Một trong những nguyên nhân lan truyền HIV/AIDS tại HàTây chủ yếu trong nhóm NCMT, có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV nhưng thiếuhiểu biết về các biện pháp dự phòng HIV.. Tuy nhiên, ch
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, tính đến 31/12/2008 toàn thế giới cókhoảng 33,3 triệu người nhiễm HIV/AIDS còn sống và hàng năm có khoảng 3,1triệu người tử vong do AIDS, tập trung ở các nước đang phát triển và ảnh hưởngtrực tiếp đến kinh tế, chính trị xã hội của nhiều Quốc gia Ở Việt Nam, tính đến30/10/2010, số các trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống là 180.557 người, trong đó có42.431 bệnh nhân AIDS và 48.421 trường hợp tử vong do AIDS Hiện nay do chưa cóthuốc điều trị và vắc xin phòng bệnh đặc hiệu nên các nước trên thế giới đang tậptrung triển khai các hoạt động giảm tác hại mang tính chiến lược như chương trìnhtrao đổi bơm kim tiêm (BKT) sạch can thiệp trong nhóm NCMT nhằm hạn chế sự lâylan HIV ra cộng đồng Một trong những nguyên nhân lan truyền HIV/AIDS tại HàTây chủ yếu trong nhóm NCMT, có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV nhưng thiếuhiểu biết về các biện pháp dự phòng HIV Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một nghiêncứu nào ở Hà Tây đề cập một cách toàn diện đến các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV
ở người NCMT và xây dựng các giải pháp can thiệp giảm tác hại như chương trìnhtrao đổi bơm kim tiêm sạch dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS có hiệu quả Xuất phát từ
những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài với các mục tiêu nghiên cứu sau:
1 Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và mô tả hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của người nghiện chích ma túy tại tỉnh Hà Tây năm 2007.
2 Đánh giá hiệu quả chương trình trao đổi bơm kim tiêm sạch dự phòng lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy tại Hà Tây giai đoạn 2007-2009.
* Những đóng góp mới của luận án:
Đánh giá được thực trạng tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của
người nghiện chích ma túy tại tỉnh Hà Tây năm 2007 Đánh giá hiệu quả chương trìnhtrao đổi bơm kim tiêm sạch dự phòng lây nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy tại
Hà Tây giai đoạn 2007-2009 Bước đầu tiến hành các biện pháp can thiệp trên quần thểnhóm nghiện chích ma túy thu được hiệu quả dự phòng lây nhiễm HIV của chương trìnhtrao đổi bơm kim tiêm sạch tại Hà Tây
* Bố cục luận án: Luận án gồm 135 trang bao gồm: Đặt vấn đề: 2 trang; Chương 1.
Tổng quan: 33 trang; Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 20 trang;Chương 3 Kết quả nghiên cứu: 40 trang; Chương 4 Bàn luận: 37 trang; Kết luận: 2trang và kiến nghị: 1 trang Luận án gồm: 33 bảng, 23 biểu đồ và 2 sơ đồ Tài liệutham khảo: 145 tài liệu
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS
Ở Việt Nam, tính đến 30/10/2010, số các trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống
là 180.557 người, trong đó có 42.431 bệnh nhân AIDS và 48.421 trường hợp đã tửvong do AIDS Kết quả giám sát phát hiện qua các năm và năm 2009 cho thấy người
nhiễm HIV được báo cáo là lây nhiễm HIV qua đường máu chiếm 55,0% Hình thái
lây nhiễm HIV ở Việt Nam vẫn chủ yếu lây truyền qua đường TCMT, trong tổng số
Trang 2các trường hợp nhiễm HIV được phát hiện Tại Hà Tây số thanh thiếu niên thiếu việclàm dẫn đến các tệ nạn xã hội như NCMT ngày càng nhiều, dẫn đến tình trạng sốngười nhiễm HIV/AIDS gia tăng khó kiểm soát và đang có nguy cơ bùng nổ dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
1.2 Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV ở người nghiện chích ma túy
Tỷ lệ nhiễm HIV trong người NCMT trên toàn cầu là 5-10,0%, tuy nhiên tạimột số nước Châu Âu và Châu Á, tỷ lệ này là trên 70,0% Hình thái, qui mô sử dụngTCMT tại Việt Nam rất khác nhau từ thành thị đến nông thôn Trong vòng 10 năm trởlại đây, chích chung BKT là hành vi phổ biến ở nhóm quần thể NCMT, tỷ lệ dùngchung BKT trong 6 tháng qua ở những người NCMT là 14 - 50,0% Các nghiên cứunày cũng chỉ ra rằng, trong số những người NCMT có 87,9% đối tượng dùng chungBKT, trong đó thường xuyên dùng chung BKT là 40,0%, việc làm sạch BKT khichích chung rất tùy tiện và không đảm bảo tiệt khuẩn bao gồm từ tráng cồn hoặc nướcsát khuẩn
1.3 Chương trình can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV
Hiện nay do chưa có thuốc điều trị khỏi và vắc xin phòng bệnh đặc hiệu, do đó
các hoạt động giảm tác hại được thực hiện tập trung trong các nhóm NCMT, GMD
nhằm hạn chế sự lây lan và truyền bệnh ra cộng đồng
1.3.1 Truyền thông thay đổi hành vi
Truyền thông thay đổi hành vi là biện pháp tiếp cận ở nhiều cấp độ nhằmkhuyến khích và duy trì việc thay đổi hành vi làm giảm nguy cơ lây nhiễm cho mỗi
cá nhân và cộng đồng bằng cách phổ biến các thông điệp về sức khỏe qua nhiều kênhtruyền thông khác nhau
1.3.2 Chương trình khuyến khích sử dụng bao cao su
Những luận cứ của chương trình này là các biện pháp dự phòng lây nhiễm
HIV hiệu quả với chi phí thấp Người ta tính rằng, nếu 1.000 BCS được bán và sửdụng trên thị trường, thì đã dự phòng cho 3 trường hợp lây nhiễm HIV/AIDS.Chương trình khuyến khích sử dụng BCS được nhiều nước áp dụng và người ta đãchứng minh là có kết quả tốt
1.3.3 Chương trình điều trị thay thế bằng Methadone
Phương pháp can thiệp phòng lây nhiễm HIV cho người NCMT được đánh giá
có hiệu quả nhất hiện nay trên thế giới là chương trình điều trị thay thế bằngMethadone Những người tham gia chương trình Methadone, do chỉ sử dụng bằng đ-ường uống nên không có các nguy cơ lây nhiễm HIV do TCMT
1.3.4 Chương trình tư vấn, xét nghiệm tự nguyện
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, chương trình tư vấn xét nghiệm tự nguyện là
một bộ phận quan trọng trong chương trình phòng chống HIV/AIDS đóng vai trò vừa
dự phòng, vừa chăm sóc cho người nhiễm HIV/AIDS
1.3.5 Chương trình quản lý và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo HIV lây truyền từ người này sang ngườikhác dễ dàng hơn nếu như một trong hai người hoặc cả hai bị mắc các bệnh STIs đặcbiệt là: giang mai, hạ cam, herpes sinh dục, nhiễm chlamydia, lậu và trùng roi Cácnhiễm trùng này làm tăng nguy cơ lây truyền HIV từ 2 - 9 lần khi bị phơi nhiễm Bên
Trang 3cạnh đó, việc khám và chữa bệnh cho bệnh nhân sẽ là cơ hội tốt cho thầy thuốc tiếpcận với người có nguy cơ cao nhiễm HIV.
1.3.6 Chương trình trao đổi bơm kim tiêm sạch
Chương trình trao đổi BKT sạch hoặc phát BKT được triển khai tại Châu Âunăm 1982, đến nay chương trình được nhân rộng tại các quốc gia trên thế giới là mộttrọng tâm của hoạt động can thiệp giảm thiểu tác hại dự phòng lây nhiễm HIV cho ngườiNCMT Theo báo cáo UNAIDS đến cuối năm 2008, trên thế giới đã có ít nhất 77Quốc gia triển khai các chương trình trao đổi BKT sạch, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhómngười NCMT trên thế giới đang giảm nhờ vào các chương trình can thiệp giảm táchại như chương trình trao đổi BKT nhằm kiềm chế sự lây lan của HIV Theo báo cáocủa Cục phòng chống HIV/AIDS, tính đến ngày 30/6/2009 có 1.522/11.014 xã của218/696 huyện (chiếm 13,7% số xã, 31,3% số huyện) trên 46 tỉnh/thành triển khaichương trình trao đổi BKT sạch Trong năm 2009 số BKT phát miễn phí là25.311.580 chiếc cho người NCMT qua mạng lưới tuyên truyền viên đồng đẳng, các
cơ sở y tế, các địa điểm cố định
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
* Đối tượng điều tra cắt ngang:
Là nam giới từ 18 tuổi trở lên, tiêm chích ma tuý trong vòng một tháng qua tính
từ thời điểm điều tra vì người trưởng thành có thể đánh giá đúng tác động của chươngtrình can thiệp qua trả lời phỏng vấn Hiện đang sống tại cộng đồng Được thông báo,
tư vấn và tự nguyện tham gia nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu can thiệp:
+ Người tiêm chích ma tuý, đang sống tại gia đình hoăc đang sống tại cộngđồng.Được thông báo, tư vấn và tự nguyện tham gia nghiên cứu
Không chọn những đối tượng sau vào nghiên cứu:
+ Người nhiễm HIV/AIDS Những người đang ở các trại giam, trại tạm giam,các Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội Những người đang điều trị tại các cơ sở Y
tế Những người không đủ minh mẫn để trả lời phỏng vấn
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Các huyện/thị được chọn làm địa bàn nghiên cứu: Đan Phượng, Chương Mỹ,Thường Tín, Ứng Hoà, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Sơn Tây, Phúc Thọ, Ba Vì
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành trong 2 năm từ năm 2007-2009, chia làm 2 giai đoạn: giaiđoạn 1: Điều tra mô tả thực trạng và xây dựng mô hình lý thuyết từ tháng 2/2007 đến4/2007, giai đoạn 2: Can thiệp cộng đồng từ tháng 5/2007 đến tháng 5/2009
Trang 42.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu chung
Nghiên cứu điều tra mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp hồi cứu số liệu và
nghiên cứu can thiệp cộng đồng so sánh trước và sau
2.2.1.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang
* Cỡ mẫu nghiên cứu mô tả cắt ngang
p.(1-p)
n = Z 2
) 2 / 1
d2
Trong đó: n là cỡ mẫu tối thiểu
Z: là hệ số tin cậy, với ngưỡng xác suất = 0,05%, Z( 1 / 2 )= 1,96p: là tỷ lệ phần trăm người NCMT không sử dụng chung BKT, chọn p = 0,63 theo kết quả điều tra tại TP Hồ Chí Minh năm 2006
q = 1 - p = 1- 0,63 = 0,37
d = là sai số chấp nhận được: lấy mức 3%, d = 0,03
Thực tế đã điều tra 1.045 đối tượng, trong đó số phiếu điều tra hợp lệ là 1.010đối tượng
2.2.1.2 Thiết kế nghiên cứu can thiệp
n là cỡ mẫu tối thiểu; z là hệ số tin cậy
α: ngưỡng xác suất; 1 - β: Lực mẫu (95%)+ p1 là tỷ lệ người NCMT sử dụng BKT sạch, theo điều tra trước can thiệp tại
Hà Tây (năm 2007) với kết quả là p1 = 63,9 %
+ p2 là tỷ lệ người NCMT sử dụng BKT sạch mong muốn sau 2 năm can thiệp,chọn p2 là 73%
+ P = (p1 + p2)/2
Thực tế đã điều tra 838 đối tượng, trong đó số phiếu hợp lệ là 810
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp
Dựa vào các số liệu báo cáo thống kê về tình hình NCMT ở các huyện/thị, lâynhiễm HIV/AIDS, để nghiên cứu và tổng hợp các số liệu về:
- Tình hình, chiều hướng người NCMT
- Kết quả hoạt động truyền thông thay đổi hành vi
- Kết quả hoạt động nhóm giáo dục đồng đẳng
- Kết quả chương trình trao đổi BKT sạch
2.2.3 Nội dung nghiên cứu
Trang 52.2.3.1 Xây dựng hệ thống triển khai họat động can thiệp tại tuyến huyện và tuyến xã/phường
Tổ chức các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi và trao đổi BKT sạch dựphòng lây nhiễm cho người NCMT tại cộng đồng Tổ chức các hoạt động của nhómcộng tác viên, đồng đẳng viên về chương trình trao đổi BKT sạch Tổ chức các hoạtđộng câu lạc bộ phòng chống tệ nạn xã hội Hỗ trợ tâm lý, cho gia đình, ngườiNCMT, người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng Phối hợp, lồng ghép với các hoạt độngcủa chương trình phòng chống AIDS
2.2.3.2 Tổ chức các hoạt động can thiệp
1 Tổ chức hội nghị vận động về chương trình trao đổi BKT sạch
2 Tổ chức tập huấn về HIV/AIDS và chương trình trao đổi BKT sạch
3 Tổ chức diễn đàn trên Đài Phát thanh Truyền hình Hà Tây về chương trìnhtrao đổi BKT sạch
4 Tổ chức các buổi nói chuyện về chương trình trao đổi BKT sạch dự phòng lâynhiễm HIV với nhân dân tại khu phố, thôn xóm
5 Lập bản đồ địa dư và xã hội có liên quan đến HIV/AIDS/STIs tại các tụđiểm TCMT, tụ điểm công cộng tại các huyện/thị, xã/phường
6 Điều tra hành vi nguy cơ nhiễm HIV với người NCMT
7 Tổ chức tập huấn về các bệnh STIs cho nhóm thầy thuốc khám và điều trị.Thành lập đội khám STIs lưu động và khám sức khoẻ định kỳ
8 Tổ chức giao ban định kỳ các thành viên Ban chỉ đạo
9 Xây dựng các cơ sở trao đổi BKT sạch tại các tụ điểm TCMT
10.Tổ chức các buổi phát sóng trên Đài phát thanh
11.Tổ chức truyền thông thay đổi hành vi tại các tụ điểm công cộng
12.Giám sát chương trình trao đổi BKT sạch và khám chữa bệnh STIs
13.Thành lập nhóm giáo dục đồng đẳng
Địa điểm trao đổi BKT sạch: là các tụ điểm TCMT, trạm y tế xã, y tế thôn, nhà
các đồng đẳng viên, cộng tác viên của chương trình Ngoài ra, người NCMT cũng
có thể thu gom BKT rơi vãi nơi vỉa hè góc phố để đổi lấy BKT mới, cứ 3 cái cũđổi 1 cái mới
2.2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu
Sử dụng bộ phiếu phỏng vấn định lượng chung cho cả 2 lần điều tra trước vàsau can thiệp
Trang 62.2.5 Các chỉ số nghiên cứu
Bộ công cụ chỉ số nghiên cứu gồm 4 phần: 36 chỉ số theo dõi, đánh giá cácthay đổi hành vi nguy cơ ở người NCMT và hiệu quả chương trình trao đổi BKT sạchcho người NCMT dựa vào cộng đồng trước và sau can thiệp
2.2.6 Các vật liệu nghiên cứu
Xét nghiệm HIV được thực hiện tại Trung tâm phòng chống HIV/AIDS HàTây và được thực hiện theo phương cách III với các sinh phẩm xét nghiệm làDetermin, Genscreen HIV - 1/2version 2, Vironostika Uniform II Ag/Ab là loại sinhphẩm được Bộ Y tế cho phép lưu hành
2.3.Xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý bằng phần mềm EPI - INFO 6.04, SPSS, phần mềmchuyên dụng quản lý số liệu HIV/AIDS “HIV/AIDS Data Management” phiên bản1.0 do Cục Phòng chống HIV/AIDS phối hợp với cơ quan UNAIDS, Viện Vệ sinhDịch tễ TW phát triển
2.4 Khống chế sai số
Người NCMT được lựa chọn 1 cách ngẫu nhiên theo phương pháp ngẫu nhiên
hệ thống, đảm bảo tính đại diện cho quần thể nghiên cứu Bộ câu hỏi điều tra đượcthiết kế rõ ràng, dễ hiểu, tránh sự hiểu nhầm
2.5 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu này được sự đồng ý của Chính quyền tại địa bàn điều tra Đối ợng nghiên cứu đã được thông báo về mục đích của nghiên cứu
tư-CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ nhiễm HIV trong người nghiện chích
ma tuý tại tỉnh Hà Tây năm 2007
3.1.1 Tỷ lệ nhiễm HIV trong người nghiện chích ma tuý tại Hà Tây năm 2007Nhiễm HIV
18,5%
Không nhiễm
HIV 81,5%
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ hiện nhiễm của người nghiện chích ma tuý năm 2007
Kết quả điều tra đầu vào và xét nghiệm HIV cho 1.010 người NCMT (năm
2007), kết quả cho thấy có 18,5% người NCMT tại Hà Tây nhiễm HIV
3.1.2 Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của người nghiện chích ma tuý tại Hà Tây
Trong số 1.010 đối tượng nghiên cứu nhóm tuổi từ 20 - 29 chiếm 42,4%, nhómtuổi từ 30 - 39 chiếm 39,6% tiếp đến là nhóm trên 40 tuổi 15,3%, và thấp nhất là dưới
20 tuổi 2,7% Nhìn chung trong nghiên cứu này các đối tượng có trình độ văn hoátương đối thấp Trong đó, tỷ lệ đối tượng có trình độ phổ thông cơ sở chiếm tỷ lệ cao
Trang 7nhất (58,3%), trung học phổ thông (26,9%), tiểu học (12,0%), trình độ trung cấp trở lênchiếm tỷ lệ rất ít (2,4%), đặc biệt có 0,4% đối tượng không biết chữ Đa số ngườiNCMT làm rất nhiều ngành nghề khác nhau trong đó tập trung chủ yếu là nghề tự do(52,7%) và làm ruộng (20,2%)
Về tình trạng hôn nhân, người NCMT đang có vợ chiếm tỷ lệ (55,8%), chưa có
vợ (37,3%), đã ly dị (3,8%), đã ly thân (2,4%) và góa vợ (0,2%) Về tuổi QHTD lầnđầu, có 64,6% trả lời đã QHTD dưới 20 tuổi, trong đó: 4,3% là dưới 15 tuổi; 22,2%
từ 15 - 17 tuổi; 38,1% từ 18 - 19 tuổi Còn lại từ 20 - 22 tuổi chiếm tỷ lệ là 16,9% vàtrên 23 tuổi chiếm 18,5%
Bảng 3.9 Thời gian tiêm chích ma túy
Bảng 3.10: Hành vi sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục trong tháng qua
Trang 8Bảng 3.11 Hành vi tiêm chích ma tuý trong tháng qua của người nghiện chích ma tuý
2 Loại ma túy đã tiêm chích (n = 1.010)
Bảng 3.12 Hành vi sử dụng ma túy trong lần tiêm chích gần đây
Tỷ lệ người NCMT có lần tiêm chích gần đây nhất cách ngày điều tra 1 ngày là
78,4%, từ 2 - 4 ngày: 17,4% và lớn hơn 5 ngày là 4,2% Loại ma túy người NCMT sửdụng trong lần tiêm chích gần đây nhất vẫn là Hêrôin (95,8%), thuốc phiện (3,3%),thuốc giảm đau/an thần (0,4%)
Trang 9Bảng 3.14 Tần suất quan hệ tình dục và hành vi sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với gái mại dâm
3 Tần suất sử dụng BCS khi QHTD với GMD trong 12 tháng qua (n = 217)
Tần suất QHTD trong tháng qua với GMD: Từ 1-4 lần: 69,4% (cao nhất);
5-9 lần: 7,5% và 10 lần trở lên: 2,2% (thấp nhất) Có 20,5-9% không nhớ mấy lần.Hành vi sử dụng BCS khi QHTD với GMD: Tỷ lệ người NCMT sử dụng BCS khiQHTD trong tháng qua là 79,0% Có 56,7% người NCMT sử dụng BCS trong tất
cả các lần QHTD; 25,4% sử dụng BCS trong đa số các lần quan hệ; 10,1% thỉnhthoảng sử dụng BCS; có 7,8% người NCMT không bao giờ sử dụng BCS
Bảng 3.15 Tần suất quan hệ tình dục và hành vi sử dụng bao cao su
khi quan hệ tình dục với bạn tình bất chợt không phải trả tiền
3 Tần suất sử dụng BCS khi QHTD với bạn tình bất chợt trong 12 tháng qua (n = 100)
Trang 10Tần suất QHTD với bạn tình bất chợt không trả tiền: Từ 1 - 4 lần: 77,3%(cao nhất); 5 - 9 lần: 4,5% và 10 lần trở lên: 1,5% (thấp nhất) Có 16,7% khôngnhớ mấy lần Hành vi sử dụng BCS khi QHTD với bạn tình bất chợt không trảtiền: Tỷ lệ người NCMT sử dụng BCS khi QHTD trong tháng qua là 71,2% Có39,0% người NCMT sử dụng BCS trong tất cả các lần QHTD; 28,0% sử dụngBCS trong đa số các lần quan hệ; 21,0% thỉnh thoảng sử dụng BCS; đặc biệt có12,0% người NCMT không sử dụng BCS.
Bảng 3.18: Hành vi xét nghiệm và tư vấn xét nghiệm HIV của người nghiện chích ma tuý
3 Lần xét nghiệm HIV gần nhất biết kết quả (n = 240)
Tỷ lệ người NCMT đã làm xét nghiệm HIV chiếm tỷ lệ thấp (26,2%) Có71,9% người NCMT chưa làm xét nghiệm HIV bao giờ cũng đồng nghĩa với việckhông biết mình đã nhiễm HIV chưa Trong số người NCMT đã làm xét nghiệmHIV, có 58,3% người NCMT tự nguyện đến cở sở để xét nghiệm, còn lại 36,3%người NCMT đi xét nghiệm HIV là do được yêu cầu Có 48,3% người NCMTkhông làm xét nghiệm HIV trong vòng 12 tháng qua và 20,4% người NCMT chưabao giờ lấy kết quả xét nghiệm HIV
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và hành vi
sử dụng chung bơm kim tiêm của người nghiện chích ma tuý
Trình độ học vấn Dùng chung BKT SL % Không dùng chung SL % Cộng
OR = 2,1 (1,5-2,8); p < 0,001
Trang 11Phân tích mối liên quan giữa hành vi sử dụng chung BKT và trình độ họcvấn cho thấy, tỷ lệ người NCMT có trình độ phổ thông cơ sở trở xuống sử dụngchung BKT cao hơn những người có trình độ học vấn từ trung học phổ thông trởlên với OR = 2,1 (p < 0,001)
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và hành vi
sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục của người nghiện chích ma tuý
3.2 Hiệu quả chương trình trao đổi bơm kim tiêm sạch dự phòng lây nhiễm HIV trong người nghiện chích ma tuý tại tỉnh Hà Tây
3.2.1 Kết quả của chương trình trao đổi bơm kim tiêm sạch dự phòng lây nhiễm HIV trong người nghiện chích ma tuý tại tỉnh Hà Tây sau 2 năm can thiệp
Sau 2 năm thực hiện chương trình trao đổi BKT sạch, số lượng BKT sạch cungcấp miễn phí cho các đội tượng NCMT đã tăng lên đáng kể: năm 2007 cung cấp615.200 chiếc, năm 2008 cung cấp miễn phí được 1.569.200 chiếc và năm 2009 cungcấp được 1.819.462 chiếc Số lượng người NCMT tham gia chương trình trao đổiBKT sạch tăng lên đáng kể qua các năm: năm 2007 là 2.150 người, năm 2008 là2.950 người, năm 2009 là 3.568 người
Mạng lưới cộng tác viên, đồng đẳng viên đã thiết lập được các tụ điểm phânphát BKT sạch cho người NCMT tăng dần qua các năm: năm 2007 thiết lập được 218điểm, năm 2008 thiết lập được 256 điểm, năm 2009 thiết lập được 352 điểm, tăng70,1% so với năm 2007
3.2.2 Hiệu quả chương trình trao đổi bơm kim tiêm sạch sau 2 năm can thiệp
3.2.2.1 Hiệu quả về tư vấn xét nghiệm HIV
Biểu đồ 3.5 Hiệu quả về loại hình xét nghiệm HIV của người nghiện chích ma tuý
Trang 12Sau 2 năm can thiệp, tỷ lệ người NCMT tự nguyện đi làm xét nghiệm HIV tăng từ58,3% lên 84,5% Tỷ lệ người NCMT được yêu cầu xét nghiệm HIV đã giảm đáng kể từ36,3% xuống 16,5%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.
Biểu đồ 3.6 Hiệu quả về tư vấn trước và sau xét nghiệm HIV của người nghiện chích ma tuý
Tỷ lệ người NCMT được tư vấn trước xét nghiệm tăng từ 20,5% lên 47,7% với p <0,001 và CSHQ là 132,7% Tỷ lệ người NCMT được tư vấn đúng sau xét nghiệm tăng từ27,3% lên 48,4% với p < 0,001 và CSHQ là 77,3%
3.2.2.2 Hiệu quả về chăm sóc và hỗ trợ người NCMT
47,0
71,6
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ người nghiện chích ma tuý được nghe nói về tình dục an toàn trong 6 tháng qua
Sau can thiệp, so với cùng thời gian năm 2007, tỷ lệ người NCMT được nghenói về tình dục an toàn đã tăng từ 47,0% năm 2007 lên 71,6% năm 2009, sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 và CSHQ đạt 52,3%
Hiệu thuốc Đồng đẳng viên Khác
Biểu đồ 3.8 Nguồn cung cấp bơm kim tiêm sạch miễn phí cho người nghiện chích ma tuý trong tháng qua
Tỷ lệ người NCMT nhận được BKT sạch từ đồng đẳng viên tăng từ 7,6% lên41,1% (p < 0,001 và CSHQ đạt 440,8%) Tỷ lệ người NCMT nhận được BKT sạch từ