1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các khía cạnh pháp lý trong giao kêt hp đông mua bán hàng hoá quôc tê

60 681 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Khía Cạnh Pháp Lý Trong Giao Kết Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế
Người hướng dẫn Thầy DỊP NGỌC DŨNG
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 495,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói rằng việc làm rõ khái niệm hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế có ý nghĩa pháp lý và thực tiễn hết sức quan trọng bởi nó gắn liền với việc xác ñịnh luật nào ñược áp dụng ñể ñiều

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 2

MỤC LỤC

  

Trang Lời nói ựầu 1

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

2 Mục ựắch nghiên cứu 1

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu luận văn 2

Chương 1: Tổng quan về hợp ựồng mua bán hàng hoá quốc tế 4

1.1 Khái niệm, vai trò của hợp ựồng mua bán hàng hoá quốc tế 4

1.1.1 Khái niệm của hợp ựồng mua bán hàng hóa quốc tế (HđMBHHQT)Ầ 4

1.1.2 Vai trò của hợp ựồng mua bán hàng hóa quốc tế 11

1.2 đặc ựiểm của hợp ựồng mua bán hàng hoá quốc tế 11

1.2.1 Chủ thể của HđMBHHQT 12

1.2.2 đối tượng của HđMBHHQT 12

1.2.3 đồng tiền thanh toán 14

1.2.4 Hình thức của HđMBHHQT 14

1.2.5 Luật ựiều chỉnh hợp ựồng 15

1.3 Nguồn luật ựiều chỉnh HđMBHHQT 16

1.3.1 điều ước quốc tế 16

1.3.2 Pháp luật quốc gia 19

1.3.3 Tập quán thương mại quốc tế về mua bán hàng hoá 21

Chương 2: Các khắa cạnh trong giao kết hợp ựồng mua bán hàng hoá quốc tế 2.1 Các phương thức giao kết hợp ựồng mua bán hàng hoá quốc tế 24

2.1.1 đàm phán trực tiếp giữa các bên 24

2.1.2 Ký kết giữa các bên vắng mặt 27

2.1.2.1 Chào hàng (ựề nghị giao kết hợp ựồng) 27

2.1.2.1.1 Khái niệm chào hàng 27

2.1.2.1.2 Giá trị pháp lý của chào hàng 29

2.1.2.1.3 Cách xác ựịnh chào hàng không thể hủy bỏ 30

2.1.2.1.4 Hoàn giá chào 32

2.1.2.2 Chấp nhận chào hàng 34

2.1.2.2.1 Khái niệm chấp nhận chào hàng 34

2.1.2.2.2 Hiệu lực của chấp nhận chào hàng 35

2.1.2.2.3 Huỷ bỏ chấp nhận chào hàng 37

Trang 3

2.1.2.3 Thời ñiểm hợp ñồng ñược ký kết 38

2.2 Các ñiều khoản cơ bản của hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế 39

2.2.1 ðiều khoản về ñối tượng của hợp ñồng 39

2.2.1.1 Tên gọi hàng hóa 39

2.2.1.2 Số lượng hàng hoá 39

2.2.1.3 Chất lượng hàng hóa 40

2.2.2 ðiều khoản về giá cả thời gian, ñịa ñiểm giao hàng và bao bì, ñóng gói hàng hóa 41

2.2.2.1 ðiều khoản về giá cả 41

2.2.2.2 Thời gian và ñịa ñiểm giao hàng 42

2.2.2.3 ðiều khoản về bao bì, ñóng gói hàng hóa 45

2.2.4 ðiều khoản về trách nhiệm do vi phạm hợp ñồng và trách nhiệm ñối với hàng hóa 45

2.2.4.1 ðiều khoản về trách nhiệm do vi phạm hợp ñồng 45

2.2.4.2 ðiều khoản về trách nhiệm ñối với hàng hóa 46

Kết luận 51

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-  -



Trang 5

NHẬN XÉT CỦA HỘI ðỒNG PHẢN BIỆN

-  -



Trang 6

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

1 HðMBHHQT: Hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế

2 ðƯQT: ðiều ước quốc tế

3 CISG: United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Good

Trang 7

LỜI NÓI ðẦU

  

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trải qua một quá trình dài ñầy khó khăn trong việc phấn ñấu ñể trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Vào ngày 07/11/2006 Việt Nam cũng ñã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của WTO, ñiều này lại một lần nữa khẳng ñịnh Việt Nam luôn luôn chủ ñộng ñể hòa nhập chung vào nền kinh tế thế giới hiện ñại Cùng với sự tăng cường các mối quan hệ hợp tác với nước ngoài

ñã không ngừng thúc ñẩy các hoạt ñộng giao lưu hợp tác trên nhiều lĩnh vực, trong

ñó nổi bật là lĩnh vực kinh tế

Theo ñó việc giao kết hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế giữa thương nhân Việt Nam và các thương nhân nước ngoài sẽ ngày càng tăng về số lượng Vấn ñề ñặt ra là liệu các doanh nghiệp Việt Nam có ñược sự chủ ñộng trong vấn ñề giao kết, làm thế nào ñể hợp ñồng ñược xác lập nhanh chóng, ñảm bảo hợp ñồng ñược thực hiện một cách nghiêm túc ñưa ñến lợi nhuận tối ưu ñó mới là quan trọng ðiều này phụ thuộc trước hết vào hệ thống pháp luật Việt Nam có phù hợp với pháp luật thương mại quốc tế cũng như tập quán thương mại quốc tế hay không và còn phụ thuộc nhiều vào khả năng nhận biết cũng như trình ñộ áp dụng pháp luật của từng doanh nghiệp Thực tiễn cho thấy, sự hiểu biết về pháp luật quốc tế của các thương nhân Việt Nam còn rất hạn chế

ðể góp phần vào sự quan tâm chung của nhiều người về vấn ñề ñặt ra, người viết chọn ñề tài: “các khía cạnh pháp lý trong giao kết hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế”

2 Mục ñích nghiên cứu

Mục ñích của ñề tài là tiếp cận nghiên cứu một cách có hệ thống các quy ñịnh hiện hành của pháp luật về giao kết hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế giữa các bên cũng như thực tiễn thi hành các quy ñịnh này, ñồng thời có sự so sánh giữa các quy ñịnh của luật và thực tiễn thực hiện Bên cạnh ñó người viết cũng so sánh giữa quy ñịnh của Việt Nam với các nước về vấn ñề ñược ñặt ra Từ ñó sẽ tìm ra những thiếu sót, bất cập trong các quy ñịnh của luật về vấn ñề liên quan, sau cùng là

ñề xuất phương hướng hoàn thiện ñể nhằm góp phần thu hẹp dần sự khác biệt giữa pháp luật quốc gia với pháp luật các nước

Trang 8

3 Phạm vi nghiên cứu

Khi ñề cập ñến hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế nhiều người sẽ nghĩ ngay ñến một loạt các vấn ñề: xác lập, thực hiện, kết thúc hợp ñồng…những vấn ñề này có vẻ như rất ñơn giản nếu chỉ dừng lại ở phạm vi mua bán hàng hóa trong nước Nhưng vì là hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế nên việc xem xét nó thật sự

là một vấn ñề rất quan trọng và ñầy phức tạp Vì ñề tài chỉ dừng lại ở “Các khía cạnh pháp lý trong giao kết hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế” cho nên người viết chỉ nghiên cứu vây quanh phần kỹ thuật trong giao kết hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế tức là sẽ ñi sâu nghiên cứu về các phương thức giao kết hợp ñồng (giao kết trực tiếp và giao kết gián tiếp) và một số nội dung cơ bản của hợp ñồng (ñối tượng, giá cả, thời gian ñịa ñiểm giao hàng…), ñể giúp người ñọc tiếp cận một cách tốt nhất các khía cạnh này, người viết sẽ không trình bày nhiều về phần thực hiện cũng như kết thúc hợp ñồng

4 Phương pháp nghiên cứu

Theo ñó luận văn ñược thiết kế dựa trên nền tảng cuốn “Tập bài giảng luật thương mại quốc tế” của Thầy Diệp Ngọc Dũng và “Giáo trình luật hợp ñông thương mại quốc tế” của tập thể các tác giả1 Ngoài ra người viết còn sử dụng nhiều tài liệu của nhiều nhà xuất bản và nhiều tác giả khác Trong quá trình nghiên cứu người viết có sự phân tích, tổng hợp, liệt kê và so sánh các quy ñịnh pháp luật của các nước khác nhau trong lĩnh vực hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế

5 Kết cấu luận văn

Với mục ñích và phạm vi nghiên cứu ở trên, ñề tài ngoài lời nói ñầu, mục lục, tài liệu tham khảo, về kết cấu luận văn ñựơc chia thành hai chương:

Chương 1: Tổng quan về hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế (từ mục 1.1 ñến 1.3) Trong chương này người viết sẽ ñề cập ñến những vấn ñề chung của hợp ñồng mua bán hàng hóa như: khái niệm, vai trò, ñặc ñiểm cũng như nguồn luật ñiều chỉnh hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế

Chương 2: các khía cạnh pháp lý trong giao kết hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế (ñây là phần trọng tâm của bài viết với 2 nội dung lớn) Trong chương này người viết sẽ ñi chi tiết vào các phương thức giao kết hợp ñồng mua bán hàng hoá

1

PGS – TS Nguyễn Văn Luyện, TS Lê Thị Bích Thọ, TS Dương Anh Sơn

Trang 9

quốc tế cũng như sẽ trình bày cụ thể về các ñiều khoản cơ bản cần phải có trong hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế

Sau cùng là phần tóm lược và kết luận Do bài viết không có chương mục cụ thể nào nói về giải pháp hoàn thiện những vấn ñề bất cập ðể tiện việc theo dõi, người viết sẽ tóm lược lại những giải pháp hoàn thiện ñã ñược phân tích trong toàn

bộ nội dung của ñề tài

Mặc dù ñã cố gắn hết sức trong quá trình nghiên cứu luận văn nhưng do ñây

là vấn ñề còn khá mới mẽ, thời gian nghiên cứu và nguồn tài liệu tham khảo còn hạn chế Quan trọng hơn hết, do kiến thức của người viết còn hạn hẹp, lại chưa có ñiều kiện tiếp cận nhiều với thực tiễn do ñó những ý tưởng trong luận văn phần lớn mang tính lý thuyết và có thể không tránh khỏi những thiếu sót, những hạn chế Vì vậy, người viết hy vọng sẽ nhận ñược những ý kiến ñóng góp của thầy cô và các bạn ñể bài viết này ñược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỢP ðỒNG MUA BÁN

HÀNG HOÁ QUỐC TẾ

  Hoạt ñộng thương mại quốc tế hiện nay không còn bị giới hạn trong việc trao ñổi hàng hoá mà ñã ñược mở rộng sang các lĩnh vực khác như thương mại dịch vụ, thương mại ñầu tư, thương mại liên quan ñến quyền sở hữu trí tuệ Mà công cụ pháp

lý ñược sử dụng trong việc trao ñổi hàng hoá chính là hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế Có thể nói rằng, hợp ñồng mua bán hàng hoá ñóng vai trò chủ ñạo trong hoạt ñộng ngoại thương của Việt Nam, ñặc biệt khi Việt Nam ñã hoà nhập vào nền kinh tế thế giới thì tính quốc tế của hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế quan trọng hơn lúc nào hết cần phải ñược xác ñịnh rõ ràng và cần phải có sự thống nhất trong cách hiểu Với lý do ñó trong chương này người viết sẽ lần lượt trình bày khái niệm

- vai trò - ñặc ñiểm cũng như pháp luật ñiều chỉnh của hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế Qua ñó ta sẽ có cách nhìn cụ thể và ñầy ñủ hơn về hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế

1.1 Khái niệm, vai trò của hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế

1.1.1 Khái niệm của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế (HðMBHHQT)

Tự do hoá thương mại trở thành xu thế của thời ñại, mục ñích của nó là phá

bỏ mọi rào cản ñể hoạt ñộng mua bán hàng hoá giữa các quốc gia ñược thuận lợi hơn Khi hệ thống hoá các văn bản pháp lý về thương mại quốc tế, các tổ chức thương mại thường chú ý ñến việc hệ thống hóa các văn bản pháp lý trong lĩnh vực mua bán hàng hoá quốc tế vì vai trò quan trọng của nó Có một thông lệ chung, theo

ñó nhiều khái niệm, thuật ngữ ñược sử dụng trong hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế cũng ñược sử dụng trong các loại hợp ñồng thương mại quốc tế khác Cụ thể là khái niệm hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế cũng ñược sử dụng ñể xây dựng các khái niệm hợp ñồng thương mại quốc tế khác Không những thế, các văn bản pháp lý mang tính quốc tế ñiều chỉnh các loại hợp ñồng thương mại quốc tế khác nhau cũng ñược xây dựng trên cơ sở các văn bản ñiều chỉnh hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế

Có thể nói rằng việc làm rõ khái niệm hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế

có ý nghĩa pháp lý và thực tiễn hết sức quan trọng bởi nó gắn liền với việc xác ñịnh luật nào ñược áp dụng ñể ñiều chỉnh quan hệ của các bên trong hợp ñồng Nếu hợp

Trang 11

ñồng là hợp ñồng mua bán hàng hoá thông thường (hợp ñồng nội ñịa) thì sẽ ñược luật trong nước ñiều chỉnh Nếu là hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế thì nó sẽ ñược ñiều chỉnh bằng pháp luật thương mại quốc tế: có thể là pháp luật của các quốc gia khác nhau, các ðiều ước quốc tế, và trong nhiều trường hợp liên quan ñến

cả tập quán thương mại quốc tế, nên cần thiết phải lựa chọn luật nào trong số ñó ñể

áp dụng cho hợp ñồng Không những thế mà trong một số trường hợp còn cho phép xác ñịnh ñược pháp luật của quốc gia nào ñược sử dụng ñể ñiều chỉnh quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp ñồng Vì vậy hết sức cần thiết phải có một khái niệm chung về hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế, hay nói cách khác là phải có cách xác ñịnh tương ñối thống nhất về tính quốc tế của hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế2 Tuy nhiên, việc xác ñịnh tính quốc tế của hợp ñồng hiện nay dường như ñược hiểu không giống nhau từ quan ñiểm của các quốc gia khác nhau

Trước tiên là quan ñiểm của Pháp về xác ñịnh tính quốc tế của hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế, ở Pháp có hai tiêu chuẩn ñược ñưa ra ñể xác ñịnh, ñó là tiêu chuẩn pháp lý và tiêu chuẩn kinh tế Xét về tiêu chuẩn pháp lý, một hợp ñồng ñược coi là HðMBHHQT nếu nó ñược chi phối bởi tiêu chuẩn pháp lý của nhiều quốc gia như quốc tịch và nơi cư trú của các bên, nơi thanh toán, nơi thực hiện nghĩa vụ hợp ñồng… Còn theo tiêu chuẩn kinh tế thì HðMBHHQT là hợp ñồng tạo ra sự chuyển dịch qua lại biên giới các giá trị trao ñổi tương ứng giữa các nước tức là thể hiện quyền lợi thương mại quốc tế.3

Theo luật pháp Trung Quốc, HðMBHHQT là những hợp ñồng xuất nhập khẩu hàng hoá ñược xác lập giữa các doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế khác của Trung Quốc với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nước ngoài Như vậy, tính chất quốc tế của hợp ñồng ñược xác ñịnh cũng dựa trên dấu hiệu quốc tịch của các bên Cũng cần nói thêm là Luật thương mại Việt Nam năm 1997 xác ñịnh yếu tố quốc tế của HðMBHHQT giống như cách xác ñịnh của Trung Quốc tức là cũng dựa trên dấu hiêu quốc tịch của thương nhân

Việc xác ñịnh tính quốc tế của HðMBHHQT dựa trên dấu hiệu quốc tịch Trong thực tiễn ký kết và thực hiện hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp và trong một số trường hợp là không thể ñược, bởi vì:

Thứ nhất, pháp luật của nhiều quốc gia khác nhau xác ñịnh quốc tịch của pháp nhân không giống nhau Hiện nay trên thế giới có các cách thức xác ñịnh quốc

Minh - Nxb ðại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh - 2005 – tr.6

3

Diệp Ngọc Dũng, Cao Nhất Linh - Tập bài giảng Tư Pháp quốc tế - Khoa Luật Trường ðại học Cần Thơ -

2002 –Tr.91

Trang 12

tịch của pháp nhân theo Thuyết nơi ñăng ký (Anh, Mỹ, các quốc gia thuộc hệ thống pháp luật Anh Mỹ và một số quốc gia thuộc Liên Xô cũ), quốc tịch ñược xác ñịnh theo nơi ñăng ký của pháp nhân; theo Thuyết ñịa ñiểm thường trú của pháp nhân (các quốc gia thuộc hệ thống pháp luật châu Âu lục ñịa như Pháp, ðức và Ba lan, Ukraina), theo cách này, quốc tịch của pháp nhân ñược xác ñịnh theo ñịa chỉ thường trú của pháp nhân - thường là nơi thường trú của cơ quan ñiều hành ðịa chỉ thường trú của pháp nhân không phải là nơi mà pháp nhân ñăng ký thành lập mà là nơi có

cơ quan quản lý thực tế; theo Thuyết giám sát, quốc tịch của pháp nhân ñược xác ñịnh dựa trên khả năng kiểm soát của thành viên ñối với pháp nhân trên cơ sở nắm giữ vốn của thành viên ñó Thành viên kiểm soát pháp nhân có quốc tịch nào thì pháp nhân có quốc tịch ñó

Thứ hai, nếu xác ñịnh tính quốc tế của hợp ñồng dựa trên dấu hiệu quốc tịch trong một số trường hợp sẽ gặp khó khăn trong việc xác ñịnh luật áp dụng Ví dụ, Công ty A ñược ñăng ký thành lập trên lãnh thổ của Pháp nhưng lại ñặt trụ sở ñiều hành trên lãnh thổ của Anh, như vậy theo pháp luật của Pháp, công ty A có quốc tịch của Anh, còn theo pháp luật của Anh thì công ty A lại có quốc tịch của Pháp Công ty A ký kết hợp ñồng bán hàng cho một công ty B ở Việt Nam và xuất phát từ quy phạm xung ñột, luật áp dụng cho hợp ñồng là luật của quốc gia mà người bán

có quốc tịch Vậy trong trường hợp này, luật của quốc gia nào sẽ ñược áp dụng, luật của Pháp hay luật của Anh, nếu xác ñịnh tính quốc tế của hợp ñồng MBHHQT dựa trên dấu hiệu quốc tịch của thương nhân Rõ ràng, trong trường hợp này chúng ta khó có thể xác ñịnh luật áp dụng cho hợp ñồng khi không có sự thoả thuận của các bên về luật áp dụng.4

Chính vì lý do trên mà trong mua bán hàng hoá quốc tế người ta thường không xác ñịnh tính quốc tế của hợp ñồng dựa trên dấu hiệu quốc tịch

Quan ñiểm về HðMBHHQT theo công ước quốc tế ñược thể hiện tại ðiều 1 Công ước Lahaye 1964 về mua bán hàng hóa quốc tế thì hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế phải thỏa mãn hai ñiều kiện sau:

Thứ nhất, ñược ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại nằm trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau;

Thứ hai, phải thỏa mãn ít nhất một trong ba yếu tố sau:

1- Hàng hóa phải ñược chuyên chở từ lãnh thổ của quốc gia này ñến lãnh thổ của quốc gia khác;

4

Giáo trình luật hợp ñồng thương mại quốc tế - Khoa kinh tế - Trường ðại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh - Nxb ðại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh - 2005 – tr.7-8

Trang 13

2- Những hành vi thể hiện sự chào hàng và chấp nhận chào hàng ñược thực hiện trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau;

3- Việc giao hàng phải ñược thực hiện trên lãnh thổ của quốc gia khác không phải là nơi thực hiện những hành vi chào hàng và chấp nhận chào hàng

ðược thông qua năm 1964 và ñã có hiệu lực nhưng Công ước Lahaye không ñược áp dụng một cách rộng rãi cũng như không gây ñược ảnh hưởng trong thực tiễn ký kết và thực hiện hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế (ngay cả khi Công ước Viên 1980 về hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế chưa ñược thông qua) vì nhiều lý

do như: nó ñược soạn thảo bởi ñại diện của các quốc gia phát triển phương Tây, thiếu sự tham gia của các quốc gia ñang phát triển, các quy ñịnh của Công ước không tính ñến quyền lợi của các quốc gia ñang phát triển, vì có cấu trúc bên trong hết sức phức tạp, gây nhiều khó khăn trong việc áp dụng Lý do quan trọng nhất là các tiêu chuẩn chủ quan và khách quan ñược Công ước sử dụng ñể xác ñịnh tính quốc tế của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế chồng chéo và không có ý nghĩa thực tế Ví dụ, người bán có trụ sở thương mại trên lãnh thổ của Việt Nam giao hàng cho người mua có trụ sở thương mại trên lãnh thổ của Thái Lan theo hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế, khi hàng hóa ñã nằm trên lãnh thổ của Thái Lan, vì một

lý do nào ñó người mua từ chối nhận hàng và khi ñó người bán buộc phải sang Thái Lan ñể bán số hàng này cho người mua khác có trụ sở thương mại cũng nằm trên lãnh thổ Thái Lan Như vậy tất cả các hoạt ñộng liên quan ñến việc mua bán lần thứ hai ñều diễn ra trên lãnh thổ của Thái Lan: Hàng hóa ñã nằm tại Thái Lan - không thoả mãn ñiều kiện phụ thứ nhất; các hành vi chào hàng và chấp nhận chào hàng cũng như việc giao hàng ñược thực hiện ngay trên lãnh thổ của Thái Lan - không thoả mãn ñiều kiện phụ thứ hai và thứ ba Như vậy theo quy ñịnh của ðiều 1 Công ước Lahaye 1964 thì hợp ñồng này không thể ñược coi là hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế và vì vậy không thể áp dụng các quy ñịnh của luật thương mại quốc tế

mà cụ thể là không thể áp dụng ngay chính Công ước Lahaye 1964 ñể ñiều chỉnh

nó5

Chính vì những lý do nêu trên mà hiện nay trong hoạt ñộng mua bán hàng hoá quốc tế người ta ít sử dụng Công ước Lahaye 1964 ñể xác ñịnh tính quốc tế của HðMBHHQT hơn là sử dụng Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hoá quốc tế (United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Good - gọi tắt

Trang 14

ðiều này ñược thể hiên: tính ñến hết ngày 30/06/2007 ñã có 71 quốc gia tham gia Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế6 Hơn nữa, việc xác ñịnh tính quốc tế của HðMBHHQT theo CISG có vẻ ñơn giản hơn Theo ðiều 1 CISG thì HðMBHHQT là hợp ñồng mua bán hàng hoá trong ñó các bên ký kết có trụ sở thương mại ñặt ở những nước khác nhau Quốc tịch của các bên, quy chế dân sự hoặc thương mại của họ, tính chất dân sự thương mại của hợp ñồng không ñược xét tới khi xác ñịnh phạm vi áp dụng của CISG Như vậy, tính chất quốc tế của HðMBHHQT theo CISG thì chỉ dựa trên dấu hiệu duy nhất là trụ sở thương mại của các bên phải nằm trên những nước khác nhau Công ước không quan tâm các bên kết ước ñó có cùng hay khác quốc tịch, cũng không cần quan tâm các bên ñó có phải là thương nhân hay không, và hợp ñồng ñó có thể là hợp ñồng thương mại hoặc hợp ñồng dân sự

Có ý kiến cho rằng, việc xây dựng khái niệm HðMBHHQT dựa trên yếu tố lãnh thổ, hay trụ sở giao dịch, giống như quy ñịnh của CISG, sẽ cho phép xác ñịnh tính chất quốc tế của hợp ñồng trở nên ñơn giản hơn nhiều so với việc dựa trên dấu hiệu quốc tịch và các dấu hiệu khác Quan ñiểm này không sai Tuy nhiên, theo tiêu chí này sẽ gặp khó khăn trong trường hợp các bên có nhiều trụ sở thương mại Thật

ra CISG ñã dự liệu ñược tình huống này, ñể giải quyết tại ðiều 10 Công ước Viên

1980 có quy ñịnh, trong trường hợp nếu một trong các bên hay tất cả các bên có nhiều hơn một trụ sở thương mại thì cần phải chú ý ñến trụ sở thương mại liên quan mật thiết với hợp ñồng và với việc thực hiện nó xuất phát từ những hoàn cảnh mà các bên ñã biết trước và ñã có dự liệu trước khi hay trong thời ñiểm ký kết hợp ñồng, còn nếu các bên không có trụ sở thương mại thì cần phải xác ñịnh ñịa ñiểm thường trú của họ7 Hơn nữa, theo người viết, vấn ñề không phải ở chỗ là việc xác ñịnh này dễ hay khó, mà chúng ta cần phải nhìn nhận rằng việc xác ñịnh như vậy liệu có bao quát hết các HðMBHHQT hay không? Có khả năng bỏ sót một số hợp ñồng nào không?

Chẳng hạn, một hợp ñồng mua bán linh kiện ñiện tử ñược ký kết giữa một bên có trụ sở tại Trung Quốc mang quốc tịch Trung Quốc với một bên có trụ sở tại Anh nhưng vẫn mang quốc tịch Trung Quốc Nếu theo quan ñiểm HðMBHHQT là hợp ñồng ñược ký kết giữa các bên có quốc tịch khác nhau thì ñây không phải là HðMBHHQT vì cả hai bên tham gia hợp ñồng ñều mang quốc tịch Trung Quốc, và như vậy nó là hợp ñồng gì?

Trang 15

Một ví dụ khác, một hợp ñồng mua bán hàng hoá giữa một bên mang quốc tịch Singapore với một bên mang quốc tich Mỹ, và cả hai ñều có trụ sở tại Singapore Hàng hoá ñược mua bán nằm tại Nhật Bản Trong trường hợp này, nếu xác ñịnh HðMBHHQT dựa trên dấu hiệu trụ sở của các bên nằm ở các nước khác nhau thì ñây cũng không phải là HðNBHHQT do các chủ thể của hợp ñồng ñều có trụ sở tại Singapore Vậy nó là hợp ñồng gì?

Rõ ràng, trong hai trường hợp vừa nêu, các hợp ñồng ñó chính là HðMBHHQT, nhưng do cách xác ñịnh tính chất quốc tế của hợp ñồng chỉ dựa trên một dấu hiệu duy nhất, quốc tịch hoặc trụ sở, sẽ không tránh khỏi việc bỏ sót một số HðMBHHQT Chính vì vậy, việc xây dựng khái niệm HðMBHHQT theo các khuynh hướng này là chưa bao quát, còn mang tính phiếm diện

Ở Việt Nam, trong một số giáo trình Tư pháp quốc tế và Luật thương mại quốc tế, cũng như trong một số bài viết ñược ñăng trong các tạp chí pháp lý chưa có một khái niệm thống nhất về HðMBHHQT hay nói chính xác hơn là chưa có một cách xác ñịnh thống nhất tính quốc tế của hợp ñồng8 Và trong một chừng mực nhất ñịnh, khái niêm HðMBHHQT bị ñánh ñồng với khái niệm hợp ñồng thương mại quốc tế hay cụ thể là hợp ñồng mua bán hàng hoá ngoại thương Chính việc ñánh ñồng này dẫn ñến hệ quả là cho ñến nay chưa có một cách nhìn toàn diện về HðMBHHQT

Mua bán hàng hoá quốc tế là một quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài, cho nên HðMBHHQT là một hợp ñồng dân sự theo nghĩa rộng có yếu

tố nước ngoài ðiều ñó có nghĩa là, hợp ñồng ñó có thể là hợp ñồng thương mại và cũng có thể là hợp ñồng dân sự theo nghĩa hẹp Mặc dù luật không có ñịnh nghĩa thế nào là HðMBHHQT, nhưng tính chất quốc tế hay yếu tố nước ngoài của hợp ñồng này ñược quy ñịnh khá rõ ràng tại ðiều 758 Bộ Luật dân sự năm 2005 Cụ thể

Trang 16

+ Tài sản liên quan ñến quan hệ ñó ở nước ngoài

Như vậy, việc xác ñịnh yếu tố nước ngoài trong các HðMBHHQT có thể dựa trên một trong ba căn cứ:

Căn cứ thứ nhất ñó là “chủ thể của hợp ñồng” Chủ thể của hợp ñồng có thể

là các bên có cùng hoặc khác quốc tịch, trụ sở nằm trên cùng một nước hoặc các nước khác nhau:

- ðối với hợp ñồng mà ít nhất một trong các bên là chủ thể nước ngoài, luật không bắt buộc bên nước ngoài ñó phải cư trú ở Việt Nam hay ở nước ngoài, nghĩa

là chỉ căn cứ vào dấu hiệu quốc tịch

- Cũng ñược xem là HðMBHHQT nếu hợp ñồng mua bán hàng hoá ñó có sự tham gia của người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài trong trường hợp này cho thấy luật chỉ xem xết yếu tố lãnh thổ, bất kể người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài ñó mang quốc tịch Việt Nam hay quốc tich nước ngoài

- Trong trường hợp hợp ñồng mua bán hàng hoá ñược xác lập giữa các bên là công dân, tổ chức Việt Nam ñịnh cư tại Việt Nam thì hợp ñồng ñó chỉ ñược xem là HðMBHHQT khi thỏa mãn căn cứ thứ hai hoặc thứ ba

Căn cứ thứ hai ñó là “sự kiện pháp lý làm phát sinh, thay ñổi, chấm dứt hợp ñồng” Một hợp ñồng mua bán hàng hoá chỉ cần có một trong các sự kiện pháp lý

ñó xảy ra ở nước ngoài thì ñược xem là HðMBHHQT Chẳng hạn, các bên tham gia hợp ñồng mua bán hàng hoá ñều mang quốc tịch Việt Nam, cư trú ở Việt Nam, nhưng việc giao kết hợp ñồng ñược diễn ra tại Campuchia, hoặc việc giao hàng ñược tiến hành tại Thái Lan…thì hợp ñồng mua bán hàng hoá ñó vẫn ñược xem là HðMBHHQT

Căn cứ thứ ba ñó là “khách thể mà các bên tham gia hợp ñồng hướng ñến” Một hợp ñồng mua bán hàng hoá cũng ñược xem là HðMBHHQT chỉ cần hàng hoá

là ñối tượng của hợp ñồng ở nước ngoài Chẳng hạn, các bên ký kết một hợp ñồng tại Việt Nam ñể mua bán một lô hàng ñược ñặt tại một phòng trưng bày ở Philippin Hợp ñồng này cũng là HðMBHHQT theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam

Nói tóm lại, việc xác ñịnh tính chất quốc tế của HðMBHHQT dựa trên một trong ba căn cứ vừa nêu theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam có thể nói là khá ñầy

ñủ, có thể bao quát ñược các trường hợp phát sinh trên thực tế Mặt khác, nó còn khắc phục ñược hạn chế của việc chỉ dựa vào dấu hiệu chủ thể (quốc tịch hoặc trụ

sở của các bên) ñể xác ñịnh HðMBHHQT một cách không ñầy ñủ theo như quy ñịnh của pháp luật các nước và các ñiều ước quốc tế có liên quan Bởi thế cho nên,

Trang 17

chúng ta có thể rút ra một khái niệm chung về HðMBHHQT theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam như sau:

“HðMBHHQT là hợp ñồng mua bán hàng hoá có tính chất dân sự hoặc thương mại, có thể ñược xác lập bởi ít nhất một bên là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, hoặc giữa các bên là công dân

tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ ñể xác lập, thay ñổi, chấm dứt hợp ñồng ñó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài, hoặc hàng hoá là ñối tượng của hợp ñồng ở nước ngoài”

1.1.2 Vai trò của hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế

Ngày nay, hoạt ñộng xuất nhập khẩu ñã trở thành một lĩnh vực mũi nhọn trong hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại của mọi quốc gia Trao ñổi hàng hóa quốc tế trở thành một hoạt ñộng sống còn của tất cả các nước bởi vì không một quốc gia nào trên thế giới tồn tại ñộc lập mà không có mối quan hệ với các quốc gia bên ngoài, ñặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Tất cả các hoạt ñộng mua bán hàng hoá với bên ngoài ñều phải thông qua hợp ñồng Vì thế HðMBHHQT ñã trở thành hình thức luật gián tiếp quản lý hoạt ñộng thương mại quốc tế

Thông qua việc ký kết và thực hiện HðMBHHQT, các chủ trương, ñường lối, chính sách ngoại thương của Nhà nước ñược thực hiện Do ñó, HðMBHHQT trở thành công cụ góp phần quan trọng vào việc củng cố, mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế giữa các quốc gia với nhau Mặt khác, nó là chiếc cầu nối trong quan hệ cung cầu giữa bản thân một quốc gia với quan hệ cung cầu ở quốc gia khác,

là ñiều kiện cần ñể kế hoạch sự phát triển kinh tế của bản thân một nước với quan

hệ thị trường quốc tế Thông qua ñó góp phần ñẩy mạnh và phát triển sản xuất, nâng cao năng suất lao ñộng, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên cũng như tiềm năng

về lao ñộng ở mỗi nước

Về mặt pháp lý, có thể nói HðMBHHQT là công cụ pháp lý duy nhất và có hiệu quả ñể các bên bảo vệ lợi ích của mình trong ñiều kiện nguồn luật ñiều chỉnh HðMBHHQT phức tạp và ña dạng, nếu không thông qua hợp ñồng ñể quy ñịnh chi tiết, chặt chẽ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, có thể dẫn ñến những hậu quả nghiêm trọng Mặt khác, giá trị ñược tạo ra từ HðMBHHQT là rất lớn, nên chỉ cần một sỏ suất nhỏ ñôi khi dẫn ñến những thiệt hại khôn lường9

9

Diệp Ngọc Dũng, Cao Nhất Linh - Tập bài giảng Tư Pháp quốc tế - Khoa Luật Trường ðại học Cần Thơ -

2002 –Tr.95

Trang 18

1.2 ðặc ñiểm của hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế

Hợp ñồng mua bán hàng hoá trong nước và HðMBHHQT có một số ñiểm tương ñồng như: bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và chuyển quyền sở hữu theo ñúng thõa thuận (ðiều 428 Bộ Luật dân sự Việt Nam 2005; Khoản 8 ðiều 3 Luật thương mại 2005) Trong khoa học pháp lý có nhiều ý kiến khác nhau về vấn ñề này, song theo người viết HðMBHHQT khác với hợp ñồng mua bán hàng hoá trong nước ở tính quốc tế của nó (tính quốc tế của hợp ñồng ñã ñược phân tích ở phần khái niệm) Chính tính quốc tế của hợp ñồng ñã làm cho HðMBHHQT có những ñặc ñiểm quan trọng

1.2.1 Chủ thể của HðMBHHQT.

Trên thực tế thì pháp luật thương mại quốc tế không có sự ñiều chỉnh ñặc biệt nào ñối với chủ thể của HðMBHHQT ðiều này ñược giải thích bởi chủ thể của hoạt ñộng này (pháp nhân hay cá nhân – thương nhân) có ñược quyền ký kết hợp ñồng phù hợp với pháp luật quốc gia áp dụng ñối với các chủ thể ñó Theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam, HðMBHHQT ñược coi là hợp pháp khi chủ thể của hợp ñồng hợp pháp, tức là có năng lực pháp luật và người ký kết có năng lực hành

765 Bộ luật dân sự 2005)

ðối với chủ thể phía Việt Nam, tư cách pháp lý của họ ñược xác ñịnh dựa theo Bộ luật dân sự và các văn bản pháp luật có liên quan Khi tham gia vào các HðMBHHQT, chủ thể của hợp ñồng thường là các thương nhân ðối tượng cũng ñược xem là một trong những ñặc ñiểm quan trọng của HðMBHHQT

1.2.2 ðối tượng của HðMBHHQT

ðối tượng của HðMBHHQT là các hàng hoá ñược phép mua bán Thông thường, pháp luật các nước trên thế giới ñều xác ñịnh những ñối tượng nào ñược coi

Trang 19

Hàng hóa theo quan ñiểm của Bộ luật thương mại thống nhất Hoa Kỳ là tất

cả các vật, bao gồm cả những hàng hoá ñặc biệt mà có thể chuyển dịch vào thời ñiểm xác ñịnh ñối với hợp ñồng mua bán hàng hóa, các chứng khoán ñầu tư và các vật ñang trong quá trình kiện tụng Hàng hoá cũng bao gồm con chưa sinh ra của ñộng vật và mùa màng ñang phát triển và những vật xác ñịnh khác gắn liền với hiện thực như ñược mô tả trong phần về hàng hóa gắn liền với hiện thực (ñiểm 1 khoản

105 ðiều 2)11

Công ước Viên 1980 không ñưa ra một khái niệm trực tiếp về hàng hoá Nhưng tại ðiều 2 Công ước có quy ñịnh: Công ước sẽ không áp dụng trong các trường hợp mua bán ñấu giá, hàng hoá dùng cho cá nhân, gia ñình nội chợ, mua chứng khoán, tàu thuỷ, máy bay,…Vậy ta có thể nói rằng, việc mua bán hàng hóa ngoài những hàng hóa mà ðiều 2 CISG quy ñịnh thì ñó chính là ñối tượng của HðMBHHQT

Ở Việt Nam, khái niệm hàng hoá ñược quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 3 Luật thương mại năm 2005 Theo ñó, hàng hoá là tất cả các loại ñộng sản, kể cả ñộng sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với ñất

Như vậy, pháp luật các nước nói chung có những quan niệm khác nhau về hàng hóa Sự khác nhau này dẫn ñến hệ quả là cùng một thực thể nhưng theo pháp luật nước này thì ñược phép mua bán, còn theo pháp luật nước khác thì có thể bị cấm mua bán

ðối với các HðMBHHQT thông thường hàng hóa ñược mua bán sẽ ñược dịch chuyển qua lại biên giới hải quan một hoặc nhiều quốc gia khác nhau, dễ thấy nhất là các hợp ñồng xuất nhập khẩu Cho nên, những hàng hoá này không những chỉ ñơn thuần là ñược phép mua bán mà phải còn ñược phép xuất nhập khẩu theo quy ñịnh của pháp luật các quốc gia hữu quan Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp hàng hóa không cần hoặc không thể dịch chuyển qua lại biên giới ðiều ñó ñược khẳng ñịnh qua ví dụ, một hợp ñồng mua ban hàng hoá ñược giao kết giữa một bên công dân Việt Nam ñịnh cư tại Việt Nam và một bên là công dân Việt Nam ñịnh cư

ở nước ngoài, và hàng hóa mà các bên hướng ñến ñang tồn tại ở Việt Nam Khi ñó,

dù hàng hóa có ñược chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hay không, thì hợp ñồng ñó vẫn ñược xem là HðMBHHQT do ñã thỏa mãn ñiều kiện chủ thể của hợp ñồng là các bên của hợp ñồng cư trú tại các quốc gia khác nhau Hơn nữa, nếu hàng hóa ñó

là bất ñộng sản thì rõ ràng hàng hoá ñó cũng không thể vận chuyển ñược

11

Nguyễn Vũ Hoàng - Về các tiêu chí xác ñịnh HðMBHHQT - Tạp chí Nhà nước và pháp luật - số 11(187)/2003 - Tr.25

Trang 20

Như vậy, có thể khẳng ñịnh rằng, hàng hoá là ñối tượng của HðMBHHQT

có thể hoặc không thể ñược duy chuyển qua lại biên giới Hàng hoá có hợp pháp hay không cũng rất quan trọng, nếu hàng hoá ñó là hàng hoá bị pháp luật quốc gia hay pháp luật quốc tế cấm thì xem như là ñối tượng của hợp ñồng không thể thực hiện ñược

1.2.3 ðồng tiền thanh toán

ðối với các hợp ñồng mua bán trong nước, ñồng tiền thanh toán thường là nội tệ Trong HðMBHHQT, các bên có thể thoả thuận chọn ñồng tiền thanh toán là ñồng tiền của nước người mua, nước người bán hoặc của một nước thứ ba nào ñó…Do ñó, ñồng tiền thanh toán trong HðMBHHQT thường là ngoại tệ ñối với ít nhất một bên hoặc cả hai bên của hợp ñồng Ví dụ, một doanh nghiệp Việt Nam bán một lô hàng thuỷ sản ñông lạnh cho một doanh nghiệp Mỹ Các bên chọn ñồng tiền thanh toán là ñồng ñô la Mỹ ðồng ñô la Mỹ là ngoại tệ ñối với doanh nghiệp Việt Nam Trong trường hợp nếu hai bên của hợp ñồng thoả thuận là thanh toán bằng ñồng EURO thì lúc này ñồng EURO là ngoại tệ ñối với cả hai bên Việt Nam và Mỹ

Nếu các bên có thỏa thuận ñồng tiền thanh toán là của nước thứ ba thì nên sử dụng ñồng USD hoặc ñồng EURO ñể thanh toán vì tương ñối ổn ñịnh và thường ñược sử dụng rộng rải hơn các loại tiền tệ khác

1.2.4 Hình thức của HðMBHHQT

Một hợp ñồng có hiệu lực khi nó ñược các bên ký kết theo hình thức do luật ñịnh Pháp luật của nhiều nước cho phép các bên ñược tự do trong việc lựa chọn hình thức của hợp ñồng ngoại trừ một số trường hợp nhất ñịnh pháp luật bắt buộc phải tuân theo một hình thức nhất ñịnh

Theo qui ñịnh của khoản 4 ðiều 81 Luật thương mại Việt Nam năm 1997, thì hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế phải ñược ký kết bằng văn bản Luật thương mại năm 2005 cũng qui ñịnh hợp ñồng phải ñược ký kết bằng văn bản hoặc những hình thức khác tương ñương (ðiều 24) Tuy nhiên có thể nói rằng hợp ñồng mua bán hàng hóa nói chung và hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế nói riêng, trong mọi trường hợp nên ñược ký kết bằng văn bản

Nguyên tắc tự do lựa chọn hình thức của hợp ñồng cũng ñược áp dụng trong hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế Bộ luật dân sự của Pháp khi qui ñịnh hình thức của văn bản bắt buộc với mục ñích là bằng chứng trong trường hợp giá trị của hợp ñồng lớn hơn phạm vi luật ñịnh và qui ñịnh này không áp dụng trong HðMBHHQT

Trang 21

Theo ðiều 11 Công ước Viên 1980 qui ñịnh rằng, hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế không nhất thiết phải ñược ký kết hoặc xác nhận bằng văn bản hay tuân thủ một yêu cầu nào khác về hình thức hợp ñồng Sự tồn tại của hợp ñồng có thể ñược chứng minh bằng mọi cách, trong ñó có cả lời khai của người làm chứng Với qui ñịnh của ðiều 11 như vậy ta thấy thuận lợi cho các bên giao kết hợp ñồng Nhưng nó chỉ thật sự thuận lợi ñối với những quốc gia có nền kinh tế phát triển, ñối với những quốc gia có tốc ñộ kinh tế chậm phát triển, thì khả năng quản lý chưa cao, nên việc qui ñịnh quá thoáng như vậy ñôi khi sẽ gây tác dụng ngược lại Chẳng hạn, các quốc gia này cho rằng quốc gia mình chỉ có khả năng quản lý, thực hiện các hợp ñồng bằng văn bản, như vậy sẽ hạn chế sự tham gia của các quốc gia vào Công ước Và nó sẽ ñi ngược lại với mong muốn của Uỷ ban thương mại quốc tế và những nhà soạn thảo là tạo ra một luật chung thống nhất áp dụng cho tất cả hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế với sự tham gia của càng nhiều quốc gia thì hiệu quả càng cao Công ước Viên 1980 không dừng lại ở ñây mà lại qui ñịnh thêm ở ðiều 96 của Công ước, nếu luật một quốc gia thành viên nào qui ñịnh hợp ñồng phải ñược ký kết dưới hình thức văn bản mới có giá trị thì yêu cầu phải ñược thể hiện dưới hình thức văn bản phải ñược tôn trọng (kể cả trong trường hợp chỉ cần một trong các bên có trụ sở thương mại tại quốc gia có luật qui ñịnh hợp ñồng phải ñược thể hiện ngoài hình thức văn bản)

ðến ñây thì việc xác ñịnh giá trị của hợp ñồng lại là một vấn ñề cũng khá quan trọng ðơn cử một trường hợp (chỉ là giả thiết) Nước Anh và Pháp là thành viên của Công ước Viên 1980, mà luật của nước Anh qui ñịnh chỉ hợp ñồng lập thành văn bản mới có giá trị pháp lý Còn luật của nước Pháp lại qui ñịnh hợp ñồng

có thể ñược chứng minh bằng mọi cách, phù hợp với qui ñịnh tại ñiều 11 của Công ước Viên 1980 Hai nước tiến hành giao kết hợp ñồng bằng miệng với nhau, hợp ñồng này sẽ có giá trị pháp lý nếu như ta chỉ dừng lại ở ðiều 11 của Công ước Viên

1980, nhưng pháp luật quốc tế lại không dừng lại ở ñó, Công ước Viên tôn trọng pháp luật của quốc gia sở tại nên ñã qui ñịnh thêm ở ðiều 96 (ñã ñược viện dẫn ở trên) vì thế hợp ñồng bằng miệng giữa hai nước Anh và Pháp là không có giá trị pháp lý

Có quá nhiều sự khác biệt trong quan ñiểm của các nước về ñối tượng, về chủ thể và hình thức của HðMBHHQT Vì vậy, vấn ñề luật ñiều chỉnh hợp ñồng cần phải ñược ñặt ra

1.2.5 Luật ñiều chỉnh hợp ñồng

Trang 22

Do có yếu tố nước ngoài, HđMBHHQT có nguồn luật ựiều chỉnh phức tạp hơn so với các hợp ựồng mua bán trong nước Việc trụ sở thương mại của các bên nằm trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau hay sự khác nhau về quốc tịch giữa các bên tất yếu dẫn ựến những quan ựiểm pháp luật khác nhau về cách giải quyết những vấn ựề phát sinh Chắnh vì lý do này mà hầu như không có pháp luật của một quốc gia nào có giá trị áp dụng bắt buộc ựối với các bên trong hợp ựồng, thay vào

ựó luật áp dụng cho hợp ựồng chủ yếu ựược xác ựịnh dựa trên các nguyên tắc xác ựịnh luật áp dụng trong Tư pháp quốc tế Trong các nguyên tắt xác ựịnh luật áp dụng ựó, có nguyên tắc áp dụng luật do các bên tham gia hợp ựồng thoả thuận lựa chọn đó có thể là điều ước quốc tế, luật quốc gia hoặc tập quán thương mại quốc

tế12

Trên ựây là các ựặc ựiểm thường gặp ựối với một HđMBHHQT Trong thực tiễn, tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà HđMBHHQT còn có thể có thêm những ựặc ựiểm khác Tuy nhiên, cần nhấn mạnh một ựiều rằng HđMBHHQT có ựặc ựiểm như thế nào ắt nhiều phụ thuộc vào việc xác ựịnh tắnh chất quốc tế của hợp ựồng là dựa trên những căn cứ nào

1.3 Nguồn luật ựiều chỉnh HđMBHHQT

Xuất phát từ quan ựiểm Ộý chắ tự nguyệnỢ nên bản thân HđMBHHQT ựã là một văn bản có tắnh pháp lý quy ựịnh quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết Về mặt

lý luận, nếu mọi quy ựịnh về quyền và nghĩa vụ ựược thoả thuận ựầy ựủ và chi tiết trong hợp ựồng thì người ta không phải vận dụng ựến các nguồn luật khác Song, trong thực tiễn ắt có trường hợp này bởi vì không một tổ chức, cá nhân nào có ựủ ựiều kiện ựể thoả thuận một bản hợp ựồng chi tiết ựến mức không cần viện dẫn ựến bất cứ nguồn luật nào13 Cho dù HđMBHHQT ựược ký kết hoàn chỉnh, chi tiết ựến ựâu thì bản thân nó cũng không thể dự kiến, chứa ựựng tất cả những tình huống có thể phát sinh trong thực tế Chắnh vì vậy HđMBHHQT phải ựược ựiều chỉnh bằng những nguồn luật nhất ựịnh đối với các hợp ựồng mua bán hàng hóa trong nước sẽ ựương nhiên ựược áp dụng, nghĩa là chỉ xem xét ựến nguồn pháp luật quốc gia Trong khi ựó, HđMBHHQT do có yếu tố nước ngoài nên có nguồn luật ựiều chỉnh phức tạp hơn, bao gồm ựiều ước quốc tế, pháp luật quốc gia, tập quán thương mại

và án lệ

Minh - Nxb đại học quốc gia thành phố Hồ Chắ Minh - 2005 Ờ tr 17

13

Giáo trình Luật áp dụng trong hoạt ựộng kinh tế ựối ngoại - Trường kinh tế ựối ngoại TPHCM Ờ 1991 Ờ Trang 145

Trang 23

1.3.1 ðiều ước quốc tế

“ðiều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là thoả thuận bằng văn bản ñược ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước hoặc nhân danh Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là Hiệp ước, Công ước, Hiệp ñịnh, ðịnh ước, thoả thuận, NGHị ñịnh thư, bản ghi nhớ, công hàm trao ñổi hoặc văn kiện có tên gọi khác” (Theo ðiều

2 Luật ký kết, gia nhập, thực hiện ñiều ước quốc tế 2005 của Việt Nam)

Như vậy, ðiều ước quốc tế về mua bán hàng hoá là sự thoả thuận bằng văn bản giữa các quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế trên

cơ sở tự nguyện và bình ñẳng nhằm ấn ñịnh, thay ñổi, hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ ñối với nhau trong quan hệ có liên quan ñến hàng hoá quốc tế

Xét về mặt chủ thể ký kết, ðƯQT về mua bán hàng hóa gồm hai loại là ðƯQT song phương và ðƯQT ña phương

ðƯQT song phương chủ yếu là các hiệp ñịnh thương mại và các hiệp ñịnh tương trợ tư pháp giữa một nước với từng nước hữu quan khác, chẳng hạn như Hiệp ñịnh thương mại Việt - Mỹ…những quy ñịnh trong các Hiệp ñịnh này chỉ ñiều chỉnh các quan hệ pháp lý giữa các bên của các quốc gia ký kết ñiều ước

ðƯQT ña phương chủ yếu là các Công ước quốc tế về mua bán hàng hóa mà tiêu biểu là CISG, một công ước ñược áp dụng rộng rãi trong mua bán hàng hóa quốc tế

Một trong những vấn ñề vô cùng quan trọng khi ñề cập ñến ðƯQT là trong trường hợp nào ðƯQT ñược áp dụng Vấn ñề này tuỳ thuộc vào quy ñịnh của từng ðƯQT có liên quan

Chẳng hạn, theo ðiều 1 của CISG thì CISG ñược áp dụng cho các HðMBHHQT giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau trong các trường hợp sau:

- Khi các quốc gia này là thành viên của CISG;

- Khi theo các quy tắc của Tư pháp quốc tế thì luật ñược áp dụng là luật quốc gia thành viên của CISG

Như vậy, những quy ñịnh trong CISG sẽ thay thế cho luật của bất kỳ quốc gia nào là thành viên của CISG trong việc ñiều chỉnh các HðMBHHQT Tuy nhiên,

ñó chỉ là giải pháp mang tính nguyên tắc bởi vì theo quy ñịnh tại ðiều 6 của CISG

Trang 24

thì các bên tham gia hợp ñồng ñược quyền loại trừ việc áp dụng một phần hoặc toàn

bộ CISG nếu như các bên không muốn áp dụng CISG ñể ñiều chỉnh hợp ñồng của mình ðiều ñó cho thấy, ý chí của các bên giao kết hợp ñồng ñược ưu tiên Sự ưu tiên ñó ñược thể hiện ở chỗ, nếu các bên có thoả thuận chọn luật áp dụng và sự thoả thuận ñó cho thấy các bên ñã loại trừ việc áp dụng CISG thì CISG sẽ không ñược áp dụng, cho dù các bên giao kết hợp ñồng có trụ sở tại các quốc gia là thành viên của CISG

Thông thường, ñể loại trừ việc áp dụng CISG thì các bên có thể quy ñịnh trong hợp ñồng với lời lẻ rằng “Công ước Viên năm 1980 về hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế không áp dụng cho hợp ñồng này”, hoặc “hợp ñồng này sẽ không bao gồm, kết hợp hay chịu ảnh hưởng của những quy ñịnh trong Công ước của Liên hiệp quốc về hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế”14

Trong bối cảnh Việt Nam chúng ta chưa là thành viên của CISG cũng như các ðƯQT khác có liên quan ñến HðMBHHQT, cho nên pháp luật nước ta chưa có quy ñịnh rõ ràng là những ðƯQT này sẽ ñược áp dụng trong trường hợp nào Mặc

dù vậy, ñối với các ðƯQT mà Việt Nam là thành viên nói chung, trong trường hợp

có sự khác nhau giữa quy ñịnh của ðƯQT với quy ñịnh của pháp luật trong nước thì những quy ñịnh của ðƯQT sẽ ñược ưu tiên áp dụng (khoản 2 ðiều 759 Bộ luật dân sự Việt Nam 2005)

Còn ñối với các ðƯQT mà chúng ta chưa là thành viên, theo người viết chúng chỉ có thể ñược áp dụng ñể ñiều các HðMBHHQT nếu như ñược các bên tham gia hợp ñồng thỏa thuận lựa chọn, và phải ñảm bảo việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng những ðƯQT này không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

Trong mua bán hàng hóa quốc tế, ðƯQT có vai trò ñặc biệt quan trọng Nó

là công cụ pháp lý hữu hiệu ñể giải quyết xung ñột pháp luật và hạn chế việc áp dụng các quy phạm của pháp luật quốc gia15 Sở dĩ nói hạn chế việc áp dụng các quy phạm pháp luật quốc gia không phải vì việc áp dụng chúng là không tốt, mà bởi vì:

- Tránh ñược những khó khăn thì phải ñàm phán lựa chọn luật quốc gia làm luật áp dụng cho hợp ñồng Trên thực tế, việc lựa chọn luật quốc gia thường gặp phải rất nhiều khó khăn Mỗi bên ñều muốn chọn luật của nước mình ñể áp dụng,

Trang 25

nhằm tạo lợi thế cho mình vì họ hiểu rõ về hệ thống pháp luật của họ, ñiều ñó dẫn ñến việc không bên nào chịu nhường bên nào trên bàn ñàm phán chọn luật Mặt khác, việc lựa chọn luật nước ngoài có thể ñem lại những rủi ro pháp lý cho các doanh nghiệp do thiếu sự hiểu biết ñầy ñủ về luật ñó

- Trong khi ñó, các ðƯQT, chẳng hạn như CISG, trở nên rất phổ biến, dễ xác ñịnh ñược nội dung của nó, giúp cho việc áp dụng nó ñược dễ dàng Với tư cách

là một văn bản luật thực chất nhằm giải quyết các xung ñột về luật áp dụng trong mua bán hàng hóa quốc tế, các quy ñịnh trong CISG ñược coi là khá hợp lý, ñã thống nhất ñược nhiều mâu thuẫn giữa các hệ thống pháp luật khác nhau trên thế giới, tạo ñược sự bình ñẳng giữa người bán và người mua trong quan hệ hợp ñồng, giúp các bên bảo vệ ñược quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi giao kết và thực hiện HðMBHHQT

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là Công ước Viên 1980 không có ñiều chỉnh về thời ñiểm chuyển giao quyền sở hữu, thời ñiểm chuyển rủi ro ñối với hàng hoá…ðiều ñó chứng tỏ ðƯQT không phải là một công cụ toàn năng bởi vì chúng thường không ñiều chỉnh tất cả các vấn ñề liên quan ñến HðMBHHQT Chính vì vậy mà cần thiết phải xem xét ñến pháp luật quốc gia, tập quán quốc tế ñể tạo tính chặt chẽ và tránh phát sinh tranh chấp về hợp ñồng giữa các bên

1.3.2 Pháp luật quốc gia

Pháp luật là công cụ pháp lý cơ bản và chủ yếu ñể Nhà nước thực hiện các chức năng của mình Cũng như mọi lĩnh vực khác, trong quan hệ mua bán hàng hoá quốc tế, luật pháp ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc ñiều chỉnh các hoạt ñộng mua bán của các chủ thể

Pháp luật của mỗi quốc gia là tổng thể các quy tắc, các quy ñịnh ñiều chỉnh mọi lĩnh vực của ñời sống xã hội của quốc gia ñó Các quy tắc và các quy phạm này, tuỳ theo pháp luật của mỗi nước, chúng có thể ñược thể hiện dưới hình thức thành văn hoặc không thành văn ðối với các nước theo hệ thống châu Âu lục ñịa (Civil Law) luật ñược thể hiện dưới hình thức văn bản Ở các nước này, chỉ có các quy phạm ñược ghi trong các văn bản pháp luật mới có giá trị bắt buộc

Trong khi ñó, các nước theo hệ thống pháp luật chung Anh - Mỹ (Common Law) bên cạnh luật thành văn thì ở các nước này có cả luật không thành văn ñược ghi nhận trong các án lệ16

16

Diệp Ngọc Dũng, Cao Nhất Linh - Tập bài giảng Tư Pháp quốc tế - Khoa Luật Trường ðại học Cần Thơ -

2002 - Tr 6-7

Trang 26

Khi không có ðƯQT, hoặc có những ðƯQT, song không quy ñịnh hoặc quy ñịnh không ñầy ñủ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp ñồng, các chủ thể của hợp ñồng buộc phải lựa chọn pháp luật quốc gia của một nước nhất ñịnh ñể giải quyết những vấn ñề phát sinh

Trong trường hợp này, luật quốc gia trở thành luật áp dụng cho các quan hệ HðMBHHQT Pháp luật quốc gia thường ñược áp dụng trong các trường hợp sau:

- Nếu ðƯQT mà quốc gia của các chủ thể tham gia ký kết hoặc thừa nhận có quy ñịnh ñiều khoản về luật áp dụng cho HðMBHHQT (quy phạm xung ñột thống nhất) là luật của một quốc gia nhất ñịnh, thì luật ñó ñương nhiên ñược áp dụng Mọi thoả thuận của các bên tham gia hợp ñồng nếu trái với ñiều khoản này ñều không có hiệu lực pháp lý

- Khi các bên có thoả thuận áp dụng pháp luật quốc gia Trong quá trình ký kết HðMBHHQT, các bên có quyền tự do thoả thuận, theo ñó các bên có thể thoả thuận mọi ñiều kiện liên quan ñến quyền và nghĩa vụ của mình trong ñó bao gồm cả việc tự do thoả thuận luật áp dụng Các bên có thể chọn pháp luật trong nước của mỗi bên Trong một số trường hợp các bên cũng có thể thoả thuận áp dụng luật của một nước thứ ba Luật của nước thứ ba ở ñây ñược hiểu là luật pháp của các nước liên quan ñến giao dịch của các bên, ví dụ: luật nơi ký kết hợp ñồng, luật nơi thực hiện hợp ñồng, luật nơi có tài sản là ñối tượng của hợp ñồng…

- Nếu giữa các ñương sự không ñạt ñược bất kỳ một sự thoả thuận nào về luật áp dụng, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp sẽ tự mình chọn luật áp dụng căn cứ vào các quy phạm xung ñột trong nước mình Nếu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp là một Toà án của Việt Nam, luật áp dụng cho HðMBHHQT sẽ ñược xác ñịnh thông qua ðiều 834 Bộ luật dân sự 2005, do ñó quyền và nghĩa vụ của các bên ñược xác ñịnh theo pháp luật của nước nơi thực hiện hợp ñồng Nếu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp là một Toà án nước ngoài, thì luật áp dụng ñược xác ñịnh thông qua các quy phạm xung ñột của nước

ñó

Khi ñược xác ñịnh là luật áp dụng, luật quốc gia - ñược hiểu ở ñây là toàn bộ

hệ thống pháp luật của quốc gia ñó, chứ không chỉ riêng các văn bản hoặc nguồn luật ñiều chỉnh trong hoạt ñộng mua bán hàng hoá quốc tế

Nếu pháp luật Việt Nam là luật áp dụng, thì không chỉ áp dụng các quy ñịnh của luật Thương mại mà còn bao gồm tất cả các quy ñịnh hiện hành trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Trang 27

Nếu luật áp dụng là pháp luật nước ngoài, thì nguồn ñiều chỉnh các HðMBHHQT bên cạnh các quy ñịnh pháp luật của các quốc gia ñó, còn có cả các tập quán; án lệ và các học thuyết pháp lý khác (nếu có) miễn là nước hữu quan coi

ñó là nguồn pháp luật hiện hành Nếu tự tiện bỏ bớt các quy ñịnh hiện hành có liên quan, thì không thể xác ñịnh ñược một cách chính xác, khách quan quyền và nghĩa

vụ của các bên ñương sự và cả các hình thức và biện pháp chế tài cần hoặc có thể áp dụng ñối với trường hợp vi phạm pháp luật17

1.3.3 Tập quán thương mại quốc tế về mua bán hàng hoá

Tập quán thương mại quốc tế là một thói quen thương mại ñược hình thành lâu ñời, có nội dung cụ thể, rõ ràng, ñược áp dụng liên tục, và ñược các chủ thể trong giao dịch thương mại chấp nhận một cách phổ biến Như vậy, không phải bất

cứ tập quán thương mại quốc tế nào cũng ñược coi là nguồn của luật thương mại quốc tế Tập quán thương mại quốc tế chỉ ñược coi là nguồn của luật thương mại quốc tế khi nó thỏa mãn các ñiều kiện pháp lý nhất ñịnh

Trước tiên, tập quán thương mại quốc tế phải là những quy tắc xử sự phổ biến ñược hình thành lâu ñời và phải ñược áp dụng liên tục

+ Tính lâu ñời và liên tục trong việc áp dụng tập quán thương mại quốc tế là

cơ sở pháp lý ñầu tiên ñể áp dụng một tập quán thương mại quốc tế là nguồn của luật thương mại quốc tế Nếu một tập quán thương mại quốc tế có lịch sử hình thành lâu ñời nhưng nó chỉ áp dụng cách quãng trong từng khoảng thời gian nhất ñịnh thì tập quán này không ñược coi là nguồn của luật thương mại quốc tế

+ Tập quán thương mại quốc tế phải có nội dung cụ thể rõ ràng Do ñặc thù của sự hình thành tập quán thương mại quốc tế là nó không ñược ghi nhận một cách

cụ thể(nếu có thể nó thường ñược ghi nhận trong các án lệ) Cho nên nếu một tập quán thương mại quốc tế không có nội dung rõ ràng thì tập quán ñó không thể coi là nguồn của Luật thương mại quốc tế Bởi vì tính rõ ràng trong tập quán thương mại quốc tế không những là cơ sở pháp lý ñể các bên chủ thể thực hiện quyền và nghĩa

vụ của mình (nếu họ thoả thuận dẫn chiếu ñến) mà nó còn là cơ sở pháp lý ñể các cơ quan xét xử áp dụng ñể giải quyết tranh chấp các bên

Kế ñến tập quán thương mại phải là thói quen duy nhất trong giao dịch thương mại quốc tế Tính duy nhất của một tập quán thương mại quốc tế là cơ sở ñể loại trừ những trường hợp trong một thời ñiểm có nhiều thói quen thương mại có nội dung tương tự cùng ñiều chỉnh một quan hệ pháp luật trong thương mại quốc tế

17

ðoàn Năng, Một sơ vấn ñề lý luận cơ bản của tư pháp quốc tế - Nxb Chính trị quốc gia – 2000 – Tr.82

Trang 28

ðiều này là cơ sở ñể xác ñịnh một cách chính xác về quyền và nghĩa vụ của các bên khi họ thoả thuận dẫn chiếu ñến một tập quán thương mại quốc tế18

Trong thực tiễn, tập quán thương mại quốc tế có hiệu lực pháp lý trong những trường hợp sau:

+ Thứ nhất, cũng như ðƯQT và pháp luật quốc gia nếu các chủ thể của hợp ñồng mua bán hàng hoá quốc tế công nhận bằng văn bản hiệu lực của tập quán thương mại quốc tế như là của quy phạm pháp luật

+ Thứ hai, ñó là ý chí của các bên, tức là các bên thoả thuận áp dụng tập quán và ñưa chúng vào hợp ñồng ðiều này có nghĩa là căn cứ của việc sử dụng tập quán thương mại là ý chí của các bên

Ngoài ra, tập quán thương mại quốc tế ñược áp dụng trong trường hợp mặc

dù các bên không có thoả thuận áp dụng nó trong hợp ñồng Tuy nhiên, tập quán ñược toà án hay trọng tài công nhận với tư cách là nguồn ñiều chỉnh quan hệ giữa các bên theo hợp ñồng xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể của vụ việc19

Trong lĩnh vực mua bán hàng hoá quốc tế, việc tiêu chuẩn hoá và hợp hoá các tập quán thương mại quốc tế thường xuyên diễn ra ñóng vai trò chính trong vấn

ñề này là Uỷ ban thương mại quốc tế ñược thành lập năm 1919 có trụ sở ở Pari Một trong những văn bản ñược Uỷ ban soạn thảo và ñược sử dụng nhiều nhất trong hoạt ñông thương mại quốc tế ñó là nguyên tắc giải thích thuật ngữ thương mại (Incoterms – International Comercial Terms) Incoterms lần ñầu tiên ñược công bố năm 1936, và kế ñến là các năm 1953, 1967,1976 quy tắc này bổ sung thêm một số thuật ngữ mới, những công bố mới nhất của Incoterms là các ấn bản năm 1980, năm

1990, năm 2000 Sở dĩ, Incoterms ñược thừa nhận như một nguyên tắc mặc nhiên phải tuân thủ trong thương mại quốc tế; do nó giúp người bán chào giá trong ñó có

sự phân bổ rõ ràng chi phí và rủi ro trong chuyên chở quốc tế giữa người bán và người mua Trách nhiệm bảo hiểm và thủ tục hải quan cũng ñược nêu trong Incoterms Một vấn ñề khá quan trọng ñược Incoterms ñiều chỉnh trong khi cả ðƯQT và pháp luật quốc gia dường như không có quy ñịnh hoặc quy ñịnh không

cụ thể, vấn ñề ñó là việc xác ñịnh thời ñiểm chuyển quyền rủi ro ñối với hàng hóa Nói như vậy, nhưng tại ðiều 57 Luật thương mại Việt Nam 2005 có quy ñịnh về

Trang 29

vấn ựề này, nhưng quy ựịnh vẫn chưa thật sự rõ ràng20 đó chắnh là lý do tại sao các HđMBHHQT thường sử dụng Incoterms

Theo quy ựịnh của pháp luật Việt Nam, tập quán quốc tế ựược xem là một nguồn của pháp luật nói chung và nguồn luật ựiều chỉnh HđMBHHQT nói riêng Khoản 2 điều 5 Luật thương mại 2005 có quy ựịnh: tập quán quốc tế có thể ựược áp dụng nếu các bên có thoả thuận áp dụng tập quán ựể ựiều chỉnh hợp ựồng Ngoài ra,

Bộ luật dân sự 2005 quy ựịnh rằng: trong trường hợp quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài không ựược Bộ luật dân sự, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam, ựiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc hợp ựồng dân sự giữa các bên ựiều chỉnh thì áp dụng tập quán quốc tế Tuy nhiên, tập quán quốc tế chỉ ựược áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng tập quán ựó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

Nguồn luật cơ bản ựiều chỉnh hợp ựồng mua bán hàng hoá quốc tế ngoài luật quốc gia tập quán thương mại quốc tế, ựiều ước quốc tế còn có án lệ và các bản án Nhưng án lệ ắt ựược sử dụng trong việc ký kết và thực hiện HđMBHHQT Thông thường, án lệ ựược sử dụng trong việc giải quyết tranh chấp phát sinh từ HđMBHHQT mà chủ thể của hợp ựồng là các bên thuộc hệ thống pháp lý Anh -

Mỹ Với xu thế chung hiện nay thì hệ thống pháp luật châu Âu lục ựịa ựã bắt ựầu tham khảo án lệ khi giải quyết tranh chấp thương mại ựể dần ựi ựến sự hài hoà của hai hệ thống pháp luật21

Ở nước ta, án lệ không ựược thừa nhận là các nguồn của pháp luật nói chung

và nguồn luật ựiều chỉnh HđMBHHQT nói riêng Chỉ có các văn bản pháp luật mới ựược xem là nguồn của luật Tuy nhiên, có một ựiều mà không ai có thể phủ nhận ựược, ựó là án lệ có giá trị rất lớn trong quá trình giải thắch và hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật22

Tóm lại, HđMBHHQT là hợp ựồng mua bán hàng hoá có tắnh chất quốc tế Tắnh chất quốc tế này có thể xuất hiện ở yếu tố chủ thể của hợp ựồng, sự kiện pháp

lý làm phát sinh, thay ựổi, chấm dứt hợp ựồng, hoặc khách thể của hợp ựồng là hàng hoá ựược các bên mua bán hướng ựến Chắnh vì lý do này, một lần nữa khẳng ựịnh

20

điều 57 Luật thương mại 2005 nói rằng: ỘẦnếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại một thời ựiểm nhất ựịnh thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá ựược chuyển cho bên mua khi hàmg hoá ựã ựược giao cho bên muaẦtại ựịa ựiểm ựó Ợ.Ta thấy ựiều luật này chỉ dừng lại ở quy ựịnh rủi ro hàng hoá ựược chuyển khi hàng hóa ựược giao, mà không xác ựịnh cụ thể thời ựiểm nào là thời ựiểm hàng hoá ựược giao

21

Giáo trình luật Thương mại quốc tế - khoa Luật kinh tế - Trường đại học kinh tế Quốc dân Ờ Nxb Lao ựộng Ờ xã hội Ờ 1999 Ờ Tr.74; Giáo trình luật hợp ựồng thương mại quốc tế - Khoa kinh tế - Trường đại học quốc gia thành phố Hồ Chắ Minh - Nxb đại học quốc gia thành phố Hồ Chắ Minh - 2005 Ờ Tr.28

22

Diệp Ngọc Dũng, Cao Nhất Linh - Tập bài giảng Tư Pháp quốc tế - Khoa Luật Trường đại học Cần Thơ -

2002 ỜTr.10

Trang 30

rằng hầu như không có pháp luật của một quốc gia nào có giá trị áp dụng ñương nhiên và duy nhất ñối với hợp ñồng vì thế, việc xem xét các khía cạnh pháp lý trong giao kết hợp ñồng mua bán hàng hóa quốc tế càng trở nên quan trọng

Ngày đăng: 10/06/2014, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w