1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện quan hóa tỉnh thanh hóa

110 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện Quan Hóa tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Lê Văn Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS. Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS-TS Thái Văn Thành đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ c

Trang 1

LÊ VĂN DŨNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN – 2016

Trang 2

LÊ VĂN DŨNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Thái Văn Thành

NGHỆ AN - 2016

Trang 3

bộ giảng viên sau Đại Học trường Đại Học Vinh đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS-TS Thái Văn Thành đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn “Một

số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS huyện Quan Hoá tỉnh Thanh Hoá ”

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn:

Lãnh đạo sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hoá, Thường trực Huyện ủy, lãnh đạo Ban Tổ chức huyện ủy, UBND huyện, phòng GD&ĐT và các trường THCS của huyện Quan Hoá tỉnh Thanh Hoá, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên và khích lệ trong quá trình tôi thực hiện luận văn này

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, song không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót, kính mong quý thầy cô, và bạn bè đồng nghiệp chân tình góp ý, chỉ dẫn để luận văn trở nên hoàn thiện hơn và đi vào thực tế trong công tác quản lý cán bộ các trường Trung học cơ sở

Xin trân thành cảm ơn

TÁC GIẢ

Lê Văn Dũng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Những đóng góp của đề tài 5

8 Cấu trúc luận văn 5

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục 8

1.2.2 Khái niệm đội ngũ, chất lượng đội ngũ 12

1.2.3 Cán bộ, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý 13

1.2.4 Quản lý trường học 14

1.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở 15

Trang 5

1.4 Những yêu cầu cơ bản về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường

trung học cơ sở

17 1.4.1 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức

17 1.4.2 Yêu cầu về năng lực chuyên môn và năng lực quản lý điều hành

18 1.4.2.1 Năng lực chuyên môn

18 1.4.2.2 Năng lực quản lý, điều hành

18 1.4.3 Yêu cầu về số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ

19 1.4.3.1 Số lượng

19 1.4.3.2 Cơ cấu

19 1.4.3.3 Chất lượng đội ngũ

19 1.5 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ quản lý

trường trung học cơ sở

20 1.5.1 Vị trí, vai trò

20 1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

20 1.6 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường

trung học cơ sở

22 1.7 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý trường trung học cơ sở

24 1.7.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

24 1.7.2 Chú trọng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

25

Trang 6

Kết luận Chương 1 27 Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN

LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUAN HÓA

TỈNH THANH HÓA

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Quan Hóa

28 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư

28 2.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội

29

30 2.2.1 Thực trạng chung về Giáo dục&Đào tạo huyện Quan Hóa

33 2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS

huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

37 2.3.1 Về số lượng, cơ cấu và trình độ chuyên môn

37 2.3.2 Thực trạng chất lượng cán bộ quản lý các trường THCS huyện Quan

Hóa

39 2.3.3 Đánh giá chung về chất lượng cán bộ quản lý các trường THCS

huyện Quan Hóa

47 2.4 Thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ các

bộ quản lý các trường THCS huyện Quan Hóa

49 2.4.1 Công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý

49 2.4.2 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

51 2.4.3 Đánh giá, tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ

cán bộ quản lý

51

Trang 7

Kết luận Chương 2 56

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI

NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN

QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý trường trung học cơ sở 58 3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

58 3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện

58 3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

58 3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

58 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung

học cơ sở

59 3.2.1 Xây dựng quy hoạch cán bộ quản lý

59 3.2.2 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng, luân chuyển cán bộ

quản lý

61 3.2.2.1 Về tuyển chọn cán bộ quản lý

61

3.2.2.2 Về bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, sử dụng cán bộ quản lý

61 3.2.3 Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý

67 3.2.4 Hoàn thiện chế độ chính sách đối với cán bộ

71 3.2.5 Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý

72

Trang 8

3.2.6 Đổi mới công tác đánh giá cán bộ

76 3.2.7 Tăng cường sư lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng

đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện Quan Hóa

79 3.3 Tổ chức thực hiện các giải pháp

81 3.3.1 Thực hiện đồng bộ các giải pháp

81 3.3.2 Khai thác các điều kiện nội lực, ngoại lực

82 3.3.3 Cần chú ý đến công tác cán bộ nữ

83 3.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp

Trang 9

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng cán bộ GV trên địa bàn huyện Quan Hoá năm

học 2014-2015 31

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp xếp loại hạnh kiểm (HK), học lực (HL) của HS (HS) THCS huyện Quan Hoá bốn năm liền kề 33

Bảng 2.3 Thống kê HS Giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, Tỷ lệ HS tốt nghiệp, bỏ học 33

Bảng 2.4 Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL các trường THCS 37

Bảng 2.5 Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL khối THCS trong 5 năm trở lại đây 38

Bảng 2.6 Trình độ đào tạo chuyên môn và chính trị 38

Bảng 2.7 Thực trạng thâm niên đội ngũ CBQL các trường THCS 38

Bảng 2.8 Xếp loại cán bộ quản lý trong 5 năm trở lại đây 39

Bảng 2.9 Kết quả trưng cầu ý kiến các CBQL trường THCS huyện Quan Hóa về đánh giá đội ngũ CBQL 41

Bảng 2.10 Kết quả trưng cầu đánh giá của giáo viên về cán bộ quản lý các trường THCS huyện Quan Hóa 42

Bảng 2.11 Kết quả trưng cầu đánh giá của lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục & Đào tạo về cán bộ quản lý các trường THCS huyện Quan Hóa 43

Bảng 2.12 Bảng tổng hợp kết quả điều tra các đối tượng

44 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của một số giải pháp nâng

cao chất lượng cán bộ quản lý trường THCS ở huyện

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lịch sử cho chúng ta thấy, cùng với sự phát triển đi lên của tất cả các quốc gia trên thế giới thì trí tuệ con người là yếu tố quyết định đến sự phát triển của quốc gia đó và ở một đất nước phát triển đi cùng với nó là một nền giáo dục hiện đại và tiên tiến Đề cao vai trò giáo dục là đề cao tư tưởng tiến

bộ mang tính thời đại, sự đi lên bằng giáo dục là con đường tất yếu khách quan Giáo dục và đào tạo là mục tiêu, là động lực của sự phát triển, là con đường quan trọng để phát huy nguồn lực con người

Khi bàn đến vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, khoá họp lần thứ 27 năm 1993 của UNESCO tại Pháp khẳng định: "Giáo dục

là chìa khoá tiến tới một xã hội tốt hơn, vai trò của giáo dục là phát triển tiềm năng của con người, giáo dục là đòn bẩy mạnh mẽ nhất để tiến vào tương lai, giáo dục là quyền cơ bản nhất của con người, giáo dục là điều kiện để thực

hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác trí tuệ, bình đẳng và tôn trọng lẫn

nhau"[38]

Như vậy, giáo dục là phương tiện mà xã hội dùng để đổi mới và phát triển điều kiện sinh tồn của chính bản thân xã hội Giáo dục có vai trò to lớn trong việc tái sản xuất sức lao động và thức tỉnh tiềm năng sáng tạo trong mỗi con người, tạo môi trường cho sự phát triển kinh tế xã hội

Giáo dục Việt Nam mang đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc và mang đậm nét đẹp văn hóa của nền giáo dục cách mạng, đó chính là tiền đề cho dân tộc ta viết nên những trang sử hào hùng chói lọi Đáp ứng yêu cầu đổi mới trong thời kỳ CNH, HĐH nhằm mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII khẳng định: "Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh GD&ĐT, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững"[17] Giáo dục có ý nghĩa quan trọng trong việc

Trang 13

nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Chỉ thị 40 CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư khóa IX về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nêu rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”[7] Chỉ thị nêu rõ: “năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chưa ngang tầm với nhu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục Chế độ chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực

đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này”[7] Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện

Trong hệ thống giáo dục Quốc dân của nước ta, bậc THCS có vai trò hết sức quan trọng, giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục tiểu học, có trình độ văn hóa THCS và những hiểu biết bước đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động Quá trình thực hiện nhiệm vụ của bậc THCS, đội ngũ cán bộ quản lí

có một vai trò hết sức quan trọng Vì vậy, nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường THCS là góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục nói chung nhằm phát triển GD&ĐT

Xuất phát từ thực tiễn giáo dục tại huyện Quan hóa đang trên con đường phát triển, việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trong những năm qua

đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn tồn tại mâu thuẫn lớn cần giải quyết trong quá trình phát triển đó là: Giữa yêu cầu vừa phát triển nhanh quy

mô Giáo dục và Đào tạo vừa phải gấp rút nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo, trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế,

Trang 14

công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiều vướng mắc, chưa phát huy hết tiềm năng và thế mạnh của Huyện nhà

Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện Quan hóa, tỉnh Thanh Hoá hiện nay là rất cần thiết để

có thể đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh Thanh Hoá hiện nay

Với những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện Quan hóa tỉnh Thanh Hóa" làm luận văn thạc sỹ với hy vọng và

mong muốn đóng góp công sức nhỏ bé của mình nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý khối trung học cơ sở huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa đáp ứng được yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH đất nước trong giai đoạn hiện nay

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn sẽ nâng cao được chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hoá

Trang 15

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu hệ thống hoá các cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Quan Hóa

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL, thực trạng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa đã áp dụng

5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

5.4 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, của Nhà nước, của ngành, các văn bản qui phạm pháp luật, các văn kiện của Đảng, các chỉ thị của Thủ tướng chính phủ, của Bộ GD&ĐT, các công trình và tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Nhóm phương pháp này nhằm chuẩn hoá các khái niệm, các thuật ngữ, thực hiện các phán đoán và suy luận, phân tích tổng hợp, khái quát hoá các tri thức đã có nhằm chỉ ra bản chất của sự vật hiện tượng Khái quát, hệ thống những kiến thức liên quan đến đề tài để xây dựng

cơ sở lí luận cho đề tài

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn Điều tra, quan sát, phỏng vấn, trao đổi, khái quát thực tiễn, lấy ý kiến chuyên gia và các nhà quản lí, tổng kết kinh nghiệm để xây dựng cơ sở thực

tiễn cho đề tài

6.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học

Để xử lí số liệu kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu đánh giá mức độ tin cậy

Trang 16

7 Những đóng góp của đề tài

- Luận văn hệ thống và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về quản lí trường THCS, vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân cũng như chức năng, nhiệm vụ của trường THCS Các khái niệm người CBQL, yêu cầu

về phẩm chất và năng lực của người CBQL Chất lượng, chất lượng cán bộ quản lí trường THCS làm căn cứ cho việc xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS;

- Luận văn chỉ ra được thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hoá Thực trạng các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí trường THCS trên địa bàn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hoá đã áp dụng;

- Luận văn đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng CBQL

trường THCS huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hoá

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo

và phụ lục, phần nội dung gồm 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện Quan hóa tỉnh Thanh Hóa

Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường trung học cơ sở huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Trang 17

đề giáo dục và sự cần thiết của giáo dục ở phương Tây Ở phương Đông, tư tưởng giáo dục của Khổng Tử (551-479 trước CN) đã có những đóng góp quý báu vào kho tàng giáo dục của dân tộc Trung Hoa nói riêng và kho tàng giáo dục nhân loại nói chung

Khoa học quản lý giáo dục ở Việt Nam được hình thành và phát triển trước hết phải nói đến tư tưởng quan điểm giáo dục của chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969) Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những luận điểm sáng tạo góp phần phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin, là người đặt nền móng cho nền giáo dục cách mạng Việt Nam Hồ Chí Minh đã để lại cho sự nghiệp giáo dục nước nhà một kho tàng lý luận dạy học và quản lý dạy học quí báu

Từ những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công trình

nghiên cứu có giá trị, đáng lưu ý đó là: Giáo trình "khoa học tổ chức và quản

lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội 1999) ; tập bài giảng lớp CBQL phòng GD&ĐT của trường CBQL giáo dục và đào tạo (Hà Nội 2000) Bên cạnh đó còn có các bài viết đề cập đến lĩnh vực QLGD như: "Vấn đề kinh tế thị

Trang 18

trường, QL Nhà nước và quyền tự chủ các trường học" của Trần Thị Bích

Liễu - Viện KHGD Tạp chí GD số 43 tháng 11/2002

Những nghiên cứu trong nước và nước ngoài là tiền đề cho việc tiếp tục nghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong các nhà trường, các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL GD hiện nay

Giáo dục Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những bước tiến đáng kể song, bên cạnh đó còn gặp phải không ít khó khăn, thách thức Trong công cuộc đổi mới đất nước đòi hỏi phải nâng cao chất lượng GD&ĐT THCS là bậc học quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, chất lượng giáo dục THCS sẽ góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng GD&ĐT Quá trình thực hiện nhiệm vụ của bậc THCS, đội ngũ CBQL trường THCS có một vai trò hết sức quan trọng Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS là góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung nhằm phát triển GD&ĐT

Trên thực tế đã có nhiều luận văn nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS như: Luận văn Thạc sỹ

khoa học giáo dục với đề tài: “Thực trạng, phương hướng và những giải pháp

cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục trường THCS Bắc Ninh” của tác giả Nguyễn Công Duật (2000); “ Các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường trung học cơ sở thị xã Hà Tĩnh” của tác giả Nguyễn

Văn Tư (2002)

Các nghiên cứu và một số đề tài trên đã đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL Song việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hoá là không phù hợp Đến thời điểm này, tại huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hoá chưa có công trình nào nghiên cứu vấn

đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS của huyện trong thời

kỳ đổi mới Trong khi đó, yêu cầu thực tiễn về Giáo dục và Đào tạo của

Trang 19

huyện đang đặt ra những vấn đề bức xúc phải giải quyết Vì vậy, việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường

THCS của huyện Quan Hóa là cần thiết

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục

+ Quản lý: Từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng

được hình thành Hoạt động quản lý được bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài người nhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng xuất cao hơn Nó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự gắn kết của các thành viên trong nhóm, trong tổ chức nhằm đạt mục tiêu đề ra

Quản lý được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau:

- Theo quan điểm triết học, quản lý được xem như là một quá trình liên kết thống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt được mục tiêu nào đó

- Theo quan điểm chính trị xã hội thì: “Quản lý là sự tác động liên tục có

tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”[22,Tr7]

- Theo quan điểm hệ thống thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường” [43]

Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu:

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có ý thức để điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý phù hợp với yêu cầu khách quan

Quản lý gồm hai thành phần: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý Trong đó:

Trang 20

+ Chủ thể quản lý là người hoặc tổ chức do con người cụ thể lập nên + Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức, vừa có thể là vật cụ thể như đoàn xe, môi trường, thiên nhiên , vừa có thể là sự việc: luật lệ, quy chế, quy phạm kỹ thuật

Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại, tương hỗ nhau “Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý” [42] Hoạt động quản lý được hiểu theo sơ đồ 1.1

ph-¬ng ph¸p

chñ thÓ qu¶n lý

kh¸ch thÓ qu¶n lý

môc tiªu c«ng cô

Hoạt động quản lý có bản chất riêng của nó Hoạt động quản lý mang tính giai cấp rõ rệt Trong xã hội có giai cấp thì hoạt động quản lý phục vụ quyền lợi của giai cấp thống trị Hoạt động quản lý mang tính khoa học cao bởi sự tác động giữa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua công

cụ, phương tiện, phương pháp phù hợp với quy luật khách quan thì mới đạt hiệu quả Hoạt động quản lý vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật Tính nghệ thuật của hoạt động quản lý thể hiện những tác động hợp quy luật, hoàn cảnh

Như vậy: Hoạt động quản lý vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan vì được thực hiện bởi người quản lý Mặt khác, nó vừa có tính giai cấp lại vừa có tính kỹ thuật, vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính pháp luật Nhà nước lại vừa có tính xã hội rộng rãi Chúng là những mặt

Trang 21

đối lập trong một thể thống nhất Đó là biện chứng, là bản chất của hoạt động quản lý

Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, gắn với lao động tập thể và là kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lý lại có thể phân chia thành một hệ thống các dạng hoạt động xác định mà theo

đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý Các dạng hoạt động xác định này được gọi là chức năng quản lý “Chức năng quản lý là loại hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm của tiến trình phân công lao động

và chuyên môn hoá việc quản lý” [42]

Một số nhà nghiên cứu cho rằng trong mọi quá trình quản lý, người cán

bộ quản lý phải thực hiện một dãy chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách lôgíc, bắt đầu từ lập kế hoạch rồi tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá Quá trình này được tiếp diễn một cách tuần hoàn và được gọi là chu trình quản lý

Chu trình quản lý được thể hiện bằng sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2:

* Quản lý giáo dục: Hiện nay ở nước ta, các nhà nghiên cứu giáo dục

cho rằng: Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể

KẾ HOẠCH HOÁ

THÔNG TIN

CHỈ ĐẠO

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trang 22

quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất

Theo PGS.TS.Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của lực lượng xã hội) nhằm hình thành

và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường"[29]

Theo M.I.Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [10]

Theo tiến sĩ Nguyễn Gia Quý: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những qui luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân” [35,Tr12]

Từ nội hàm của các khái niệm trên, chúng ta có thể thấy về nội dung đều thống nhất rằng: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng trong xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội

Xét về khoa học thì quản lý giáo dục là sự điều khiển toàn bộ những hoạt động của cả cộng đồng, điều khiển quá trình dạy và học nhằm tạo ra những thế hệ có đức có tài phục vụ sự phát triển của xã hội

Quản lý giáo dục trong phạm vi một quốc gia, một địa phương thì chủ thể quản lý là bộ máy quản lý giáo dục từ Bộ GD&ĐT đến nhà trường Khách thể quản lý là hệ thống giáo dục quốc dân, sự nghiệp giáo dục của một địa phương trong một trường học

Trang 23

Trong các mối quan hệ của công tác quản lý giáo dục, quan hệ cơ bản nhất là quan hệ giữa người quản lý với người dạy và người học Các mối quan

hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý Các mối quan hệ đó ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, chất lượng hoạt động của nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo dục

Các cấp quản lý giáo dục có chức năng tương tự nhau, đều vận dụng các chức năng quản lý để thực hiện nhiệm vụ của cấp mình Nội dung hoạt động khác nhau do phân cấp quản lý qui định, do nhiệm vụ từng thời kỳ chi phối, đặc biệt quản lý giáo dục chịu ảnh hưởng của những biến đổi về kinh tế, chính trị xã hội, khoa học và công nghệ

Quản lý giáo dục là quản lý các mục tiêu vừa tường minh vừa trong mối tương tác của các yếu tố chủ đạo như: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, lực lượng, đối tượng, hình thức tổ chức, điều kiện, môi trường, quy chế và Bộ máy tổ chức đào tạo

Quản lý giáo dục chính là quá trình xử lý các tình huống có vấn đề phát sinh trong hoạt động tương tác của các yếu tố trên để nhà trường phát triển đạt tới chất lượng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh của nền kinh tế

1.2.2.Khái niệm đội ngũ, chất lượng đội ngũ

Trang 24

Theo các tác giả Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sâm: Khái niệm cán

bộ lãnh đạo được chia làm 2 phần:

- Thành phần thứ nhất được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm những ai giữ chức vụ và trách nhiệm cao trong một tổ chức, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của tổ chức, của bộ máy, có vai trò tham gia định hướng, điều khiển hoạt động của bộ máy

- Thành phần thứ hai trong khái niệm cán bộ lãnh đạo là người cầm đầu trong các tổ chức quốc gia Họ là nhóm lãnh đạo tầm vĩ mô Thế giới gọi đây

là nhóm lãnh đạo chính trị quốc gia Ở nước ta nhóm lãnh đạo chính trị ở tầm quốc gia này còn gọi là lãnh đạo cấp cao, chủ chốt

Khái niệm cán bộ quản lý và cán bộ lãnh đạo là hai khái niệm gắn liền với nhau, đều được hiểu là những người có chức vụ, có trách nhiệm điều hành

và cầm đầu trong một tổ chức Cả hai đều có vai trò định hướng, điều khiển hoạt động của bộ máy và là chủ thể ra quyết định điều khiển hoạt động của một tổ chức Người cán bộ lãnh đạo phải thực hiện chức năng lãnh đạo, đồng thời cũng phải thực hiện chức năng của người quản lí Tuy nhiên hai khái niệm trên không hoàn toàn đồng nhất với nhau

Trang 25

+ Quản lí bao gồm việc tổ chức các nguồn lực, việc kế hoạch hoá, việc tạo ra các hoạt động để đạt mục tiêu phát triển

+ Lãnh đạo ngoài việc tổ chức hoạt động còn là việc làm thế nào để tập hợp được lực lượng tiến hành hoạt động có hiệu quả

Như vậy, trong quá trình lãnh đạo, hoạt động chủ yếu là định hướng cho khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đường lối, chủ trương, chính sách, còn hoạt động quản lí mang tính điều khiển, vận hành thông qua những thiết chế

có tính pháp lệnh được quy định trước

1.2.4 Quản lý trường học

Trường học là bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, nơi thực thi các chủ trương đường lối, chế độ chính sách, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường

Theo PGS Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội, trong

đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân

tố Thầy-Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [1.Tr36]

Điều 44, Luật Giáo dục ghi rõ: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo qui hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục” [33]

Giáo sư.Viện sĩ Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[23.Tr22]

Quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường mà người cán bộ quản lý trường học tiến hành chức năng quản lý để thực hiện nhiệm vụ

Trang 26

công tác của mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và mục đích cụ thể của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học Bản chất của công tác quản lý trường học là quá trình chỉ huy, điều khiển

sự vận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố: Mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phương pháp giáo dục; thầy, trò và CSVC

Mối quan hệ đó là do quá trình sư phạm trong nhà trường qui định

1.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở

Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó” [40] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định ,chung lại, nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa

trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

Giải pháp nâng cao chất lượng CBQL trường THCS là những cách thức tác động hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng trong đội ngũ

CBQL trường THCS

1.3 Chất lượng cán bộ quản lý

1.3.1 Chất lượng

Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của

sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật để phân biệt nó với các sự vật khác “ Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con

người, một sự việc, sự vật” [8,Tr139] , hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật,

làm cho sự vật này khác sự vật kia” [8,Tr139]

Trang 27

Theo TCVN ISO 8402: Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu

đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”

Như vậy khái niệm chất lượng phản ánh thuộc tính đặc trưng, giá trị, bản chất của sự vật và tạo nên sự khác biệt giữa sự vật này và sự vật khác Theo quan điểm triết học, chất lượng hay sự biến đổi về chất là kết quả của quá trình tích luỹ về lượng tạo nên những bước nhảy vọt về chất của sự vật, hiện tượng Mặc dù chất lượng là “cái” tạo nên phẩm chất, giá trị, song khi phán xét về chất lượng thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra Đó chính là cơ

sở cho việc “đo” chất lượng

1.3.2 Chất lượng cán bộ quản lý trường trung học cơ sở

Theo định nghĩa, chất lượng là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”[8] Thì chất lượng CBQL trường THCS thể hiện trên hai phương diện đức và tài, là sự kết hợp những đặc điểm của con người Việt Nam và những yêu cầu của người CBQL THCS trong giai đọan hiện nay

Để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiếp cận chất lượng CBQL trường THCS theo hai mặt chính là phẩm chất và năng lực của người CBQL giáo dục trong việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ

Phẩm chất: Được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí

tuệ, phẩm chất ý chí, phẩm chất sức khỏe, thể chất và tâm trí

- Phẩm chất tâm lý là những đặc điểm thuộc tính tâm lý nói lên mặt đức (theo nghĩa rộng) của một nhân cách Nó bao hàm cả đặc điểm tích cực lẫn tiêu cực theo hàm nghĩa đạo lý và có thể chia ra các cấp độ: xu hướng, phẩm chất, ý chí, đạo đức, hành vi và tác phong

Trang 28

- Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận thức của một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (óc quan sát), của trí nhớ (nhớ chính xác), của tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ và chú ý

- Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những đặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có trí hướng, có tính mục đích, quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó Phẩm chất ý chí giữ vai trò quan trọng, quyết định đối với hoạt động của con người

Năng lực: Là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là có

thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó

Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khỏe, thể chất và tâm trí cá nhân Năng lực có thể được phát triển qua kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của xã hội Như vậy, chất lượng CBQL trường THCS là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảm bảo cho người CBQL đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH quê hương đất nước và hội

nhập quốc tế

1.4 Những yêu cầu cơ bản về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở

1.4.1 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức

- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng Có tinh thần yêu nước sâu

sắc, tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT; đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong giai đoạn mới;

Trang 29

- Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;

- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ;

- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơ hội

và khiêm tốn;

- Gương mẫu về đạo đức, chí công, vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có

uy tín với tập thể, với nhà trường;

- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;

- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực cho bản thân

- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

1.4.2 Yêu cầu về năng lực chuyên môn và năng lực quản lý điều hành

1.4.2.1 Năng lực chuyên môn

- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên;

- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước;

- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trường;

- Nắm vững nội dung, chương trình, phương pháp đặc trưng các môn học bậc THCS;

- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ;

- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đời sống của CB, GV, CNV trong nhà trường;

1.4.2.2 Năng lực quản lý, điều hành

- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các hoạt động của nhà trường;

- Có năng lực dự báo, phân tích các hoạt động giáo dục, thiết kế và tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp;

- Có năng lực quản lý đội ngũ, xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết;

- Có đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; được tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm

Trang 30

- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường học và đưa ra quyết định đúng đắn;

- Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục;

- Dám quyết đoán trong công việc và dám chịu trách nhiệm trước Đảng, trước cấp trên

1.4.3 Yêu cầu về số lượng, cơ cấu, chất lượng đội ngũ

1.4.3.1 Số lượng: Đủ theo quy định đối với từng hạng trường THCS

(theo quy định trường hạng 1, hạng 2 và hạng 3)

1.4.3.2 Cơ cấu:

Trong khoản 2, Điều 18 Điều lệ trường trung học đã nêu rõ Hiệu trưởng

và Phó Hiệu trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:

- Độ tuổi và thâm niên: Hài hoà về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa phát huy được sức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác

Cụ thể: Bổ nhiệm lần đầu Nam không quá 50 tuổi, Nữ không quá 45 tuổi

- Giới: Cân đối Nam và Nữ, chú ý bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ nữ trong quản lý để phù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục có nhiều nữ

- Chuyên môn đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về các chuyên ngành, chuyên môn cơ bản được đào tạo; Đồng thời phải đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 3 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;

1.4.3.3 Chất lượng của đội ngũ:

Chất lượng được xem xét ở hai mặt phẩm chất và năng lực chung, có nghĩa phẩm chất và năng lực của đội ngũ được tích hợp từ phẩm chất và năng

Trang 31

lực của từng cá thể: “Chất lượng của đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lượng của từng cán bộ Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài sẽ tạo nên chất lượng và sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ”[8].

1.5 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ quản lý trường trung học cơ sở

1.5.1 Vị trí, vai trò

Luật Giáo dục quy định: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản

lý các hoạt động của nhà trường"[33] Vì vậy họ có vị trí quan trọng và đóng

vai trò chủ yếu trong việc quản lý mọi hoạt động của nhà trường

Người CBQL trường THCS có vai trò:

- Là hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực

trường THCS thực hiện các hoạt động giáo dục (trong đó tập trung vào điều hành đội ngũ thực hiện nhiệm vụ dạy học) có hiệu quả hơn

- Là nhân tố thiết lập và vận hành hệ thống thông tin và truyền thông

giáo dục trong trường THCS

- Là người chỉ huy huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và

thiết bị trường học, phục vụ cho các hoạt động giáo dục và dạy học của trường THCS

- Là tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục

(mối quan hệ giữa trường THCS, gia đình và xã hội) Nhằm vận động cộng đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý trường THCS

Tóm lại, người CBQL có vai trò: “Là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự thành bại của hệ thống” [11]

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

*Chức năng quản lý: Thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý

trường THCS theo một chu trình quản lý, đó là:

- Xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của trường THCS;

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch;

Trang 32

- Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch;

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

*Nhiệm vụ và quyền hạn:

Hiệu trưởng

Theo Điều 19 của Điều lệ trường Trung học thì Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ trường trung học;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; tham mưu cấp trên thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình THCS và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 Điều này

Phó Hiệu trưởng

Theo Điều 19 của Điều lệ trường Trung học thì Phó Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

Trang 33

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công;

- Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;

- Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Như vậy cán bộ quản lý trường học là người đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và ra các quyết định quản lý, tác động điều khiển các thành tố trong các hệ thống nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Giáo dục & Đào tạo được quy định bằng luật pháp hoặc bằng các văn bản, thông tin hướng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành

Do đó, để đạt được mục tiêu của nhà trường, cán bộ quản lý cùng đội ngũ giáo viên phải là một tập thể sư phạm thống nhất, đoàn kết, mà chất lượng là hiệu quả giáo dục chung được quyết định bởi chất lượng từng thành viên, số lượng, cơ cấu và chất lượng của đội ngũ

Để đáp ứng được vị trí, vai trò và thực hiện nhiệm vụ của người cán bộ quản lý giáo dục nói chung, người cán bộ quản lý trường THCS nói riêng phải

Trang 34

Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương Đảng khoá VIII về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đã nêu rõ: “Cán bộ

là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của Đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” [16] ; “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực

là yếu tố quyết định chất lượng bộ máy Nhà nước ” [16].Và “Một đội ngũ cán

bộ có chất lượng cao là đội ngũ có đủ bản lĩnh, phẩm chất và năng lực, nắm bắt được yêu cầu của thời đại, có đủ tài năng, đạo đức và ý chí để thiết kế, tổ chức thực hiện những kế hoạch của tiến trình CNH, HĐH đất nước trên tất cả các lĩnh vực”[8]

Nội dung của Nghị quyết nêu lên vị trí, vai trò rất quan trọng và then chốt của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước trong sạch vững mạnh; Đề cao trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phải phấn đấu vươn lên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng

Cán bộ quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán

bộ của Đảng và Nhà nước ta Việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý nói chung, cán bộ quản lý giáo dục nói riêng đã trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng của các cấp, các ngành

Trong những năm qua, công tác giáo dục đào tạo của nước ta đã thu được những thành tựu to lớn Nhưng hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạo đang đứng trước mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh về quy mô lớn, với việc nâng cao chất lượng trong khi khả năng và điều kiện còn hạn chế Nghị quyết cũng nêu: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý GD&ĐT” [16] là một trong những giải pháp chủ yếu cho sự phát triển GD&ĐT

Quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo đã cho chúng ta nhận thức sâu sắc: Có nhân tố vật lực, điều kiện cơ sở vật chất, trang

Trang 35

thiết bị cho nhà trường, có đội ngũ giáo viên đông đảo, có nguồn tài lực phong phú, song nếu thiếu đội ngũ cán bộ quản lý thì cả ba nhân tố nêu trên đều không thể phát triển được Người quản lý kết nối cả ba nhân tố trên, người quản lý có trách nhiệm điều phối, sử dụng sao cho hiệu quả nhất

Vì vậy nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường THCS là góp phần nâng cao chất lượng cán bộ quản lý giáo dục nói chung nhằm phát triển GD&ĐT

1.7 Các yếu tố quản lý có tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở

Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS thực chất là vấn đề nâng cao hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ đó và để nâng cao hiệu quả công tác cán bộ đối với đội ngũ CBQL trường THCS chúng tôi cho rằng cần phải tập chung đi sâu nghiên cứu một số công tác trọng tâm như: nghiên cứu công tác xây dựng quy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; tuyển chọn, bố trí, sử dụng,

bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với CBQL trường THCS Bởi những yếu tố này là

những yếu tố quan trọng phản ánh bản chất của công tác quản lý cán bộ

1.7.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý

Công tác quy hoạch đội ngũ có tác dụng làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản lý nắm rõ về số lượng, chất lượng, cơ cấu tuổi, trình độ và cơ cấu chuyên môn, cơ cấu giới, của từng CBQL và cả đội ngũ CBQL; đồng thời xây dựng được kế hoạch phát triển đội ngũ; nhằm tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng cho từng CBQL và cả đội ngũ để họ có được khả năng hoàn thành nhiệm vụ Hơn nữa, kết quả quy hoạch là cơ sở chủ yếu mang tính định hướng cho việc vận dụng và thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý vào hoạt động quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự giáo dục trong huyện nói chung và trong các trường THCS nói riêng Như vậy, quy hoạch phát triển đội ngũ được xem là một lĩnh vực trong hoạt động quản lý và cũng là một lĩnh

vực cần đề xuất giải pháp quản lý

Trang 36

1.7.2 Chú trọng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý

Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm hoàn thiện và nâng cao các tiêu chí chuẩn về trình độ lý luận chính trị; lý luận và thực tiễn quản lý; trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL Bản chất của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ CBQL để họ có đủ các điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chức

năng và quyền hạn của họ

1.7.3 Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

Đánh giá có thể hiểu là quá trình thu nhập, xử lý thông tin để xác định tình hình và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có hiệu quả; Là quá trình mà qua đó ta gán (quy) cho đối tượng một giá trị nào đó; Là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạng ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay chuẩn mực đã được xác lập Đánh giá chất lượng CBQL trường THCS là đánh giá toàn bộ lĩnh vực, những yêu cầu, tiêu chí quy định về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức kỹ năng giúp người CBQL thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trường Đánh giá đội ngũ không những để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ,

mà qua đó dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch ra những

kế hoạch khả thi đối với hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ Mặt khác, kết quả đánh giá CBQL nếu chính xác lại là cơ sở cho việc mỗi cá nhân có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm thích ứng với tiêu chuẩn đội ngũ Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung và CBQL nói riêng không thể không nhận biết chính xác về chất lượng đội ngũ thông qua hoạt động đánh giá đội

ngũ; để từ đó thiết lập các giải pháp quản lý khả thi về lĩnh vực này

1.7.4 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển đội ngũ cán bộ quản lý

Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ cán

bộ, công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực công tác tổ chức và cán bộ

Trang 37

- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL có đủ phẩm chất và năng lực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức nói chung và thực chất là tạo điều kiện cho tổ chức đó đạt đến mục tiêu của nó Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại là những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

- Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn đảm bảo các yêu cầu về chuẩn, không để cho đội ngũ CBQL có những thành viên không đủ yêu cầu Đây là một hình thức nâng cao chất lượng đội ngũ

- Luân chuyển CBQL có tác dụng làm cho chất lượng đội ngũ được đồng đều trong các tổ chức; mặt khác tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu của CBQL Hai mặt trên gián tiếp làm cho chất lượng CBQL được nâng cao Tóm lại làm tốt công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và luân chuyển CBQL trường THCS là giải pháp có tính khả thi trong việc nâng cao

chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS trong giai đoạn hiện nay

1.7.5 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý

Kết quả một hoạt động của con người nói chung và chất lượng một hoạt động của con người nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính động lực thúc đẩy hoạt động của con người Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ CBQL còn chứa đựng trong đó những vấn đề mang tính đầu tư cho nhân lực theo dạng tương tự như “tái sản xuất” trong quản lý kinh tế Chính từ vấn đề

có chính sách đãi ngộ thoả đáng đối với đội ngũ mà chất lượng đội ngũ được nâng lên Nhìn chung, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ nói chung và đối với CBQL nói riêng là một trong những hoạt động quản lý cán bộ, công chức của

cơ quan quản lý và của người quản lý đối với một tổ chức

Như vậy, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL trường THCS nói riêng cần phải có những giải pháp quản lý về lĩnh vực này

Trang 38

Kết kuận chương 1

Từ việc tìm hiểu các tài liệu có liên quan, sau đó phân tích, làm rõ các thuật ngữ, các khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu làm cơ sở lý luận cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS Cụ thể là làm rõ các thuật ngữ, các khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản

lý trường học, hoặc chất lượng, chất lượng đội ngũ, cũng như nêu rõ vị trí, vai trò chức năng của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân, những đặc trưng, những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, yêu cầu về năng lực chuyên môn, năng lực quản lý điều hành, các yếu tố quản lý tác động đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS Chúng tôi nhận thấy:

Muốn nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa phải hiểu rõ tình hình kinh tế xã hội, thực trạng giáo dục và đào tạo chung của huyện, phải thu thập thông tin, tài liệu, số liệu

và thực trạng về đội ngũ CBQL các trường THCS hiện nay Để từ đó, đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL THCS Vấn đề này chúng tôi tiếp tục trình bày ở chương 2 và chương 3

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN QUAN HÓA

TỈNH THANH HÓA 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Quan Hóa

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư

- Vị trí địa lý: Quan Hoá là huyện miền núi cao của tỉnh Thanh Hoá, nằm

ở vùng thượng nguồn sông Mã Phía bắc giáp hai tỉnh Hoà Bình và Sơn La, phía nam giáp huyện Quan Sơn, phía đông giáp huyện Bá Thước, phía tây giáp huyện Mường Lát Trung tâm huyện cách Thành phố Thanh Hoá 135 km theo đường bộ

- Địa hình: Địa hình của huyện chủ yếu là đồi và núi đá vôi bị chia cắt bởi sông suối Có 3 con sông chảy qua huyện: Sông Mã chảy từ Sơn La về, sông Lò và sông Luồng chảy từ huyện Quan Sơn đổ vào sông Mã; có rừng quốc gia Pù Hu chạy dọc theo bờ bắc sông Mã và một phần của rừng quốc gia

Pù Luông (huyện Bá Thước)

- Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 99.013,68 ha, chủ yếu

là đất rừng, một phần đất đồi trồng cây lương thực và trồng cây luồng, đất ruộng lúa nước chiếm tỷ lệ không đáng kể

- Rừng: Rừng tự nhiên phần nhiều bị khai thác cạn kiệt trong chục năm trước đây, rừng trồng chủ yếu là cây luồng- cây lâm sản mang lại thu nhập chính cho người dân

- Khoáng sản: Nhìn chung tài nguyên, khoáng sản của huyện nghèo nàn, chỉ có núi đá vôi có thể khai thác phục vụ cho xây dựng cơ bản, làm đường giao thông, ngoài ra còn khai thác cát, sỏi dưới sông làm vật liệu xây dựng Huyện không có mỏ khoáng sản

Trang 40

- Khí hậu: Thời tiết và khí hậu của huyện Quan Hoá tương đối khắc nghiệt, mùa nóng có gió Lào từ tháng 5 đến tháng 8 làm cho nhiệt độ tăng cao

có lúc lên tới 40- 41 độ, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và thường xuyên xảy ra lũ quét, lũ ống

- Huyện được chia làm 18 xã và thị trấn gồm: Thị trấn Quan Hoá, Xuân Phú, Phú Nghiêm, Hồi Xuân, Nam Xuân, Nam Tiến, Nam Động, Thiên Phủ,

Hiền Chung, Hiền Kiệt (xã biên giới giáp nước Lào), Thanh Xuân, Phú Xuân,

Phú Lệ, Phú Thanh, Phú Sơn, và 3 xã vùng sâu, vùng xa là: Trung Thành, Trung Sơn, Thành Sơn

- Là huyện nghèo thuộc chương trình đầu tư theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, huyện có 15 xã đặc biệt khó khăn, 3 xã (thị trấn) còn lại là xã khó khăn

- Huyện có 132 chòm, bản, khu phố; 10.763 hộ với gần 47 nghìn nhân

khẩu trong đó còn 2088 hộ nghèo (chiếm 20%) (theo điều tra dân số năm 2015); gồm 5 dân tộc: Thái, Mường, Kinh, H.mông, Hoa cùng chung sống

đoàn kết, gắn bó Trong đó dân tộc Thái chiếm đa số, dân tộc H.mông và Hoa chiếm tỷ lệ nhỏ

- Nhân dân trong huyện sống chủ yếu bằng nghề nông, lâm nghiệp và trồng luồng, trong khi đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ trong quỹ đất của huyện Nếu không có chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý thì huyện còn khó khăn trong phát triển kinh tế và xoá đói giảm nghèo

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

- Đại hội huyện Đảng bộ khoá XXII nhiệm kỳ 2015-2020 đã đánh giá: Kinh tế của huyện trong các năm từ 2010 đến 2015 duy trì mức tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng bình quân là 15,81%; đời sống nhân dân được nâng

lên rõ rệt Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực (tỷ trọng nông, lâm nghiệp giảm 9,1%, công nghiệp-xây dựng và dịch vụ tăng 2%), năm 2015 tỷ

trọng nông - lâm nghiệp chiếm 52,1%, công nghiệp - xây dựng 22,3%; dịch vụ -

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặ ng Quố c Bả o, Bài giảng về quả n lý giáo dục, Học việ n quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Học viện quản lý giáo dục
2. Nguyễn Thanh Bình, Võ Tấn Quang (1996), Xã hội hóa giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình, Võ Tấn Quang
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
3. Bộ GD&Đ T(2000), Đ iều lệ trườ ng trung học, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ iều lệ trườ ng trung học
Tác giả: Bộ GD&Đ T
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2000
4. Bộ Giáo dục & Đ ào tạo (2007), Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về Mầm non, Tiểu học THCS và trung cấp chuyên nghiệp, Nxb Đại họ c kinh tế Quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về Mầm non, Tiểu học THCS và trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nxb Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục & Đ ào tạo, Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý giáo dụ c triển khai thự c hiện chươ ng trình sách giáo khoa mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý giáo dục triển khai thực hiện chương trình sách giáo khoa mới
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
6. Trần Hữ u Cát, Hoàng Minh Duệ (1999), Đại cươ ng về khoa học quản lý, Trườ ng đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cươ ng về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữ u Cát, Hoàng Minh Duệ
Nhà XB: Trườ ng đại học Vinh
Năm: 1999
7. Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dự ng, nâng cao chất lượ ng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
8. Chính phủ (2005), Đề án về " Xây dự ng, nâng cao chất lượ ng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010" ,kèm theo quyết đị nh số 09/2005/QĐ -TTg ngày 11/1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án về " Xây dự ng, nâng cao chất lượ ng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
9. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cươ ng về quản lý, giáo trình dành cho các lớ p Cao học quản lý giáo dục, Trườ ng Đại học Sư phạm - Trườ ng Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cươ ng về quản lý, giáo trình dành cho các lớ p Cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Trườ ng Đại học Sư phạm - Trườ ng Cán bộ quản lý giáo dục
Năm: 1996
10. KonĐ aCop(1984),Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: KonĐ aCop
Nhà XB: Viện Khoa học giáo dục Hà Nội
Năm: 1984
11. Ngô Hữ u Dũng (1993), THCS trong hệ thống giáo dụ c phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: THCS trong hệ thống giáo dụ c phổ thông
Tác giả: Ngô Hữ u Dũng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1993
12. Vũ Cao Đ àm (1998), Phươ ng pháp luận nghiên cứ u khoa học, Nxb Khoa họ c và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phươ ng pháp luận nghiên cứ u khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đ àm
Nhà XB: Nxb Khoa họ c và kỹ thuật
Năm: 1998
13. Đảng bộ huyện Quan Hoá, Nghị quyết Đạ i hội đại biểu Đảng bộ lần thứ XXI, Nhiệm kỳ 2015 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đạ i hội đại biểu Đảng bộ lần thứ XXI, Nhiệm kỳ 2015 – 2020
Tác giả: Đảng bộ huyện Quan Hoá
14. Đảng Cộng sả n Việt Nam (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCH TW Đảng khóa VII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ IV BCH TW Đảng khóa VII
Tác giả: Đảng Cộng sả n Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
15. Đảng Cộng sản Việ t Nam (1997),Văn kiên Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiên Hội nghị lần thứ II BCH TW khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCH TW Đảng khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ III BCH TW Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
19. Đảng Cộng sản Việt Nam(2016), Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiên Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉ nh Thanh Hóa lầ n thứ XVIII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉ nh Thanh Hóa lầ n thứ XVIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2005

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm