Bộ đội tác chiến điện tửTCĐT là lực lợng non trẻ của quân đội ta thành lập năm 1992, chịutác động của nhiều yếu tố bất lợi từ môi trờng sống và lao động nh nhiệt độ, tiếng ồn, nồng độ CO
Trang 1đặt vấn đề
Nghiên cứu đặc điểm môi trờng lao động và cơ cấu bệnh tật của
bộ đội từ đó có các biện pháp bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho bộ đội
là nhiệm vụ quan trọng của ngành quân y Bộ đội tác chiến điện tử(TCĐT) là lực lợng non trẻ của quân đội ta (thành lập năm 1992), chịutác động của nhiều yếu tố bất lợi từ môi trờng sống và lao động nh nhiệt
độ, tiếng ồn, nồng độ CO2, ánh sáng yếu, căng thẳng thần kinh cũng nhchịu ảnh hởng của trờng điện từ tần số radio (TĐT – R) Nhng ở nớc tacha có công trình nào nghiên cứu đặc điểm môi trờng sống, lao động và
ảnh hởng của môi trờng lên sức khỏe cũng nh cha có nghiên cứu nàotìm ra các thuốc hoặc chế phẩm có tác dụng bảo vệ, nâng cao sức khỏecho bộ đội tác chiến điện tử Do đó chúng tôi tiến hành đề tài nàynhằm:
1 Đánh giá thực trạng một số yếu tố môi tr ờng lao động của bộ
đội thuộc Cục tác chiến điện tử.
2 Xác định một số chỉ số sinh học của bộ đội tác chiến điện tử trong quá trình lao động.
3 Đánh giá tác dụng bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của chế phẩm life-flagift đối với các trắc thủ tác chiến điện tử.
Những đóng góp mới của luận án:
- Xác định đợc một số chỉ số về môi trờng lao động nhnhiệt độ, độ ẩm, nồng độ CO2, tốc độ gió trong các xe khí tài hoạt
động vào mùa hè, ảnh hởng của TĐT – R bên trong và ngoài xekhí tài
- Xác định đợc sự biến đổi một số chỉ số chức năng các cơquan tuần hoàn, hô hấp, thần kinh, máu của bộ đội TCĐT sau một
ca trực trong xe khí tài và theo thời gian lao động
- Đánh giá đợc một số tác dụng của chế phẩm life-flagiftcải thiện chức năng các cơ quan trong cơ thể: hệ thần kinh, tuầnhoàn, máu và khả năng chống gốc tự do
Trang 2Bố cục của luận án: Luận án gồm 140 trang (cha kể tài liệu tham
khảo và phần phụ lục), có 4 chơng Đặt vấn đề 2 trang, Chơng I Tổng quantài liệu 35 trang, Chơng II Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 24 trang,Chơng III Kết quả nghiên cứu 45 trang, Chơng IV Bàn luận 31 trang, Kếtluận và kiến nghị 3 trang Tài liệu tham khảo 170 (tiếng Việt 63, tiếng Anh
86, tiếng Nga 21)
Chơng 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Một số đặc điểm lao động và các yếu tố môi trờng ảnh hởng
đến sức khoẻ của bộ đội tác chiến điện tử
Lao động quân sự là loại lao động nặng nhọc, căng thẳng, diễn
ra trong mọi điều kiện địa hình, thời tiết… Bộ đội tác chiến điện tử Bộ đội tác chiến điện tử
có môi trờng làm việc đặc thù tơng tự nh bộ đội rađa và thông tin làtrong buồng kín của các xe thu phát sóng, không gian chật hẹp, chịu
ảnh hởng của nhiệt độ cao, ánh sáng yếu, luôn bị căng thẳng về thầnkinh - tâm lý và chịu tác động của TĐT – R
- Về gánh nặng tâm lý: lao động của bộ đội TCĐT đòi hỏi có
sự tập trung chú ý cao độ để phát hiện và theo dõi mục tiêu Sự thay
đổi độ sáng và kích thớc các vệt sáng di động trên màn hình gâygánh nặng cho cơ quan thị giác Trắc thủ phải xử trí khẩn tr ơng vớinhịp độ nhanh v chính xác các tình huống dẫn đến trạng tháià chính xác các tình huống dẫn đến trạng tháicăng thẳng thần kinh
- Về các yếu tố vi khí hậu: theo nghiên cứu của các tác giảTrần Công Huấn (1995), Nguyễn Mạnh Liên (1985), Trần Thị Ph -ợng (1990), Lê Khắc Đức và Trần Văn Tuấn (1998) thì nhiệt độtrong các xe rađa về mùa hè thờng cao hơn ngoài xe trung bình từ 8– 120C, độ ẩm không khí thấp hơn ngoài xe 8 - 18%, nồng độ khí
CO2 tăng từ 0,04% lên 0,08% qua một phiên trực, tốc độ chuyển
động của không khí thấp, từ 0,1 – 0,3 m/s
- Về bức xạ điện từ: trờng điện từ tần số radio do các đài rađaphát ra trong quá trình hoạt động có ảnh hởng nhất định đến sức khoẻ
Trang 3của con ngời tuỳ theo cờng độ TĐT – R và thời gian tiếp xúc mà mức
độ ảnh hởng khác nhau, đặc biệt ở vùng khí hậu nóng ẩm nh nớc tacàng làm tăng tác hại của TĐT – R Tổn thơng do TĐT – R gây rabiểu hiện ở dạng cấp tính và mạn tính Những nghiên cứu của các tácgiả Nguyễn Mạnh Liên (1992), Trần Công Huấn (1995), Lê Khắc Đức(1989), Trần Văn Hanh (2005), Lê Văn Nghị (2004), Lê Văn Sơn(2004) cho thấy ở bộ đội tiếp xúc dài ngày với sóng điện từ tần sốradio tại các trạm rađa có các biểu hiện sau:
+ Tần số mạch, huyết áp tâm thu và tâm trơng ở nhóm mới tiếpxúc dới một năm có trị số cao hơn, còn ở nhóm tiếp xúc trên 4 năm cótrị số thấp hơn so với ở nhóm đối chứng
+ Các chỉ số huyết học: ở nhóm tiếp xúc có số lợng bạch cầutrong máu ngoại vi thấp hơn so với ở nhóm chứng, còn số lợng hồngcầu, nồng độ huyết sắc tố và các chỉ số hoá sinh máu cũng có sự biến
đổi nhng cha rõ rệt
+ Chức năng sinh sản: ở những ngời tiếp xúc với TĐT–R lâunăm thấy giảm số lợng và chất lợng tinh trùng, tăng tỷ lệ vô sinh
+ Cơ cấu bệnh tật: các triệu chứng gặp nhiều nhất ở những ngờitiếp xúc dới 2 năm hoặc trên 10 năm là rối loạn chức năng thần kinhthực vật và thần kinh trung ơng nh đau đầu, giảm trí nhớ, mệt mỏi toànthân
1.2 Trạng thái căng thẳng cảm xúc trong lao động quân sự
Trong quá trình lao động, đặc biệt là lao động quân sự, nhiều ờng hợp con ngời phải hoạt động trong môi trờng có nhiều yếu tố bất lợi
tr-nh tr-nhiệt độ (quá nóng, quá lạtr-nh), áp suất chung và áp suất riêng phầncủa các chất khí (O2, CO, CO2… Bộ đội tác chiến điện tử), bụi, hơi khí độc, rung xóc, gia tốc,quá tải… Bộ đội tác chiến điện tử Những yếu tố bất lợi này có thể do môi trờng hoặc khí tàiquân sự gây ra Các yếu tố bất lợi tác động một cách tổng hợp lên cơ thểngời lao động, gây cho họ sự căng thẳng cảm xúc và làm rối loạn nhiềuchức năng khác Trạng thái căng thẳng cảm xúc không những chỉ ảnh h-ởng đến hiệu suất và chất lợng lao động, chiến đấu mà còn là nguyên
Trang 4nhân làm tăng sản sinh các gốc tự do gây ra nhiều biểu hiện bệnh lýkhác nhau Căng thẳng cảm xúc có 3 hình thức: tối u, cực trị và siêucực trị Trong đó căng thẳng tối u là căng thẳng vừa với khả năngchịu đựng của con ngời gây nên những tác động tích cực cho lao
động Căng thẳng cực trị và siêu cực trị là những hình thức căngthẳng vợt quá sức chịu đựng của con ngời Môi trờng lao động của
bộ đội TCĐT là môi trờng có nhiệt độ cao, độ ẩm thấp, nồng độ
CO2 tăng, tiếng ồn lớn, chịu ảnh hởng của TĐT – R và đặc biệt làtính chất của công việc căng thẳng, do đó làm cho bộ đội dễ rơi vàotrạng thái căng thẳng cảm xúc, là nguyên nhân làm gia tăng cácgốc tự do trong cơ thể dẫn đến các quá trình bệnh lý
1.3 Một số điểm cơ bản về gốc tự do và chất chống gốc tự do
ở những cơ thể sống ái khí khoẻ mạnh, sự sản sinh ra cácdạng oxy hoạt động gần nh cân bằng với hệ thống chống oxy hoá.Tình trạng mất cân bằng nghiêm trọng giữa sự tạo thành các dạngoxy hoạt động với hệ thống chống oxy hoá đợc gọi là stress oxy hoá.Nếu stress oxy hoá chỉ ở mức độ nhẹ, các phân tử sinh học bị tổn th -
ơng có thể đợc sửa chữa hoặc thay thế ở các mức độ nặng hơn,stress oxy hoá có thể gây ra tổn thơng hoặc gây chết tế bào
- gốc tự do và các dạng oxy hoạt động trong cơ thể: Trong sinhhọc, các gốc tự do chủ yếu là các dạng oxy hoạt động đợc hình thànhtrong quá trình tạo nớc của chuỗi hô hấp tế bào, trong quá trình peroxyhóa lipid của cac acid béo cha bão hòa có nhiều liên kết đôi Một sốdạng oxy hoạt động quan trọng gồm superoxide (O2-), hydroperoxid(H2O2), oxy đơn bội (1O2), gốc hydroxyl (OH), các lipid peroxide(alkoxyl-RO), peroxyl-ROO), acid hypochloric (HOCl), nitric oxid(NO), peroxynitrit (ONOO-)
- Hệ thống chống oxy hóa trong cơ thể: Sự tồn tại của cácdạng oxy hoạt động gây nên tác hại to lớn cho tế bào, Tuy nhiên,trong cơ thể cũng tồn tại một hệ thống chống oxy hóa có khả năngngăn ngừa, chống lại và loại bỏ tác dụng độc hại của các gốc tự do,
Trang 5Hệ thống chống oxy hóa trong cơ thể bao gồm các chất chống oxy hóa
có bản chất enzyme (SOD, CAT, GPx, GR) và các chất không cóbản chất enzym (các polyphenol nh vitamin A, C, E, các chất thiol
nh GSH, N-acetylcystein, các phối tử của sắt và đồng nh transferin,lactoferin, ceruloplasmin) Gốc tự do gây nhiều tác hại cho cơ thể
do đó, nghiên cứu tìm ra các thuốc hoặc chế phẩm có tác dụng làmgiảm gốc tự do hoặc làm tăng khả năng chống gốc tự do là h ớng utiên của y học hiện đại để góp phần chăm sóc và bảo vệ sức khỏecho con ngời
1.4 Một vài kết quả nghiên cứu về tác dụng của chế phẩm life-flagift.
Life-flagift là chế phẩm đợc bào chế từ Hà thủ ô đỏ, Hoàng kỳ, Kimngân hoa và vỏ đậu xanh Trần Lu Vân Hiền đã thử nghiệm lâm sàng trênngời cao tuổi tình nguyện (từ 60 - 82 tuổi), sau 2 tháng cho uống Life-flagift với liều 4 viên /ngày thấy có các tác dụng sau:
- 93,5% số bệnh nhân tăng lực cơ tay, 41,93% số bệnh nhântăng khả năng tính toán và 32,25% số bệnh nhân tăng khả năng ngônngữ, 67,7% số bệnh nhân đợc cải thiện về ăn, ngủ, giảm các triệu chứngkhó chịu về lâm sàng nh đau đầu, mệt mỏi, hay quên,
- 74,2% số bệnh nhân giảm cholesterol máu, 70,97% số bệnh nhângiảm triglycerid máu, 87,1% số bệnh nhân giảm LDL-cholesterol, 93,75%
số bệnh nhân tăng HDL-cholesterol
Ngoài ra tác giả còn nhận thấy hàm lợng MDA huyết thanh từ5,190,95 nmol/ml giảm xuống còn 3,290,54 nmol/ml và số lợng bạchcầu N, L tăng có ý nghĩa thống kê
Chơng 2 Đối tợng, vật liệu và phơng pháp nghiên
cứu 2.1 Đối tợng và vật liệu nghiên cứu
2.1.1 Đối tợng nghiên cứu
• Đối tợng về môi trờng lao động đợc tiến hành nghiên cứu trêncác loại xe khí tài R-378M, R-378A, R-330U, 934U và xe P-15 tại Cụctác chiến điện tử
Trang 6• Đối tợng nghiên cứu về sức khoẻ đợc tiến hành trên 292 bộ đội tácchiến điện tử có tuổi đời từ 23 đến 42, đóng quân tại Hà Nội, trong đó có 180trắc thủ và 112 nhân viên phục vụ (NVPV) Các đối tợng đợc chia thành 2nhóm theo tuổi nghề từ 5 – 10 năm (gồm 80 trắc thủ và 50 NVPV) vànhóm trên 10 năm (gồm 100 trắc thủ và 62 NVPV) Trong số các trắc thủ đósau khi nghiên cứu cắt ngang chọn ngẫu nhiên 60 ngời để đánh giá tác dụngcủa chế phẩm nghiên cứu và chia làm 2 nhóm:
- Nhóm uống chế phẩm life-flagif: gồm 30 ngời, uống 4v/ngày(hàm lợng 500mg/viên)30 ngày Liều 4v/ngày theo đề xuất của Trần
Lu Vân Hiền (2003) và theo khuyến cáo của nhà sản xuất là liều dùng 4– 6v/ngày
- Nhóm uống placebo (giả dợc): gồm 30 ngời, uống4v/ngày30 ngày
2.1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Chế phẩm life-flagift dạng viên nang, hàm lợng 500mg docông ty TNHH Xuân Dợc sản xuất và phân phối, giấy phép sản xuất số
11826 – 2005/ CBTC – YT của Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm
- Placebo là giả dợc dạng viên nang (giống nh viên life-flagift)làm từ bột gạo sấy do Bệnh viện Y học dân tộc cổ truyền quân đội sảnxuất - là thuốc đối chứng, không có tác dụng sinh học
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đợc tiến hành theo phơng pháp tiến cứu mô tả cắtngang và theo dõi dọc trong quá trình lao động, luyện tập của bộ đội.Nhóm uống thuốc dùng phơng pháp mù đôi
2.1 Chỉ số nghiên cứu
- Các chỉ số về trờng điện từ tần số radio : cờng độ điện trờng
(E) và liều phơi nhiễm
- Một số chỉ số về các yếu tố vi khí hậu : nồng độ CO2, độ ẩmkhông khí, nhiệt độ không khí, nhiệt độ tổng hợp, tốc độ gió trong vàngoài xe
Trang 7- Các chỉ số về hình thái – thể lực : chiều cao đứng, cân nặng,
vòng ngực trung bình, chỉ số Pignet và chỉ số khối cơ thể (BMI)
- Các chỉ số hệ tim-mạch : huyết áp động mạch (huyết áp tâm thu,
huyết áp tâm trơng và huyết áp hiệu số), tần số mạch, điện tâm đồ 12
đạo trình, điện tim Holter 24 giờ
- Các chỉ số về thông khí phổi : VC, VC%, FEV1, chỉ số Tiffeneau
- Các chỉ số huyết học: Số lợng hồng cầu, hàm lợng hemoglobin
(Hb), hematocrit (Hct), thể tích trung bình hồng cầu, hemoglobin trungbình hồng cầu, nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu, số lợng bạchcầu, công thức bạch cầu (%)
- Các chỉ số hoá sinh máu:
+ Hoạt độ AST, ALT, GGT, nồng độ urê, creatinin, cholesteroltoàn phần và glucose
+ Nồng độ SOD trong hồng cầu và hàm lợng MDA trong huyết tơng
- Các chỉ số hoá sinh nớc tiểu gồm bạch cầu, nitrit, urobilinogen,
protein, hồng cầu, các thể ceton, bilirubin, glucose, pH và tỷ trọng
- Các chỉ số về hoạt động của não bộ: điện não đồ, khả năng chú
ý, trí nhớ ngắn hạn, tình trạng căng thẳng cảm xúc
Các chỉ số hình thái-thể lực và chức năng các cơ quan trong cơ thể
bộ đội đợc nghiên cứu trong điều kiện tĩnh, sau một ca trực và sau 30ngày sử dụng chế phẩm life-flagift và placebo
* ở trong tất cả các xe khí tài tại các vị trí có độ cao 0,8m ; 1,2m
và 1,5m cờng độ TĐT – R đều ở mức giới hạn cho phép
Trang 8* ở ngoài xe : + xe R-378M, khoảng cách 45m tính từ chân cộtanten TĐT – R cao hơn GHCP (20V/m) từ 1,58 đến 2,55 lần
+ Xe R-378A khoảng cách 65m (tính từ chân cộtanten) TĐT – R cao hơn GHCP (20V/m) từ 1,55 đến 2,2 lần
+ Xe 934 U khoảng cách 60m tính từ chân cộtanten TĐT – R cao hơn GHCP (5V/m) 1,3 lần, đầu hành lang bên phảinhà chỉ huy ở tầng 1 và tầng 2 cờng độ điện trờng cao hơn GHCP từ2,36 đến 4,46 lần
Kết quả trên bảng 3.10 cho thấy độ ẩm trong các xe đều thấp hơn độ
ẩm không khí ở ngoài xe từ 2-18% Tốc độ gió trong xe chỉ đạt 0,13 – 0,15m/sec, thấp hơn so với tốc độ gió ngoài xe (0,16 - 0,76 m/sec) Sau 60 phút
Trang 9làm việc trong xe vận hành, nồng độ CO2 trong các xe đều cao hơn so vớingoài không khí từ 0,007 – 0,026%.
Bảng 3.11 Các chỉ số nhiệt độ trong và ngoài xe
xe
Trongxe
Mứctăng
Ngoàixe
Trongxe
Mứctăng
Trang 10với bên ngoài xe Nhiệt độ tổng hợp WBGT trong các xe từ 25,9 oC
5 – 10 năm(n=80) (1)
> 10 năm(n=100) (2)
5 – 10năm(n=50) (3)
> 10 năm(n=62) (4)
Trang 11Bảng 3.16 Sự biến đổi một số chỉ số tim mạch (X ± SD) qua nghiệm SD) qua nghiệmpháp Martinet ở nhóm trắc thủ theo tuổi nghề
Trên 10 năm(n=100)
Mạch
(nhịp/phút)
Xuất phát 71,34 9,23± SD) qua nghiệm 73,44 7,13± SD) qua nghiệm >0,05Phút 1 92,7 10,6± SD) qua nghiệm 95,2 9,3± SD) qua nghiệm > 0,05Phút 2 84,9 9,4± SD) qua nghiệm 88,7 9,0± SD) qua nghiệm < 0,05
Phút 3 77,9 7,4± SD) qua nghiệm 81,7 7,2± SD) qua nghiệm < 0,05
Trang 12tâm trơng
(mmHg)
Phút 1 70,2 9,0± SD) qua nghiệm 72,1 8,1± SD) qua nghiệm > 0,05Phút 2 68,4 7,8± SD) qua nghiệm 70,5 7,4± SD) qua nghiệm > 0,05Phút 3 65,3 4,9± SD) qua nghiệm 67,0 5,9± SD) qua nghiệm > 0,05Kết quả trên bảng 3.16 cho thấy tần số mạch tại phút thứ nhất ởnhóm có tuổi nghề 5 – 10 năm thấp hơn so với ở nhóm có tuổi nghề trên
10 năm (p>0,05) ở các phút thứ 2 và 3 tần số mạch của nhóm có tuổinghề
5 –10 năm thấp hơn rõ (p<0,05) so với ở nhóm có tuổi nghề trên 10năm Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trơng ở phút 1, phút 2, phút 3của bộ đội nhóm có tuổi nghề 5 – 10 năm có thấp hơn so với ở nhóm
có tuổi nghề trên 10 năm nhng cha có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
3.2.5 Các chỉ số về hoạt động của não bộ.
Bảng 3.22 Chỉ số (%) và biên độ các sóng cơ bản điện não của nhóm trắc
thủ theo tuổi nghề (X SD) ± SD) qua nghiệm
% 25,45 6,89± SD) qua nghiệm 28,86 6,46± SD) qua nghiệm <0,05
Biên độ 27,09 2,49± SD) qua nghiệm 27,39 2,75± SD) qua nghiệm >0,05
Trang 13Kết quả ở bảng 3.22 cho thấy tỷ lệ (%) và biên độ sóng alphacủa nhóm tr c thủ có tuổi nghề 5 – 10 năm cao hơn so với ở nhóm cóắc thủ có tuổi nghề 5 – 10 năm cao hơn so với ở nhóm cótuổi nghề trên 10 năm, sự khác biệt này có ý nghĩa (p<0,05) Trong khi
đó tỷ lệ (%) sóng beta và delta trên EEG của nhóm có tuổi nghề trên 10năm lại cao hơn có ý nghĩa so với ở nhóm có tuổi nghề 5 – 10 năm
Bảng 3.26 Mức độ căng thẳng cảm xúc ở bộ đội tác chiến điện tử
(theo thang điểm của Spielberger)