BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG CỦA NGƯỜI DÂN... Tên đề tài: Các yếu
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG CỦA NGƯỜI DÂN
Trang 3định vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV) – chi nhánh Bình Dương của người dân thành phố Thủ Dầu Một” là một bài nghiên cứu độc lập không có sự sao chép
của người khác Đề tài là một sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập cũng như khảo sát thực tế Trong quá trình viết bài có sự tham khảo một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng
Trang 4Hoàng Oanh, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết báo cáo tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Kinh Tế Trường Đại Học Thủ Dầu Một đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và đầy tự tin
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị nhân viên phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bình Dương đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em có thời gian học tập cũng như làm khảo sát về vấn đề nghiên cứu từ những khách hàng tại Chi nhánh
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc Ban giám đốc và các anh chị nhân viên Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bình Dương luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Trang 5iv
1 Học viên thực hiện đề tài: Nguyễn Kim Yến Ngày sinh: 11/11/1999
MSSV: 1723402010187 Lớp: D17TC03 Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Điện thoại: 0379453274 Email: kimyen1159920@gmail.com
2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số ………/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm 20…
3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): ThS Võ Hoàng Oanh
4 Tên đề tài: Các yếu tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bình Dương của người dân thành phố Thủ Dầu Một.
3 15/11/2020 Nộp phiếu khảo sát, giảng viên góp ý
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
Trang 6v
(Ký tên)
4 17/11/2020 Tiến hành khảo sát, sửa chương 1 theo nhận xét của giảng viên
5 30/11/2020 Gặp giảng viên hướng dẫn thống kê mô tả mẫu khảo sát
6 02/12/2020 Làm thống kê mô tả, phân tích kết quả thu được từ khảo sát
Kiểm tra ngày: Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: ………Không tiếp tục:
7 06/12/2020 Phân tích SWOT
8 08/12/2020 Làm chương 3, hoàn thiện báo cáo
9 14/12/2020 Nộp báo cáo
Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 01 bản để nộp cùng với Báo cáo tốt nghiệp khi kết thúc thời gian thực hiện BCTN
Ý kiến của cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bình Dương, ngày …… tháng …… năm ……
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyến Kim Yến
Trang 7(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
I Thông tin chung
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Kim Yến MSSV: 1723402010187 Lớp: D17TCC03
2 Tên đề tài: Các yếu tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bình Dương của người dân thành phố Thủ Dầu Một
3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Võ Hoàng Oanh
II Nội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
2 Khả năng ứng dựng của đề tài
3 Hình thức, cấu trúc cách trình bày
4 Đánh giá về thái độ và ý thức làm việc của sinh viên
Đồng ý cho bảo vệ Không đồng ý cho bảo vệ
Giảng viên hướng dẫn
Ký tên (ghi rõ họ tên)
Trang 8vii
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Bình Dương, ngày tháng năm 2020
PHIẾU NHẬN XÉT
(Dùng cho các thành viên Hội đồng chấm)
I Thông tin chung
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Kim Yến MSSV: 1723402010187 Lớp: D17TC03
2 Tên đề tài: Các yếu tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bình Dương của người dân thành phố Thủ Dầu Một
3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn: ThS Võ Hoàng Oanh
II Nội dung nhận xét
1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa đề tài 3
6 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA KHÁCH HÀNG 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 4
1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng NHTM 4
1.1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng 7
1.1.3 Tín dụng tiêu dùng, hành vi vay tiêu dùng 15
1.1.4 Các yếu tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại của khách hàng 15
1.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 18
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT 21
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 21
Trang 102.1.2 Hệ thống tổ chức 21
2.1.3 Tình hình nhân sự 23
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 23
2.2 GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 24 2.2.1 Sản phẩm vay tín chấp 24
2.2.2 Sản phẩm vay thế chấp 25
2.2.3 Điều kiện vay vốn 26
2.2.4 Thủ tục vay 27
2.2.5 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh 28
2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TIÊU DÙNG CỦA KHÁCH HÀNG CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 31
2.3.1 Thống kê mô tả 31
2.3.2 Phân tích kết quả 36
2.4 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG BẰNG PHÂN TÍCH SWOT 41
2.4.1 Điểm mạnh 41
2.4.2 Điểm yếu 42
2.4.3 Cơ hội 43
2.4.4 Thách thức 45
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ 46
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP TRONG 5 NĂM TỚI 46
3.2 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI BIDV – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 47
3.3 KIẾN NGHỊ 51
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 51
3.3.2 Kiến nghị đối với chính phủ và các bộ ngành liên quan 52
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 55
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình nhân sự tại BIDV – chi nhánh Bình Dương 23
Bảng 2.2 Một số kết quả kinh doanh của CN Bình Dương (2017- 2019) 23
Bảng 2.3 Đặc điểm các sản phẩm vay tiêu dùng tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Bình Dương 26
Bảng 2.4 Kết quả thống kê mô tả mẫu theo nơi ở 31
Bảng 2.5 Kết quả thống kê mô tả mẫu theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp 32
Bảng 2.6 Kết quả thống kê mô tả mẫu từng vay vốn ở Ngân hàng BIDV Chi nhánh Bình Dương 33
Bảng 2.7 Kết quả thống kê mô tả mẫu theo Ngân hàng vay tiêu dùng và mục đích vay tiêu dùng 34
Bảng 2.8 Kết quả thống kê mô tả mẫu theo kênh thông tin 35
Bảng 2.9 Các yếu tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Bình Dương của người dân TP Thủ Dầu Một 36
Bảng 2.10 Kết quả thống kê mô tả mẫu theo lần vay 40
Bảng 2.11 Kết quả thống kê mô tả mẫu theo ý định vay 41
Bảng 2.12 Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2016 - 2018 44
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Bình Dương 22
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại BIDV – CN Bình Dương 28
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, thu nhập và trình độ dân trí ngày càng cao đã tác động rất lớn đến nhu cầu tiêu dùng của người dân Những nhu cầu đó giờ đây không chỉ là cơm no áo ấm, không giản dị như trước đây nữa mà là những nhu cầu như nhà ở có đầy đủ tiện nghi sinh hoạt, có phương tiện đi lại hiện đại,
đi du lịch, mua sắm, Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều có khả năng chi trả cho một khoản tiền khá lớn để đáp ứng được nhu cầu bằng chính nguồn tài chính hiện tại của mình Đối với Việt Nam kênh dẫn vốn chính cho nền kinh
tế nói chung và cho người dân nói riêng chính là hệ thống Ngân hàng thương mại Nắm bắt được nhu cầu này, các NHTM đã tung ra những hình thức cho vay tiêu dùng khá hấp dẫn và dễ dàng phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng Phát triển cho vay tiêu dùng hiện nay đang nằm trong chiến lược phát triển tổng thể mảng kinh doanh Ngân hàng bán lẻ, là xu thế tất yếu của các NHTM trong giai đoạn hiện nay Với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế cũng như mọi lĩnh vực trên địa bàn Tỉnh Bình Dương thì mạng lưới Chi nhánh các NHTM cũng ồ ạt mở rộng nhằm đáp ứng dịch vụ tài chính cũng như nhu cầu tiêu dùng của người dân trong tỉnh là thực sự cần thiết Đặc biệt trong những năm gần đây Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương đã không ngừng đẩy mạnh gia tăng dư nợ tín dụng tiêu dùng, từng bước cải thiện quy trình cũng như quy chế cho vay phù hợp với điều kiện kinh
tế xã hội và nhu cầu của người dân mà vẫn luôn đảm bảo an toàn về tín dụng Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, em muốn tập trung tìm hiểu sâu hơn về thực trạng, chất lượng của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, em quyết định chọn đề tài “Các yếu tố
tác động đến quyết định vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương của người dân thành phố Thủ Dầu Một”
Trang 152 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm xác định và phân tích các yếu tố tác động đến
quyết định vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương của người dân thành phố Thủ Dầu Một
Đồng thời, từ kết quả khảo sát đề xuất một số hàm ý về giải pháp cũng như kiến nghị nhằm tác động tích cực đến các yếu tố để tăng quyết định vay tiêu dùng, nâng cao hiệu quả kinh doanh sản phẩm vay tiêu dùng cho khách hàng
cá nhân tại chi nhánh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương Báo cáo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Bình Dương (2017 – 2019) Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Bình Dương và khu vực Thành phố Thủ Dầu Một
Đối tượng khảo sát: Tập trung chủ yếu vào các khách hàng là cán bộ, công chức nhà nước làm việc tại Thủ Dầu Một và một số khách hàng cá nhân khác đến giao dịch tại Chi nhánh Thời gian khảo sát từ 15/11/2020 đến 02/12/2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính được tiến hành bằng cách dựa trên các kết quả, báo cáo của những nghiên cứu trước, sau đó thảo luận với một số cá nhân là chuyên viên quản lý khách hàng cá nhân của BIDV chi nhánh Bình Dương để tìm hiểu về các khái niệm, đặc điểm của vay tiêu dùng từ đó xây dựng hoàn chỉnh bảng câu hỏi khảo sát ý kiến khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng tại Chi nhánh Bình Dương
Phương pháp nghiên cứu định lượng thực hiện qua bảng khảo sát trên google form, riêng khách hàng giao dịch tại chi nhánh thì làm trực tiếp trên form giấy
in ra Sau khi đã có đủ số lượng khảo sát sẽ tiến hành tổng hợp số lượng, kết quả khảo sát và phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
Trang 165 Ý nghĩa đề tài
Nghiên cứu đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin và những luận cứ khoa học cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và Chi nhánh Bình Dương nói riêng hiểu được mong muốn của khách hàng từ đó đề
ra các chính sách thu hút khách hàng vay tiêu dùng tại Ngân hàng
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phầm mở đầu và kết luận thì nội dung chính được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cho vay tiêu dùng và các yếu tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại của khách hàng
Chương 2: Phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương của người dân thành phố Thủ Dầu Một
Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA KHÁCH HÀNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
Theo giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại của Phan Thị Cúc (2008), Nguyễn Trung Thành (2002) thì sau đây là những tổng quan cơ bản về những
lý thuyết của tín dụng NHTM
1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng NHTM
1.1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa Ngân hàng và khách hàng , theo đó có thể là quan hệ cho vay của Ngân hàng đối với khách hàng hoặc quan hệ gửi tiền của khách hàng vào Ngân hàng
Đặc trưng của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường:
- Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin
- Tín dụng là quan hệ vay mượn có thời hạn
- Tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả
1.1.1.2 Phân loại tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn không quá 1 năm Mục đích nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp hoặc của cá nhân Tín dụng trung hạn: Có thời hạn cho vay từ 1 đến 5 năm, nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản dài hạn của doanh nghiệp hoặc cá nhân
Tín dụng dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích là tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
Căn cứ vào đối tượng tín dụng
Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các doanh nghiệp
Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định
Trang 18 Dựa vào phương thức cho vay
Cho vay theo món vay: Ngân hàng sẽ xem xét, quyết định cho vay và khách hàng phải lập hồ sơ vay theo từng món vay Áp dụng đối với những khách hàng nào không có nhu cầu vay vốn thường xuyên và tốc độ quay vòng của vốn tương đối chậm
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho khách hàng theo một hạn mức nhất định
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
Cho vay có bảo đảm: Dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
1.1.1.3 Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng Tín dụng Ngân hàng phổ biến với một số đặc điểm nổi bật như được thực hiện bằng hình thức cho vay tiền tệ, loại hình phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân Cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại Ngoài ra tín
Trang 19dụng Ngân hàng còn có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay Thời hạn cho vay khá phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do Ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay Bên cạnh đó thì tín dụng Ngân hàng còn có thể thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn
1.1.1.4 Chức năng tín dụng Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM trong nền kinh tế thị trường hiện nay:
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tái sản xuất xã hội: Một
khi vốn tạm thời nhàn rỗi chưa được sử dụng thì sẽ lãng phí và tốn kém chi phí
cơ hội do vốn chưa được sử dụng vào mục tiêu sinh lợi Ngược lại nếu thiếu hụt vốn, thì cần các Ngân hàng để bổ sung kịp thời nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra theo đúng hoạch định Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, từ đó kích thích quá trình tiết kiệm và gia tăng vốn đầu tư phát triển cho xã hội
Tín dụng Ngân hàng là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước: Ngày nay,
nhà nước sử dụng tín dụng của hệ thống Ngân hàng để điều tiết quá trình kinh
tế thông qua các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung Ương để thực hiện các mục tiêu vĩ mô như ổn định giá trị tiền tệ, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng Chính sách tín dụng của Nhà nước cho phép hệ thống Ngân hàng mở rộng hay thắt chặt để đạt được một tốc độ phát triển kinh tế như ý muốn Với chính sách tín dụng, Nhà nước có thể hình thành cơ cấu nền kinh tế theo sự hoạch định đi trước
Tín dụng Ngân hàng là chỗ dựa để các nhà doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Ngân hàng có thể kiểm soát các doanh nghiệp được dễ dàng
hơn trong quan hệ tín dụng Ngân hàng có thể biết chính xác về một doanh
Trang 20vốn tự có tối thiểu cần thiết mà không cần phụ thuộc quá nhiều hay tập trung nguồn vốn tự có quá lớn Khi cần vốn kinh doanh họ có thể chiết khấu các công
cụ tài chính hay vay Ngân hàng bằng cách cầm cố các giấy tờ này
Tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại: Thông qua việc cung
cấp các khoản tín dụng tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút nguồn vốn tín dụng của nước ngoài Tín dụng đã góp phần thúc đẩy, mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn
1.1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
Các khái niệm ý thuyết về hoạt động cho vay tiêu dùng theo giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại của Phan Thị Cúc (2008), Nguyễn Trung
Thành (2002) được trình bày như sau:
1.1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng Hoạt động cho vay tiêu dùng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng (người cho vay) và các cá nhân, người tiêu dùng (người đi vay) nhằm tài trợ cho các phương án phục vụ đời sống, tiêu dùng các sản phẩm hàng hoá dịch vụ khi người tiêu dùng chưa có khả năng thanh toán trên nguyên tắc người tiêu dùng
sẽ hoàn trả cả gốc lẫn lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai
Nếu như cho vay sản xuất kinh doanh là một hình thức tín dụng mà các NHTM cấp cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế nhằm tài trợ cho các dự
án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh thì cho vay tiêu dùng lại là một sản phẩm tín dụng rất hữu ích nhằm tài trợ cho những nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình hoặc để mua cổ phiếu hay trái phiếu Các khoản cho vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có thể hướng tới một cuộc sống cao hơn như mua xe, các dụng cụ dân dụng, chi phí nghỉ ngơi, du lịch
Trang 211.1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Giá trị món vay thường nhỏ lẻ, phân tán nhưng số lượng các món
Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao
Loại hình cho vay tiêu dùng luôn chứa đựng những nguy cơ rủi ro khá lớn, cao hơn loại hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh dưới cả ba góc độ: Thứ nhất: Luôn tồn tại nhóm khách hàng chây ì, lừa đảo
Thứ hai: Các rủi ro khách quan như suy thoái kinh tế, mất mùa, thất nghiệp, bệnh tật, tâm lý tiêu dùng của dân cư, mức độ ổn định xã hội
Thứ ba: Các rủi ro chủ quan như là tình trạng công việc hay sức khoẻ của khách hàng, diễn biến tâm lý của khách hàng ảnh hưởng đến tài chính và khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình Hoặc là do sự ảnh hưởng của các tổ chức trung gian (đơn vị, tổ chức có cán bộ công nhân viên vay vốn, các đơn vị chủ quản ), đặc biệt là hình thức cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm cũng mang lại rủi ro rất nhiều đối với loại hình cho vay này
Tóm lại, khả năng trả nợ sẽ thay đổi nhanh chóng khi khách hàng thay đổi điều kiện làm việc hoặc sức khoẻ, đồng thời, khả năng bù đắp từ các nguồn khác trong trường hợp có rủi ro hầu như không có
Trang 22 Các khoản cho vay tiêu dùng có lãi suất cao và cứng nhắc
Không như hầu hết các khoản cho vay kinh doanh hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, lãi suất cho vay tiêu dùng thường được cố định ở một mức nhất định, và đặc biệt phổ biến trong cho vay tiêu dùng trả góp Việc chia các khoản vay thành nhiều kỳ hạn trả nợ (đối với cho vay tiêu dùng trả góp) hoặc quá trình vay và trả nợ được thực hiện nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng (đối với cho vay tiêu dùng tuần hoàn như thẻ tín dụng, thấu chi) ngay từ khi bắt đầu thời kỳ tín dụng khiến lãi suất cho vay mang tính cố định, hầu như không thay đổi trong suốt quy trình tín dụng Ngoài ra,
do độ rủi ro cao của các khoản vay tiêu dùng nên lãi suất trong cho vay tiêu dùng thường được ấn định khá cao để bao gồm cả phần bù rủi ro Và các khoản cho vay tiêu dùng càng nhiều rủi ro thì lãi suất càng cao
Thật vậy, số lượng các khoản cho vay tiêu dùng phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu tiêu dùng của dân cư và cầu có khả năng thanh toán của họ, do đó nó có tính nhạy cảm theo chu kỳ Cho vay tiêu dùng sẽ tăng lên trong thời kỳ kinh tế phát triển - khi mà người dân có mức thu nhập tương đối cao và ổn định, tình hình kinh tế xã hội đầy lạc quan Và ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình sẽ cảm thấy không mấy tin tưởng vào tương lai, nhất là khi họ thấy thu nhập của họ giảm xuống và xu hướng thất nghiệp ngày càng tăng thì việc vay mượn Ngân hàng sẽ được hạn chế, đặc biệt
là việc vay mượn dành cho chi tiêu
Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng của Ngân hàng Thực tế là quy mô mỗi món vay tiêu dùng thường rất nhỏ, thời gian vay không kéo dài lâu, trong khi đó số lượng các món vay tiêu dùng lại rất lớn Hơn nữa, các thông tin về cá nhân thường không đầy
đủ và chính xác hoàn toàn Điều này khiến cho Ngân hàng rất vất vả trong quá trình cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng đến khâu giải ngân thu nợ Những điều kiện trên khiến cho việc thực hiện một khoản cho vay
Trang 23tiêu dùng của Ngân hàng là khá tốn kém, mất rất nhiều chi phí cho các khoản vay này
Lợi nhuận thu được từ các khoản cho vay tiêu dùng là đáng kể
Tương ứng với mức rủi ro cao như vậy thì các khoản tín dụng tiêu dùng có được một mức lợi nhuận rất lớn trong các nguồn thu của Ngân hàng Bên cạnh
đó, số lượng các khoản vay tiêu dùng khá nhiều khiến cho tổng quy mô cho vay tiêu dùng rất lớn, và cùng với mức lợi nhuận trên mỗi khoản vay tiêu dùng
sẽ khiến cho lợi nhuận thu về từ hoạt động cho vay là rất đáng kể trong tổng lợi nhuận của Ngân hàng
1.1.2.3 Đối tượng cho vay tiêu dùng
Do cho vay tiêu dùng là một hướng cho vay cụ thể của Ngân hàng bán lẻ nên cách phân loại khách hàng cá nhân cũng tương tự như cách phân loại khách hàng cá nhân theo nhóm thu nhập của Ngân hàng bán lẻ Cụ thể là khách hàng
cá nhân của cho vay tiêu dùng cũng được chia làm ba nhóm như sau:
Nhóm I: Những cá nhân có thu nhập cao
Các Ngân hàng tỏ ra đặc biệt quan tâm đến nhóm khách hàng đi vay này Những người này thường cần đến tín dụng với tư cách là những khoản phụ trợ linh hoạt, trợ giúp thêm khả năng thanh toán, đặc biệt khi tiền của họ đã bị trói chặt vào những khoản đầu tư dài hạn Mặc dù sự vay mượn nhằm mục đích tiêu dùng chỉ thể hiện một tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản mà họ đang sở hữu, song
họ lại thường xuyên cần chi tiêu trong mục đích tiêu dùng với những món tiền lớn
Nhóm II: Những cá nhân có thu nhập trung bình
Nhu cầu về tín dụng của nhóm này có xu hướng tăng trưởng ngày càng mạnh Việc mong muốn chi tiêu ngay lập tức các nguồn tài chính trong tương lai hoặc việc không thể điều tiết nhu cầu của mình mà chạy theo những chi tiêu
có tính chất phô trương dẫn đến quá khả năng thu nhập là những nguyên nhân
có thể làm nảy sinh các nhu cầu về tín dụng của nhóm khách hàng này
Trang 24Nhóm III: Nhóm cá nhân có thu nhập thấp
Nhu cầu về tín dụng của nhóm người này thường rất hạn chế do thu nhập của họ thường không đủ để thoả mãn những nhu cầu chi tiêu đa dạng của họ Tuy nhiên, những người này cũng có các mong muốn chi tiêu không khác mấy
so với những người có thu nhập cao hơn Vì vậy, nếu có những chính sách và biện pháp phù hợp cũng có thể hình thành được các món tín dụng hợp lý đến nhóm khách hàng này
Nói chung, nhu cầu về tiêu dùng của hai nhóm đầu là rất cao, thường chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng mức cầu tiêu dùng của cá nhân Vì lẽ đó, nhu cầu cho vay tiêu dùng chủ yếu đến từ những người có thu nhập trung bình và thu nhập cao, nhưng không vì thế mà các nhà quản trị Ngân hàng, các nhà kinh doanh lại bỏ ngỏ nhu cầu tín dụng tiêu dùng của nhóm khách hàng có thu nhập thấp
mà phải có những chính sách và sản phẩm phù hợp để phục vụ mọi nhu cầu của mọi nhóm đối tượng khách hàng
1.1.2.4 Vai trò cho vay tiêu dùng
Đối với khách hàng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng Do vậy, khách hàng của cho vay tiêu dùng cũng chính là người tiêu dùng, đặc biệt là những người có thu nhập trung bình Nhờ những khoản cho vay tiêu dùng, họ có thể mua sắm những hàng hoá cần thiết có giá trị cao, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện cuộc sống ngay cả khi khả năng tài chính hiện tại của họ chưa cho phép
Trên thực tế, ta thấy rằng có nhiều nhu cầu mang tính tự nhiên, thiết yếu, có
ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống đối với các cá nhân và hộ gia đình Những nhu cầu này không sớm thì muộn người tiêu dùng cũng phải thoả mãn Ví dụ như nhu cầu về mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua các đồ dùng tiện nghi sinh hoạt, mua sắm các phương tiện như xe máy, ô tô, du lịch, học hành
Tuy rằng những nhu cầu thiết yếu nhưng của cải thì được tích luỹ theo thời gian, do vậy khả năng tài chính thường bị giới hạn Vì vậy, mà làm nảy sinh sự thật là người ta thường mua sắm nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt khi lớn tuổi Khi
Trang 25lợi ích cảm thụ được từ sự hưởng thụ đều có xu hướng giảm xuống Do đó, người tiêu dùng sẽ tìm cách để phối hợp khéo léo giữa việc thoả mãn các nhu cầu là yếu tố thời gian và khả năng thanh toán của hiện tại và tương lai Điều này có nghĩa là người tiêu dùng sẽ tìm cách để hưởng thụ trước số tiền sẽ có trong tương lai Nếu phân tích theo khía cạnh tài chính, việc mượn tiền trước của Ngân hàng để tiêu dùng khiến chúng ta phải trả lãi thực chất cũng chỉ là cách quy đổi luồng tiền ta sẽ có tại một thời điểm nào đó trong tương lai về thời điểm hiện tại
Chính những nguyên nhân trên, việc Ngân hàng thực hiện và mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ đem đến cho người tiêu dùng những lợi ích tốt nhất
Ta có thể khẳng định rằng người tiêu dùng là những người được hưởng trực tiếp và đều nhất những lợi ích do hình thức cho vay tiêu dùng mang lại
Vai trò đầu tiên phải kể đến là tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy các Ngân hàng nâng cao thu nhập, phân tán rủi ro Các Ngân hàng khó có thể thoát khỏi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ khác Ngày càng có nhiều tổ chức muốn cung cấp các dịch vụ mà Ngân hàng đã và đang cung cấp Và ngay cả giữa các NHTM với nhau sự cạnh tranh giành giật thị trường và khách hàng ngày càng khốc liệt hơn Chính vì vậy, muốn tồn tại và phát triển các Ngân hàng phải không ngừng đổi mới, tìm tòi và đưa ra những dịch vụ mới ngày càng có nhiều tiện ích cho khách hàng, từ đó nâng cao thu nhập cho Ngân hàng Ngoài ra, nếu xét riêng từng khoản tín dụng tiêu dùng thì ta thấy cho vay tiêu dùng có rủi ro lớn Nhưng vì mỗi khoản tín dụng tiêu dùng có giá trị tương đối nhỏ, đặc biệt lại có nhiều sản phẩm tín dụng tiêu dùng nên xét trên toàn cục của các khoản cho vay tiêu dùng thì rủi ro cũng không còn là một vấn đề lớn Trên thực tế, các khoản cho vay tiêu dùng thường có lợi nhuận cao do mức lãi suất tính trên các khoản cho vay tiêu dùng cao Vì vậy, các NHTM cũng có thể kỳ vọng tăng lợi nhuận thu được từ các khoản cho vay tiêu dùng
Trang 26Hoạt động này giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho Ngân hàng, đặc biệt là huy động vốn từ dân cư Hơn nữa tính lan truyền trong dân cư là rất cao nên các Ngân hàng có thể thông qua các khoản cho vay tiêu dùng mà quảng cáo về mình, từ đó thu hút các khách hàng đến với các dịch vụ khác của Ngân hàng Trong khi đó các khoản tín dụng tiêu dùng tuy là những khoản tín dụng nhỏ nhưng nhu cầu về chúng lại rất lớn nên nếu khai thác được thị trường này thì các NHTM có thể
sử dụng được một số lượng vốn lớn
Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Cho vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn, nó rất cần thiết cho những trường hợp khi cá nhân có các chi tiêu có tính cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho gia đình và y tế Để thoả mãn được nhu cầu đó, các nhà sản xuất sẽ gia tăng sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường, tạo ra nhiều công ăn việc làm Đồng thời, tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng sản xuất, các nhà kinh doanh về sản phẩm, mẫu mã, chủng loại và các nhà sản xuất sẽ tìm cách để có thể đáp ứng mọi thị hiếu người tiêu dùng Một mặt thúc đẩy sản xuất phát triển, một mặt người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn, qua
đó tạo sự năng động cho nền kinh tế Các nhà sản xuất muốn tồn tại thì cũng phải không ngừng cải tiến, tự hoàn thiện mình, làm cho nền sản xuất ngày càng phát triển và phồn thịnh
1.1.2.5 Phân loại cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng cư trú: Đây là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm xây dựng hay cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Cho vay tiêu dùng phi cư trú là khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe ôtô, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí du lịch, chữa bệnh hay thanh toán tiền viện phí
Trang 27 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm cả số tiền gốc lẫn lãi) cho Ngân hàng theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định kì của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương thức này thì tiền vay được khách hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì tín dụng tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Đây là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này thì trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được Ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
Căn cứ vào nguồn gốc các khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua những khoản nợ phát sinh do những công ty bán
lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng Ngân hàng và công
ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng, Ngân hàng thường đưa
ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa
và loại tài sản bán chịu Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá Theo nguyên tắc người mua hàng phải trả trước một phần giá trị của hàng hoá
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ họ
Trang 281.1.3 Tín dụng tiêu dùng, hành vi vay tiêu dùng
Theo Nguyễn Phương Mai, và cộng sự (2019) thì “Tín dụng tiêu dùng (Consumer credit) là khoản vay được cung cấp bởi các tổ chức tài chính, trong
đó chủ yếu bao gồm các Ngân hàng thương mại, các công ty tài chính cho mục đích tiêu dùng” Thuật ngữ “tín dụng tiêu dùng” còn được gọi là “cho vay tiêu dùng” vì nó gắn liền với hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng và hoạt động vay của cá nhân
“Hành vi vay tiêu dùng là các hoạt động của người tiêu dùng liên quan đến tiếp cận tổ chức tín dụng cung cấp khoản vay và sử dụng khoản vay đó cho mục đích cá nhân” Giống như việc mua và sử dụng các hàng hóa và dịch vụ bất kỳ, hành vi vay tiêu dùng cũng tuân theo các quy luật cơ bản trong lý thuyết hành
vi người tiêu dùng Tức là khi ra quyết định vay, người tiêu dùng sẽ trải qua đầy
đủ các giai đoạn như nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá, quyết định tiến hành thủ tục và đánh giá sau khi vay Ngoài ra, hành vi vay tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm của người vay như thông qua các đặc điểm về văn hóa, xã hội, cá tính, tâm lý của họ
1.1.4 Các yếu tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại của khách hàng
Theo nghiên cứu của tác giả Trần Đăng Ninh (2016) được thực hiện ở các góc độ khác nhau, nhưng nhìn chung thì có các nhân tố sau ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân:
Nhân viên Ngân hàng
Đội ngũ nhân viên Ngân hàng là nguồn lực quan trọng, giữ vai trò trung tâm
và quyết định sự thành công của Ngân hàng Khi đến Ngân hàng khách hàng sẽ tiếp xúc cũng như hầu hết đều làm việc trực tiếp với các cán bộ, nhân viên chính
vì vậy yếu tố nhân viên Ngân hàng có mức độ ảnh hưởng rất lớn đến quyết định vay vốn của khách hàng Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình chu đáo với khách hàng
Trang 29 Lãi suất
Lãi suất là “giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó” Trong nghiên cứu này, lãi suất đối với người đi vay được hiểu là một khoản phí mà họ phải trả cho số tiền
họ sử dụng của Ngân hàng Quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp
sẽ ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng Mức lãi suất sẽ tỉ
lệ nghịch với ý định vay của khách hàng, nếu lãi suất càng lớn thì quyết định vay tiêu dùng giảm đi và ngược lại quyết định vay sẽ tăng lên khi mức lãi suất càng thấp Mục đích vay tiêu dùng là để tiêu dùng chứ không phải kinh doanh mang lại thu nhập nên khách hàng sẽ phải mua hàng hóa sản phẩm dịch vụ với giá đắt hơn, chính vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng sẽ không thay đổi theo điều kiện thị trường mà thường được cố định ở một mức nhất định
Thời gian xử lý
Thời gian xử lý hồ sơ là khoản thời gian từ khi khách hàng bắt đầu nộp hồ
sơ cho nhân viên đến khi Ngân hàng giải ngân cho khách hàng Thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các Ngân hàng khác, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh sẽ giúp khách hàng hài lòng hơn khi đi vay Nếu Ngân hàng
có công nghệ hiện đại sẽ dẫn tới việc giải quyết các thủ tục nhanh chóng, chính xác giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn
Niềm tin vào thương hiệu
“Sựu tin tưởng là một xu hướng của một bên rằng sẵn sàng chấp nhận hành động bên kia mặc dù bên thứ nhất không được bảo vệ bởi bên thứ hai và không thể kiểm soát các hành động của bên thứ hai (Mayer và cộng sự, 1995) Niềm tin tạo nên sự tin cậy cho khách hàng khi thực hiện vay vốn và ngược lại khi khách hàng cảm thấy không có niềm tin đối với Ngân hàng thì khả năng vay vốn sẽ không thành công
Chiến lược thương hiệu là phần rất quan trọng với các Ngân hàng nếu muốn
Trang 30trong những yếu tố đầu tiên khách hàng cá nhân quan tâm khi quyết định vay vốn tại Ngân hàng, thương hiệu góp phần thu hút khách hàng đến giao dịch Nhiều người đến giao dịch với Ngân hàng đơn giản vì Ngân hàng đó nổi tiếng,
đa phần thương hiệu nổi tiếng sẽ đi kèm với chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh Vậy nên tăng giá trị thương hiệu là việc mà bất cứ Ngân hàng nào cũng cần tập trung phát triển
Chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau vay có chu đáo hay không cũng góp phần vào chất lượng của Ngân hàng Ngày nay dịch vụ chăm sóc khách hàng ngày càng quan trọng khi số lượng khách hàng gia tăng không ngừng Ngân hàng luôn thông tin về các thay đổi của khoản vay, giữ liên lạc nếu khách hàng gặp trục trặc về tài chính để kịp thời hỗ trợ tối ưu sẽ để lại ấn tượng tốt trong lòng khách hàng hơn là Ngân hàng luôn thờ ơ không quan tâm khách hàng Yếu tố này ảnh hưởng khá nhiều đến quyết định vay vốn của khách hàng
Hạn mức và thời hạn vay
Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa mà Ngân hàng cung cấp cho khách hàng
để sử dụng Hạn mức này được cấp tùy thuộc vào những thông tin từ khách hàng mà Ngân hàng có được như thu nhập thường xuyên, mức độ ổn định của thu nhập đó, nghĩa vụ trả nợ đối với những món nợ hiện có và mức độ khả tín của từng khách hàng cụ thể Hạn mức vay càng rộng thì người tiêu dùng có thể thoải mái lựa chọn các hạn mức phù hợp với khả năng tài chính của mình Điều
đó cũng ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận, mức độ hài lòng về dịch vụ cho vay của Ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến quyết định vay của khách hàng cá nhân Theo quyết định số 162/2001/QĐ – NHNN thì thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa
tổ chức tín dụng và khách hàng Theo Utkarsh Gupta và cộng sự (2015) thời hạn vay càng lớn thì càng khuyến khích khách hàng vay Thời hạn vay dài sẽ
Trang 31giúp khách hàng có nhiều cơ hội thoải mái về thời gian và tài chính trong việc trả nợ Ngân hàng, điều này khuyến khích họ vay nhiều hơn
Gợi ý từ bạn bè, người thân
Việc vay tiêu dùng cũng chịu tác động của những người thân, bạn bè của khách hàng cá nhân Utkarsh Gupta và cộng sự (2015) cho rằng gợi ý của người thân, bạn bè ảnh hưởng lớn đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân, là động lực thúc đẩy khách hàng ra quyết định vay vốn
1.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Theo tác giả Trần Đăng Ninh (2016) nghiên cứu về “Các yếu tố tác động
đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Thủ Thiêm” đã cho thấy những
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng là lãi suất vay, hạn mức vay, thời hạn vay, thời gian xử lý hồ sơ, niềm tin vào Ngân hàng, đội ngũ nhân viên, gợi ý từ bạn bè Nghiên cứu đã sử dụng mô hình hồi quy logistic
để đánh giá và phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố này Luận văn đã chỉ ra một số thành tựu về hoạt động tín dụng của Ngân hàng luôn đạt mức tăng trưởng tốt về doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và lợi nhuận Bên cạnh đó Chi nhánh vẫn tồn tại một số hạn chế về nguồn nhân lực, khâu thẩm định, một số khó khăn bắt nguồn từ Ngân hàng cũng như khách hàng Báo cáo cũng đề xuất một số giải pháp thu hút KHCN vay tiêu dùng tại Chi nhánh như hoàn thiện quy trình cho vay, đơn giản thủ tục hồ sơ, có chính sách lãi suất hợp lý, nâng cao chất lượng marketing và đa dạng các sản phẩm cho vay cá nhân
Nguyễn Phương Mai, Lưu Thị Minh Ngọc, Trần Hoàng Dũng (2019) viết
về “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định vay tiêu dùng của sinh viên trên địa
bàn Hà Nội” đã thực hiện nhằm khám phá và kiểm chứng các yếu tố tác động
đến ý định vay tiêu dùng của đối tượng là sinh viên địa bàn Hà Nội Dựa trên khảo sát lấy ý kiến của 225 sinh viên thì thái độ và ảnh hưởng của người thân
là hai yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng, trong đó thái độ
là yếu tố quyết định có tính chủ chốt Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân
Trang 32đã chỉ ra nếu sinh viên nhận thức được sự hữu ích, sự tiện dụng của việc vay tiêu dùng thì họ sẽ có thái độ tích cực hơn về vay tiêu dùng và bạn bè sẽ có mức
độ ủng hộ ý định vay tiêu dùng của sinh viên lớn hơn gia đình và những người khác mà sinh viên tin tưởng Báo cáo đã đề xuất các TCTD nên chú trọng đến yếu tố đặc tính trực tiếp của sản phẩm để làm tăng mức độ cảm nhận tính hữu ích, sự tiện dụng, TCTD cũng nên chú trọng đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp hơn với nhu cầu học tập, sinh hoạt của sinh viên vì hiện nay các hình thức cho vay sinh viên còn rất hạn chế
Tác giả Lương Trung Ngãi (2019) có bài nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định vay vốn khách hàng cá nhân tại BIDV Trà Vinh”
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát trực tiếp 300 khách hàng cá nhân
đã, đang giao dịch tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh tỉnh Trà Vinh (BIDV Trà Vinh), thông qua phương pháp hồi quy logistic nghiên cứu đã cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng
cá nhân bao gồm: Thương hiệu, thủ tục vay vốn, lãi suất cho vay, nhân viên phục vụ tại Ngân hàng Báo cáo còn bao gồm một số hàm ý nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng BIDV Trà Vinh như xây dựng hình ảnh thương hiệu thật tốt trong lòng khách hàng, thu thập thông tin về lãi suất cho vay của đối thủ để đưa ra chính sách cạnh tranh hơn, Ngân hàng cần có đội ngũ nhân viên
có chuyên môn cao để thu hút khách hàng, và cần cải tiến thủ tục vay vốn đơn giản để khách hàng dễ tiếp cận nguồn vốn
Nguyễn Thế Doanh báo cáo nghiên cứu khoa học năm 2017 “Nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Đà Nẵng”
Sử dụng phương pháp độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, số liệu được tác giả thu thập trong 3 năm 2014 – 2016 Nghiên cứu
đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản của việc vay vốn khách hàng cá nhân Kết quả cho thấy yếu tố chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định vay vốn của khách hàng, tiếp đến là chính sách tín dụng, hình ảnh Ngân hàng, giá và cuối cùng là nhân tố ảnh hưởng Nhằm phát triển hơn hoạt động cho vay
Trang 33tại VPBank chi nhánh Đà Nằng, tác giả đã đưa ra một số giải pháp để gia tăng khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ, tập trung chủ yếu vào các chính sách chất lượng dịch vụ, chính sách tín dụng, hình ảnh Ngân hàng
“Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại các Ngân hàng TMCP Việt Nam” đăng trên tạp chí Khoa học & Công nghệ số 50.2019 của Dương
Thị Hoàn với mục tiêu xác định và phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu tác giả
đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính bằng cách phỏng vấn các chuyên gia trong ngành Ngân hàng, tiến hành khảo sát 700 phiếu tại 20 Ngân hàng và định lượng thông qua phần mềm SPSS Kết quả cho thấy có 8 yếu tố ảnh hưởng, đầu tiên là cán bộ tín dụng, sau đó đến chính sách tín dụng, năng lực quản trị, công nghệ Ngân hàng, quy trình tín dụng, quản lý rủi ro, công tác tổ chức và cuối cùng là nguồn vốn huy động Những giải pháp được tác giả chú trọng bao gồm các nhóm giải pháp liên quan đến nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, đưa ra những chính sách hoàn thiện quy trình tín dụng, có các biện pháp khai thác thông tin tối đa của khách hàng ngoài những thông tin mà khách hàng cung cấp, đặc biệt là tăng cường công tác kiểm tra khách hàng và kiểm soát nội bộ một cách thường xuyên
Từ những tài liệu được lược khảo ở phía trên, có thể thấy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại Các yếu tố này chủ yếu thuộc về phía Ngân hàng như lãi suất cho vay, đội ngũ nhân viên, thời gian xử lý hồ sơ, và một số quy định của Ngân hàng Hầu như trong tất cả các báo đều chỉ ra yếu tố cán bộ, nhân viên Ngân hàng, chính vì vậy có thể xem đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng
Trang 34CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG CỦA
NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển
Chi nhánh Bình Dương hình thành và phát triển qua các giai đoạn như sau: Khởi đầu từ năm 1975 bắt đầu thành lập Phòng đại diện Ngân hàng Kiến thiết tại Sông Bé, trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Sông Bé Sau đó một năm thì thành lập Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết theo quyết định số 580/TC-VP của
Bộ trưởng Bộ tài chính Theo Quyết định số 105/NH-QĐ của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào năm 1990 đã thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Sông Bé
Tỉnh Sông Bé phân chia thành hai tỉnh Bình Dương và Bình Phước, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Sông Bé tách làm Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Dương và Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Phước Cho đến năm 2012 chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương sau khi cổ phần hóa theo Quyết định số 30/QĐ-HĐQT ngày 01/05/2012 của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bình Dương
có trụ sở chính tại số 37 Yersin, TP Thủ Dầu Một và ngày 26/07/2011, Chi nhánh chính thức khai trương trụ sở mới tại địa chỉ 549 Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Từ khi thành lập đến nay chi nhánh còn góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Bình Dương
2.1.2 Hệ thống tổ chức
Hiện nay, BIDV CN Bình Dương tổ chức các phòng nghiệp vụ theo mô hình
tổ chức mẫu của Hội sở chính BIDV xây dựng (theo Quyết định số
Trang 353166/QĐ-BIDV ngày 30/11/2016 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam), dưới đây là sơ đồ hệ thống tổ chức của Chi nhánh Bình Dương
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Bình Dương
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính – Chi nhánh Bình Dương)
Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban trong BIDV CN Bình Dương tương
tự như chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các NHTM khác Trong đó, mỗi phòng ban đều giữ một vai trò quan trọng trong việc điều hành và vận hành toàn bộ hệ thống, hoạt động của toàn Ngân hàng
Trang 362.1.3 Tình hình nhân sự Bảng 2.1 Tình hình nhân sự tại BIDV – chi nhánh Bình Dương
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính - Chi nhánh Bình Dương)
Trình độ nhân sự của BIDV CN Bình Dương là khá cao, trong đó trình độ đại học và sau đại học đại đạt đến hơn 95% Chi nhánh thực hiện tuyển dụng theo cơ chế tập trung do Trung ương tổ chức BIDV CN Bình Dương có mô hình tổ chức 5 phòng, biên chế 220 cán bộ, số lượng nam là 69 người chiếm 31,36%, còn lại là 151 nhân viên nữ chiếm 68%,64%
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 2.2 Một số kết quả kinh doanh của CN Bình Dương (2017- 2019)
Đến 31/12
% so với năm trước
Đại học
Đại học
Cao đẳng
Trung
Số cán bộ
Trang 37(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán – Chi nhánh Bình Dương)
Giai đoạn 2017 – 2019 chứng kiến sự tăng trưởng mạnh về doanh thu và lợi nhuận Chi nhánh Bình Dương, cụ thể lợi nhuận trước thuế đã tăng từ gần 324
tỷ lên hơn 500 tỷ đồng Theo báo cáo kết quả của Ngân hàng Chi nhánh Bình Dương với những chiến lược đúng đắn, hầu hết các chỉ tiêu thì từ năm 2017 đến 2019 gồm tổng huy động vốn, thu dịch vụ ròng và lợi nhuận trước thuế tăng đều qua các năm, nhờ đó đã bù đắp được chi phí khá lớn, và đảm bảo mức lợi nhuận trước thuế cho chi nhánh Bên cạnh đó, dư nợ tín dụng tăng trưởng
có phần không ổn định (% so với năm trước của 2018 là tăng 10.3% và giảm
còn 0.45% ở 2019), tuy nhiên dư nợ tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong nguồn thu của Ngân hàng
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Ngân hàng BIDV cung cấp đa dạng các hình thức cho vay tiêu dùng phù hợp với từng nhu cầu của khách hang cá nhân, đáp ứng hỗ trợ tài chính sử dụng cho các mục đích như mua nhà, mua xe, du học hay tiêu dùng Các sản phẩm vay tiền của Ngân hàng chia làm hai nhóm chính là vay tín chấp và vay thế chấp
2.2.1 Sản phẩm vay tín chấp
Vay tín chấp BIDV là một hình thức vay vốn không cần tài sản thế chấp phục vụ mục đích tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng BIDV dành cho những
Trang 38nhánh đang cung cấp 2 phương thức cho vay là cho vay theo món và cho vay theo hạn mức thấu chi (thấu chi) Mức lãi suất thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và BIDV từng thời kỳ
Khách hàng được cấp một hạn mức thấu chi cho phép chi vượt số dư hiện
có trên tài khoản thanh toán Với hạn mức này khách hàng có thể sử dụng bất
kỳ khi nào và chỉ bị tính lãi trên số tiền sử dụng thực tế Khách hàng có thể vay tối đa 100 triệu với thời gian cấp hạn mức thấu chi là 12 tháng
Với hình thức này khách hàng sẽ được giải ngân toàn bộ số tiền vay 1 lần vào tài khoản mở tại BIDV Khách hàng sẽ bị tính lãi ngay từ thời điểm giải ngân khoản vay Với hình thức này khách hàng vay tối đa 500 triệu, thời gian cho vay linh hoạt lên đến 60 tháng Lãi suất cho vay theo món thấp hơn so với thấu chi, tính trên dư nợ thực tế theo phương thức trả nợ là trả gốc và lãi hàng tháng
2.2.2 Sản phẩm vay thế chấp
Vay thế chấp BIDV là một sản phẩm vay vốn có tài sản đảm bảo với các hình thức vay thế chấp sổ tiết kiệm/ giấy tờ có giá, thế chấp sổ đỏ, thế chấp theo hợp đồng mua nhà, thế chấp ô tô Ngoài ra khách hàng có thể thế chấp bằng các loại hàng hóa dành cho khách hàng kinh doanh ở lĩnh vực dịch vụ, kinh doanh thương mại
Trang 39Bảng 2.3 Đặc điểm các sản phẩm vay tiêu dùng tại Ngân hàng BIDV chi
nhánh Bình Dương
Vay mua ô tô
Cho vay 100% giá trị xe
Thời gian vay tối đa 7 năm
Lãi suất ưu đãi tính trên dư nợ giảm dần
Vay mua nhà
Cho vay tới 100% giá trị trên hợp đồng mua bán
Thời gian vay tối đa 20 năm
Lãi suất cạnh tranh tính trên dư
nợ giảm dần
Vay du học
Mức cho vay 100% chi phí du học
Thời gian vay tối đa 10 năm
Vay tiêu dùng có tài sản đảm
bảo
Số tiền vay tối đa 2 tỷ đồng với hình thức vay món, và 1 tỷ đồng nếu vay thấu chi
Thời gian vay tối đa 96 tháng với hình thức vay món và 12 tháng với hình thức vay thấu chi
(Nguồn: Phòng KHCN – chi nhánh Bình Dương)
2.2.3 Điều kiện vay vốn Đối với vay tín chấp BIDV:
Độ tuổi: Từ 18 - 55 tuổi đối với nữ và đến 60 tuổi với nam Riêng đối với lĩnh vực đặc thù thì căn cứ theo quy định của pháp luật đối với lĩnh vực đó
Có hộ khẩu thường trú/tạm trú trên cùng tỉnh Bình Dương hoặc địa bàn giáp ranh với chi nhánh cho vay của BIDV
Có thu nhập thường xuyên ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ trong suốt
Trang 40 Có thời gian công tác tại cơ quan hiện tại tối thiểu 12 tháng trở lên, ký hợp động lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc đã vào biên chế đối với khách hàng làm việc tại cơ quan Nhà nước
Không có nợ xấu tại Ngân hàng hay bất kỳ tổ chức tín dụng nào
Đối với vay thế chấp BIDV:
Người vay vốn có độ tuổi từ 18 – 60 tuổi, sinh sống/làm việc trên cùng địa bàn Bình Dương hoặc địa bàn lân cận các chi nhánh cho vay của BIDV
Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ Ngân hàng
Có tài sản bảo đảm phù hợp với các quy định của BIDV
Tại thời điểm vay vốn khách hàng không có nợ xấu tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào
2.2.4 Thủ tục vay Vay tín chấp:
Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu BIDV
Sổ hộ khẩu, bản photo CMND/hộ chiếu/căn cước công dân
Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập: Hợp đồng lao động, bảng lương/sao
kê lương…
Vay thế chấp:
Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ theo mẫu của BIDV
CMND của khách hàng, sổ hộ khẩu/giấy tạm trú
Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân
Tài liệu chứng minh nguồn thu nhập để trả nợ: Lương chuyển khoản 3 tháng gần nhất, hợp đồng lao động tối thiểu 1 năm, giấy tờ cho thuê nhà/ thuê
xe hoặc giấy phép kinh doanh
Giấy tờ chứng minh mục đích vay vốn: Tài liệu liên quan tới xe vay mua (nếu mua xe), nhà ở (nếu mua nhà), công ty (nếu kinh doanh)
Hồ sơ liên quan đến tài sản bảo đảm, các giấy tờ liên quan chứng minh quyền sở hữu tài sản, hoặc tài sản ủy thác quyền của bên thứ ba