NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH
XUẤT XỨ VÀ CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ HÌNH THÀNH DỰ ÁN
- Quyết định 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 về việc phê duyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030
Quyết định số 194/2005/QĐ-TTg ngày 04/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án nhằm thúc đẩy phát triển du lịch khu vực miền Trung và Tây Nguyên Đề án đề ra các phương hướng và giải pháp đẩy mạnh du lịch, góp phần nâng cao giá trị kinh tế và văn hóa của khu vực này Phát triển du lịch miền Trung – Tây Nguyên được xem là phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Chính sách này nhằm khai thác tiềm năng du lịch đặc biệt của khu vực, đồng thời quảng bá hình ảnh Việt Nam ra quốc tế.
2.1.2 Các văn bản pháp quy:
- LuậtXâydựngsố16/2003/QH11ngày26/11/2003củaQuốcHộikhoáXI,kỳhọpthứ4
- Nghị định 112/2009/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định 48/2010/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày ngày 07 tháng 5 năm
2010 Về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 6 tháng 2 năm 2013 của Chính Phủ về Quản lý chất lượng công trình
- Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Quyết định 957/QĐ-BXD ban hành ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng công bố các định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình Văn bản này xác định mức chi phí hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả và minh bạch trong công tác quản lý dự án và tư vấn xây dựng Việc áp dụng quyết định này giúp các chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn xây dựng tuân thủ các chuẩn mực về chi phí, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dự án xây dựng.
- Quyết định 634/2014/QĐ-BXD ban hành ngày 09 tháng 06 năm 2014 của BXD
Về việc công bố tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2013
- Quyết định số 682/BXD.CSXD,439/BXD.CSXD ngày 14/12/1996, 25/9/1997 của Bộ Xây dựng ban hành Quy Chuẩn Xây Dựng Việt Nam tập I ,II, III, IV
Nghị định Số 26/2011/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất Nghị định này nhằm cập nhật các quy định liên quan đến quản lý hóa chất, đảm bảo sự phù hợp với các thay đổi pháp luật và thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất tại Việt Nam Việc sửa đổi nhằm nâng cao hiệu quả, rõ ràng trong công tác quản lý, kiểm soát các loại hóa chất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
- Luật số: 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2009 Về xếp hạng khách sạn
- Quyết định 107/TCDL ngày 22/06/1994 Về việc ban hành tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn du lịch
- Quyết định 02/2001/TCDL ngày 27/4/2001 Về việc bổ sung, sửa đổi Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn
- Nghị định 39/2000/NĐ-CP ngày 24/08/2000 về cơ sở lưu trú du lịch
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5065:1990 Tiêu chuẩn thiết kế khách sạn
2.1.3 Các văn bản về chủ trương của Tỉnh Gia Lai:
- Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 01/01/2008 về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định số 98/2005/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Gia Lai, ban hành ngày 05/8/2005, quy định về chính sách ưu đãi trong việc giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư xây dựng nhà cao tầng Chính sách này nhằm thúc đẩy phát triển các dự án nhà cao tầng tại địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và góp phần nâng cao hạ tầng đô thị Việc áp dụng quyết định này giúp giảm thiểu các thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi về mặt tài chính cho các nhà đầu tư xây dựng công trình cao tầng.
Chứng cứ pháp lý quan trọng là Quyết định số 84/2007/QĐ-UBND, ngày 27/8/2007 của UBND tỉnh Gia Lai, ban hành các quy định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư Văn bản này quy định rõ ràng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, quy trình và cách thức thực hiện nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai Việc áp dụng đúng các quy định trong Quyết định giúp các nhà đầu tư thuận lợi hơn trong việc triển khai dự án và nhận các chế độ ưu đãi phù hợp Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp và nhà đầu tư nắm bắt các chính sách hỗ trợ tại tỉnh Gia Lai, góp phần thúc đẩy đầu tư và phát triển bền vững khu vực.
- Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-CT, ngày 01/08/2008 của Công ty cổ phần XD
& TM Hùng Phong: “V/việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng khách sạn Hùng Phong Gia Lai, Phường Diên Hồng, TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai”
CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN, KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
Gia Lai – Tỉnh miền núi biên giới phía
Bắc Tây Nguyên, diện tích tự nhiên 15.536,9km 2 và dân số 1,1 triệu người, có tọa độ địa lý từ 12 0 58’20” đến
14 0 36’30” độ vĩ Bắc, từ 107 0 27’23” đến
Tỉnh Gia Lai nằm ở tọa độ 108°54’40” độ kinh Đông, phía Bắc giáp Tỉnh Kon Tum và phía Nam giáp Tỉnh Đắk Lắk, đồng thời phía Tây giáp Campuchia với 90 km đường biên giới quốc gia Phía Đông của tỉnh giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên Tỉnh sở hữu các trục quốc lộ quan trọng như quốc lộ 14 kết nối với các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, quốc lộ 19 kết nối từ Quy Nhơn đến Pleiku và các tỉnh Đông Bắc Campuchia, quốc lộ 25 liên kết Gia Lai với Phú Yên, cùng tuyến đường mòn Hồ Chí Minh và sân bay Pleiku, tạo điều kiện thuận lợi để đi lại đến TP.HCM và Nha Trang Gia Lai còn được xem là trung tâm của tam giác phát triển ngã 3 biên giới gồm 9 tỉnh của Việt Nam, Lào và Campuchia, góp phần thúc đẩy hợp tác liên kết vùng và phát triển kinh tế biên giới.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Gia Lai có độ cao trung bình 700m so với mực nước biển, cùng với dãy Trường Sơn hùng vĩ chia thành hai vùng Đông và Tây Trường Sơn, tạo nên sự đa dạng và độc đáo về khí hậu và thổ nhưỡng của tỉnh cao nguyên này Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên của Gia Lai gồm hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng tư, với nhiệt độ trung bình năm từ 21-25°C và cao nhất từ 29-34°C Điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp để phát triển nhiều loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày, chăn nuôi và kinh doanh tổng hợp nông-lâm nghiệp Ngoài ra, Gia Lai còn chứa nhiều khoáng sản quý như vàng, vật liệu xây dựng và quặng bôxit, mang lại tiềm năng lớn về phát triển kinh tế.
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội:
Từ năm 2003 đến đầu năm 2013, tỉnh đã ghi nhận 285 dự án đăng ký đầu tư trong nước và quốc tế Trong đó, có 275 dự án vốn trong nước với tổng đầu tư là 64.697 tỷ đồng, trung bình mỗi dự án khoảng 235,26 tỷ đồng, tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực thủy điện, thương mại-dịch vụ, và công nghiệp chế biến Ngoài ra, còn có 10 dự án của 5 nhà đầu tư nước ngoài, gồm các công ty như Veyu, Viet Euro Stone Gia Lai, Olam, Louis, và Đồng Xanh Gia Lai, với tổng vốn đăng ký gần 49,5 triệu USD.
Trong hội nghị tổng kết 10 tháng đầu năm 2013, tỉnh Gia Lai ghi nhận nhiều thành tựu đáng khích lệ về kinh tế, văn hóa, xã hội, với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 12,3% Nông-lâm nghiệp, thủy sản tăng 8,53%, công nghiệp-xây dựng tăng gần 12,7%, dịch vụ tăng 16,2%, thể hiện sự phát triển đa dạng của nền kinh tế địa phương Cơ cấu kinh tế Gia Lai tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, trong đó nông-lâm nghiệp, thủy sản chiếm 40,2%, công nghiệp-xây dựng 32%, dịch vụ 27,7%, góp phần nâng cao đời sống người dân GDP bình quân đầu người đạt 30,32 triệu đồng, tăng 15,6% so với năm 2012, phản ánh sự phát triển bền vững của tỉnh.
Các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, khoa học – công nghệ, thông tin truyền thông và giải quyết việc làm đang được quan tâm và đầu tư chú trọng Tình hình an ninh chính trị, an ninh biên giới, cũng như trật tự an toàn xã hội cơ bản ổn định, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
2.2.3 Điều kiện tài nguyên du lịch:
2.2.3.1 Sản phẩm du lịch và vai trò của tài nguyên du lịch:
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ và hàng hóa được cung cấp cho du khách, hình thành từ sự kết hợp giữa việc khai thác các yếu tố tự nhiên và xã hội cùng với sử dụng các nguồn lực như cơ sở vật chất, kỹ thuật và lao động tại các khu vực khác nhau Đây gồm cả sản phẩm hữu hình và vô hình, phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa hàng hóa và dịch vụ nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch Mục tiêu chính của sản phẩm du lịch là đáp ứng mọi nhu cầu của du khách tham quan, giúp nâng cao trải nghiệm và thúc đẩy phát triển ngành du lịch một cách bền vững.
Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + hàng hóa, dịch vụ du lịch
Chúng ta thấy rằng sản phẩm du lịch thường được tạo ra gắn liền với yếu tố tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch đóng vai trò là yếu tố cơ bản để tạo nên các sản phẩm du lịch, vì ngành du lịch có định hướng rõ ràng dựa trên các nguồn lực tự nhiên và nhân tạo Việc khai thác hiệu quả các tài nguyên này giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch, góp phần nâng cao giá trị và sức hút của điểm đến Chính vì vậy, việc bảo tồn và phát huy tài nguyên du lịch là rất quan trọng để thúc đẩy sự tăng trưởng và cạnh tranh của ngành trong thị trường hiện nay.
Tài nguyên du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và tổ chức lãnh thổ ngành du lịch Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến sự đa dạng và chuyên môn hóa của các vùng du lịch, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động dịch vụ du lịch Việc khai thác hợp lý các tài nguyên này giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững và cạnh tranh của ngành du lịch trong khu vực.
2.2.3.2Một số tài nguyên du lịch ở tỉnh Gia Lai hiện nay: a Tài nguyên du lịch tự nhiên:
Dù diện tích không lớn, Gia Lai vẫn thu hút du khách bởi nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú với cảnh quan hùng vĩ và hài hòa, như Đèo An Khê, Mang Yang, hồ Tơ Nuêng, núi Hàm Rồng Vùng đất này sở hữu hơn 830.000 ha rừng lâm nghiệp phong phú về gỗ quý hiếm và động vật hoang dã, với các huyện còn giữ nguyên rừng nguyên sinh rộng lớn Rừng Kon Cha Răng và Kon Ka Kinh là rừng thường xanh nhiệt đới ẩm, đa tầng, nhiều lớp, với tầng cây chính cao tới 20-25m và tầng dưới rừng phủ dây leo, luôn giữ ẩm ướt, tạo nên hệ sinh thái đa dạng, phong phú.
Rừng Kon Cha Răng và Kon Ka Kinh là những khu rừng cấm quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực Năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 167/2002/QĐ-TTg công nhận khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh là vườn quốc gia, với tổng diện tích lên đến 41.780ha, trong đó khu vực bảo vệ nghiêm ngặt chiếm 23.064ha Các khu rừng này là nơi cư trú của nhiều loài động thực vật quý hiếm, góp phần duy trì hệ sinh thái bền vững và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của tỉnh.
Rừng Kon Cha Răng và Kon Ka Rinh là những khu vực còn giữ nhiều loài động vật hoang dã quý hiếm như voi, gấu, hổ, báo, chồn bay, hươu sao, nai, trăn, mang đến cơ hội khám phá hệ sinh thái đa dạng Du khách có thể tham gia trải nghiệm cưỡi voi lội sông xuyên rừng, thưởng thức cảnh quan thiên nhiên hoang sơ đầy hưỡng thú Ngoài ra, hệ thống thác nước như Thác Phú Cường, Thác Công Chúa, Thác Ya Ma - Yang Yung, Thác La Nhí, Thác Lệ Kim góp phần làm phong phú trải nghiệm du lịch sinh thái và thiên nhiên hùng vĩ Rừng còn là nơi bảo tồn nhiều loài thực vật quí hiếm, từ thảo dược, hoa thơm, phong lan đến gỗ trầm, cẩm lai, xà nu, gụ trắc, tạo nên giá trị sinh thái và nhân văn đặc biệt.
Các lễ hội truyền thống dân gian và lễ hội riêng của người dân tộc thiểu số tại Gia Lai phản ánh sâu sắc tín ngưỡng, tôn giáo và khát vọng cuộc sống của cộng đồng địa phương Những lễ hội này thường hướng đến tinh thần thượng võ và truyền thống văn hóa đặc trưng của vùng đất Pleiku, góp phần bảo tồn nét đẹp văn hóa đặc sắc của người dân nơi đây Ngoài những đặc điểm chung của lễ hội Việt Nam, các lễ hội tại Gia Lai còn có những nét riêng biệt thể hiện đặc trưng văn hóa của các dân tộc thiểu số, góp phần làm phong phú thêm kho tàng văn hóa của khu vực.
Các lễ hội truyền thống của cộng đồng Phố Núi như lễ hội Đâm Trâu thể hiện nét đặc sắc văn hóa địa phương, trong đó có lễ tế thánh mẫu Ponaga đã Việt hóa phần nào Ngoài ra, các lễ hội Phật giáo như lễ Phật Đản và Vu Lan cũng đóng vai trò quan trọng trong đời sống tâm linh của cộng đồng Bên cạnh đó, còn có các nghi lễ nông nghiệp tiêu biểu như lễ gieo hạt, lễ cầu an cho lúa, lễ cốm mới, lễ gặt mùa và lễ đóng cửa kho lúa, phản ánh mối quan hệ gắn bó giữa cộng đồng và đất đai, cây cối.
Cồng chiêng và văn hóa cồng chiêng là tài sản vô giá của người Tây Nguyên Âm nhạc cồng chiêng không chỉ là giá trị nghệ thuật đã được khẳng định trong đời sống xã hội mà còn là kết tinh của hồn thiêng sông núi qua nhiều thế hệ Nét đặc sắc của cồng chiêng thể hiện không chỉ ở giá trị vật chất và nghệ thuật mà còn như "tiếng nói" của con người và thần linh theo quan niệm vạn vật hữu linh, phản ánh tâm linh và đời sống tinh thần của người Tây Nguyên.
Cho đến nay, cồng chiêng Tây Nguyên vẫn giữ nguyên giá trị lịch sử và đặc sắc trong nghệ thuật Đây là một trong những di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại đã được UNESCO công nhận là "kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể" Việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, tinh thần của nghệ thuật cồng chiêng nói riêng, và văn hóa Tây Nguyên nói chung, là trách nhiệm của những người yêu mến nền văn hóa cổ sơ của dân tộc Điều này giúp khẳng định những giá trị đích thực về cuộc sống mà cha ông để lại cho thế hệ sau.
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
2.4.1 Thống kê số lượng khách sạn tại Gia Lai
Bảng 2.1: Thống kê một số khách sạn, nhà nghỉ trên tp Pleiku
Gia Lai 117 4 60-150 01 Phù Đổng, Pleiku
2 KS Tre Xanh 50 3 35-68 18 Lê Lai, Pleiku
3 KS Đức Long 1 2 23-48 95-97 Hai Bà Trưng, TP
4 KS IALY 50 2 25-37 89 Hùng Vương, Pleiku
Xanh 2 Đường Thống Nhất, TP
6 KS PLEIKU 52 2 28-40 124 Lê Lợi, TP.Pleiku, Gia
7 KS Vĩnh Hội 28 1 18-27 39 Trần Phú, TP.Pleiku, Gia
8 KS Hùng Vương 31 1 15-25 205 Hùng Vương, Tp
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
9 KS Quỳnh Anh 1 264 Phan Đình Phùng, TP
10 KS Viễn Đông 1 68 Tăng Bạt Hổ, TP Pleiku
11 KS Thanh Lịch 20 1 14-24 86 Nguyễn Văn Trỗi, Tp
13 KS Tây Đô 25 8-17 130 Lê Lợi, Tp Pleiku
Diên Hồng 20 12-21 Hồ Diên Hồng, đường
15 Nhà khách công đoàn 30 5-10 9B Hai Bà Trưng, Tp Pleiku
16 Nhà khách tỉnh ủy 39 5-12 2 Lê Hồng Phong, Tp
17 Nhà khách ủy ban 35 6-15 57 Quang Trung, Tp Pleiku
2.4.2 Thống kê lượng khách đến Gia lai:
Bảng 2.2: Số liệu khách du lịch đến tỉnh Gia Lai từ 2004-2013
Năm Khách quốc tế Khách nội địa Tổng
1 Nguồn: báo cáo hằng năm của ngành du lịch tỉnh Gia Lai Đồ thị 2.1: Thống kê lượng khách đến Gia Lai từ 2004 đến 2013
Dựa trên đồ thị, số lượng khách quốc tế và nội địa đến Gia Lai từ năm 2004 đến 2013 đều có xu hướng tăng đều đặn, thể hiện sự phát triển của ngành du lịch địa phương Năm 2005, văn hóa cồng chiêng của Gia Lai chính thức được UNESCO công nhận là Kiệt tác di sản phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại, góp phần thúc đẩy lượng khách du lịch đến địa phương tăng đáng kể và giúp hình ảnh của Gia Lai được quảng bá rộng rãi hơn Bên cạnh các danh thắng thiên nhiên hùng vĩ, các ngày hội văn hóa của các dân tộc Tây Nguyên và lễ hội cồng chiêng đặc sắc hàng năm còn là những điểm nhấn thu hút lượng khách du lịch ngày càng lớn đến Gia Lai.
2.4.3 Dự báo lượng khách đến Gia Lai:
Dựa trên số liệu thống kê lượng khách du lịch đến Gia Lai từ năm 2004 đến 2013, hiện tượng biến động không đồng đều thể hiện rõ qua các năm Tuy nhiên, xu hướng chung của lượng khách hàng năm sau vẫn có chiều hướng tăng trưởng đều đặn theo một đường thẳng qua nhiều năm Do đó, phương pháp dự báo đường thẳng được xem là phù hợp để dự đoán lượng khách du lịch đến Gia Lai, cũng như dự kiến khách du lịch đến Quảng Bình vào năm 2025.
Hàm dự báo lượng khách quốc tế có dạng: Y1* X+B1 Hàm dự báo lượng khách nội có dạng : Y2* X+B2 Quy ước : Y1, Y2 : Lượt khách quốc tê, khách nội địa đến Quảng Bình
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Bảng 2.3 : Tính toán số liệu lượng khách đến Gia Lai (ĐVT: Lượt khách )
Khách quốc tế Khách nội địa
Theo công thức tính toán ta tính được: A15.21 B1= 1,752.97 A2,443.98 B2= 80,433.78 Vậy hàm dự báo lượng khách quốc tế đến Gia Lai là:
Và hàm dự báo lượng khách nội địa đến Gia Lai là:
Bảng 2.4: Dự báo lượng khách đến Gia Lai từ 2014 đến 2025 (ĐVT: Lượt khách)
Khách quốc tế Khách nội địa
Dự báo lượng khách du lịch đến Gia Lai từ năm 2014 đến 2025 cho thấy xu hướng tăng trưởng liên tục qua các năm, phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch địa phương Theo số liệu dự báo, đến năm 2025, lượng khách du lịch đến Gia Lai sẽ đạt khoảng 332,969 lượt khách, thể hiện tiềm năng lớn của khu vực trong lĩnh vực du lịch.
Lượt khách du lịch đến Gia Lai tăng gấp 1.74 lần so với năm 2013, cho thấy nơi đây đang trở thành điểm đến hấp dẫn thu hút du khách từ khắp nơi Điều này phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch địa phương và tiềm năng mở rộng trong tương lai Gia Lai ngày càng nổi bật như một điểm đến du lịch đáng trải nghiệm, góp phần thúc đẩy kinh tế và quảng bá văn hóa địa phương.
2.4.4 Dự báo số lượng khách lưu trú đến Gia Lai từ 2014 đến 2025
Theo kết quả điều tra, có tới 87,1% khách lưu trú tại các cơ sở lưu trú, trong đó phần lớn (77%) là khách du lịch, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí Ngoài ra, 6,9% khách kết hợp mục đích du lịch với hoạt động thương mại, trong khi 3,2% tham gia hội nghị, hội thảo, học tập ngắn hạn hoặc các hoạt động báo chí và mục đích khác.
Dựa vào dự báo lượng khách đến, trên cơ sở đó ta tiến hành dự báo lượng khách lưu trú ở Gia Lai từ năm 2014 đến 2025
Bảng 2.5: Dự báo lượng khách lưu trú ở Gia Lai từ 2014 đến 2025
Năm Số lượng khách đến Số lượng khách lưu trú
2 Nguồn: Vietbao.vn Đồ thị 2.3: Dự báo lượng khách lưu trú ở Gia Lai từ 2014 đến 2025
2.4.5 Thống kê và dự báo số lượng cung phòng ở Gia Lai 2.4.5.1 Thống kê lượng cung phòng ở Gia Lai
Bảng 2.6: Lượng cung phòng ở Gia Lai từ 2003 đến 2012 3
2.4.5.2 Dự báo lượng cung phòng khách sạn ở Gia Lai
Dựa trên chuỗi số liệu quá khứ thu thập, dự báo cho thấy lượng cung phòng nghỉ khách sạn đang tăng theo một xu hướng tuyến tính rõ ràng Sự tăng trưởng này giúp các nhà quản lý khách sạn và nhà đầu tư hiểu rõ về xu hướng phát triển của ngành trong tương lai Việc dự báo chính xác lượng cung phòng nghỉ đến năm giúp hoạch định chiến lược kinh doanh hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực Các dữ liệu lịch sử cho thấy xu hướng tăng đều đặn, phản ánh sự phục hồi và mở rộng của thị trường khách sạn trong thời gian tới.
2025 ta dùng phương pháp dự báo theo theo khuynh hướng đường thẳng
Hàm dự báo : Y=aX+b Quy ước : Y : Lượng cung phòng khách sạn
X : Quy ước năm , X = 1 ,2 ,3 , a , b : là các hệ số
3 Nguồn: vhttdl.gialai.gov.nv
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Bảng 2.7: Tính toán số liệu lượng cung phòng từ 2013 đến 2022
Dựa trên các tính toán, ta có các hệ số a = 66.43 và b = 833.05 trong mô hình dự báo lượng cung phòng khách sạn Hàm dự báo lượng cung phòng khách sạn được thể hiện dưới dạng: Yf = 66.43 * Xi + 833.05, trong đó Xi là các yếu tố ảnh hưởng Kết quả dự báo lượng cung phòng khách sạn đã được trình bày rõ ràng trong bảng dữ liệu phía dưới, giúp dễ dàng xác định xu hướng và đưa ra các quyết định phù hợp.
Bảng 2.8: Dự báo lượng cung phòng ở Gia Lai từ 2013 đến 2024
Biểu đồ 2.4: Lượng cung phòng ở Gia Lai từ 2013 đến 2024
Dựa trên biểu đồ, có thể thấy rằng nguồn cung phòng khách sạn tại Gia Lai tăng đều qua các năm, thể hiện sự phát triển của ngành du lịch địa phương Nhận xét, dự báo số lượng khách lưu trú và khả năng cung ứng phòng trong các năm tới đều dựa trên xu hướng tăng trưởng này, cho thấy tiềm năng mở rộng và phát triển không ngừng của thị trường khách sạn tại Gia Lai.
Từ năm 2014 đến 2025, cả hai biến đều tăng dần theo các năm, tuy nhiên, tốc độ phát triển của các cơ sở lưu trú luôn chậm hơn đáng kể so với nhu cầu phòng của khách du lịch đến Gia Lai Điều này tạo cơ hội thuận lợi cho các nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường khách sạn tại địa phương Vì vậy, việc đầu tư xây dựng khách sạn Hùng Phong là hoàn toàn hợp lý và cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của du khách.
2.4.6 Phân tích đánh giá thị trường, khả năng cạnh tranh, khả năng xâm nhập thị trường:
2.4.6.1 Phân tích đánh giá thị trường
Dựa trên số liệu dự báo về cung và cầu trong tương lai, chúng ta nhận thấy rằng trong những năm tới sẽ xảy ra tình trạng thiếu phòng ở phục vụ khách đến Pleiku, đặc biệt là các phòng nghỉ cao cấp như khách sạn 3 sao, điều này sẽ gây áp lực lớn về lượng phòng lưu trú Dự án mới đi vào hoạt động dự kiến sẽ giúp giải quyết vấn đề này, góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của du khách Với đời sống ngày càng nâng cao, khách du lịch mong muốn trải nghiệm những khách sạn sang trọng, tiện nghi, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về dịch vụ với mức giá hợp lý để mang lại sự thoải mái và hài lòng trong chuyến đi của mình.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
2.4.6.2 Một đối thủ cạnh tranh nổi bật của khách sạn Hùng phong trên địa bàn thành phố Pleiku:
KS Hoàng Anh Gia Lai: Địa chỉ: 01 Phù Đổng, Pleiku, Gia Lai
Ra đời và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 12-2005, khách sạn Hoàng Anh Gia Lai tọa lạc ngay Quảng trường Phù Đổng - Trung tâm thành phố Pleiku
Khách sạn 4 sao tiêu chuẩn đầu tiên tại khu vực Tây Nguyên đã góp phần làm đẹp cho thành phố Pleiku với vẻ đẹp hiện đại và hoành tráng Với không gian rộng rãi và đầy đủ tiện nghi theo tiêu chuẩn quốc tế, khách sạn này trở thành đối thủ cạnh tranh lớn của khách sạn Hoàng Vũ khi đi vào hoạt động Tuy nhiên, giá phòng và phí dịch vụ tại đây khá cao, phù hợp với tiêu chuẩn cao cấp của khách sạn 4 sao.
KS Tre Xanh tại 18 Lê Lai, Pleiku, là khách sạn tiêu chuẩn 3 sao với 60 phòng nghỉ compact, đầy đủ tiện nghi, mang đến sự thoải mái cho khách lưu trú Nằm ngay trung tâm thành phố Pleiku, khách sạn thuận tiện cho việc đi lại, tham quan và mua sắm, giúp quý khách dễ dàng khám phá các điểm du lịch nổi bật của khu vực.
Hệ thống nhà hàng của Tre Xanh bao gồm các địa điểm nổi bật như Nhà hàng Trúc Xanh, nhà hàng tiệc cưới Đèn Lồng Đỏ, Hoàng Yến, Tơ Hồng và Khải Hoàn Các nhà hàng này được xây dựng để đáp ứng đa dạng nhu cầu ẩm thực và tổ chức tiệc của khách hàng, mang đến trải nghiệm ẩm thực phong phú và chuyên nghiệp Với không gian sang trọng cùng dịch vụ tận tâm, hệ thống nhà hàng Tre Xanh là lựa chọn lý tưởng cho các buổi họp mặt, tiệc cưới và các sự kiện quan trọng.
Khách sạn cũng bao gồm một hệ thống phòng họp, phòng hội nghị có sức chứa từ
50 đến 500 chỗ ngồi được trang bị những tiện nghi, thiết bị hiện đại
Khách sạn IALY nằm ở trung tâm thành phố Pleiku, địa chỉ tại 89 Hùng Vương, thuận tiện cho du khách tiếp cận các điểm mua sắm và trải nghiệm các hoạt động văn hóa, giải trí độc đáo của thành phố cao nguyên Tọa lạc tại vị trí đắc địa, khách sạn Yaly là lựa chọn lý tưởng để khám phá vẻ đẹp và cuộc sống sôi động của Pleiku.
Khách sạn gồm 49 phòng nghỉ được trang bị những tiện nghi đạt tiêu chuẩn
Hiệu suất sử dụng trung bình các loại hình khách sạn tại Pleiku khá cao, đặc biệt là các khách sạn cao cấp gần như đạt tỷ lệ 60% nhờ vào sự gia tăng nhanh chóng của lượng khách quốc tế trong vài năm gần đây và sự phát triển của ngành du lịch địa phương Nhu cầu về khách sạn cao cấp tại trung tâm thành phố rất lớn, thể hiện rõ qua số liệu thu thập và các dự báo thị trường Việc xây dựng khách sạn 3 sao Hùng Phong là cần thiết để đáp ứng nhu cầu này, đồng thời mang lại khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường hiệu quả.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, sang trọng nhất
- Xây dựng nhiều văn phòng đại diện ở nhiều nơi cả trong và ngoài nước
MỤC TIÊU ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
2.5.1 Các mục tiêu: a Mục tiêu chung:
Dự án xây dựng khách sạn 3 sao Hùng Vương nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Gia Lai và thúc đẩy ngành du lịch địa phương phát triển bền vững Dự án góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du lịch Gia Lai và Việt Nam bằng việc cung cấp dịch vụ lưu trú cao cấp, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của du khách trong và ngoài nước Mục tiêu xã hội của dự án là tạo ra việc làm, nâng cao đời sống cộng đồng và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, góp phần xây dựng hình ảnh du lịch Gia Lai ngày càng chuyên nghiệp và hấp dẫn hơn.
Công trình khách sạn 3 sao Hùng Phong được thiết kế với kiến trúc đẹp, ấn tượng kết hợp hệ thống trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, tạo nên điểm nhấn nổi bật tại trung tâm thành phố Pleiku Với quy mô lớn và chiều cao ấn tượng, khách sạn góp phần làm đẹp cảnh quan đô thị và thúc đẩy quá trình hiện đại hóa tỉnh Gia Lai Dự án xây dựng tại vị trí quan trọng của thành phố, mang lại giá trị thẩm mỹ cao và nâng cao hình ảnh phát triển đô thị địa phương.
Việc thực hiện dự án sẽ góp phần tạo ra nhiều việc làm trực tiếp và gián tiếp cho người lao động cuả tỉnh Gia Lai
Du lịch mang nội dung văn hoá sâu sắc, góp phần thúc đẩy quảng bá bản sắc văn hóa dân tộc và giữ gìn truyền thống truyền thống Việc quy hoạch phát triển du lịch cần kết hợp bảo tồn và phát triển nền văn hóa dân tộc để thu hút du khách trong và ngoài nước Đẩy mạnh du lịch quốc tế nhằm tăng cường trao đổi văn hoá, đồng thời phát triển du lịch nội địa để đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan của người dân, góp phần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần Mục tiêu kinh tế của ngành du lịch không chỉ thúc đẩy tăng trưởng doanh thu mà còn thúc đẩy phát triển bền vững và phát huy giá trị văn hóa đặc sắc của địa phương.
Dự án nhằm thúc đẩy các mục tiêu kinh tế quan trọng, trong đó tăng nguồn thu từ ngành du lịch và nâng cao tỷ trọng đóng góp của ngành du lịch vàoGDP của tỉnh Gia Lai Đây là bước đi chiến lược góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho cộng đồng địa phương.
Nguồn thu của ngân sách địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển các hoạt động kinh tế, đồng thời đảm bảo vốn đầu tư cho các dự án phát triển của doanh nghiệp Việc thu ngân sách hiệu quả giúp tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế bền vững và thu hút các nhà đầu tư vào khu vực địa phương Chính sách thu ngân sách hợp lý không chỉ hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao đời sống cộng đồng và thúc đẩy sự ổn định kinh tế xã hội.
Phát triển nhanh ngành kinh tế du lịch dựa trên khai thác hiệu quả nguồn lực sẵn có của địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Việc tận dụng tối đa các thành phần kinh tế giúp đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng thời thúc đẩy các ngành khác cùng phát triển Du lịch còn cải thiện cán cân thanh toán và tạo môi trường thuận lợi cho tăng trưởng, góp phần đưa ngành du lịch trở thành một lĩnh vực chủ đạo trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Nhờ đó, ngành du lịch chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thể ngành du lịch - thương mại - dịch vụ của tỉnh.
2.5.2 Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư:
Dự án “Khách sạn Hùng Phong” với quy mô 50 phòng ngủ và hệ thống các dịch vụ bổ sung đạt tiêu chuẩn khách sạn 3 sao, có vị trí trung tâm thành phố, nơi tập trung hầu hết các dịch vụ du lịch và thương mại, là cơ hội tốt, có tác động đến việc kích thích đầu tư trên địa bàn thành phố, là hướng đi đúng với chỉ đạo của chính quyền và ngành du lịch của địa phương, nhằm góp phần tích cực để phát triển nhanh ngành du lịch trong những năm tới, vươn lên xứng đáng là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN
GIỚI THIỆU DỰ ÁN
- Tên dự án: Khách sạn Hùng phong- Gia Lai
- Vị trí xây dựng: 48 Trần Quang Khải – Lê Hồng Phong Thành phố Pleiku
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD & TM Hùng Phong
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý
- Tổ chức thực hiện: Tổ chức đấu thầu thi công theo luật định
3.1.2 Giới thiệu về chủ đầu tư dự án
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD & TM Hùng Phong
- Địa chỉ: 160 Hai Bà Trưng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia lai Điện thoại : 059.876978 Fax: 059.821959 Email : Hungphong_GL2008@yahoo.com
- Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng công trình dân dụng, xây dựng công trình công nghiệp, xây dựng công trình thủy lợi, xây dựng công trình giao thông, xây dựng công trình giao thông, kinh doanh dịch vụ, khách sạn nhà hàng, hoạt động giải trí khác…
HÌNH THỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
Hình thức đầu tư xây dựng mới vì hiện trạng khu đất của hai hộ dân là 2 căn nhà cấp
IV đang trong quá trình xuống cấp Nên không đưa ra được phương nâng cấp cải tao mà chỉ có phương án đập phá toàn bộ và xây dựng mới hoàn toàn là rất tốt, ta có thể khảo sát lại phần móng của toàn bộ công trình, đưa ra phương án cải tạo nền móng giúp cho công trình bền vững hơn và tạo cảm giác an toàn cho công trình.
XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN
3.3.1 Xác định quy mô của dự án:
Khách sạn Hùng Phongvới tiêu chuẩn khách sạn 3 sao, có tổng 9 tầng ( chưa tính tầng hầm và tầng thượng), trong đó:
- Tổng diện tích sàn xây dựng: 7606,761 m 2
- Tổng chiều cao tòa nhà: 43,92 m
3.3.1.2 Quy mô về thiết bị
Công trình có hệ thống trang thiết bị đồng bộ, hệ thống điện và thông tin liên lạc luôn ổn định 24/24; có hệ thống kết nối internet
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Phòng ngủ cho khách được trang bị đầy đủ các thiết bị tiện nghi, bao gồm TV, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh và tủ quần áo, đảm bảo mang đến sự thoải mái và tiện nghi tối đa cho khách hàng.
Khách sạn được trang bị hệ thống giám sát và bảo vệ hiện đại, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách Hệ thống âm thanh và chiếu sáng tiện nghi tạo không gian thoải mái, phù hợp cho mọi hoạt động Các tiện ích nội thất như hệ thống cầu thang máy và cầu thang bộ đảm bảo sự tiện lợi và dễ di chuyển Ngoài ra, khách sạn còn có hệ thống phòng cháy chữa cháy đạt chuẩn, hệ thống giặt là sạch sẽ, hệ thống cấp nước và trạm xử lý nước thải hiện đại, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Dựa trên đặc điểm mùa vụ của du lịch Gia Lai, mùa cao điểm kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với công suất phòng đạt 95-100%, có thể dẫn đến tình trạng thiếu phòng cho du khách thuê Trong khi đó, vào mùa trái vụ, công suất phòng giảm mạnh dẫn đến tình trạng thừa phòng trong khách sạn Chính vì vậy, để phù hợp với tính mùa vụ, khách sạn Hùng Phong dự kiến có công suất phòng khoảng 50 phòng, đảm bảo hiệu quả kinh doanh trong mọi mùa.
Dựa trên công suất trung bình của các khách sạn trên địa bàn, đặc biệt là khách sạn 4 sao Hoàng Anh đã đi vào hoạt động, chúng ta nhận thấy rằng khách sạn mới xây dựng như khách sạn Hùng Phong cần xây dựng chiến lược Marketing hiệu quả để thu hút khách hàng quen Việc này là cần thiết vì khách sạn mới chưa có lượng khách ổn định, đòi hỏi các hoạt động quảng bá để nâng cao nhận thức và thu hút du khách Ngoài ra, chúng ta có thể tận dụng những yếu tố thuận lợi của khách sạn Hùng Phong để đưa ra phương án công suất phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường.
BẢNG 3.1: DỰ KIẾN CÔNG SUẤT SỬ DỬ DỤNG PHÒNG KHÁCH SẠN
Cơ cấu khách Quốc tế (%) Nội địa (%)
LỰA CHỌN ĐI ̣A ĐIỂM THỤC HIỆN DỰ ÁN
Giới thiệu địa điểm
Công trình khách sạn Hùng Phong được xây dựng tại khu đất san nhượng 48 Trần Quang Khải – Lê Hồng Phong Thành phố Pleiku
Khu đất được thông báo xây dựng trên tổng diện tích 809 m 2 có vị trí theo quy hoạch như sau:
- Phía Đông giáp đường Trần Quang Khải
- Phía Tây giáp Khu dân cư
- Phía Nam giáp đường Lê Hồng Phong
- Phía Bắc giáp Khu dân cư
Phân tích lựa chọn địa điểm
Việc chọn địa điểm phù hợp với chức năng kinh doanh của khách sạn cần đảm bảo tiện nghi nghỉ ngơi và thuận tiện cho công việc Thành phố Pleiku, trung tâm hành chính, kinh tế và thương mại của tỉnh Gia Lai, có hệ thống hạ tầng phát triển gồm đường bộ và đường hàng không, là địa phương lý tưởng để xây dựng công trình Do đặc thù địa hình đồi núi hiểm trở, Pleiku không có tuyến đường sắt và chủ yếu phụ thuộc vào đường bộ, cùng với đường hàng không quy mô nhỏ phục vụ các tỉnh thành trong nước Hệ thống cấp nước, điện và liên lạc đang được mở rộng và nâng cấp, giúp phục vụ đời sống dân cư tốt hơn và thúc đẩy phát triển kinh tế Vị trí công trình tại trung tâm thành phố Pleiku mang lại lợi thế lớn, thu hút khách đến sinh hoạt, đồng thời thuận tiện cho các khách làm việc gần các cơ quan nhà nước để dễ dàng thực hiện thủ tục hành chính.
Vị trí công trình thuận lợi nằm trên hai tuyến đường lớn của thành phố, dễ dàng kết nối với các điểm du lịch và trung tâm thương mại Từ địa điểm này, du khách có thể ngắm nhìn vẻ đẹp huyền bí của Phố Núi, được mệnh danh là "Đà Lạt thứ 2" của cả nước Đường Trần Quang Khải và Lê Hồng Phong là tuyến đường trung tâm, tập trung nhiều dịch vụ, là con đường chính dẫn vào thành phố và đến chợ Pleiku – trung tâm thương mại sầm uất của địa phương.
Dù diện tích khu đất xây dựng hạn chế, nhưng đầu tư vào khách sạn 3 sao Hùng Phong là hợp lý, vì chúng tôi sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng về ăn uống, nghỉ ngơi và các hoạt động giải trí phù hợp Ngoài ra, việc tăng cường vẻ đẹp kiến trúc cũng giúp thu hút thêm khách đến với khách sạn.
Dịch vụ tạo dựng không gian đẹp, trúc, mỹ quan là yếu tố quan trọng giúp gây ấn tượng tích cực với du khách Việc thiết kế môi trường hấp dẫn và chuyên nghiệp sẽ tạo cảm giác hứng thú và ấn tượng sâu sắc khi khách hàng nhìn vào Đảm bảo không gian được tổ chức hợp lý, thẩm mỹ cao sẽ góp phần nâng cao trải nghiệm của du khách và thúc đẩy sự phát triển của địa phương.
Đặc điểm địa hình, địa chất thủy văn công trình
Khu đất xây dựng khách sạn nằm trong tổng thể dự án khách sạn Hùng Phong, có vị trí đắc địa trên trục chính ra vào thành phố Nằm xung quanh các tuyến đường lớn như Trần Phú, Lý Thái Tổ, và Hai Bà Trưng, khu đất sở hữu nhiều điểm nhìn đẹp, hướng toàn bộ cảnh quan từ sân bay đến thành phố Pleiku Vị trí này không chỉ thuận tiện giao thông mà còn thích hợp phát triển công trình khách sạn đa chức năng, tận dụng tối đa cảnh quan và tầm nhìn tuyệt đẹp.
Khu đất nằm cạnh đường lớn rất thuận tiện cho việc giao thông, chuyên chở, tập kết vật liệu khi thi công
4.3.2 Đặc điểm địa chất:(có kết quả khảo sát địa chất chi tiết)
Dựa trên khảo sát địa chất công trình và kết quả thí nghiệm mẩu đất trong phòng thí nghiệm, khu đất có bề mặt tương đối bằng phẳng nhưng địa tầng phức tạp, gồm nhiều lớp đất và thấu kính khác nhau Các lớp đất đá dưới sâu đều có khả năng chịu tải tốt, phù hợp cho việc đặt móng công trình, tuy nhiên vẫn cần chú ý đến hiện tượng tơ và phong hóa mềm yếu trong các lớp đá gốc.
Thủy văn thành phố Pleiku có đặc điểm nổi bật là mực nước dưới đất ổn định ở độ sâu khoảng 1,5 mét tính từ mặt đất chưa san nền, giúp duy trì nguồn nước vững chắc cho khu vực Nước dưới đất tại đây có mức độ xâm thực yếu và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nước mưa và nước mặt, khiến mực nước biến động theo mùa Những đặc điểm này giúp hiểu rõ về lưu lượng và khả năng phục hồi của nguồn nước ngầm địa phương, phù hợp với các nghiên cứu và quy hoạch phát triển bền vững của thành phố.
4.3.5 Điều kiện khí hậu: Điều kiện khí hậu mang những đặc điểm của khí hậu Gia Lai (đã trình bày ở phần giới thiệu tỉnh Gia Lai)
4.3.6 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật khu vực:
Khu đất nằm trong khu vực có điều kiện hạ tầng kỹ thuật rất thuận lợi
Nguồn điện cung cấp cho công trình sử dụng từ mạng lưới điện của thành phố Pkeiku ngay sát chân hàng rào công trình
Nguồn nước sạch cung cấp cho công trình sử dụng từ hệ thống cấp nước của thành phố Pleiku ngay sát chân hàng rào công trình
Hệ thống thoát nước, qua xử lý đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố pleiku rất thuận tiện.
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
Xác định cấp hạng công trình
Dựa theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về Quản lý Chất lượng Công trình và Thông tư số 33/2009/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật công nghiệp, công trình khách sạn Hùng Phong được xác định thuộc loại công trình dân dụng (công trình công cộng) Theo phụ lục I-2 của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, công trình này được phân vào cấp II.
Phương Án Kiến Trúc
- QCXDVN 1997 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1,2,3
- TCVN 6160-1996 Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng –Yêu cầu thiết kế
- TCVN 4319-86 Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở và công trình công cộng
- TCXDVN 323-2004 Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế
- Quy chuẩn Quốc gia số 01/2008/BXD về quy hoạch xây dựng ( Thay thế phần II về quy hoạch xây dựng – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1 – 1997)
5.2.2 Tổng quan về phương án kiến trúc :
Bố cục quy hoạch kiến trúc phải tuân thủ theo quy hoạch chung của thành phố để đảm bảo tính thẩm mỹ và phù hợp với không gian đô thị Điều này giúp tạo ra sự hài hòa trong hệ thống kiến trúc, đồng thời nâng cao giá trị thẩm mỹ cho dự án cao Việc tuân thủ quy hoạch chung còn đảm bảo tính thống nhất và bền vững cho phát triển đô thị lâu dài.
Dự án được thiết kế với đường nét kiến trúc hiện đại, tạo nên vẻ đẹp hài hòa và săn một cách mỹ quan Công trình đảm bảo đáp ứng đầy đủ tiện nghi, phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Ngoài ra, dự án còn tuân thủ quy hoạch thành phố, đảm bảo tầng cao phù hợp với quy định và quy hoạch chung của khu vực.
Khai thác tối đa cảnh quan thiên nhiên, cây xanh và các yếu tố đặc trưng của khu vực nhằm tạo nên một tổng thể tiện nghi, phù hợp và đẹp mắt Mật độ xây dựng hợp lý, đặc biệt quan tâm đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế của nhà nước về quy hoạch và xây dựng, áp dụng hiệu quả và phù hợp với nhu cầu thực tế hiện nay Đồng thời, đảm bảo các hệ thống kỹ thuật như bãi đỗ xe, hệ thống phòng cháy chữa cháy, lối thoát hiểm và môi trường sinh thái đều đầy đủ và đạt tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu kinh doanh và thuận tiện cho người sử dụng.
Công trình được thiết kế hợp khối gồm một khối chính cao tầng (10 tầng và tầng hầm)
Khách sạn Hùng Phong nổi bật với kiến trúc độc đáo và ấn tượng, mang đậm nét đặc trưng của phố núi Các chi tiết mặt đứng của khách sạn được trang trí với hoa văn tinh xảo, góp phần làm tăng vẻ đẹp và sự quyến rũ của công trình Thiết kế sáng tạo này không chỉ thu hút ánh nhìn mà còn thể hiện đặc trưng riêng biệt của khu vực, giúp khách hàng có trải nghiệm lưu trú ấn tượng và phù hợp với vẻ đẹp tự nhiên của vùng núi.
Hình thức kiến trúc này rất phù hợp với các công trình xây mới nằm trên đường Trần Quang Khải và Lê Hồng Phong
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình thức mái của công trình đặc biệt, trải suốt chiều cao của bốn tầng, tạo nên mặt đứng đa dạng và ấn tượng.Thiết kế này làm cho kiến trúc trở nên phong phú và hấp dẫn hơn, đặc biệt khi nhìn từ phía đường phố.
Các chi tiết khối sảnh chính nhô ra làm tăng vẻ hấp dẫn và sang trọng đối với khách đặc biệt về đêm
Các phòng của khách sạn đều có hướng nhìn ra mặt tiền, mang đến cơ hội ngắm nhìn phố núi sôi động và phong cảnh xung quanh Đặc biệt, phòng có hướng gió phù hợp với thời tiết, giúp tạo cảm giác dễ chịu Vào mùa mưa, gió Tây Nam thổi nhẹ nhàng, mang lại không khí mát mẻ dễ chịu cho du khách nghỉ dưỡng Trong mùa khô, hướng gió Đông Bắc giúp không gian thêm phần dễ chịu và thoáng đãng, nâng cao trải nghiệm ở khách sạn.
5.2.3 Bố trí tổng mặt bằng:
Khối nhà được bố trí dọc theo mặt đường, tạo nên một công trình kiến trúc phù hợp với cảnh quan đô thị Điểm nhấn của dự án là chiều cao hài hòa, tương xứng với hai trục đường chính là Lê Hồng Phong và Trần Quang Khải, góp phần enhancing vẻ đẹp đô thị và đảm bảo không gian kiến trúc thống nhất.
- Việc thiết kế tổng mặt bằng đã tính đến việc tiết kiệm được quỹ đất để sau này có thể phát triển các hạng mục khác của công trình
- Lối vào chính ở mặt đường Lê Hồng Phong thuận tiện cho việc giao thông trực tiếp cho khách
- Bãi để xe phục vụ chung cho khu khách sạn, được bố trí dưới tầng ngầm và không ảnh hưởng đến cảnh quan chung
5.2.4 Thiết kế mặt bằng và dây chuyền công năng:
Tầng hầm được bố trí hợp lý gồm gara ô tô, xe máy, bể nước ngầm, bể tự hoại, cùng các thiết bị kỹ thuật quan trọng như hệ thống chữa cháy, bơm nước cấp, biến thế, phòng điện nhẹ và phòng bảo vệ, đảm bảo an toàn, tiện nghi và đầy đủ chức năng cho công trình.
Tầng trệt của khách sạn nổi bật với tiền sảnh trang trí hai tượng voi đón khách, tạo nên không gian ấn tượng và thân thiện Sảnh lớn trung tâm có quầy tiếp tân và khu vực bán hàng lưu niệm, mang lại trải nghiệm tiện ích cho khách Ngoài ra, khách hàng còn có thể thưởng thức dịch vụ bar, nhà hàng tự chọn phong cách đa dạng và hấp dẫn Phía sau là khu vực bếp phục vụ, đảm bảo phục vụ thức ăn và đồ uống chất lượng, cùng khu vệ sinh sạch sẽ và thuận tiện.
Tầng 2 và tầng 3 được bố trí nhà hàng tiệc cưới với sức chứa lần lượt là 320 và 280 khách, tích hợp hai sân khấu chuyên nghiệp để tạo không gian tổ chức các buổi lễ trang trọng Hệ thống khoảng thông tầng linh hoạt cho phép đóng mở không gian, phù hợp tổ chức từ 1 đến 2 đám cưới tùy theo nhu cầu Khu vực phục vụ và nhà vệ sinh riêng biệt đảm bảo tiện nghi, thoải mái cho khách mời trong suốt ngày lễ.
- Mặt bằng tầng 4 bố trí phòng hội nghị 54 chỗ với sảnh và khu vệ sinh riêng
- Mặt bằng tầng 5 bố trí 10 phòng nghỉ
- Mặt bằng tầng 6 bố trí 10 phòng nghỉ, phòng trực tầng, máy phát điện
- Mặt bằng tầng 7 bố trí 10 phòng nghỉ, phòng trực tầng
- Mặt bằng tầng 8 bố trí 10 phòng nghỉ, 1 phòng hạng sang, phòng trực tầng
- Mặt bằng tầng 9 bố trí 10 phòng nghỉ, 1 phòng hạng sang, phòng trực tầng
Mặt bằng tầng thượng tầng 10 được bố trí thành khu vực cafe, trà quán kết hợp sân khấu, bar, bếp phục vụ, khu vệ sinh và cafe internet Không gian này còn có các quán cafe sân thượng giúp khách thưởng ngoạn cảnh quan thành phố Pleiku từ trên cao Đây là địa điểm lý tưởng để tận hưởng không khí trong lành, ngắm nhìn toàn cảnh thành phố, đồng thời thưởng thức các dịch vụ giải trí, ẩm thực đa dạng Tầng thượng mang đến trải nghiệm thư giãn, giao lưu và xem biểu diễn nghệ thuật trong không gian mở, nhìn ra khung cảnh tuyệt đẹp của Pleiku mới và hiện đại.
- Mặt bằng tầng kỹ thuật bố trí phòng kỹ thuật thang máy, sàn kỹ thuật và bể chứa nước bên trên phòng kỹ thuật
Các phòng nghỉ được bố trí hợp lý, đảm bảo sự thông thoáng và lấy sáng tự nhiên, giúp tạo không gian thoải mái cho khách Thiết kế lấy góc nhìn từ hai mặt đường, mang đến cảm giác mát mẻ và thi vị của cảnh quan vùng cao, góp phần nâng cao trải nghiệm nghỉ dưỡng.
5.2.5 Thiết kế mặt đứng công trình: Đây là công trình xây dựng mới, cao tầng nên chọn giải pháp kiến trúc hợp khối kết hợp với không gian bố trí hài hòa, phong cách kiến trúc là nổi bật, cuốn hút du khách toát lên đặc trưng của Phố Núi, bao gồm:
+ Khối đế là 4 tầng dịch vụ và tầng hầm (sử dụng vật liệu địa phương như đá Gia Lai, gỗ, hoa văn viền đế 2 màu đỏ-đen đặc trưng)
Khối ngủ là giải pháp kiến trúc kiểu chữ L hai khối nhà mái dốc, mang hình dáng mái nhà Rông đặc trưng của vùng cao nguyên Các dãi phù điêu nhẹ nhàng như dải khăn của thiếu nữ cao nguyên tạo điểm nhấn tinh tế cho thiết kế Hệ ban công xinh xắn, cách điệu theo họa tiết hoa văn dân tộc Gia Lai, tối ưu hóa góc nhìn ra hai mặt đường và đón gió phù hợp với đặc điểm khí hậu Tây Nam mùa mưa và Đông Bắc mùa khô Màu sắc trang nhã của tường sơn nước màu trắng xám nhạt cùng viền trung tính góp phần làm nổi bật vẻ đẹp truyền thống pha lẫn hiện đại của công trình.
5.2.6 Giải pháp giao thông trong tòa nhà:
Hệ thống giao thông trong tòa nhà được bố trí hợp lý để đảm bảo thuận tiện và an toàn Giao thông theo chiều ngang chủ yếu tập trung tại các điểm nút sảnh tầng và hành lang giữa các tầng, tạo điều kiện di chuyển dễ dàng giữa các khu vực trong cùng tầng Trong khi đó, hệ thống giao thông theo chiều đứng gồm hai thang máy chính và hai thang máy phục vụ chung, cùng với hệ thống hai cầu thang bộ giúp nâng cao khả năng vận chuyển và thoát hiểm hiệu quả.
Giải pháp về vật liệu sử dụng của công trình
Toàn bộ công trình được xây dựng bằng gạch trên hệ kết cấu hỗn hợp gồm khung bê tông cốt thép và vách cứng
Vật liệu chịu lực chủ yếu được sử dụng cho công trình bao gồm:
- Cốt thép chịu lực Ra = 3100 Kg/cm 2
Vật liệu hoàn thiện sử dụng cho công trình là các loại vật liệu có chất lượng cao cấp được mô tả chi tiết như sau:
5.3.2.1 Vật liệu hoàn thiện tường:
Các tường ngoài của công trình được xây bằng gạch xây 200 và chèn các khung đổ bê tông cốt thép (BTCT) chắc chắn Mặt tường ngoài sẽ được hoàn thiện bằng lớp sơn cao cấp, kết hợp với các mảng trang trí bằng đá granite hoặc đá tự nhiên, tùy theo thiết kế chi tiết để tạo nên vẻ đẹp bền vững và đẳng cấp.
Tường trong nhà thường được hoàn thiện bằng sơn cao cấp để đảm bảo vẻ đẹp và độ bền lâu dài Các khu vực sảnh và các chi tiết trang trí đặc biệt thường được ốp gỗ hoặc đá granite theo thiết kế chi tiết, tạo điểm nhấn nổi bật cho không gian nội thất.
Các khu vực bếp, vệ sinh và các khu vực dịch vụ tương tự sẽ được thi công bằng các sản phẩm gạch ceramic cao cấp của các công ty liên doanh trong nước, nhằm đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền cao Việc sử dụng gạch ceramic chất lượng cao không chỉ nâng cao vẻ đẹp của không gian mà còn đảm bảo sự an toàn và dễ dàng vệ sinh hàng ngày Các loại gạch ceramic cao cấp phù hợp với yêu cầu của các khu vực thường xuyên tiếp xúc với nước và hóa chất nhẹ, giúp duy trì độ mới lâu dài của công trình Chọn lựa sản phẩm từ các công ty liên doanh trong nước còn mang lại lợi ích về giá thành cạnh tranh và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp.
5.3.2.2 Vật liệu hoàn thiện sàn :
Sàn các sảnh lớn, sảnh phụ các tầng được lát đá granite tự nhiên
Sàn vệ sinh, bếp và khu dịch vụ được lát gạch ceramic cao cấp đã được xử lý chống thấm giúp nâng cao độ bền và khả năng chống ẩm mốc Gạch ceramic với đa dạng chủng loại màu sắc phong phú phù hợp với nhiều thiết kế nội thất, tạo điểm nhấn sang trọng và khác biệt cho không gian Việc lựa chọn loại gạch chất lượng cao là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính thẩm mỹ, công năng và độ bền lâu dài cho các khu vực chức năng trong nhà.
Sàn các phòng ăn, nhà hàng và các khu dịch vụ như massage, cắt tóc, làm đẹp,… lát gạch ceramic cao cấp theo thiết kế chi tiết
Toàn bộ sàn các phòng ngủ sẽ được trải thảm cao cấp
Khu vực hành lang nên sử dụng gạch nhựa hoặc các loại đá tự nhiên của Việt Nam để đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền Đối với các diện tích ngoài trời, việc ốp lát và bó vỉa bằng đá tự nhiên là lựa chọn phổ biến giúp tạo nét đẹp tự nhiên, chắc chắn và phù hợp với môi trường ngoài trời.
5.3.2.3 Vật liệu hoàn thiện trần:
Trần của hầu hết các khu vực trong tòa nhà, bao gồm phòng ngủ, hành lang công cộng, nhà hàng và các khu vực dịch vụ, đều được hoàn thiện bằng sơn cao cấp trên mặt trần bê tông hoặc thạch cao Riêng tại khu vực sảnh tiếp khách, trần thạch cao sẽ được thiết kế trang trí chi tiết, tạo điểm nhấn thẩm mỹ ấn tượng và sang trọng.
Hệ thống trần trong khu vệ sinh và bếp là trần treo thạch cao chịu nước khung nhôm và được hoàn thiện bằng sơn cao cấp
5.3.2.4 Vật liệu hoàn thiện mái:
Mái nhà bê tông cốt thép (BTCT) hoàn thiện bằng dán đá ac-đoa mang lại vẻ đẹp sang trọng và bền chắc Đá ac-đoa, được khai thác tại Lai Châu, là loại đá tự nhiên cao cấp thường được sử dụng trong các công trình thiết kế theo phong cách Pháp cổ Việc ứng dụng đá ac-đoa giúp tăng tính thẩm mỹ và độ bền cho mái nhà, phù hợp với các dự án xây dựng đậm nét cổ điển, sang trọng.
Các cửa mặt ngoài nhà và cửa liền vách kính được thiết kế bằng khung gỗ kính cao cấp, mang lại vẻ đẹp sang trọng và độ bền cao Cửa vào các sảnh chính được trang bị hệ thống cảm ứng tự động nhập khẩu hiện đại, đảm bảo tiện nghi và an toàn tối đa cho người sử dụng.
Tất cả các cửa trong nhà được làm từ gỗ công nghiệp chất lượng cao, sản xuất trong nước và đạt tiêu chuẩn quốc tế về độ ẩm, khả năng cách âm cũng như khả năng chống cháy Những cửa này không những mang lại vẻ đẹp hiện đại cho không gian sống mà còn đảm bảo an toàn, bền bỉ theo thời gian Chọn cửa gỗ công nghiệp giúp nâng cao giá trị thẩm mỹ và tạo môi trường sinh hoạt an toàn, lý tưởng cho gia đình bạn.
Các cửa thép dành cho khu kỹ thuật tại Việt Nam có thể được xem xét nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước để phù hợp với nhu cầu sử dụng Đối với các loại cửa đặc biệt như cửa cuốn có hệ điều khiển tự động, cửa tự động cho garage hoặc vách ngăn chống cháy trong garage, thường được nhập khẩu hoàn toàn để đảm bảo chất lượng và độ an toàn cao Việc lựa chọn giữa nhập khẩu và sản xuất nội địa giúp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.
Khóa và phụ kiện cho cửa là các sản phẩm cao cấp nhập khẩu từ Châu Âu, đảm bảo chất lượng và độ bền vượt trội Các loại cửa vào phòng ngủ và khu vực vệ sinh công cộng đều được trang bị tay đẩy hơi đóng tự động, nâng cao sự tiện lợi và an toàn cho người sử dụng Cửa chống cháy tại các khu vực cầu thang được lắp đặt thiết bị thoát hiểm chống hoảng sợ, đảm bảo an toàn trong các tình huống khẩn cấp Tất cả các sản phẩm này đều nhập khẩu từ các quốc gia châu Âu, mang lại sự uy tín và chất lượng cao cho không gian của bạn.
Các loại bàn ghế, tủ, kệ được đặt hàng với chất lượng cao, đảm bảo độ bền và thẩm mỹ Sản phẩm phải tuân theo thiết kế chi tiết, phù hợp với chức năng sử dụng của từng khu vực Việc lựa chọn nội thất đúng tiêu chuẩn giúp nâng cao hiệu quả không gian và tạo vẻ đẹp hài hòa cho toàn bộ nội thất.
Các khu vực công cộng như sảnh, hành lang, phòng hội thảo cần tuân thủ thiết kế nội thất chi tiết để đảm bảo tính thẩm mỹ và tiện nghi Việc lựa chọn loại trang thiết bị, màu sắc và mẫu mã phải được thực hiện kỹ càng, phù hợp với phong cách tổng thể và mục đích sử dụng của không gian Điều này giúp tạo nên môi trường chuyên nghiệp, hài hòa và thu hút, đáp ứng tốt các yêu cầu về công năng và thẩm mỹ trong thiết kế nội thất công cộng.
5.3.5 Hệ thống kho, bếp, khối phục vụ:
Các kho bình thường có hệ thống thông gió Kho lạnh được bố trí hệ thống làm lạnh và có thiết bị bảo quản thực phẩm chuyên dụng
Hệ thống bếp phục vụ cho khu nhà hàng được trang bị hiện đại, đồng bộ và được nhập khẩu theo đơn đặt hàng.
Giải pháp kết cấu
- TCVN 2737 -1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 45 - 1978 Tiêu chuẩn thiết kế nền , nhà và công trình
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
- TCXDVN 356 - 2005 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 205 -1998 Móng cọc -Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 323 – 2004 Nhà cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 194 – 2006 Nhà cao tầng – Công tác khảo sát địa kỹ thuật
5.4.2 Giải pháp kết cấu phần móng
Trong các công trình cao tầng tại khu vực có địa chất đất không đáp ứng tải trọng, phương án móng cọc được lựa chọn để đảm bảo khả năng chịu lực tốt nhất Đối với công trình 12 tầng có tải trọng trung bình, phương án cọc khoan nhồi là phù hợp nhất nhờ vào khả năng chịu lực cao, giảm thiểu số lượng cọc cần sử dụng Các cọc có đường kính 100cm và 80cm được thiết kế phù hợp với độ chịu lực của công trình, đảm bảo tính ổn định và an toàn Đài cọc đã được tính toán kỹ lưỡng để phù hợp với yêu cầu chịu lực, đảm bảo kết cấu chịu lực hiệu quả.
5.4.3 Giải pháp kết cấu phần thân
Bê tông sử dụng là loại có mác cao, dự kiến sử dụng mác 300 đến 400, phù hợp với trình độ thi công và thiết bị thi công hiện nay
Cốt thép sử dụng trong xây dựng thường là loại có cường độ cao để đảm bảo khả năng chịu lực tốt Cốt thép loại AII, có độ bền Ra = 2700kg/cm², thích hợp cho các mục đích cấu tạo, cốt giá, và cốt đai trong kết cấu Trong khi đó, cốt thép loại AIII, với độ bền Ra = 3600kg/cm², chủ yếu được dùng cho cốt thép chịu lực chính, đảm bảo độ bền và an toàn cao cho công trình.
Phần thân công trình dùng kết cấu lõi cứng chịu lực kết hợp vách cứng và hệ khung
+ Trong đó lõi cứng chịu chủ yếu tải ngang
+ Hệ khung chịu chủ yếu tải theo phương đứng
Hệ thống vách cứng tại các khu lồng thang máy được đổ bê tông cốt thép liên tục từ móng đến mái, tạo thành lõi cứng cho công trình Tường gạch chủ yếu có vai trò bao che và phân chia không gian phòng, trong đó tường ngoài xây gạch đặc còn tường trong xây gạch rỗng để đảm bảo tính cách âm, cách nhiệt Các kết cấu phụ như thang bộ, lanh tô, ô văng hỗ trợ hệ thống chính, giúp tăng khả năng chịu lực của công trình Phương án kết cấu này phù hợp với nhà cao tầng về mặt khả năng chịu lực, chính vì vậy, đã được đơn vị thiết kế lựa chọn là giải pháp tối ưu.
Hệ kết cấu sàn được chọn là sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối
Việc sử dụng hệ kết cấu sàn sườn là phù hợp vì các tầng dưới như tiền sảnh và nhà hàng có diện tích lớn, đòi hỏi giải pháp giúp giảm chiều dày sàn, tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn kết cấu Các tầng trên là các khu phòng ngủ có diện tích nhỏ hơn nên cũng được lựa chọn phương án sàn sườn để tối ưu hóa kết cấu và chi phí xây dựng.
Tường bao che được xây dựng bằng vật liệu nhẹ chống cháy có lớp bông cách âm ở giữa, đảm bảo an toàn và giảm tiếng ồn Các đường ống kỹ thuật được bố trí phía dưới sàn và giấu kín phía trên trần, giúp không gian nội thất gọn gàng và thẩm mỹ Cốt khu vệ sinh thấp hơn cốt bên ngoài 2 cm nhằm ngăn nước chảy ra ngoài, đảm bảo vệ sinh và an toàn cho khu vực vệ sinh.
Các giải pháp kết cấu được lựa chọn nhằm tăng cường độ cứng tổng thể của công trình, từ đó giảm thiểu các ứng suất phát sinh bên trong do tác động của tĩnh tải và hoạt tải Việc tối ưu hóa kết cấu giúp đảm bảo sự ổn định và bền vững của công trình trong quá trình sử dụng Chọn giải pháp phù hợp không only nâng cao khả năng chịu lực mà còn kéo dài tuổi thọ của kết cấu, giảm thiểu nguy cơ hư hỏng, vấn đề an toàn.
Giải pháp hệ thống kỹ thuật
- TCXDVN 27 – 1991 Lắp đặt thiết bi điện trong nhà ở và công trình công cộng
- TCXDVN 46 – 2007 Chống sét cho các công trình xây dựng
- TCXDVN 4086 – 1985 An toàn điện – Yêu cầu chung
- TCXDVN 51-2006 Thoát nước – mạng lưới bên ngoài và công trình
- TCVN 4474-1987 Thoát nước trong nhà
- TCVN 4513-1987 Cấp nước trong nhà
- TCXDVN 33-2006 Cấp nước mạng đường ống và công trình
- TCVN 5760-1993 Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và sử dụng
- TCVN 6160-1996 Phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế
- TCVN 7336-2003 Hệ thống chữa cháy đầu phun tự động Sprinkler
- TCVN 5687:1992 Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống điều hòa không khí và thông gió
- TCVN 232:1999 Tiêu chuẩn thi công lắp đặt hệ thống điều hòa không khí và thông gió
Công trình khu khách sạn 3 sao là công trình cấp 2, có yêu cầu cung cấp điện liên tục để đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định Phương án cấp điện được thiết kế dựa trên các quy chuẩn xây dựng Việt Nam, bao gồm quy chuẩn QCVN 04/2008/BXD của Bộ Xây dựng, nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu phụ tải của toàn khu vực Dự báo phụ tải của công trình dựa trên các tiêu chuẩn quy hoạch điện, giúp đảm bảo đủ nguồn cung điện liên tục, an toàn, phù hợp với đặc thù của khách sạn 3 sao.
Bảng 5.1: NHU CẦU DÙNG ĐIỆN
STT TÊN PHỤ TẢI TIÊU
1 Khối nghỉ khách sạn 1kW/giường QCXDVN
2 Cửa hàng, nhà hàng, dịch vụ ( có điều hòa) 20W/m 2 sàn
3 Chiếu sáng sân vườn, cây xanh 100W/bộ
4 Bình nóng lạnh 1,1kW/ máy 75 82,5
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
- Các hệ số: + Hệ số công suất: cosψ = 0,9
+ Hệ số sử dụng KSD = 0,8
Vậy tổng công suất biểu kiến toàn khu: S = 158 KvA
- Nguồn điện sử dụng chính là nguồn điện hạ áp 3 pha hiệu điện thế 220V, được đấu nối từ đường dây chạy dọc đường Lê Hồng Phong.
Hệ thống cấp, thoát nước
Nước sinh hoạt của toàn công trình được lấy từ mạng lưới cấp nước khu vực và chuyển về bể nước ngầm đặt dưới tầng hầm Hệ thống bơm chuyển tải sẽ cung cấp nước từ bể ngầm đến các thiết bị vệ sinh, đảm bảo cung cấp liên tục và ổn định Mỗi tầng đều được trang bị van giảm áp để bảo vệ thiết bị vệ sinh khỏi quá áp, và việc điều chỉnh áp suất được thực hiện định kỳ mỗi ba tầng nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình sử dụng.
Nguồn nước của hệ thống cấp nước TP Pleiku được lấy từ nguồn chính và đảm bảo an toàn Nhu cầu nước được xác định dựa trên tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 về cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế Việc tuân thủ tiêu chuẩn này giúp đảm bảo cung cấp nước sạch, ổn định và phù hợp với yêu cầu sử dụng của cộng đồng.
- Tiêu chuẩn về cấp nước chữa cháy lấy theo TCVN 2622-1995
Bảng 5.2: NHU CẦU DÙNG NƯỚC
KÝ HIỆU QUY MÔ TIÊU CHUẨN NHU CẦU
1 Nước sinh hoa ̣t Qsh 200 người 200 l/người ngày đêm 40
2 Nước tưới cây Qcx 10% Qsh 4
3 Nước rửa đường Qr 10% Qsh 4
5 Nước chữa cháy Qcc 2 đám cháy trong 1h -10l/s 72
Nước được tích trữ trong bể chứa nước mái và bể chứa nước ngầm đặt tại tầng hầm, nhằm đảm bảo cung cấp nước ổn định trong trường hợp đường ống cấp nước thành phố gặp sự cố hoặc cần phục vụ hệ thống phòng cháy chữa cháy.
Hệ thống thoát nước được bố trí riêng biệt cho lavabô, phễu thu sàn và xí tiểu, đảm bảo hiệu quả và vệ sinh Ống thoát nước sử dụng ống nhựa PVC Ø110, chịu áp lực tối đa 6 kg/cm² và áp lực thử 7,5 kg/cm², đảm bảo độ bền và an toàn Nước thải được thoát ra qua các rãnh nước chìm và hố ga ngoài nhà (kích thước 600x600x800), trước khi đưa ra hệ thống thoát nước thành phố Nước thải vệ sinh riêng biệt được chảy vào hai bể tự hoại, sau đó thoát ra hệ thống cống bê tông D300 với độ dốc phù hợp, là 0,03% cho ống thoát bẩn và 0,04% cho ống thoát phân, đảm bảo hệ thống vận hành liên tục và hiệu quả.
Hệ thống chống sét và phòng cháy, chữa cháy
+ Điện trở suất của đất tạm tính p ≥ 1x10 ÙCM
Hệ thống thu lôi chống sét được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam 20 TCN 48-84 và tham khảo các tiêu chuẩn Pháp NFC 14-100, NFC 17-102, đảm bảo an toàn tối đa cho công trình Hệ thống bao gồm một kim thu sét tạo tia tiên sớm E.S.E và một dây dẫn đồng xuống hai cọc tiếp đất chôn sâu 7,5 mét, giúp giảm thiểu rủi ro do sét đánh Điện trở tiếp đất của toàn bộ hệ thống phải đạt yêu cầu R ≤ 10 Ω, được đo bằng tầng số công nghiệp để đảm bảo hiệu quả bảo vệ Hệ thống chống sét này đáp ứng tiêu chuẩn bảo vệ cấp III, phù hợp cho toàn bộ tòa nhà, đảm bảo an toàn và ổn định trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Tất cả đồng sử dụng đều là đồng đặc đạt tiêu chuẩn Việt Nam, đảm bảo chất lượng và độ bền cao Các mối nối phải thực hiện bằng kẹp đồng hoặc hàn đồng đúng kỹ thuật để đảm bảo tính ổn định và an toàn của hệ thống Sau khi thi công hoàn tất, cần kiểm tra điện trở tiếp đất để đảm bảo đạt yêu cầu an toàn Nếu giá trị điện trở chưa đạt, cần đóng thêm cọc tiếp đất để đạt trị số an toàn theo quy định.
Đất lấp bộ tiếp đất cần phải đồng nhất, không lẫn đá dăm hoặc gạch vỡ để đảm bảo hiệu quả không bị giảm Để giảm điện trở tiếp đất khi chôn cọc, nên sử dụng hóa chất bột Gem nhằm tăng khả năng dẫn điện và độ ổn định của hệ thống tiếp đất Việc chuẩn bị đất phù hợp và dùng hóa chất chuyên dụng giúp cải thiện hiệu quả tiếp đất, đảm bảo an toàn hệ thống điện trong các công trình xây dựng và lắp đặt điện.
5.7.2 Hệ thống nối đất an toàn
+ Hệ thống tiếp đất an toàn dùng cọc đồng đặc ỉ20 chôn sâu 7,5 m bằng phương pháp khoan địa chất sâu 7 m
+ Điện trở của hệ thống R ≤ 20 Ω
+ Dùng các đầu cáp đồng S = 16 mm2 để nối vào bộ tiếp đất tại các tủ điện chính của các tầng
Các mối nối bằng hàn đồng và hàn điện cần đảm bảo chất lượng kỹ thuật cao để đảm bảo độ bền và an toàn Sau khi hàn xong, mối hàn cần được cạo sạch và sơn chống rỉ để bảo vệ khỏi oxy hóa và rỉ sét Đất lấp bộ phận tiếp đất phải đạt tiêu chuẩn với đất mịn, không lẫn đá dăm hay gạch vỡ, nhằm tăng cường khả năng dẫn điện và độ ổn định của hệ thống tiếp đất.
Sau khi thi công xong, cần kiểm tra điện trở tiếp đất để đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật Nếu giá trị điện trở chưa đạt tiêu chuẩn, cần đóng thêm cọc tia để nâng cao trị số tiếp đất, đảm bảo an toàn hệ thống điện và tuân thủ các quy định an toàn điện.
5.7.3 Giải pháp phòng cháy chữa cháy Để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy ở mức cao nhất, tại các khu vực sẽ được lắp đặt các cầu báo cháy tự động với những đầu dò cảm biến nhiệt, và cảm biến khói quang Hệ thống phát hiện và báo cháy sử dụng loại định địa chỉ thông minh, theo vùng, không mã hóa, có hệ thống cảnh báo thoát nạn 2 mức với khả năng tích hợp thông báo 2 chiều Tất cả các dụng cụ cứu hoả như bình chữa cháy, sơ đồ thoát hiểm, hệ thống đèn khẩn cấp, biển báo thoát hiểm, hệ thống vòi phun tự động - được bố trí sẵn sàng ở những nơi cần thiết và dễ gây ra cháy
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Các sảnh tầng và cầu thang được thiết kế để đảm bảo lưu lượng người lớn trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn hoặc sự cố, đảm bảo an toàn tối đa cho cư dân Các bể chứa nước trong công trình được tính toán kỹ lưỡng để cung cấp đủ nguồn nước phục vụ công tác cứu hỏa, nâng cao khả năng phòng chống cháy nổ và đảm bảo an toàn cho toàn công trình.
2 giờ Khoảng cách xa nhất từ cửa đi các phòng làm việc, tiếp khách, hội họp đến nơi thoát hiểm phù hợp với quy định (