kỉ 21 là thế kỷ của tin học, hầu hết các học sinh THPT đặc biệt là các học sinh ở thành phố rất thông được ứng dụng rất mạnh mẽ, nó là phương tiện hữu ích hỗ trợ đắc lực cho việc tìm kiế
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
ĐIỂM” LỚP 10 THPT NÂNG CAO
Thành ph ố Hồ Chí Minh - 2011
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trường Đại Học Sư Phạm TP.Hồ Chí Minh
để đề tài được hoàn thiện hơn
Tp H ồ Chí Minh 2011
Trang 5CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG LỰC HỌC
t ự học với sự hỗ trợ của website5 56
5
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 90
Trang 63.3.2.Đánh giá qua so sánh quá trình học tập của lớp thực nghiệm trước và sau khi áp dụng mô
Trang 8Bảng 1.1.So sánh vai trò của thầy trong mô hình dạy-tự học với mô hình truyền thống 24
Bảng 2.1.Chuẩn kiến thức và nội dung chương “Động lực học chất điểm” 62
Bảng 3.1 Phiếu theo dõi công việc ở nhà của học sinh 107
Bảng 3.2 Phiếu ghi điểm trên lớp của giáo viên (Theo sơ đồ chỗ ngồi của HS) 108
Bảng 3.3.Đánh giá mức độ cần thiết của website cho việc tự học của HS 110
Bảng 3.4.Đánh giá nội dung của website bổ trợ cho việc tự học của HS 111
Bảng 3.5.Đánh giá sự hứng thú học tập mà website mang lại 112
Bảng 3.6.Thống kê các điểm số xR i R của bài kiểm tra 115
Bảng 3.7.Phân bố tần suất 116
Bảng 3.8.Phân bố tần suất tích lũy 116
Bảng 3.9.Thống kê điểm của lớp TN và ĐC 117
Bảng 3.10.Tham số thống kê của lớp TN 118
Bảng 3.11.Tham số thống kê của lớp ĐC 119
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1.Đánh giá mức độ cần thiết của website cho việc tự học của HS 110
Biểu đồ 3.2.Đánh giá nội dung của website bổ trợ cho việc tự học của HS 111
Biểu đồ 3.3.Đánh giá sự hứng thú học tập mà website mang lại 112
Biểu đồ 3.4.Phân bố điểm số của nhóm TN và ĐC 115
Biểu đồ 3.5.Phân bố tần suất 116
Biểu đồ 3.6.Phân bố tần suất tích lũy 117
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1.Chu trình tự học 19
Hình 1.2.Chu trình dạy học 21
Hình 1.3.Tri thức qua thời 1 22
Hình 1.4.Tri thức qua thời 2 22
Hình 1.5.Tri thức qua thời 3 23
Hình 1.6.Chu trình dạy-tự học 23
Hình 1.7.Site trang chủ 32
Hình 1.8.Site bài giảng 34
Hình 1.9 Site kiến thức trọng tâm 36
Hình 1.10.Site Hỏi đáp vật lí 37
Hình 1.11.Site Hướng dẫn giải bài tập 39
Hình 1.12.Site Bài tập tự luận 40
Hình 1.13.Site Trắc nghiệm trực tuyến 41
Hình 1.14.Site Lịch sử vật lí 43
Hình 1.15.Site Thí nghiệm vật lí 44
Hình 1.16.Site Vật lí lí thú 46
Hình 2.1.Sơ đồ các kiến thức trong chương “Động lực học chất điểm” 61
Trang 11MỞ ĐẦU 1.Lí do chọn đề tài
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” (Thân Nhân Trung)
Muốn có hiền tài thì nền giáo dục phải tốt Giáo dục là nền tảng của xã hội, là cơ sở tiền đề để quyết định sự phồn vinh của đất nước Giáo dục cung cấp những hiểu biết về kho tàng tri thức của nhân loại cho biết bao thế hệ Mặt khác giáo dục còn góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách tốt đẹp cho học sinh Tuy nhiên, do nước ta hiện còn nghèo, đầu tư cho giáo dục bình quân đầu người còn rất hạn chế so với mức bình quân của thế giới Phải làm gì để đầu tư ít mà hiệu quả cao?
Đó là một thách thức lớn của ngành giáo dục nói riêng và xã hội nói chung Khơi dậy nội lực, đó là câu trả lời chung Trong giáo dục, thì nội lực trước hết là nội lực ở người học; Khơi dậy được nội lực này thì sẽ khơi dậy được nhiều nội lực khác trong ngành và trong xã hội Chính vì vậy, vấn đề phát huy tính tự học của học sinh đã và đang được xã hội nói chung và ngành giáo dục nói riêng rất quan tâm
2008-2013 đã đưa ra nội dung về việc dạy và học:
pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao [29]
Như vậy, xu hướng chủ đạo trong sự đổi mới phương pháp giáo dục là chuyển sang dạy học
Để giáo dục có hiệu quả và đạt chất lượng cao, trong quá trình giảng dạy chúng ta cần biết lựa
Trang 12kỉ 21 là thế kỷ của tin học, hầu hết các học sinh THPT đặc biệt là các học sinh ở thành phố rất thông
được ứng dụng rất mạnh mẽ, nó là phương tiện hữu ích hỗ trợ đắc lực cho việc tìm kiếm, lưu trữ, xử
lí, trao đổi, xuất bản thông tin,…Với những tính năng ưu việt đó, CNTT là phương tiện không thể
Website vào d ạy học chương “Động lực học chất điểm ” lớp 10 THPT nâng cao”
2 Mục đích nghiên cứu
điểm” lớp 10 nâng cao nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Giả thuyết khoa học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
đến phục vụ cho mô hình dạy – tự học
cho chương “Động lực học chất điểm”
Trang 13-Thực nghiệm các tiến trình đã xây dựng vào dạy học ở trường THPT nhằm:
+Đánh giá, kiểm tra giả thuyết của đề tài
6 Phương pháp nghiên cứu
7 Bố cục của luận văn
8.Tổng quan
♦M ột số đề tài về sử dụng công nghệ thông tin phục vụ cho dạy học đã thực hiện trước đây:
cơ sở vận dụng phương pháp dạy học chương trình hóa nhằm phát huy tính tích cực, tự lực học tập
+Vũ Quốc Dũng, TS.Phạm Thế Dân (hướng dẫn), Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh, 2008,
Trang 14các môi trường" lớp 11 Ban cơ bản, Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý
+Võ Văn Dễ, PGS TS Lê Phước Lộc (hướng dẫn), Trường ĐHSP Tp.HCM, 2009, Xây dựng
(cơ bản) nhằm nâng cao tính tích cực, tự lực và sáng tạo cho học sinh, Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý
Trang 15Các đề tài trên đều đề cập đến việc xây dựng website dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy
h ọc Tuy nhiên chưa có website nào được xây dựng để hỗ trợ mô hình dạy-tự học Mục tiêu của nghiên c ứu này là dùng website dạy học nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh, do đó phải
k ết hợp website với một phương pháp dạy học thích hợp thì mới có thể đạt được mục đích đó Việc
s ử dụng website lồng ghép vào một phương pháp dạy tự học là một vấn đề mới mà chưa có đề tài nào th ực hiện Chính vì vậy, tác giả đã mạnh dạn khai thác vấn đề này như một giải pháp để nâng cao hi ệu quả dạy học
♦M ột số đề tài dạy học chương “Động lực học chất điểm” đã thực hiện trước đây :
+Vũ Thị Ngọc Hằng; TS Lê Thị Thanh Thảo (hướng dẫn) Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh,
chương trình vật lý lớp 10 - Ban cơ bản), Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn vật
lý
điểm" sách giáo khoa lớp 10 nâng cao, Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý
điểm" chương trình lớp 10 ban cơ bản, Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý
lý
Trang 16+Trương Thị Minh Uyên, TS Nguyễn Văn Hoa (hướng dẫn) Đại học sư phạm TP Hồ Chí
chương động lực học chất điểm, Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý
“Động lực học chất điểm” là một chương quan trọng về mặt kiến thức trong chương trình vật
lí 10 Nh ững đề tài nêu trên đã sử dụng rất nhiều phương pháp dạy học mới nhằm nâng cao hiệu
qu ả dạy học nhưng chưa thấy đề tài nào đề cập đến việc dạy học dựa trên mô hình “dạy- tự học” Phát huy năng lực tự học, khả năng sáng tạo cho học sinh là mục tiêu quan trọng trong giáo dục
hi ện nay Dạy học theo mô hình “dạy-tự học” là một giải pháp để thực hiện được mục tiêu trên
Tóm l ại, khác với các đề tài nêu trên, trong đề tài này tác giả đã sử dụng website như một phương tiện trong mô hình dạy – tự học để phát huy tác dụng của mô hình dạy học này nhằm nâng cao hi ệu quả cho việc dạy học
Trang 17CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH DẠY – TỰ HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA
WEBSITE
1.1.Những vấn đề chung về mô hình dạy – tự học
1.1.1 Cơ sở lí thuyết của tự học
1.1.1.1.Khái ni ệm về tự học
động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự
được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nồng độ học tập nhất định”[15]
đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết
1.1.1.2.Các hình th ức của tự học
Trang 18rất cao
phương tiện thông tin khác
1.1.1.3 Vai trò c ủa tự học
đường và thời gian học trên lớp có giới hạn
đào tạo thành quá trình tự đào tạo”
hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học
thông
cao hơn như đại học, cao đẳng… học sinh sẽ khó thích ứng, do đó khó có thể thu được một kết quả
phương châm “Học suốt đời” mà Hội đồng quốc tế về giáo dục đã đề ra vào tháng 4 năm 1996
Tuy nhiên, t ự học trong nhà trường không có nghĩa là giao phó toàn bộ cho học sinh làm hết
mà ph ải có sự hỗ trợ hướng dẫn hợp lí của người thầy Chất lượng giáo dục đạt trình độ cao nhất
Trang 19khi tác động dạy của thầy cộng hưởng với năng lực tự học của trò Sau đây, mô hình dạy – tự học
s ẽ nói rõ hơn về vấn đề này
1.1.2 Mô hình dạy – tự học [7,17,18,20]
1.1.2.1.Chu trình d ạy – tự học của Nguyễn Kỳ [7]
người học
♦Chu trình tự học của trò
điều chỉnh
Th ời một (1): Tự nghiên cứu:
Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết vấn
đề, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban
đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân
Th ời hai (2): Tự thể hiện
Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn
đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng
đồng lớp học
Th ời ba (3): Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản
Trang 20Hình 1.1 Chu trình tự học
đường “phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết, và giải quyết vấn đề” của nghiên cứu khoa học,
♦Chu trình dạy của thầy:
trò, cũng là chu trình ba thời tương ứng với chu trình tự học ba thời của trò: Hướng dẫn; Tổ chức;
Th ầy – tác nhân → Trò - ch ủ thể
Th ời một (1): Hướng dẫn
Trang 21Học sinh tự nghiên cứu, tìm tòi cách xử lý các tình huống , cách giải quyết vấn đề để tự mình
Th ời hai (2) : Tổ chức
trong và ngoài nhà trường nhằm tăng cường mối quan hệ giao tiếp trò – trò, trò – thầy và sự hợp tác
Th ời ba (3): Trọng tài, cố vấn, kết luận, kiểm tra
định về mặt khoa học kiến thức do người học tự mình tìm ra
Trang 22Chu trình dạy trên đây thể hiện sự kết hợp hữu cơ giữa chu trình dạy của thầy với chu trình tự
đến thành tố thứ ba là tri thức để có một chu trình dạy – tự học toàn vẹn
♦Tri thức (qua ba thời)
Th ời một (1)
giác sư phạm và tự tìm ra được một tri thức hay sản phẩm ban đầu mang tính chất cá nhân, tức là có
Th ời hai (2)
Trang 23Với kết luận cuối cùng của thầy, người học tự kiểm tra điều chỉnh sản phẩm ban đầu của mình,
Tri thức (cá nhân)
Tri thức (khoa học) Tri thức (xã hội)
Trang 24-Đường tròn bên trong tượng trưng cho nội lực – năng lực tự học
Các mũi tên đều xuất phát từ cực “thầy”: thầy là người khởi xướng, người dẫn chương trình tự học
người học được khách quan hơn, tri thức có tính chất xã hội
1.1.2.2.So sánh vai trò c ủa GV trong mô hình dạy – tự học với mô hình dạy học truyền thống
hướng dẫn , tổ chức cho trò biết “tự học
Trang 25Từ bảng so sánh trên cho thấy vai trò người thầy trong mô hình dạy – tự học không thể bị mờ
vì, để có thể làm người hướng dẫn, cung cấp thông tin, trọng tài, cố vấn… người thầy phải hiểu biết
1.1.2.3.M ột số khó khăn và lợi thế của mô hình dạy – tự học
♦Một số khó khăn của mô hình dạy – tự học
đổi mới quản lí giáo dục theo hướng lấy người học làm trung tâm của hệ giáo dục…
động, truyền thụ một chiều, lấy việc dạy (thầy) làm trung tâm
♦Một số lợi thế của mô hình dạy – tự học
trường “vì người học, cho người học và của người học”, lấy người học (việc học) làm gốc, làm trung tâm; Người học tự học, tự nghiên cứu, hợp tác với các bạn dưới sự hướng dẫn của thầy để tự
năng động và sáng tạo
cơ với quá trình tự học làm cho tự học và dạy học cộng hưởng với nhau Quy mô phát triển giáo dục
Vì mô hình d ạy – tự học phù hợp với quy luật phát triển của sự vật Do đó, mô hình dạy – tự
h ọc sẽ không ngừng phát triển hoàn chỉnh và chiếm ưu thế ở nhà trường Việt Nam trong một tương lai không xa.T ừ ý nghĩa đó, tác giả đã mạnh dạn lựa chọn mô hình này vận dụng vào quá trình dạy
h ọc nhằm nâng cao hiệu quả của việc dạy học
Trang 261.2 Thực trạng dạy học chương “Động lực học chất điểm”
1.2.1.Thuận lợi
1.2.2.Khó khăn
lượng đặc trưng cho mức quán tính, lực hướng tâm, lực quán tính
T ừ thực trạng dạy học nói trên, ta nhận thấy mô hình dạy – tự học muốn phát huy vai trò của
nó trong điều kiện dạy học ở Việt Nam hiện nay thì cần phải sử dụng thêm một số phương tiện dạy
Trang 27h ọc hỗ trợ Dựa trên mô hình dạy – tự học của Nguyễn Kỳ, tác giả kết hợp sử dụng website như một phương tiện hỗ trợ giúp mô hình đạt hiệu quả tốt hơn trong dạy học
1.3 Nh ững vấn đề chung về website dạy học
1.3.1.Khái ni ệm về website
cách sinh động bằng văn bản, đồ họa, ảnh tĩnh, ảnh động, phim, âm thanh, … Mỗi trang web được đánh dấu bằng một địa chỉ để phân biệt với các trang khác và giúp mọi người truy cập đến Trang web tĩnh có tên file mở rộng là htm hoặc html
Thường mỗi website có một trang web gọi là trang chủ, trang chủ sẽ chứa các hyperlink chỉ đến các trang web khác trong website Người xem sẽ vào website bắt đầu từ trang chủ, từ trang chủ này, nhờ các link trong đó mà họ sẽ đến được các trang khác trong toàn website
+ Nơi lưu trữ website – hosting: là căn nhà sẽ thuê hoặc mua nó với diện tích đủ để chứa dữ
lập trình
1.3.2 Website dạy học
1.3.2.1.Khái ni ệm về Website dạy học
Trang 28Website dạy học là một phương tiện dạy học được tạo ra bởi các siêu văn bản (đó là các tài
1.3.2.2 S ử dụng Website dạy học làm công cụ hỗ trợ cho việc tự học của HS
♦T ự học bằng website dạy học
để thỏa mãn những nhu cầu hiểu biết của mình tự nghiên cứu bài mới, tự ôn tập, tự cũng cố kiến
Internet
♦L ợi ích của tự học qua website dạy học
trường, đến lớp để học Thế nhưng tự học như thế nào, tự học cái gì, phải bắt đầu tự học từ đâu và ai
tưởng, quan điểm, phương pháp luận, những phương pháp chung nhất, phổ biến nhất Cấp độ cụ thể hướng dẫn học môn cụ thể, từng bài học cụ thể Cấp độ chung soi sáng cho cấp độ cụ thể và cấp độ
Trang 29cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sức tìm tòi học hỏi thêm Dần dài, cách tự học đó trở thành thói quen, giúp người học phát triển được tư duy độc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo
trên sách báo
người học góp phần nâng cao hứng thú học tập
1.3.3.Vai trò của website trong dạy học vật lý
hướng dẫn giúp học sinh làm việc trên lớp nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh
hướng dẫn học sinh ôn tập, và biết cách chuẩn bị bài mới
Tóm l ại, có thể nói tự học chính là con đường để mỗi chúng ta tự khẳng định khả năng của mình Nó có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự thành đạt của mỗi người Tuy tự học có một vai trò h ết sức quan trọng nhưng tự học của học sinh cũng không thể đạt được kết quả cao nhất nếu không có s ự hướng dẫn, chỉ dạy của người thầy Chính vì vậy, “trong nhà trường điều chủ yếu không ph ải là nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn… mà là giáo dục cho học trò phương pháp suy nghĩ, phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết
v ấn đề” (Thủ tướng Phạm Văn Đồng-1969) Giáo viên cần giúp cho học sinh tìm ra phương pháp
t ự học thích hợp và cung cấp cho học sinh những phương tiện tự học có hiệu quả Dạy cho học sinh
bi ết cách tự học qua website dạy học chính là một trong những cách giúp học sinh tìm ra chiếc chìa khóa vàng để mở kho tàng kiến thức vô tận của nhân loại
Cũng như các website dạy học khác thì website dạy học hỗ trợ cho mô hình dạy – tự học cũng
Trang 30+Bài tập, trắc nghiệm trực tuyến: giúp HS ôn luyện kiến thức
1.4 1.Các site giới thiệu, hướng dẫn
1.4 1.1.Site trang ch ủ
Đây là trang web giới thiệu nội dung chính, trước khi đi vào các trang khác thì bạn có thể đọc
1.4.1.2.Site thông báo
Khi vào trang web thì trước hết học sinh sẽ vào trang này để thực hiện các nhiệm vụ:
Trang 31-Xem mọi thông báo giáo viên đưa ra để phục vụ cho việc học tập
1.4.1.3.Site nhi ệm vụ học tập
1.4.1.4.Site liên h ệ - hỗ trợ trực tuyến
1.4.1.5 Site download
1.4.1.6.Site t hư giãn – Góc học tập
Đây là site giải trí giúp học sinh có thể thư giãn sau những lúc học tập căng thẳng hoặc vào góc
Th ời gian trên lớp học chỉ có 45 phút, mà yếu tố quan trọng của mô hình dạy–tự học là phải đảm bảo thời gian HS đối thoại với các bạn và thầy cô tìm ra tri thức đúng Để mô hình dạy –tự học phát huy được hiệu quả tốt nhất trong điều kiện trên, tác giả đưa phần lớn giai đoạn 1 và 3 tổ chức cho HS th ực hiện tại nhà Việc tự học ở nhà đòi hỏi HS phải có nguồn tài liệu để nghiên cứu; ngu ồn tài liệu càng bám sát với nội dung chương trình học trên lớp tới đâu thì hiệu quả dạy học càng phát huy t ới đó Giải pháp khoa học đưa ra để giải quyết khó khăn trên, tác giả xây dựng một website d ạy học mang những nét đặc thù riêng phục vụ cho việc dạy học theo mô hình dạy-tự học
1.4 2.Các site chính phục vụ cho mô hình dạy – tự học bằng website
Trang 321.4.2.1.Site bài gi ảng
♦N ội dung, hình thức:
Đây là site quan trọng nhất trong website hỗ trợ cho mô hình dạy-tự học có thể diễn ra trên lớp
đủ thời gian và hợp lí nhất Bài giảng đã được chương trình hóa trước theo cấu trúc bài học dựa trên
hướng đưa ra của GV, HS chuẩn bị bài kĩ hơn, sâu sắc hơn và dành nhiều thời gian cho việc thảo
ra đủ thời gian và có hiệu quả cao
♦M ục đích và cách sử dụng:
Trang 33-Thời 1: Thực hiện trước khi lên lớp (tại nhà)
1.4.2.2.Site ki ến thức trọng tâm
♦N ội dung, hình thức:
Đây là site tóm tắt kiến thức trọng tâm của mỗi bài học Khác với những website dạy học khác,
♦M ục đích và cách sử dụng:
giáo viên để hình thành kiến thức mới trong thời 2 Do đó, mục đích của site này là hỗ trợ cho thời 3
đã lĩnh hội trên lớp đã đầy đủ chưa và nếu chưa thì sẽ được bổ sung kịp thời Do vậy, HS sẽ dễ nhớ
lâu hơn, hiểu sâu hơn
Trang 34Hình 1.9 Site kiến thức trọng tâm
1.4.2.3.H ỏi đáp vật lí
♦N ội dung, hình thức:
Trang 35
Hình 1.10 Site Hỏi đáp vật lí
♦M ục đích và cách sử dụng:
đáp vật lí” để có thể bổ sung trả lời hoàn chỉnh các câu hỏi bài học
1.4.2.4.Các site bài t ập và site trắc nghiệm trực tuyến
♦M ục đích
Trang 36dạng bài tập có hướng dẫn, các bài tập vận dụng tương ứng, và trắc nghiệm kiểm tra nhanh giúp HS
a Site hướng dẫn giải bài tập
♦N ội dung, hình thức:
đó, đây là site rất quan trọng giúp học sinh tự học, tự rèn luyện và tiết kiệm thời gian cho học tập
tương ứng với từng dạng
Hình 1.11 Site Hướng dẫn giải bài tập
b.Site bài t ập tự luận, bài tập trắc nghiệm
♦N ội dung, hình thức:
Trang 37Với hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm đã được soạn sẵn theo các dạng trong phần “hướng
Do site được cấu trúc từ dễ đến khó, từ hướng dẫn từng bước sang hướng dẫn sơ lược đến việc
Phương pháp này có thể phù hợp với nhiều loại đối tượng HS
Trang 38đồng thời bảng kết quả cũng được chuyển về mail của GV GV có thể kiểm soát được thời gian, điểm số của HS đó
Trang 39Trắc nghiệm trực tuyến giúp học sinh có thể kiểm tra kiến thức một cách nhanh chóng và rèn
1.4.2.5.L ịch sử vật lí
♦N ội dung, hình thức:
♦M ục đích và cách sử dụng:
mình đang tìm hiểu: vị trí, tầm quan trọng, ảnh hưởng của vấn đề trong lịch sử
Trang 40Hình 1.14 Site Lịch sử vật lí
1.4.2.6.Thí nghi ệm vật lí