm ván khuôn để tối ưu cấu trúc và an toàn.

LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

a) Cơ cấu của quá trình

- Lắp cốt thép cột, vách

- Lắp ván khuôn cột, vách

- Đổ bê tông cột, vách

- Tháo ván khuôn cột, vách

- Lắp ván khuôn dầm, sàn, cầu thang

- Gia công, lắp đặt cốt thép dầm, sàn, cầu thang

- Đổ bê tông dầm, sàn, cầu thang

- Tháo ván khuôn dầm, sàn, cầu thang b) Phân đoạn, phân đợt thi công

- Phần thân công trình được chia làm 10 đợt, mỗi tầng nhà của công trình là một đợt thi công

3.5.1.1 Thống kê các công tác bê tông cốt thép phần thân

Bảng 3.11 - Khối lượng BTCT cột, vách phần thân (Xem Bảng 3.11-trang 27- Phụ lục II)

Bảng 3.12 - Khối lượng BTCT dầm phần thân (Xem Bảng 3.12-trang 31- Phụ lục II)

Bảng 3.13 - Khối lượng BTCT sàn, cầu thang phần thân

(Xem Bảng 3.13-trang 41- Phụ lục II)

Bảng 3.14 - Khối lượng BTCT vách thang máy phần thân

(Xem Bảng 3.14-trang 49 - Phụ lục II) Bảng 3.15 - Khối lượng BTCT phần thân

Kết cấu Vị trí BT (m3) Ván khuôn

Cốt thép Phi < Phi < Phi >18

Kết cấu Vị trí BT (m3) Ván khuôn

Cốt thép Phi < Phi < Phi >18

3.5.1.2 Xác định hao phí lao động cho công tác bêtông cốt thép phần thân a) Định mức hao phí lao động cho các quá trình chính Định mức hao phí của các công việc lấy theo Định Mức dự toán xây dựng công trình 1776 và ĐM 1772 Trong định mức hao phí lao động của công tác ván khuôn được thiết lập chung cho cả 3 quá trình: sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ Để phân công tác cốt pha thành từng quá trình riêng lẻ, phù hợp với thực tế thi công, ta căn cứ vào kinh nghiệm thức tế của doanh nghiệp, lấy tỷ lệ hao phí như sau :

+ Gia công- lắp dựng ván khuôn :80%

Tháo dỡ ván khuôn chiếm khoảng 20% tổng hao phí lao động trong các công đoạn thi công bê tông cốt thép phần thân Đối với các công tác thành phần, tổng hợp hao phí lao động cần được tính toán chính xác để đảm bảo quản lý hiệu quả nguồn lực Hao phí lao động cho các quá trình chính của công tác bê tông cốt thép phần thân được trình bày chi tiết trong phụ lục của tài liệu, giúp tối ưu hóa quy trình thi công và giảm thiểu chi phí.

Bảng 3.16– Hao phí lao động cho quá trình lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn

(Xem Bảng 3.16-trang 50 - Phụ lục II)

Bảng 3.17 – Hao phí lao động cho quá trình lắp dựng cốt thép

(Xem Bảng 3.17-trang 52 - Phụ lục II)

Trong công trình, công tác bê tông sử dụng loại bê tông thương phẩm, do đó mỗi đợt thi công bê tông sẽ được thực hiện trong vòng 1 ngày làm việc để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Để đảm bảo tiến độ thi công và tối ưu hóa chi phí, việc thiết kế tổ đội thi công hợp lý là rất cần thiết Việc này giúp ngăn chặn tình trạng mạch ngừng trong quá trình đổ bê tông dầm sàn, đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả thi công.

+ Thiết kế tổ đội cho công tác bê tông cốt thép cột, vách

Bảng 3.18- Thiết kế tổ đội thi công BTCT cột, vách

Lắp đặt cốt thép đài móng 50 13 13 12 12 3,40 3,5

Xây gạch làm ván khuôn 35 8 10 12 5 3,40 3,5 Đổ bê tông đài móng 10 4 3 3 2,90 3

Lắp đặt cốt thép giằng móng 50 13 13 12 12 3,40 3,5 Lắp đặt cốt thép nền tầng hầm 50 13 13 12 12 3,40 3,5 Đổ bê tông dầm móng, nền tầng hầm, móng 10 4 3 3 2,90 3,5

Tháo ván khuôn cột, vách

+ Thiết kế tổ đội thi công các quá trình thành phần của công tác BTCT dầm, sàn, cầu thang

Bảng 3.19- Thiết kế tổ đội thi công BTCT dầm, sàn, cầu thang

Lắp dựng VK dầm,sàn,cầu thang

3.5.2 Xác định hao phí lao động, số công nhân và thời gian thực hiện các công việc còn lại

Dựa trên bảng tiên lượng đã lập, định mức dự toán tổng hợp xác định rõ hao phí lao động cho tất cả các công tác xây dựng Việc lựa chọn tổ thợ phù hợp và tính toán thời gian thực hiện các công việc là yếu tố quan trọng để đảm bảo tiến độ dự án Hao phí nhân công cho công tác bê tông cốt thép phần thân đã được tính rõ trong phần dự toán, giúp đảm bảo dự án được quản lý chi phí chính xác và hiệu quả.

“lựa chọn giải pháp thi công thân” , t tính toán hao phí nhân công cho phần ngầm và phần hoàn thiện cho phương án tổng tiến độ

Bảng 3.20 – Bảng khối lượng công tác phần hoàn thiện

(Xem Bảng 3.20-trang 56 - Phụ lục II)

Bảng 3.21 tổng hợp hao phí nhân công cho phần ngầm và phần hoàn thiện theo phương án tổng tiến độ, giúp kiểm soát và lập kế hoạch nhân lực chính xác (xem tại Bảng 3.21-trang 73, Phụ lục II) Đồng thời, Bảng 3.22 trình bày biên chế nhân công dự kiến theo phương án tổng tiến độ, đảm bảo việc phân bổ nhân sự hợp lý nhằm thực hiện dự án đúng tiến độ và nâng cao hiệu quả thi công.

(Xem Bảng 3.22-trang 85- Phụ lục II)

3.5.3 Phối hợp công việc theo thời gian

Trong quá trình thi công, cần tách riêng các công đoạn chính và sắp xếp chúng theo trình tự đã xác định để xây dựng "khung cốt" cho tiến độ thi công Quá trình chủ đạo trong đó là công tác bê tông cốt thép phần thân, đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tiến trình chung Thời gian thực hiện phần "khung cốt" này thường ngắn hơn so với kế hoạch ban đầu, giúp đảm bảo tiến độ dự án hiệu quả và đúng tiến độ.

Xác định thời điểm thực hiện các công việc còn lại phù hợp với trình tự công nghệ đã được xác định, đảm bảo sự liên kết logic và hiệu quả Khi xây dựng kế hoạch về thời gian giữa các nhiệm vụ, cần lưu ý tới các yếu tố quan trọng như thứ tự ưu tiên, thời gian dự kiến và các mối liên hệ phụ thuộc để tối ưu hóa quy trình làm việc Điều này giúp đảm bảo tiến độ dự án diễn ra suôn sẻ, giảm thiểu rủi ro trễ hạn và nâng cao hiệu suất lao động.

+ Giảm thiểu những khoảng thời gian mà các tổ đội công nhân phải nghỉ việc (vì sẽ kéo theo cả máy móc phải ngừng hoạt động)

+ Số lượng công nhân thi công không thay đổi quá nhiều trong giai đoạn thi công

Việc lập tiến độ dự án là yếu tố quan trọng giúp liên kết hợp lý các thời điểm của từng công đoạn công việc, đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ và hiệu quả Điều này giúp sắp xếp các tổ đội công nhân và máy móc một cách hợp lý, tránh trì hoãn và tối ưu hóa năng suất lao động Việc xây dựng tiến độ rõ ràng giúp quản lý thời gian chặt chẽ, từ đó đảm bảo các hoạt động luôn được tiến hành liên tục, đồng bộ và đạt đúng tiến độ đề ra.

Khi bắt đầu thi công, bố trí nhân công ít và tăng dần dựa trên đặc thù công việc để đảm bảo quá trình thi công diễn ra suôn sẻ và dễ quản lý hơn Trong giai đoạn hoàn thiện, việc rút dần các tổ đội thi công một cách hợp lý giúp kiểm soát tiến độ và chất lượng công trình hiệu quả hơn.

+ Biểu đồ nhân lực không được có những khoảng thời gian lõm sâu dài hạn và nhô cao ngắn hạn

Các công tác có khối lượng nhỏ hoặc liên quan chặt chẽ về mặt kỹ thuật nên được gộp lại để tối ưu hóa quá trình thi công Trong khi đó, những công việc có khối lượng lớn cần được phân chia thành các phần riêng biệt nhằm quản lý hiệu quả hơn Việc tổ chức công tác theo cách này giúp nâng cao năng suất và giảm thiểu rủi ro trong dự án xây dựng.

3.5.4 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ

- Trình tự công nghệ thi công có bị sai sót trong quá trình phối hợp các công việc theo thời gian hay không

- Có đảm bảo các gián đoạn công nghệ giữa các công việc hay không

- Thời gian thi công công trình có vượt quá thời gian yêu cầu trong hồ sơ mời thầu hay không

- Có hợp lý trong việc điều động nhân lực hay không.

LẬP BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG, VẬN CHUYỂN, CUNG ỨNG VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ

TƯ 3.6.1 Xác định cường độ sử dụng vật tư các loại

Bảng 3.23 - Bảng thống kê vật liệu sử dụng

(Xem Bảng 3.23-trang 96- Phụ lục II)

Bảng 3.24 - Bảng cường độ sử dụng vật liệu hàng ngày

(Xem Bảng 3.24-trang 107 - Phụ lục II)

Bảng 3.25 - Bảng tính khối lượng vật tư cộng dồn (Xem Bảng 3.25-trang 109 - Phụ lục II)

3.6.2 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển

3.6.2.1 Xác định số xe và thời gian vận chuyển cát

- Cát lấy cách công trình 5km Thời gian dự trữ cát là 2 ngày

- Căn cứ vào tổng tiến độ công trình ta thấy cát được bắt đầu được sử dụng ngày

15 và kết thúc ngày 370 và sử dụng 365 ngày

- Khối lượng sử dụng cát cho toàn công trình là : 1025,37 m3 Cường độ sử dụng cát trung bình :

Chọn xe tải THACO FOTON tải trọng q = 4,5 (tấn)

Năng lực vận chuyển của 1 xe xác định theo công thức: tg vc ch c xe p c ck q n P.n t.k P k n

- t: Thời gian 1 ca làm việc bằng 8 giờ

- k tg : Hệ số sử dụng thời gian, lấy bằng 0,7÷0,8

- tck: Chu kỳ họat động của xe

- tck = tđi + tvề +tquay + tbốc, dỡ

- Vận tốc trung bình đi và về của xe là 30 km/h nên: tđi + tvề = 2.L 2 15 v 30 1h.

- Thời gian quay: v quay = 5 phút = 0,08h;

- Thời gian bốc dỡ: vbốc, dỡ = 12 phút = 0.2h;

- Do đó chu kỳ hoạt động của xe: tck = 1 + 0,08 + 0.2 = 1,28h;

- Khối lượng cát xe chở được trong mỗi chuyến: q 4.5 3

 ; Với  = 1,8 (tấn/m 3 ) là dung trọng của cát

- kp : Hệ số sử dụng tải trọng, phụ thuộc loại vật liệu

- nc : Số ca làm việc trong một ngày

 Năng lực vận chuyển của xe là :

10m 3 /ngàyQuá trình chở cát chia thành nhiều đợt theo biểu đồ sử dụng

3.6.2.2 Xác định số xe vận chuyển và thời gian vận chuyển xi măng :

Xi măng được lấy cách công trình 15 km, với thời gian dự trữ là 3 ngày để đảm bảo quá trình thi công không bị gián đoạn Dựa vào tổng tiến độ thi công, xi măng bắt đầu được sử dụng từ ngày 15 và kết thúc vào ngày 370, với tổng thời gian sử dụng là 356 ngày, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

- Khối lượng xi măng sử dụng cho toàn bộ công trình là : 307,11(tấn)

- Cường độ sử dụng trung bình là :

306= 0,89 (m3/ngày) Năng lực vận chuyển của 1 xe xác định theo công thức: tg vc ch c xe p c ck q n P.n t.k P k n

- t: Thời gian 1 ca làm việc là 8 giờ

- ktg: Hệ số sử dụng thời gian, lấy bằng 0.7÷0.8

- tck: Chu kỳ họat động của xe

- tck = tđi + tvề +tquay + tbốc, dỡ

- Vận tốc trung bình đi và về của xe là 30 km/h nên: tđi + tvề 2.L 2 15 v 30 1(h)

- Thời gian quay: vquay = 5 phút = 0.08 h;

- Vận tốc bốc dỡ: vbốc, dỡ = 12 phút = 0.2 h;

- Do đó chu kỳ hoạt động của xe: tck = 1 + 0.08 + 0.2 = 1.28 h;

- Px: Trọng tải thiết kế của xe Chọn xe tải THACO FOTON tải trọng q 2,5 (tấn)

- kp: Hệ số sử dụng tải trọng, phụ thuộc loại vật liệu

- nc: Số ca làm việc trong một ngày

 Năng lực vận chuyển của 1 xe là :

7m 3 /ngày Quá trình chở xi măng được chia thành nhiều đợt theo biểu đồ sử dụng

3.6.3 Lựa chọn tổ hợp máy thi công

3.6.3.1 Lựa chọn cần trục tháp a) Cường độ vật liệu vận chuyển bằng cần trục tháp

Cần trục tháp được thiết kế dùng để chuyển các vật liệu lên cao bao gồm: giàn giáo thi công, thép, ván khuôn.v.v của các tầng

Thời gian sử dụng cần trục tháp bắt đầu từ khi bắt đầu lắp dựng cốt thép cột tầng 2 và kéo dài đến khi hoàn thành công tác gia công, lắp dựng lan can sắt cầu thang, tay vịn Việc xác định chính xác khoảng thời gian này giúp tối ưu hóa hiệu quả vận hành và đảm bảo tiến độ xây dựng công trình Sử dụng cần trục tháp đúng quy trình trong suốt quá trình thi công góp phần nâng cao năng suất, đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro trong quá trình xây dựng.

Bảng 3.26 - Cường độ vận chuyển bằng cần trục tháp

(Xem Bảng 3.26-trang 117 - Phụ lục II)

Dựa trên Bảng 3.25, khối lượng lớn nhất cần vận chuyển bằng cần trục tháp trong một ngày là 5,88 tấn/ca, khi tiến hành lắp dựng ván khuôn, cốt thép dầm, sàn và cầu thang tầng 2 Việc lựa chọn cần trục tháp phù hợp dựa trên khối lượng công việc này đảm bảo hiệu quả, an toàn và tiết kiệm thời gian thi công.

 Xác định thông số của cần trục Chiều cao nâng cần thiết: H  h ct h at h ck h t

+ hct : Điểm cao nhất của công trình cần đặt cấu kiện, tại mái công trình là 32,7 m (so với cốt 0,00)

+ hat : khoảng cách an toàn khi vận chuyển VL trên bề mặt công trình, lấy hat =1,5m

+ hck :chiều cao lớn nhất của cấu kiện cẩu lắp- sắp xếp các vật liệu có chiều cao không vượt quá 1,5m

+ ht :là chiều cao cáp treo vật, h t = 2 m Vậy H = 32,7 + 1,5 + 1,5 + 2 = 37,7 m

 Tính toán tầm với cần trục

+ d : khoảng cách lớn nhất từ mép công trình đến điểm đặt cấu kiện tính theo phương cần với d = 30m

+ A : khoảng cách từ trọng tâm cần trục đến mép ngoài của công trình Xác định bằng công thức: A = rc/2 + lat/2 + ldg

Với : + rc: Chiều rộng của chân đế cần trục, r C = 3(m) + lat: Khoảng cách an toàn, l at = 1 m;

+ l dg : Chiều rộng của giàn giáo + khoảng lưu thông để thi công ldg = 1,2 + 0,6 = 1,8m

Khi lựa chọn cần trục tháp, doanh nghiệp cần dựa vào năng lực thiết bị của mình cùng với hai thông số H và R để đưa ra quyết định phù hợp Trước đó, việc sơ bộ chọn mã hiệu cần trục như HPCT 5013 là bước quan trọng, dựa trên các thông số kỹ thuật phù hợp với nhu cầu công trình Việc chọn đúng mã hiệu cần trục tháp giúp đảm bảo hiệu quả làm việc và an toàn trong quá trình thi công.

+ Tầm với xa nhất R max = 50(m) + Sức nâng Q o với tầm với R max Q o = 6T + Kích thước khung: 1,6m x 1,6m x 2,5m + Chiều cao tự đứng: 37,5m

 Tính toán năng suất của máy

Trong đó : n o là số lần nâng trong một giờ o 3600 ck n  T

T ck       t 1 t 2 t 3 t 4 t 5 t 6 t1: Thời gian bốc xếp và treo buộc vật, t 1 = 3ph = 180s t2: Thời gian nâng vật, t 2 v n

50 = 0,85ph = 51s t 3 : Thời gian quay cần 1 góc tù 150 độ t 3 = 42s t4: Thời gian di chuyển xe trục t 4 v xe

50 = 1,24ph = 74,4s t5: Thời gian tháo dỡ vật, t 4 = 30s t6: Thời gian hạ móc cẩu, 6 hc t H

Chu kỳ làm việc của cần trục tháp là:

Vậy: Số lần nâng hạ vật trong 1 giờ là: n o 6 , 402

- Q o : Sức nâng của cần trục ở R max : Q o = 6 (tấn)

- T : Thời gian làm việc trong một ca T = 8 (giờ)

- Ktg : Hệ số lợi dụng thời gian Ktg = 0,8

- Kg : Hệ số sử dụng vận tốc cần trục Kg = 0,8 Năng suất của cần trục được tính :

Q = no x Qo x Kg x Ktg x T = 9 x 6 x 0,8 x 0,8 x 7 = 241,92 (T/ca)

 Kiểm tra Tổng khối lượng lớn nhất cần vận chuyển trong ngày là: 5,88 (T/ca)

=> Vậy chọn máy HPCT 5013 đáp ứng được yêu cầu về chiều cao, tầm với và khối lượng vận chuyển lên cao

Nhu cầu nâng chuyển (T/ca) Tên máy Sức nâng Năng suất Nhu cầu

3.6.3.2 Lựa chọn máy vận thăng

Máy vận thăng là thiết bị chuyên dụng để vận chuyển các vật liệu rời nhằm phục vụ công tác hoàn thiện công trình như gạch, cát, xi măng, bột matic, sơn, gạch ốp lát Cường độ vật liệu vận chuyển bằng máy vận thăng cần được tính toán chính xác để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công Việc xác định mức độ vận chuyển phù hợp giúp tối ưu hóa năng suất làm việc và giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng bằng máy vận thăng.

Bảng 3.27 - Cường độ vận chuyển vật liệu bằng vận thăng

(Xem Bảng 3.27-trang 118 - Phụ lục II)

Cột trọng lượng riêng của công tác xây dựng được tính trung bình dựa trên trọng lượng riêng của gạch và vữa, đảm bảo độ chính xác trong phản ánh khả năng chịu lực của cấu kiện Máy vận thăng chính thức được đưa vào sử dụng khi bắt đầu xây tường tầng 2 vào ngày 167, giúp nâng đỡ và vận chuyển vật liệu nhanh chóng, nâng cao efficiency công trình.

Theo bảng 3.26, khối lượng lớn nhất của máy vận thăng vận chuyển trong một ngày đạt 36,87 tấn/ca vào ngày thứ 232, khi máy vận chuyển vật liệu phục vụ công tác xây dựng tầng 6, đổ bê tông thủ công dầm, sàn, cầu thang tầng 8, và trát trong tầng 2, 3.

Căn cứ khối lượng vận chuyển và chiều cao cần phục vụ ta chọn máy vận thăng loại PGX-800-16

Tính toán năng suất của máy

Trong đó : n o :Số lần nâng trong một giờ o 3600 ck n  T

-t1: Thời gian bốc xếp và ổn định vật, t 1 = 3ph = 180s

-t3: Thời gian tháo dỡ vật, t 4 = 120s

- t4: Thời gian hạ đĩa mâm, 6 hc t H

Vậy chu kỳ làm việc của máy vận thăng là:

Số lần nâng hạ vật trong 1 giờ là: : n o 6 , 399

- Qo : Sức nâng của vận thăng: Qo = 0,8 (tấn)

- T : Thời gian làm việc trong một ca : T = 7 (giờ)

- K tg : Hệ số lợi dụng thời gian K tg = 0,8

- Kg : Hệ số sử dụng vận tốc : Kg = 0,9

Năng suất của vận thăng được tính :

Sử dụng máy vận thăng PCX-800-16 đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chiều cao và khối lượng vận chuyển lên cao theo tính toán, với khối lượng vận chuyển là 40,32 T/ca, nhỏ hơn giới hạn 46,07 T/ca Một phần khối lượng còn lại sẽ được vận chuyển bằng vận thăng lồng trong công đoạn đổ bê tông tầng 8 nhằm tiết kiệm chi phí và tối ưu hiệu quả công việc.

(T/ca) Tên máy Sức nâng

3.6.3.3 Lựa chọn máy vận thăng lồng

Theo biểu đồ nhân lực, số công nhân làm việc lớn nhất ở các tầng cao là 116 người

Chọn máy vận thăng mã hiệu HP – VTL 100.80 có các thông số kỹ thuật sau:

- Tải trọng thiết kế: 1000 kg

- Lượng người nâng thiết kế: 12 người

- Tốc độ nâng thiết kế: 38 m/phút

- Độ cao nâng tối đa: 80 m

 Kiểm tra khả năng làm việc của máy vận thăng lồng

Số lần nâng trong một giờ o 3600 ck n  T với T ck   t 1 t 2 t1: Thời gian công nhân vào, ra khỏi lồng, t 1 = 1ph = 60s t2: Thời gian nâng, hạ lồng, t 2 v n

2 = 2,22ph = 133s Chu kỳ làm việc của máy vận thăng lồng là: T ck = 60 +133 = 193s

Số CN chở được trong 1 ca là: CN = 12x7x18 = 1512 người

=> Đảm bảo theo yêu cầu của công trình

3.6.3.4 Lựa chọn máy đầm dùi Đối với bê tông móng, cột, dầm, sàn dùng đầm dùi ZN-25 có thông số kỹ thuật + Bán kính đầm: R = 75cm

+ Chiều sâu đầm : h = 30cm + Năng suất đầm : N = 4 m 3 /h Năng suất máy đầm: N đầm = 4x8x0,75 = 24 m 3 /ca

Trong các công trình xây dựng, cường độ sử dụng bê tông lớn nhất được ghi nhận tại các vị trí như dầm, sàn tầng 1 và cầu thang tầng hầm, với khối lượng lên tới 220,70 m³ bê tông thương phẩm Việc thi công số lượng lớn bê tông này được thực hiện trong chỉ một ngày làm việc (hai ca), đảm bảo tiến độ và hiệu quả thi công Đây là hoạt động thi công bê tông có quy mô lớn, đòi hỏi công tác chuẩn bị kỹ lưỡng và quản lý chặt chẽ để đảm bảo chất lượng và tiến độ dự án.

Vậy số lượng máy đầm cần là: n 24

220 = 9,2 Chọn 9 máy đầm dùi Đối với bê tông lót móng, lót nền, bê tông nền dùng đầm bàn 1kW

3.6.3.5 Lựa chọn máy trộn vữa

Dựa trên định mức vữa cho từng công tác, chúng tôi đã lập bảng khối lượng vữa sử dụng trong một ca làm việc Bảng này giúp xác định chính xác lượng vữa cần thiết cho các công tác chính như xây dựng, trát tường, ốp lát gạch, đảm bảo dự toán thi công chính xác và hiệu quả Việc tính toán khối lượng vữa dựa theo định mức giúp kiểm soát chi phí, tối ưu nguồn lực và nâng cao chất lượng công trình xây dựng Những số liệu này là căn cứ quan trọng để lập kế hoạch thi công, theo dõi tiến độ, và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình thi công xây dựng.

Bảng 3.28 – Nhu cầu vữa sử dụng trong 1 ca cho từng công tác

(Xem Bảng 3.28-trang 120 - Phụ lục II)

Dựa trên bảng nhu cầu vữa phù hợp với từng công tác và tổng tiến độ thi công toàn dự án, khối lượng vữa lớn nhất được sử dụng trong một ca là khi thực hiện công tác lát nền tầng 6 và trát ngoài tầng 8 Việc lập kế hoạch sử dụng vữa tối ưu đảm bảo tiến độ thi công diễn ra hiệu quả đồng thời hạn chế lãng phí vật tư Các công đoạn lát nền tầng 6 và trát ngoài tầng 8 đóng vai trò quan trọng trong tổng thể công trình, yêu cầu lượng vữa lớn nhất trong từng ca thi công để đảm bảo chất lượng và tiến độ.

Vậy khối lượng vữa lớn nhất sử dụng trong 1 ca là :

5,09+2,68= 7,7(m 3 /ca) Chọn máy trộn vữa SO-26A có dung tích hình học 80,0 lít

Năng suất máy trộn vữa: N = T ca x VSX x KXL x NCK x Ktg

+ V SX : dung tích sản xuất của thùng trộn, V SX =(0,5-0,8)V hh

Vhh: dung tích hình học của thùng trộn

+ KXL: hệ số xuất liệu, KXL=0,85-0,95 + N CK: số mẻ trộn thực hiện trong 1 giờ, N CK 600/T ck

Tck=tđổ vào + ttrộn + tđổ ra tđổ vào = 15-20s tđổ ra = 10-20s ttrộn = 60-150s

→ T ck =tđổ vào + ttrộn + tđổ ra+10+60s

+ Ktg: hệ số sử dụng thời gian, K tg =0,7-0,8

 Năng suất của máy trộn vữa mã hiệu SO-26A:

Năng suất của máy trộn đã chọn vượt quá khối lượng yêu cầu cao nhất, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu trộn bê tông hoặc vữa Chính vì vậy, chỉ cần sử dụng một máy trộn vữa mã hiệu SO-26A là đủ để thực hiện công việc một cách hiệu quả và tiết kiệm.

2.9.2.5 Lựa chọn máy trộn bêtông

Máy trộn bêtông chủ yếu được dùng cho công tác bêtông lót đài móng, lót nền tầng hầm và bêtông lanh tô với khối lượng không lớn

Cường độ sử dụng máy trộn lớn nhất là vào những ngày thi công bêtông lót nền tầng hầm với khối lượng 59,1m 3 , thi công trong 1 ngày

Khối lượng bê tông trong 1 ca là: 59,1 (m 3 /ca)

Chọn máy trộn bêtông SB-101 có các thông số sau: Dung tích hình học 100 lít, dung tích sản xuất là 65 lít và thời gian trộn là 50s

Năng suất của máy trộn bêtông được xác định: N=7xVSXxK XL xN CK xK tg Trong đó,

+ VSX: dung tích sản xuất của thùng trộn, V SX =(0,5-0,8)Vhh

Vhh là dung tích hình học của thùng trộn

+K XL : Hệ số xuất liệu, K XL =0,85-0,95 + N CK : Số mẻ trộn thực hiện trong 1 giờ, N CK 600/T ck

Tck=tđổ vào + ttrộn + tđổ ra tđổ vào = 15-20s tđổ ra = 10-20s ttrộn = 50s

→ T ck =tđổ vào + ttrộn + tđổ ra+10+50us

Ktg: hệ số sử dụng thời gian, K tg =0,7-0,8

Năng suất của máy trộn bê tông SB-101 đạt 536 m³/ca, vượt quá khối lượng yêu cầu lớn nhất của dự án Do đó, để đáp ứng nhu cầu sản xuất, cần sử dụng hai máy trộn bê tông SB-101 nhằm đảm bảo năng suất và hiệu quả thi công.

THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG

Tổng mặt bằng xây dựng là tập hợp các mặt bằng, trong đó không chỉ quy hoạch vị trí các công trình xây dựng mà còn bố trí các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường Việc này đảm bảo sự tổ chức hợp lý cho quá trình thi công, đồng thời phục vụ đời sống của công nhân và các hoạt động kỹ thuật khác trên công trường.

Quá trình thi công xây dựng công trình thường được chia theo các giai đoạn thi công như sau:

Trong giai đoạn thi công phần ngầm, tổng mặt bằng được sử dụng để thực hiện các công việc như ép cọc, đào đất hố móng, đổ bê tông móng và lấp đất hố móng Vì thi công chủ yếu dưới đất, nên nhu cầu về cơ sở vật chất trong giai đoạn này là khá thấp, tập trung vào các hoạt động thi công kỹ thuật chính.

Trong giai đoạn thi công phần thân và phần hoàn thiện, tổng mặt bằng xây dựng có nhu cầu tài nguyên lớn nhất theo tiến độ dự án Với khối lượng công việc lớn, số lượng nhân công tập trung nhiều nhất và cường độ sử dụng vật liệu đạt cực đại, việc chuẩn bị cơ sở vật chất đầy đủ cho giai đoạn này đóng vai trò vô cùng quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công.

Dựa trên các phân tích, quyết định chọn giai đoạn thi công phần thân và phần hoàn thiện để lập kế hoạch thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình, đảm bảo quá trình xây dựng hiệu quả và thuận lợi.

3.7.2 Các nguyên tắc khi thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình

Tổng mặt bằng cần được thiết kế tối ưu để đảm bảo các cơ sở vật chất kỹ thuật tạm phục vụ hiệu quả cho quá trình thi công xây dựng Việc này giúp không ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng và công nghệ thi công, đồng thời đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng.

Để giảm thiểu chi phí xây dựng công trình tạm, nên tận dụng các phần công trình đã hoàn thiện để tiết kiệm vật tư và nhân công Chọn loại công trình tạm rẻ tiền, dễ tháo dỡ và vận chuyển nhằm giảm chi phí và thời gian thi công Ngoài ra, việc bố trí công trình tại vị trí thuận lợi sẽ hạn chế việc di chuyển nhiều lần, qua đó giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa ngân sách xây dựng.

Khi thiết kế tổng mặt bằng xây dựng, cần tuân thủ các hướng dẫn và tiêu chuẩn về thiết kế kỹ thuật để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của dự án Ngoài ra, quy trình thiết kế phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường nhằm đảm bảo an toàn cho công nhân và bảo vệ môi trường xung quanh Điều này giúp dự án xây dựng vận hành bền vững, an toàn và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

Học tập kinh nghiệm trong thiết kế tổng mặt bằng xây dựng và tổ chức công trường là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả thi công Ưu tiên áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất vào quá trình thiết kế tổng mặt bằng nhằm tối ưu hóa bố trí công trường, giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm thời gian thi công Việc kết hợp giữa kiến thức chuyên môn và ứng dụng công nghệ tiên tiến giúp xây dựng kế hoạch tổ chức công trường hiệu quả, đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án xây dựng.

- Tổng mặt bằng nên bố trí theo nhóm có liên quan với nhau như : Nhóm nhà làm việc, nhóm kho, xưởng sản xuất, nhóm bãi chứa vật liệu v.v…

3.7.3 Bố trí tổng mặt bằng thi công

Dựa trên phân tích đặc điểm của hiện trường xây dựng rộng rãi, nhà thầu quyết định dựng lán trại tạm cho công nhân để đảm bảo sự thuận tiện trong quá trình thi công Đồng thời, việc bố trí bãi tập kết máy xây dựng và vật liệu ngay tại công trường giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả làm việc.

Việc bố trí tổng mặt bằng hợp lý là yếu tố quan trọng để tránh gây cản trở trong quá trình thi công Đồng thời, điều kiện sinh hoạt của công nhân cần được đảm bảo để duy trì hiệu quả làm việc và an toàn lao động trên công trường.

3.7.4 Tính toán và thiết kế các hạng mục tổng mặt bằng thi công

3.7.4.1 Tính toán diện tích kho bãi a) Tính diện tích kho chứa ximăng

Diện tích có ích của kho được tính theo công thức : ( ).

F Q dm c  trong đó : + qđm: Là định mức xếp kho, là lượng vật liệu cho phép chất trên 1m 2 , đối với xi măng qđm =1,5 tấn/m 2

+ Q max : Là lượng dự trữ vật liệu lớn nhất

Dựa vào biểu đồ dự trữ ximăng hằng ngày ta có Q max = 19,34 tấn

Diện tích toàn phần của kho bãi : ( m 2 ). k q

Trong đó, hệ số sử dụng diện tích kho bãi (ký hiệu là + k) phản ánh khả năng tối ưu hóa không gian lưu trữ, bao gồm các yếu tố như không gian đi lại, quản lý vật liệu và hoạt động bốc xếp Đối với kho kín chứa xi măng hoặc khi hàng hóa được đóng bao và xếp đống, hệ số k thường dao động từ 0,5 đến 0,7, và để đảm bảo hiệu quả lưu trữ tối ưu, ta chọn giá trị k = 0,6.

Vậy diện tích kho xi măng cần thiết là: F 6 , 0 5 , 1

 = 19,46 m 2 Theo định mức cất chứa vật liệu ở công trường, chiều cao chất vật liệu của xi măng là 2m

Chọn F m 2 = (4x5x2)m 2 b) Tính diện tích bãi chứa cát:

Diện tích có ích của kho bãi được tính theo công thức : ( ).

Trong đó : Q max là lượng dự trữ vật liệu lớn nhất

Dựa vào biểu đồ dự trữ cát hằng ngày ta có Qmax= 46,79 tấn

+ qđm là định mức xếp kho, đối với cát có q đm = 1,2 m 3 /m 2

Diện tích toàn phần của kho bãi : (m 2 ). k

Trong đó k là hệ số sử dụng diện tích kho Đối với cát do sử dụng kho hở thì k = 0,7 Vậy diện tích bãi chứa cát cần thiết là : F 7 , 0 2 , 1

Theo định mức cất chứa vật liệu ở công trường, chiều cao chất vật liệu của cát là 1,5-2m.Ta chọn h=1,5m

3.7.4.2 Tính toán nhân khẩu công trường

- Số công nhân làm việc trực tiếp trên công trường: N1= 66 người (xác định dựa vào biểu đồ nhân lực tổng tiến độ thi công công trình)

- Công nhân sản xuất phụ trợ (10% số công nhân sản xuất chính) N2 = 66x10%=6,6 người Chọn N2 =7 người

- Cán bộ kỹ thuật và nhân viên hành chính N3 = (N1+N2)x8%= (66+7)x8%= 5,8 người Chọn N3 = 6 người

- Nhân viên phục vụ công trường N4= (N1+N2)x3%=(66+7)x3%= 2,3 người Chọn N4 = 3 người

- Lao động phục vụ N5 =(N1+N2+N3+N4)x5% = (66+7+6+3)x5%=4,2 người Chọn N5 = 5 người

3.7.4.3 Tính toán diện tích công trình tạm

* Nhà tạm gồm hai loại :

- Nhà tạm phục vụ sản xuất thi công xây lắp

- Nhà tạm phục vụ công tác quản lý đời sống

Việc tính toán diện tích nhà tạm trên công trường dựa trên số lượng nhân khẩu đã được xác định trước Phân theo tiêu chuẩn định mức nhân khẩu cho từng loại nhà tạm, dựa vào đó để xác định diện tích phù hợp cho mỗi loại nhà Điều này đảm bảo tính chính xác và hợp lý trong xây dựng các khu vực lưu trú tạm thời cho công nhân Việc sử dụng các tiêu chuẩn này giúp tối ưu hóa diện tích, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của công nhân trong quá trình thi công.

- Nhà làm việc và nghỉ của BCHCT và cán bộ kỹ thuật, tiêu chuẩn 4 m 2 /người

Diện tích nhà tạm kết hợp nhà ăn cho công nhân được tính theo tiêu chuẩn 4 m²/người, nhưng để tiết kiệm chi phí, công ty đã áp dụng tiêu chuẩn 2,5 m²/người vẫn đảm bảo sự thuận tiện và thoải mái trong sinh hoạt Diện tích F1 là 28 m², dựa trên công thức 4 x 7 m², phù hợp cho số lượng công nhân thường trú trên công trường là 30% Do đó, diện tích ở dành cho công nhân được điều chỉnh phù hợp với tiêu chuẩn mới để đảm bảo điều kiện sinh hoạt tốt nhất.

- Nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho 25 người/phòng 2,5 m 2 Chọn F 6 =(4x3)m 2

- Nhà tắm, tiêu chuẩn tính cho 25 người/phòng 2,5 m 2 Chọn F 7 =(4x3)m 2

- Nhà bảo vệ: diện tích bố trí: 4m 2 (2x2) m 2

* Nhà tạm phục vụ thi công xây lắp

- Kho chứa vật tư thiết bị tổng hợp : 25 m 2

3.7.4.4 Tính toán điện phục vụ thi công a) Điện cho động cơ máy thi công

Trong đó, Pdc: Tổng công suất của máy thi công

P dci : Công suất yêu cầu của từng động cơ

K1: Hệ số dùng điện không đồng thời K 1 = 0,7 cos: Hệ số công suất, cos = 0,8

Công suất của các loại máy:

STT Tên máy thi công Công suất KW Số lượng ∑công suất (kW)

0,8 1,06kW b) Điện dùng chiếu sáng trong nhà tạm

Trong đó: qi: Định mức chiếu sáng trong nhà : q i = 15 W/m 2 si: Diện tích chiếu sáng trong nhà tạm : s i = 20+28+55+25+12+12+80 m 2

1000 =1,92 (kW) c) Điện dùng chiếu sáng kho, bãi chữa vật liệu

TT Tên kho, bãi Diện tích (m 2 )

Trong đó: qi: Định mức chiếu sáng trong nhà : q i = 3 W/m 2 si: Diện tích chiếu sáng kho bãi : 245 m 2

1000 =0,588 (kW) d) Điện chiếu sáng bảo vệ

- Định mức tiêu thụ là 1,5 kW/km

- Đoạn đường cần bảo vệ dài : L= 252,32 m

- Tổng cộng : Pcsbv = 1,5 x 252,32x 10 -3 = 0,378 kW e) Điện chiếu sáng đường đi

Vậy tổng công suất tiêu hao lớn nhất trên công trường là:

Tính hệ số vượt năng suất dùng điện 10%, lượng điện năng tiêu thụ :

Vậy, chọn máy biến có công áp suất : P/cos = 115,61/0,8 = 144,5kVA

Chọn máy biến áp có công suất 200kVA

Công trình hiện trạng trong khu đất thi công đã có sẵn máy biến áp đủ yêu cầu nên xin phép chủ đầu tư sử dụng

3.7.4.5 Tính toán cấp nước tạm: a) Nước sản xuất:

- K1 = 1,5 là hệ số dùng nước không điều hòa

- 1,2 là hệ số kể đến các nhu cầu chưa kể tới

- Qsx : là lượng nước tổng hợp dùng cho sản xuất

+ Bê tông: định mức nước cho dưỡng hộ bê tông 145 l/m 3 q"0,70 m 3 (bê tông dầm, sàn, cầu thang tầng hầm) + Vữa: Khối lượng vữa dùng một ca là 6,45m 3 , định mức 200l/m 3 vữa

Do đó nước cho vữa và bê tông là: 6,45 x 200 + 220,70 x 145 = 33291,5 lít

 Lưu lượng nước yêu cầu là: Q1 = 1,2 x 33291,5 x 1,5/(3600x8) = 2,08 (l/s) b) Nước dùng cho sinh hoạt tại công trường:

- K2 = 1,3 là hệ số dùng nước không điều hòa

- 1,2 là hệ số kể đến các nhu cầu chưa kể tới

- Qshct : là lượng nước dùng cho sinh hoạt, Qsh = NCN x Đsh

+ Đ shct : định mức nước dùng cho sinh hoạt của công nhân tại công trường, 15-20l/ngày Chọn 15l/ngày

 Lưu lượng nước yêu cầu là:

8x3600 = 0,117 (l/s) c) Nước đáp ứng yêu cầu sinh hoạt tại nơi ở

- K 3 = 2,2 là hệ số dùng nước không điều hòa

- 1,2 là hệ số kể đến các nhu cầu chưa kể tới

- Q sh : là lượng nước dùng cho sinh hoạt của công nhân, Q sh = N CN x Đ sh + NCN = Nt = 22 người (Số công nhân ở nhà tạm chiếm 30% công nhân trung bình)

+ Đ sh : định mức nước dùng cho sinh hoạt của công nhân hàng ngày tại nhà tạm, 60l/ngày

 Lưu lượng nước yêu cầu là:

Công trường xây dựng có diện tích >20 ha nên tiêu chuẩn chữa cháy là (20÷30) l/s, chọn 20 l/s

Vậy lưu lượng nước tổng cộng trên công trường:

Ntổng = (NSX + NSH+ Ncc).k k là hệ số tổn thất nước trong máy, k = 1,05

Trong trường hợp đường ống bị rò rỉ tại công trường, tính thêm phần tổn thất là 10%, vậy nhu cầu dùng nước cần cho cả công trình:

3.8 AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI 3.8.1 An toàn lao động cho công nhân thi công

Tất cả cán bộ, công nhân viên chức làm việc trong khu vực thi công đều được đào tạo cơ bản về an toàn lao động, đảm bảo họ nắm vững các nguyên tắc an toàn để phòng ngừa tai nạn và mất an toàn Các nhân viên này cũng thường xuyên được kiểm tra trình độ và ý thức giữ gìn an toàn lao động cho chính bản thân và những người xung quanh, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp và hiệu quả.

- 100% máy móc, phương tiện, thiết bị thi công đưa vào sử dụng đều phải kiểm tra đảm bảo an toàn thiết bị (có chứng chỉ đăng kiểm )

Tất cả cán bộ công nhân viên đều undergo kiểm tra sức khỏe tay nghề để đảm bảo phân công nhiệm vụ phù hợp với từng loại công việc Những người chưa được đào tạo đầy đủ sẽ không được phép vận hành các máy móc thiết bị đòi hỏi trình độ chuyên môn cao Việc này nhằm nâng cao năng suất làm việc và đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành thiết bị công nghiệp.

GIÁ DỰ THẦU CHƯƠNG IV LẬP GIÁ DỰ THẦU

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.1. Sơ đồ nội dung cơ bản của hồ sơ mời thầu - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
2.1.2.1. Sơ đồ nội dung cơ bản của hồ sơ mời thầu (Trang 16)
Bảng 3.1– Khối lượng đào đất - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 3.1 – Khối lượng đào đất (Trang 34)
Bảng 3.17 – Hao phí lao động cho quá trình lắp dựng cốt thép - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 3.17 – Hao phí lao động cho quá trình lắp dựng cốt thép (Trang 74)
Bảng 3.20 – Bảng khối lượng công tác phần hoàn thiện - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 3.20 – Bảng khối lượng công tác phần hoàn thiện (Trang 75)
Bảng 4.4-Đơn giá ca máy dự toán (Theo TT06/2010-BXD-Dự thảo Thông tư hướng - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 4.4 Đơn giá ca máy dự toán (Theo TT06/2010-BXD-Dự thảo Thông tư hướng (Trang 105)
Bảng 4.5- Tổng hợp chi phí máy thi công dự toán - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 4.5 Tổng hợp chi phí máy thi công dự toán (Trang 105)
Bảng 4.6- Tổng hợp chi phí xây dựng dự toán - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 4.6 Tổng hợp chi phí xây dựng dự toán (Trang 106)
Bảng 4.14-Bảng lương nội bộ doanh nghiêp  (Xem Bảng 4.14-trang 159-Phụ Lục III) - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 4.14 Bảng lương nội bộ doanh nghiêp (Xem Bảng 4.14-trang 159-Phụ Lục III) (Trang 108)
Bảng 4.17-Bảng chi phí nhân công không có thiết kế BPXL - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 4.17 Bảng chi phí nhân công không có thiết kế BPXL (Trang 154)
Bảng 4.19- Chi phí đơn giá ca máy nội bộ doanh nghiệp  (Xem Bảng 4.19 - trang 169 - Phụ lục III) - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 4.19 Chi phí đơn giá ca máy nội bộ doanh nghiệp (Xem Bảng 4.19 - trang 169 - Phụ lục III) (Trang 155)
Bảng 4.34– Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 4.34 – Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (Trang 162)
Bảng 4.36 – Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu              (Xem Bảng 4.36 – trang 221 – Phụ Lục III) - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 4.36 – Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu (Xem Bảng 4.36 – trang 221 – Phụ Lục III) (Trang 163)
Bảng 4.41- Tổng hợp chi phí hạng mục chung dự thầu - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 4.41 Tổng hợp chi phí hạng mục chung dự thầu (Trang 167)
Bảng 4.44- Đơn giá tổng hợp cho từng công tác - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 4.44 Đơn giá tổng hợp cho từng công tác (Trang 168)
Bảng 4.45- Đơn giá chi tiết cho từng công tác  (Xem Bảng 4.45 - trang 222 – Phụ Lục III) - Lập hồ sơ dự thầu công trình văn phòng làm việc cục thống kê thành phố kon tum đatn
Bảng 4.45 Đơn giá chi tiết cho từng công tác (Xem Bảng 4.45 - trang 222 – Phụ Lục III) (Trang 182)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w