1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh

93 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Thẩm định Hồ sơ Vay Vốn Của Công Ty Cổ Phần Sài Gòn Intimex
Tác giả Vừ Nguyệt Thanh Thảo
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Tuấn Kiệt
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 696,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: GIỚI THIỆU (0)
    • 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI (13)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (14)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (14)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (14)
    • 1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ðỊNH & CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (0)
      • 1.3.1. Cỏc giả thuyết cần kiểm ủịnh (15)
      • 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu (15)
    • 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (15)
      • 1.4.1. Không gian (15)
      • 1.4.2. Thời gian (15)
      • 1.4.3. ðối tượng nghiên cứu (15)
    • 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU (16)
  • Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN (17)
      • 2.1.1. Cho vay ngắn hạn theo hạn mức tín dụng (17)
      • 2.1.2. Sơ lược về rủi ro tín dụng (19)
      • 2.1.3. Cỏc mụ hỡnh phõn tớch ủỏnh giỏ rủi ro tớn dụng (20)
      • 2.1.4. Hướng dẫn quy trỡnh tớn dụng ủối với cỏc khỏch hàng là tổ chức kinh tế tại Công ty Tài chính Dầu khí chi nhánh TP Hồ Chí Minh (31)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
      • 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (36)
      • 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu (0)
    • 3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CTY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ (PVFC) (0)
      • 3.1.1. Lịch sử hình thành (38)
      • 3.1.2. Quá trình phát triển (0)
    • 3.2. GIỚI THIỆU CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ (40)
      • 3.2.1. Các sản phẩm, dịch vụ mũi nhọn (41)
      • 3.2.2 Các sản phẩm dịch vụ nền tảng (0)
      • 3.2.3. Các sản phẩm dịch vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị (42)
    • 3.3. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ CHI NHÁNH TP-HỒ CHÍ MINH (PVFC – HCM) (0)
      • 3.3.1. Chức năng (43)
      • 3.3.2. Nhiệm vụ (43)
  • Chương 4: PHÂN TÍCH & THẨM ðỊNH HỒ SƠ VAY VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN INTIMEX TẠI PVFC - HCM (0)
    • 4.1. PHÂN TÍCH HỒ SƠ VAY VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN INTIMEX (CTY CPSG INTIMEX) THEO MÔ HÌNH 6C (0)
      • 4.1.1. Tư cách người vay – Character (45)
      • 4.1.2. Năng lực người vay – Capacity (0)
      • 4.1.3. Luồng tiền trả nợ của khách hàng – Cash (0)
      • 4.1.4. ðảm bảo khoản vay - Collacteral (49)
      • 4.1.5. Cỏc ủiều kiện khỏc của doanh nghiệp – Conditions (50)
      • 4.1.6. Cụng cụ ủiều chỉnh, chi phối – Control (51)
    • 4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTY CPSG INTIMEX (0)
      • 4.2.1. đánh giá về kết cấu tài sản của Cty CPSG Intimex (0)
      • 4.2.2. đánh giá quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Cty CPSG Intimex (0)
      • 4.2.3. Phân tích các tỷ số tài chính (0)
      • 4.3.1. Xếp loại, quy mô doanh nghiệp (62)
      • 4.3.2. Chấm ủiểm cỏc yếu tố tài chớnh (62)
      • 4.3.3. Chấm ủiểm cỏc yếu tố phi tài chớnh (0)
    • 4.4. THẨM ðỊNH PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH & THỊ TRƯỜNG CỦA (0)
      • 4.4.1. Phân tích phương án sản xuất kinh doanh & thị trường của (0)
      • 4.4.2. Phõn tớch cỏc yếu tố tỏc ủộng ủến kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sài Gòn Intimex (67)
    • 4.5. KẾT LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TIỀM TÀNG ðỐI VỚI KHOẢN VAY CỦA (0)
      • 4.5.1. đánh giá chung về việc thẩm ựịnh hồ sơ vay vốn của Cty CPSG Intimex (71)
      • 4.5.2. Một số rủi ro tiềm tàng của Cty CPSG Intimex (72)
    • 4.6. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ðỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN INTIMEX (72)
      • 4.6.1. Một số ủiều cần cải thiện từ phớa cụng ty (72)
      • 4.6.2. Các biện pháp hạn chế rủi ro từ phía PVFC - HCM (73)
  • Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 5.1. KẾT LUẬN (74)
    • 5.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG (75)
      • 5.2.1. Về phía nhà nước (75)
      • 5.2.2. Về phía ngân hàng (75)

Nội dung

GIỚI THIỆU

SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Trong năm qua, Việt Nam đã đối mặt với cuộc cạnh tranh gay gắt khi gia nhập WTO, gây áp lực lớn lên các tổ chức tài chính chính phủ và trung gian Chính sách chạy đua lãi suất hấp dẫn đã thúc đẩy luồng vốn nhàn rỗi chảy vào các công trình tài chính chính, góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán Tuy nhiên, trong giai đoạn điều chỉnh, chỉ số VN-Index biến động mạnh do ảnh hưởng của chỉ thị 03 của Ngân hàng Nhà nước, hạn chế dư nợ vay của các tổ chức tín dụng trong lĩnh vực chứng khoán và vay đầu tư Nguyên nhân chính còn do thị trường vốn bị thu hẹp, đặc biệt trong bối cảnh tỷ lệ lạm phát tăng cao trong năm.

2007 vừa qua sẽ là trở ngại khụng nhỏ cho việc hoạch ủịnh chớnh sỏch lói suất cạnh tranh của các tổ chức tài chính trong năm 2008

Trong năm 2007 và đầu năm 2008, thị trường tài chính Việt Nam trải qua giai đoạn cạnh tranh khốc liệt sau khi các tổ chức tài chính huy động được lượng vốn lớn Tuy nhiên, do các điều kiện khách quan và chủ quan, thị trường vốn cũng thu hẹp phần nào, thúc đẩy các ngân hàng thương mại tập trung xây dựng các kế hoạch kinh doanh hiệu quả để sử dụng vốn một cách tối ưu Các ngân hàng đã đẩy mạnh phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, nâng cao tiện ích như chất lượng dịch vụ và các tính năng phụ trội nhằm hướng tới các thị trường tiềm năng chưa được khai thác hiệu quả Tại thành phố Hồ Chí Minh, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ khá lớn, với nhu cầu tín dụng tiềm năng cao để vay ngắn hạn, bổ sung vốn lưu động hoặc vay trung và dài hạn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, đa phần các nhu cầu tín dụng này vẫn chưa được đáp ứng một cách phù hợp, cho thấy còn nhiều cơ hội để các tổ chức tài chính mở rộng dịch vụ và hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả hơn.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ nhận thấy các doanh nghiệp hiện nay đang đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng, cần nguồn vốn tài trợ lớn để đổi mới công nghệ, nâng cấp máy móc và trang thiết bị Đồng thời, các doanh nghiệp này cũng cần sự tư vấn chuyên nghiệp về tài chính và các dịch vụ tài chính khác để thúc đẩy phát triển bền vững Việc tăng dư nợ tín dụng không chỉ nhằm mục tiêu phát triển ngắn hạn, mà còn là chiến lược dài hạn đòi hỏi nghiên cứu thận trọng và thực hiện phù hợp Song song đó, việc thắt chặt quy trình phân tích và thẩm định cho vay giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về khách hàng, hạn chế rủi ro tiềm ẩn, và đảm bảo có kế hoạch xử lý rủi ro kịp thời khi có biến động Trong nghiên cứu này, quy trình thực hiện thẩm định và phân tích hồ sơ vay vốn của khách hàng, như Công ty Cổ phần Sài Gòn Intimex, thể hiện rõ tầm quan trọng của quy trình thẩm định để đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích và thẩm định hồ sơ vay vốn của Công ty Cổ phần Sài Gòn Intimex nhằm xác định mức độ tín nhiệm và khả năng trả nợ của khách hàng Các biện pháp giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn từ khoản vay được đề xuất để bảo vệ lợi ích của ngân hàng Thông qua quá trình này, chúng tôi mong muốn nâng cao kỹ năng phân tích tín dụng thực tiễn tại Công ty Tài Chính Dầu khí chi nhánh TP.HCM, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và tối ưu hóa các quyết định cho vay.

• Phõn tớch tớn dụng ủối với Cty CPSG Intimex căn cứ vào mụ hỡnh 6C

• Phõn tớch cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến rủi ro và chất lượng của khoản vay

•Xếp hạng tớn dụng ủối với Cty CPSG Intimex theo quy trỡnh của PVFC – HCM

Dự thảo kiến nghị về quy trình phân tích tổn dụng nhằm nâng cao an toàn cho các khoản vay ưu đãi đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời bảo vệ tính cạnh tranh trong hoạt động cấp tín dụng Việc thiết lập một quy trình phân tích chặt chẽ giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả cho ngân hàng khi cung cấp các khoản vay hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo an toàn tài chính và ổn định hệ thống ngân hàng trong lĩnh vực cho vay ưu đãi.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ðỊNH & CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Cỏc giả thuyết cần kiểm ủịnh

- Cụng ty Cổ phần Sài Gũn Intimex khụng ủỏp ứng ủược ủầy ủủ cỏc tiờu chuẩn cấp tín dụng

- Hồ sơ vay vốn của Cty CPSG Intimex là ủầy ủủ và hợp lệ

- Quy trình tín dụng của Công ty Tài chính Dầu khí Chi nhánh TP HCM có ứng dụng các lý luận chung về phân tích tín dụng

- Mụ hỡnh 6C là phương phỏp phõn tớch tớn dụng khả dụng trong thực tế thẩm ủịnh cho vay hay không?

- Việc xếp hạng tớn dụng doanh nghiệp cú hạn chế ủược rủi ro tớn dụng ủến mức thấp nhất không?

Quy trình thẩm định cho vay tại PVFC - HCM đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của phân tích tín dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng một cách tối đa Quy trình này giúp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định phù hợp, hạn chế những rủi ro tiềm ẩn và đảm bảo an toàn cho ngân hàng PVFC - HCM luôn tuân thủ các bước kiểm tra nghiêm ngặt, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình thẩm định để giảm thiểu tối đa các rủi ro tín dụng cho ngân hàng và khách hàng.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Công ty Tài chính Dầu khí Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, 208 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP.HCM

- Thời gian thực tập ủể thực hiện ủề tài từ 11/02/2008 – 25/04/2008

- Thời gian hợp ủồng vay vốn sử dụng ủể phõn tớch nghiờn cứu ủược ký kết vào ngày 01/10/2007

- Số liệu phõn tớch ủược tham khảo từ 31/12/2005 – 30/09/2007 1.4.3 ðối tượng nghiên cứu

Công ty cổ phần Sài Gòn Intimex

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Tờn tài liệu: “Nõng cao hiệu quả quản trị rủi ro tớn dụng trong hoạt ủộng kinh doanh Ngân Hàng”

- Tác giả : Thạc sĩ Phạm Hữu Hồng Thái - ðại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh

( www.ueh.edu.vn/tcptkt/ptkt2004/thang0404/phamhuuhongthai.htm- 108k - )

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng từ việc giảm lợi nhuận cho đến mất vốn và phá sản ngân hàng, ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế Do đó, các nhà quản trị ngân hàng cần thận trọng và thực hiện các biện pháp phù hợp để giảm thiểu rủi ro cho vay Các giải pháp quản trị rủi ro hiệu quả bao gồm sử dụng mô hình chất lượng dựa trên 6C, áp dụng các mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s, triển khai mô hình điểm số Z (Z-Credit Scoring Model), và xây dựng mô hình điểm số tín dụng tiêu chuẩn Những phương pháp này giúp hạn chế rủi ro tín dụng ngay từ khâu thẩm định hồ sơ khách hàng, góp phần đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn và bền vững.

Trong 4 cụng cụ kể trờn thỡ 2 cụng cụ: Mụ hỡnh chất lượng 6C và mụ hỡnh ủiểm số tớn dụng hiện ủang ủược cỏc ngõn hàng và cỏc ủịnh chế tài chớnh ứng dụng rất nhiều trong quy trỡnh thẩm ủịnh cho vay của mỡnh Hai mụ hỡnh ủiểm số Z và mụ hỡnh xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s vẫn cũn một số ủiểm hạn chế và ủược một số nhà nghiờn cứu cho là chưa ủược cải biờn phự hợp với mụi trường tài chớnh Việt Nam

Bài viết hiện chưa trình bày rõ các bước thực hiện của quy trình thẩm định tín dụng cũng như cách các công cụ này được áp dụng trong thực tế Đồng thời, chưa có chứng cứ về việc các tổ chức chính sách tại Việt Nam có sử dụng các công cụ này hay không, cũng như giá trị thực tiễn của chúng tại Việt Nam Chính vì lý do đó, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu tập trung vào phân tích hồ sơ vay vốn của khách hàng – Công ty Cổ phần Sài Gòn Intimex – dựa trên các công cụ đề xuất của tác giả và phương pháp thực tế đang được áp dụng tại PVFC – HCM Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm hiểu rõ hơn về quy trình thẩm định cho vay đối với khách hàng và đánh giá thực tiễn ứng dụng các công cụ phân tích tín dụng từ lý luận đến thực tiễn.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

PHƯƠNG PHÁP LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Cho vay ngắn hạn theo hạn mức tín dụng 2.1.1.1 Khái niệm

Cho vay theo hạn mức tín dụng là một trong hai phương thức cho vay ngắn hạn phổ biến tại các ngân hàng thương mại hiện nay Phương thức này cho phép khách hàng có thể truy cập và sử dụng số tiền trong hạn mức đã được cấp dựa trên hồ sơ xin vay đa mục đích Điều này mang lại sự linh hoạt và thuận tiện trong quản lý tài chính cá nhân hoặc doanh nghiệp Hạn mức tín dụng giúp khách hàng chủ động trong việc vay vốn, đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu tài chính ngắn hạn.

Hạn mức tín dụng dự trữ là mức dư nợ vay tối đa mà khách hàng được phép duy trì trong một khoảng thời gian xác định, theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng trong hợp đồng tín dụng Khác với vay thông thường, ngân hàng không điều chỉnh hạn mức nợ theo từng khoản vay cụ thể, mà chỉ kiểm soát tổng dư nợ vay không vượt quá hạn mức quy định Khi dư nợ của khách hàng vượt quá hạn mức tối đa, ngân hàng sẽ không giải ngân các khoản vay mới cho đến khi giảm dư nợ phù hợp Loại vay này thường được sử dụng trong các hợp đồng tín dụng có kỳ hạn dài như quý hoặc năm, và tại cuối kỳ hạn hợp đồng sẽ được thanh lý, yêu cầu khách hàng nộp hồ sơ vay mới để tiếp tục vay vốn trong kỳ kế tiếp.

Phạm vi áp dụng của chương trình vay vốn này dành cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và gửi tiền tại ngân hàng lớn và uy tín Đối với các khoản vay loại này, ngân hàng thường không yêu cầu đảm bảo tín dụng, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn một cách nhanh chóng và thuận tiện.

Cho vay theo hạn mức tớn dụng cú những ưu và nhược ủiểm sau :

- Ưu ủiểm: Thủ tục ủơn giản, khỏch hàng chủ ủộng ủược nguồn vốn vay, lói vay trả cho ngân hàng thấp

- Nhược ủiểm: Ngõn hàng dễ bị ứ ủọng vốn kinh doanh, thu nhập lói cho vay thấp

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

2.1.1.2 Cỏch xỏc ủịnh hạn mức tớn dụng

Cho vay ngắn hạn nhằm bổ sung nguồn vốn lưu động cho doanh nghiệp, giúp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Việc xác định hạn mức vốn lưu động phải dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và khai thác tối đa các nguồn vốn phi ngân hàng để đảm bảo tính hợp lý và tránh tình trạng cho vay quá mức gây tổn hại đến khả năng thu hồi nợ Song song đó, cần có chính sách xét duyệt cho vay chặt chẽ để hạn chế rủi ro, nhưng không quá khắt khe đến mức thiếu hụt vốn, đảm bảo doanh nghiệp luôn có đủ nguồn lực để phát triển.

Dựa trên căn cứ xác định hạn mức tín dụng, kế hoạch tài chính của doanh nghiệp phản ánh dự toán chi tiết về tài sản và nguồn vốn, giúp doanh nghiệp quản lý ngân sách hiệu quả Các khoản mục trong bảng kế hoạch tài chính như tài sản, nguồn vốn, chi phí và doanh thu được liệt kê rõ ràng nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc xây dựng dự báo tài chính Điều này góp phần giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng cũng như các bên liên quan.

Bảng 2.1 Bảng minh họa liệt kê kế hoạch tài chính của doanh nghiệp

Tài sản Nợ và vốn chủ sở hữu

Tài sản lưu ủộng Nợ phải trả

- Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng - Nợ ngắn hạn

- Chứng khoán ngắn hạn - Phải trả người bán

- Khoản phải thu - Phải trả công nhân viên

- Hàng tồn kho - Phải trả khác

- Tài sản lưu ủộng khỏc - Vay ngắn hạn ngõn hàng

Tài sản cố ủịnh - Nợ dài hạn ðầu tư tài chính dài hạn Vốn chủ sở hữu

Tổng cộng tài sản phản ánh toàn bộ giá trị của doanh nghiệp, trong đó tổng cộng nợ và vốn chủ sở hữu thể hiện nguồn vốn đã được huy động để tạo lập tài sản Theo kế hoạch tài chính từ khách hàng, ngân hàng sẽ tiến hành xác định hạn mức tín dụng phù hợp qua các bước cụ thể nhằm đảm bảo sự cân đối và an toàn tài chính, dựa trên sự đánh giá chi tiết về khả năng tài chính của khách hàng Nguồn thông tin chính được trích từ Tín Dụng Và Thẩm Định Tín Dụng – TS Nguyễn Minh Kiều, giúp xây dựng hạn mức tín dụng chính xác và hiệu quả cho từng khách hàng.

- Bước 1 : Xỏc ủịnh và thẩm ủịnh tớnh chất hợp lý của tổng tài sản

- Bước 2 : Xỏc ủịnh và thẩm ủịnh tớnh chất hợp lý của nguồn vốn

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

- Bước 3 : Xỏc ủịnh hạn mức tớn dụng theo cụng thức sau :

Hạn mức tín dụng = Nhu cầu VLð - Vốn chủ sở hữu tham gia

(1) Bao gồm : Phải trả người bán, Phải trả công nhân viên, Phải trả khác

(2) Chớnh là giỏ trị tài sản lưu ủộng do nguồn dài hạn tài trợ

2.1.2 Sơ lược về rủi ro tín dụng 2.1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng Rủi ro tớn dụng phỏt sinh trong trường hợp ngõn hàng khụng thu ủược ủầy ủủ cả gốc và lói của khoản vay Căn cứ vào ủặc ủiểm cú thể chia làm 2 loại rủi ro chớnh:

- Rủi ro sai hẹn: Là rủi ro người vay vốn khụng hoàn trả ủủ gốc và lói tiền vay ủỳng hẹn trong hợp ủồng tớn dụng ủó ký

- Rủi ro mất vốn: Là rủi ro người vay vốn khụng hoàn trả gốc tiền vay một cỏch ủầy ủủ

2.1.2.2 Cỏc nguyờn nhõn dẫn ủến rủi ro tớn dụng a Nguyên nhân khách quan:

- Do môi trường kinh tế:

Trong một nền kinh tế tăng trưởng lành mạnh, tiềm năng sản xuất và tiêu dùng ngày càng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển Ngược lại, khi nền kinh tế gặp phải hiện tượng lạm phát tăng vọt, hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước trở nên khó khăn hơn, làm giảm khả năng thu hồi vốn tín dụng và gây bất ổn cho nền kinh tế.

Môi trường pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng phát sinh rủi ro tín dụng và là nguyên nhân trực tiếp gây ra các khoản nợ quá hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính sách pháp luật chặt chẽ và ổn định giúp giảm thiểu rủi ro tài chính, trong khi các thay đổi không rõ ràng hoặc thiếu nhất quán có thể tạo điều kiện cho rủi ro tín dụng gia tăng Do đó, việc đánh giá và quản lý môi trường pháp lý là yếu tố then chốt để hạn chế nợ quá hạn và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nhu cầu VLð = Giỏ trị TS lưu ủộng - Nợ ngắn hạn phi NH (1) - Nợ dài hạn có thể sử dụng (2)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu b Nguyên nhân chủ quan: b 1 Nguyên nhân từ phía khách hàng:

- Do năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng còn hạn chế

- Do ý muốn chủ quan của người ủi vay cố tỡnh khụng trả nợ

- Do khách hàng cố tình cung cấp thông tin sai lệch cho cán bộ tín dụng trong quá trỡnh thẩm ủịnh ra quyết ủịnh cho vay

- Do sử dụng vốn vay sai mục ủớch ủó thoả thuận trong hợp ủồng tớn dụng b2 Nguyên nhân từ phía người cho vay:

- Do cỏn bộ tớn dụng thẩm ủịnh sai lệch so với thực tế hoặc xem nhẹ khõu thẩm ủịnh

Các cán bộ tín dụng thường không quan tâm đúng mức và định kỳ kiểm tra sau cho vay, dẫn đến việc phát hiện kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề trở nên khó khăn Việc kiểm tra định kỳ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn tín dụng và phòng ngừa rủi ro tài chính Nếu không theo dõi thường xuyên, ngân hàng có thể bỏ lỡ các khoản vay có dấu hiệu mất khả năng thanh khoản hoặc phát sinh nợ xấu, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống tài chính Do đó, nâng cao ý thức và thực hiện kiểm tra định kỳ là yếu tố then chốt để duy trì sự ổn định và hiệu quả trong hoạt động tín dụng.

- Khó khăn trong việc thu thập và kiểm tra tính xác thực các thông tin về khách hàng

2.1.3 Cỏc mụ hỡnh phõn tớch, ủỏnh giỏ rủi ro tớn dụng Cỏc nhà kinh tế, cỏc nhà phõn tớch NH ủó sử dụng nhiều mụ hỡnh khỏc nhau ủể ủỏnh giỏ rủi ro tớn dụng Cỏc mụ hỡnh này rất ủa dạng, bao gồm cỏc mụ hỡnh phản ỏnh về mặt ủịnh lượng (quantity models) và những mụ hỡnh phản ỏnh về mặt ủịnh tớnh – cũn ủược gọi là phương pháp chất lượng, phương pháp chủ quan, phương pháp chuyên gia hay phương pháp truyền thống (quatity, subjective, expert, traditional methods) của rủi ro tín dụng Ngoài ra, các mô hình này không loại trừ lẫn nhau, nên một NH có thể sử dụng nhiều mô hỡnh ủể phõn tớch ủỏnh giỏ mức ủộ rủi ro tớn dụng của khỏch hàng

2.1.3.1 Phân tích tín dụng ðiều này liờn quan ủến việc nghiờn cứu chi tiết “6 khớa cạnh – 6C” của người xin vay là :

Tất cả cỏc tiờu chớ này phải ủược ủỏnh giỏ tốt thỡ khoản vay mới ủược xem là khả thi

Trong quá trình xét duyệt vay, cán bộ tín dụng cần đảm bảo mục đích vay của khách hàng phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng và xem xét kỹ lưỡng lịch sử vay và trả nợ của khách hàng cũ Đối với khách hàng mới, việc thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như Trung tâm phòng ngừa rủi ro là cần thiết để đánh giá mức độ đáng tin cậy Cán bộ tín dụng phải chắc chắn về tính chính xác của các thông tin này để đưa ra quyết định phù hợp và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

- Mục ủớch xin vay của khỏch hàng là gỡ? Mục ủớch ủú cú phự hợp với chớnh sỏch tớn dụng của công ty không?

- Thiện chớ trả nợ của người xin vay? Thỏi ủộ, trỏch nhiệm của người ủi vay trong việc sử dụng vốn vay? Có nỗ lực hoàn trả nợ vay?

Tư cách người vay, gồm tinh thần trách nhiệm, trung thực, mục đích rõ ràng, và thiện chí trả nợ, là yếu tố quan trọng trong quá trình vay vốn Nếu phát hiện người vay giả dối trong kế hoạch sử dụng và trả nợ như thoả thuận, ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phải từ chối cho vay để tránh rủi ro tín dụng phát sinh Năng lực (Capacity) của người vay còn phụ thuộc vào quy định pháp luật của từng quốc gia; đối với cá nhân, người dưới 18 tuổi không đủ điều kiện ký hợp đồng vay tiền, còn đối với doanh nghiệp, quyết định dựa trên giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, và quyết định bổ nhiệm người điều hành.

- Người xin vay phải cú ủủ năng lực hành vi và năng lực phỏp lý ủể ký kết hợp ủồng tín dụng không?

Người đại diện ký kết hợp đồng tín dụng phải là người được ủy quyền hợp pháp của công ty Tiêu chí quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của người vay dựa trên khả năng tạo ra khoản thu nhập hoặc dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Đặc biệt, khả năng tạo ra tiền của người vay gồm có ba yếu tố chính, giúp xác định liệu họ có đủ khả năng trả nợ đúng hạn hay không.

- Luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập

- Bán thanh lý tài sản

- Tiền từ phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán có

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Các nguồn thu từ ba khả năng này đều có thể digunakan để trả nợ vay cho ngân hàng Trong đó, ngân hàng ưu tiên hơn cả khả năng trả nợ từ nguồn thu chính và coi đó là nguồn thu chủ yếu để thanh toán khoản vay Việc bán thanh lý tài sản có thể làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng, khiến năng lực tài chính trở nên yếu đi và làm tăng rủi ro bảo đảm của khoản vay Ngoài ra, thiếu hụt dòng tiền là dấu hiệu không lành mạnh trong hoạt động kinh doanh của con nợ, gây ra các vấn đề trong mối quan hệ tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng.

Cỏn bộ tớn dụng ủỏnh giỏ luồng tiền của khỏch hàng thụng qua việc hỏi và trả lời cỏc câu hỏi sau:

- Thu nhập hay doanh thu có mức tăng trưởng cao trong quá khứ có rõ ràng và chắc chắn ?

- Liệu mức tăng trưởng này cú ủược duy trỡ ủể hỗ trợ cho việc trả nợ vay NH?

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu là bước quan trọng trong nghiên cứu, bao gồm việc thu thập thông tin và số liệu thứ cấp từ sách báo, mạng Internet, và các nguồn dữ liệu do công ty Tài Chính Dầu Khí chi nhánh TP.HCM cung cấp Các số liệu này phản ánh tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CPSG Intimex qua các năm 2005, 2006, và tháng 9 năm 2007, giúp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động và định hướng phát triển của doanh nghiệp.

2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Trong quá trình xử lý số liệu, chúng tôi sử dụng công cụ bảng tính Excel để tổng hợp và phân tích dữ liệu một cách chính xác Phương pháp này giúp tính toán các chỉ số đo lường hiệu quả và đánh giá mối tương quan giữa các yếu tố Việc xử lý dữ liệu bằng Excel đảm bảo tính nhanh chóng, chính xác và thuận tiện trong việc tổng hợp các số liệu phục vụ cho phân tích chính xác và có căn cứ hơn.

Khởi niệm: Phương pháp so sánh là kỹ thuật phân tích ược sử dụng phổ biến để xác định xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế, mức độ tiến bộ hoặc lạc hậu giữa các đơn vị sản xuất Phương pháp này giúp đánh giá rõ ràng các biến đổi trong hoạt động kinh doanh, từ đó hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược phù hợp Các ưu điểm của phương pháp so sánh bao gồm khả năng nhận diện chính xác sự khác biệt giữa các thời kỳ và các đơn vị, từ đó phân tích xu hướng phát triển của các chỉ tiêu kinh tế một cách hiệu quả Việc áp dụng phương pháp so sánh còn giúp đánh giá hiệu quả hoạt động, phát hiện các điểm mạnh, điểm yếu để cải thiện năng suất và giảm thiểu rủi ro trong quá trình sản xuất.

• So sỏnh giữa trị số thực hiện kỳ nghiờn cứu (năm, thỏng ,quý) với thời kỳ trước ủú ủể thấy sự biến ủộng của chỉ tiờu theo thời gian

• So sỏnh với cựng kỳ năm trước ủể thấy nhịp ủiệu thực hiện chỉ tiờu trong một năm

• So sỏnh giữa trị số thực hiện với trị số kế hoạch hoặc với trị số ủịnh mức

So sánh theo số lần hoặc số phần trăm:

•Số lần so với năm trước = Yt / Yt-1

• Số phần trăm tăng so với năm trước = [(Yt – Yt-1) / Yt-1] * 100%

Để đảm bảo tính nhất quán, các tiêu chí so sánh cần thống nhất về nội dung, phương pháp tính, phạm vi tính, thời gian tính và các điều kiện về tổ chức, kỹ thuật phải phù hợp Việc này giúp đảm bảo độ chính xác và khách quan của quá trình so sánh, đồng thời dễ dàng kiểm soát và đánh giá kết quả Các tiêu chí rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo nền tảng cho một quá trình phân tích hiệu quả, minh bạch và dễ dàng thực hiện theo đúng quy chuẩn.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Khỏi niệm về phân tích hoạt động kinh tế nhằm xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích là rất quan trọng Phương pháp thay thế liên hoàn giúp thực hiện mục tiêu này bằng cách xử lý các nhân tố có mối quan hệ tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích, thương, tổng và hiệu số Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là khi tính ảnh hưởng của một nhân tố đến mục tiêu phân tích, chỉ xem xét sự biến động của nhân tố đó, còn các nhân tố khác được giả định không thay đổi.

- Phương pháp tính theo phương pháp thay thế liên hoàn là:

Xác định mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích và các nhân tố là bước quan trọng trong phân tích kinh tế Việc sắp xếp các nhân tố theo một trật tự nhất quán giúp đảm bảo tính chính xác và rõ ràng trong quá trình nghiên cứu Phương pháp kinh tế được sử dụng để kiểm chứng sự ảnh hưởng của các nhân tố và phân tích mối liên hệ giữa chúng một cách logic, hợp lý Điều này giúp xác định các yếu tố chủ đạo ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích và hỗ trợ đưa ra các quyết định chính xác trong quản lý và phát triển kinh tế.

+ Lần lượt thay thế trị số của từng nhõn tố và tớnh mức ủộ ảnh hưởng của nhõn tố ủến chỉ tiờu

Xem xét sự biến động chủ động của các yếu tố nghiên cứu khi một hoặc hai yếu tố cùng biến động, từ đó nhận diện tác động của các yếu tố khác đến yếu tố nghiên cứu, giúp hiểu rõ mối quan hệ và ảnh hưởng trong quá trình phân tích dữ liệu nghiên cứu.

Trong bài nghiên cứu này, phương pháp thay thế liên hoàn dựa trên phân tích tác động của tỷ giá và giá nguyên liệu đối với doanh thu và lợi nhuận của công ty CPSG Intimex Các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh, qua đó giúp dự báo và đưa ra các giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả hơn Phương pháp này cung cấp một cách tiếp cận toàn diện để đánh giá ảnh hưởng của biến động thị trường đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

Chỉ số là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu Trong hệ số chỉ số, mỗi yếu tố đều có ảnh hưởng chủ động và ảnh hưởng của yếu tố đó đến chỉ tiêu nghiên cứu Chỉ số giúp đánh giá rõ ràng, chính xác mức độ biến đổi của hiện tượng dựa trên các yếu tố liên quan Việc phân tích chỉ số là bước quan trọng để hiểu rõ hơn về mối quan hệ và tác động trong nghiên cứu.

Trong bài nghiên cứu, một số chỉ số phân tích tài chính chủ yếu được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, như ROE (Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu), ROA (Lợi nhuận trên tổng tài sản), ROS (Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu) và Vòng quay hàng tồn kho Các chỉ số này giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng tài sản và quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Các công thức tính các chỉ số này đã được trình bày rõ ràng trong phần phương pháp luận, nhằm đảm bảo sự chính xác và minh bạch trong phân tích dữ liệu tài chính Việc sử dụng các chỉ số phân tích tài chính này giúp nâng cao tính khách quan và chất lượng của nghiên cứu, hỗ trợ đọc giả dễ dàng hiểu và đánh giá các kết quả nghiên cứu một cách toàn diện.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CTY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ (PVFC)

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ (PVFC):

PVFC là một tổ chức tài chính phi ngân hàng, thành lập hoàn toàn dựa trên vốn của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, nhằm hỗ trợ sự phát triển bền vững của ngành dầu khí Việc thành lập PVFC là một bước ngoặt quan trọng trong chiến lược phát triển của ngành năng lượng Việt Nam, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vững chắc trong thế kỷ 21 Tổ chức này thể hiện tầm nhìn mới hướng tới sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế quốc gia.

PVFC đặt tầm nhìn tăng trưởng bền vững, cam kết vững chắc mang lại thành công tài chính thông qua nhiệm vụ chiến lược đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển ngành Dầu khí Việt Nam và vận hành sinh lời hiệu quả các nguồn tài chính ngành Để đạt được mục tiêu này, PVFC tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng, chú trọng tuyển dụng, đào tạo và xây dựng văn hóa công ty chuyên nghiệp, minh bạch Văn hóa doanh nghiệp của PVFC đề cao tập thể cán bộ công nhân viên, xây dựng phong cách làm việc hiện đại qua quy trình rõ ràng, giao tiếp hiệu quả và phong cách kinh doanh chuyên nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và sức sáng tạo của tổ chức Cùng với đó, công ty xây dựng hệ thống công nghệ ngành phần mềm chuyên ngành tiên tiến, điều khiển bằng đội ngũ lành nghề, luôn đổi mới sáng tạo để thúc đẩy sự phát triển bền vững và thành công lâu dài.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

PVFC đã trải qua chặng đường phát triển đầy thử thách trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách của một tổ chức tài chính vừa cũ, vừa mới ở Việt Nam Quá trình này thể hiện nỗ lực không ngừng của PVFC để thích nghi với môi trường mới, vượt qua các trở ngại để khẳng định vị thế trên thị trường tài chính trong nước và quốc tế.

PVFC khẳng định rõ sứ mệnh chiến lược quan trọng trong quá trình đổi mới của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, góp phần xây dựng công ty trở thành tập đoàn kinh tế mạnh Từ khi thành lập, PVFC liên tục đạt thành tựu quan trọng, cơ cấu tổ chức kinh doanh ngày càng vững mạnh, hệ thống quản lý được nâng cấp theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, đội ngũ nhân viên được đào tạo và phát triển, góp phần hình thành văn hoá doanh nghiệp riêng Tất cả những thành tựu này sẵn sàng đưa PVFC bước vào giai đoạn phát triển mới đầy thách thức, nhưng với tinh thần lạc quan, tự tin hướng tới tương lai rực rỡ.

+ Ngày 30/ 3/2000: Chủ nhiệm Văn phũng Chớnh phủ ký quyết ủịnh số 04/2000/Qð/VPCP về việc thành lập Công ty Tài chính Dầu khí

+ Ngày 19/6/2000: Hội ủồng quản trị Tổng Cụng ty Dầu khớ Việt Nam ký quyết ủịnh số 903/Qð - HðQT thành lập Công ty Tài chính Dầu khí

+ Ngày 5/2/2001: Lễ khai trương hoạt ủộng Cụng ty Tài chớnh Dầu khớ ủó ủược tổ chức trọng thể tại Hà Nội

+ Ngày 21/5/2003: Khai trương hoạt ủộng Chi nhỏnh Cụng ty Tài chớnh Dầu khớ tại thành phố Hồ Chí Minh

• Ra mắt Hội ủồng quản trị ủầu tiờn của Cụng ty Tài chớnh Dầu khớ

•Nhận chứng chỉ Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do tổ chức SGS (Thụy Sỹ) cấp

+ Ngày 3/9/2005: Nhận Cúp vàng Thương hiệu và Nhãn hiệu 2005

+ Ngày 15/9/2005: Nhận giải thưởng Sao Vàng ðất Việt 2005

+ Ngày 15/12/2005: PVFC ủược xếp hạng Cụng ty Nhà nước loại 1

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Nam” và lọt vào “TOP 50 nhà tuyển dụng hàng ủầu Việt Nam”

+ Ngày 5/5/2007: PVFC nhận giải thưởng “Quả Cầu Vàng” dành cho doanh nghiệp Nhà nước hoạt ủộng trong ngành tài chớnh

Ngày 19/6/2007, PVFC tự hào nhận Huân chương Lao động Hạng 3 từ đảng và nhà nước trao tặng, thể hiện sự công nhận những đóng góp của công ty và các cá nhân trong Ban lãnh đạo Cụ thể, ông Nguyễn Tiến Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị nhận Huân chương Lao động Hạng 3; bà Vũ Thị Ngọc Lan – Phó Tổng Giám đốc nhận Huân chương Lao động Hạng 3; và ông Nguyễn Xuân Sơn – Tổng Giám đốc PVFC cũng vinh dự nhận Huân chương Lao động Hạng 3.

Vào ngày 15/7/2007, PVFC chính thức nhận giải thưởng “Cúp vàng Thương hiệu và Nhãn hiệu 2007”, thể hiện uy tín và vị thế của thương hiệu này trên thị trường Đến ngày 8/9/2007, PVFC trở thành đơn vị duy nhất trong ngành Tài chính – Ngân hàng được vinh danh cùng lúc với hai giải thưởng danh giá là “Nhà quản lý giỏi 2007” và “Cúp vàng ISO 2007”, khẳng định năng lực quản lý và chất lượng chuẩn quốc tế Chỉ sau đó hơn tháng, ngày 7/10/2007, PVFC tiếp tục ghi dấu ấn khi nhận giải thưởng “Sao vàng đất Việt 2007”, ghi nhận sự đóng góp nổi bật của PVFC trong lĩnh vực tài chính ngân hàng và nâng cao hình ảnh thương hiệu trong lòng khách hàng.

+ Ngày 6/1/2008: PVFC nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade Services 2007”

+ Ngày 9/1/2007: PVFC nhận Giải thưởng “Ngôi sao Kinh doanh” - TOP 10 doanh nghiệp hội nhập thành công nhất.

GIỚI THIỆU CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ

PVFC cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu của Tập đoàn Dầu khí, nhằm hỗ trợ hoạt động đầu tư hiệu quả Tập trung vào việc phát huy thế mạnh của Công ty cùng lợi thế ngành Dầu khí để phát triển các sản phẩm, dịch vụ chủ chốt, nâng cao chất lượng cạnh tranh Từ năm 2015, PVFC định hướng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có tiêu chuẩn quốc tế, sánh ngang với các công ty tài chính hàng đầu khu vực Phát triển các sản phẩm, dịch vụ theo ba hướng chính để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

- Các sản phẩm, dịch vụ mũi nhọn

- Các sản phẩm, dịch vụ nền tảng

- Các sản phẩm, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

3.2.1 Các sản phẩm, dịch vụ mũi nhọn Cỏc sản phẩm, dịch vụ mũi nhọn bao gồm thu xếp vốn và tài trợ cỏc dự ỏn, ủầu tư tài chớnh và cỏc dịch vụ tài chớnh tiền tệ khỏc ðến năm 2010, ủưa hoạt ủộng ủầu tư tài chớnh và cung cấp cỏc dịch vụ tài chớnh tiền tệ trở thành hoạt ủộng mũi nhọn mang lại lợi nhuận chủ yếu của Công ty

* Thu xếp vốn và tài trợ tài chính các dự án:

Thu xếp vốn và tài trợ tài chính là hoạt động then chốt của Công ty PVFC, tập trung vào việc triển khai đồng bộ các dịch vụ và sản phẩm tài chính như hỗ trợ tài chính, tín dụng xuất nhập khẩu, gọi vốn cổ phần, ủy thác đầu tư và phát hành chứng khoán, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lớn cho các dự án trong và ngoài ngành dầu khí.

- ðẩy mạnh hoạt ủộng mua bỏn doanh nghiệp và chuyển nhượng cơ hội ủầu tư

Chúng tôi nhận ủy thác và quản trị vốn đầu tư theo yêu cầu của khách hàng, đảm bảo đáp ứng tối đa các nhu cầu tài chính cá nhân và doanh nghiệp Đầu tư dự án song song cùng với việc cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng từ PVFC, giúp khách hàng tối ưu hóa lợi nhuận và minh bạch trong quản lý vốn.

Chúng tôi mở rộng danh mục sản phẩm và dịch vụ nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn, bao gồm quản lý tiền mặt hiệu quả, các giải pháp quản lý rủi ro qua các sản phẩm hedging và derivatives (phái sinh), cũng như dịch vụ chiết khấu các chứng từ có giá trị.

* Các dịch vụ tài chính tiền tệ:

- Dịch vụ tư vấn + Tư vấn tài chính dự án

+ Tư vấn tài chính doanh nghiệp

- Quản lý vốn và tài sản

- Các dịch vụ trên thị trường chứng khoán

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Duy trì và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ là nền tảng quan trọng để thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty Việc này giúp đảm bảo sự hài lòng của khách hàng và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường Chất lượng sản phẩm dịch vụ đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng lòng tin và giữ chân khách hàng lâu dài Đồng thời, nâng cao chất lượng là điều kiện tiên quyết để phát triển các sản phẩm dịch vụ mũi nhọn, góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh và mở rộng thị trường cho công ty.

Huy động vốn là hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo nguồn vốn vững chắc và ổn định để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty, đặc biệt là vốn trung và dài hạn Các nguồn huy động vốn đa dạng, tập trung vào huy động từ nguồn tiền tệ của Tập đoàn và các đơn vị thành viên thông qua tài khoản trung tâm, hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam và các tổ chức tài chính trong và ngoài nước Công ty thực hiện chủ trương tối đa hoá hạn mức tín dụng tại các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính Việt Nam, đồng thời tăng cường huy động vốn từ tổ chức tài chính quốc tế Các hình thức huy động bao gồm phát hành và đại lý phát hành trái phiếu, uỷ thác quản lý vốn, nhận uỷ thác đầu tư, quản lý vốn, huy động từ uỷ thác của Chính phủ, Bộ Tài chính, các tập đoàn lớn như Dầu khí và các đơn vị thành viên, cùng các tổ chức tài chính khác như bảo hiểm, quỹ đầu tư Thị trường chứng khoán và phát hành trái phiếu là kênh huy động vốn trung và dài hạn chủ yếu để phục vụ các dự án phát triển của công ty.

Tìm kiếm và khai thác nguồn vốn quốc tế qua các hình thức vay thương mại, viện trợ và nguồn FDI trực tiếp vào ngành Dầu khí là chiến lược quan trọng để thu hút đầu tư và phát triển ngành công nghiệp này PVFC đóng vai trò là đơn vị nhận ủy thác trung chuyển, đảm bảo quá trình huy động và quản lý vốn hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành Dầu khí Việt Nam.

Hoạt động tín dụng chủ động sử dụng phương pháp kết hợp các nguồn vốn khác nhau để hình thành lãi suất cạnh tranh cao, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu vốn tín dụng của các dự án trong ngành Đặc biệt, hoạt động này tập trung vào việc đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn, thúc đẩy phát triển tín dụng ủy thác Quản lý hoạt động tín dụng một cách kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo an toàn và ổn định cho ngân hàng và khách hàng.

3.2.3 Các sản phẩm, dịch vụ thực hiện nhiệm vụ chính trị Thực hiện các nhiệm vụ chính trị khi Tập đồn giao như phát hành trái phiếu Dầu khớ trong và ngoài nước, quản lý tài chớnh, quản lý dự ỏn, thu xếp vốn cho cỏc dự ỏn ủầu tư phát triển của Tập đồn và tạo ra các sản phẩm tài chính phục vụ cán bộ cơng nhân viên ngành Dầu khí

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ CHI NHÁNH TP-HỒ CHÍ MINH (PVFC – HCM)

Chi nhánh PVFC - HCM trực thuộc Công ty Tài chính Dầu khí, chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng phù hợp với hoạt động của ngành dầu khí tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam Đây là đơn vị quan trọng trong mạng lưới tài chính của ngành dầu khí, đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng khu vực phía Nam.

Chi nhánh PVFC Hồ Chí Minh thực hiện các nhiệm vụ của PVFC theo giấy phép hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo hoạt động ngân hàng hợp pháp và tuân thủ quy định pháp luật Với phạm vi hoạt động tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam, chi nhánh đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ tài chính ngân hàng chất lượng cao PVFC Hồ Chí Minh không ngừng mở rộng mạng lưới và nâng cao năng lực để đáp ứng tối đa nhu cầu tài chính của khách hàng khu vực phía Nam.

Huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân thông qua tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên, góp phần nâng cao nguồn lực tài chính ổn định Đồng thời, doanh nghiệp vay vốn từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước để mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển.

- Làm ủại lý phỏt hành trỏi phiếu cho Tổng cụng ty, cỏc ủơn vị thành viờn và cỏc tổ chức khác

- đáp ứng nhu cầu tắn dụng của Tổng công ty Dầu Khắ Việt Nam và các ựơn vị thành viên;

Bạn có quyền nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư, đảm bảo quản lý tài sản và vốn đầu tư của tổ chức cá nhân theo hợp đồng Ngoài ra, bạn có thể cung cấp dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ và đầu tư cho khách hàng, đồng thời cung ứng các dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác phù hợp với quy định.

- Thực hiện cỏc dịch vụ liờn quan ủến bảo lónh, chiết khấu, tỏi chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá;

- Thực hiện cỏc nội dung hoạt ủộng ngoại hối theo giấy phộp số 03/GP-NHNN ngày 06/3/2003 của ngân hàng nhà nước;

- Thực hiện cỏc nhiệm vụ khỏc khi ủược Giỏm ủốc Cụng ty Tài chớnh Dầu Khớ uỷ quyền

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

PHÂN TÍCH & THẨM ðỊNH HỒ SƠ VAY VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN INTIMEX TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ CHI NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH

Hỡnh 2 - Sơ ủồ túm lược cụng tỏc thẩm ủịnh tớn dụng Cty CPSG Intimex

Thẩm ủịnh hồ sơ vay vốn của Cty CPSG Intimex

Phân tích khách hàng theo mô hình 6C

Phân tích tình hình tài chính

Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Phân tích kết cấu nguồn vốn và tài sản

Phân tích các chỉ số tài chính

Thẩm dịnh phương án sản xuất kinh doanh

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

INTIMEX (CTY CPSG INTIMEX) THEO MÔ HÌNH 6C:

4.1.1 Tư cách người vay – Character 4.1.1.1 Mục ủớch xin vay

Vay hạn mức bổ sung vốn lưu động nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản vay cam kết không sử dụng vào các mục đích trái quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), phù hợp với đề nghị vay vốn của Công ty Cổ phần Sài Gòn Intimex Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích giúp đảm bảo an toàn tài chính và tuân thủ quy chế cho vay của NHNN.

4.1.1.2 Lịch sử vay nợ của khách hàng Thông tin do Trung tâm thông tin tín dụng – NHNN Việt Nam (CIC) cung cấp Tớnh ủến 27 thỏng 09 năm 2007 Cty CPSG Intimex hiện cú quan hệ tớn dụng tại 4 TCTD: + NH TMCP Kỹ Thương TPHCM

+ NH TMCP Quân ðội TPHCM

+ Cty Tài chính dầu khí – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

+ NH TMCP Kỹ thương chi nhánh Gia ðịnh

=> Tình trạng dư nợ tín dụng hiện tại:

Khách hàng này có tổng dư nợ là 8.587 triệu VNð và 1.338.012 USD Cụ thể cơ cấu cỏc loại nợ vay của khỏch hàng ủược phõn bổ như sau:

Bảng 4.1 Bảng liệt kờ dư nợ của Cty CPSG Intimex tớnh ủến ngày 27/09/2007

Dư nợ cho vay ngắn hạn 8.485 1.264.597

- Dư nợ ủủ tiờu chuẩn 8.485 1.264.597

Dư nợ cho vay trung hạn 102 0

- Dư nợ ủủ tiờu chuẩn 102 0

Dư nợ chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá 0 73.415

- Dư nợ ủủ tiờu chuẩn 0 73.415

Theo Trung tâm Thông tin Tín dụng NHNN Việt Nam – CIC, quá trình quan hệ tín dụng của khách hàng tại các TCTD được đánh giá dựa trên mức độ hoạt động và uy tín của khách hàng Khách hàng này được nhận định là "hoạt động bình thường", cho thấy họ duy trì mối quan hệ tín dụng ổn định và có lịch sử tín dụng tích cực Đây là những yếu tố quan trọng để các ngân hàng và tổ chức tín dụng đánh giá rủi ro và đưa ra các quyết định duyệt cấp hạn mức tín dụng phù hợp Thông tin này giúp nâng cao khả năng quản lý rủi ro và thúc đẩy sự minh bạch trong hoạt động tín dụng tại Việt Nam.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

4.1.2.1 Thông tin về khách hàng

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN INTIMEX

- Tên tiếng Anh: INTIMEX SAIGON JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: INTIMEX SAIGON JSC

- ðịa chỉ: Số 1 Trần Quang Diệu, Phường 14, Quận 3, TP.HCM

Chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công hàng may mặc, giày dép, ngoại trừ các dịch vụ tẩy nhuộm, hồ in, thuộc da Công ty còn kinh doanh mua bán nông lâm thủy sản, lương thực, thực phẩm, rượu bia, và các mặt hàng như hàng điện tử, thủ công mỹ nghệ, sắt thép, giấy và bột giấy Đặc biệt, chúng tôi không kinh doanh các chất tẩy rửa có tính độc hại cao, mà tập trung vào các sản phẩm nhựa, cao su, máy móc, phụ tùng, phương tiện vận tải, nhiên liệu phục vụ sản xuất Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hoá nội địa, đảm bảo vận chuyển nhanh chóng, an toàn cho khách hàng.

- Vốn kinh doanh hiện tại: 2.800.000.000 VNð

- Người ủại diện phỏp luật:

+ Họ và tên: ðÀO VĂN LÂN

+ Nơi ủăng ký hộ khẩu thường trỳ: 1E Nguyễn Văn Thủ, phường ðaKao, Q1, TPHCM

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Bảng 4.2 Bảng liệt kê hồ sơ pháp lý của Cty CPSG Intimex

Hồ sơ Ngày Nơi ban hành Nội dung Loại văn bản

1 Quyết ủịnh số 1745/Qð-BTM 27/06/2005

Thực hiện cổ phần hoá xí nghiệp kinh doanh tổng hợp Intimex

Bản sao có con dấu của BTM

2 Quyết ủịnh số 3141/Qð-BTM 23/12/2005 Bộ thương mại

Xỏc ủịnh giỏ trị doanh nghiệp

Bản sao có con dấu của BTM

3 Quyết ủịnh số 3199/Qð-BTM 30/12/2005 Bộ thương mại

Phê duyệt phương án cổ phần hoá

Bản sao có con dấu của BTM

4 Bản ủiều lệ cụng ty 25/04/2006 ðại hội ủồng cổ ủụng Bản sao cú con dấu của BTM

Biên bản họp hội ủồng quản trị Cty CPSG Intimex

Hội ủồng quản trị Cty CPSG Intimex

Bầu chọn chủ tịch HðQT, giỏm ủốc, phú chủ tịch HðQT

Bản sao có con dấu của công ty

Giấy chứng nhận ủăng ký kinh doanh số: 4103004821

Sở Kế hoạch– ðầu tư TP.HCM

Giấy chứng nhận ủăng ký thuế số:

30/06/2006 Thủ trưởng cơ quan thuế

8 Quyết ủịnh số 01/INTSG-HðQT 01/07/2006 Hội ủồng quản trị

Bổ nhiệm ông đào Văn Lõn giữ chức vụ giỏm ủốc Bản gốc

9 Quyết ủịnh số 02/INTSG-HðQT 01/07/2006

Chủ tịch Hội ủồng quản trị

Bổ nhiệm ông ðinh Ngọc Trường giữ chức vụ kế toán trưởng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Hồ sơ Ngày Nơi ban hành Nội dung

Bản ủăng ký mẫu dấu và chữ ký giao dịch

Mẫu dấu của công ty CPSG Intimex vá chữ ký mẫu của Giỏm ủốc và Kế toỏn trưởng

Cty CPSG Intimex uỷ quyền cho ông đào Văn Lân là giám ựốc của Cty CPSG Intimex ký kết hợp ủồng vay vốn

12 Giấy ủề nghị vay vốn bảo lãnh 13/10/2007 Cty CPSG

Phiếu tự ủỏnh giỏ của Cty CPSG Intimex

Cty CPSG Intimex đánh giá về hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của Cty trong năm

14 Thư bảo lãnh vay vốn 19/10/2007 Cty XNK

Bảo lãnh cho Cty CPSG Intimex vay vốn tại PVFC - HCM

Bản gốc Nguồn: Bộ hồ sơ vay vốn do Cty CPSG Intimex cung cấp cho PVFC – HCM

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty CPSG Intimex là bằng chứng pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh hợp pháp Công ty CPSG Intimex chuyển đổi từ đơn vị phụ thuộc nhà nước, thuộc lĩnh vực kinh doanh tổng hợp của Intimex Giấy đăng ký kinh doanh số của công ty thể hiện rõ sự tồn tại và hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực thương mại Đây là bước quan trọng để công ty mở rộng hoạt động và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

316286 do Sở kế hoạch và ủầu tư cấp ngày 12/05/2003.) đánh giá:

Trước ngày 01/07/2006, Xí nghiệp kinh doanh tổng hợp Intimex thuộc Cục Xuất nhập khẩu Intimex, Bộ Thương Mại, hoạt động theo quy định của doanh nghiệp nhà nước.

Sau ngày 01/07/2006, Công ty Kinh doanh Tổng hợp Intimex chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Sài Gòn Intimex, đồng thời bổ sung các văn bản pháp lý để chứng minh quyền tự quyết của công ty theo phương thức hợp pháp mới Các hồ sơ pháp lý liên quan đã được cập nhật đầy đủ nhằm đảm bảo tính hợp lệ của hoạt động doanh nghiệp sau chuyển đổi Việc chuyển đổi sang hình thức cổ phần hoá giúp công ty CPSG Intimex đảm bảo quyền lợi pháp lý, đáp ứng các yêu cầu của bên cho vay một cách an toàn và minh bạch.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

=> Nguồn trả nợ: Nguồn thu từ hoạt ủộng sản xuất kinh doanh và cỏc nguồn thu khỏc

=> Kế hoạch sử dụng nợ của Cty CPSG Intimex:

- Doanh thu dự kiến: 105.228.571.000 ủồng.

- Phải trả dự kiến (tớn dụng thương mại dự kiến): 10.257.000.000 ủồng

=> Nhu cầu vốn lưu ủộng bỡnh quõn năm 2008 (TSLð – Phải trả): 41.743.000.000 ủ

- Vốn tự cú tham gia : 11.743.000.000 ủồng

- Hạn mức NH TMCP Quõn ủội : 10.000.000.000 ủồng

- Hạn mức NH TMCP Kỹ Thương : 10.000.000.000 ủồng

- Nhu cầu vay PVFC – HCM : 10.000.000.000 ủồng

Công ty CPSG Intimex sử dụng nguồn vốn tín dụng để bổ sung vốn lưu động, đặc biệt là để thanh toán cho các hợp đồng xuất nhập khẩu trong giai đoạn hàng tồn kho, giúp duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả và đảm bảo dòng chảy tài chính ổn định.

Công ty CPSG Intimex đã trình kế hoạch sử dụng và trả nợ, phù hợp với tình hình tài chính hiện tại Hạn mức vay tối đa 10 tỷ đồng tại PVFC – TP.HCM đáp ứng đúng nhu cầu vốn lưu động của công ty Mức vay đề xuất này hoàn toàn hợp lý, giúp công ty duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả và đảm bảo các khoản nợ được trả đúng hạn.

4.1.4 ðảm bảo khoản vay - Collateral

- ðảm bảo khoản vay: Tín chấp

Thư bảo lãnh vay vốn số 265/INT-TCKT ngày 19/10/2007 từ công ty Xuất Nhập Khẩu Intimex, có trụ sở tại số 96 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, là chứng thư cam kết bảo lãnh thanh toán 100% giá trị của hạn mức tín dụng Chứng thư này xác nhận trách nhiệm của Intimex trong việc đảm bảo thanh toán các khoản vay, góp phần nâng cao uy tín và khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp Thư bảo lãnh này là phần quan trọng trong hỗ trợ tài chính, giúp doanh nghiệp thực hiện các dự án mở rộng và phát triển kinh doanh một cách an toàn và thuận lợi.

Bên bảo lãnh là Công ty Cổ phần Sài Gòn Intimex, trong khi bên thụ hưởng bảo lãnh là Công ty Tài chính Dầu khí chi nhánh TPHCM Số tiền vay là 10 tỷ VNĐ, trong trường hợp bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hạn mức tín dụng đã thỏa thuận.

PHÂN TÍCH & THẨM ðỊNH HỒ SƠ VAY VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÀI GÒN INTIMEX TẠI PVFC - HCM

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Văn ðại (2007). Bài giảng – Nghiệp Vụ Ngân Hàng. Trường ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng – Nghiệp Vụ Ngân Hàng
Tác giả: Thái Văn ðại
Nhà XB: Trường ðại học Cần Thơ
Năm: 2007
2. Nguyễn Minh Kiều (2006). Nghiệp Vụ Ngân Hàng. NXB Thống kê. TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp Vụ Ngân Hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
3. Nguyễn Minh Kiều (2007). Tín Dụng Và Thẩm ðịnh Tín Dụng Ngân Hàng. NXB Tài chính. TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín Dụng Và Thẩm ðịnh Tín Dụng Ngân Hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
4. Nguyễn Quang Thu (2007). Quản Trị Căn Bản Tài Chính. NXB Thống kê. TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Căn Bản Tài Chính
Tác giả: Nguyễn Quang Thu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
5. Nguyễn Văn Tiến (2001). đánh Giá Và Phòng Ngừa Rủi Ro Trong Kinh Doanh Ngân Hàng. NXB Thống kê. TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh Giá Và Phòng Ngừa Rủi Ro Trong Kinh Doanh Ngân Hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
6. Hồ Diệu (2000). Tín Dụng Ngân Hàng. NXB Thống kê. TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín Dụng Ngân Hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng minh họa liệt kê kế hoạch tài chính của doanh nghiệp - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1. Bảng minh họa liệt kê kế hoạch tài chính của doanh nghiệp (Trang 18)
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp ủiểm theo trọng số - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp ủiểm theo trọng số (Trang 29)
Hỡnh 1 - Lưu ủồ quy trỡnh tớn dụng của PVFC – HCM - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
nh 1 - Lưu ủồ quy trỡnh tớn dụng của PVFC – HCM (Trang 35)
Hỡnh 2 -  Sơ ủồ túm lược cụng tỏc thẩm ủịnh tớn dụng Cty CPSG Intimex. - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
nh 2 - Sơ ủồ túm lược cụng tỏc thẩm ủịnh tớn dụng Cty CPSG Intimex (Trang 44)
Bảng 4.1. Bảng liệt kờ dư nợ của Cty CPSG Intimex tớnh ủến ngày 27/09/2007 - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
Bảng 4.1. Bảng liệt kờ dư nợ của Cty CPSG Intimex tớnh ủến ngày 27/09/2007 (Trang 45)
Bảng 4.2. Bảng liệt kê hồ sơ pháp lý của Cty CPSG Intimex - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
Bảng 4.2. Bảng liệt kê hồ sơ pháp lý của Cty CPSG Intimex (Trang 47)
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp tỷ trọng từng khoản mục tài sản - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp tỷ trọng từng khoản mục tài sản (Trang 54)
Bảng 4.7. Bảng chấm ủiểm xếp hạng quy mụ doanh nghiệp - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
Bảng 4.7. Bảng chấm ủiểm xếp hạng quy mụ doanh nghiệp (Trang 62)
Bảng 4.9. Bảng tớnh ủiểm cỏc chỉ tiờu phi tài chớnh - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
Bảng 4.9. Bảng tớnh ủiểm cỏc chỉ tiờu phi tài chớnh (Trang 63)
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp ủiểm theo trọng số - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp ủiểm theo trọng số (Trang 63)
Bảng 4.12. Bảng tổng hợp sự tỏc ủộng của tỷ giỏ ủến lợi nhuận và doanh thu - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
Bảng 4.12. Bảng tổng hợp sự tỏc ủộng của tỷ giỏ ủến lợi nhuận và doanh thu (Trang 68)
Bảng 4.13.  Bảng tổng hợp sự tỏc ủộng của giỏ nhập khẩu “Giấy cỏc loại” ủến lợi - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
Bảng 4.13. Bảng tổng hợp sự tỏc ủộng của giỏ nhập khẩu “Giấy cỏc loại” ủến lợi (Trang 69)
Bảng 4.14. Bảng tổng hợp sự tỏc ủộng của “giỏ nhập khẩu giấy cỏc loại” và “tỷ giỏ” - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
Bảng 4.14. Bảng tổng hợp sự tỏc ủộng của “giỏ nhập khẩu giấy cỏc loại” và “tỷ giỏ” (Trang 70)
BẢNG TỔNG HỢP “BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH” - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
BẢNG TỔNG HỢP “BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH” (Trang 82)
BẢNG CHẤM ðIỂM CÁC CHỈ TIÊU PHI TÀI CHÍNH - phân tích thẩm định hồ sơ vay vốn của công ty cổ phần sài gò intimex tại công ty tài chính dầu khí chi nhánh thành phố hồ chí minh
BẢNG CHẤM ðIỂM CÁC CHỈ TIÊU PHI TÀI CHÍNH (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w