Vấn đề đặt ra trong nghiên cứu tổn thơng hỗn hợp giữa vết thơngphần mềm và chất độc DCDS hoặc CDA là vết thơng bị nhiễm các loạichất độc này có đặc điểm tại chỗ và toàn thân khác biệt gì
Trang 1đặt vấn đề
Diclodietylsulfid (DCDS) và clovinyldicloasin (CDA) là loại chất
độc quân sự gây chết ngời hàng loạt đợc quân đội nhiều nớc trang bịchính thức làm vũ khí hóa học Trong chiến tranh có sử dụng vũ khí hóahọc, thơng binh có thể bị tổn thơng hỗn hợp do vết thơng phần mềm bịnhiễm độc chất độc DCDS hoặc CDA Trong tổn thơng hỗn hợp, khi cơthể bị tác động của hai hay nhiều yếu tố sát thơng có thể xảy ra hiện tợngcộng tác dụng (additive) của từng yếu tố hoặc tăng cờng tác dụng lẫnnhau (synergism) hoặc đối kháng làm giảm tác dụng (antagonism)
Vấn đề đặt ra trong nghiên cứu tổn thơng hỗn hợp giữa vết thơngphần mềm và chất độc DCDS hoặc CDA là vết thơng bị nhiễm các loạichất độc này có đặc điểm tại chỗ và toàn thân khác biệt gì so với vết th-
ơng không NĐ và so với NĐ qua da lành ? Chất độc tác động ra sao đốivới vết thơng và vết thơng ảnh hởng nh thế nào đối với diễn biến quátrình nhiễm độc ? Cách xử trí vết thơng bị nhiễm các loại chất độc này
nh thế nào cho có hiệu quả ?
Kết quả nghiên cứu về chất độc quân sự, đặc biệt là biện pháp xử tríthờng ít đợc công bố hoặc công bố không đầy đủ vì là bí mật quân sự TạiViệt Nam có một số nghiên cứu về tác động của chất độc DCDS và CDAtrên động vật nhng chủ yếu là qua da lành Đối với tổn thơng hỗn hợpgiữa vết thơng phần mềm và chất độc DCDS trên động vật có một số tácgiả ở Việt Nam nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau: Nguyễn NgọcThìn (1991) nghiên cứu về sự thay đổi hàm lợng protein trong máu thỏ,Trần Chanh (1988) nghiên cứu về tỷ lệ thỏ sống sót sau khi tiêu độc vếtthơng bị nhiễm DCDS bằng cloramin B pha trong nớc và cắt lọc vết thơng
bị nhiễm DCDS ở liều gây tử vong 100% động vật (30mg/kg thể trọng)nhng mới thử nghiệm trên 6 con thỏ và không nghiên cứu đến các chỉ tiêuhóa sinh, huyết học, thuốc điều trị Nguyễn Ngọc Hùng (1996) có thửdùng than vỏ liễu để điều trị vết thơng bị nhiễm DCDS trên chuột nhắttrắng
Đối với tổn thơng hỗn hợp do vết thơng phần mềm và chất độcCDA cho đến nay ở Việt Nam cha có công trình nghiên cứu nào đợc côngbố
Trang 2Kem Herbavera là sản phẩm của đề tài thuộc chơng trình KCB-04,
đợc bào chế từ các loại thảo dợc (cây lô hội, cỏ lào, đơn kim, bồ cônganh) Thuốc này bớc đầu có tác dụng tốt trong điều trị vết bỏng trên độngvật và trên bệnh nhân bỏng tình nguyện do chúng có tác dụng chốngviêm và chống nhiễm khuẩn Điều này gợi ý cho chúng tôi thử nghiệmdùng kem Herbavera để phối hợp điều trị vết thơng phầm mềm bị nhiễmchất độc DCDS hoặc CDA Giới hạn trong đề tài này, chúng tôi chỉnghiên cứu một số đặc điểm tổn thơng và thử nghiệm hiệu quả của cácbiện pháp xử trí vết thơng phần mềm bị nhiễm DCDS hoặc CDA bao gồmtiêu độc, cắt lọc ở các thời điểm khác nhau kết hợp với bôi kemHerbavera, không nghiên cứu đến các biện pháp điều trị đặc hiệu và điềutrị triệu chứng
Mục tiêu của đề tài:
1) Nghiên cứu một số đặc điểm tổn thơng hỗn hợp giữa vết thơngphần mềm bị nhiễm chất độc DCDS hoặc CDA trên động vật thựcnghiệm
2) Đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử trí vết thơng phần mềm
bị nhiễm chất độc DCDS hoặc CDA
Những đóng góp mới của luận án:
- Xác định đặc điểm tổn thơng hỗn hợp giữa vết thơng phần mềm
và chất độc DCDS hoặc CDA thông qua mô bệnh học (hình ảnh đại thể
và vi thể), thời gian liền vết thơng, tỷ lệ động vật sống sót, trọng lợng cơthể, một số chỉ tiêu huyết học và hóa sinh
- Đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử trí vết thơng phần mềm
bị nhiễm chất độc DCDS hoặc CDA gồm: tiêu độc, cắt lọc và phối hợpgiữa tiêu độc, cắt lọc và bôi vết thơng bằng kem Herbavera
Bố cục của luận án: luận án gồm 133 trang (cha kể tài liệu tham
khảo và mục lục), trong đó: Đặt vấn đề: 3 trang; Chơng 1: Tổng quan tàiliệu 31 trang; Chơng 2: Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu 14 trang; Ch-
ơng 3: Kết quả NC 51 trang; Chơng 4: Bàn luận 31 trang; Kết luận vàkiến nghị 3 trang Tài liệu tham khảo 151 (tiếng Việt 46, tiếng Anh 101,tiếng Nga 3, tiếng Đức 1)
Trang 3Chơng 1: Tổng quan tài liệu
1.1 Chất độc diclodietylsulfid (DCDS)
DCDS có công thức hóa học: S(CH2-CH2Cl)2 là chất độc gây chếtngời thuộc nhóm gây loét nát, đợc quân đội nhiều nớc trang bị chính thứclàm vũ khí hóa học Về cơ chế gây nhiễm độc, DCDS là chất gây alkylhóa Các nhóm chức năng dễ bị alkyl hóa bao gồm: các nhóm amino,imino, hydroxy, SH của phân tử protein, enzym, các baze nitơ purin vàpyrimidin có trong thành phần của chuỗi mạch AND và ARN
Về tổn thơng tại chỗ: DCDS gây loét nát, hoại tử da tại vị trí tiếpxúc với chất độc và vết rất lâu liền
Về tác hại toàn thân: DCDS tác động đến tủy xơng gây giảm chứcnăng của cơ quan tạo máu: giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu đồng thờigây rối loạn chuyển hóa glucid, lipid, protid dẫn tới suy mòn, suy kiệt.DCDS có gây tổn thơng tới gan và thận Cho đến nay vẫn cha có thuốc
ĐT đặc hiệu
1.2 Chất độc clovinyldicloasin (CDA)
Công thức hóa học của CDA là: CLCH=CHAsCl2 Đây là loại chất
độc loét nát đợc trang bị làm vũ khí hóa học trong quân đội nhiều nớctrên thế giới Do CDA có nguyên tố asen hóa trị 3 trong phân tử nên CDAliên kết với nhóm SH của các enzym trong cơ thể và làm mất hoạt tínhcủa các enzym này
Về tổn thơng da: CDA gây loét nát, hoại tử da với đặc điểm gâykích thích, phù nề, xung huyết, xuất huyết mạnh, tuy nhiên vết loét chóngliền sẹo Tác hại toàn thân: CDA gây dãn mạch, hạ huyết áp, rối loạn tínhthấm thành mạch làm xuất tiết dịch ra khỏi lòng mạch gây máu cô CDAgây tổn thơng gan và thận Thuốc điều trị đặc hiệu là BAL, unithiol
1.3 Tổn thơng hỗn hợp do VKHH và vết thơng phần mềm
Tổn thơng hỗn hợp do VKHH là dạng tổn thơng khi cơ thể chịu tác
động của nhiều yếu tố sát thơng, trong đó có yếu tố là chất độc quân sự.Các yếu tố sát thơng khác ngoài chất độc quân sự có thể là nhiệt, vật sắc,nhọn hoặc áp lực mạnh tác động vào cơ thể gây nên VT, chấn thơng,…
Chơng 2: vật liệu và phơng pháp nghiên cứu
Trang 42.1 Vật liệu nghiên cứu
- Động vật thí nghiệm: Thỏ trọng lợng mỗi con 2,0 0,2 kg, chuột nhắt± 0,2 kg, chuột nhắttrắng, dòng Swiss, trọng lợng mỗi con 20 2 g ± 0,2 kg, chuột nhắt
- Chất độc DCDS và CDA do HVQY cung cấp
- Thuốc ĐT: Kem Herbavera do HVQY cung cấp, typ 20 g (lô hội: 1,6g,
cỏ lào: 1,0g, bồ công anh: 0,8g, đơn kim: 0,8g, tá dợc vừa đủ: 20g)
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Phân nhóm động vật nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm tổn thơng hỗn hợp giữa VT phần mềm vớichất độc DCDS và CDA: động vật đợc chia làm 6 nhóm bao gồm: đốichứng, VT không nhiễm độc, nhiễm độc DCDS qua da lành, VT bị nhiễm
độc DCDS, nhiễm độc CDA qua da lành, VT bị nhiễm độc CDA
- Nghiên cứu hiệu quả của các biện pháp xử trí VTPM bị nhiễmDCDS và CDA: động vật đợc chia làm 6 nhóm cho mỗi loại chất độc:
Nhóm Nghiên cứu VT bị nhiễm DCDS Nghiên cứu VT bị nhiễm CDA
ở phút thứ 30 + ĐT Herbavera
TĐ ở phút thứ 2 + cắt lọc VT
ở phút thứ 10 + ĐT Herbavera
Mỗi nhóm bao gồm 10 thỏ, 30 chuột nhắt trắng (20 con để NC tỷ lệ
động vật sống sót và 10 con để NC giải phẫu bệnh lý VT)
2.2.2 Phơng pháp tạo vết thơng
- Phơng pháp tạo vết thơng phần mềm đơn thuần: không cần vôcảm, phẫu thuật không vô trùng, dùng dao phẫu thuật rạch một vết thơngtrên da vùng đã cạo lông thành hình tròn đờng kính 3 cm, sâu tới lớp cơ 2
mm (đối với thỏ), đờng kính 1 cm, sâu tới lớp cơ 1 mm (đối với chuộtnhắt trắng), dùng bông thấm máu và bỏ ngỏ
Trang 52.2.3 Phơng pháp và liều gây nhiễm độc
Động vật đợc gây nhiễm qua da và vết thơng theo phơng pháp củaElizarova O.N và CS (1974) với liều nh sau:
Trên thỏ (1/3 MLD) Chuột nhắt trắng (1 LD50 và 1/2 LD50)DCDS 8mg/kg (NC về hóa
sinh, huyết học)
10 mg/kg (NC tỷ lệ động vật sống sót)
5 mg/kg (NC giải phẫu bệnh lý VT)CDA 2 mg/kg (NC về hóa
sinh, huyết học)
3 mg/kg (NC tỷ lệ động vật sống sót) 1,5 mg/kg (NC giải phẫu bệnh lý VT)
2.2.4 Phơng pháp xử lý VT và điều trị VT bằng kem Herbavera
Tiêu độc vết thơng bằng dung dịch cloramin 10% pha trong cồn
700: Thời điểm tiêu độc sau 2 phút kể từ khi kết thúc giỏ chất độc lên VT(nhóm 3, 6) và sau 30 phút (nhóm 4 với VT bị nhiễm DCDS) và sau 10
phút (nhóm 4 với VT bị nhiễm CDA) Cắt lọc vết thơng: ở thời điểm 30
phút sau nhiễm độc (nhóm 5, 6 đối với VT bị nhiễm DCDS) và ở thời
điểm 10 phút sau nhiễm độc (nhóm 5, 6 đối với VT bị nhiễm CDA)
Thuốc Herbavera dạng kem đợc bôi lên vị trí VT bị nhiễm độc lần
đầu tiên ngay sau khi cắt lọc, sau đó thuốc đợc bôi ngày 2 lần: sáng vàchiều (nhóm 6) Thời gian bôi kem cho đến khi VT liền sẹo
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Hình ảnh mô bệnh học, thời gian liền VT, tỷ lệ động vật sống sót,trọng lợng cơ thể, chỉ tiêu huyết học (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyếtsắc tố), chỉ tiêu hóa sinh (AST, ALT, urê, creatinin, glucose)
2.4 Phơng pháp xử lý số liệu
Các số liệu đợc xử lý thống kê đầy đủ, tính trung bình, độ lệchchuẩn So sánh giữa các nhóm theo t-Test Đối với tỷ lệ sống chết: Sosánh giữa các nhóm theo phơng pháp kiểm định xác suất đúng (Exactprobability test-EPT)
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 63.1 kết quả nghiên cứu tổn thơng hỗn hợp do vết
th-ơng phần mềm bị nhiễm chất độc DCDS và CDA
cú VT nhiễm CDA: 90% VT bị phự nề vựng da xung quanh mộp VT
* Hỡnh ảnh vi thể VT bị nhiễm DCDS và CDA trên chuột nhắt trắng
- VT bị nhiễm DCDS ở nhúm khụng ĐT ngày thứ 7 sau NĐ: VT bị
tổn thương sõu đến tận lớp cơ, chỉ cũn thấy một hàng tế bào cơ, trờn bềmặt tế bào cơ thấy chủ yếu là tổ chức hoại tử, mủ, tơ huyết Dưới lớp cơthấy mụ đệm phự nề, xung huyết và xõm nhập nhiều tế bào viờm cấptớnh
- VT bị nhiễm CDA ở nhúm khụng ĐT ngày thứ 7 sau NĐ: VT tổnthương đến lớp cơ, trờn bề mặt tế bào cơ thấy nhiều tổ chức hoại tử, mủ,
tơ huyết Dưới lớp cơ thấy mụ đệm, cú hỡnh ảnh xung huyết, xuất huyếtmạnh
- VT bị nhiễm DCDS ở nhúm khụng ĐT ngày thứ 15 sau NĐ: VThỡnh thành ổ mủ với thành phần là cỏc chất hoại tử và cỏc tế bào mủ
- VT bị nhiễm CDA ở nhúm khụng ĐT ngày thứ 15 sau NĐ: VTvới cỏc thành phần là cỏc chất hoại tử và cỏc đốm xuất huyết Đó xuấthiện nhiều tế bào liờn kết non với thành phần là cỏc nguyờn bào sợi
3.1.2 Thời gian liền VT, tỷ lệ động vật sống sót, trọng lợng cơ thể
* Thời gian liền vết thơng ở các nhóm nghiên cứu
Thời gian liền VT ở các nhóm thỏ có VT bị nhiễm DCDS hoặcCDA dài hơn so với nhóm thỏ có VT không nhiễm độc Thời gian liền
VT ở nhóm thỏ có VT bị nhiễm DCDS dài hơn so với nhóm thỏ có VT bịnhiễm CDA
* Tỷ lệ chuột nhắt trắng sống sót ở các nhóm nghiên cứu
Trang 7Tỷ lệ sống sót ở các nhóm chuột có VTPM bị nhiễm DCDS vàCDA đều thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chuột bị nhiễm qua
da lành và nhóm chuột có VT không bị nhiễm độc Đối với các nhómchuột bị nhiễm DCDS qua da hoặc qua VTPM, chuột chết chủ yếu ở giai
đoạn muộn (ngày thứ 10 và 20 sau nhiễm độc), còn đối với các nhómchuột nhiễm CDA, chuột chết chủ yếu ở 5 ngày đầu sau nhiễm độc
* Sự thay đổi trọng lợng thỏ ở các nhóm nghiên cứu
Đồ thị 3.1: Diễn biến sự thay đổi trọng lợng thỏ ở các nhóm NC
Nhận xét: Nhóm thỏ bị nhiễm độc DCDS hoặc CDA qua da lành và qua
VT đều có giảm trọng lợng so với nhóm thỏ có VT không bị NĐ và nhóm
đối chứng Nhóm thỏ có VT bị nhiễm DCDS có trọng lợng thấp hơnnhóm thỏ có VT bị nhiễm CDA trong toàn bộ thời gian theo dõi
3.1.3 Sự thay đổi các chỉ số huyết học ở các nhóm nghiên cứu
* SL hồng cầu (x10 12 /l) thỏ ở các nhóm nghiên cứu
SL hồng cầu ở nhóm thỏ có VT bị nhiễm DCDS thấp hơn có ýnghĩa thống kê so với nhóm bị nhiễm DCDS qua da lành ở ngày thứ 10 và
20 Đối với nhóm thỏ có VT bị nhiễm CDA, SL hồng cầu cao hơn ở ngàythứ 1 và thấp hơn ở ngày thứ 10 so với nhóm thỏ bị nhiễm độc CDA qua
da lành
Trang 8Đồ thị 3.2: Diễn biến sự thay đổi số lợng hồng cầu thỏ ở các nhóm NC
Bảng 3.8: Sự thay đổi SL bạch cầu (x10 9 /l) thỏ ở các nhóm nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu Thời điểm sau nhiễm độc (ngày thứ)1 10 20
Đối chứng (1) 8,63 0,79 8,81 0,84 8,76 0,80Vết thơng không NĐ
(2) 9,81 0,92P2-1 < 0,01 9,13 0,88P2-1 > 0,05 8,94 0,79P2-1 > 0,05Nhiễm độc DCDS qua da
có VT không nhiễm độc ở ngày thứ 10 và 20 SL bạch cầu ở nhóm thỏ có
VT nhiễm CDA cao hơn so với nhóm nhiễm độc CDA qua da lành và sovới nhóm thỏ có VT không bị nhiễm độc ở ngày thứ 1 và thứ 10
3.1.4 Sự thay đổi các chỉ số hóa sinh ở các nhóm nghiên cứu
* Hoạt độ AST, ALT (U/l) trong máu thỏ ở các nhóm NC
Thời gian sau NĐ
Trang 9Hoạt độ AST, ALT ở các nhóm VT nhiễm DCDS và VT nhiễmCDA đều cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng, nhóm bịnhiễm chất độc qua da lành và nhóm VT không NĐ ở các thời điểm NC.
Hoạt độ AST (U/l)
Đồ thị 3.5: Diễn biến sự thay đổi hoạt độ AST trong máu thỏ ở các nhóm NC
Bảng 3.12: Sự thay đổi HL urê (mmol/l) trong máu thỏ ở các nhóm NC
Nhóm nghiên cứu Thời điểm sau nhiễm độc (ngày thứ)1 10 20
Nhóm đối chứng (1) 5,62 0,61± 0,2 kg, chuột nhắt 5,49 0,50± 0,2 kg, chuột nhắt 5,56 0,49± 0,2 kg, chuột nhắtVết thơng không NĐ
(2) 5,76 0,58± 0,2 kg, chuột nhắt 5,82 0,66± 0,2 kg, chuột nhắt 5,68 0,61± 0,2 kg, chuột nhắt
P2-1 > 0,05 P2-1 > 0,05 P2-1 > 0,05NĐ DCDS qua da lành
(5)
8,26 0,72± 0,2 kg, chuột nhắt 6,49 0,57± 0,2 kg, chuột nhắt 5,83 0,57± 0,2 kg, chuột nhắt
P5-1 < 0,001 P5-1 < 0,001 P5-1 > 0,05Vết thơng bị NĐ CDA
Bảng 3.13: Sự thay đổi HL creatinin trong máu thỏ ở các nhóm NC
Nhận xét chung: HL urê, creatinin trong máu ở nhóm thỏ có VT bị nhiễmDCDS cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng, nhóm NĐ qua da
l nh và nhóm VT không nhiễm độc ở ngày thứ 10 và 20 sau nhiễm độc
Đối với nhóm thỏ có VT bị nhiễm CDA, hàm lợng urê, creatinin cao hơn
Thời gian sau NĐ
Trang 10nhóm đối chứng, nhóm bị nhiễm DCA qua da lành và nhóm VT khôngnhiễm độc ngay từ ngày thứ 1 và ngày thứ 10 sau nhiễm độc
3.2 Đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử trí vết
th-ơng bị nhiễm độc DCDS và CDA
3.2.1 Hiệu quả của các biện pháp xử trí VT bị nhiễm độc DCDS
* Hình ảnh đại thể VT bị nhiễm DCDS ở các nhóm NC ngày thứ 5 sau NĐ
Đối với nhúm thỏ cú VT nhiễm DCDS ngày thứ 5 được điều trịbằng TĐ, cắt lọc và bụi Herbavera: chỉ cũn 10% trường hợp cú mủ dướivảy và ở mộp VT, 10% cú phự nề vựng da xung quanh mộp VT, 100% sốthỏ cú mộp VT khụ
* Hình ảnh đại thể VT bị nhiễm DCDS ở các nhóm NC ngày thứ 15 sau NĐ
Nhúm thỏ cú VT nhiễm DCDS được điều trị bằng TĐ, cắt lọc vàbụi Herbavera ngày thứ 15: số thỏ có mủ dới vảy và ở mép VT giảmxuống còn 20% so với 100% ở nhóm không ĐT, mép VT khô tăng lên100% so với 30% ở nhóm không ĐT Tổ chức hạt xuất hiện ở 60% số thỏ
đợc ĐT
* Hình ảnh vi thể vết thơng bị nhiễm DCDS ở ngày thứ 15 sau NĐ
- VT nhiễm DCDS khụng được điều trị: tổ chức hạt ở VT kộm phỏttriển, vẫn cũn ổ hoại tử với khối tế bào tỏch khỏi mặt VT
- Nhúm VT được tiờu độc, cắt lọc và bụi Herbavera: Tổ chức hạt
đó phỏt triển ở vết thương, ớt thấy tổ chức hoại tử tơ huyết, tổ chức liờnkết non với thành phần là cỏc nguyờn bào sợi và mạch mỏu tõn tạo phỏttriển mạnh Ở bờ mộp vết thương thấy rừ hỡnh ảnh biểu mụ húa
* Hình ảnh vi thể vết thơng bị nhiễm DCDS ở ngày thứ 30 sau NĐ
- VT nhiễm DCDS nhúm khụng được điều trị: đó xuất hiện tổ chứchạt, tuy nhiờn trờn bề mặt vẫn cũn ổ hoại tử, tơ huyết
- Nhúm được tiờu độc, cắt lọc và bụi Herbavera ngày thứ 30 sauNĐ: Tổ chức hạt ở bề mặt VT đó được biểu mụ húa Lớp tế bào biểu mụche phủ hoàn toàn tổ chức hạt, trong lớp chõn bỡ khụng thấy cỏc thànhphần phụ của da
Bảng 3.17: Thời gian liền VT ở thỏ có VT bị nhiễm DCDS ở các nhóm NC
Trang 11độc, cắt lọc và bôi Herbavera ngắn hơn có ý nghĩa thống kê so với cácnhóm thỏ có VT nhiễm DCDS chỉ đợc tiêu độc hoặc cắt lọc đơn thuần
Bảng 3.18: Tỷ lệ sống sót ở CNT có VT nhiễm DCDS ở các nhóm đợc ĐT
Nhóm nghiên cứu
Số
độngvật
Số lợng và tỷ lệ động vật sống sót Sau 5 ngày Sau10 ngày Sau 20 ngày
* Sự thay đổi trọng lợng thỏ có VT nhiễm DCDS ở các nhóm ĐT
Trang 12Đồ thị 3.10: Sự thay đổi trọng lợng thỏ có VT nhiễm DCDS đợc ĐT
ở nhóm thỏ có VT bị nhiễm DCDS đợc điều trị phối hợp vừa tiêu
độc, cắt lọc VT vừa điều trị bằng Herbavera, trọng lợng thỏ cao hơn có ýnghĩa thống kê trong toàn bộ thời gian theo dõi so với nhóm thỏ có VT bịnhiễm DCDS chỉ đợc tiêu độc hoặc cắt lọc VT đơn thuần
Đồ thị 3.11: Sự thay đổi SL hồng cầu ở thỏ có VT nhiễm DCDS đợc ĐT
Nhận xét: ở nhóm thỏ có VT bị nhiễm DCDS đợc ĐT phối hợp vừa tiêu
độc, cắt lọc VT vừa điều trị bằng Herbavera, SL hồng cầu, HL huyết sắc
tố cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm thỏ có VT bị nhiễm DCDSchỉ đợc tiêu độc hoặc cắt lọc VT đơn thuần ở ngày thứ 10 và 20
* HL huyết sắc tố (g/l) ở thỏ có VT nhiễm DCDS ở các nhóm NC
Diễn biến sự thay đổi HL huyết sắc tố tơng tự nh SL hồng cầu
Thời gian sau NĐ