1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng

97 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Khách Sạn Oceanviews Đà Nẵng
Tác giả Lương Công Cảnh
Người hướng dẫn TS. Đặng Văn Mỹ, KTS. Lê Hoàng Thanh Hải
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế Xây dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Xu hướng phát triển về du lịch (9)
    • 1.1.1 Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới (9)
    • 1.1.2 Xu hướng phát triển du lịch ở việt nam (9)
    • 1.1.3 Xu hướng phát triển du lịch ở Đà Nẵng (11)
  • 1.2 Tổng quan về khách sạn (14)
    • 1.2.1 Các loại hình có xu hướng phát triển khách sạn hiện nay (15)
  • CHƯƠNG 2: SỰ CẦN THẾT PHẢI ĐẦU TƯ (9)
    • 2.1 Các cơ sở pháp lý hình thành dự án (19)
      • 2.1.1 Các văn bản định hướng (19)
      • 2.1.2 Các văn bản pháp quy (19)
    • 2.2 Giới thiệu chủ đầu tư (20)
    • 2.3 Các điều kiện kinh tế xã hội, tự nhiên liên quan đến dự án (20)
      • 2.3.1 Điều kiện tự nhiên (20)
      • 2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội (21)
      • 2.3.3 Định hướng phát triển của chính quyền địa phương đối với khu vực triển (0)
    • 2.4 Thị trường của dự án (27)
      • 2.4.1 Tình hình thị trường du lịch Việt Nam những năm gần đây (27)
      • 2.4.2 Tình hình thị trường du lịch Đà Nẵng những năm gần đây (28)
      • 2.4.3 Thống Kê và dự báo khách du lịch đến Đà Nẵng (0)
      • 2.4.4 Phân tích cạnh tranh (36)
      • 2.4.5. Kết luận về sự cần thiết đầu tư của dự án (43)
  • CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN QUY MÔ VÀ CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN (19)
    • 3.1 Mô tả dịch vụ của dự án (0)
      • 3.1.1 Giới thiệu chung về khách sạn (45)
    • 3.2 Lựa chọn hình thức đầu tư (46)
    • 3.3 Xác định công suất của dự án (46)
      • 3.3.1 Những căn cứ để lựa chọn công suất dự án (46)
      • 3.3.2 Lựa chọn công suất dự án (47)
      • 3.3.3 Xác định mức phục vụ dự kiến của dự án (0)
    • 3.4 Xác định công nghệ kỹ thuật cho dự án (47)
    • 3.5 Cơ sở hạ tầng (48)
      • 3.5.1 Năng lượng (48)
    • 4.1 Các bước lại chọn địa điểm (50)
      • 4.1.1 Chọn khu vực địa điểm (50)
      • 4.1.2 Chọn địa điểm cụ thể (50)
      • 4.1.3 Mô tả địa điểm xây dựng dự án (54)
  • CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG (45)
    • 5.1 Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng công trình xây dựng của dự án (0)
    • 5.2 Các giải pháp về kiến trúc (57)
      • 5.2.1 Lựa chọn phương án kiến trúc (57)
      • 5.2.2 Phân tích ưu – nhược điểm của hai phương án (0)
    • 5.3 Giải pháp kiến trúc của phương án chọn (59)
    • 5.4. Phương án kết cấu công trình (63)
      • 5.4.1. Yêu cầu chung (63)
      • 5.4.2. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng (63)
      • 5.3.3. Giải pháp kết cấu phần móng (64)
      • 5.3.4. Giải pháp kết cấu phần thân (65)
      • 5.3.5 Các giải pháp về công nghệ xây dựng và tổ chức xây dựng (65)
  • CHƯƠNG 6: SỰ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG (50)
    • 6.1 Những tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường (0)
      • 6.1.1 Giai đoạn xây dựng (67)
      • 6.1.2 Giai đoạn dự án đưa vào hoạt động (67)
    • 6.2 Đề xuất các giải pháp khắc phục các ảnh hưởng tiêu cực của dự án đến môi trường (0)
  • CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NHÂN SỰ (57)
    • 7.1 Lựa chọn hình thức tổ chức quản lý dự án (71)
    • 7.2 Cơ cấu tổ chức quản lý vận hành dự án (71)
      • 7.2.1 Tổ chức quản lý trong giai đoạn thực hiện dự án (71)
      • 7.2.2 Tổ chức quản lý trong giai đoạn thực hiện đầu tư (71)
    • 7.3 Dự kiến nhân sự và chi phí nhân lực thực hiện dự án (74)
      • 7.3.1 Dự kiến nhân sự và cơ cấu lao động (74)
      • 7.3.2 Chế độ làm việc của người lao động (75)
    • 7.4 Tuyển dụng và đào tạo (0)
      • 7.4.1 Phương thức tuyển dụng (76)
      • 7.4.2 Các chương trình đào tạo (0)
      • 7.4.3. Dự kiến tổng quỹ lương hằng năm(Xem chi tiết trong phụ lục 11) (77)
  • CHƯƠNG 8: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN CHO DỰ ÁN (67)
    • 8.1. Dự tính tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động của dự án (0)
      • 9.1.1. Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án (0)
      • 9.1.2. Dự tính chi phí dự án (0)
      • 9.1.3. Dự trù lãi – lỗ (0)
      • 9.1.4. Xác định dòng tiền của dự án (85)
    • 9.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính của dự án (85)
      • 9.2.1. Xác định sất chiết khấu của dự án (85)
      • 9.2.2. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (0)
    • 9.3. Phân tích dự án trong trường hợp có sự tác động của các yếu tố khách quan (86)
  • CHƯƠNG 10: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN (71)
    • 10.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư (91)
      • 10.1.1. Giá trị gia tăng thuần NVA (91)
      • 10.1.2. Thu nhập của lao động trong nước (91)
      • 10.1.3. Giá trị thặng dư xã hội của dự án (0)
      • 10.1.4. Tỷ số lợi ích – chi phí kinh tế B/C (E) (0)
    • 10.2. Một số tác động về mặt xã hội và môi trường của dự án (0)
      • 10.2.1. Tác động đến lao động và việc làm (92)
      • 10.2.2. Tác động đến môi trường sinh thái (92)
      • 10.2.3. Đóng góp vào ngân sách nhà nước (93)
      • 10.2.4. Một số hiệu quả kinh tế - xã hội khác (0)
    • 1. KẾT LUẬN (95)
    • 2. KIẾN NGHỊ (96)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

Xu hướng phát triển về du lịch

Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới

Các chuyên gia du lịch trên thế giới nhận định rằng xu hướng du lịch hiện nay đang thay đổi đáng kể Ngành du lịch tiếp tục chịu ảnh hưởng tiêu cực từ vấn đề suy thoái kinh tế toàn cầu, khiến nhiều người giảm chi tiêu cho các hoạt động du lịch Do đó, thị trường du lịch đang phải thích nghi với các thách thức mới để duy trì sự phát triển bền vững.

An toàn và an ninh dành cho du khách vẫn là thách thức cho ngành Du lịch trong bối cảnh nguy cơ tại các điểm nóng là hiện hữu

Sự cấp thiết phải tăng cường năng lực lãnh đạo của mỗi địa phương và quốc gia trong hoạch định chính sách chiến lược phát triển du lịch

Việc duy trì tính bền vững của điểm đến du lịch là yếu tố then chốt để bảo vệ tài nguyên văn hóa, thiên nhiên và đảm bảo sự phát triển lâu dài của ngành du lịch Các địa phương cần thúc đẩy sự đóng góp của cộng đồng xã hội trong việc gìn giữ và phát huy giá trị các tài nguyên du lịch, góp phần xây dựng hình ảnh điểm đến thân thiện và bền vững Đồng thời, định hướng tối ưu hóa các công nghệ và ứng dụng trực tuyến trong ngành du lịch giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng, nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy phát triển bền vững của ngành du lịch Việt Nam.

Tăng cường hiểu biết về hiệu quả và lợi ích của ngành Du lịch trong việc phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự bền vững của ngành này Đồng thời, ngành Du lịch cần đối phó với những hậu quả lâu dài của biến đổi khí hậu đang tác động tiêu cực tới sự phát triển của du lịch, đòi hỏi các giải pháp thích nghi linh hoạt và bền vững để duy trì lợi ích kinh tế và phát triển cộng đồng địa phương.

Ngành Du lịch chịu tác động tiêu cực việc tăng giá nhiên liệu và lệ phí hàng không

Các thảm họa tự nhiên và con người gây ra cùng với các khủng hoảng chính trị toàn cầu đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động cung cầu trong ngành du lịch Những yếu tố này làm giảm số lượng du khách nhằm đảm bảo an toàn, đồng thời gây ra các biến động lớn trong thị trường du lịch toàn cầu Do đó, ngành du lịch cần có chiến lược thích ứng linh hoạt để vượt qua những thách thức này, đảm bảo sự phát triển bền vững trong bối cảnh biến động ngày càng tăng.

Nhu cầu du lịch toàn cầu tiếp tục tăng trưởng nhờ nhu cầu đi du lịch của du khách đến từ các quốc gia mới nổi.

Xu hướng phát triển du lịch ở việt nam

Trong hơn 20 năm đổi mới, ngành Du lịch đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật như tăng trưởng về lượng khách, thu nhập, đóng góp vào GDP và tạo việc làm, khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, đồng thời bảo vệ môi trường và giữ vững quốc phòng Tuy nhiên, ngành vẫn đối mặt với nhiều hạn chế, chưa đạt được bước đột phá để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng, và còn tồn tại các yếu tố thiếu bền vững trong quá trình phát triển.

(1) http://www.vtr.org.vn/index

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Xu hướng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn cầu, mở rộng giao lưu và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức đang tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam Để thúc đẩy sự phát triển bền vững, ngành du lịch cần hướng tới việc đáp ứng các yêu cầu mới của thời đại về tính chuyên nghiệp, hiện đại, hội nhập và hiệu quả, đồng thời bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và các yếu tố truyền thống, phù hợp với tiềm năng và lợi thế của đất nước, cũng như đáp ứng các tiêu chuẩn cạnh tranh quốc tế.

Đẩy mạnh và chuyên nghiệp hóa công tác xúc tiến quảng bá du lịch nhằm nhấn mạnh vào điểm đến, sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch làm trung tâm của chiến lược Các chiến dịch quảng bá được tập trung vào các nhóm thị trường ưu tiên, góp phần nâng cao hiệu quả tiếp cận khách hàng mục tiêu Cơ quan xúc tiến du lịch quốc gia đóng vai trò chủ đạo trong việc lập kế hoạch và triển khai các chương trình xúc tiến, đồng thời huy động các tổ chức, doanh nghiệp tham gia tích cực theo cơ chế “cùng mục tiêu, cùng chia sẻ”.

Phát triển nguồn nhân lực du lịch theo hướng nâng cao chất lượng, phù hợp về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo nhằm đảm bảo sự chuyên nghiệp, cạnh tranh và hội nhập khu vực, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Tập trung đào tạo nhân lực cao cấp và đội ngũ quản lý để thúc đẩy chuyển giao, đào tạo tại chỗ theo yêu cầu công việc Phát triển du lịch theo vùng lãnh thổ phù hợp với đặc điểm tài nguyên, kết hợp các vùng kinh tế, văn hóa, địa lý và khí hậu, hình thành các cụm liên kết du lịch mạnh mẽ tại các địa bàn trọng điểm Mỗi vùng có quy mô phù hợp, đặc thù về tài nguyên và hiện trạng phát triển, tận dụng yếu tố tương đồng và bổ trợ, cùng liên kết liên vùng để phát triển các sản phẩm đặc thù và thương hiệu du lịch vùng Đầu tư trọng tâm, trọng điểm vào các dự án nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ, hạ tầng, xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu, với các chương trình ưu tiên tập trung phát triển các lĩnh vực mang lại hiệu quả cao.

(1) Chương trình đầu tư hạ tầng du lịch;

(2) Chương trình phát triển nguồn nhân lực du lịch;

(3) chương trình xúc tiến quảng bá du lịch,

(4) chương trình phát triển sản phẩm và thương hiệu du lịch;

(5) đề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển;

(6) đề án phát triển du lịch biên giới;

(7) đề án phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái;

(8) chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành du lịch;

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

(9) Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cả nước, quy hoạch phát triển du lịch theo vùng và khu du lịch quốc gia;

Chương trình điều tra, đánh giá, phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch và tài khoản vệ tinh du lịch là bước quan trọng để thúc đẩy phát triển bền vững ngành du lịch Để hiện thực hóa các định hướng phát triển này, cần có giải pháp toàn diện từ phía Nhà nước, bao gồm hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển và tăng cường hợp tác giữa khu vực công và tư nhân Việc phân cấp mạnh mẽ về cơ sở, khai thác tối đa tính chủ động, năng động của doanh nghiệp cùng vai trò kết nối của hội nghề nghiệp sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động Bên cạnh đó, cần tăng cường kiểm soát chất lượng dịch vụ, bảo vệ và tôn vinh thương hiệu du lịch, đồng thời huy động tối đa nguồn lực về tài nguyên, tri thức, tài chính trong và ngoài nước Tăng cường hợp tác quốc tế, ứng dụng khoa học công nghệ đặc biệt trong phát triển thương hiệu và xúc tiến quảng bá sẽ giúp ngành du lịch phát triển mạnh mẽ hơn Cuối cùng, nâng cao năng lực quản lý từng cấp, liên ngành, liên vùng và nâng cao nhận thức cộng đồng là những yếu tố then chốt để hình thành các tập đoàn, tổng công ty du lịch đầu tàu, có tiềm lực mạnh, thương hiệu nổi bật trên thị trường quốc tế.

Xu hướng phát triển du lịch ở Đà Nẵng

Trong những năm qua, ngành du lịch Đà Nẵng vẫn đạt được những kết quả nhất định dù gặp nhiều biến động về kinh tế trong nước và thế giới, nhưng chưa phản ánh đúng tiềm năng phát triển lớn của thành phố Nghị quyết số 33/NQ-TW ngày 16 tháng 10 năm 2003 của Bộ Chính trị đề ra mục tiêu xây dựng và phát triển Đà Nẵng thành trung tâm du lịch lớn của đất nước và ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố vào năm 2020, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch Đà Nẵng trong thời kỳ hội nhập và đổi mới.

1.1.3.1 Tiềm năng du lịch Đà Nẵng Đà Nẵng nằm ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Việt Nam; đồng thời là trung tâm giữa 3 di sản văn hóa thế giới (quần thể di tích Cố đô Huế, đô thị cổ Hội An và khu đền tháp Mỹ Sơn) Không chỉ vậy, Đà Nẵng còn là điểm cuối của tuyến hành lang kinh tế Đông Tây và là cửa ngõ ra biển Thái Bình Dương của các nước Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam Đây là điều kiện thuận lợi để Đà Nẵng thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Đà Nẵng sở hữu bờ biển dài hơn 60km với nhiều bãi biển đẹp, thoai thoải, cát trắng mịn, nước trong xanh, từng được Forbes Mỹ bình chọn là một trong 6 bãi biển quyến rũ nhất hành tinh năm 2005 Thành phố còn nổi bật với vị thế tựa lưng vào dãy Trường Sơn hùng vĩ, có bán đảo Sơn Trà vươn ra biển và đèo Hải Vân nổi tiếng là “thiên hạ đệ nhất huề quan” Ngoài ra, Đà Nẵng còn thu hút du khách bởi khu du lịch Bà Nà Hills với hệ thống cáp treo đạt kỷ lục thế giới và khu vui chơi giải trí trong nhà Fantasy Park lớn nhất Đông Nam Á.

Đà Nẵng không chỉ nổi bật với vẻ đẹp thiên nhiên tuyệt đẹp mà còn sở hữu giá trị văn hóa đặc sắc qua các di tích lịch sử như thành Điện Hải, nơi ghi dấu chiến công của nhân dân trong cuộc chiến chống thực dân Pháp Bảo tàng Nghệ thuật Điêu khắc Chămpa lưu giữ những hiện vật quý giá của Vương quốc Chămpa hùng mạnh Các công trình cổ kính như đình Hải Châu, đình Tuý Loan với những giá trị lịch sử và kiến trúc độc đáo, thu hút du khách mỗi năm Lễ hội Quán Thế Âm tổ chức vào ngày 19/2 Âm lịch hàng năm, thu hút hàng vạn phật tử và du khách trong cả nước đến hành hương Đến Đà Nẵng, du khách còn thưởng thức đặc sản như mì Quảng, bánh tráng cuốn thịt heo, hải sản tươi ngon, và tham gia các sự kiện du lịch lớn như trình diễn pháo hoa quốc tế, cuộc thi dù bay quốc tế Đà Nẵng còn sở hữu sân bay quốc tế với nhiều đường bay trực tiếp, cảng nước sâu Tiên Sa tiếp đón các tàu biển cao cấp, và hệ thống giao thông thuận tiện như các tuyến xe lửa và xe khách, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách nội địa và quốc tế đến với thành phố.

1.1.3.2 Phương hướng, mục tiêu phát triển du lịch Đà Nẵng

Trong giai đoạn từ 2011 đến 2015, ngành du lịch Đà Nẵng phát triển theo ba hướng chính: đầu tiên là phát triển du lịch biển, nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái để thu hút du khách yêu thích thiên nhiên; thứ hai là thúc đẩy du lịch văn hoá, lịch sử, thắng cảnh, làng quê và làng nghề nhằm khai thác giá trị truyền thống và di tích lịch sử; cuối cùng là tập trung phát triển du lịch công vụ, mua sắm, hội nghị và hội thảo để mở rộng thị trường doanh nghiệp và khách quốc tế.

Để định hướng thị trường khách hiệu quả, cần nghiên cứu và xúc tiến thị trường, xác định đối tượng khách chủ yếu của Đà Nẵng để có chiến lược đầu tư phù hợp Thống kê phân loại khách du lịch theo từng hình thức như mua sắm, nghỉ dưỡng, tham quan nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ Ngoài ra, đẩy mạnh khai thác thị trường du lịch quốc tế, đặc biệt qua việc mở đường bay trực tiếp, đồng thời xây dựng chiến lược rõ ràng để thu hút khách từ các thị trường trọng điểm như Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Mỹ, Pháp, Anh và tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây Thành phố còn tận dụng lợi thế của đô thị loại I và trung tâm kinh tế lớn của miền Trung – Tây Nguyên để thúc đẩy phát triển thị trường khách du lịch nội địa và khách MICE.

Ngành du lịch Đà Nẵng đặt mục tiêu đón 4 triệu lượt khách du lịch vào năm 2015, trong đó có 1 triệu lượt khách quốc tế và 3 triệu lượt khách nội địa, hướng tới phát triển bền vững và nâng cao vị thế du lịch của thành phố.

Đà Nẵng đang chứng kiến tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch trung bình hàng năm đạt 18%, nhấn mạnh sự phục hồi mạnh mẽ của ngành du lịch địa phương Thị trường khách quốc tế chính của Đà Nẵng gồm các quốc gia khu vực Đông Bắc Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc; các quốc gia Đông Nam Á như Singapore, Malaysia, Thái Lan; các nước Tây Âu như Pháp, Đức, Anh, Hà Lan; Bắc Mỹ như Mỹ và Canada; cùng với Úc và các quốc gia Đông Âu như Nga Doanh thu du lịch của thành phố đạt 3.420 tỷ đồng, tăng trung bình 23%, góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch vào GDP của Đà Nẵng từ 5,12% lên 7%, thể hiện vai trò ngày càng quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương.

Trong giai đoạn từ 2011 đến 2015, dự kiến số lượng buồng khách sạn tại Đà Nẵng sẽ tăng thêm 15.487 phòng, nâng tổng số buồng khách sạn phục vụ lưu trú đến năm 2015 lên 21.576 phòng Trong đó, tổng số buồng khách sạn 4-5 sao chiếm tỷ lệ lớn, với 15.764 buồng, tương đương 73,06%, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của các khách sạn cao cấp tại thành phố.

1.1.3.3 Những nhiệm vụ chủ yếu của ngành du lịch Đà Nẵng

Dự án quy hoạch và phát triển du lịch tại Đà Nẵng tập trung đầu tư tuyến đường lên đỉnh Sơn Trà giai đoạn 2, cùng các bãi tắm công cộng theo quy hoạch thành phố nhằm thúc đẩy du lịch bền vững Thành phố tiếp tục triển khai xây dựng kết cấu hạ tầng tại bán đảo Sơn Trà và kêu gọi đầu tư các bến thuyền du lịch nhằm tăng cường trải nghiệm cho du khách Đồng thời, dự án mở rộng danh thắng Ngũ Hành Sơn thành khu du lịch lớn nhằm thu hút lượng lớn du khách trong và ngoài nước Đà Nẵng cũng tập trung nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ du lịch, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác các sản phẩm trọng điểm như cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế, đồng thời đẩy mạnh rà soát, thúc đẩy nhanh các dự án đầu tư du lịch hiện có để thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Chúng tôi tập trung phát triển các sản phẩm du lịch đa dạng và chất lượng cao, bao gồm du lịch biển, văn hóa, sinh thái, đường sông, tham quan làng nghề và làng quê, cũng như các hoạt động mua sắm, giải trí và công vụ Ngoài ra, các tour du lịch mới hấp dẫn như du lịch MICE, du lịch văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch lễ hội, khám phá, tìm vận may, thể thao, ẩm thực, tâm linh và tham quan thành phố đã được hình thành nhằm tăng trải nghiệm cho du khách.

Đà Nẵng đẩy mạnh xúc tiến thị trường và quảng bá du lịch bằng cách cung cấp thông tin du lịch phong phú, tổ chức các sự kiện, famtrip và chương trình quảng bá để thu hút khách tham quan Bên cạnh đó, thành phố xuất bản ấn phẩm và duy trì website du lịch cập nhật các hoạt động, điểm đến hấp dẫn Doúi đối, Đà Nẵng thiết lập liên kết hợp tác du lịch với các khu vực khác nhằm mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả quảng bá du lịch địa phương.

1.1.3.4 Những giải pháp của ngành du lịch Đà Nẵng trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ du lịch

Để nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển du lịch tại Đà Nẵng, cần tăng cường năng lực quản lý của Sở VHTTDL, đồng thời phát huy vai trò của Trung tâm Xúc tiến du lịch Đà Nẵng trong công tác xúc tiến du lịch Việc củng cố vai trò của Ban chỉ đạo du lịch và nhân sự của Hiệp hội du lịch, cùng sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch, sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và hợp tác liên ngành Quản lý quy hoạch tổng thể phát triển du lịch cần liên kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững Ngoài ra, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực du lịch sẽ góp phần thúc đẩy sự hội nhập quốc tế và nâng cao vị thế của Đà Nẵng trên bản đồ du lịch thế giới.

Chính sách và cơ chế đầu tư nhằm khuyến khích phát triển dịch vụ du lịch tại các khu vực như Sơn Trà, Hải Vân, Làng Vân và các làng quê, làng nghề truyền thống đang được đẩy mạnh Các chính sách này tập trung vào xây dựng cơ chế hợp tác giữa khu vực công và tư nhân để thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch Ngoài ra, việc xây dựng chính sách ưu đãi và đầu tư vào các loại hình du lịch mới góp phần đa dạng hóa trải nghiệm du khách và thúc đẩy du lịch địa phương phát triển mạnh mẽ hơn.

Để phát triển du lịch bền vững, cần xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng như du lịch về đêm, xây dựng khu ẩm thực, mua sắm và vui chơi giải trí lớn Chính sách hỗ trợ quảng bá trong và ngoài nước, cùng với cơ chế tham gia xã hội hoá trong hoạt động quảng bá và đào tạo du lịch, đóng vai trò quan trọng Việc xây dựng cơ chế khuyến khích, nâng cao chất lượng và hiệu quả du lịch qua đánh giá, xếp hạng, bình chọn và tôn vinh các doanh nghiệp, địa danh góp phần thúc đẩy ngành phát triển Đồng thời, phổ biến các luật như Luật Bảo vệ môi trường, Luật Du lịch và các văn bản pháp luật liên quan giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy hành lang pháp lý cho ngành du lịch.

Tổng quan về khách sạn

SỰ CẦN THẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Các cơ sở pháp lý hình thành dự án

- Quyết định 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 về việc phê duyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030

Quyết định số 194/2005/QĐ-TTg ngày 04/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án nhằm đề ra các phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên Đây là bước đi chiến lược nhằm khai thác tiềm năng du lịch đa dạng của vùng, góp phần nâng cao hình ảnh và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội địa phương Chính phủ xác định rõ các mục tiêu cụ thể để phát huy lợi thế tài nguyên tự nhiên, văn hóa đặc sắc và thúc đẩy liên kết vùng trong lĩnh vực du lịch Chính sách này đặt nền móng cho việc xây dựng các dự án và chương trình nhằm đưa khu vực miền Trung – Tây Nguyên trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn, bền vững.

2.1.2 Các văn bản pháp quy

- Nghị định số 12/2009/NĐ – CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định 112/2009/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Nghị định 48/2010/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày ngày 07 tháng 5 năm

2010 Về hợp đồng trong hoạt động xây dựng

- Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 6 tháng 2 năm 2013 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng công trình

- Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Quyết định 957/QĐ-BXD ban hành ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định về định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình, góp phần đảm bảo việc quản lý và thực hiện dự án xây dựng được hiệu quả, minh bạch.

- Quyết định 634/2014/QĐ-BXD ban hành ngày 09 tháng 06 năm 2014 của BXD

Về việc công bố tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2013

- Quyết định số 682/BXD.CSXD,439/BXD.CSXD ngày 14/12/1996, 25/9/1997 của Bộ Xây dựng ban hành Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam tập I ,II, III, IV

Nghị định số 26/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ, nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất Văn bản này cập nhật các quy định về quản lý hóa chất, đảm bảo thực thi đúng các quy định của pháp luật về hóa chất tại Việt Nam Thông qua Nghị định số 26/2011/NĐ-CP, các doanh nghiệp và tổ chức liên quan được hướng dẫn rõ ràng hơn về các thủ tục, kiểm tra, và quản lý hóa chất để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động hóa chất.

- Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

- Luật số: 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2009 Về xếp hạng khách sạn

- Quyết định 107/TCDL ngày 22/06/1994 Về việc ban hành tiêu chuẩn xếp hạng

This article appears to contain sensitive and personal information, including email addresses, phone numbers, and student identification numbers, related to individuals and their involvement with a hotel and tourism business For privacy and security reasons, it's important to avoid sharing or exposing such data publicly If you need assistance in rewriting or optimizing content, please provide a version that excludes personal or confidential information.

- Quyết định 02/2001/TCDL ngày 27/4/2001 Về việc bổ sung, sửa đổi Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn

- Nghị định 39/2000/NĐ-CP ngày 24/08/2000 về cơ sở lưu trú du lịch

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5065:1990 Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn

Giới thiệu chủ đầu tư

- Đại diện: Tổng Giám đốc Nguyễn Minh Hải

- Địa chỉ: Số 43 Nguyễn Khang - Quận Cầu Giấy - TP Hà Nội

Công ty Cổ phần thành lập năm 2009 với vốn điều lệ 50 tỷ đồng, hoạt động chính trong lĩnh vực Dịch vụ Hàng không Thăng Long Công ty được thành lập ngày 24/02/2005 dưới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103005285, đã có nhiều lần thay đổi đăng ký doanh nghiệp, mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực như dịch vụ hàng không, bất động sản và đầu tư tài chính.

TASECO là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ hàng không tại Việt Nam, với hoạt động chính tại sân bay quốc tế Nội Bài và Đà Nẵng Công ty cung cấp các dịch vụ đa dạng như bán hàng lưu niệm, dịch vụ đón tiễn, nhà hàng, quán café, spa, viễn thông, quảng cáo thương mại và dịch vụ du lịch Với uy tín lâu năm, TASECO góp phần nâng cao trải nghiệm hành khách tại các sân bay lớn, đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng trong ngành hàng không.

TASECO là chủ đầu tư hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, tham gia góp vốn đầu tư vào nhiều dự án lớn tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và Quảng Ninh Các dự án tiêu biểu gồm Khu đô thị mới Móng Cái (Quảng Ninh), các khu biệt thự TT32 và TT84 tại khu đô thị Nam An Khánh, Hà Nội, tòa nhà N02-T1 trong khu Đoàn Ngoại Giao, cũng như chung cư A5, A6 Đinh Bộ Lĩnh tại Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh.

Các điều kiện kinh tế xã hội, tự nhiên liên quan đến dự án

2.3.1.1 Vị trí địa lý:Đà Nẵng nằm ở 15 o 55' đến 16 o 14' vĩ Bắc, 107 o 18' đến

Vị trí địa lý của khu vực nằm ở 108°20' kinh Đông, giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế về phía Bắc, Quảng Nam về phía Tây và Nam, và Biển Đông về phía Đông Khu vực cách thủ đô Hà Nội 764 km về phía Bắc, thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam, và thành phố Huế 108 km về phía Tây Bắc, thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế vùng miền. -Tăng cường nội dung SEO về vị trí chiến lược vùng miền với [Draft Alpha](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha) – công cụ giúp bạn truyền tải thông tin chính xác và cuốn hút!

2.3.1.2 Khí hậu: Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình.Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến thán 7

2.3.1.3 Nhiệt độ trung bình năm khoảng 25,9 o C, riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 20oC Độ ẩm không khí trung bình là 83,4% Lượng mưa trung bình năm là 2.504,57 mm Số giờ nắng bình quân là 2.156,2 giờ/năm

2.3.1.4 Địa hình: Được thiên nhiên ưu đãi, Đà Nẵng vừa có đồng bằng, vừa có núi, có sông, có biển Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn (trên 70%), độ cao khoảng

Khu vực từ 700-1.500m có độ dốc lớn (40°) thường là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố Việc duy trì và bảo vệ những khu rừng này giúp duy trì cân bằng sinh thái, góp phần giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và bảo vệ nguồn nước đầu nguồn Đây là khu vực có ý nghĩa lớn trong việc giữ gìn môi trường xanh, bền vững của đô thị, đồng thời hỗ trợ phát triển các hoạt động sinh thái và nông nghiệp bền vững.

2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 2.3.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã nổi bật là một quốc gia đang phát triển năng động tại khu vực Đông Nam Á, trở thành thị trường mới nổi đầy tiềm năng Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển kinh tế mới với tốc độ tăng trưởng GDP ổn định, mặc dù có chịu tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu vào năm 2008-2009 Tuy nhiên, so với khu vực, Việt Nam vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, khẳng định vị thế của mình trên bản đồ kinh tế khu vực.

Dưới tác động của tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao và ổn định, cuộc sống của người dân Việt Nam đã được cải thiện rõ rệt, với tỷ lệ đói nghèo giảm từ 13,4% năm 2008 xuống còn 9,6% năm 2012 Tầng lớp người giàu và trung lưu ngày càng mở rộng, phản ánh sự đa dạng về thu nhập và đời sống Khi điều kiện vật chất đã được đáp ứng, người dân có xu hướng tìm kiếm sự hưởng thụ về đời sống tinh thần, tạo điều kiện thúc đẩy ngành du lịch phát triển mạnh mẽ nhằm thỏa mãn nhu cầu này.

2.3.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội tại Đà Nẵng a Đà Nẵng có vị trí chiến lược và là thành phố động lực của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Đà Nẵng nổi bật với vẻ đẹp tuyệt mỹ bên sông Hàn thơ mộng, tạo nên hình ảnh thành phố đáng sống và quyến rũ bậc nhất Thành phố còn sở hữu bờ biển Đông dài và đẹp, mang đến những trải nghiệm nghỉ dưỡng và du lịch chưa từng có ở các địa phương khác Với sự hòa quyện giữa thiên nhiên tươi đẹp và phát triển hiện đại, Đà Nẵng trở thành điểm đến lý tưởng cho du khách yêu thích vẻ đẹp biển cả và không gian sông nước thơ mộng.

Đà Nẵng là điểm đến lý tưởng nhờ vị trí địa lý thuận lợi giữa ba di sản thế giới: Cố đô Huế, phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn, thể hiện vai trò trung tâm trong khu vực là nơi đón tiếp, phục vụ và trung chuyển khách du lịch Thành phố không chỉ nổi bật với vị trí chiến lược quan trọng bên cạnh các di sản danh tiếng, mà còn sở hữu nhiều danh thắng tuyệt đẹp, để lại ấn tượng khó phai cho du khách sau mỗi lần ghé thăm.

Đà Nẵng nằm ở trung độ của đất nước, với vị trí chiến lược trên tuyến giao thông Bắc-Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không Thành phố cách thủ đô Hà Nội 746 km về phía Bắc và cách TP Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam, góp phần kết nối các trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam Đà Nẵng đóng vai trò là động lực chính của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, là hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế cho khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Hình 2.1 Vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung

Đà Nẵng nằm trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế quan trọng, đóng vai trò là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và các nước Đông Bắc Á thông qua tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây Thành phố kết thúc tuyến này tại Cảng Tiên Sa, trở thành trung tâm kết nối vận chuyển quốc tế và khu vực Ngoài ra, Đà Nẵng còn là điểm đến của 5 di sản văn hóa thế giới nổi tiếng bao gồm Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, cố đô Huế, Nha Nhạc cung đình Huế, phố cổ Hội An, góp phần thúc đẩy du lịch và phát triển kinh tế địa phương.

Hình 2.2 Cửa ngõ phía Đông của Tuyến hành lang Đông - Tây b Đà Nẵng có cơ sở hạ tầng và dịch vụ được đầu tư phát triển

Đà Nẵng là trung tâm giao thông trọng điểm của khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước, với sân bay quốc tế, cảng biển sâu, hệ thống đường bộ và đường sắt Bắc - Nam, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đầu tư và du lịch.

- Cảng Đà Nẵng là cảng container được trang bị hiện đại ở khu vực miền Trung và là một trong những cảng thương mại lớn nhất Việt Nam

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

- Sân bay Quốc tế Đà Nẵng là một trong ba sân bay lớn nhất và hiện đại nhất của Việt Nam, cửa ngõ quốc tế thứ 3 của Việt Nam

Hệ thống đường giao thông trong và ngoài thành phố không ngừng mở rộng và xây mới, giúp cải thiện đáng kể khả năng kết nối và vận chuyển Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, thúc đẩy kinh tế địa phương ngày càng tăng trưởng Đồng thời, hệ thống đường giao thông còn góp phần tạo dựng cảnh quan đô thị đẹp mắt, thay đổi diện mạo của thành phố trở nên sầm uất và hiện đại hơn.

Đà Nẵng là trung tâm viễn thông quan trọng của quốc gia và quốc tế, đóng vai trò là một trong ba điểm kết cuối quan trọng nhất của mạng trung kế đường trục quốc gia và điểm kết nối trực tiếp quốc tế Hạ tầng công nghệ thông tin – truyền thông tại Đà Nẵng có quy mô lớn, hiện đại và phát triển mạnh mẽ Các dịch vụ viễn thông tại đây đa dạng, phong phú và luôn đảm bảo chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của người dùng trong và ngoài nước.

LỰA CHỌN QUY MÔ VÀ CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN

Lựa chọn hình thức đầu tư

Dự án “Khách Sạn Oceanviews” là dự án xây dựng mới hoàn toàn, đánh dấu lần đầu tiên Công ty Taseco mở rộng vào thị trường Đà Nẵng Chủ đầu tư mong muốn khai thác tối đa tiềm năng của dự án để có thể tiếp tục đầu tư sâu hơn, mở rộng thương hiệu Taseco trong lĩnh vực khách sạn Dự án không chỉ góp phần thúc đẩy sự phát triển của Công ty Taseco mà còn tạo điều kiện để xây dựng nhiều cơ sở khách sạn Oceanviews trong tương lai tại Đà Nẵng.

- Dự án gồm 2 phần: khối khách sạn và khối dịch vụ cao cấp

Khối dịch vụ là chức năng bổ sung của dự án nhằm đa dạng hóa mô hình kinh doanh của khách sạn, giúp thuận tiện cho khách lưu trú Các dịch vụ này gồm có nhà hàng, quầy bar, khu massage và khu giải trí, đáp ứng nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt hàng ngày của khách Việc tích hợp khối dịch vụ không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn tạo ra nguồn doanh thu mở rộng cho khách sạn.

Xác định công suất của dự án

Để lựa chọn công suất của dự án chủ đầu tư đã căn cứ vào một số nội dung cơ bản sau:

Nhu cầu thị trường là yếu tố quan trọng quyết định công suất dự án du lịch tại Đà Nẵng Việc dự báo chính xác lượng khách du lịch trong tương lai giúp nhà đầu tư xác định quy mô phù hợp, không quá nhỏ để tận dụng tiềm năng hiện tại, đồng thời không quá lớn để tránh dư thừa sản phẩm trên thị trường Điều này đảm bảo dự án phát triển bền vững và tối ưu hóa lợi nhuận, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của ngành du lịch địa phương.

Nguồn vốn đầu tư đóng vai trò then chốt trong quá trình triển khai dự án, yêu cầu nhà đầu tư phải cân nhắc kỹ lưỡng để chọn công suất phù hợp với khả năng tài chính hiện có Việc xác định nguồn vốn hợp lý còn phải phù hợp với các yếu tố thị trường để đảm bảo dự án diễn ra thuận lợi, hiệu quả và mang lại lợi ích tối đa.

- Năng lực tổ chức và điều hành của nhà quản lý

- Các điều kiện về hạ tầng, trang thiết bị và khả năng phục vụ của khách sạn

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

3.3.2 Lựa chọn công suất dự án

- Theo thống kê của tổng cục du lịch việt nam, trong năm 2013, công suất phòng bình quân của các khách sạn trên cả nước đạt 56%

Dựa trên quy mô, vị trí và chất lượng dịch vụ, nhà đầu tư kỳ vọng dự án sẽ hoạt động với công suất cao Tuy nhiên, vì là dự án mới, những năm đầu kinh doanh dự kiến gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng hình ảnh và nâng cao uy tín của khách sạn chưa được nhiều khách hàng biết đến.

Dựa trên tình hình hoạt động của các khách sạn tại Đà Nẵng và phân tích thực tế, chủ đầu tư quyết định bắt đầu dự án với công suất 45% trong năm đầu tiên Sau đó, công suất sẽ tăng mỗi năm thêm 5%, nhằm từng bước nâng cao hiệu quả vận hành Khi đạt đến mức ổn định, công suất dự án sẽ đạt 65%, đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường khách sạn tại địa phương.

3.3.3 Xác định mức phục vụ dự kiến của dự án

Dựa trên phân tích thị trường và thống kê công suất trung bình hàng năm của Đà Nẵng, có thể dự kiến công suất cho khối khách sạn sẽ phát triển ổn định và tiềm năng tăng trưởng cao trong tương lai Dự báo này giúp các nhà đầu tư và doanh nghiệp nắm bắt cơ hội, từ đó xác định các chiến lược kinh doanh phù hợp để tận dụng xu hướng du lịch bền vững tại Đà Nẵng Thị trường khách sạn tại Đà Nẵng đang ngày càng thu hút lượng lớn khách quốc tế và nội địa, góp phần nâng cao công suất hoạt động và thúc đẩy ngành du lịch địa phương phát triển mạnh mẽ hơn.

Đến đầu năm 2017, sau khi hoàn thành và đưa toàn bộ công trình vào khai thác, khách sạn mới xây dựng sẽ cần xây dựng các chiến lược Marketing nhằm quảng bá hoạt động khách sạn để thu hút khách du lịch Do lượng khách hàng quen chưa có, dự kiến công suất khai thác đạt khoảng 45%, đòi hỏi các hoạt động xúc tiến thương hiệu hiệu quả để tăng tỷ lệ phòng kín và nâng cao doanh thu.

+Năm 2018 tăng 5%/năm trong 3 năm khi công trình đã đi vào hoạt động ổn định

Năm 2021, tỷ lệ chiếm phòng của khách sạn Oceanviews tăng đều đặn 5% mỗi năm trong vòng ba năm, đạt mức ổn định khi công suất đạt 65% Trong giai đoạn này, khách sạn đã thu hút lượng lớn khách hàng nhờ vào các chiến lược kinh doanh và marketing hiệu quả, từ đó tạo dựng được thương hiệu uy tín trong lòng du khách.

2037, là kết thúc thời gian khai thác của dự án

- Đối với khối dịch vụ, doanh thu khối dịch vụ được lấy theo doanh thu khối lưu trú, và dự kiến công suất như sau:

Xác định công nghệ kỹ thuật cho dự án

Trong quá trình kinh doanh du lịch, các nhà kinh doanh không chỉ tập trung tính toán hiệu quả kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận mà còn đặt sự thành công của chuyến đi và sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu Sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ tại điểm du lịch đóng vai trò quyết định quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ thỏa mãn của du khách.

Trang thiết bị của khách sạn không chỉ đảm bảo về số lượng mà còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, vì du lịch là lĩnh vực cao cấp đòi hỏi dịch vụ và tiện nghi tốt nhất Việc đầu tư vào trang thiết bị hiện đại và đạt tiêu chuẩn giúp nâng cao trải nghiệm của khách hàng, góp phần thu hút và giữ chân khách đồng thời nâng cao hình ảnh thương hiệu của khách sạn trên thị trường cạnh tranh hiện nay.

Khi đi du lịch, khách hàng thường có yêu cầu cao cấp hơn và mong muốn được thỏa mãn những nhu cầu tương tự như khi ở nhà Vì vậy, các dịch vụ du lịch ngày càng chú trọng đến việc cung cấp trải nghiệm sang trọng, tiện nghi và đáp ứng đa dạng mong đợi của du khách Điều này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo sự hài lòng tối đa cho khách hàng trong mỗi chuyến đi.

Khách sạn Oceanviews đạt tiêu chuẩn 4 sao, với yêu cầu cao hơn về trang thiết bị để đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng Các trang thiết bị trong khách sạn được lựa chọn kỹ lưỡng nhằm mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng Đặc biệt, tiêu chuẩn cao hơn giúp nâng cao đẳng cấp và sự hài lòng của khách lưu trú tại Oceanviews.

Cơ sở hạ tầng

- Tổng công suất tính toán của toàn công trình :

Nguồn cung cấp điện cao thế cho công trình được lấy từ lưới điện khu vực, đảm bảo ổn định và hiệu quả trong quá trình thi công Điểm cấp điện sẽ do Công ty điện lực thành phố xác định dựa trên các yếu tố kỹ thuật và yêu cầu của dự án Việc lựa chọn điểm cấp điện phù hợp giúp tránh các sự cố về điện, nâng cao độ tin cậy cho hệ thống cung cấp năng lượng.

Để đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải quan trọng như hệ thống chiếu sáng công cộng, thang máy và bơm nước chữa cháy, cần bố trí một trạm phát điện Diesel dự phòng cùng với thiết bị chuyển đổi nguồn tự động (ATS) nhằm duy trì hoạt động không gián đoạn trong các tình huống mất điện.

- Nhu cầu sử dụng nước của dự án:

+ Nhu cầu dùng nước của khu khách sạn:

Q SH = N i * q i Với: Ni : Đối tượng phục vụ qi : Tiêu chuẩn dùng nước cho một đối tượng dùng nước

 Q SH = 203,20 (m 3 / ng.đ) + Cấp nước chữa cháy:

Nguồn cấp nước được lấy từ mạng lưới cấp nước khu vực, dẫn vào bể chứa nước đặt ngầm bên ngoài tòa nhà Sau đó, hệ thống sử dụng bơm tăng áp để đẩy nước lên bể chứa trên mái nhà, đảm bảo cung cấp nước liên tục và ổn định cho toàn bộ tòa nhà.

+ Bể nước ngầm: Wbể= WđH + Qcc = 322,44 (m 3 )

+ Bể nước mái: Wbể = (WĐH + Wcc) * = 46,12 (m 3 )

Hệ thống thoát nước của dự án được thiết kế độc lập, đảm bảo hiệu quả và an toàn cho toàn bộ công trình Hệ gồm các ống đứng thoát nước xí tiểu và các ống thoát nước rửa như rửa mặt, rửa sàn, bếp, giặt, cùng hệ thống thoát nước mưa ở ban công Việc thiết kế riêng biệt giúp tối ưu hóa quá trình thoát nước và bảo vệ công trình khỏi tình trạng tắc nghẽn hay rò rỉ.

3.5.3 Hệ thống điều hòa không khí

Hệ thống điều hòa không khí cần được thiết kế dựa trên đặc điểm kiến trúc của công trình, đảm bảo phù hợp với các công năng sử dụng Việc tích hợp hệ thống điều hòa phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu của công trình mà không ảnh hưởng đến các hạng mục khác trong quá trình vận hành và khai thác Điều này giúp duy trì hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa không gian sử dụng trong toàn bộ công trình.

Sau khi đề xuất hai phương án điều hòa không khí, chủ đầu tư đã phân tích, so sánh kỹ lưỡng các ưu nhược điểm của từng phương án để đưa ra quyết định tối ưu, đảm bảo hiệu quả vận hành và tiết kiệm chi phí.

Hệ thống điều hòa không khí trung tâm hệ VRF/VRV là lựa chọn hợp lý nhất về mặt kỹ thuật và chi phí đầu tư Chọn hệ thống này giúp tối ưu hiệu quả làm lạnh và tiết kiệm năng lượng cho không gian Đồng thời, hệ VRF/VRV mang lại khả năng vận hành linh hoạt, phù hợp với nhiều công trình có quy mô và yêu cầu khác nhau Việc đầu tư vào hệ thống này còn mang lại lợi ích lâu dài nhờ độ bền cao và dễ bảo trì.

3.5.4 Hệ thống thông gió vệ sinh, bếp và thông gió phòng lấy rác

Hệ thống hút khí được lắp đặt ngay cạnh khu WC và phòng lấy rác, sử dụng ống hút thẳng đứng để loại bỏ khí thải hiệu quả Các cửa hút gió có thể điều chỉnh lưu lượng tại trần mỗi phòng, kết nối với hệ thống ống dẫn và quạt trục để thải khí ô nhiễm ra ngoài Quạt thông gió đảm nhiệm chức năng hút khí thải trong khu vực WC và phòng rác, đồng thời tạo ra áp suất âm nhằm ngăn chặn khí hôi lan vào các khu vực khác và không gian điều hòa, đảm bảo môi trường sạch sẽ, thông thoáng.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

CHƯƠNG 4 LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG

Các giải pháp về kiến trúc

Phương án kiến trúc đóng vai trò quan trọng trong dự án đầu tư, không chỉ nhằm nâng cao hiệu quả thẩm mỹ mà còn tối ưu hóa hiệu quả kinh tế cho dự án Một phương án kiến trúc phù hợp cần đáp ứng nhiều yếu tố như yếu tố thẩm mỹ, sự hài lòng của khách hàng, bố trí công năng hợp lý và khả năng quảng bá hình ảnh của dự án cao.

- Đề xuất hai phương án kiến trúc như sau:

Bảng 5.1 – Phân tích công năng chính của hai phương án kiến trúc

STT Phương án 1 Phương án 2

1 Tầng hầm - Cos -3.400 Tầng hầm - Cos -3.400

Phòng kỹ thuật Phòng kỹ thuật

Bãi đỗ xe Bãi đỗ xe

Phòng giặt khô – giao nhận- đánh số Phòng giặt khô – giao nhận- đánh số Phòng thay đồ cho nhân viên Phòng thay đồ cho nhân viên

Phòng kỹ thuật Phòng kỹ thuật

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Không gian sảnh Không gian sảnh

Không gian cafe Không gian cafe

Phòng ăn nhỏ Phòng ăn nhỏ

Khu vực bếp và trình diễn bếp Khu vực bếp và trình diễn bếp

Khối khách sạn Khối khách sạn

5 Tầng 5 – 10 Tầng kỹ thuật - Cos 73.800

Khối căn hộ cao cấp

6 Tầng kỹ thuật - Cos 73.800 Tầng áp mái - Cos 75.850

7 Tầng áp mái - Cos 75.850 Tầng kỹ thuật thang máy - Cos 78.500

8 Tầng kỹ thuật thang máy - Cos 78.500 Tầng mái - Cos 82.500

5.2.2 Phân tích ưu – nhược điểm của hai phương án

Cả hai phương án kiến trúc đều có điểm chung là sở hữu những ưu điểm nổi bật như kiến trúc ấn tượng, thu hút khách du lịch và tạo cảm giác vững chãi, mềm mại, không cứng nhắc hay nặng nề, đồng thời hài hòa với cảnh quan xung quanh Các phương án đều được bố trí các khu chức năng hợp lý, tiện nghi và phù hợp với mục đích sử dụng Tuy nhiên, mỗi phương án cũng có những ưu điểm và nhược điểm riêng biệt, phản ánh đặc trưng của từng lựa chọn, từ đó làm cơ sở để chọn ra phương án kiến trúc phù hợp nhất cho dự án.

Bảng 5.2 – Ưu – nhược điểm của hai phương án kiến trúc

Phương án 1 Phương án 2 Ưu điểm

- Tận dụng hết tiềm năng của khu đất và công năng của dự án

- Tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu sản phẩm của dự án

- Phù hợp với định hướng phát triển của thành phố

- Tăng khả năng cạnh tranh và chuyên môn hóa khi tập trung vào một mục đích sử dụng là khách sạn

- Bộ máy quản lý không quá cồng kềnh và phức tạp trong giai đoạn dự án vận hành

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Thị trường căn hộ tại Đà Nẵng hiện nay đang trong tình trạng bão hòa, với nguồn cung vượt cầu khiến nhiều dự án đầu tư như Bloming Tower bị đình trệ Tình hình này ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành bất động sản địa phương, khi các chủ đầu tư gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm Do đó, cần có các chiến lược thúc đẩy thị trường, cân đối cung cầu để đảm bảo sự phục hồi và phát triển bền vững trong tương lai.

- Chi phí vận hành, bảo trì lớn

- Khó khăn trong công tác quản lý khi dự án đi vào hoạt động

- Không tận dụng hết tiềm năng của khu đất

Kết luận, phương án 2 nổi bật với nhiều ưu điểm, phù hợp với định hướng phát triển của thành phố Đà Nẵng So sánh về cách bố trí công năng và phân tích điểm mạnh, điểm yếu của từng phương án đều cho thấy phương án 2 đáp ứng tốt hơn các yêu cầu đặt ra Ngoài ra, thị trường căn hộ cao cấp tại Đà Nẵng hiện đang gặp nhiều thách thức, là một trong những yếu tố hạn chế của phương án 1.

Phương án 2 được đề xuất là giải pháp kiến trúc hợp lý, đáp ứng tốt các yêu cầu về thẩm mỹ và công năng của dự án Ngoài ra, phương án này còn đảm bảo khả năng hiệu quả kinh tế cao, mang lại lợi ích tối ưu cho tổng thể công trình.

Giải pháp kiến trúc của phương án chọn

a Trục giao thông của công trình

- Giao thông vào công trình được chia làm 4 luồng giao thông chính:

Giao thông tại đường Hoàng Sa thuận tiện cho khu vực sảnh chính và các khu vực dịch vụ, giúp di chuyển dễ dàng và cải thiện trải nghiệm khách hàng Đồng thời, tuyến đường Dương Đình Nghệ phục vụ khách du lịch, đưa xe xuống tầng hầm và các lối đi dành riêng cho nhân viên cũng như phục vụ dự án, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động vận chuyển.

+Lối phục vụ và thoát hiểm là khoảng không gian giữa hai lô đất

Hệ thống giao thông nội bộ của công trình được thiết kế thành hành lang liên thông các khu vực, tạo thành một mạng lưới liên hoàn và chặt chẽ, tối ưu hóa khả năng di chuyển trong dự án Giải pháp kiến trúc phù hợp nhằm đảm bảo sự liên kết linh hoạt giữa các khu vực, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nội bộ của công trình Việc xây dựng hệ thống giao thông nội bộ hợp lý không chỉ nâng cao tính tiện ích mà còn góp phần vào việc quản lý và vận hành dự án một cách hiệu quả hơn.

Khách sạn Oceanviews cao 21 tầng, trong đó:

- Một tầng hầm để xe và hệ thống phòng kỹ thuật: tầng hầm có diện tích 975 m 2 trong đó

Khu vực để ô-tô và xe máy có diện tích rộng 459 m², đảm bảo thuận tiện cho việc đỗ xe của cư dân và khách hàng Ngoài ra, các diện tích xung quanh được sử dụng cho hệ thống kỹ thuật như bể nước và bể tự hoại, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về xử lý thoát nước Hệ thống còn bao gồm các phòng kỹ thuật quan trọng như phòng bơm nước, phòng kỹ thuật điện và phòng kỹ thuật thông tin liên lạc, đảm bảo hoạt động ổn định và liên tục của toàn bộ công trình.

- Tầng 1 là khu vực sảnh chính có diện tích là 723 m 2 bao gồm:

Không gian sảnh chính của khối nhà bao gồm khu vực ghế ngồi chờ và nghỉ ngơi, tạo không gian thoải mái cho khách đến thăm Hệ thống lễ tân chuyên nghiệp luôn sẵn sàng cung cấp thông tin hữu ích và hỗ trợ tối đa cho khách hàng Khu vực sảnh chính có diện tích rộng rãi 217 m², đảm bảo sự thuận tiện và thoải mái trong quá trình tiếp khách Quý khách có thể liên hệ trực tiếp qua đường Hoàng Sa để được hỗ trợ nhanh chóng và thuận tiện.

Sảnh phụ hướng đường Dương Đình Nghệ kết hợp không gian cà phê, thuận tiện cho việc giải khát và thư giãn Khu vực này còn tích hợp phòng đọc sách, internet, tạo nên không gian phục vụ đa dạng nhu cầu của khách hàng Với diện tích phù hợp, sảnh phụ là điểm đến lý tưởng để thưởng thức đồ uống, làm việc hoặc đọc sách trong môi trường thoải mái và thuận tiện.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Hình 5.1 Sảnh chính của khách sạn

Lõi giao thông chính được bố trí dọc theo tòa nhà, tiếp xúc trực tiếp với lô đất bên cạnh, đồng thời tích hợp khu dịch vụ tạo không gian rộng lớn hướng ra các tuyến đường chính xung quanh Khu vực dịch vụ này bao gồm các phòng chức năng phục vụ sảnh, hệ thống quản lý tòa nhà, lối vào phụ dành cho nhân viên và các nguồn cung cấp hàng hóa, đảm bảo sự vận hành trơn tru và thuận tiện trong toàn bộ công trình.

- Tầng 2 là khu vực phòng ăn lớn và các phòng ăn nhỏ kết hợp với khu bếp nấu và phục vụ… có diện tích là: 804 m 2 Bao gồm:

Phòng ăn lớn của khách sạn có sức chứa lên đến 220 chỗ, đáp ứng nhu cầu phục vụ khách trong khu vực khách sạn Với diện tích rộng và thiết kế linh hoạt nhờ các hệ vách nhẹ, không gian này còn phù hợp để tổ chức các cuộc họp hoặc sự kiện đặc biệt Đây là không gian lý tưởng kết hợp giữa chức năng phục vụ ẩm thực và không gian họp mặt chuyên nghiệp.

297 m 2 +Phòng ăn nhỏ phục vụ cho các bữa ăn nhỏ, quây quần có diện tích : 47 m 2 +Khu vực bếp nấu phục vụ cho phòng ăn, có diện tích: 60 m 2

Khu vực dành cho hệ thống quản lý và nhân viên khách sạn có diện tích rộng 55 m², đảm bảo không gian làm việc thuận tiện và hiệu quả Ngoài ra, tầng này còn là nơi bố trí các khu vực phục vụ chức năng khách sạn như kho, giặt là, tẩy hấp, giúp đảm bảo hoạt động vận hành diễn ra trơn tru và chuyên nghiệp.

Tầng 3-21 của tòa nhà là khối khách sạn và khu vực phục vụ, với diện tích mỗi tầng lên đến 818 m² Mỗi tầng được bố trí các loại phòng khách sạn đa dạng để đáp ứng nhu cầu của khách lưu trú Đặc biệt, 80% số phòng đều có hướng nhìn ra biển, mang đến trải nghiệm nghỉ dưỡng hoàn hảo cho khách hàng.

+Ngoài ra, còn có các phòng trực tầng của nhân viên, phòng phục vụ và chứa đồ dùng

Tầng áp mái là không gian sân vườn nghỉ ngơi, thư giãn, kết hợp với các khu vực phục vụ khách như bể bơi, sân vườn, khu thể thao và spa, tổng diện tích lên đến 792 m² Ngoài ra, tầng mái còn có các không gian dành cho hệ thống kỹ thuật của công trình, đảm bảo hoạt động hiệu quả và tiện nghi cho toàn bộ tòa nhà.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

+ Khu vực bể bơi và sân chơi là điểm mấu chốt của công trình có diện tích là

319 m 2 + Khu tập thể thao có diện tích là: 72 m 2 c Hình thức kiến trúc công trình

Khối đế cao 2 tầng kết hợp với tầng kỹ thuật được thiết kế hình khối vững chắc, tích hợp các mảng kính lớn và các thủ thuật trang trí đặc biệt bằng hệ thống lam nhôm, giúp tăng khả năng cách âm, tiết kiệm chi phí và phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương Kiến trúc này mang đến vẻ đẹp lạ mắt và độc đáo, thể hiện rõ chức năng chính của công trình Tầng khách sạn được bố trí nhiều khoảng giật, lô gia và ban công với hệ thống kính lớn cùng lan can kính nhằm tạo bóng râm và tối đa hóa tầm nhìn biển cho các phòng nghỉ Thiết kế này tận dụng tối đa vị trí đắc địa của khu đất, nâng cao giá trị thẩm mỹ và công năng của toàn bộ dự án.

Kiến trúc công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại với các đường nét khỏe khoắn, mạnh mẽ nhưng vẫn mềm mại, kết hợp giữa tính hiện đại và tinh thần của kiến trúc Á – Đông Mặt đứng của công trình chia thành các phần ngang theo từng tầng, tạo vẻ đẹp cân đối và hài hòa Phần đế liên kết liền mạch các khối công trình với các mảng kính lớn và họa tiết khoáng đạt, mang lại cảm giác mạnh mẽ, đồng thời mặt tiền sử dụng vật liệu hiện đại, màu sắc tươi sáng, tạo sự nổi bật và ấn tượng Kết hợp các khối kính phía trên, toàn bộ kiến trúc vừa thể hiện sự mạnh mẽ, vừa giữ được sự thống nhất và tinh tế, góp phần nâng cao giá trị về mặt kiến trúc và thương mại của công trình trong khu vực.

Diện tích cây xanh được nghiên cứu và bố trí hợp lý trong khuôn viên dự án, kết hợp với lô gia và ban công để tích hợp cây xanh vào công trình Giải pháp này không chỉ nâng cao thẩm mỹ cảnh quan mà còn tối ưu hóa tầm nhìn từ bên trong và bên ngoài công trình Việc thúc đẩy mối quan hệ hài hòa giữa cây xanh trong khuôn viên, công trình và khu vực xung quanh góp phần tạo ra môi trường sống xanh sạch, bền vững Đây là phương án hoàn thiện công trình nhằm cân đối giữa yếu tố cảnh quan và phát triển bền vững của dự án.

+ Tường và cột tầng hầm không trát, lăn sơn trắng

+ Tường trong nhà các khu vực ( trừ khu vệ sinh và khu dịch vụ) trát vữa xi- măng mác 50, sơn bả màu ghi sáng

+ Tường ngoài nhà sơn loại sơn ngoài nhà

+ Tường ngoài nhà tầng 1 ốp gạch granit màu xanh nhạt có phụ gia kết dính

+ Trần tầng hầm không trát, lăn sơn trắng

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

+Trần trong nhà các khu vực ( trừ khu vệ sinh và khu dịch vụ) trát vữa xi-măng mác 50, sơn bả màu trắng

+Các tầng dịch vụ và các phòng khách sạn được thiết kế hệ trần thạch cao khung xương chìm, có tạo các không gian giật cấp

+Nền thang máy sơn chống thấm

+Nền tầng hầm láng vữa xi-măng cát vàng mác 100 có phụ gia tăng cứng, tạo dốc về ga thu nước

+Nền tầng 1 khu sảnh lát gạch granit nhân tạo 500x500 màu vàng nhạt

+Nền tầng 1 khu dịch vụ lát gạch ceramic liên doanh 400x400 màu vàng nhạt +Nền phòng kỹ thuật láng vữa xi-măng cát vàng mác 100

+Nền sảnh tầng khu khách sạn lát gạch granit nhân tạo 500x500 màu vàng nhạt +Nền khu khách sạn lát gạch ceramic liên doanh 400x400 màu sáng

+Nền khu vực kỹ thuật thang máy láng vữa xi-măng mác cao

+Trần ốp tấm trần thác cao chịu nước

+Tường ốp gạch men kính liên doanh 250x300

+Sàn lát gạch ceramic chống trơn liên doanh 300x300

+Thiết bị vệ sinh của liên doanh

- Khu cầu thang chính:

+Trần trát vữa xi-măng mác 50, sơn bả màu trắng

+Bậc thang xây gạch đặc, lát tấm granito đúc sẵn

+Lan can bằng thép dẹt, tay vịn bằng thép ống được sơn chống rỉ

- Cửa và vách kính:

+Tầng 1 khu dịch vụ dùng hệ thống kính mảng an toàn, kính dày 8,38 mm, hệ khung nhôm sơn tĩnh điện

+Cửa ra vào phòng dùng hệ cửa gỗ công nghiệp

+Cửa chính ra vào dùng cửa thép an toàn

+Cửa khu kỹ thuật là cửa thép, khung thép và sơn chống cháy f Một số chỉ tiêu chung của phương án chọn

Bảng 5.3 – Các chỉ tiêu của dự án ( đơn vị diện tích: m 2 )

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

+ Diện tích sân đường, cây xanh 302

Hệ số sử dụng đất 15,95

SỰ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ NHÂN SỰ

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN CHO DỰ ÁN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 2.1. Vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung (Trang 22)
Hình 2.5. Khu du lịch Bana Hills. - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 2.5. Khu du lịch Bana Hills (Trang 25)
Hình 2.6. Lực lượng lao động toàn thành phố. - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 2.6. Lực lượng lao động toàn thành phố (Trang 26)
Hình 2.7. Cơ cấu kinh tế năm 2020. - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 2.7. Cơ cấu kinh tế năm 2020 (Trang 27)
Bảng 2.6 – Ngày bình quân lưu trú của khách Quốc tế và Nội địa - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Bảng 2.6 – Ngày bình quân lưu trú của khách Quốc tế và Nội địa (Trang 32)
Hình 2.10. Doanh thu từ du lịch của Đà Nẵng. 11 - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 2.10. Doanh thu từ du lịch của Đà Nẵng. 11 (Trang 33)
Hình 2.11. Số khách sạn tại Đà Nẵng trong giai đoạn 2009 – 2013. - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 2.11. Số khách sạn tại Đà Nẵng trong giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 33)
Hình 2.12. Số khách sạn theo phân khúc trong giai đoạn 2009 – 2013 - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 2.12. Số khách sạn theo phân khúc trong giai đoạn 2009 – 2013 (Trang 34)
Hình 2.15. Bảng quảng cáo của Taseco tại  khu vực check – in trong sân bay - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 2.15. Bảng quảng cáo của Taseco tại khu vực check – in trong sân bay (Trang 43)
Hình 3.3. Nhà hàng sức chưa 200 chỗ.                Hình 3.4. Spa. - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 3.3. Nhà hàng sức chưa 200 chỗ. Hình 3.4. Spa (Trang 46)
Hình 4.1. Vị trí của khu đất và các tiện ích xung quanh. - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 4.1. Vị trí của khu đất và các tiện ích xung quanh (Trang 54)
Hình 5.1. Sảnh chính của khách sạn. - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 5.1. Sảnh chính của khách sạn (Trang 60)
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ (Trang 72)
Hình 9.1. Biểu đồ tần suất xuất hiện của biến rủi ro là giá phòng. - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 9.1. Biểu đồ tần suất xuất hiện của biến rủi ro là giá phòng (Trang 88)
Hình 9.7. Kết quả mô phỏng - Lập dự án đầu tư xây dựng khách sạn oceanviews đà nẵng
Hình 9.7. Kết quả mô phỏng (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w