1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

so sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè ở quận thốt nốt thành phố cần thơ

110 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Hiệu Quả Kinh Tế Của Mô Hình 3 Vụ Lúa Và Mô Hình 2 Vụ Lúa – 1 Vụ Mè Ở Quận Thốt Nốt Thành Phố Cần Thơ
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Diệu
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (12)
  • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.2.1. Mục tiêu chung (13)
    • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (13)
  • 1.3. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.3.1. Kiểm định giả thuyết (13)
    • 1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu (13)
  • 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.4.1. Phạm vi về không gian (13)
    • 1.4.2. Phạm vi về thời gian (14)
    • 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu (14)
  • 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU (14)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (12)
    • 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN (15)
      • 2.1.1. Một số lý luận về hiệu quả sản xuất (15)
      • 2.1.2. Các chỉ tiêu kinh tế (16)
      • 2.1.3. Các chỉ số tài chính (16)
      • 2.1.4. Khái niệm cơ cấu sản xuất, chuyển dịch cơ cấu sản xuất (17)
      • 2.1.5. Khái niệm độc canh và luân canh (18)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (19)
      • 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (19)
      • 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu (19)
  • CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẬN THỐT NỐT (15)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN THỐT NỐT (24)
      • 3.2.1. Trồng trọt (28)
      • 3.2.2. Chăn nuôi – nuôi trồng thủy sản (32)
    • 3.3. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯỜNG TÂN LỘC (33)
      • 3.3.1. Phát triển nông nghiệp, nông thôn (33)
      • 3.3.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng (34)
      • 3.3.3. Thương mại, dịch vụ, du lịch và vận tải (34)
      • 3.3.4. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (34)
    • 3.4. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯỜNG TÂN HƯNG (34)
      • 3.4.1. Sản xuất nông nghiệp (34)
      • 3.4.2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (35)
      • 3.4.3. Thương mại – dịch vụ (36)
      • 3.4.4. Xây dựng kết cấu hạ tầng (36)
  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH 3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ (24)
    • 4.1. MÔ HÌNH SẢN XUẤT 3 VỤ LÚA (37)
      • 4.1.1. Mô tả chung về mô hình 3 vụ lúa (37)
      • 4.1.2. Phân tích các chỉ tiêu kinh tế (43)
      • 4.1.3. Phân tích các chỉ số tài chính (51)
    • 4.2. MÔ HÌNH SẢN XUẤT 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ (52)
      • 4.2.1. Mô tả chung về mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè (52)
      • 4.2.2. Phân tích các chỉ tiêu kinh tế (59)
      • 4.2.3. Phân tích các chỉ số tài chính (66)
  • CHƯƠNG 5: SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA MÔ HÌNH 3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ (37)
    • 5.1. SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ (68)
    • 5.2. SO SÁNH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH (70)
      • 5.3.1. Kiểm định về thu nhập giữa hai mô hình (71)
      • 5.3.2. Kiểm định về lợi nhuận giữa hai mô hình (71)
    • 5.4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP GIỮA (72)
      • 5.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình 3 vụ lúa (72)
      • 5.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình 2 lúa – 1 mè (75)
    • 5.5. KẾT QUẢ SO SÁNH CỦA HAI MÔ HÌNH (78)
    • 5.6. MỞ RỘNG MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ (79)
  • CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ (68)
    • 6.1. CÔNG TÁC GIỐNG CÂY TRỒNG (84)
    • 6.2. CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT (84)
    • 6.3. CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG, THỦY LỢI (85)
      • 6.3.1. Hệ thống giao thông (85)
      • 6.3.2. Hệ thống thủy lợi (85)
      • 6.3.3. Máy móc phục vụ nông nghiệp (85)
    • 6.4. HỖ TRỢ VAY VỐN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (85)
    • 6.5. YẾU TỐ THỊ TRƯỜNG (86)
    • 6.6. YẾU TỐ CON NGƯỜI (86)
    • 6.7. VẤN ĐỀ NÂNG CAO THU NHẬP CHO NÔNG HỘ (87)
  • CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (84)
    • 7.1. KẾT LUẬN (88)
    • 7.2. KIẾN NGHỊ (89)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)
  • PHỤ LỤC (92)

Nội dung

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Quận Thốt Nốt đang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế đa chiều và bền vững, đáp ứng tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố Cần Thơ và cả nước Từ sau năm 1975, quận xác định nông nghiệp là lĩnh vực trọng yếu và tập trung phát triển ngành này theo hướng bền vững bằng cách nâng cao công tác thủy lợi, đưa thực hành sản xuất hai vụ lúa, và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng lúa Mặc dù năng suất lúa liên tục tăng, nhưng Thốt Nốt vẫn chịu ảnh hưởng của thế độc canh cây lúa, hạn chế khai thác tiềm năng đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và phát triển kinh tế xã hội Chính vì vậy, từ năm 1995, quận đã xây dựng các mô hình lúa-màu, khuyến khích nuôi trồng thủy sản để tạo đột phá trong sản xuất nông nghiệp, góp phần làm phong phú ngành nông nghiệp địa phương.

Nông dân trồng lúa vụ Xuân Hè đối mặt với việc phát triển rầy nâu và dịch bệnh do chi phí phòng trừ cao, khiến lợi nhuận khó đạt được Trong khi đó, trồng rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày giúp cắt đứt nguồn phát triển của sâu bệnh cộng thêm giảm chi phí sản xuất, mang lại hiệu quả cao gấp 2 đến 3 lần so với trồng lúa Quận Thốt Nốt có gần 2.145 ha diện tích trồng mè, chiếm hơn 71% tổng diện tích rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày, với năng suất cao và giá bán ổn định hàng năm Việc lựa chọn mô hình canh tác phù hợp nhằm tối ưu hiệu quả kinh tế cho nông hộ là rất quan trọng, dẫn đến quyết định nghiên cứu đề tài “So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình 3 vụ lúa và mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ mè ở quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ” để phát triển các giải pháp hiệu quả.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung

So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình chuyên canh 3 vụ lúa và mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè cho thấy rõ những ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp canh tác Mô hình chuyên canh 3 vụ lúa thường mang lại năng suất cao hơn nhưng có thể gây hiệu ứng tiêu cực đến đất đai và môi trường Trong khi đó, mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè giúp cải thiện đất đai, giảm sâu bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân Đề xuất các giải pháp để mở rộng và phát triển mô hình này một cách bền vững chính là góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân, bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.

Mục tiêu cụ thể

- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên canh 3 vụ lúa

- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè

- So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình

- Đưa ra một số giải pháp để mở rộng và phát triển mô hình đã chọn.

KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Kiểm định giả thuyết

Hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè cao hơn hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên canh 3 vụ lúa

Mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè có hiệu quả kỹ thuật cao hơn mô hình chuyên canh 3 vụ lúa.

Câu hỏi nghiên cứu

Mô hình chuyên canh 3 vụ lúa và mô hình luân canh 2 vụ lúa – 1 vụ mè, mô hình nào có hiệu quả hơn?

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1.1 Khái ni ệm về hiệu quả

Theo các nhà ngôn ngữ học, hiệu quả được hiểu là kết quả đạt được phù hợp với yêu cầu của công việc Theo từ điển Lepetit Lasousse, hiệu quả được định nghĩa là kết quả đạt được trong quá trình thực hiện một nhiệm vụ nhất định.

Trong khoa học hành chính, hiệu quả được xem là mục tiêu chủ chốt, thể hiện qua sự so sánh giữa chi phí đầu tư và giá trị của kết quả đạt được Hiệu quả đo lường mức độ tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí, phản ánh mối quan hệ giữa việc sử dụng tối ưu nguồn lực và tỷ lệ đầu ra - đầu vào.

2.1.1.2 Khái ni ệm hiệu quả kinh tế

Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào”

Hiệu quả kinh tế được xác định dựa trên sự so sánh giữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chi phí đã bỏ ra để đạt được thành quả đó Một doanh nghiệp đạt hiệu quả cao khi tối ưu hóa lợi nhuận trên từng đồng chi phí, đồng thời giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu suất sử dụng nguồn lực Đánh giá hiệu quả kinh tế giúp doanh nghiệp xác định các khoản đầu tư phù hợp, nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường Theo lý thuyết, việc đo lường hiệu quả này dựa trên mối liên hệ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của quá trình sản xuất.

2.1.1.3 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

- Các chỉ tiêu trực tiếp + Tăng trưởng kinh tế (GDP bình quân đầu người) chung và của từng ngành trong nền kinh tế

+ Giá thành sản phẩm, thu nhập ròng của từng sản phẩm, từng ngành, từng bộ phận + Năng suất lao động của từng ngành, từng loại sản phẩm

- Các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp + Diện tích và cơ cấu đất đai + Vốn và cơ cấu vốn

+ Lao động và cơ cấu lao động + Cơ cấu cây trồng, vật nuôi

Trong đánh giá hiệu quả kinh tế nông thôn, cơ cấu các dạng sản phẩm như nông sản và vật nuôi đóng vai trò quan trọng, thể hiện qua năng suất cây trồng và năng suất vật nuôi Ngoài ra, cơ cấu giá trị sản phẩm hàng hóa cũng là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, các chỉ tiêu như tỷ lệ hộ nghèo đói, tỷ lệ lao động thất nghiệp, tỷ lệ đất đai chưa sử dụng, đất trống, đồi núi trọc, cũng như các vấn đề về xói mòn, rửa trôi đất đai và trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật của dân cư góp phần đánh giá toàn diện về tình hình phát triển kinh tế nông thôn.

2.1.2.Các chỉ tiêu kinh tế

Chi phí là khoản hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh nhằm đáp ứng mục tiêu tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoàn chỉnh hoặc đạt được kết quả kinh doanh mong muốn Các chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất của chủ doanh nghiệp đều hướng đến việc đạt được doanh thu và lợi nhuận cuối cùng Quản lý chi phí hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo ra lợi nhuận bền vững.

Doanh thu là tổng các khoản thu nhập của nông hộ từ hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Doanh thu = Năng suất x Đơn giá x Đơn vị diện tích

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh đó chính là phần chênh lệch thu nhập và chi phí

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

2.1.3 Các chỉ số tài chính

Cho biết 1 đồng chi phí nông hộ đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập

Nói lên một đồng chi phí bỏ ra thì nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Cho biết một đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận hay phản ánh mức lợi nhuận so với thu nhập

2.1.4 Khái niệm cơ cấu sản xuất, chuyển dịch cơ cấu sản xuất

Cơ cấu sản xuất là sự sắp xếp duy nhất và ổn định trong hoạt động sản xuất của nông hộ, phù hợp với điều kiện vật lý, sinh học, kinh tế và nguồn tài nguyên Các yếu tố này phối hợp tác động trực tiếp đến chất lượng và số lượng sản phẩm, đồng thời ảnh hưởng đến phương án sản xuất phù hợp với mục tiêu, sở thích của người nông dân Việc thiết kế cơ cấu sản xuất hiệu quả giúp tối ưu hóa lợi nhuận và phát triển bền vững nông nghiệp.

Nghiên cứu cơ cấu sản xuất là hoạt động sử dụng tài nguyên theo một đơn vị sinh thái và kinh tế xã hội, nhằm tạo ra sản phẩm, chế biến và tiêu thụ hiệu quả Đây là quá trình tác động vào quản lý hệ thống sản xuất nông nghiệp để đảm bảo tính lâu bền và đạt hiệu quả kinh tế cao Việc nghiên cứu cơ cấu sản xuất giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.

M ục ti êu nghiên c ứu cơ cấu sản xuất:

Bố trí canh tác hợp lý nhằm tối đa hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên, tận dụng lợi thế của từng vùng sinh thái dựa trên các nguồn lực có sẵn như đất đai, nước và sinh học Nghiên cứu và áp dụng các mô hình canh tác phù hợp là yếu tố then chốt giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên tại chỗ, đảm bảo phát triển bền vững và đạt hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp.

Các giải pháp kỹ thuật phù hợp cần được áp dụng dựa trên từng mô hình sản xuất cụ thể, đảm bảo phù hợp với điều kiện địa phương Việc tùy chỉnh công nghệ theo từng vùng giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội, tập quán canh tác và môi trường sống của nông dân Áp dụng các giải pháp kỹ thuật thích hợp không chỉ tăng năng suất mà còn góp phần phát triển bền vững, nâng cao đời sống của cộng đồng nông thôn.

Để thực hiện các giải pháp kỹ thuật hiệu quả, nhà nghiên cứu cần hiểu rõ cơ cấu sản xuất tổng thể và mối tác động lẫn nhau của các thành phần kỹ thuật trong hệ thống Lợi nhuận và thu nhập là những yếu tố quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất, từ đó giúp đưa ra các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu suất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hiểu rõ cấu trúc sản xuất và các yếu tố tác động giúp xác định chính xác các điểm cần cải thiện, giúp tăng lợi nhuận và thu nhập trong quá trình phát triển kinh doanh.

Để nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo tính lâu bền, các giải pháp kỹ thuật cần được xây dựng nhằm tăng thu nhập một cách hiệu quả cao về đầu tư Đồng thời, việc duy trì tính bền vững của độ phì nhiêu đất đai, khí hậu và môi trường sống tại vùng nghiên cứu là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo sự phát triển bền vững trong dài hạn.

2.1.4.2 Khái ni ệm chuyển dịch cơ cấu sản xuất

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất là yêu cầu khách quan của sự phát triển sản xuất xã hội, phản ánh quá trình thay đổi không ngừng về cơ cấu ngành nghề Quá trình này diễn ra thông qua việc điều chỉnh tăng giảm về tốc độ phát triển của các ngành trong vùng, nhằm đảm bảo sự phù hợp và phát triển bền vững Chuyển dịch cơ cấu sản xuất đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả kinh tế và thích ứng với biến động của nền kinh tế thị trường.

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất là một yêu cầu khách quan được hình thành bởi các yếu tố nội bộ và bên ngoài của quốc gia, bao gồm tình hình chính trị, kỹ thuật sản xuất, biến động nguồn lực, cũng như những thay đổi trong nền kinh tế và thị trường toàn cầu Các yếu tố này luôn biến đổi liên tục đòi hỏi cần có sự điều chỉnh linh hoạt để thích ứng kịp thời.

2.1.5 Khái niệm độc canh và luân canh

Độc canh là hình thức trồng một hoặc rất ít loại cây trên một diện tích đất nhằm tối đa hóa lợi nhuận, nhưng đi kèm với nguy cơ cao về dịch bệnh và thiên tai Nông dân thường phải trồng theo hình thức này để tồn tại do thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, gia đình đông người nhưng ít lao động Hiện nay, việc sử dụng thuốc hoá học và phân bón hiệu quả giúp một số hộ nông dân chuyển sang độc canh với giống cây năng suất cao gấp đôi so với giống cũ Tuy nhiên, độc canh gây ra các hậu quả tiêu cực đáng kể như suy giảm đất đai, mất cân bằng sinh thái và giảm đa dạng sinh học.

- Dịch bệnh dễ phá hoại khi chỉ canh tác một loài cây vì mỗi loài côn trùng có thói quen dinh dưỡng riêng

Việc nông dân ưu tiên sử dụng các giống mới có năng suất cao và giống lai trong canh tác đang dẫn đến giảm sút tài nguyên di truyền của các giống địa phương Điều này gây mất cân bằng trong hệ sinh thái nông nghiệp và đe dọa sự đa dạng gen quý giá, vốn rất quan trọng để duy trì khả năng chống chịu và phát triển bền vững trong tương lai Việc bỏ quên các giống địa phương làm giảm khả năng thích nghi với biến đổi khí hậu và các yếu tố môi trường, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự đa dạng di truyền của nguồn gen nông nghiệp.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẬN THỐT NỐT

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN THỐT NỐT

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của quận Thốt Nốt

Quận Thốt Nốt nằm ở phía Đông Bắc của thành phố Cần Thơ, giáp với thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang và huyện Cờ Đỏ về phía Nam, huyện Vĩnh Thạnh về phía Tây, đồng thời tiếp giáp sông Hậu ở phía Đông, ngăn cách với tỉnh Đồng Tháp Quận có 9 đơn vị hành chính gồm các phường Thốt Nốt, Thới Thuận, Thuận An, Trung Nhứt, Thạnh Hòa, Trung Kiên, Thuận Hưng, Tân Hưng và Tân Lộc, góp phần vào sự phát triển kinh tế và văn hóa địa phương.

Quận nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thành phố Cần Thơ, bao gồm đất liền và dãy cù lao Tân Lộc hình thoi nằm trên sông Hậu, mang lại tiềm năng lớn trong phát triển công nghiệp và du lịch sinh thái Đến Thốt Nốt, du khách có cơ hội tham quan nhiều thắng cảnh đẹp như vườn cò Bằng Lăng, cù lao Tân Lộc và khám phá các làng nghề nổi tiếng như làng lưới Thơm Rơm, làng bánh tráng Thuận Hưng, làng thúng Thốt Nốt Đặc sản ẩm thực nổi bật của quận gồm lẩu cơm mẻ thịt trâu và gà hầm sả, làm nên nét đặc trưng hấp dẫn nơi đây.

Thốt Nốt có địa hình bằng phẳng, với độ cao mặt đất tự nhiên thấp hơn so với khu vực xung quanh Hệ thống kênh rạch phong phú giúp thuận tiện cho công tác vận chuyển hàng hóa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Giao thông đường bộ: Quốc lộ 91 là tuyến đường thông thương quan trọng đi đến các tỉnh An Giang, Kiên Giang, và các tỉnh khác

Giao thông đường thủy tại phía đông quận Thốt Nốt chủ yếu dựa vào sông Hậu, một nhánh của sông Mekong, cung cấp nguồn nước chính cho thành phố Cần Thơ và quận Thốt Nốt Ngoài vai trò cấp nước, sông Hậu còn là tuyến thủy lộ quốc tế, giúp các tàu vận chuyển hàng hóa đi đến Campuchia, Thái Lan và các quốc gia lân cận.

Quận Thốt Nốt có tổng diện tích đất tự nhiên là 11.780,74 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm phần lớn với diện tích 8.305,3 ha, chiếm khoảng 70,50% tổng diện tích đất Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ 28,57%, còn đất chưa sử dụng chỉ chiếm 0,93% tổng diện tích đất tự nhiên.

Quận có hai loại đất chủ yếu là đất phù sa và đất phèn, trong đó đất phù sa chiếm tỷ lệ lớn và được bồi đắp hàng năm nhờ phù sa từ lũ chung của ĐBSCL Đất có thành phần cơ giới nặng, mùn và đạm từ khá đến giàu, lân và kali trung bình, ít hoặc không có độc tố Địa hình thấp dần từ Đông Bắc đến Tây Nam, nằm trong vùng đồng lũ mở chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ hàng năm, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp do đất đai rất giàu dưỡng chất.

Bảng 3.1: Diện tích các loại đất ở quận Thốt Nốt năm 2009 Đơn vị tính: ha

Tổng diện tích đất tự nhiên 11.780,74

- Đất trồng cây hàng năm khác 335,63

- Đất trồng cây lâu năm 42,6

- Đất nuôi trồng thủy sản 441,84

Nguồn: Phòng Thống kê quận Thốt Nốt

3.1.1 4 Khí tượng – Th ủy văn a Khí hậu:

Quận Thốt Nốt nằm trong vành đai nội chí tuyến Bắc bán cầu gần xích đạo, có khí hậu nóng ẩm nhưng ôn hòa Nơi đây trải qua hai mùa rõ rệt là mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, phù hợp để phát triển các hoạt động nông nghiệp và du lịch sinh thái.

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm khoảng 26 – 28,1 o c Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 (28,1 o c), tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 (26 o c)

Độ ẩm phân hóa theo mùa rõ rệt, mùa mưa có độ ẩm cao hơn mùa khô, chênh lệch trung bình khoảng 13% Tháng 2 có độ ẩm trung bình thấp nhất với 77%, trong khi tháng 9 đạt đỉnh với 89% độ ẩm tương đối trung bình; tổng thể, độ ẩm trung bình trong năm là 84%.

Trong những năm gần đây, lượng mưa tại Cần Thơ không có sự chênh lệch đáng kể giữa các mùa, với mùa khô ghi nhận lượng mưa không đáng kể và chủ yếu tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa hàng năm Tháng 9 thường có lượng mưa lớn nhất, đạt 307mm, trong năm 2008 tổng lượng mưa cả năm là 1.681,1mm.

Hệ thống kênh rạch của quận chịu ảnh hưởng của triều biển Đông thông qua sông Hậu, với chế độ bán nhật triều không đều, gồm một lần nước lên và hai lần nước xuống Biên độ triều trên sông Hậu khá lớn, tạo điều kiện cho hệ thống kênh vào khu vực rộng và sâu, khiến biên độ triều giảm dần khi lan vào các kênh rạch nội đồng.

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của quận Thốt Nốt

Thốt Nốt có diện tích đất sản xuất nông nghiệp thấp hơn so với các huyện đầu nguồn như Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh, nhưng đã xác định phát triển nông nghiệp dựa trên nền nông nghiệp công nghệ cao kể từ những năm đầu thành phố Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương Với chiến lược này, ngành nông nghiệp Thốt Nốt hướng tới việc tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, phù hợp để phục vụ công nghiệp chế biến và các ngành công nghiệp phát triển khác.

Dưới góc độ phát triển nông nghiệp, các mô hình sản xuất tập thể như hợp tác xã, câu lạc bộ và tổ hợp tác đã hình thành và đóng vai trò quan trọng tại Thốt Nốt Trong những năm qua, ngành nông nghiệp địa phương đã tăng trưởng khá ấn tượng với mức trung bình 10% mỗi năm từ 2000 đến 2005, cao hơn so với giai đoạn trước, với giá trị sản xuất bình quân đạt 65 triệu đồng/ha trong năm 2005 Ngoài việc sản xuất lúa, Thốt Nốt còn cung ứng các loại hoa màu như mè, đậu, hoa quả cho thị trường Cù lao Tân Lộc trở thành vùng chuyên canh cây ăn trái nổi bật của quận Song song với trồng trọt, ngành thủy sản đã phát triển mạnh và trở thành ngành sản xuất chính, mang lại hiệu quả kinh tế cao với diện tích nuôi trồng đạt 487,4 ha và sản lượng 27.500 tấn năm 2005, chiếm trên 43% cơ cấu sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

Ngành công nghiệp quận Thốt Nốt đã có bước phát triển đáng kể với thế mạnh về chế biến lương thực, thủy sản, thức ăn gia súc và bao bì, góp phần khẳng định vị thế trong cơ cấu kinh tế địa phương Nhiều tập đoàn lớn như Gentraco, Xí nghiệp chế biến lương thực Sông Hậu, Hiệp Thanh, Hiệp Tài đã mở chi nhánh và nhà máy tại khu vực, thúc đẩy hoạt động sản xuất và đầu tư Chính quyền huyện đã quy hoạch khu công nghiệp Thốt Nốt tại khu vực Lộ Tẻ, với vị trí thuận lợi cạnh quốc lộ 91 và sông Hậu, giáp các tỉnh Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương khu vực và quốc tế, đặc biệt với Campuchia Khu công nghiệp Thốt Nốt có quy mô từ 800 đến 1.000 ha, gồm hai phân khu chính: KCN Thốt Nốt 1 rộng khoảng 150 ha và KCN Thốt Nốt 2 từ 800 đến 1.000 ha, tập trung thu hút đầu tư vào các ngành như chế biến nông thủy sản, xay xát, nông dược, đóng tàu, và cơ khí chế tạo phục vụ phát triển nông nghiệp và đô thị hóa.

Lĩnh vực thương mại - dịch vụ của Thốt Nốt đã đạt được những bước tiến đáng kể, với mạng lưới chợ nông thôn phát triển rộng khắp và các dịch vụ vận tải, cơ khí, phi nông nghiệp ngày càng phát triển mạnh Năm 2005, thương mại - dịch vụ chiếm tới 36% GDP của Thốt Nốt, thể hiện vai trò quan trọng của ngành này trong phát triển kinh tế địa phương Vào tháng 3 năm 2009, Ủy ban Nhân dân thành phố Cần Thơ đã phê duyệt chủ trương giao cho Tổng công ty Lương thực Miền Nam (LTMN) đầu tư và vận hành chợ đầu mối chuyên doanh lúa gạo tại quận Thốt Nốt, gọi tắt là chợ gạo Thốt Nốt, nhằm trở thành trung tâm giao dịch gạo khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Chợ gạo dự kiến sẽ xây dựng các khu giao dịch đa dạng như mua bán trực tiếp, đấu giá, bán kỳ hạn, qua điện thoại và Internet, đồng thời có khu trưng bày sản phẩm, kho dự trữ khoảng 200.000 tấn, sân phơi, máy sấy, nhà máy chế biến nhằm hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp trong việc giao thương, lưu kho, bảo quản gạo khi giá cả chưa phù hợp.

Kinh tế phát triển đã góp phần cải thiện các lĩnh vực xã hội tại Thốt Nốt, trong đó hệ thống hạ tầng giao thông được nâng cấp đáng kể với các tuyến đường trung tâm, liên phường và liên khu vực đều được bê tông hoá Quận khuyến khích mở rộng các tuyến đường từ 2m lên thành 3-4m nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông Bên cạnh đó, việc nạo vét các kênh, rạch giúp mở rộng giao thông thủy thúc đẩy hoạt động kinh tế - văn hóa cộng đồng Đồng thời, hệ thống điện được đầu tư phát triển, đến năm 2005, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 96%, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Thốt Nốt.

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯỜNG TÂN LỘC

Căn cứ vào báo cáo tình hình kinh tế - xã hội phường Tân Lộc năm 2009 đã đạt được một số kết quả như sau:

3.3.1 Phát triển nông nghiệp, nông thôn

Trong hai vụ Đông Xuân, Hè Thu, tổng diện tích đạt 1.892,23 ha, đạt 90,54% kế hoạch, với năng suất bình quân 5,59 tấn/ha và sản lượng đạt 10.569 tấn Diện tích trồng màu đạt 968,37 ha, vượt 93,11% kế hoạch, gồm mè với diện tích 898,77 ha, năng suất 1,2 tấn/ha; đậu nành trên 40,04 ha, năng suất 1,5 tấn/ha; cùng các loại hoa màu khác chiếm diện tích 29,56 ha.

Vườn cây ăn trái có 407,08 ha, tăng 64,01 ha, đạt 116,3% kế hoạch, sản lượng trái cây thu hoạch đạt 9.340 tấn, tăng 16,8% so cùng kỳ, chủ yếu mận và xoài

Trong lĩnh vực chăn nuôi, tổng đàn heo đạt 2.363 con, đạt 69,5% kế hoạch; đàn gia cầm đạt 18.781 con, đạt 75,1% kế hoạch; và đàn bò chỉ đạt 14 con, mới 28% kế hoạch đề ra Công tác vệ sinh, tiêu độc, khử trùng các chuồng trại cũng được thực hiện với tổng diện tích 34.449 m², nhằm kiểm soát dịch bệnh hiệu quả Đồng thời, việc tiêm phòng đã được hoàn thành đúng kế hoạch với 2.025 liều vaccine cho gia súc và 10.760 liều cho gia cầm, góp phần đảm bảo quốc gia không xảy ra dịch bệnh trong thời gian này.

Phường Thủy sản có tổng diện tích ao nuôi thủy sản là 310,19 ha và 242 bè cá, đạt sản lượng thu hoạch cả năm khoảng 32.976 tấn, trong đó cá tra chiếm 31.433 tấn, đạt 91,6% kế hoạch sản lượng mục tiêu là 36.000 tấn.

Theo chỉ thị 68/TW, tổ chức kinh tế hợp tác đã nâng cao chất lượng hoạt động của 4 tổ hợp tác và 2 hợp tác xã thủy sản Đồng thời, mới thành lập một câu lạc bộ sản xuất giống lúa chất lượng cao, gồm 15 thành viên và diện tích sản xuất 8,2 ha tại khu vực Tân An Công tác tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức về hợp tác xã, tổ hợp tác đã thu hút 60 người tham gia, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế hợp tác hiệu quả hơn.

Khuyến nông đã tổ chức 12 cuộc tập huấn, hội thảo kỹ thuật sản xuất nông nghiệp với sự tham gia của 364 nông dân, nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng sản xuất Chương trình đã cấp phát đầy đủ tiền hỗ trợ của nhà nước để bơm nước thoát úng cho 768,8 ha lúa Đông Xuân, với số tiền 93 triệu đồng, giúp nông dân xử lý tốt tình trạng ngập úng Ngoài ra, hoạt động kiểm tra và cấp 600 chai thuốc sâu rầy cho 150 ha lúa Hè Thu đã góp phần bảo vệ mùa vụ Khuyến nông cũng hỗ trợ kinh phí xây dựng 9 hố Biogas cho 9 hộ chăn nuôi, thúc đẩy phát triển chăn nuôi bền vững Đặc biệt, chương trình thí điểm đã thực hiện nuôi thủy sản trị bệnh cá tra bằng phương pháp sử dụng kháng sinh đồ kết hợp với Đại học Cần Thơ, đồng thời trao đổi kỹ thuật nuôi cá lóc cho 13 hộ để nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản trong cộng đồng.

3.3.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong năm Toàn phường có 196 cơ sở sản xuất, tạo việc làm cho hơn 573 lao động tham gia gia công các mặt hàng cơ khí, sửa chữa thiết bị nông nghiệp, xây dựng, và đóng tàu ghe sắt vận tải Tổng giá trị sản xuất năm đạt 31,32 tỷ đồng, tăng 19,86% so với cùng kỳ và vượt kế hoạch đề ra là 104,4%.

3.3.3 Thương mại, dịch vụ, du lịch và vận tải

Phường đang chỉ đạo các ngành chức năng sắp xếp và mở rộng các chợ khu vực trong phường nhằm tạo thuận lợi cho người dân trong việc mua bán và giao lưu hàng hóa Hiện tại, có hơn 1.670 cơ sở kinh doanh và 3.398 lao động hoạt động trong lĩnh vực hàng thiết yếu, đảm bảo phục vụ nhu cầu cuộc sống của nhân dân Việc cải tạo và phát triển chợ không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương.

Vườn sinh thái là điểm du lịch thu hút đông đảo khách du lịch cuối tuần lễ Tết, mang lại trải nghiệm vui chơi, giải trí gần gũi với thiên nhiên Trong năm 2009, tổng giá trị bán lẻ hàng hóa, dịch vụ và vận tải đạt 43,52 tỷ đồng, tăng 23,57% so với cùng kỳ năm trước, vượt kế hoạch đề ra là 108,8% Các điểm du lịch này đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế địa phương và thúc đẩy ngành du lịch bền vững.

3.3.4 Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Trong năm 2009, các đoàn thể mặt trận tại phường Tân Lộc đã vận động nhân dân nâng cấp và bê tông hóa 9.140 mét đường giao thông Đồng thời, phong trào xây dựng cầu mới đã hoàn thành 14 cây cầu kiên cố, dài tổng cộng 310 mét, góp phần nâng cao mạng lưới hạ tầng địa phương Tổng kinh phí thực hiện các hoạt động này đạt 9,78 tỷ đồng, trong đó giá trị hiến đất của cộng đồng đạt 2,833 tỷ đồng, thể hiện tinh thần đoàn kết và trách nhiệm của nhân dân trong phát triển cộng đồng.

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH 3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ

MÔ HÌNH SẢN XUẤT 3 VỤ LÚA

4.1.1.1 M ột số thông tin chung về nông hộ v à m ột số chỉ ti êu có liên quan đến mô h ình

Mô hình 3 vụ lúa tại phường Tân Hưng là hoạt động chính được triển khai để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp Các nguồn lực cho mô hình này đã được thống kê và đánh giá đầy đủ, đảm bảo hỗ trợ quá trình thực hiện thành công Việc ứng dụng mô hình giúp tăng năng suất, mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao thu nhập cho người nông dân trong khu vực Đồng thời, dựa trên sự cung cấp nguồn lực hiệu quả, mô hình góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao giá trị nông nghiệp địa phương.

Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa

Chỉ tiêu Số mẫu Nhỏ nhất Lớn nhất

Trung bình Tổng số nhân khẩu trong gia đình (người) 40 2,00 12,00 5,38

Số người trong tuổi lao động (người) 40 2,00 10,00 4,25

Số người tham gia SXNN (người) 40 1,00 6,00 2,70

Diện tích đất nông nghiệp (hecta) 40 0,20 2,08 0,84

Khoảng cách từ nguồn nước đến nơi SX (m) 40 1,00 150,00 13,40

Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 10 năm 2010

Dựa trên bảng 4.2, có 40 hộ được phỏng vấn với trung bình mỗi hộ có 5 người, trong đó số người có nhân khẩu thấp nhất là 2 và cao nhất là 12 người Số người trong độ tuổi lao động trung bình là 4 người, với mức tối thiểu là 2 người và tối đa là 10 người, trong khi số người tham gia sản xuất nông nghiệp trung bình là 2 người, dao động từ 1 đến 6 người trong mỗi hộ Mặc dù số lượng người trong độ tuổi lao động khá cao, nhưng tỷ lệ lao động tham gia vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp chỉ đạt khoảng 63,53% (2,7/4,25) tổng số người trong độ tuổi lao động Diện tích đất sản xuất nông nghiệp trung bình của một hộ là 0,84 ha, trong đó có những hộ sở hữu đất thấp nhất là 0,2 ha và cao nhất là 2,08 ha, phản ánh sự đa dạng về quy mô đất nông nghiệp trong cộng đồng.

Hệ thống thủy lợi được đánh giá dựa trên khoảng cách từ nguồn nước đến nơi sản xuất, trung bình là 13,4m, phản ánh mức độ chủ động trong tưới tiêu còn hạn chế do khoảng cách này vẫn còn khá xa Trong đó, hộ có khoảng cách gần nhất là 1m, còn xa nhất là 150m, cho thấy các hệ thống thủy lợi chưa hoàn toàn tối ưu Ngoài ra, mô hình còn tổng hợp các chỉ tiêu khác về nông hộ như trình độ học vấn, vay vốn sản xuất, tham gia tập huấn, đọc tài liệu hoặc xem truyền hình liên quan đến mô hình, các dữ liệu này được trình bày cụ thể trong bảng 4.3, giúp đánh giá toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Bảng 4.3: Kết quả thống kê tần số về một số thông tin chung của nông hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa

Chỉ tiêu Tần số Tỷ lệ (%)

Xem đài hoặc đọc tài liệu có liên quan đến mô hình Có 39 97,50

Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 10 năm 2010

Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả về tình hình khuyến nông và áp dụng khoa học kỹ thuật của nông hộ Đơn vị tính: giờ/năm

Trung bình Thời gian tham gia tập huấn (giờ/năm) 2,00 54,00 10,94 Thời gian xem đài, đọc tài liệu (giờ/năm) 12,00 365,00 97,67

Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát tháng 10 năm 2010

Dựa vào bảng 4.3, trình độ học vấn của 40 hộ được khảo sát cho thấy, trình độ cấp 1 chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,5%, trong khi trình độ cấp 2 chiếm 40%, và trình độ cấp 3 có tỷ lệ thấp nhất là 12,5%.

Trong tổng số 40 hộ sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa, chỉ có 2 hộ được vay vốn để phục vụ sản xuất, chiếm tỷ lệ 5% Điều này cho thấy tỷ lệ vay vốn sản xuất còn khá thấp, ảnh hưởng đến khả năng mở rộng và nâng cao hiệu quả sản xuất của các hộ dân Các chính sách hỗ trợ vay vốn cần được đẩy mạnh hơn để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo mô hình này Việc tăng cường tiếp cận vốn vay sẽ giúp các hộ dân nâng cao năng lực sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.

Trong năm, phường đã tổ chức nhiều đợt tập huấn, trong đó có 80% hộ gia đình (32 trong tổng số 40 hộ được phỏng vấn) tham gia Thời gian tập huấn của các hộ dao động từ ít nhất 2 giờ/năm (một lần tập huấn trong năm) đến mức cao nhất là 54 giờ/năm, với trung bình mỗi hộ tham gia khoảng 10,94 giờ tập huấn trong năm.

Nông dân tự cập nhật thông tin về khuyến nông thông qua xem đài, nghe radio hoặc đọc sách báo liên quan đến mô hình sản xuất Kết quả phỏng vấn 40 hộ dân cho thấy, 97,5% nông hộ thường xuyên tiếp cận các nguồn thông tin này, trung bình dành khoảng 97,67 giờ/năm để tìm hiểu Thời gian tìm hiểu của các hộ dao động từ 12 giờ/năm đến 365 giờ/năm, phản ánh sự chủ động và ý thức cập nhật kiến thức của người nông dân trong sản xuất nông nghiệp.

4.1.1.2 Thông tin v ề thuận lợi và khó khăn của thị trường đầu ra và đầu v ào

Kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm Excel đã phản ánh rõ những khó khăn và thuận lợi của quy trình đầu vào, đầu ra trong sản xuất theo mô hình 3 vụ lúa của các hộ nông dân Các phân tích cho thấy, việc quản lý dữ liệu giúp nhận diện các điểm mạnh như nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa chi phí, đồng thời cũng làm rõ những thách thức gặp phải như thiếu hụt nguồn lực và vấn đề về kỹ thuật Nhờ đó, có thể đề xuất các giải pháp cải thiện quy trình sản xuất, nâng cao năng suất và độ bền vững của mô hình trồng lúa 3 vụ Kết quả này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững, góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân.

Bảng 4.5: Thống kê tần số các yếu tố đầu vào và đầu ra có ảnh hưởng đến mô hình 3 vụ lúa

Nguồn: tổng hợp từ 40 mẫu phỏng vấn trực tiếp tháng 10 năm 2010

Bảng 4.5 tổng hợp kết quả phỏng vấn nhiều lựa chọn của nông hộ, cho thấy rõ ảnh hưởng của các thuận lợi và khó khăn đối với thị trường đầu vào và đầu ra Những yếu tố thuận lợi đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ, trong khi những khó khăn gặp phải như thiếu thông tin thị trường, giá cả biến động và hạn chế về hạ tầng đã ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường của nông hộ Các kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện cơ sở hạ tầng và cung cấp thông tin thị trường để tăng khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

Nhân tố tác động Tần số Tỷ lệ (%) Xếp hạng

1 Thuận lợi 181 100,00 a Giá đầu vào ổn định 9 4,97 5 b Gần nơi mua vật tư 30 16,57 3 c Đủ vốn 8 4,42 6 d Có kinh nghiệm 40 22,10 1 e Có sự chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật 17 9,39 4 f Giao thông thuận lợi 37 20,44 2 g Nhà Nước hỗ trợ vay vốn 1 0,55 8 h Chính sách mua bán của đại lý 37 20,44 2 i Các yếu tố khác 2 1,10 7

2 Khó khăn 70 100,00 a Giá đầu vào cao 29 41,43 1 b Cách xa nơi bán 8 11,43 3 c Thiếu vốn 19 27,14 2 d Thiếu kinh nghiệm sản xuất 1 1,43 6 e Giao thông khó khăn 2 2,86 5 f Không được hỗ trợ vay vốn 8 11,43 3 g Các yếu tố khác 3 4,29 4

II Th ị trường đầu ra

1 Thuận lợi 104 100,00 a Chủ động khi bán 18 17,31 3 b Sản phẩm có chất lượng 32 30,77 2 c Bán tại chỗ / Gần nơi bán 39 37,50 1 d Bán được giá 15 14,42 4

2 Khó khăn 100 100,00 a Thiếu lao động 13 13,00 4 b Sản phẩm kém chất lượng 3 3,00 6 c Giá biến động 36 36,00 1 d Không có phương tiện chuyên chở 8 8,00 5 e Bị ép giá 23 23,00 2 f Thiếu phương tiện nắm bắt thông tin 17 17,00 3 a Những khó khăn và thuận lợi của thị trường đầu vào

40 nông hộ lựa chọn kinh nghiệm là yếu tố thuận lợi nhất, chiếm 22,1%, cho thấy đa phần người dân sống bằng nghề nông và đã tiếp xúc với hoạt động sản xuất từ khi còn nhỏ, truyền đạt từ thế hệ trước và qua nhiều năm canh tác Các nông hộ cũng đánh giá cao sự thuận tiện trong đi lại και chính sách mua bán của đại lý như bán chịu phân thuốc, tư vấn và chở phân tới nhà, chiếm 20,44%, mặc dù giá phân thuốc mua chịu cao hơn thị trường từ 20.000 – 40.000 đồng/bao, làm tăng chi phí sản xuất Ngoài ra, các yếu tố khác như gần nơi mua vật tư (16,57%), có sự chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật (9,39%), giá đầu vào ổn định (4,97%) cũng ảnh hưởng đến mô hình nông nghiệp, trong khi sự hỗ trợ vay vốn của Nhà nước chiếm tỷ lệ thấp nhất với 0,55%.

Dù có những thuận lợi nhất định, nhưng ngành sản xuất vẫn đối mặt với nhiều khó khăn về đầu vào, trong đó chi phí nguyên vật liệu cao là thách thức lớn nhất, chiếm tỷ lệ 41,43%, do giá phân bón tăng trong vụ Đông Xuân và chi phí vận chuyển, mua chịu phân thuốc làm tăng chi phí sản xuất của nông hộ Thứ hai, nông hộ gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay ngân hàng, chiếm tỷ lệ 27,14%, do thủ tục phức tạp và hạn chế về số tiền vay (khoảng 3 triệu đồng mỗi công), gây cản trở quá trình sản xuất Ngoài ra, thiếu kinh nghiệm sản xuất là yếu tố chiếm tỷ lệ thấp nhất, với 1,43%.

Trong các yếu tố thuận lợi giúp nông dân tiêu thụ lúa thuận lợi, bán tại chỗ chiếm tỷ lệ cao nhất với 37,5%, giúp giảm chi phí vận chuyển và tìm kiếm người mua Chất lượng sản phẩm đóng vai trò quan trọng, tạo điều kiện để nông dân bán lúa với giá cao, đạt 30,77%, nhờ vào việc sử dụng giống lúa cao sản như Jasmine và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất Ngoài ra, việc có sản phẩm đạt chất lượng còn giúp nông dân chủ động trong việc quyết định bán hoặc giữ lại lúa theo xu hướng biến động giá trên thị trường, chiếm 17,31% Trong khi đó, khả năng bán được giá cao nhất cũng góp phần đáng kể, chiếm tỷ lệ 14,42%, nhưng vẫn thấp hơn các yếu tố thuận lợi khác.

SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA MÔ HÌNH 3 VỤ LÚA VÀ MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH 2 VỤ LÚA – 1 VỤ MÈ

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(1) Nguyễn Thị Cành (2004), Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP. HCM
Năm: 2004
(2) Trần Thụy Ái Đông (2008), Bài giảng kinh tế sản xuất, khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế sản xuất
Tác giả: Trần Thụy Ái Đông
Nhà XB: khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2008
(3) Nguyễn Thanh Giàu (2009), luận văn tốt nghiệp So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 3 vụ lúa với mô hình luân canh 2 vụ lúa một vụ đậu nành ở 2 xã Thành Lợi và Tân Bình huyện Bình Tân Sách, tạp chí
Tiêu đề: luận văn tốt nghiệp So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình luân canh 3 vụ lúa với mô hình luân canh 2 vụ lúa một vụ đậu nành ở 2 xã Thành Lợi và Tân Bình huyện Bình Tân
Tác giả: Nguyễn Thanh Giàu
Năm: 2009
(4) Đinh Phi Hổ (2003), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2003
(5) Mai Văn Nam (2008), Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa thông tin
Năm: 2008
(6) Nguyễn Hữu Tâm (2008), Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế, khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Nguyễn Hữu Tâm
Nhà XB: khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2008
(7) Phạm Văn Thiều (2003), Cây vừng: Kỹ thuật trồng – năng suất và hiệu quả kinh tế, Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây vừng: Kỹ thuật trồng – năng suất và hiệu quả kinh tế
Tác giả: Phạm Văn Thiều
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2003
(8) Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng Trọng (2005). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng Trọng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
(9) Battese, G. E., T. J. Coelli (1995), A model for technical inefficiency effects in a stochastic frontier production function for panel data, Empirical Economics, 20, 325-332 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A model for technical inefficiency effects in a stochastic frontier production function for panel data
Tác giả: G. E. Battese, T. J. Coelli
Nhà XB: Empirical Economics
Năm: 1995
(10) Phòng Thống kê quận Thốt Nốt (2009), Niên giám Thống kê quận Thốt Nốt năm 2009, Phòng Thống kê quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê quận Thốt Nốt năm 2009
Tác giả: Phòng Thống kê quận Thốt Nốt
Nhà XB: Phòng Thống kê quận Thốt Nốt
Năm: 2009
(11) Phòng Kinh tế quận Thốt Nốt (2009), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện các ngành kinh tế năm 2009 và phương hướng hoạt động năm 2010, Phòng Kinh tế quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện các ngành kinh tế năm 2009 và phương hướng hoạt động năm 2010
Tác giả: Phòng Kinh tế quận Thốt Nốt
Nhà XB: Phòng Kinh tế quận Thốt Nốt
Năm: 2009
(12) Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt (2009), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội – an ninh quốc phòng quận Thốt Nốt năm 2009, Ủy ban nhân dân quận Thôt Nốt, thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội – an ninh quốc phòng quận Thốt Nốt năm 2009
Tác giả: Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt
Nhà XB: Ủy ban nhân dân quận Thôt Nốt
Năm: 2009
(13) Ủy ban nhân dân phường Tân Lộc (2009), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội – an ninh quốc phòng phường Tân Lộc năm 2009, Ủy ban nhân dân phường Tân Lộc, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội – an ninh quốc phòng phường Tân Lộc năm 2009
Tác giả: Ủy ban nhân dân phường Tân Lộc
Nhà XB: Ủy ban nhân dân phường Tân Lộc
Năm: 2009
(14) Ủy ban nhân dân phường Tân Hưng (2009), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội – an ninh quốc phòng phường Tân Hưng năm 2009, Ủy ban nhân dân phường Tân Hưng, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội – an ninh quốc phòng phường Tân Hưng năm 2009
Tác giả: Ủy ban nhân dân phường Tân Hưng
Nhà XB: Ủy ban nhân dân phường Tân Hưng
Năm: 2009
(15) Trạm Khuyến nông quận Thốt Nốt (2009), Báo cáo tình hình xuống giống vụ Đông Xuân và Hè Thu các phường, Trạm Khuyến nông quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình xuống giống vụ Đông Xuân và Hè Thu các phường
Tác giả: Trạm Khuyến nông quận Thốt Nốt
Nhà XB: Trạm Khuyến nông quận Thốt Nốt
Năm: 2009
(16) Đại học nông lâm, Kỹ thuật trồng và chăm sóc mè, cập nhật ngày 28/08/2010: http://rttc.hcmuaf.edu.vn/contents.php?ids=8156&ur=rttc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chăm sóc mè
Tác giả: Đại học nông lâm
Năm: 2010
(17) Bản tin nông nghiệp & nông thôn Vĩnh Long số 2/2009, Một số kỹ thuật cần lưu ý khi trồng mè trên đất lúa vụ Xuân Hè, cập nhật ngày 20/08/2010:http://vinhlong.agroviet.gov.vn/tapchi.asp?sotc=2/2009&page=1 (18) Vietgle – Tri thức việt, Quận Thốt Nốt, cập nhật ngày 24/08/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kỹ thuật cần lưu ý khi trồng mè trên đất lúa vụ Xuân Hè
Nhà XB: Bản tin nông nghiệp & nông thôn Vĩnh Long
Năm: 2009
(19) Trang tin Thốt Nốt, Những sắc diện đa chiều, cập nhật ngày 22/08/2010: http://www.thotnot.vn/home/page/Nhung-sac-dien-da-chieu.aspx Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w