1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại tổng công ty cổ phần dệt may hòa thọ

73 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và Giải pháp Thúc đẩy Hoạt động Kinh doanh xuất khẩu tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
Tác giả Nguyễn Đặng Thị Phương Dung
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Tố Như
Trường học Đại Học Đà Nẵng – Phân Hiệu Đà Nẵng tại Kon Tum
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Xuất khẩu là hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển, nó cũng đóng góp một phần quan trọng

Trang 1

NGUYỄN ĐẶNG THỊ PHƯƠNG DUNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY

HÒA THỌ

Kon Tum, tháng 07 năm 2019

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY

HÒA THỌ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S NGUYỄN TỐ NHƯ

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN ĐẶNG THỊ PHƯƠNG DUNG LỚP : K915QT

MSSV : 15152340101005

Kon Tum, tháng 07 năm 2019

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU IV DANH MỤC BIỂU ĐỒ V

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu 4

1.1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu 8

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh xuất khẩu 14

1.2.1 Tỷ lệ ngoại tệ xuất khẩu 14

1.2.2 Tổng lợi nhuận thu được trong kỳ 14

1.2.3 Lợi nhuận trên doanh thu xuất khẩu 14

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu 15

1.3.1 Các yếu tố vi mô 15

1.3.2 Các yếu tố vĩ mô 18

1.4 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may ở Việt Nam và Đà Nẵng 20

1.4.1 Tổng quan tình hình ngành dệt may Việt Nam trong những năm qua 20

1.4.2 Tình hình xuất khẩu hàng Dệt may tại Đà Nẵng trong những năm qua 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY HÒA THỌ 25

2.1 Tổng quan về Tổng Công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ 25

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 25

2.1.2 Giới thiệu chung 25

2.1.3 Tầm nhìn - sứ mệnh, triết lý kinh doanh và định hướng phát triển của TCT 26

2.1.4 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty 26

2.1.5 Lịch sử hình thành và phát triển các đơn vị thành viên 27

2.1.6 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Công ty 27

2.1.7 Các nguồn lực chính của Công ty 30

2.2 Thực trạng tình hình kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may tại Tổng Công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ 35

2.2.1 Thị trường XK và mặt hàng XK của Công ty CP Dệt may Hòa Thọ 35

2.2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 37

2.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty giai đoạn 2016-2018 39

Trang 4

2.4.1 Các yếu tố vi mô 44

2.4.2 Các yếu tố vĩ mô 47

2.5 Phân tích SWOT hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Tổng Công ty 49

2.5.1 Điểm mạnh (Strengths) 49

2.5.2 Điểm yếu (Weaknesses) 50

2.5.3 Cơ hội (Opportunities) 50

2.5.4 Thách thức (Threats) 51

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ 52

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may 52

3.1.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển ngành CN Dệt may VN 52

3.1.2 Mục tiêu phát triển của Tổng Công ty CP Dệt may Hòa Thọ 54

3.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh hàng dệt may của Tổng Công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ 55

3.2.1 Vấn đề thị trường xuất khẩu 55

3.2.2 Vấn đề sản phẩm 56

3.2.3 Vấn đề nguồn nhân lực 57

3.2.4 Các vấn đề khác 58

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

4.1 Kết luận 61

4.2 Kiến nghị 61

4.2.1 Kiến nghị đối với Chính quyền nhà nước và địa phương 61

4.2.2 Kiến nghị đối với Tổng Công ty CP Dệt may Hòa Thọ 62

4.3 Giới hạn đề tài 62

4.3.1 Giới hạn của đề tài 62

4.3.2 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

1 AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN

2 APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

3 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

8 FTA Hiệp định thương mại tự do

9 KDXK Kinh doanh xuất khẩu

10 KNXK Kim ngạch xuất khẩu

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình tài sản của Công ty năm 2017 và 2018 40 Bảng 2.2 Tình hình nợ phải trả của Công ty năm 2017 và 2018 41 Bảng 2.3 Thị trường và đối tác lớn của Công ty trên thế giới 42 Bảng 2.4 Doanh thu theo quốc gia xuất khẩu 2016 - 2018 47 Bảng 2.5 Doanh thu xuất khẩu của Công ty 2016 – 2018 49 Bảng 2.6 Lợi nhuận xuất khẩu của Công ty 2016 -2018 49 Bảng 2.7 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty 2016 - 2018 50 Bảng 2.8 Tỷ suất lợi nhuận trên vố chủ sở hữu của Công ty 2016 -

2018

51

Bảng 2.9 Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu của Công ty 2016 - 2018 51 Bảng 2.10 Sơ lược tình hình tài sản của Công ty năm 2018 53 Bảng 3.1 Các mục tiêu cụ thể của ngành Dệt may đến năm 2030 61

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Top 10 kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may thế giới 28 Biểu đồ 1.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may Việt Nam 2013 –

2018

28

Biểu đồ 1.3 Cơ cấu mặt hàng Dệt may xuất khẩu năm 2018 29 Biểu đồ 1.4 Thị trường xuất khẩu Dệt may của Việt Nam năm 2018 29 Biểu đồ 1.5 Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Đà Nẵng năm

2018

30

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty 2016 - 2018 38 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty 2016 - 2018 39 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động của Công ty

2016 - 2018

40

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu tài sản của Công ty năm 2018 41 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu nợ phải trả của Công ty năm 2018 42 Biểu đồ 2.6 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty 2016 - 2018 44 Biểu đồ 2.7 Giá trị thị trường xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu

của Công ty

45

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất khẩu là hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển, nó cũng đóng góp một phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Ở nước ta, việc xuất khẩu là một vấn đề cấp thiết đối với sự phát triển kinh tế nước nhà vì hiện nay, Việt Nam đang trên đà hội nhập với nền kinh tế thế giới và là một nước đang phát triển

Qua 25 năm phát triển từ khi bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, được

sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, ngành dệt may đã được được nhiều thành tựu đáng

kể Bên cạnh việc cung cấp hàng hóa cho thị trường trong nước, việc ngành dệt may vươn ra các thị trường nước ngoài cũng giúp cho ngành càng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Các sản phẩm của ngành dệt may hiện nay ngày càng đa dạng và phong phú về chủng loại, chất lượng ngày một được nâng cao, từ đó khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới cũng trở nên cao hơn, mang lại một lượng lớn ngoại tệ cho đất nước Với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà Nước, hoạt động kinh doanh xuất khẩu ở Việt Nam đặc biệt được coi trọng, là công cụ hữu hiệu đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế quốc gia và là một trong những phương tiện để hội nhập với kinh tế thế giới Hầu hết các ngành xuất khẩu trên thị trường kinh tế kể cả ngành dệt may đều phải chịu sự tác động của kinh tế toàn cầu Mặc dù chịu sự ảnh hưởng của những biến động toàn cầu và khu vực, với sự nỗi lực của lãnh đạo và cán bộ các cơ quản lý xuất khẩu ngành dệt may từ Trung ương đến địa phương, các doanh nghiệp dệt may cả nước, ngành dệt may vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng về xuất khẩu ngành dệt may ngày một nhanh, đặc biệt tại các thị trường như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật, EU,…Việt Nam hiện là một trong 5 nhà xuất khẩu dệt may hàng đầu thế giới với thị phần 4%-5% Hiện nay, Việt Nam đang nỗ lực không ngừng để mở rộng và đẩy mạnh việc xuất khẩu ngành dệt may Đặc biết, việc đàm phán thành công Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TTP) là cơ sở

để đặt kỳ vọng vào ngành dệt may trong tương lai

Năm 2018 là một năm biến động đối với dệt may toàn cầu do ảnh hưởng của tình hình kinh tế, chính trị thế giới, cạnh tranh giữa các nước lớn gay gắt, chủ nghĩa bảo hộ, chiến tranh thương mại Trước bối cảnh đó, ngành dệt may vẫn tăng trưởng một cách đột biến, theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2018 và kế hoạch năm 2019 của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex, VGT) ghi nhận xuất khẩu dệt may của Việt Nam năm 2018 ước đạt 36,2 tỷ USD, tăng 16,4% so với năm 2017, nằm trong top 3 nước xuất khẩu dệt may cao nhất thế giới, chỉ đứng sau Trung Quốc và Ấn Độ

Thành phố Đà Nẵng đi đầu trong việc trở thành một trong những trung tâm dệt may của miền Trung và Tây Nguyên Hiện trên địa bàn thành phố có khoảng 50 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may Trong đó có khoảng 7 công ty sử dụng vốn đầu tư nước ngoài có quy mô lớn Một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực dệt may tại

Đà Nẵng là Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ được thành lập vào năm 1962 với

Trang 9

tiền thân có tên là Nhà máy Dệt Hòa Thọ (SICOVINA) thuộc Công ty Kỹ nghệ bông vải Việt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất khẩu ngành dệt may với mục tiêu tìm hiểu hoạt động xuất khẩu tại một doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải

pháp khắc phục những điểm chưa được của công ty, tác giả đã chọn đề tài “ Thực trạng

và giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hoà Thọ ” để nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung: Nghiên cứu được thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh XK của Công ty

- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hoạt động kinh doanh XK của Công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các lý thuyết về XK, thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh XK tại Công ty CP Dệt may Hòa Thọ trong thời gian qua

- Phạm vi nội dung: các vấn đề về lý thuyết XK, thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh XK tại Công ty CP Dệt may Hòa Thọ

- Phạm vi thời gian:

Số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ 2015 đến năm 2018 Thời gian thực tập: từ ngày 15/4/2019 đến 15/7/2019

- Phạm vi không gian: Tổng Công ty CP Dệt may Hòa Thọ, 36 Ông Ích Đường,

phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

 Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phỏng vấn sâu

 Mục đích:

- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát của chủ đề đang nghiên cứu

- Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

- Phương pháp phỏng vấn sâu: để tìm hiểu thật sâu một chủ đề cụ thể, nhằm thu thập đến mức tối đa thông tin về chủ đề đang nghiên cứu Sử dụng phương pháp này để

Trang 10

phỏng vấn trực tiếp những chuyên viên của phòng kinh doanh để thu thập thông tin cần

thiết

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung báo cáo gồm 3 phần chính:

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng tình hình kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu

a Khái niệm về xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu

 Xuất khẩu Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, giúp các quốc gia có tham gia gắn kết và phụ thuộc vào nhau nhiều hơn Xuất khẩu không phải là hành

vi bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm tạo ra công ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho người dân Đây cũng là điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giúp rút ngắn sự chênh lệch giữa các nước trên thế giới Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh đem lại hiệu quả nhanh nhất Để tăng thu nhập ngoại tê, tạo điều kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu cần mở rộng xuất khẩu (Trần Chí Thành,2000)

 Hoạt động xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Hoạt động xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng đến hàng hóa tư liệu sản xuất, từ máy móc thiết bị cho đến công nghệ kỹ thuật cao nhằm mục tiêu đem lại lợi nhuận cho các quốc gia tham gia Tham gia hoạt động xuất khẩu chính là hoạt động kinh

tế có lợi, giúp tiết kiệm được nhiều chi phí, tạo được nhiều việc làm, giảm được các tệ nạn xã hội, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào xây dựng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước (Trần Chí Thành, 2000)

b Vai trò xuất khẩu

Đối với nền kinh tế toàn cầu Xuất khẩu là hoạt động buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia với nhau Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ, đơn phương mà ta có cả một hệ thống các quan

hệ buôn bán trong tổ chức thương mại toàn cầu với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp nói riêng cả quốc gia nói chung

Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới

Xuất khẩu hàng hóa nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa là một trong bốn khâu của quá trình sản xuất mở rộng Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này với nước khác Có thể nói sự phát triển của xuất khẩy sẽ là một trong những động lực chính để thúc đẩy sản xuất

Xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên của sản xuất giữa các nước, nên chuyên môn hóa một số mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác

Trang 12

từ nước ngoài mà sản xuất trong nước kém lợi thế hơn thì chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuận lớn hơn

Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia Xuất khẩu là một trong những nhân tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế mỗi quốc gia Có bốn điều kiệu để tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn và kỹ thuật công nghệ nhưng hẩu hết các quốc gia đang phát triển (như Việt Nam) đều thiếu vốn và kỹ thuật công nghệ Vì vậy, hoạt động xuất khẩu là tất yếu để tạo điều kiệu phát triển và cũng đồng thời là con đường ngắn nhất

để nắm bắt những kĩ thuật tiên tiến của thế giới

Vai trò của xuất khẩu:

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ CNH – HĐH đất nước CNH – HĐH đất nước là bước đi thích hợp nhất để khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu chậm phát triển Tuy nhiên, quá trình CNH phải có một lượng vốn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến Để có nguồn vốn nhập khẩu có thể sử dụng nguồn vốn huy động chính như: đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ; thu từ các hoạt động

du lịch dịch vụ thu ngoại tệ trong nước; thu từ hoạt động xuất khẩu

Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được, song việc huy động chúng không phải dễ dàng Sử dụng nguồn vốn này, các nước đi vay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này

- Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển Dưới tác động của XK, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ hình thái này sang hình thái khác là tất yếu đối với mỗi quốc gia, ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế thì hình thái chuyển dịch này khác nhau, nó phụ thuộc vào mức tăng trưởng nền kinh tế của mỗi nước và kế hoạch phát triển của các quốc gia đó

- XK có tác động tích cực tới việc giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu giải quyết được hàng triệu việc làm cho người lao động Mặc khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng, thúc đẩy sự phát triển các MQH kinh tế đối ngoại Xuất khẩu và các mối quan hệ đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế,… ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng

cho hoạt động xuất khẩu phát triển

(https://voer.edu.vn/m/khai-niem-va-vai-tro-cua-xuat-khau/c2127a70)

c Các hình thức xuất khẩu

Trên thị trưởng thế giới, các nhà buôn giao dịch với nhau theo những cách thức nhất định Ứng với mỗi phương thức xuất khẩu có đặc điểm riêng, kỹ thuật tiến hành riêng

Trang 13

Với mục tiêu là đa dạng hóa các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán và chia

sẻ rủi ro, các doanh nghiệp ngoại thương có thể lựa chọn nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau (Võ Thanh Thu, 2006)

 Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình

+ Giảm được chi phí trung gian do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

+ Chủ động trong việc tiêu thụ hàng hóa sản phẩm của mình

+ Có điều kiện phát huy tính độc lập của doanh nghiệp

- Nhược điểm:

+ Có thể gặp nhiều rủi ro

+ Nếu như không có cán bộ XNK có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham gia ký kết hợp đồng ở một thị trường mới hay mắc phải sai lầm gây bất lợi cho mình

+ Khối lượng hàng hóa khi tham gia giao dịch thường phải lớn thì mới có thể bù đắp được chi phí trong việc giao dịch

 Xuất khẩu gián tiếp Xuất khẩu gián tiếp là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó được hưởng một số tiền nhất định gọi là phí ủy thác

- Ưu điểm:

+ Những người nhận ủy thác hiểu rõ tình hình thị trường pháp luật và tập quán địa phương, do đó họ có khả năng đẩy mạnh buôn bán và tránh bớt rủi ro cho người ủy thác + Đối với người nhận ủy thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công ăn việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu được một khoản tiền đáng kể

+ Nhờ dịch vụ của trung gia trong việc lựa chọn phân loại, đóng gói, người ủy thác

có thể giảm bớt chi phí vận tải

Trang 14

Mục đích xuất khẩu không phải là nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một lượng hàng hóa có giá trị xấp xỉ giá trị lô hàng xuất khẩu

Yêu cầu buôn bán đối lưu:

+ Cân bằng về mặt hàng: mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt hàng tồn kho đổi lấy mặt hàng tồn kho khó bán

+ Cân bằng về giá cả so với giá thực tế nếu giá hàng nhập cao thì khi xuất đối phương giá hàng xuất khẩu cũng phải được tính cao tương ứng và ngược lại

+ Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau

+ Cân bằng về điều kiệu giao hàng

 Xuất khẩu theo nghị định thư Xuất khẩu theo nghị định thư là hình thức xuất khẩu hàng hóa (thường là trả nợ) được ký theo nghị định thư giữa hai chính phủ Xuất khẩu theo nghị định thư có nhiều ưu điểm như khả năng thanh toán chắc chắn (do Nhà nước trả cho đơn vị xuất khẩu), giá cả hàng hóa tương đối cao, việc sản xuất thu mua có nhiều ưu tiên…

Trên thực tế, hình thức này ít được áp dụng, chủ yếu là ở các nước XHCN trước kia

 Xuất khẩu tại chỗ Xuất khẩu tại chỗ là hình thức mới và đang phổ biến rộng rãi Đặc điểm của hình thức này là hàng hóa không bắt buộc vượt qua biên giới quốc gia mới đến tay khách hàng Do vậy giảm được chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo quản hàng hóa Các thủ tục trong hình thức này cũng đơn giản hơn, trong nhiều trường hợp không nhất thiết phải có hợp đồng phụ trợ như: hợp đồng vận tải, bảo hiểm hàng hóa, thủ tục hải quan

 Gia công quốc tế Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Như vậy, trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất

Các hình thức gia công quốc tế:

- Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể tiến hành dưới hình thức sau đây

+ Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi sản phẩm và trả phí gia công

+ Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thơi gian sản xuất, chế tạo sẽ mua thành phẩm Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công

Ngoài ra người ta còn có thể áp dụng hình thức kết hợp trong đó bên đặt gia công chỉ giao những nguyên vật liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ

- Xét về giá cả gia công, người ta có thể chia việc gia công thành hai hình thức:

Trang 15

+ Hợp đồng thực chi, thực nhanh trong đó bên nhận gia công thanh toán với bên đạt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công

+ Hợp đồng khoán trong đó ta xác định một giá trị địng mức (target price) cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí của bên nhận gia công là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh toán theo định mức

+ Hợp đồng gia công thường được quy địình một số điều khoản nhưu thành phẩm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận,…

 Tạm nhập, tái xuất Tạm nhập, tái xuất là hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất

Hợp đồng này luôn thu hút ba nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác (Triangular transaction)

- Ưu điểm:

+ Doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu

tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị

+ Khả năng thu hồi vốn nhanh

- Nhược điểm + Cần phải có đội ngũ cán cộ có chuyên môn cao

+ Đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán

1.1.2 Nội dung của hoạt động xuất khẩu

a Nghiên cứu thị trường xuất khẩu

Nghiên cứu thị trường là hoạt động tiên quyết đầu tiên đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tham gia vào thị trường nước ngoài Đó là quá trình điều tra, khảo sát để tìm khả năng bán hàng đối với một hoặc một nhóm sản phẩm, kể cả phương pháp thực hiện mục tiêu đó

Trong nghiên cứu thị trường xuất khẩu phải chỉ ra: thị trường nào là triển vọng nhất đối với sản phẩm của doanh nghiệp? Dung lượng thị trường là bao nhiêu? Sản phẩm cần

có những thay đổi thích nghi gì đối với những đòi hỏi của thị trường? Sử dụng phương tiện quảng cáo và phương pháp xúc tiến nào? Chọn phương pháp bán nào là phù hợp Doanh nghiệp phải hiểu rõ điều kiện chính trị, thương mại, luật pháp, vận tải, tiền

tệ, tập quán, thị hiếu, ước tính được dung lượng thị trường và sự biến động giá cả của mặt hàng xuất khẩu ở thị trường nước ngoài Kết quả nghiên cứu thị trường xuất khẩu phụ thuộc vào thương nhân cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn, vì vậy phải làm rõ thái độ chính trị, triết lý kinh doanh, khả năng tài chính và uy tín của họ trên thị trường

Để nghiên cứu thị trường xuất khẩu phải nghiên cứu môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (Trần Chí Thành, 2000)

b Xác định mặt hàng xuất khẩu

Trang 16

Mục đích của việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu là để xác định những mặt hàng kinh doanh phù hợp với năng lực và khả năng của công ty, đồng thời đáp ứng được nhu cầu của thị trường, từ đó mang lại hiệu quả kinh doanh cao

Để lựa chọn mặt hàng xuất khẩu, trước tiên cần phải dựa vào nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng về chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả hàng hóa trên thị trường xuất khẩu Mặt khác cần phải xem xét đến khả năng đáp ứng của thị trường trong nước về mặt hàng đó Nghiên cứu thị trường để lựa chọn mặt hàng xuất khẩu cũng cần phải phân tích kỹ tình hình cung trên thị trường đó chính là toàn bộ khối lượng hàng hóa đã và đang

có khả năng bán ra trên thị trường, cần xem xét đến giá cả trung bình, sự phân bố hàng hóa và tình hình sản phẩm của công ty đang ở giai đoạn nào trên thị trường Chú ý đến đối thủ cạnh tranh, khả năng cung ứng, sức mạnh tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh của họ và các biện pháp cạnh tranh mà họ sử dụng

Cần phải đánh giá đúng thực lực của mình về khả năng cung ứng, giá cả và việc dự báo chính xác những thuận lợi, khó khăn khi tung hàng hóa ra thị trường nước ngoài (Trần Chí Thành, 2000)

Nghiên cứu về dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng

Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hóa được giao dịch trên một phạm vi thị trường nhất định trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) Nghiên cứu dung lượng thị trường cần xác định nhu cầu của khách hàng, kể cả lượng dự trữ, xu hướng biến động của nhu cầu trong từng thời điểm, các vùng, các khu vực có nhu cầu lớn và đặc điểm nhu cầu từng khu vực, từng lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng Cùng với việc xác định, nắm bắt nhu cầu là việc nắm bắt khả năng cung cấp của thị trường bao gồm việc xem xét đặc điểm, tính chất, khả năng sản xuất hàng thay thế, khả năng lựa chọn mua bán

Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến dung lượng thị trường sau:

- Các nhân tố làm dung lượng thị trường biến động có tính chu kỳ bao gồm: sự vận động của tình hình kinh tế tư bản chủ nghĩa, tính chất thời vụ của sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa

+ Sự vận động của tình hình kinh tế tư bản chủ nghĩa là nhân tố quan trọng nhất có ảnh hưởng đến tất cả thị trường hàng hóa Nắm vững ảnh hưởng của tình hình kinh tế tư bản chủ nghĩa đối với thị trường hàng hóa có ý nghĩa quan trọng trong việc vận dụng các kết quả nghiên cứu thị trường và giá cả để chọn thời gian giao dịch thích hợp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

+ Nhân tố thời vụ ảnh hưởng đến dung lượng thị trường hàng hóa trên cả ba khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng Một số hàng hóa chịu ảnh hưởng của các yếu tố mang tính chất thời vụ do đó việc sản xuất, lưu thông, tiêu dùng những hàng hóa này cũng rất khác nhau nên sự tác động của nhân tố thời vụ đến dung lượng thị trường của những hàng hóa khác nhau cũng rất khác nhau Nghiên cứu nhân tố này đòi hỏi phải nắm vững đặc điểm của mặt hàng kinh doanh và tính chất thời vụ của nó để ra các quyết định đúng đắn về hành động mua, vận chuyển và phân phối hàng hóa đó trong nước

- Các nhân tố ảnh hưởng lâu dài

Trang 17

Có những nhân tố không làm thay đổi dung lượng thị trường hàng hóa một cách nhanh chóng mà ta có thể dễ dàng nhận biết ngay được Những nhân tố này có thể gây những biến động rất lớn về dung lượng thị trường nhưng phải trải qua một quá trình chứ không phải trong một thời gian ngắn Có thể đến các nhân tố như tiến bộ khoa học kỹ thuật, các biện pháp và chính sách của nhà nước và các tập đoàn tư bản lung đoạn, thị hiếu và tập quán người tiêu dùng, ảnh hưởng của các hàng hóa thay thế

- Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời Các nhân tố có thể kể đến là các yếu tố tự nhiên, thiên tai, bão lụt, hạn hán,…gây ra

sự biến đổi cung cầu của một số mặt hàng nhất định Cần phải nghiên cứu các yếu tố này

để có thể đối phó được với các tình huống bất ngờ xảy ra

c Nghiên cứu về giá cả hàng hóa

Nghiên cứu về giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới là vấn đề quan trọng đối với bất cứ đơn vị kinh doanh xuất khẩu nào, đặc biết là đối với những doanh nghiệp bắt đầu tham gia vào kinh doanh chưa đủ mạng lưới nghiên cứu và cung cấp thông tin

Xu hướng biến động giá cả trên thị trường quốc tế rất phức tạp và chịu sự chi phối của các nhân tố sau:

- Nhân tố chu kì: là sự vận động có tính chất quy luật của nền kinh tế, đặc biết là sự biến động thăng trầm của nền kinh tế các nước lớn

- Nhân tố cạnh tranh gồm: cạnh tranh giữa người bán và người bán, người mua với người mua, và người bán với người mua Trong thực tế, cạnh tranh thường làm cho giá rẻ hơn

- Nhân tố cung – cầu: là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lượng cung cấp hoặc khối lượng hàng hóa tiêu thụ trên thị trường, do vậy có ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của giá cả hàng hóa

- Nhân tố lạm phát: giá cả của hàng hóa không những phụ thuộc vào giá trị của nó

mà còn phụ thuộc vào giá trị của tiền tệ Do vậy sự xuất hiện của lạm phát sẽ ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa của một quốc gia trong trao đổi thương mại quốc tế

- Nhân tố thời vụ: là những nhân tố tác động đến giá cả theo tính chất thời vụ của sản xuất và lưu thông

- Ngoài những nhân tố chủ yếu trên, giá cả quốc tế của hàng hóa còn chịu tác động của các nhân tố khác như: chính sách của chính phủ, tình hình an ninh, chính trị của các quốc gia,…

- Việc nghiên cứu và tính toán một cách chính xác giá cả là một công việc khó khăn đòi hỏi phải được xem xét trên nhiều khía cạnh nhưng đó lại là một nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả thực hiện hợp đồng xuất khẩu (Phạm Thị Thu Mai, 2013)

d Nghiên cứu về cạnh tranh

Thị trường nước ngoài hiếm khi là một không gian tinh khiết cho mọi sự hiện diện thương mại Các doanh nghiệp luôn luôn gặp phải sự cạnh tranh gay gắt:

- Ai có thể là đối thủ cạnh tranh?

Trang 18

- Cơ cấu cạnh tranh như thế nào? Số lượng các đối thủ cạnh tranh và sự tham gia của họ vào thị trường tương ứng sẽ cho ta hình ảnh khá thú vị về cơ cấu cạnh tranh hiện tại

- Cạnh tranh như thế nào? Cạnh tranh về độ tin cậy, sự đổi mới công nghệ tạo ra sản phẩm mới, khuếch trương và quảng cáo,…

Nghiên cứu về đối tác kinh doanh

Đối tác kinh doanh là những người hoặc những tổ chức có quan hệ giao dịch với doanh nghiệp nhằm thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các dịch vụ Việc lựa chọn đúng đối tác là điều rất quan trọng để thực hiện thắng lợi hợp đồng xuất khẩu

Để lựa chọn đối tác kinh doanh người ta thường dựa vào những căn cứ sau:

- Tình hình sản xuất, kinh doanh của đối tác để thấy được khả năng cung cấp lâu dài

- Quan điểm kinh doanh của đối tác trên thị trường trong nước cũng như trên thị trường quốc tế

- Lĩnh vực kinh doanh của đối tác

- Khả năng tài chính và cơ sở vật chất của đối tác Khả năng thanh toán của đối tác trong ngắn hạn, dài hạn đảm bảo hợp đồng được thanh toán đúng thời hạn Nghiên cứu sức mạnh về vốn, về công nghệ của đối tác cho thấy được những ưu thế trong thỏa thuận

về giá cả, điều kiện thanh toán

- Thông tin và mối quan hệ trong kinh doanh

+ Giao dịch trực tiếp:

Giao dịch trực tiếp trong thương mại quốc tế là giao dịch mà người mua và người bán thỏa thuận, bàn bạc trực tiếp (hoặc thông qua thư từ điện tín) về hàng hóa, giá cả, điều kiện giao dịch và phương thức thanh toán…

+ Giao dịch qua trung gian:

Giao dịch qua trung gian là giao dịch mà người mua và người bán quy định điều kiện mua bán hàng hóa phải thông quan một người thứ ba – người trung gian mua bán Hiện nay giao dịch qua trung gian chiếm khoảng 50% kim ngạch buôn bán trên thế giới, ở đây trung gian được hiểu có thể là một số cá nhân hoặc tổ chức hay một doanh nghiệp Trung gian buôn bán chủ yếu là cửa hàng đjia lý và các tổ chức môi giới hay các môi giới

 Thực hiện hợp đồng

Trang 19

- Ký hợp đồng:

Hai bên tham gia ký hợp đồng cam kết, thỏa thuận với nhau về giá cả, chất lượng, điều khoản thanh toán, giao nhận hàng và trách nhiệm quyền hạn các bên tham gia

- Kiểm tra L/C Bên nhập khẩu có trách nhiệm mở L/C và bên xuất khẩu cần kiểm tra L/C có phù hợp với hợp đồng được ký kết hay không trước khi tiến hàng giao hàng

- Xin giấy phép xuất khẩu Hiện nay, việc cấp giấy phép xuất khẩu được Bộ thương mại cấp đối với hàng mậu dịch và tổng cục hải quan cấp đối với hàng phi mậu dịch

- Chuẩn bị hàng xuất khẩu Các công việc này phải được thực hiện theo đúng quy định của hợp đồng và đảm bảo tiến độ cho công tác giao hàng Chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm rất nhiều công việc từ thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu đến việc bao bì đóng gói, ký mã hiệu

- Kiểm tra hàng hóa Kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu để ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu

và đảm bảo uy tín cho nhà sản xuất cũng như tổ chức xuất khẩu trong quan hệ mua bán Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra về phẩm chất, số lượng, trọng lượng, bao bì (kiểm nghiệm)

- Thuê tàu hoặc báo người mua thuê tàu Nếu hợp đồng XNK quy định người bán phải thuê phương tiên để chuyên chở hàng hóa đến địa điểm đích (nếu điều kiện giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CIF, CFR, CPT, DES, DEQ, DDU, DDP, DAF) thì người XK phải tiến hành thuê phương tiện vận tải

Nếu hợp đồng quy định giao hàng tại nước người xuất khẩu thì người nhập khẩu phải thuê phương tiện chuyên chở về nước (nếu điều kiện giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB) Tùy từng trường hợp cụ thể mà người XK lựa chọn các phương thức thuê tàu khác nhau như phương thức thuê tàu chợ hay mua bảo hiểm cho hàng hóa

- Làm thủ tục Hải Quan Bước 1: Bao gồm các công việc sau:

+ Người khai báo hàng hóa tự kê khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu của Hải Quan

+ Căn cứ biểu thuế XNK, thuế GTGT, biểu giá tính thuế của Bộ Tài Chính, của Tổng Cục Hải Quan để tự áp dụng mã số tính thuế cho hàng hóa của mình

Bước 2: Bao gồm các công việc chủ yếu sau:

Hải Quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký kê khai hàng hóa XNK, kiểm tra hồ sơ và đóng dấu tờ khai để xác định thời điểm tính thuế của hàng hóa

Dựa trên kết quả tính thuế của người tự khai được ghi trên tờ khai, Hải Quan sẽ ra thông báo thuế Có 2 trường hợp xảy ra:

 Trường hợp người tự khai đã tính đúng thuế cho hàng hóa của mình, Hải Quan sau khi kiểm tra sẽ cho ra thông báo thuế đúng với nội dung tự khai đó

Trang 20

 Trường hợp người tự khai báo tính thuế không đúng và Hải Quan sau khi kiểm tra thấy số tiền thuế cần phải nộp có thể tăng hoặc giảm so với số tiền đã được tính trên tờ khai Lúc đó, Hải Quan sẽ ra thêm quyết định về thuế, kèm theo thông báo thuế, trên quyết định đó ghi số tiền tăng hoặc giảm mà người khai báo phải nộp thêm hoặc được hoàn lại Riêng trường hợp thuế tăng phải nộp thêm thì doanh nghiệp sẽ còn bị phạt vi phạm như đã nói ở trên

Bước 3: Kiểm hóa đơn theo phân luồng hàng hóa Ở bước này, nhân viên Hải Quan thực hiện kiểm hóa và giám sát giải phóng hàng

Bước 4: Doanh nghiệp XNK nộp thuế sau khi hải quan đã thực hiện kiểm tra khai báo Hải Quan của doanh nghiệp và đã thực hiện xử lý vi phạm (nếu có)

- Giám định, kiểm hóa, giao hàng xuất tàu Hàng xuất khẩu nước ta chủ yếu được giao bằng đường biển, do đó chủ hàng hoặc người xuất khẩu hàng thường phải làm những công việc sau:

+ Lập bảng kể hàng chuyên chở gồm các nội dung chủ yếu sau: consignee, mark, B/L number, description of cargoes, number of packages,…Trên cơ sở đó khi lưu cước hang tàu lập S/O (shipping order) và lên sơ đồ xếp hàng lên tàu (cargo plan or stowage plan) làm căn cứ để cảng xếp thứ tự gởi hàng, để tính các chi phí liên quan

+ Người xuất khẩu giám sát, theo dõi quá trình bốc hàng lên tàu khi thuê tàu chợ Mục đích của việc này là để nắm chắc số lượng hàng thực giao và giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình giao nhận

+ Sau khi hàng đã được xếp lên tàu xong, chủ hàng được cấp “Biên lai thuyền phó” (Master receipt) xác nhận hàng đã nhận xong

+ Trên cơ sở “ Biên lai thuyền phó” chủ hãng sẽ đổi lấy vận đơn đường biển sạch (clean bill of loading)

 Nếu gởi hàng bằng đường hàng không hoặc ô tô, người xuất khẩu sau khi ký hợp đồng vận chuyển, giao hàng cho người vận chuyển, cuối cùng lấy vận đơn

 Nếu gởi hàng bằng đường sắt, người xuất khẩu hoặc giao hàng cho đường sắt (nếu

là hàng lẻ) hoặc đăng ký to axe, bốc hàng lên to axe rồi giao cho đường sắt (nếu hàng là nguyên toa) và cuối cùng nhận vận đơn đường sắt

- Thông báo giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán Sau khi giao hàng xong, ngày hôm sau người XK nhận B/L ở đại lý vận tải Đồng thời lập C/O và các giấy tờ theo yêu cầu của khách hàng.Nhanh chóng lập toàn bộ chứng

từ thanh toán trình ngân hàng để đòi tiền Yêu cầu của bộ chứng từ này là chính xác và phù hợp với những yêu cầu của L/C cả về nội dung và hình thức (nếu thanh toán bằng L/C, còn nếu thanh toán bằng các phương thức khác thì theo yêu cầu trong hợp đồng hoặc theo yêu cầu của ngân hàng)

- Trình chứng từ thanh toán tại ngân hàng thương lượng:

Khi lập bộ chứng từ thanh toán bằng L/C cần lưu ý các điểm sau:

+ Tất cả các chứng từ phải được tuân theo đúng các yêu cầu của L/C về: số bảng,

mô tả hàng hóa, thời hạn lập, ghi ký hiệu số lượng hàng hóa, ngày cấp,…

Trang 21

+ Nếu vận đơn là loại ký hậu để trống (Black endosed) thì người gửi hàng phải ký hậu vào đơn trước khi chuyển gioa cho ngân hàng

+ Nếu hàng hóa gửi lên tàu vượt quá số lượng quy định trong L/C thì nhà xuất khẩu phải tham khảo ý kiến của người mua trước khi gửi, trên cơ sở được sự chấp nhận của người mua mới giao hàng lên tàu Khi lập bộ chứng từ thanh toán cần 2 bộ như sau:

 Một bộ hoàn toàn phù hợp với L/C để thanh toán theo phương thức tín dụng chứng

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh xuất khẩu 1.2.1 Tỷ lệ ngoại tệ xuất khẩu

Trong hoạt động XK, kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng số ngoại tệ thu được

do XK còn chi phí thu mua, sản xuất lại thể hiện bằng bản tệ Việt Nam đồng Vì vậy, cần phải tính tỷ suất ngoại tệ XK, trên cơ sở đó biết được phải chi ra bao nhiêu đồng Việt Nam để có được một đồng ngoại tệ

Hxk =

Trong đó: - Hxk : Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu

- DTxk: Doanh thu ngoại tệ do xuất khẩu

- CPxk: Chi phí nội tệ chi ra cho xuất khẩu

1.2.2 Tổng lợi nhuận thu được trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp trong kỳ

Pxk = DTxk – CPxkTrong đó: - Pxk: Lợi nhuận xuất khẩu của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

- DTxk: Doanh thu xuất khẩu

- CPxk: Chi phí thực hiện xuất khẩu

1.2.3 Lợi nhuận trên doanh thu xuất khẩu

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ Do đó có ý nghĩa quan trọng trong việc chỉ ra doanh nghiệp thấy kinh doanh những mặt hàng nào, thị trường nào mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

DTxk (bằng ngoại tệ)

CPxk (bằng nội tệ)

Trang 22

P’xk =

Trong đó: - P’xk: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu XK

- Pxk: Lợi nhuận XK của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

- DTxk: Doanh thu trong kỳ

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu 1.3.1 Các yếu tố vi mô

a Cơ chế tổ chức quản lý của Công ty

- Ban lãnh đao doanh nghiệp:

Là bộ phận đầu não của doanh nghiệp, là nơi xây dựng những chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp, đề ra mục tiêu đồng thời giám sát, kiểm tra việc thực hiện các

kế hoạch đã đề ra Trình độ quản lý kinh doanh của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động XK của doanh nghiệp Một chiến lược doanh nghiệp đúng đắn phù hợp với tình hình thực tế của thị trường và của doanh nghiệp và chỉ đạo điều hành giỏi các cán bộ doanh nghiệp sẽ là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả hỏa động kinh doanh của mình

- Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ phát huy trí tuệ của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp phát huy tinh thần đoàn kết và sức mạnh tập thể, đồng thời vẫn đảm bảo cho việc

ra quyết định sản xuất kinh doanh được nhanh chóng và chính xác Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doạn XK: đóng vai trò quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường

Doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu thị trường quốc tế, có khả năng phân tích và dự báo những xu hướng vận động của thị trường, khả năng giao dịch đàm phán đồng thời thông thạo các thủ tục XNK, các công việc tiến hành cũng trở nên rất cần thiết

b Tiềm lực tài chính

Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối (đầu tư) có hiệu quả các nguồn vốn Khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua các chi tiêu:

- Vốn chủ sở hữu

- Vốn huy động

- Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận

- Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn

- Các tỷ lệ về khả năng sinh lợi

c Khả năng kiểm soát, chi phối, độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hóa và dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp

DTxk

Pxk

Trang 23

Yếu tố này ảnh hưởng đến đầu vào của doanh ngiệp và tác động mạnh mẽ đến kết quả thực hiện các chiến lược kinh doanh cũng nhưng ở khẩu tiêu thụ sản phẩm Không kiểm soát hoặc không đảm bảo được sự ổn định, chủ động về nguồn cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp thì việc thực hiện các hợp đồng xuất khẩu không thể đảm bảo, có thể phá vỡ hoặc làm hỏng hoàn toàn kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

d Cơ sở vật chất, kỹ thuật

Cơ sở vật chất, kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định của doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động kinh doanh: thiết bị, nhà máy,…Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin cũng như việc thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu càng thuận tiện và có hiệu quả

e Uy tín doanh nghiệp

Uy tín là yếu tố hàng đầu để tạo nên một doanh nghiệp bền vững, là tình cảm, sự tin tưởng mà khách hàng dành cho doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đã có sự tin tưởng, khách hàng sẽ chọn doanh nghiệp đó vì khách hàng nhiều khi họ mua hàng dựa trên uy tín và sự tin tưởng của doanh nghiệp chứ không hoàn toàn dựa trên chất lượng sản phẩm

mà doanh nghiệp tạo ra Vì vậy, uy tín nó quyết định vị thế và sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường

f Yếu tố cạnh tranh

Cạnh tranh là khía cạnh luôn tồn tại trong thị trường kinh tế hiện nay Nó giúp doanh nghiệp thúc đẩy đầu tư máy móc thiết bị, nâng cấp chất lượng và hạ giá thành sản phẩm,…Nhưng nó cũng có mặt xấu, là dễ đẩy lùi các doanh nghiệp không có khả năng phản ứng hoặc chậm phản ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh hội nhập Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter sẽ chỉ ra các yếu tố cạnh tranh được thể hiện:

Hình 1.1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal Porter

(Nguồn: Marketing box)

Trang 24

Mô hình này cho ta thấy được các mối đe dọa hay thách thức với cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành là trung tâm Xuất phát từ mô hình này, doanh nghiệp có thể đề ra chiến lược hợp lý nhằm hạn chế đe dọa và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong mô hình kinh tế truyền thống, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đối thủ đẩy lợi nhuận tiến dần tới con số 0 nhưng trong cuộc cạnh tranh ngày nay, các doanh nghiệp không chấp nhận giá một cách thụ đông Trên thực tê, các hãng đều cố gắng để có được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ của mình Cường độ cạnh tranh thay đổi khác nhau tùy theo từng ngành, và các nhà phân tích chiến lược rất quan tâm đến những điểm khác biệt

đó

Các nhà kinh tế đánh giá khả năng cạnh tranh theo các chỉ số về mức độ tập trung của ngành và tỷ lệ tập trung là một trong những chỉ số phải kể đến đầu tiên Chỉ số này cho biết phần trăm thị phần do 4 hãng lớn nhất trong ngành nắm giữ Ngoài ra còn có chỉ

số CR về tỷ lệ thị trường do 8, 25 và 50 hãng đầu ngành kiểm soát Chỉ số càng cao cho thấy mức độ tập trung thị phần vào các hãng lớn nhất càng lớn, đồng nghĩa với việc ngành đó có mức độ tập trung cao Nếu chỉ có một số hãng nắm giữ phần lớn thị phần, thì ngành sẽ mang tính cạnh tranh ít hơn (gần với độc quyền bán) Tỷ lệ tập trung thấp cho thất ngành có nhiều đối thủ, trong đó không có đối thủ nào chiếm thị phần đáng kể Các thị trường gồm nhiều “mảnh ghép” này được cho là có tính cạnh tranh Tuy nhiên, tỷ lệ tập trung không phải là chỉ số duy nhất, bởi vì xu hướng định nghĩa ngành mang nhiều thông tin hơn so với sự phân bố thị phần

Nếu mức độ cạnh tranh giữa các hãng trong một ngành thấp, thì ngành đó được coi

là “có kỷ luật” Kỷ luật này có thể là kết quả của lịch sử cạnh tranh trong ngành, vai trò của hãng đứng đầu hoặc sự tuân thủ với các chuẩn mực đạo đức chung Sự cấu kết của các công ty nhìn chung là không hợp pháp Trong những ngành có mức độ cạnh tranh thấp, các động thái cạnh tranh chắc chắn bị hạn chế một cách không chính thức Tuy nhiên, một công ty không chấp nhận tuân thủ luật lệ mà tìm kiếm lợi thế cạnh tranh có thể làm mất đi cái thị trường “kỷ luật” đó

Khi một đối thủ hành động theo cách khiến các nhãn hàng khác buộc phải trả đũa thì tính cạnh tranh ở thị trường đó sẽ tăng lên Cường độ cạnh tranh thường được miêu tả

là tàn khốc, mạnh mẽ, vừa phải hoặc yếu tùy theo việc các hãng nỗ lực giành lợi thế cạnh tranh đến mức nào

Ngoài ra sức ép của nhà cung cấp cũng là một yếu tố khó khăn cho doanh nghiệp

Nó có khả năng mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng vật tư đầu vào, thay đổi cơ cấu sản phẩm hoặc sẵn sàng liên kết với nhau để chi phối thị trường nhằm hạn chế khả năng của doanh nghiệp hoặc làm giảm lợi nhuận dự kiến, gây ra rủi ro khó lường trước cho doanh nghiệp dẫn đến hoạt động xuất khẩu có nguy cơ bị gián đoạn Sức ép của người tiêu dùng cũng làm thay đổi mọi hoạt động của doanh nghiệp khi thu hẹp hay mở rộng quy mô chất

Trang 25

lượng sản phẩm Khi nhu cầu khách hàng thay đổi thì hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng cũng phải thay đổi sao cho phù hợp

1.3.2 Các yếu tố vĩ mô

a Các yếu tố chính trị - pháp luật

Hệ thống chính trị của một quốc gia có ảnh hưởng quyết định đến xu hướng đối nội

và đối ngoại của quốc gia Lịch sử phát triển thế giới đã chứng kiến nhiều cuộc xung đột

về chính trị giữa các quốc gia khác nhau như thời kỳ đối đầu của các quốc gia theo hệ thống xã hội chủ nghĩa và các quốc gia theo hệ thống tư bản chủ nghĩa Thông thường đi liều với xung đột về chính trị là xung đột về ngoại giao và kinh tế Hệ thống thể chế chính trị có thể tạo điều kiện hay gây nên rủi ro không lường trước được đối với các doanh nghiệp khi tham gia vào thương mại quốc tế hay xuất khẩu hàng hóa vào các quốc gia Một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế luôn bị ảnh hưởng bởi chính sách, thể chế của nước chủ nhà cũng như nước nhập khẩu hay đầu tư

Các yếu tố chính trị pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu Các công ty kinh doanh xuất khẩu đều phải tuân thủ các quy định mà chính phủ tham gia vào các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới cũng như các thông lệ quốc tế:

- Các quy định của luật pháp đối với hoạt động xuất khẩu (thuế, thủ tục quy định về mặt hàng xuất khẩu, quy định quản lý về ngoại tệ,…)

- Các hiệp ước, hiệp định thương mại mà quốc gia có doanh nghiệp xuất khẩu tham gia

- Các quy định nhập khẩu của các quốc gia mà doanh nghiệp có quan hệ làm ăn

- Các vấn đề về pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan đến việc xuất khẩu (Công ước viên 1980, Incoterm 2000,…)

- Quy định về giao dịch hợp đồng, về bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ

- Quy định về lao động, tiền lương, thời gian lao động, nghỉ ngơi, đình công, bãi công

- Quy định về cạnh tranh độc quyền, về các loại thuế

- Quy định về vấn đề bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn chất lượng, giao hàng, thực hiện hợp đồng

- Quy định về quảng cáo hướng dẫn sử dụng

Ngoài ra, chính phủ còn thực hiện các chính sách ngoại thương khác như: hàng rào phi thuế quan, ưu đãi thuế quan,

Chính sách ngoại thương của chính phủ trong mỗi thời kỳ có sự thay đổi Sự thay đổi đó là một trong những rủi ro lớn đối với nhà làm kinh doanh xuất khẩu Vậy nên họ cần phải nắm bắt được chiến lược phát triển kinh tế của đất nước để biết được xu hướng vận động của nền kinh tế và sự can thiệp của Nhà nước

b Các yếu tố về tự nhiên và công nghệ

- Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất kinh doanh trong khu vực, thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quản hàng hóa Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các điều kiện phục vụ cho sản xuất

Trang 26

kinh doanh một mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi khi khai thác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế, mặt khác nó cũng có thể gây hạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệp thương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối,…

- Khoảng cách địa lý giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải, tới thời gian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng do vậy, nó ảnh hưởng tới việc lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường, mặt hàng xuất khẩu,…

- Vị trí của các nước cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn hàng, thị trường tiêu thụ như việc mua bán hàng hóa với các nước có cảng biển có chi phí thấp hơn so với các nước không có cảng biển

- Yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ trong thiết bị khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, năng suất lao động và khả năng cạnh tranh, lựa chọn và cung cấp công nghệ

- Sự phát triển của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin cho phép các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, điều khiển hàng hóa xuất khẩu, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu Đồng thời yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, các lĩnh vực khác có liên quan như vận tải, ngâng hàng,…

c Các nhân tố kinh tế

 Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu

Tỷ giá hối đoái (còn được gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ, tỷ giá Forex, tỷ giá FX hoặc Agio) giữa hai tiền tệ là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác Nó cũng được coi là giá cả đồng tiền của một quốc gia được biển hiện bởi một tiền tệ khác Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến mức cầu đối với sản phẩm của Công

ty Nếu đồng tiền của mỗi nước giảm giá so với đồng tiền của các nước khác thì giá cả hàng hóa xuất khẩu của nước đó trên thị trường thế giới sẽ rẻ hơn so với hàng hóa của các nước khác

Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng để doanh nghiệp đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng

Các nhà kinh tế thường dựa vào tỷ giá hối đoái danh nghĩa (TGDN) và tỷ giá hối đoái thực tế (TGTT) để nhận biết được sự tác động của tỷ giá hối đoái đối với các hoạt động của nền kinh tế nói chung, hoạt động xuất khẩu nói riêng

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (tỷ giá chính thức) là tỷ giá được nêu trên các phương tiên thông tin đại chúng như: báo chí, đài phát thanh, tivi,…do ngân hàng Nhà nước công

bố hàng ngày Tuy nhiên nó không phải là yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất trong nước về các mặt hàng Vấn đề đối với nhà XK và những doanh nghiệp có hàng hóa cạnh tranh với các nhà XK là có được hay không một tỷ giá chính thức, được điều chỉnh theo lạm phát trong nước và phạm phát xảy ra tại các nền

Trang 27

kinh tế của các nhà cung cấp của họ Một tỷ giá hối đoái chính thức được điều chỉnh theo các quá trình lạm phát có liên quan gọi là tỷ giá hối đoái thực tế

Tương tự, tỷ suất ngoại tệ hàng XK cũng như “Một chiếc gậy vô hình” đã làm thay đổi, chuyển hướng giữa các mặt hàng, các phương án kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu

 Mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế Thông qua mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế thì chính phủ có thể đưa ra các chính sách khuyến khích hay hạn chế XNK Chẳng hạn chiến lược phát triển kinh tế theo hướng CNH-HĐH đòi hỏi xuất khẩu để thu ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu các trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất, mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nước đưa ra các chính sách khuyến khích XK và hạn chế NK hàng tiêu dùng,

 Thuế quan, hạn ngạch và trợ cấp xuất khẩu

- Thuế quan: là các khoản thu của nhà nước đánh vào hàng hóa và dịch vụ mang mục đích lợi nhuận Đối với hoạt động xuất khẩu, thuế quan ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường vì thuế quan sẽ đẩy giá cả của hàng hóa lên cao Chính vì thế mà hầu hết các quốc gia muốn đẩy mạnh xuất khẩu đều có các chính sách ưu đãi thuế quan cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, thuế quan cũng gây ra một khoản chi phí

xã hội do sản xuất trong nước tăng lên không có hiệu quả và mức tiêu dùng trong nước lại giảm xuống Nhìn chung, công cụ này thường chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhằm hạn chế số lượng xuất khẩu và bổ sung cho nguồn thu ngân sách

- Hạn ngạch: được coi là một công cụ chủ yếu cho hàng rào phi thuế quan, nó được hiểu như quy định của Nhà nước về số lượng tối đa của một mặt hàng hay một nhóm hàng được phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định thông qua việc cấp giấy phép

Sở dĩ có công cụ này vì không phải lúc nào Nhà nước cũng khuyến khích xuất khẩu mà đôi khi về quyền lợi quốc gia phải kiểm soát một vài mặt hàng hay nhóm hàng như sản phẩm đặc biệt, nguyên liệu do nhu cầu trong nước còn thiếu

- Trợ cấp xuất khẩu: là biện pháp mà nhà nước áp dụng để hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp bằng cách hỗ trợ cho các chi phí đầu vào sản phẩm nhằm giảm giá thành đầu ra của các sản phẩm xuất khẩu Trợ cấp xuất khẩu sẽ làm tăng giá nội địa của hàng xuất khẩu, giảm tiêu dùng trong nước nhưng tăng sản lượng và mức xuất khẩu Sự hỗ trợ của Nhà nước dưới nhiều khía cạnh nhưng mục đích cuối cùng là giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

1.4 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng dệt may ở Việt Nam và Đà Nẵng 1.4.1 Tổng quan tình hình ngành dệt may Việt Nam trong những năm qua

Ngành Dệt may Việt Nam sau hơn 20 năm liên tục phát triển với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 15%/ năm, đến nay đã vươn lên trở thành ngành kinh tế quan trọng mang lại ngoại tệ lớn nhất bên cạnh nhóm điện thoại, điện tử máy tính Đối với hoạt động xuất khẩu hàng Dệt may và may mặc, Việt Nam luôn nằm trong top những nước có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất thế giới Theo số liệu mới nhất tại Báo cáo Thống kê Thương mại của WTO 2018, tính đến hết năm 2017, Việt Nam nằm trong top 10 toàn cầu về kim ngạch

Trang 28

xuất khẩu hàng Dệt may và đứng trong top 5 nước xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam cũng là một trong những nước gia công hàng may mặc lớn nhất thế giới Thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam là Hoa Kỳ, EU và Nhật (chiếm 75% kim ngạch xuất khẩu hàng năm) với các sản phẩm may mặc chủ yếu là các sản phẩm từ bông và sợi tổng hợp cho phân khúc thị trường cấp trung và thấp Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay chỉ tham gia vào phần thứ 3 trong chuỗi cung ứng dệt may toàn cầu là Cắt và May, sản xuất theo phương thức gia công đơn giản, thiếu khả năng cung cấp trọn gói nên giá trị gia tăng còn thấp Ngành Dệt may Việt Nam vẫn còn phụ thuộc lớn vào nguyên phụ liệu nhập khẩu (khoảng 70%), chủ yếu từ thị trường Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc Theo thống kê của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex), năm 2018 có thể gọi là năm tăng trưởng “đột biến” của ngành Dệt may Việt Nam bởi lẽ những năm “hoàng kim” như 2007-2008 mức tăng của ngành này đạt 34% nhưng thực tế về giá trị tuyệt đối cũng chỉ đạt hơn 2 tỷ USD, trong khi những năm gần đây, mức tăng 10% thì trung bình cũng chỉ tăng từ 2,5-3 tỷ USD về kim ngạch Chính vì vậy 5 tỷ USD tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của năm 2018 được coi là con số đặc biệt, bằng 100% kim ngạch xuất khẩu của năm

2007 Ngành Dệt may năm 2018 ghi nhận doanh thu toàn ngành đạt 30,4 tỷ USD (+16,6% YoY), trong đó chủ yếu xuất khẩu hàng may mặc (chiếm 80%), theo sau là xuất khẩu vải (chiếm 6%) và xuất khẩu xơ, sợi (chiếm 11%) Sự tăng trưởng tích cực này còn được thể hiện ở việc giá trị xuất khẩu đến các thị trường chủ lực cũng lần lượt tăng tích cực Cụ thể, trong năm qua, giá trị xuất khẩu sang thị trưởng Mỹ tăng 14% và tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của hàng Dệt may Việt Nam (chiếm 47% giá trị xuất khẩu toàn ngành) Theo số liệu của Hiệp hội Dệt may Việt Nam, tính đến năm 2018, tổng số doanh nghiệp Dệt may cả nước đạt 6000 doanh nghiệp trong đó số lượng doanh nghiệp gia công hàng may mặc là 5101 doanh nghiệp chiếm (chiếm 85%), số lượng doanh nghiệp sản xuất vải, nhuộm là 780 doanh nghiệp (chiếm 13%), số lượng sản xuất chế biến xơ, sợi là 119 doanh nghiệp (chiếm 2%) Phần lớn các công ty được đặt tại miền Nam (62%), còn lại nằm ở miền Bắc (30%), miền Trung và Tây Nguyên (8%)

Ngành Dệt may Việt Nam đang có nhiều cơ hội để tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, đặc biệt khi các hiệp định thương mại Đối tác xuyên Châu Á – Thái Bình Dương (TTP), Hiệp định thương mại tự do song phương Việt Nam – EU (FTA) được kí kết trong thời gian tới Theo đó, mục tiêu tăng trưởng XK và tăng trưởng thị trường nội địa theo Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Dệt May đến năm 2010, tầm nhìn 2030 của Bộ Công Thương sẽ đạt khoảng 10%-12%/ năm Mặc dù vậy, các doanh nghiệp trong ngành Dệt may vẫn phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức khi hội nhập sâu với thị trường quốc tế (Vũ Nguyệt Anh, 2014)

Trang 29

Biểu đồ 1.1 Top 10 kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may thế giới

(Nguồn: Báo cáo Thống kê Thương mại của WTO 2018)

Biểu đồ 1.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may Việt Nam 2013 – 2018 (Tỷ USD)

109.9

69.3

17.2

11.6 11.4 9.9 9.2 8 7.6 7.4 0

20406080100120

Top 10 kim ngạch xuất khẩu hàng Dệt may thế giới

Tỷ USD

Trang 30

Biểu đồ 1.3 Cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu năm 2018

- Tình hình hoạt động

Số liệu VITAS cho thấy, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may trong năm 2018 đạt 30,4%, tương đương 10% GDP với tốc độ tăng 16,6%, trong đó hai mặt hàng chính của ngành là Dệt may mặc và xơ sợi đều đạt mức tăng trưởng khá Thị trường XK chủ lực trong năm 2018, Mỹ và EU tiếp tục dẫn đầu với kim ngạch XK trong năm lần lượt tăng 13,7% và 10,5% Trong khi đó, tại Nhật và Hàn Quốc, hàng dệt may Việt Nam đang tiến tới vị trí dẫn dầu tại 2 thị trường này với kim ngạch xuất khẩu 2018 lần lượt tăng 24,8% và 32,6%

Biểu đồ 1.4 Thị trường xuất khẩu chủ lực hàng Dệt may Việt Nam

Áo sơ mi VáyQuần áo trẻ em Khác

Trang 31

1.4.2 Tình hình xuất khẩu hàng Dệt may tại Đà Nẵng trong những năm qua

Thời gian qua, hoạt động xuất khẩu của thành phố không ngừng tăng trưởng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, giải quyết việc làm cho một lực lượng lớn lao động Năm 2018, Đà Nẵng xếp thứ 18/63 tỉnh, thành phố trên cả nước về tỷ trọng xuất khẩu với hơn 1,65 tỷ USD tăng hơn 11% so với cùng kỳ năm 2017

Trước bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng với nhiều hiệp định thương mại được

ký kết, Đà Nẵng cần phát huy lợi thế nhằm thúc đẩy xuất khẩu vươn xa hơn nữa

Thành phố hiện có 100 doanh nghiệp xuất khẩu hoạt động ổn định với những mặt hàng chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu gồm: dệt may, thủy sản, cao su thành phẩm, thiết bị điện và linh kiện điện tử, đồ chơi trẻ em, thủ công mỹ nghệ và sản phẩm gỗ, công nghệ thông tin (CNTT),…

Biểu đồ 1.5 Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Đà Nẵng năm 2018

Từ biểu đồ 1.5 có thể thấy được, tỷ trọng xuất khẩu ngành Dệt may chiếm ưu thế so với các ngành khác Theo Sở Công thương, kim ngạch xuất khẩu của thành phố giai đoạn

2011 – 2015 đạt hơn 5 tỷ USD, tăng 9,9% so với năm 2015, năm 2017 ước đạt gần 1,5 tỷ USD, tăng 12,4% so với năm 2016 Năm 2018 ước đạt 1,65 tỷ USD, tăng gấp 6,3 lần so với năm 2003

Để đạt được những con số ấn tượng trên, các DN góp một phần không nhỏ trong xuất khẩu ngành Dệt may Công ty CP Dệt may 29-3 đã tổ chức sản xuất kinh doanh theo hướng đảm bảo chất lượng, các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của đối tác thay vì chạy theo

số lượng Còn ở Tổng Công ty CP Dệt may Hòa Thọ là 1 trong 5 DN hàng đầu của ngành Dệt may Việt Nam, ước tính kim ngạch xuất khẩu năm 2019 đạt trên 230 triệu USD, dự kiến đến năm 2020 sẽ đạt trên 250 triệu USD Hòa Thọ cũng là DN hiếm hoi trên cả nước xuất khẩu thành công sản phẩm sợi ra các thị trường khó tính như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc hay các thị trường mới như Mexico, Srilanca,…

Thủ công mỹ nghệ và sản phẩm gỗ

Đồ chơi trẻ em Cao su thành phẩm

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY CP

DỆT MAY HÒA THỌ 2.1 Tổng quan về Tổng Công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ 2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

- Tên doanh nghiệp: Tổng Công ty CP Dệt May Hòa Thọ

- Tên giao dịch đối ngoại: HOATHO CORPORATION

- Ngành nghề chính: Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)

2.1.2 Giới thiệu chung

Được thành lập từ năm 1962, là một trong những doanh nghiệp dệt may có bề dày lịch sử và quy mô lớn với 2 lĩnh vực chính:

- Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm may mặc, các loại sợi

- Nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị yếu dùng để kéo sợi và sản xuất hàng may mặc Không chỉ là một hệ thống cung ứng Sợi – May hàng đầu Việt Nam, Hòa Thọ còn giữ vai trò nòng cốt, trong các hoạt động của Vinatex và Vitas, tích cực đóng góp to lớn vào ngành dệt may Việt Nam trong nhiều thập kỷ qua

- Bên cạnh đó, Hòa Thọ còn mở rộng loại hình kinh doanh sang các mảng: kinh doanh nhà hàng, siêu thị, du lịch, khách sạn, kinh doanh vận tải hàng, kinh doanh bất động sản, xây dựng công nghiệp dân dụng, khai thác nước sạch phục vụ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt, kinh doanh giấy các loại

Trang 33

Với chủng loại sản phẩm đạ dạng gồm Suit, quần tây, áo khoác, bảo hộ lao động,… cùng chất lượng đảm bảo, mẫu mã hợp thời trang, sản phẩm Hòa Thọ được khách hàng đánh giá cao, kể cả những thị trường với nhiều tiêu chuẩn khắt khe như Hoa Kỳ, Châu

Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc,…

Cùng với bề dày lịch sử lâu đời, quy mô sản xuất lớn, đội ngũ nhân sự tâm huyết và sáng tạo, mẫu mã đẹp, chất lượng đảm bảo, Hòa Thọ không ngừng gia tăng năng lực cạnh tranh, khẳng định vị thế dẫn đầu cũng như thương hiệu của mình trên cả thị trường trong nước và quốc tế

2.1.3 Tầm nhìn - sứ mệnh, triết lý kinh doanh và định hướng phát triển của TCT

 Tầm nhìn – sứ mệnh Xây dựng Tổng Công ty CP Dệt May Hòa Thọ phát triển trường tồn, có tính nhân văn cao, có chất lượng vượt trội, có sáng tạo không ngừng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng để hàng hóa Hòa Thọ đi khắp thế giới và Hòa Thọ là doanh nghiệp nòng cốt của Tập Đoàn Dệt May Việt Nam

 Triết lý kinh doanh

1 Người lao động là tài sản quý giá nhất của Tổng Công ty

2 Tạo giá trị thực sự cho khách hàng

3 Đóng góp vào sự phát triển của đất nước, môi trường sống và đáp ứng kỳ vọng của các cổ đông

Định hướng phát triển doanh nghiệp

1 Văn hóa nhân văn và thượng tôn pháp luật

2 Môi trường xanh, sạch, đẹp

3 Chủ động hội nhập kinh tế Quốc tế

4 Tích cực tham gia chuỗi giá trị ngành và toàn cầu

2.1.4 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty

Năm 1962 Được thành lập từ năm 1962, tiền thân có tên là Nhà máy Dệt Hòa Thọ (SICOVINA) thuộc Công ty Kỹ nghệ bông vải Việt Nam Năm 1975, khi thành phố Đà Nẵng được giải phóng, Nhà máy Dệt Hòa Thọ được chính quyền tiếp quản và đi vào hoạt động trở lại vào ngày 21/04/1975

Năm 1993 Đổi tên thành lập doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Dệt Hòa Thọ theo quyết định thành lập số 241/TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ

Năm 2005 Chuyển thành công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt May Hòa Thọ theo quyết định số 200/2005/QĐ-TTG ngày 08/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ

Năm 2006 Ngày 15/11/2006 chuyển thành Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ theo quyết định số 3252/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp, và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01 tháng 02 băm 2007

Trang 34

2.1.5 Lịch sử hình thành và phát triển các đơn vị thành viên

Năm 1975: Thành lập Nhà Máy Sợi Hòa Thọ

Năm 1997: Thành lập Nhà Máy May Hòa Thọ 1

Năm 1999: Thành lập Nhà Máy May Hòa Thọ 2

Năm 2001: Thành lập Công ty May Hòa Thọ - Điện Bàn

Năm 2002: Thành lập mới hai đơn vị

- Thành lập Nhà Máy May Hòa Thọ 3, đến năm 2010 sát nhập vào Nhà Máy May Hòa Thọ 2 (nay là Nhà Máy May Veston Hòa Thọ)

- Thành lập Công ty May Hòa Thọ - Quảng Nam

Năm 2003: Thành lập Công ty May Hòa Thọ - Hội An

Năm 2007: Đầu tư mới hai Công ty:

- Công ty May Hòa Thọ - Duy Xuyên

- Công ty May Hoà Thọ - Đông Hà

Năm 2009: Thành lập Công ty cổ phần Thời trang Hòa Thọ

Năm 2011:

- Chuyển đổi Công ty May Hòa Thọ Hội An thành Công ty CP May Hòa Thọ Hội

An

- Góp vốn vào các Công ty liên kết: Công ty CP Bao Bì Hòa Thọ - Quảng Đà

- Đầu tư tài chính vào một số Công ty trong nhành như Công ty CP Bông vải Miền Trung, Công ty CP Dệt may Phú Hòa An

Năm 2012:

- Góp vốn đầu tư vào Công ty CP May Hòa Thọ - Phú Ninh

- Thực hiện tách Công ty Sợi Hòa Thọ thành 2 nhà máy Sợi 1 và Sợi 2

- Góp thêm vốn đầu tư vào Công ty CP May Hòa Thọ Quảng Nam

Năm 2016 cho đến nay:

- Góp vốn đầu tư thành lập Công ty CP Sợi Hòa Thọ - Thăng Bình

- Thành lập Nhà Máy May Hòa Thọ - Quảng Ngãi

- Thành lập Nhà Máy May Hòa Qúy

- Góp vốn đầu tư để tăng vốn điều lệ tại Công ty CP May Hòa Thọ Hội An, Công ty

CP May Hòa Thọ Duy Xuyên

- Tiếp tục góp vốn để trở thành Công ty mẹ của Công ty CP May Hiệp Đức và Công

ty cơ khí xây dựng Hòa Thọ

2.1.6 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Công ty

a Cơ cấu tổ chức

Trang 35

Ban kiểm soát Các đoàn thể

CTy góp vốn & liên

kết

Nhà máy Hòa Thọ 1 Nhà máy May Veston Hòa Thọ CTy May Hòa Thọ Đông Hòa CTy May Hòa Thọ Điện Bàn Nhà máy Sợi Hòa Thọ 1 Nhà máy Sợi Hòa Thọ 2 Trung tâm

KD hàng thời trang Hòa Thọ Nhà máy May Hòa Qúy Nhà máy May Vinatex Quảng Ngãi

CTy CP Sợi Hòa Thọ - Thăng Bình CTy CP May Hòa Thọ Hội

An CTy CP May Hòa Thọ Quảng Nam CTy CP May Hòa Thọ Duy Xuyên CTy CP May Thời trang Hòa Thọ CTy Cơ khí – xây dựng Hòa Thọ

Văn phòng Tổng CTy

Phòng KD May 1,2,3,4,5 Phòng Tài

chính kế toán Phòng Kỹ thuật đầu tư Phòng đời sống

Ban kiểm soát nội bộ

Ban công nghệ thông tin

Phòng Nghiên cứu và phát triển Phòng KTCN May Phòng quản lý chất lượng may Phòng xuất nhập khẩu may Phòng KD Sợi Phòng KTCN Sợi

CTy CP Bông vải Miền Trung CTy CP May Hòa Thọ - Phú Ninh CTy CP bao

bì Hòa Thọ - Quảng Đà CTy CP thương mại Dệt may Hồ Chí Minh

Trang 36

b Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty Đại hội đồng cổ đông

là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn và một số chính sách khác của Tổng Công ty

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Tổng Công ty, có toàn quyền nhân danh Tổng Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích và quyền lợi của Tổng Công

ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông quyết định Hội đồng quản trị xây dựng định hướng, chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

- Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cho cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty

- Các đơn vị trực thuộc: các nhà máy, công ty trực thuộc của Tổng Công ty có nhiệm vụ thực hiện một phần chức năng và ngành nghề phù hợp với ngành nghề kinh doanh của Tổng Công ty Cơ cấu bộ máy quản lý nhà máy, công ty trực thuộc gồm: giám đốc chi nhánh, các phó giám đốc chi nhánh, trưởng các phòng ban, bộ phận

- Ban Tổng giám đốc: bao gồm Tổng giám đốc, các phó tổng giám đốc và các giám đốc điều hành

- Tổng giám đốc: có quyền hạn cao nhất trong công ty, là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng Công ty, pháp luật nhà nước về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chỉ đạo chung và trực tiếp các phòng Tổ chức – Hành chính và phòng Tài chính – Kế toán

- Phó Tổng giám đốc: thay mặt Tổng giám đốc để giải quyết mọi việc khi Tổng giám đốc đi vắng và có nhiệm vụ hỗ trợ Tổng giám đốc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm với Tổng giám đốc về các mặt công tác được giao

- Giám đốc điều hành: có nhiệm vụ hỗ trợ, tham mưu cho Tổng giám đốc và điều hành công việc theo trách nhiệm được giao, nhưng quan trọng về mặt tài chính

- Phòng Hành chính nhân sự: Giải quyết các chế độ, chính sách đối với người lao động theo định Quản lý công tác văn thư – lưu trữ, hệ thống thông tin liên lạc, các phương tiện, phòng làm việc lãnh đạo, phòng họp, nhà truyền thống, hội trường Công ty

Dự trù mua sắm trang thiết bị, các phương tiện làm việc của Ban lãnh đạo và các bộ phận thuộc phạm vi quản lý

- Phòng Kinh doanh May: Thực hiện các nhiệm vụ xúc tiến thương mại và quảng cáo hàng may, tìm chọn khách hàng đàm phán, xây dựng giá thành, theo dõi đôn đốc tiến

độ thực hiện kế hoạch sản xuất của đơn vị Lập các thủ tục xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu – vật tư sản xuất, quản lý văn phòng đại diện, các kho nguyên phụ liệu may, đồng thời xây dựng kế hoạch, thống kê báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng may theo yêu cầu

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Công Thương, 2014, Quyết định 3281/QĐ-BCT năm 2014 phát triển ngành công nghiệp Dệt may Việt Nam 2020, tầm nhìn 2030. Bộ công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 3281/QĐ-BCT năm 2014 phát triển ngành công nghiệp Dệt may Việt Nam 2020, tầm nhìn 2030
Tác giả: Bộ Công Thương
Nhà XB: Bộ công thương
Năm: 2014
[2] Phạm Thị Thu Mai, 2013, Đặc điểm và các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may, Thư viện học liệu mở Việt Nam (VOER) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm và các yếu tố tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng dệt may
Tác giả: Phạm Thị Thu Mai
Nhà XB: Thư viện học liệu mở Việt Nam (VOER)
Năm: 2013
[4] Tổng Công ty CP Dệt may Hòa Thọ, 2018, Báo cáo tài chính năm 2018 đã được kiểm toán, Phòng Kế toán tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2018 đã được kiểm toán
Tác giả: Tổng Công ty CP Dệt may Hòa Thọ
Nhà XB: Phòng Kế toán tài chính
Năm: 2018
[5] Trần Chí Thành, 2000, Giáo trình quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu
Tác giả: Trần Chí Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2000
[6] Võ Thanh Thu, 2006, Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu
Tác giả: Võ Thanh Thu
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động – xã hội
Năm: 2006
[7] Vũ Nguyệt Anh, 2014. Báo cáo ngành Vietinbanksc - Ngành dệt may Việt Nam. VietinbankSC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ngành Vietinbanksc - Ngành dệt may Việt Nam
Tác giả: Vũ Nguyệt Anh
Nhà XB: VietinbankSC
Năm: 2014
[3] Tham khảo các số liệu liên quan từ Phòng Kinh doanh XNK, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Hành chính nhân sự của Tổng Công ty CP Dệt may Hòa Thọ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w