1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành giáo dục mầm non trường đại học thủ dầu một

125 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành giáo dục mầm non trường đại học Thủ Dầu Một
Tác giả Nguyễn Thị Hồng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non hệ cao đẳng trường Đại học Thủ Dầu Một .... người giáo viên tương lai có những phẩm chất

Trang 1

NGUYỄN THỊ HỒNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2016

Trang 2

NGUYỄN THỊ HỒNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH

NGHỆ AN - 2016

Trang 3

Được sự chấp thuận của hội đồng khoa học, Ban lãnh đạo Trường Đại học Vinh

tôi viết luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục với đề tài: “Quản lý hoạt động thực tập sư

phạm trong đào tạo sinh viên ngành giáo dục mầm non trường Đại học Thủ Dầu Một" Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã được:

- Sự giúp đỡ tận tình của:

+ Lãnh đạo và các thầy cô giáo Trường Đại học Vinh;

+ Lãnh đạo và các chuyên viên phòng giáo dục mầm non của sở Giáo dục - Đào tạo tỉnh Bình Dương;

+ Lãnh đạo và các giáo viên các trường mầm non trên địa bàn Tỉnh Bình Dương;

+ Lãnh đạo và các đồng chí giảng viên trường Đại học Thủ Dầu Một;

+ Đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh, người đã sát cánh cùng tôi trong toàn bộ quá trình

- Sự động viên khích lệ, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi về mọi mặt của: các đồng chí lãnh đạo trường, các đồng chí đồng nghiệp, bạn hữu và gia đình

Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kính mong các thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp thông cảm và giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn và góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn và có khả năng đi vào thực tiễn cao hơn

Với tấm lòng trân trọng và biết ơn của mình, tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, tập thể, cá nhân nêu trên và cảm ơn các nhà nghiên cứu, tập thể các tác giả của những tài liệu mà tôi đã tham khảo

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, tháng 5 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Những khái niệm công cụ 8

1.2.1 Hoạt động thực tập sư phạm 8

1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động thực tập sư phạm 10

1.2.3 Biện pháp và biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm 15

1.3 Hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non 15

1.3.1 Mục tiêu thực tập sư phạm 15

1.3.2 Nội dung thực tập sư phạm 17

1.4 Quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non 17

1.4.1 Mục tiêu và nguyên tắc chỉ đạo trong quản lý hoạt động thực tập sư phạm 17

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động thực tập sư phạm 19

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON HỆ CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 25

2.1 Giới thiệu về Trường Đại học Thủ Dầu Một 25

Trang 5

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non hệ cao đẳng trường ĐH Thủ Dầu Một 38 2.3.1 Thực trạng về công tác lập kế hoạch TTSP của các chủ thể quản lý 39 2.3.2.Thực trạng về công tác tổ chức hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục mầm non 41 2.3.3 Thực trạng về công tác chỉ đạo hoạt động thực tập sư phạm 46 2.3.4.Thực trạng về công tác kiểm tra - đánh giá hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục mầm non 49 2.3.5 Thực trạng về công tác phối hợp quản lý hoạt động thực tập giữa các chủ thể 51 2.3.6 Nguyên nhân của thực trạng 53 2.3.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm 55 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON HỆ CAO ĐẲNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 60 3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 60 3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non hệ cao đẳng trường Đại học Thủ Dầu Một 61 3.2.1 Xây dựng và hoàn thiện quy chế, các văn bản quy định về thực tập sư phạm và quản lý thực tập sư phạm 61 3.2.2 Xây dựng kế hoạch trên cơ sở đảm bảo quy trình thực tập sư phạm phù hợp với yêu cầu của đổi mới giáo dục mầm non vào điều kiện thực tế 62 3.2.3 Tăng cường việc tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động thực tập sư phạm 65 3.2.4 Bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho giảng viên khoa sư phạm, ban chỉ đạo thực tập cơ sở, và các giáo viên nhóm/ lớp về vai trò của họ trong quản lý hoạt động thực tập sư phạm 67

Trang 6

3.2.6 Phối hợp chặt chẽ giữa trường Đại học Thủ Dầu Một với các trường

mầm non trong việc quản lý hoạt động thực tập sư phạm 72

3.2.7 Xây dựng và thực hiện cơ chế đánh giá đa chiều đối với kết quả thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non 73

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 76

3.4 Thăm dò sự cần thiết, tính khả thi các biện pháp quản lý thực tập sư phạm được đề xuất 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC CÔNG BỐ 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 91

Trang 7

BCTH Báo cáo thu hoạch

BCĐTT Ban chỉ đạo thực tập

BCĐTTCT Ban chỉ đạo thực tập cấp trường BCĐTTCK Ban chỉ đạo thực tập cấp khoa BCĐTTCS Ban chỉ đạo thực tập cơ sở CSTT Cơ sở thực tập

CNL Chủ nhiệm lớp

ĐH Đại học

GD Giảng dạy

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GVHD Giáo viên hướng dẫn

GDMN Giáo dục Mầm non

GVMN Giáo viên mầm non

TTSP Thực tập sư phạm

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo chuyên ngành mầm non của Trường ĐH Thủ Dầu Một 29

Bảng 2.2: Thống kê ý kiến đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu TTSP của SV 31

Bảng 2.3 Thống kê ý kiến đánh giá mức độ thực hiện nội dung TTSP của SV 33

Bảng 2.4: Thống kê ý kiến đánh giá nguyên nhân thực trạng hoạt động TTSP của SV 35

Bảng 2.5: Đánh giá về công tác lập kế hoạch thực tập của các chủ thể quản lý 40

Bảng 2.6: Kết quả đánh giá về công tác biên chế đoàn thực tập 41

Bảng 2.7 Kết quả đánh giá về công tác phân công giáo viên hướng dẫn TT 43

Bảng 2.8 Kết quả đánh giá công tác tổ chức trong giai đoạn tiến hành TTSP 45

Bảng 2.9 Kết quả đánh giá công tác chỉ đạo trong thực tập sư phạm 47

Bảng 2.10 Kết quả đánh giá công tác kiểm tra hoạt động thực tập sư phạm 50

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá công tác phối hợp quản lý hoạt động thực tập giữa các chủ thể 52

Bảng 2.12 Đánh giá về nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý hoạt động thực tập 54

Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lí TTSP 78

Bảng 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp quản lí TTSP 80

Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí TTSP 82 Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí TTSP 83

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

- Lý do về mặt lý luận Nhân tố con người là chủ thể của mọi sáng tạo, mọi của cải vật chất và văn hóa, là chủ thể xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh Để đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển của xã hội thì sự phát triển nhân tố con người, nguồn lực con người là rất quan trọng “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Đó là nguyên lý giáo dục đã và đang được thực hiện ở tất cả các nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân hiện nay

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI khẳng định: “Phát triển GD& ĐT

là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Nghị quyết số 29/NQ-TƯ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ ra hướng chuyển mạnh từ việc dạy học lấy trang bị kiến thức là chủ yếu sang dạy học phát triển năng lực và phẩm chất của người học là chủ yếu

Luật Giáo dục 2005 khẳng định: Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong

hệ thống giáo dục quốc dân và “Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách chuẩn bị cho trẻ em vào học ở lớp một” [15] Để thực hiện thành công mục tiêu

đó rất cần thiết phải có đội ngũ GVMN có phẩm chất, trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp, của xã hội

- Lý do về mặt thực tiễn Hoạt động thực tập sư phạm (TTSP) chiếm vị trí quan trọng trong quy trình đào tạo giáo viên mầm non (GVMN) trình độ cao đẳng, đại học, chất lượng đội ngũ GVMN tương lai phụ thuộc rất lớn vào chất lượng hoạt động TTSP và hiệu quả quản

lý hoạt động TTSP ở các cơ sở đào tạo Trong thời gian qua, Trường ĐH Thủ Dầu Một

đã xác định được mục tiêu chính trong công tác đào tạo của mình là đào tạo những

Trang 10

người giáo viên tương lai có những phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển GDMN về quy mô, chất lượng, hiệu quả phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: Thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu Chủ nghĩa

xã hội, yêu nghề, mến trẻ, có lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ, có ý thức trách nhiệm cao, có đạo đức, tác phong sư phạm mẫu mực; có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững vàng đáp ứng được những yêu cầu đổi mới, đáp ứng được mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học hiện nay, cũng như có kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục và giảng dạy; Có ý thức và khả năng không ngừng hoàn thiện trình độ đào tạo ban đầu, vươn lên đáp ứng những nhu cầu mới

Để làm được điều đó ngoài việc trường ĐH Thủ Dầu Một thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng bài giảng, đổi mới phương pháp giảng dạy, quan tâm đến việc bồi dưỡng tay nghề, rèn luyện kỹ năng sư phạm cho SV ngành GDMN thông qua các hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, đặc biệt chú trọng công tác

tổ chức cho SV thực tập ở năm thứ 2 và năm thứ 3, đã đạt được những kết quả đáng khích lệ

Tuy nhiên trong quá trình tổ chức quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhất định, điều này ít nhiều đã ảnh hưởng đến việc triển khai kế hoạch, đánh giá kết quả thực tập

Những năm trước đây việc tổ chức thực tập chỉ tập trung vào những thời điểm nhất định đó là kiến tập sư phạm năm thứ 2 và TTSP ở năm thứ 3 vì thế SV ít được trau dồi, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp

Từ năm học 2005 - 2006, Bộ GD&ĐT ban hành khung chương trình đào tạo mới thay đổi thời lượng TTSP đồng thời bổ sung học phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên điều này có tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng TTSP, nhưng trong thực tế cũng gặp không ít khó khăn nhất định trong việc lập kế hoạch cũng như triển khai hoạt động này

Trong công tác tổ chức, quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN của trường ĐH Thủ Dầu Một, tuy đã có sự phối hợp giữa nhà trường với sở

Trang 11

GD&ĐT, phòng Giáo dục và các trường MN trên địa phương nhưng sự quan tâm đến cấp học vẫn dừng lại ở mức độ nhất định

Đồng thời, trong công tác đánh giá kết quả thực tập đôi lúc còn mang tính cảm tính, chưa thực chất, chưa phân loại được trình độ của SV đặc biệt là những SV xuất sắc thực sự và những SV khác

Nguyên nhân cơ bản của thực trạng trên là do nhà trường chưa có những biện pháp hữu hiệu để quản lý hoạt động TTSP Ngoài ra, việc nghiên cứu về biện pháp

nâng cao chất lượng quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN ở Việt

Nam nói chung và ở trường ĐH Thủ Dầu Một nói riêng còn rất hạn chế

Chính vì lý do trên, chúng tôi quyết định chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt

động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non Trường Đại học Thủ Dầu Một”

Vấn đề quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN trường ĐH Thủ Dầu Một

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính khả thi, thì sẽ nâng cao chất lượng TTSP, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường ĐH Thủ Dầu Một

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN

Trang 12

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN trường ĐH Thủ Dầu Một

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN trường ĐH Thủ Dầu Một

5.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo

SV ngành GDMN hệ cao đẳng (Chính quy) trường ĐH Thủ Dầu Một các khóa đào tạo

từ năm 2010 trở lại đây

Thời gian khảo sát thực trạng: 6 tháng (Từ tháng 11/2015 đến tháng 4/2016)

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các quan điểm lý luận trong các tài liệu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp quan sát:

Quan sát các hoạt động TTSP của SV GDMN hệ cao đẳng ở trường ĐH và ở các cơ sở TTSP

6.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Điều tra bằng phiếu hỏi đối với SV, giảng viên, cán bộ quản lí trường ĐH Thủ

Dầu Một và các trường MN trên địa bàn tỉnh Bình Dương

6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:

Về các nội dung nghiên cứu lý luận và thực tiễn của đề tài, các biện pháp quản

lý được đề xuất trong đề tài

6.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu hồ sơ, báo cáo đánh giá và tài liệu TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN hệ cao đẳng các khóa để nhận định về kết quả hoạt động và đánh giá kết quả hoạt động TTSP của SV

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu thu thập được từ thực tiễn, phục vụ cho nghiên cứu của đề tài

Trang 13

7 Đóng góp của luận văn

7.1 Về mặt lý luận

- Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về TTSP và quản lý hoạt động TTSP ngành GDMN

Cung cấp những luận cứ khoa học, giúp cho Đảng uỷ, Ban Giám hiệu Nhà trường, cấp uỷ, chỉ huy các cơ quan, khoa chuyên ngành trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản

lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV

7.1 Về mặt thực tiễn

- Khảo sát được thực trạng TTSP và quản lý hoạt động TTSP ở trường ĐH Thủ Dầu Một;

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN cho cán bộ quản lý giáo dục của các trường Cao đẳng, Đại học nói chung, cán bộ quản lý, giảng viên, SV trường Đại học Thủ Dầu Một nói riêng.

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo SV ngành Giáo dục Mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục mầm non trường Đại học Thủ Dầu Một

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo

SV ngành Giáo dục mầm non trường Đại học Thủ Dầu Một

Trang 14

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

TTSP là một khâu quan trọng trong đào tạo nghề thầy giáo, một mắt xích quan trọng quyết định trực tiếp kỹ năng hành nghề của người SV trong các trường sư phạm nên được chú ý nghiên cứu nhiều Nghiên cứu về TTSP đi sâu vào hai bình diện:

Một là: Các nghiên cứu lý luận về TTSP: Khái niệm, bản chất, các yếu tố ảnh hưởng, quy trình TTSP, nội dungTTSP

Hai là: Trên góc độ thực tiễn, các công trình nghiên cứu tập trung đi vào các biện pháp nâng cao kết quả, chất lượng TTSP cho SV sư phạm cho các bậc đào tạo GVMN, trung học cơ sở, trung học phổ thông

Một số công trình nghiên cứu của tác giả các nước Đông Âu, nhất là Liên Xô cũ

đã nghiên cứu về vấn đề chuẩn bị nghề nghiệp cho SV thông qua việc tổ chức hoạt động TTSP Trong số các công trình nghiên cứu đó phải kể đến các công trình như:

“Hình thành nhân cách người giáo viên Xô - Viết trong quá trình chuẩn bị nghề” (Xlaxchenhin V.A - Matxcova 1976); “Giáo dục tư tưởng chính trị cho sinh viên trong quá trình chuẩn bị nghề nghiệp” (Lađusko V.I - trích trong tuyển tập “Giáo dục cộng sản cho sinh viên”, Matxcova 1976); “Chương trình thực tập sư phạm của sinh viên khoa GDMN thuộc các trường Đại học sư phạm”, (Matxcova 1974) Ngoài ra các hướng nghiên cứu trên gắn liền với tên tuổi của các nhà khoa học như Ph.N Gôlôbônin, VP smich, VA Xukhômlinxki, OA Apdulina, NL Bônđarep, NV Cudơmina Các công trình nghiên cứu trên đề cập những vấn đề khác nhau trong chuẩn bị nghề nghiệp cho SV nhưng đều khẳng định tầm quan trọng của TTSP trong việc rèn luyện kỹ năng nghề, phẩm chất nghề cho SV, cho học sinh…

Những bài học từ kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu trên đều được các nhà giáo dục Việt Nam vận dụng có chọn lọc trong việc đào tạo đội ngũ GV phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế cụ thể

Trang 15

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề rèn luyện nghiệp vụ

sư phạm, TTSP cho SV sư phạm cũng như có rất nhiều công trình nghiên cứu về các biện pháp quản lý TTSP như:

Trong nghiên cứu “Quy trình rèn luyện tay nghề cho sinh viên khoa Giáo dục mầm non” của Ngô Công Hoàn cùng tập thể giảng viên khoa GDMN - Trường Đại

học sư phạm Hà Nội (1996) [8], các tác giả đã xây dựng quy trình rèn tay nghề cho SV

với 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Xây dựng biểu tượng chung về các hoạt động cơ bản ở nhà trẻ, mẫu giáo cho sinh viên

- Giai đoạn 2: Tập làm quen với một số hoạt động cơ bản trong chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non, xây dựng một số các kỹ năng, kỹ xảo ở một số hoạt động

cơ bản trong trường mầm non

- Giai đoạn 3: Rèn luyện các kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ (kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp) Các tác giả đã thử nghiệm quy trình này và kết quả đào tạo nghề cho SV cho thấy tính khả thi của đề tài

Tác giả Trần Thị Thanh và Phan Thu Lạc (1995) với tài liệu: “Hướng dẫn rèn luyện nghiệp vụ sư phạm” dùng cho các GV và giáo sinh các hệ sư phạm mầm non đã đưa ra các yêu cầu về nội dung trong rèn luyện nghiệp vụ sư phạm bao gồm: Tìm hiểu thực tế về trường mầm non, việc thực hiện các chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ hiện hành; quan sát mẫu và vận dụng các kiến thức đã học để tập tổ chức và quản lý lớp; vận dụng các kiến thức nghiệp vụ đã học vào công tác chăm sóc - giáo dục trẻ Với mỗi nội dung cụ thể trong chương trình rèn luyện nghiệp vụ, các tác giả lại đưa ra những hướng dẫn cụ thể: Nội dung tìm hiểu, phương pháp tìm hiểu, nhận xét, đánh giá kết quả tìm hiểu…

Tác giả Phạm Trung Thanh (chủ biên) và Nguyễn Thị Lý đã biên soạn cuốn giáo trình “Thực tập sư phạm năm thứ ba” (Giáo trình Cao đẳng Sư phạm), NXB Đại học Sư phạm, 2007 Các tác giả đã trình bày rất rõ vị trí, vai trò, ý nghĩa của TTSP năm thứ ba; nội dung, TTSP năm thứ ba; phương pháp đánh giá kết quả thực tập, kế hoạch tổ chức, chỉ đạo thực hiện đợt thực tập năm thứ ba [21]

Trang 16

Tài liệu “Hướng dẫn thực tập sư phạm” (dành cho sinh viên năm thứ ba) trường Cao đẳng Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh do các tác giả: Nguyễn Thị Liên (chủ biên) và Huỳnh Thị Kim Trang biên soạn nhằm giúp cho SV hiểu được cặn kẽ quy chế, quy trình, nội dung, kế hoạch và việc đánh giá công tác TTSP theo chương trình

và phương pháp mới Nhờ đó mà SV có thể chủ động, tự tin, linh hoạt sáng tạo hơn trong công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm khi đi TTSP [14]

Đặc biệt những năm gần đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học và các đề tài thạc sỹ, tiến sĩ cũng đã nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động TTSP tốt nghiệp cho học sinh, SV sư phạm như:

“Biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề của học sinh trung cấp chuyên nghiệp trường trung học Công nghệ chế tạo máy" của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nga,

(2006) [16]

“Một số biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng thực tập sư phạm cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Yên Bái” của tác giả Phạm Quang Hưng (2006) [9]

“Các biện pháp đổi mới công tác quản lý thực tập sư phạm ở trường Trung cấp

sư phạm Mầm non tỉnh Thái Bình” của tác giả Bùi Thị Thành (2007) [20]

Do mỗi trường sư phạm có những đặc điểm, hoàn cảnh khác nhau nên các nghiên cứu trên đề cập một số vấn đề khác nhau nhưng đều khẳng định tầm quan trọng của TTSP đối với rèn luyện kỹ năng nghề và phẩm chất nghề cho SV sư phạm, đặc biệt đều khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của hoạt động quản lý TTSP

Tại trường ĐH Thủ Dầu Một, cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về thực trạng quản lý hoạt động TTSP Vì vậy, luận văn cố gắng xây dựng một hệ thống lý luận cơ bản và phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động TTSP

ở một trường ĐH, rút ra những ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất một số biện pháp khả thi để tăng cường hiệu quả công tác quản lý hoạt động TTSP ở trường Đại học Thủ Dầu Một

1.2 Những khái niệm công cụ

1.2.1 Hoạt động thực tập sư phạm

1.2.1.1 Thực tập

Theo Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), thực tập là làm trong thực tế để

áp dụng và củng cố kiến thức lý thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên môn [17]

Trang 17

Theo định nghĩa của từ điển La Rousse, thực tập là giai đoạn học tập, nghiên cứu qua thực tế, được yêu cầu đối với học viên theo học một số nghề (thực tập luật sư, thực tập sư phạm), cũng là giai đoạn mà một người phải tạm thời đến làm việc tại doanh nghiệp để hoàn tất chương trình đào tạo

Nhìn chung, các định nghĩa tuy khác nhau về diễn đạt nhưng đều thống nhất ở điểm xác định thực tập là giai đoạn tập làm nghề có tính chất bắt buộc của SV một số ngành đào tạo

Từ các khái niệm trên, có thể khái quát: Thực tập là tập làm trong thực tế để áp

dụng và củng cố kiến thức lí thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên môn cho bản thân

1.2.1.2 Thực tập sư phạm

TTSP là hình thức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cơ bản của SV các trường sư phạm Nghiệp vụ sư phạm biểu hiện trình độ chuyên môn và năng lực nghề nghiệp, bao gồm hệ thống các năng lực sư phạm mà SV phải rèn luyện ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường sư phạm nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ dạy học và giáo dục theo yêu cầu của thực tiễn giáo dục Nghiệp vụ sư phạm nhấn mạnh đến khả năng hoạt động độc lập, sáng tạo trong thực tiễn giáo dục phong phú, sinh động

Trong quá trình đào tạo ở các trường sư phạm thì nghiệp vụ sư phạm chiếm vị trí trung tâm Bên cạnh việc cung cấp hệ thống tri thức khoa học cơ bản, khoa học sư phạm và khoa học chuyên ngành, việc hình thành hệ thống kỹ năng nghề nghiệp để thực hiện nhiệm vụ sư phạm của GV là vô cùng quan trọng Việc hình thành hệ thống kỹ năng nghề nghiệp đó được thực hiện chủ yếu thông qua các bộ môn nghiệp vụ sư phạm, bao gồm nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, kiến tập sư phạm và TTSP

TTSP là một hình thức thực hành nghề nghiệp trong quá trình đào tạo GV Đó

là quá trình mà người SV tập vận dụng những tri thức nghề nghiệp để rèn luyện những kỹ năng sư phạm Nói cách khác, đó là quá trình vận dụng những kiến thức tổng hợp

về khoa học sư phạm và khoa học chuyên ngành để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục trong một môi trường thực nhằm hình thành những năng lực sư phạm và phẩm chất nhân cách của người GV trong tương lai

Tác giả Nguyễn Đình Chỉnh cho rằng: TTSP là một giai đoạn quan trọng nhằm kiểm tra sự chuẩn bị về mặt lý luận và thực hành của SV đối với việc độc lập công tác

Trang 18

của họ, và hình thành những khả năng rộng lớn trong việc sáng tạo giải quyết những công việc của cá nhân người giáo viên tương lai[6]

Trong “Hỏi đáp về TTSP” (1993), các tác giả đã khẳng định: TTSP là dịp thực hành có tính chất tổng hợp các kiến thức nghiệp vụ nhằm thực hiện những chức năng

sư phạm của một nhà giáo Đồng thời, các tác giả cũng nhấn mạnh vị trí, ý nghĩa và tầm quan trọng của TTSP: TTSP là một bộ phận hợp thành trọng yếu của quá trình đào tạo thầy giáo, là dịp thể hiện tập trung kết quả học tập và rèn luyện dưới mái trường sư phạm

Thông qua TTSP, người SV có dịp thể nghiệm vốn kiến thức đã học và tự khẳng định mình trong những tình huống, nhiệm vụ phong phú và sinh động của thực tiễn giáo dục SV có điều kiện củng cố, mở rộng hệ thống kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ, giải quyết một cách độc lập và sáng tạo những nhiệm vụ sư phạm được đặt

ra theo yêu cầu của một người GV, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch học tập, rèn luyện để trở thành một người GV thực sự có năng lực, thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của một người GV tương lai

Như vậy, hoạt động TTSP có mục đích rõ ràng là rèn luyện, nâng cao năng lực

sư phạm và hình thành các phẩm chất nhân cách cần thiết của một người GV tương lai cho SV sư phạm thông qua việc cọ xát và làm việc tại một trường học cụ thể, góp phần đào tạo đội ngũ GV đáp ứng được yêu cầu của người GV trong tương lai

1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động thực tập sư phạm

1.2.2.1 Quản lý

Trong lịch sử phát triển của loài người, từ khi có sự phân công lao động xã hội

đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức và điều khiển các hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định Dạng lao động mang tính đặc thù đó

là hoạt động quản lý Thực tế, có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:

Bàn về khái niệm quản lý các nhà khoa học trên thế giới có rất nhiều quan niệm khác nhau Ở đây chúng tôi xin nêu ra một số khái niệm của một số nhà khoa học tiêu

biểu, nhằm tìm ra điểm chung, sự thống nhất của các nhà khoa học về quản lý

Tác giả Aunapu cho rằng: Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học, nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con người trong hệ thống đó nhằm đạt được những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu kinh tế - xã hội là cơ bản [1]

Trang 19

Theo Afanaxep: “Quản lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tập thể,

để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của cả xã hội lẫn

cá nhân” [2]

Theo Paul Hersey và Blanc Hard “Quản lý như là quá trình làm việc cùng và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích tổ chức” [13]

Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Ueilhrich Trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản lý: cho rằng: Quản lý là hoạt động đảm bảo sự phối hợp nguồn lực của các cá nhân để đạt được mục tiêu quản lý trong điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài lực, vật lực ít nhất và đạt được kết quả cao nhất

K.Omarov thì cho rằng: Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh tế tối ưu

O.Vkozlova và I.L Kuznetov: Quản lý là sự tác động có mục đích đến những tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất

Theo C.Mac: “Tất cả mọi lao động xã hội hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với vận động khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình còn một dàn nhạc thì cần phải có

nhạc trưởng” [27]

Ở Việt Nam, theo Từ điển tiếng Việt của viện Ngôn ngữ do nhà xuất bản Đà nẵng, (1997), quản lý có nghĩa là: Trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định;

Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" [28]

Giáo trình quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục đào tạo của Học viện hành chính quốc gia nêu khái niệm quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý” [39]

Trang 20

Trong cuốn “Lý thuyết quản trị kinh doanh”, tác giả Đỗ Hoàng Toàn thuộc trường Đại học Kinh tế quốc dân cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường” [19]

Còn đối với Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động(nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [18]

Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [7]

Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý nhằm phối hợp nổ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [12]

Theo tác giả Phan Văn Kha: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” [10]

Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích) có tổ chức, có lựa chọn trong số các hoạt động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định [23]

Nhìn chung, các định nghĩa trên tuy khác nhau về thuật ngữ, cách diễn đạt nhưng đã cho chúng ta cái nhìn tổng thể về khái niệm quản lý Hoạt động quản lý bao gồm các thành phần: chủ thể quản lý và tác động trong quản lý, mục tiêu quản lý và đối tượng quản lý Đó là hoạt động hướng đích rất rõ ràng nhằm giúp tổ chức khai thác triệt để các cơ hội trong các điều kiện biến động không ngừng của môi trường

Theo chúng tôi, quản lý là hệ thống tác động có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý thông qua việc thực hiện một cách sáng tạo các chức năng quản

lý nhằm khai thác triệt để nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để tối ưu hóa mục tiêu đã xác định

Như vậy, quản lý có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội;

Trang 21

Thứ hai, hoạt động quản lý là những tác động có mục đích xác định;

Thứ ba, hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Điều đặc biệt cần nhấn mạnh là quản lý trong lĩnh vực xã hội luôn là hoạt động tác động qua lại, hai chiều Điều này được V.I Lênin chỉ ra “Trí tuệ của hàng chục triệu con người sáng tạo sẽ tạo ra cái cao hơn rất nhiều so với sự tiên đoán vĩ đại và thiên tài của cá nhân”

Bản chất của hoạt động quản lý là tổ chức, chỉ huy và điều khiển của chủ thể quản lý phù hợp quy luật nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu của tổ chức đã

đề ra Hoạt động quản lý mang tính khoa học cao, bởi sự tác động giữa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua công cụ, phương tiện, phương pháp phù hợp với quy luật khách quan

Trong quản lý, chức năng quản lý là một phạm trù quan trọng, mang tính khách quan, độc lập tương đối Chức năng quản lý nảy sinh và là kết quả của quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể, được tách riêng, có tính chất chuyên môn hóa

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về việc xác định các chức năng của quản lý giáo dục Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều đề cập tới bốn chức năng cơ bản sau: hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Các chức năng trên lập thành chu trình quản lý Chủ thể quản lý khi triển khai hoạt động quản lý đều thực hiện chu trình này

Để thực hiện quản lý một tổ chức hay hệ thống hoạch định là công việc đầu tiên của nhà quản lý, là việc làm cho tổ chức phát triển theo kế hoạch Tiếp đó, nhà quản lý phải xây dựng cơ cấu các bộ phận, quy định chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan hệ giữa chúng Sau đó, nhà quản lý vận dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý để chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch Cuối cùng, nhà quản lý phải thường xuyên tiến hành giám sát, kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra theo chuẩn đã xác định Việc thực hiện tất cả các chức năng trên đều cần đến yếu tố thông tin Thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời, cập nhật và liên tục

Trang 22

1.2.2.2 Quản lí hoạt động thực tập sư phạm

Quản lý hoạt động TTSP là quá trình vận dụng các chức năng quản lý một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động có liên quan đến việc TTSP Quá trình đó bao gồm các bước sau:

- Xây dựng kế hoạch thực tập với các nội dung, yêu cầu thực tập rõ ràng,

- Tổ chức thực hiện hoạt động thực tập với sự phân công, phân nhiệm cho từng nội dung công việc đến từng người, từng bộ phận có liên quan,

- Chỉ đạo việc thực hiện các hoạt động thực tập theo kế hoạch

- Đánh giá hoạt động TTSP

Đồng thời, quản lý TTSP cũng bao hàm ý nghĩa tìm những giải pháp tốt nhất để thực hiện một cách có hiệu quả nội dung thực tập trên cơ sở đảm bảo những điều kiện thuận lợi giúp SV có thể thực tập tốt và tích lũy thêm được kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân Từ đó, giúp SV củng cố và nâng cao kiến thức đã học cũng như hình thành nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp và tình cảm với nghề

Quản lý hoạt động TTSP là quá trình vận dụng các chức năng quản lý một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động TTSP nhằm đảm bảo thực hiện một cách có hiệu quả nội dung TTSP trên cơ sở vận dụng phương pháp và các hình thức tổ chức thực hiện một cách khoa học đảm bảo những điều kiện thuận lợi về môi trường SP, điều kiện về cơ sở vật chất thông qua đội ngũ cán bộ, GV hướng dẫn thực tập, giúp SV tham gia một cách tích cực, hiệu quả các hoạt động giáo dục, giảng dạy trong quá trình TTSP nhằm củng cố và hình thành những nét phẩm chất nhân cách và năng lực sư phạm theo những yêu cầu của mục tiêu đào tạo GV

Quản lý hoạt động TTSP là quản lý những hoạt động đa dạng, phong phú được tiến hành đồng thời hay kế tiếp nhau, thâm nhập vào nhau, với sự tham gia của các lực lượng đào tạo (Cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên hướng dẫn thực tập…) và đối tượng đào tạo, trong đó SV đóng vai trò là chủ thể của hoạt động TTSP Những hoạt động đó được đặt trong mối quan hệ chỉ huy, phối hợp giữa các thành viên trong từng

cơ sở thực tập, giữa cơ sở TTSP và cơ sở đào tạo, giữa các cấp quản lý, chỉ đạo trực tiếp và gián tiếp

Trang 23

Quản lý hoạt động TTSP phải đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa các yếu

tố trong quá trình đào tạo, đồng thời luôn gắn với yêu cầu không ngừng hoàn thiện quá trình đào tạo, hướng đến mục đích nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong trường sư phạm

Trong luận văn này chúng tôi sử dụng cách tiếp cận theo chức năng quản lý để xem xét các nội dung quản lý hoạt động TTSP

1.2.3 Biện pháp và biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm

1.2.3.1 Biện pháp quản lý

Theo từ điển tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê Biện pháp là cách làm, cách

thức tiến hành giải quyết một vấn đề cụ thể [17]

Là những cách thức cụ thể để thực hiện nội dung quản lý Vì đối tượng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải đa dạng, phong phú và linh hoạt phù

hợp với đối tượng quản lý trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể

1.2.3.2 Biện pháp quản lý thực tập sư phạm

Là nội dung, cách thức, cách giải quyết một số vấn đề cụ thể nào đó của chủ thể quản lý về tổ chức quản lý TTSP mà chủ thể quản lý chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo

thực hiện

1.3 Hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non

1.3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ của thực tập sư phạm

1.3.1 1 Mục tiêu thực tập sư phạm

Hoạt động TTSP nhằm tạo điều kiện cho SV vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế giáo dục trẻ, hình thành hệ thống những kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp theo yêu cầu nghề nghiệp

Mục tiêu của TTSP được cụ thể như sau:

- Về nhận thức:

+ Giúp cho SV nâng cao nhận thực về vị trí, chức năng của ngành học, vai trò của người GVMN;

Trang 24

+ Hiểu biết hơn về tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội và phong trào giáo dục của địa phương

- Về tư tưởng đạo đức, tinh thần thái độ:

+ Giáo dục cho SV có ý thức tổ chức kỉ luật, tự giác thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ của đợt thực tập;

+ Có lòng yêu nghề, mến trẻ, yêu thương, gần gũi trẻ;

+ Khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm của giáo viên hướng dẫn thực tập và của các bạn, gần gũi với các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường MN và với phụ huynh trẻ;

+ Tác phong giản dị, có cách ứng xử văn hóa

+ Kỹ năng tổ chức hướng dẫn các hoạt động giáo dục (chăm sóc, nuôi dưỡng,

vệ sinh, hoạt động vui chơi, hoạt động học…);

+ Kỹ năng quan sát, giao tiếp, ứng xử sư phạm;

+ Kỹ năng đánh giá các hoạt động của trẻ, của các bạn bề và của bản thân; + Kỹ năng làm đồ dùng, trang trí nhóm, lớp trẻ;

+ Kỹ năng tuyên truyền phối kết hợp với phụ huynh trẻ trong việc chăm sóc giáo dục trẻ

1.3.1 2 Nhiệm vụ thực tập sư phạm

a) Tìm hiểu tình hình thực tiễn ở trường MN: tìm hiểu các nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường, kế hoạch giáo dục trẻ của nhà trường và của lớp thực tập trong giai đoạn TTSP

b) Tìm hiểu và rèn luyện kỹ năng tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ MN

c) Tìm hiểu và rèn luyện kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ MN

Trang 25

d) Tìm hiểu và rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động quản lý nhóm, lớp, quản lý trẻ tại trường mầm non

1.3.2 Nội dung thực tập sư phạm

1.3.2.1 Nội dung của thực tập sư phạm

- Tìm hiểu tình hình thực tiễn ở trường MN: tìm hiểu nhiệm vụ trọng tâm, kế hoạch giáo dục trẻ của nhà trường và của lớp thực tập trong giai đoạn thực tập thường xuyên

- Thực tập:

+ Thực tập toàn diện các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ tuổi MN

+ Thực tập giao tiếp với trẻ, cha mẹ trẻ, cộng đồng và đồng nghiệp + Thực tập công tác quản lý nhóm, lớp tại trường MN

- Ghi nhật ký các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt trong ngày tại lớp TT

- Viết bài tập thu hoạch về sự phát triển của trẻ MN

1.3.2.2 Yêu cầu khi thực hiện nội dung thực tập sư phạm

- SV phải được kiến tập toàn diện công tác tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt hàng ngày tại trường MN

- SV phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo nhiệm vụ của đợt TTSP

1.4 Quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non

1.4.1 Mục tiêu và nguyên tắc chỉ đạo trong quản lý hoạt động thực tập sư phạm

1.4.1.1 Mục tiêu quản lý hoạt động TTSP

Mục tiêu quản lý TTSP nhằm rèn luyện các phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của người GVMN tương lai, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo SN ngành GDMN

Chủ thể quản lý thực tập rất đa dạng (Ban chỉ đạo TTSP cấp trường - ban giám hiệu; Phòng đào tạo; Ban chỉ đạo TTSP cấp Khoa - khoa đào tạo và tổ bộ môn, các

Trang 26

giảng viên hướng dẫn TTSP; Ban chỉ đạo TTSP ở các cơ sở GDMN đón SV TTSP và các GVMN), gồm nhiều người, nhiều cấp có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau

Đối tượng quản lý hoạt động TTSP: SV tham gia TTSP; Các hoạt động TTSP; Các yếu tố ảnh hưởng đến TTSP; các giảng viên đoàn thực tập, các GV hướng dẫn thực tập tại nhóm lớp và ban chỉ đạo thực tập tại các cơ sở giáo dục

1.4.1.2 Các nguyên tắc quản lý hoạt động thực tập sư phạm

Kết quả nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Như An, Nguyễn Đình Chỉnh và tập thể cán bộ quản lý trường Cao đẳng Sư phạm Huế đã đưa một số nguyên tắc chỉ đạo quản lý thực tập trong "Hướng dẫn thực hiện công tác thực tập sư phạm năm thứ

ba, năm học 2009 - 2010" Sau khi nghiên cứu những nguyên tắc chỉ đạo TTSP của các tác giả, chúng ta có thể khái quát một số nguyên tắc như sau:

- Đảm bảo tính nghề nghiệp trong đào tạo Các trường Sư phạm cần phải xây dựng được mô hình TTSP có cấu trúc, nội dung giáo dục theo hướng đổi mới, đảm bảo được những yêu cầu về năng lực, phẩm chất, kỹ năng cần thiết của người giáo viên trong tương lai

- Đảm bảo tính toàn diện về các mặt hoạt động TTSP TTSP phải đảm bảo mục tiêu góp phần đào tạo GV vừa hồng, vừa chuyên, một mặt củng cố phần kiến thức chuyên ngành, rèn luyện kỹ năng sư phạm, mặt khác phải giúp cho SV tăng thêm lòng yêu nghề, mến trẻ

- Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của SV trong hoạt động TTSP

Trong quá trình chỉ đạo TTSP từng bước đưa SV từ đối tượng của TTSP thành chủ thể trong đợt TTSP Ngay từ những buổi đầu chỉ đạo cho SV được thâm nhập thực

tế, hiểu được đặc điểm tình hình của nhà trường, một số tập tục của địa phương, tình hình kinh tế, chính trị, an ninh của địa phương, nơi trường đóng Cho SV được tham gia dạy, bình điểm mẫu cho các hoạt động chăm sóc - giáo dục để SV nắm được chuẩn đánh giá các hoạt động giáo dục để từ đó tích cực, chủ động phấn đấu thực tập tốt và chủ động nhận xét, đánh giá hoạt động chăm sóc - giáo dục của bạn và của chính mình

Trang 27

- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa trường Sư phạm với trường MN - cơ sở TTSP và ban chỉ đạo TTSP

Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện tốt các nội dung thực tập, nhằm đạt được mục tiêu mà trong kế hoạch thực tập đã đề ra Đảm bảo tốt nguyên tắc này còn giúp cho đào tạo nghề của nhà trường sát với thực tiễn giáo dục trẻ, giúp cho việc điều chỉnh về một số nội dung thực tập chưa phù hợp, hay có những đánh giá thường xuyên về tiến trình TTSP cho SV và có những bài học rút kinh nghiệm kịp thời cho SV tự điều chỉnh những phẩm chất và kỹ năng sư phạm cần thiết

- Đảm bảo các nguồn lực cần thiết phục vụ cho TTSP

Để hoạt động TTSP đạt được hiệu quả cao thì các điều kiện cho hoạt động TTSP cũng phải được đảm bảo và được quản lí tốt Vì vậy các cơ sở đào tạo GV có trách nhiệm huy động, sử dụng cơ sở vật chất, các nguồn lực hiện có để phục vụ cho hoạt động TTSP có chất lượng và hiệu quả cao, theo đúng nội dung chương trình đào tạo GV của Bộ GD&ĐT ban hành và theo kế hoạch đã thống nhất giữa cơ sở đào tạo

GV với Sở GD&ĐT Kinh phí cho hoạt động TTSP phải được quản lí, chi tiêu theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức tài chính hiện hành

Nội dung chi kinh phí cho hoạt động TTSP bao gồm:

+ Chi phí về nguyên, nhiên, vật liệu, dụng cụ cho hoạt động TTSP ở các cơ sở TTSP

+ Công tác phí cho giảng viên, cán bộ các cơ sở đào tạo giáo viên đi công tác làm nhiệm vụ hướng dẫn hoặc kiểm tra TTSP

+ Chi phí cho việc đưa đón SV đi TTSP

+ Bồi dưỡng báo cáo viên, GV hướng dẫn SV TTSP và cho ban chỉ đạo thực tập các cấp

+ Các chi phí khác đảm bảo cho đời sống SV trong thời gian đi TTSP như: tiền điện, nước uống, chi phí về văn thể, khen thưởng, tổng kết, thuốc dự phòng

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động thực tập sư phạm

1.4.2.1 Quản lý công tác chuẩn bị thực tập sư phạm (hoạch định hoạt động TTSP)

Hoạch định hoạt động TTSP: bao gồm phân tích tình hình đào tạo ngành GDMN của nhà trường và dự báo nhu cầu TTSP trong đào tạo SVngành GDMN; xác định mục tiêu TTSP; xây dựng kế hoạch TTSP

Trang 28

a) Phân tích tình hình đào tạo ngành GDMN của nhà trường và dự báo nhu cầu TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN

Công tác này đòi hỏi các chủ thể quản lý (Ban giám hiệu là chủ thể chính kết hợp với phòng đào tạo, có sự trợ giúp của khoa đào tạo) khi mở mã ngành đào tạo hay ngay trước khi triển khai một quy trình đào tạo cần phải tìm hiểu nhu cầu của thế giới nghề nghiệp - yêu cầu đổi mới của ngành GDMN và các nhiệm vụ đối với người GVMN, yêu cầu về phẩm chất, tri thức, kỹ năng, thái độ đối với người GVMN, từ đó xây dựng chương trình đào tạo SV ngành GDMN; chương trình rèn luyện nghiệp vụ

sư phạm thường xuyên và TTSP cho SV của nhà trường Từ chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm đó, dự báo được nhu cầu thực tập của SV từng khóa, hệ trong từng đợt thực tập và khả năng tiếp nhận SV thực tập của các cơ sở thực tập để lường trước toàn bộ các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình thực tập

b) Xác định mục tiêu và xây dựng kế hoạch TTSP của SV: Trên cơ sở các kết quả dự báo, đối với từng hệ, khóa đào tạo, trong từng năm học các chủ thể quản lý (chủ yếu là phòng đào tạo kết hợp với khoa đào tạo) phải xác định rõ ràng, đầy đủ, phù hợp các mục tiêu TTSP cho từng khóa, hệ trong quá trình thực tập

Cuối cùng, trước khi triển khai TTSP các chủ thể quản lý (khoa đào tạo là chủ thể chính, kết hợp với phòng đào tạo) phải xây dựng được bản kế hoạch TTSP một cách khoa học nhằm đạt được mục tiêu TTSP, xác định được nội dung TTSP, tiến độ thực hiện nội dung, xác định các tiêu chí và hình thức đánh giá kết quả TTSP một cách

rõ ràng, phù hợp

1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động TTSP

Các chủ thể quản lý phải thiết kế cơ cấu các bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu của hoạt động TTSP: xác định vai trò, nhiệm vụ của các bộ phận cần có, thiết lập các mối quan hệ ngang và dọc giữa các bộ phận, xây dựng quy chế hoạt động nhằm làm cho hoạt động TTSP diễn ra thuận lợi, thực hiện thành công mục tiêu đã đặt ra

Cụ thể các chủ thể quản lý phải: lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu TTSP; phân chia toàn bộ công việc hướng dẫn TTSP thành các nhiệm vụ để các chủ thể tham gia quản lý thực tập thực hiện một cách thuận lợi và hợp logic; thiết lập một cơ chế điều phối, hợp tác, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa

Trang 29

các chủ thể quản lý hoạt động TTSP tạo điều kiện đạt mục tiêu thực tập một cách dễ dàng; theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh nếu cần Công tác tổ chức hoạt động TTSP nếu hiệu quả sẽ giúp nhà quản lý có thể điều phối tốt hơn các nguồn lực và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả để thực hiện được mục tiêu TTSP: nhân lực (nhà quản lý TTSP, đội ngũ GV hướng dẫn TTSP của

cơ sở đào tạo và cơ sở TTSP; SV tham gia thực hiện hoạt động TTSP); vật lực: cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực tập; tin lực: những thông tin từ các chủ thể quản lý

và đối tượng quản lý hoạt động TTSP; tài lực: kinh phí và việc thực hiện chế độ hỗ trợ kinh phí TTSP cho đội ngũ GV hướng dẫn, SV tham gia TTSP và các chủ thể quản lý hoạt động TTSP

1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động TTSP

Nhà quản lý phải điều khiển hệ thống các mắt xích quản lý hoạt động thực tập nhằm thực hiện mục tiêu thực tập đã đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lý

để tác động đến các đối tượng bị quản lý một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung của hoạt động thực tập Chức năng này đòi hỏi các chủ thể quản lý hoạt động TTSP phải là người có tri thức và kỹ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định Sau khi khởi động cho triển khai thực hiện quyết định, nhà quản lý cần nhớ rằng không phải bao giờ nó cũng được thực hiện trôi chảy, bởi điều này phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan và chủ quan, đặc biệt là các tình huống phát sinh ngoài dự kiến Cụ thể:

- Chỉ đạo triển khai nhiệm vụ cho các chủ thể tham gia hướng dẫn TTSP: trường đào tạo, khoa đào tạo, các cá nhân và cơ sở TTSP;

- Chỉ đạo triển khai nhiệm vụ TTSP cho SV ngành GDMN;

- Chỉ đạo cung cấp các điều kiện phục vụ TTSP cho GV và SV kịp thời;

- Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ TTSP của SVvà việc quản lý TTSP của các chủ thể hướng dẫn TTSP cho SV, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả của các bên trong quản lý TTSP của SV

- Hỗ trợ GV, các nhà quản lý cơ sở và SV kịp thời, điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch khi có tình huống bất ngờ xẩy ra

1.4.2.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động TTSP

Trang 30

Kiểm tra - đánh giá là hoạt động nhằm thẩm định, xác định các hoạt động của

cá nhân hay tổ chức hướng dẫn hoạt động thực tập của SV Ngoài ra còn có thể hiểu kiểm tra - đánh giá là hoạt động quan sát và kiểm tra mức độ phù hợp của quá trình hoạt động của đối tượng bị quản lý với các quyết định đã lựa chọn

Chức năng này không chỉ tiến hành cuối quá trình quản lý mà diễn ra thường xuyên trong quá trình quản lý, xen kẽ với việc thực hiện các chức năng quản lý khác

Mục đích kiểm tra, đánh giá của các chủ thể quản lý hoạt động TTSP là xem xét, rà soát lại hoạt động của cá nhân và tổ chức tham gia quản lý hoạt động thực tập

có phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đề ra hay không; xem xét ưu điểm, thiếu sót và những nguyên nhân dẫn tới thực trạng đó nhằm kịp thời điều chỉnh quyết định quản lý nhằm tối ưu hóa mục tiêu thực tập; phát hiện nhân tố mới làm cơ sở xây dựng mục tiêu, phương hướng mới hoàn chỉnh hơn trên cơ sở kế thừa yếu tố tích cực đã đạt được

Khi đánh giá kết quả hoạt động TTSP cần:

- Đánh giá công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp: nhà trường; phòng đào tạo; khoa đào tạo; các cơ cở TTSP đón SV TTSP;

- Đánh giá việc triển khai các nội dung hoạt động TTSP theo kế hoạch đã thống nhất;

- Đánh giá việc thực hiện mục tiêu TTSP: kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp được rèn luyện và trưởng thành của SV;

- Đánh giá các điều kiện phục vụ cho TTSP;

Trên cơ sở đó, rút ra các bài học kinh nghiệm và khuyến nghị điều chỉnh cho công tác TTSP của SV ở các khóa sau

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Mầm non

1.4.3.1 Các yếu tố chủ quan

Các chủ thể quản lý hoạt động TTSP và năng lực của cán bộ quản lý

- Chủ thể quản lý hoạt động TTSP rất đa dạng, gồm nhiều người, nhiều cấp có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau, bao gồm: BCĐTTCT, BCĐTTCK, các giảng viên trưởng đoàn thực tập, BCĐTTCS, các GVMN hướng dẫn TTSP trực tiếp

Trang 31

tại các nhóm lớp Đây là đội ngũ có trách nhiệm, vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN Nhằm giải quyết các quy chế, quy định về vấn đề TTSP do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Đây là đội ngũ giúp nhà trường thực hiện dân chủ hóa hoạt động TTSP, đa dạng hóa các hình thức và phương pháp phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội

- Năng lực của cấp quản lý:

Để giải quyết một cách hợp lý các nhiệm vụ quản lý, cấp lãnh đạo phải có năng lực thực tiễn phù hợp hoàn cảnh với tính chất của quá trình hoạt động cũng như giao tiếp quản lý như: Năng lực sư phạm của người quản lý, năng lực thực tiễn, năng lực tổ chức, năng lực quản lý thể hiện toàn bộ chu trình quản lý từ việc tiến hành công tác lên

kế hoạch, đến tổ chức chỉ đạo thực hiện, đến kiểm tra và xử lý thông tin Đó là sự đồng cảm cũng như cảm hóa và sai khiến những đối tượng biết suy nghĩ - hành động - quan

hệ theo ý nghĩ của mình

- Đối tượng của công tác quản lý hoạt động TTSP Các SV, các giảng viên trưởng đoàn thực tập, các GVMN hướng dẫn TTSP tại nhóm lớp, và ban chỉ đạo thực tập tại các cơ sở giáo dục Đây là yếu tố trực tiếp quyết định đến chất lượng kết quả quản lý hoạt động TTSP

Việc đánh giá hoạt động quản lý của một trường là lấy chất lượng làm thước đo

để tính giá trị Bên cạnh đó chất lượng còn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị của địa phương Chính vì thế chất lượng cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý hoạt động TTSP

1.4.3.2 Các yếu tố khánh quan

- Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý hoạt động TTSP Vì khi có cơ sở vật chất và các điều kiện thuận lợi thì GVMN nhóm/ lớp, SV mới có điều kiện thể hiện hết sự sáng tạo của mình trong mọi hoạt động

- Sự quan tâm của các cấp các ngành:

Sự quan tâm của các cấp các ngành là động lực thúc đẩy các chủ thể quản lý hoạt động TTSP, cũng như các đối tượng của công tác quản lý tập trung đầu tư công sức và sự sáng tạo của mình cho công tác quản lý và chất lượng quản lý

Trang 32

Sự quan tâm của các cấp các ngành có thể giúp hiệu trưởng tránh được những sai sót không đáng có trong quá trình thực hiện, tạo mọi điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần để các đối tượng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

- Sự phối hợp của phụ huynh sinh viên

Để thực hiện mục tiêu đào tạo của Đảng trong công tác giáo dục SV, không chỉ

đó là trách nhiệm của nhà trường mà còn là trách nhiệm của gia đình và toàn xã hội Việc sắp xếp, bố trí cơ sở thực tập, phương tiện đi lại, nơi ăn nơi ở cho SV để các em yên tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình là vấn đề rất được quan tâm Vì vậy trong công tác quản lý hoạt động TTSP phải có sự phối hợp chặt chẽ với hội cha mẹ SV sẽ làm cho công tác giáo dục đạt hiệu quả cao hơn

Kết luận chương 1

TTSP là khâu quan trọng trong quá trình đào tạo SV sư phạm nói chung, SV ngành GDMN nói riêng ở các cơ sở đào tạo Quản lý tốt hoạt động TTSP sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Trong chương 1 đã tìm hiểu hệ thống khái niệm công cụ có liên quan đến đề tài; Làm rõ lý luận về hoạt động TTSP và quản

lý hoạt động TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN Đây là lý luận nền tảng định hướng cho chúng tôi thực hiện nhiệm vụ khảo sát thực trạng quản lý TTSP trong đào tạo SV ngành GDMN ở trường ĐH Thủ Dầu Một ở chương 2 của luận văn

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON HỆ CAO ĐẲNG

SƯ PHẠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

2.1 Giới thiệu về Trường Đại học Thủ Dầu Một

2.1.1 Lịch sử hình thành

Trường Đại học Thủ Dầu Một được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Dương theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 24/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển (1976-2008), Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Dương đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ, giáo viên có trình độ chuyên môn khá cao, đảm bảo từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của trường, với 128 giáo viên, trong đó, có 3 tiến sĩ, 45 thạc sĩ và 80 cử nhân Trường đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình, đào tạo 34.997 cán bộ, GV cho ngành giáo dục tỉnh Sông Bé, Bình Dương trong đó, có 13.730 GV trung học cơ sở, 14.885 giáo viên tiểu học và 6.382 GV nhà trẻ, mẫu giáo Ngoài các ngành đào tạo truyền thống, từ năm 2002, trường đã mở thêm các ngành mới như: Cao đẳng Anh văn, Tin học (ngoài sư phạm), Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp - Vật lý; sư phạm đơn ngành như: Cao đẳng sư phạm Sinh học, Sư phạm Địa lý, Giáo dục, Mầm non, Sư phạm Tin học Nhà trường đã được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba và hạng Nhì

Trên cơ sở kế thừa và phát huy những thành tựu của Trường cao đẳng Sư phạm Bình Dương, Trường Đại học Thủ Dầu Một ngay sau khi được thành lập đã cơ cấu lại

tổ chức bộ máy các Phòng, Khoa và các bộ phận chức năng của trường; đồng thời, thu hút và sử dụng hiệu quả, bố trí công việc hợp lý nguồn nhân lực có trình độ cao từ nhiều nơi trên cả nước về công tác tại trường, nhanh chóng ổn định mọi hoạt động của nhà trường và tạo ra một diện mạo phát triển mới

2.1.2 Quy mô và sự phát triển của Trường Đại học Thủ Dầu Một

Sứ mệnh hiện nay của Nhà trường là:“Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao (đại học và sau đại học) để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện

Trang 34

đại hóa của tỉnh, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước Đồng thời, tham gia vào công cuộc đổi mới và phát triển giáo dục đại học Việt Nam, nhằm đạt được uy tín ngang bằng với đại học của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới; nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương và các tỉnh lân cận”

Thực hiện sứ mệnh đó là trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, giảng viên của toàn Trường, với 728 cán bộ, giảng viên, trong đó có 08 PGS - TS, 60 Tiến sĩ, 445 Thạc sĩ,

99 người đang học cao học và nghiên cứu sinh Trường đã thành lập 14 đơn vị phòng ban, 18 khoa chuyên môn, 01 tạp chí, 01 trạm y tế và 08 trung tâm Bên cạnh đó, nhà trường thường xuyên thỉnh giảng các Giáo sư, Tiến sĩ, Chuyên gia đầu ngành trên cả nước tham gia giảng dạy và bồi dưỡng cho giảng viên trẻ Hiện nay, Nhà trường đang đào tạo 3 ngành cao học, 22 ngành đại học, 6 ngành cao đẳng, gồm các lĩnh vực: Kinh

tế, Kỹ thuật, Khoa học xã hội và Nhân văn, Sư phạm, với quy mô sinh viên là 14.000

Qua 6 năm hoạt động, kết quả đạt được của nhà trường khá toàn diện, quy mô phát triển khá nhanh và đúng hướng Hoạt động đào tạo theo hướng đổi mới, chất lượng đào tạo đáp ứng thị trường lao động và nhu cầu của xã hội với kết quả SV ra trường hầu hết đều có việc làm Chất lượng nghiên cứu khoa học từng bước được nâng cao, thu hút nhiều giảng viên và SV tham gia; nội dung các đề tài thiết thực phục vụ nhiệm vụ của nhà trường Các điều kiện về đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất đảm bảo theo tiêu chí quy định của Bộ giáo dục đào tạo Đến nay, trường đã hoàn thành chương trình đào tạo đại học khoá đầu tiên với 270 SV tốt nghiệp 100%, tỷ lệ giỏi 10%, khá 30% Các SV đã đạt chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ và tin học theo như cam kết của nhà trường Uy tín nhà trường với xã hội được nâng cao, qua công tác tuyển sinh, xác định điểm chuẩn cao hơn điểm sàn từ 1 đến 6 điểm, tỷ lệ chọi

từ 1 đến 10 Đã thu hút SV ở 43 tỉnh, thành trong cả nước; SV là cư dân Bình Dương chiếm tỷ lệ 60%

Về đội ngũ cán bộ, viên chức, đến năm 2015 là 800 người; trong đó, có 610 cán

bộ giảng dạy, có 90% cán bộ, giảng viên đạt trình độ sau đại học, trong đó có 20% tiến

sĩ, 20% có khả năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, viên chức là 1.000 người; trong đó, có 800 cán bộ giảng dạy, có 100% cán bộ, giảng

Trang 35

viên đạt trình độ sau đại học, trong đó có 3% GS, PGS, 27% tiến sĩ, 30% có khả năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài

Hiện tại, Trường Đại học Thủ Dầu Một phát triển theo định hướng ứng dụng Tiếp tục đổi mới nội dung phương pháp đào tạo, đánh giá kết quả học tập theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nghiên cứu, giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất kinh doanh phục vụ nhiệm vụ nhà trường, tăng cường hơn nữa hợp tác với các cơ sở đào tạo nước ngoài có uy tín,các tổ chức Quốc tế, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy và nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học Đồng thời, nhà trường sẽ tiếp tục triển khai kế hoạch đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên ở các cơ sở đào tạo nước ngoài; tiếp tục đổi mới việc đánh giá kết quả học tập rèn luyện của giảng viên theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp Cố gắng hoàn thành sớm nhất dự án đầu tư Đại học Thủ Dầu Một, trang bị cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại; xây dựng phong trào thi đua trong nhà trường, nâng cao chất lượng hoạt động của các đơn vị, phấn đấu đạt chuẩn chất lượng quốc gia và hướng tới chuẩn chất lượng ASEAN và định hướng trở thành trường Đại học nghiên cứu khoa học, tư vấn chính sách, cung ứng dịch vụ về kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, kỹ thuật công nghệ của Bình Dương và các tỉnh miền Đông Nam Bộ

2.1.3 Giới thiệu chung về khoa Sư phạm, chuyên ngành giáo dục mầm non

2.1.3.1 Khoa Sư phạm

Khoa Sư phạm trường Đại học Thủ Dầu Một là Khoa có số lượng SV lớn, khoa đào tạo các ngành: Sư phạm tiểu học, sư phạm mầm non và giáo dục học, với số lượng hơn 61 cán bộ giảng viên có trình độ và chuyên môn cao, với bề dày thành tích về đào tạo và nghiên cứu khoa học, Khoa đã và đang đào tạo các thế hệ SV vừa hồng vừa

Trang 36

chuyên, đáp ứng nhu cầu xã hội, số lượng SV tốt nghiệp có việc làm chiếm tỷ lệ hơn 90%

Với đội ngũ cán bộ giảng viên trẻ, nhiệt huyết yêu nghề đồng thời với sự lãnh đạo chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo, khoa Sư phạm đang dần đi vào nề nếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, khoa học, đáp ứng được yêu cầu đào tạo của nhà trường trong giai đoạn hiện nay

2.1.3.2 Giới thiệu về chuyên ngành Giáo dục Mầm non

- Đào tạo độ ngũ GVMN có trình độ Đại học và Cao đẳng

- Tham mưu cho nhà trường về việc đổi mới chương trình GDMN; xây dựng kế hoạch đào tạo;…

a Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo cho SV, học viên có trình độ cử nhân, cao đẳng chuyên ngành GDMN, nắm vững tri thức chuyên môn GDMN, có khả năng hoạt động giáo dục, giảng dạy và học tập suốt đời, có nhân cách và những phẩm chất của người thầy có năng lực và trình độ chuyên môn cao đáp ứng những yêu cầu đổi mới GDMN trong thời kỳ đất nước hội nhập và phát triển nền kinh tế tri thức Sau khi tốt nghiệp, SV, học viên có đủ khả năng để trở thành cán bộ nòng cốt của các cơ sở GDMN, các trung tâm đào tạo -

bồi dưỡng GVMN; trở thành cán bộ của các cơ quan nghiên cứu văn hoá giáo dục,…

b Đội ngũ giảng viên:

Hiện tại đội ngũ giảng viên của tổ bộ môn là 17 giảng viên, gồm: 2 NCS, 9 thạc

sĩ, 6 GV đang học Thạc sĩ

Tất cả các giảng viên trong tổ đều có hơn 5 năm kinh nghiệm, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, cấp trường; nhiều bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành, hội thảo, hội nghị khoa học các cấp Từ năm 2010 đến nay, Bộ môn đã đào tạo hơn 12 000 SV (cả chính quy, liên thông, vừa làm vừa học) đáp ứng được nhu cầu của tỉnh Bình Dương và cả nước

c Các hệ đào tạo:

Trang 37

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo chuyên ngành mầm non

của Trường ĐH Thủ Dầu Một

Đại học chính quy 4 năm

(8 học kỳ)

Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương

đương

Cử nhân sư phạm

(trình độ cao đẳng)

Cử nhân sư phạm (trình độ đại học)

Đại học VLVH

4 năm

Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương

đương

Cử nhân sư phạm

(vừa làm vừa học)

Cử nhân sư phạm (vừa làm vừa học)

Cao đẳng VLVH

3 năm

Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương

đương

Cử nhân sư phạm (vừa làm vừa học) -

trình độ cao đẳng)

Cử nhân sư phạm (Văn bằng 2, VLVH)

2 năm Tốt nghiệp đại học có

ngành gần

Cử nhân sư phạm (văn bằng 2)

Đại học Liên thông 2 năm

Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành GD Mầm non

Cử nhân sư phạm

Cao đẳng liên thông 2 năm

Tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành GD Mầm non

Cử nhân sư phạm (Trình độ cao đẳng)

Trang 38

2.2 Thực trạng hoạt động thực tập sư phạm trong đào tạo sinh viên ngành

Giáo dục Mầm non (hệ cao đẳng chính quy) trường Đại học Thủ Dầu Một

Để đánh giá thực trạng TTSP của SV ngành GDMN (hệ cao đẳng chính quy) trường ĐH Thủ Dầu Một, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tài liệu, văn bản tổ chức chỉ đạo TTSP, đồng thời điều tra 3 loại đối tượng bằng các phiếu hỏi (phụ lục 1, 2, 3) và tiến hành toạ đàm, trao đổi trực tiếp với:

- SV 60 người, cụ thể: 12 SV ngành GDMN khoá (2010 - 2013), 10 SV ngành GDMN khoá (2011 - 2014), 38 SV ngành GDMN khoá (2012 - 2015) của trường ĐH Thủ Dầu Một;

- Cơ sở MN 60 người, cụ thể: 12 người trong ban giám hiệu và 48 GVMN của các trường: MN Hoa Phượng, MN Hoa Cúc 6, MN Huỳnh Thị Hiếu, MN Hoa Hồng thuộc địa bàn Tỉnh Bình Dương;

- Trường ĐH Thủ Dầu Một 60 người, cụ thể: 16 cán bộ quản lý và 44 giảng

viên khoa sư phạm trường ĐH Thủ Dầu Một trực tiếp tham gia chỉ đạo TTSP

Các đối tượng điều tra là những người có liên quan trực tiếp đến hoạt động TTSP của SV ngành GDMN (hệ cao đẳng chính quy) trường ĐH Thủ Dầu Một Mỗi người giữ vị trí, vai trò khác nhau trong TTSP nên tổng hợp ý kiến, đánh giá của họ sẽ

là những thông tin cần thiết để rút ra những kết luận khách quan đối với đề tài nghiên

cứu

Bộ phiếu trưng cầu ý kiến về thực trạng quản lý hoạt động TTSP của SV trường

ĐH Thủ Dầu Một được sắp xếp từ câu 3 đến câu 5 với 3 mẫu: mẫu 1 dành cho CBGV trường ĐH Thủ Dầu Một, mẫu 2 dành cho CBQL và GV cơ sở thực tập, mẫu 3 dành cho SV (Ghi chú: A (Tốt): 4 điểm; B (Khá): 3 điểm; C (Đạt): 2 điểm; D (Chưa đạt): 1 điểm)

2.2.1 Thực trạng thực hiện mục tiêu thực tập sư phạm

Để đánh giá thực trạng thực hiện mục tiêu TTSP, chúng tôi sử dụng câu hỏi 3 trong bảng hỏi (phụ lục 1, 2, 3) Xử lý các ý kiến trả lời của câu hỏi này, chúng tôi thu

được kết quả và trình bày ở bảng 2.2

Trang 39

Bảng 2.2: Thống kê ý kiến đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu TTSP của SV

HĐ chăm sóc trẻ

MN

SV 32 53.3 24 40 4 6.67 0 0 3.46 GVMN 52 86.7 6 10 2 3.33 0 0 3.8

GVĐH 28 46.7 29 48.3 3 5 0 0 3.48

2

Hình thành và rèn luyện kỹ năng thiết

kế và tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ, KN giao tiếp với đồng nghiệp, với PH, với trẻ

SV 32 53.3 22 36.7 6 10 0 0 3.43 GVMN 19 31.7 21 35 20 33.3 0 0 2.98

GVĐH 22 36.7 24 40 14 23.3 0 0 3.13

3

Hình thành và rèn luyện kỹ năng quan sát và đánh giá mức độ phát triển của trẻ MN

SV 12 20 26 43.3 22 36.7 0 0 2.83 GVMN 10 16.7 20 33.3 30 50 0 0 2.66

GVĐH 16 26.7 19 31.7 25 41.7 0 0 2.85

4

Hình thành và rèn luyện kỹ năng chăm sóc, quản lý trẻ MN

SV 25 41 28 46.7 7 11.7 0 0 3.35 GVMN 20 33.3 25 41.7 15 25 0 0 3.08 GVĐH 23 38.3 18 30 19 31.7 0 0 3.07

5

Hình thành và rèn luyện kỹ năng đánh giá và tự đáng giá các hoạt động chuyên môn của bản thân, của đồng nghiệp; làm quen với công tác

QL nhóm lớp ở trường MN

SV 21 35 22 36.7 17 28.3 0 0 3.07 GVMN 21 35 24 40 15 25 0 0 3.1

GVĐH 23 38.3 19 31.7 18 30 0 0 3.08

6 Bồi dưỡng lòng yêu nghề, mến trẻ

SV 30 50 28 46.7 2 3.3 0 0 3.47 GVMN 21 35 25 41.7 15 25 0 0 3.15 GVĐH 23 38.3 18 30 19 31.7 0 0 3.07

Trang 40

- Ở nội dung thứ nhất với kết quả thu được trung bình cộng cho nội dung này ở

cả ba đối tượng là 3.58 trong đó SV tự đánh giá ở mức độ thấp nhất với (32-24-4-0), còn GVMN lại đánh giá cao khả năng SV thâm nhập thực tiễn, bước đầu vận dụng lý luận vào thực hành tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ MN, với các mức độ (52-

6 -2 - 0) Qua những lần trao đổi, trò chuyện với SV, GVMN thì chúng tôi nhận được câu trả lời từ phía SV đó là các em chưa dám mạnh dạn, chưa tự tin vì chưa biết rõ ý của GV nhóm/lớp hướng dẫn mình Còn từ phía GVMN thì lại cho rằng các em rất tự tin, năng nổ bắt tay tham gia vào hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ngay từ những ngày đầu TTSP

- Ở nội dung thứ ba với kết quả thu được ở cả ba đối tượng đều đánh giá thấp nhất nội dung này với điểm trung bình cộng là 2.78 Điều này hoàn toàn hợp lý với khả năng của SV những người chưa có kinh nghiệm thực tế

Nhìn chung, với kết quả thu được từ nội dung này thì trường ĐH, trường MN cần quan tâm hơn, tạo môi trường, tạo điều kiện thuận lợi để các em SV thực hiện tốt hơn nữa mục tiêu TTSP của ngành

2.2.2 Thực trạng thực hiện các nội dung thực tập sư phạm

Để đánh giá thực trạng thực hiện mục tiêu TTSP, chúng tôi sử dụng câu hỏi 4 trong bảng hỏi (phụ lục 1, 2, 3) Xử lý các ý kiến trả lời của câu hỏi này, chúng tôi thu

được kết quả và trình bày ở bảng 2.3

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aunapu (1979) Quản lý là gì? NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý là gì
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
15. Luật Giáo dục 2005, Nhà XB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005
16. Nguyễn Thị Hồng Nga (2009), "Biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề của học sinh trung cấp chuyên nghiệp trường trung học công nghệ chế tạo máy", Luận văn thạc sĩ - Quản lý giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập nghề của học sinh trung cấp chuyên nghiệp trường trung học công nghệ chế tạo máy
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nga
Năm: 2009
17. Hoàng Phê, "Từ điển Tiếng Việt" (1992), Viện Ngôn ngữ học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê, "Từ điển Tiếng Việt
Năm: 1992
18. Nguyễn Văn Quang, (1997), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Quang
Năm: 1997
20. Bùi Thị Thành (2007), "Các biện pháp đổi mới công tác quản lý thực tập sư phạm ở trường Trung cấp sư phạm Mầm non tỉnh Thái Bình", Luận văn thạc sĩ - Quản lý giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp đổi mới công tác quản lý thực tập sư phạm ở trường Trung cấp sư phạm Mầm non tỉnh Thái Bình
Tác giả: Bùi Thị Thành
Năm: 2007
21. Phạm Trung Thanh, (2007), "Giáo trình thực tập sư phạm năm thứ ba" (giáo trình Cao đẳng sư phạm), Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thực tập sư phạm năm thứ ba
Tác giả: Phạm Trung Thanh
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2007
22. Trần Thị Thanh và Phan Thu Lạc (1995), "Hướng dẫn rèn luyện nghiệp vụ sư phạm", Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn rèn luyện nghiệp vụ sư phạm
Tác giả: Trần Thị Thanh và Phan Thu Lạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
23. Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Thị Ánh Tuyết đồng chủ biên (2009), Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non (3 – 36 tháng; 3 - 4 tuổi; 4 - 5tuổi; 5 - 6 tuổi), Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non (3 – 36 tháng; 3 - 4 tuổi; 4 - 5tuổi; 5 - 6 tuổi)
Tác giả: Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Thị Ánh Tuyết
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
24. Nguyễn Đức Trí (2008), Bài giảng cao học quản lý giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Năm: 2008
25. Trường Đại học Thủ Dầu Một (2010 - 2015), Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học Thủ Dầu Một (2010 - 2015)
26. Trường Đại học Thủ Dầu Một, Danh sách trúng tuyển của học sinh vào học chuyên ngành mầm non có trình độ cao đẳng hệ chính quy, khoá học (2005 - 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách trúng tuyển của học sinh vào học chuyên ngành mầm non có trình độ cao đẳng hệ chính quy
27. Trường Đại học Thủ Dầu Một, Kế hoạch thực tập sư phạm (2010- 2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch thực tập sư phạm
28. Nguyễn Ánh Tuyết (chủ biên), Nguyễn Như Mai, Đinh Kim Thoa (1994), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non
Tác giả: Nguyễn Ánh Tuyết (chủ biên), Nguyễn Như Mai, Đinh Kim Thoa
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 1994
30. Phạm Viết Vượng (chủ biên),Quản lý hành chính nhà nước và quản lý giáo dục. Trường ĐHSP Hà Nội, NXB Đại học Sư phạm (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính nhà nước và quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm (2008)
19. Đỗ Hoàng Toàn (1994), Lý thuyết quản trị kinh doanh. NXB thống kê, Hà Nội Khác
29. Từ điển tiếng Việt, (1997), Viện ngôn ngữ học - NXB Đà Nẵng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm