Tuy nhiên, các nghiên cứu về điều trị phẫu thuật đơnthuần, đặc biệt là phẫu thuật kết hợp xạ trị UTKĐ bán cầu đại não bằng máy giatốc còn ít đợc đề cập đến.. Đánh giá kết quả điều trị ph
Trang 1-u não, trong đó đa số là các khối -u ác tính và có đến 70% - 80% là -u thần kinh
đệm Tại th nh phà ố Hồ Chí Minh năm 1997, u não đứng thứ 14 trong các loạiung thư, với tỷ lệ nam/nữ l 2/1,4.à
Việc chẩn đoán u não nói chung và u thần kinh đệm đã có nhiều thuận lợinhờ chẩn đoán hình ảnh: cắt lớp vi tính (CLVT) và cộng hởng từ (CHT) Các phơngtiện chẩn đoán hiện đại giúp phẫu thuật viên có chiến lợc điều trị hợp lý Việc điềutrị u thần kinh đệm đã có nhiều tiến bộ, nhng phẫu thuật, hoá chất và tia xạ vẫn lànhững phơng pháp cơ bản
Tại Việt Nam, phần lớn bệnh nhân (BN) đợc khám chữa bệnh đều ở giai đoạnmuộn làm ảnh hởng không tốt tới kết quả điều trị Hiện nay đã có một số nghiêncứu về phẫu thuật u não Tuy nhiên, các nghiên cứu về điều trị phẫu thuật đơnthuần, đặc biệt là phẫu thuật kết hợp xạ trị UTKĐ bán cầu đại não bằng máy giatốc còn ít đợc đề cập đến Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài "Nghiên cứu chẩn đoán và thái độ điều trị u não thể glioma ở bán cầu
đại não" nhằm mục tiêu:
1 Nghiên cứu chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng u não thể glioma bán cầu đại não.
2 Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật đơn thuần và phẫu thuật kết hợp xạ trị
u não thể glioma bán cầu đại não.
Điểm mới của luận án:
Nghiên cứu cung cấp các bằng chứng về các triệu chứng lâm sàng và cận lâmsàng, đặc biệt là cộng hởng từ nhằm giúp cho việc chẩn đoán u thần kinh đệm báncầu trên số lợng khá lớn các bệnh nhân u thần kinh đệm bán cầu Đồng thời, nghiêncứu cũng cung cấp các bằng chứng về kết quả phẫu thuật đơn thuần và phẫu thuậtkết hợp xạ trị bằng hệ thống xạ trị hiện đại là máy gia tốc (LINAC) trong điều trị uthần kinh đệm đảm bảo tính hiệu quả trong điều trị và an toàn cho ngời bệnh Đây
là vấn đề còn cha đợc nghiên cứu ở nớc ta
Chơng 1 Tổng quan 1.1 Tỷ lệ mắc u thần kinh đệm bán cầu
U thần kinh đệm là một bệnh không phổ biến nhng rất nguy hiểm nếu không
đợc điều trị kịp thời và có xu hớng gia tăng Theo thống kê của cơ quan Quốc tếNghiên cứu Ung th tỷ lệ mắc u não trên toàn thế giới năm 1990 với nam là 2,96
Trang 2và nữ là 2,23 trên 100.000 dân Tại Việt Nam, UTKĐ chiếm 42,6 % các tr ờnghợp u não
1.2 Phân loại mô bệnh học u não
Có 2 cách phân loại u não (a) theo giải phẫu: bao gồm các u trên lều, các u
d-ới lều và u ở các vị trí khác và (b) phân loại và phân độ mô bệnh học u não theo Tổchức Y tế Thế giới (TCYTTG) bao gồm 11 loại u
1.3 Chẩn đoán u thần kinh đệm bán cầu
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng của u thần kinh đệm bán cầu
- Hội chứng tăng áp lực nội sọ (nhức đầu, nôn và buồn nôn, giảm thị lực)
1.4 Các phơng pháp điều trị u thần kinh đệm bán cầu
- Điều trị phẫu thuật: phẫu thuật lấy u là phơng pháp quan trọng hàng đầu đã và
đang đợc các nhà phẫu thuật thần kinh và ung th lựa chọn Tuy nhiên, không nênphẫu thuật khi UTKĐ nằm ở thân não, cuống não và thần kinh thị giác
- Điều trị tia xạ là phơng pháp tiêu diệt các tế bào u bằng các bức xạ ion hoá,
đồng thời bảo vệ tối đa mô não lành quanh u
- Điều trị quang động học là liệu pháp nhiễm độc tế bào dới tác động của ánhsáng và làm chết tế bào theo chơng trình
- Hoá trị là sử dụng hoá chất để diệt tế bào u nhằm tăng cờng hiệu quả điều trịphẫu thuật và xạ trị
- Điều trị phẫu thuật có phối hợp với xạ trị là phơng pháp điều trị phẫu thuậtloại bỏ u và kết hợp với xạ trị sau mổ
Chơng 2
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 2.1 Đối tợng nghiên cứu
- Bệnh nhân đợc chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng là UTKĐ ở vị trí bán cầu
đại não, đã đợc phẫu thuật lấy u, có kết quả mô bệnh học sau mổ là UTKĐ vàmột số bệnh nhân sau phẫu thuật có xạ trị bằng gia tốc
- Thời gian từ tháng 1/2005 đến 12/ 2007 và đợc theo dõi đến 12/2008
- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu và cam kết liên hệ và cung cấpthông tin cho nghiên cứu sinh sau điều trị
- Không tiến hành nghiên cứu với những bệnh nhân UTKĐ có suy gan, suythận, suy tim kết hợp hoặc có ung th ở cơ quan khác và bệnh nhân quá nặng,không có chỉ định phẫu thuật
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
Trang 32.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu đợc sử dụng trong luận án này là
thiết kế nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng không đối chứng
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: Đợc tính theo công thức
- n : cỡ mẫu nghiên cứu
- Z(1- α /2) : hệ số tin cậy ở mức xác xuất 95% (=1,96)
- p : tỷ lệ bệnh nhân u thần kinh đệm bán cầu đợc điều trị sống
2.2.3 Kỹ thuật thu thập thông tin và các biến số nghiên cứu
Số liệu đợc thu thập một cách có hệ thống thông qua việc phối hợp một số kỹthuật thu thập thông tin nh phỏng vấn, khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và soi
đáy mắt Các biến số nghiên cứu bao gồm:
- Đặc điểm đối tợng nghiên cứu: tuổi, giới, nghề nghiệp, nơi ở
- Các lý do vào viện và thời gian ủ bệnh
- Các triệu chứng lâm sàng: hội chứng tăng áp lực nội sọ, hội chứng thần kinhkhu trú, động kinh, tri giác bệnh nhân khi vào viện, chức năng sống bệnhnhân trớc và sau điều trị bằng chỉ số chức năng sống Karnofski Các triệuchứng cận lâm sàng nh điện não đồ và soi đáy mắt, hình ảnh CLVT và CHT
- Kết quả mô bệnh học và tế bào theo phân loại mô bệnh học của Tổ chức Y tếThế giới năm 2000 (từ độ I đến độ IV)
- Các phơng pháp điều trị và kết quả điều trị bao gồm phẫu thuật và xạ trị kếthợp sau phẫu thuật, thời gian sống sau điều trị, biến chứng sau điều trị
2.2.4 Xử lý số liệu: Số liệu nghiên cứu đợc nhập, xử lý và tính toán trên phần mềm
SPSS 10.0 Kết quả nghiên cứu đợc tính toán theo giá trị trung bình, tỷ lệ % và đợctrình bày bằng các bảng, biểu đồ Phân tích đa biến nhằm loại bỏ các yếu tố nhiễu
ảnh hởng đến kết quả điều trị
2.2.5 Địa điểm nghiên cứu: bệnh viện Việt - Đức, bệnh viện Thanh Nhàn, bệnh
viện K - Hà Nội, bệnh viện Bạch Mai
2.2.6 Đạo đức trong nghiên cứu: Các bệnh nhân đợc thông báo về mục đích và
phơng pháp nghiên cứu và tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu Những bệnhnhân không tham gia nghiên cứu không bị phân biệt đối xử trong khi điều trị
chơng 3 Kết quả nghiên cứu
Trang 43.1 Đặc điểm chung của các đối tợng nghiên cứu
Trong số 145 bệnh nhân đợc nghiên cứu, độ tuổi 40 - 49 tuổi chiếm tỷ lệ caonhất (27,6%) Tuổi trung bình của BN là 42,4 tuổi Bệnh nhân ít tuổi nhất là 14 tuổi
và cao nhất là 75 tuổi Nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới (60% so với 40%) Tỷ
lệ BN là nông dân (có nguy cơ tiếp xúc thuốc bảo vệ thực vật) khá cao 39,3%, tỷ lệcán bộ công chức (bao gồm BN sống ở nông thôn và thành thị) chiếm 27,6%, côngnhân chiếm tỷ lệ 16,6%, BN làm nghề tự do, buôn bán có tỷ lệ thấp (8,3%) Đa số
BN sống ở nông thôn 70,3%, ở thành thị chiếm tỷ lệ thấp là 29,7%
Lý do vào viện và thời gian phát hiện bệnh: Phần lớn BN đến khám vì đau
đầu (89,7%), nôn hoặc buồn nôn (37,9%), động kinh là 25,5%, liệt nửa ngời là27,6% Rối loạn tâm thần tỷ lệ thấp (12,4%) Tỷ lệ BN mang bệnh trên 3 tháng mới
đợc phát hiện là 71 BN, chiếm 49% và 74 BN, chiếm 51% phát hiện bệnh dới hoặcbằng 3 tháng Thời gian ủ bệnh sớm nhất là 1 tháng, muộn nhất là 24 tháng Thờigian ủ bệnh trung bình là 4,83 tháng
Trang 529,0 60,7
37,9
17,2 20,7
3.2.1.2 Rối loạn vận động: Tỷ lệ u thần kinh đệm bán cầu bị liệt nửa ngời có 40
BN (27,6%) trong đó liệt nửa ngời phải chiếm 15,9% và liệt nửa ngời trái chiếm tỷ
lệ thấp hơn là 11,7%
3.2.1.3 Các rối loạn thần kinh khác: Rối loạn chức năng cao cấp UTKĐ bán cầu
thờng gặp là giảm trí nhớ (43,4%), rối loạn tâm thần 12,4%, rối loạn ngôn ngữchiếm tỷ lệ thấp (8,3%)
3.2.1.4 Động kinh: Tỷ lệ bệnh nhân UTKĐ bán cầu bị động kinh chiếm 25,5%,
trong đó BN động kinh cục bộ là chính (22,8%), động kinh toàn thể chỉ có 2,7%
3.2.1.5 Tri giác bệnh nhân trớc mổ: Tỷ lệ bệnh nhân UTKĐ bán cầu có thang
điểm Glasgow từ 14 - 15 điểm là khá cao chiếm 56,6%, tỷ lệ BN Glasgow từ 12 - 13
điểm là 23,4%, nh vậy phần đông BN u thần kinh đệm bán cầu khi vào viện tỉnh, làmtheo lệnh (80%) Số bệnh nhân hôn mê, thang điểm Glasgow từ 8 - 11 điểm là 18,6%
Tỷ lệ bệnh nhân vào viện hôn mê sâu, Glasgow < 7 điểm chiếm tỷ lệ thấp (1,4%)
3.2.1.6 Chỉ số chức năng sống Karnofski trớc mổ : Bệnh nhân có chỉ số KPS từ 80
- 100 điểm là 55,2% (nhóm I: tốt), tỷ lệ bệnh nhân KPS từ 60 - 70 điểm là 23,4%(nhóm II: khá), nh vậy phần đông bệnh nhân UTKĐ bán cầu khi vào viện có thể tự
lo sinh hoạt cá nhân Số bệnh nhân cần trợ giúp thờng xuyên (KPS 40 - 50 điểm) là20,0% Tỷ lệ bệnh nhân vào viện tình trạng hôn mê sâu (KPS 10 - 30 điểm) chiếm
tỷ lệ rất thấp (1,4%)
3.2.2 Các phơng pháp chẩn đoán bổ trợ
3.2.2.1 Điện não đồ bệnh nhân u thần kinh đệm bán cầu: Tỷ lệ bệnh nhân UTKĐ
làm điện não đồ có sóng chậm delta là 25,5%, tỷ lệ bệnh nhân UTKĐ có kết quả
điện não đồ bình thờng chiếm 44,1%
3.2.2.2 Soi đáy mắt : Trong số 107 bệnh nhân u thần kinh đệm bán cầu soi đáy mắt
(73,8%), tỷ lệ bệnh nhân phù gai thị là 17,9%
3.2.2.3 Hình ảnh cắt lớp vi tính u thần kinh đệm bán cầu : Tỷ lệ u thần kinh đệm bắt
thuốc cản quang mạnh là 71%, bắt thuốc cản quang ít là 28,3% Đặc biệt là mức độ
Trang 6phù não rất cao, chiếm 92,4% Kích thớc hay gặp 4 đến 5 cm, chiếm 59,3%, kích thớc
từ 3 đến 3,9 cm chiếm 23,5% Tỷ lệ u thần kinh đệm bán cầu có kích thớc lớn 5,1 8cm chiếm 17,2% Phần lớn u thần kinh đệm trên phim CLVT không rõ ranh giới(91,7%) Tỷ lệ hoại tử trong u là 17,2% và tỷ lệ u thần kinh đệm có canxi hóa trong u
-là 9,0% Vị trí u thần kinh đệm vùng thái dơng chiếm tỷ lệ cao (33,1%), vùng trán26,9% Khối u ở vị trí ngã ba trán - thái dơng, thái dơng - trán - đỉnh chiếm tỷ lệ26,2% Khối u ở vùng chẩm và đỉnh chiếm tỷ lệ thấp hơn là 7,6% và 6,2%
3.2.2.4 Hình ảnh cộng hởng từ u thần kinh đệm bán cầu : Tỷ lệ bệnh nhân u thần
kinh đệm giảm tín hiệu T1 cao là 96,3% Tỷ lệ bệnh nhân u thần kinh đệm có tínhiệu hỗn hợp T1 là 3,7% Tỷ lệ bệnh nhân u thần kinh đệm tăng tín hiệu T2 cao là81,5%, tín hiệu tăng giảm hỗn hợp T2 chiếm 14,8% Tỷ lệ u thần kinh đệm bắtthuốc đối quang từ mạnh là 81%, tỷ lệ bắt thuốc đối quang từ ít chiếm 10,7%,không bắt thuốc chiếm tỷ lệ 8,3%
3.3 Điều trị
3.3.1 Chỉ định phẫu thuật : Phần lớn các bệnh nhân u thần kinh đệm đều đợc mổ
có chuẩn bị chiếm 92,7% Một tỷ lệ thấp bệnh nhân đợc mổ cấp cứu (2,8%) do trigiác bệnh nhân xấu nhanh, dọa tụt hạnh nhân tiểu não
3.3.2 Kết quả lấy u theo Simpson
Bảng 3.2 Kết quả lấy u theo Simpson
3.3.4 Kết quả mô bệnh học
3.3.4.1 Phân loại mô bệnh học u thần kinh đệm bán cầu
Bảng 3.4 Phân loại mô bệnh học u thần kinh đệm bán cầu
Loại tế bào Phẫu thuật
đơn thuần Phẫu thuật và xạ trị Tổng cộng
BN Tỷ lệ BN Tỷ lệ BN Tỷ lệ
Trang 7% % %
U nguyên bào thần kinh đệm 15 10,3 10 6,9 25 17,2
Trong tổng số 145 UTKĐ đệm bán cầu (cả 2 nhóm: phẫu thuật đơn thuần vàphẫu thuật kết hợp xạ trị) tỷ lệ cao nhất là u sao bào giảm biệt hóa (độ III) 52 BNchiếm 35,9%, trong đó nhóm phẫu thuật đơn thuần 35 BN (24,1%) và phẫu thuậtkết hợp xạ trị 17 BN (11,8%) U sao bào sợi (độ II) 35 BN, chiếm 24,1%, trong đónhóm phẫu thuật 27 BN (18,6%), nhóm phẫu thuật kết hợp xạ trị 8 BN (5,5%) Unguyên bào thần kinh đệm (độ IV) 25 BN chiếm 17,2%, trong đó nhóm phẫu thuật
15 BN (10,3%) và nhóm xạ trị kết hợp 10 BN (6,9%) U sao bào lông (độ I) 12 BN,chiếm 8,3%, nhóm phẫu thuật đơn thuần 10 BN (6,9%), nhóm phẫu thuật kết hợpxạ trị 2 BN (1,4%) Tơng tự UTKĐ ít nhánh giảm biệt hoá (độ III) 12 BN chiếm8,3%, trong đó nhóm phẫu thuật đơn thuần 10 BN (6,9%), nhóm phẫu thuật kếthợp xạ trị 2 BN (1,4%) Thấp nhất là UTKĐ ít nhánh (độ II) 9 BN, chiếm 6,2%,trong đó phẫu thuật đơn thuần 5 BN (3,4%) và phẫu thuật kết hợp xạ trị 4 BN (2,8%)
U thần kinh đệm độ ác tính cao (độ III và độ IV) có 89 BN, chiếm 61,4% và UTKĐ độ
ác tính thấp (độ I và độ II) 56 BN, chiếm tỷ lệ 38,6%
3.3.4.2 Phân bố độ ác tính u thần kinh đệm của 2 nhóm điều trị : Tỷ lệ bệnh nhân
UTKĐ độ ác tính cao ở nhóm phẫu thuật kết hợp xạ trị cao hơn nhóm phẫu thuật đơnthuần (67,4% so với 58,8%) Ngợc lại nhóm phẫu thuật kết hợp xạ trị tỷ lệ BN độ ác tínhthấp thấp hơn nhóm phẫu thuật đơn thuần (32,6% so với 41,2%)
3.3.5 Tổng liều xạ trị: Số bệnh nhân xạ trị đầy đủ về thời gian và tổng liều từ 56
-60 Gy chiếm 84% Số bệnh nhân xạ trị với tổng liều < 55 Gy chiếm 16%
Trang 83.3.6.2 Đánh giá kết quả sau 3 tháng điều trị
Bảng 3.6 Kết quả trớc mổ và sau 3 tháng điều trị
Kết quả
KPS
Tốt (80 - 100 đ) (60 - 70 đ) Khá Trung bình (40 - 50 đ) (10 - 30 đ) Kém Tổng
-Chất lợng cuộc sống phục hồi sau 3 tháng điều trị cho cả 2 nhóm (phẫu thuật
đơn thuần và phẫu thuật kết hợp xạ trị) biểu hiện bằng gia tăng chỉ số chức năngsống KPS, tuy cha nhiều so với trớc mổ nhng không còn BN kết quả kém sau 3tháng điều trị Tỷ lệ bệnh nhân 3 tháng sau điều trị đạt kết quả tốt là 85 BN, chiếm58,6%, kết quả khá đạt 24,8% và kết quả trung bình còn 16,6% Sự khác biệt nàykhông mang ý nghĩa thống kê với P > 0,05
Kết quả điều trị 2 nhóm sau 3 tháng điều trị
Bảng 3.7 Kết quả điều trị của 2 nhóm sau 3 tháng
Kết quả điều trị
KPS
Phẫu thuật kết hợp xạ trị Phẫu thuật đơn thuần
69,827,92,30
4330290
42,229,428,40
3.3.6.3 Đánh giá kết quả sau 6 tháng điều trị bằng chỉ số Karnofski
Bảng 3.8 So sánh trớc mổ và sau 6 tháng điều trị
Kết quả
KPS
Tốt (80 - 100 đ) (60 - 70 đ) Khá Trung bình (40 - 50 đ) (10 - 30 đ) Kém Tổng
Tỷ lệ bệnh nhân tàn phế (kết quả trung bình) thấp hơn nhiều so với trớc mổ (10,3%
Trang 96920130
67,619,712,70
Sau 6 tháng điều trị nhóm phẫu thuật kết hợp xạ trị không còn BN bị tàn phế,
trong khi nhóm phẫu thuật đơn thuần vẫn còn 13 BN, chiếm 12,7% Tỷ lệ kết quả kháKPS của nhóm phẫu thuật kết hợp xạ trị là 34,9% và nhóm phẫu thuật đơn thuần là19,7% Kết quả tốt KPS của 2 nhóm tơng đơng nhau (65,1% so với 67,6%)
3.3.6.4 Đánh giá kết quả sau 12 tháng điều trị
Bảng 3.10 So sánh kết quả trớc mổ với 12 tháng sau điều trị
Kết quả
KPS
Thời gian
Tốt (80 - 100 đ) (60 - 70 đ) Khá Trung bình (40 - 50 đ) (10 - 30 đ) Kém Tổng
cộng Số
Bảng 3.11 Kết quả điều trị 2 nhóm sau 12 tháng điều trị
Kết quả điều trị
chỉ số KPS
Phẫu thuật kết hợp với xạ trị Phẫu thuật đơn thuần
81,513,25,30
681250
80,014,15,90
3.4 Biến chứng và các thiếu hụt thần kinh sau điều trị
3.4.1 Biến chứng sau phẫu thuật
Tỷ lệ bệnh nhân UTKĐ bán cầu có biến chứng sớm sau mổ thấp: phù não sau
mổ có 3 BN (2,1%), 5 trờng hợp nhiễm trùng vết mổ (3,4%) đợc điều trị kháng sinh 7
đến 10 ngày ra viện Không có trờng hợp nào viêm não, màng não và chảy máu sau
mổ Tỷ lệ bệnh nhân UTKĐ bán cầu có biến chứng muộn sau mổ thấp: rò dịch nãotủy sau phẫu thuật chiếm 3,4% Không có bất kỳ một trờng hợp nào bị áp xe nãosau điều trị
3.4.2 Các thiếu hụt thần kinh sau 12 tháng điều trị
Sau điều trị 12 tháng, tỷ lệ các rối loạn và động kinh có giảm đi theo thờigian so với trớc phẫu thuật Liệt nửa ngời từ 27,6% sau 12 tháng điều trị còn 15,2%,
Trang 10động kinh từ 25,5% còn 12,4%, rối loạn tâm thần từ 11,7% còn 10,6% và rối loạnngôn ngữ từ 8,3% sau 12 tháng còn 6,2%.
3.4.3 Biến chứng trong thời gian xạ trị : Rụng tóc vùng chiếu xạ gặp 36 bệnh nhân
đợc xạ trị đủ liều bằng gia tốc (56 - 60Gy), chiếm 83,7%, không có trờng hợp viêmống tai, viêm da đầu nh xạ trị cobalt - 60
3.5 Thời gian sống sau điều trị
3.5.1 Thời gian sống thêm 2 nhóm bệnh nhân phẫu thuật đơn thuần và phẫu thuật kết hợp xạ trị
Biểu đồ 3.1 Thời gian sống thêm theo thời gian của 2 nhóm bệnh nhân phẫu
thuật đơn thuần và phẫu thuật kết hợp xạ trị (n = 145 bệnh nhân)
Tỷ lệ sống của các bệnh nhân giảm theo thời gian sau điều trị Trong vòng 6tháng sau điều trị tất cả BN đều còn sống Từ 7 - 12 tháng sau điều trị, tỷ lệ BN cònsống là 123 BN (chiếm 84,8%), từ 13 - 24 tháng sau điều trị, tỷ lệ BN còn sống là 77bệnh nhân (chiếm 53,1%) Tại thời điểm sau 24 tháng điều trị đến khi kết thúc nghiêncứu (tháng 12/2008), tỷ lệ BN còn sống cả 2 nhóm là 57 bệnh nhân (chiếm 39,3%)
3.5.2 Kết quả mô bệnh học các bệnh nhân còn sống sau 24 tháng điều trị.
u sao bào lông 4,7% và UTKĐ ít nhánh giảm biệt hóa (độ III) 2,3% Sau 24 tháng
điều trị các bệnh nhân u sao bào giảm biệt hóa (độ III) và u nguyên bào thần kinh
Trang 11Bảng 3.13 Phân tích đa biến mối liên quan giữa thời gian sống và một số yếu tố
ép não và nhiễm độc u nặng hơn so với u kích thớc nhỏ (p < 0,05)
3.5.4 Thời gian sống thêm các bệnh nhân phẫu thuật đơn thuần
Biểu đồ 3.2 Thời gian sống sau phẫu thuật đơn thuần
Trong vòng 6 tháng sau điều trị tất cả bệnh nhân còn sống Từ 7 - 12 thángsau điều trị, tỷ lệ bệnh nhân còn sống là 85 (chiếm 83,3%) Từ 13 - 24 tháng sau điềutrị, tỷ lệ bệnh nhân còn sống là 50 (chiếm 49%) Từ sau 24 tháng sau điều trị đến thời
điểm kết thúc nghiên cứu, số bệnh nhân còn sống là 44 bệnh nhân, chiếm 43,1%
3.5.5 Thời gian sống thêm trung bình các bệnh nhân phẫu thuật đơn thuần Bảng 3 14 Thời gian sống thêm trung bình nhóm phẫu thuật đơn thuần
Loại tế bào sống thêm Thời gian
trung bình
Độ lệch chuẩn
U thần kinh đệm ít nhánh giảm biệt hoá (n =10) 2,6 0,48
Thời gian sống trung bình cao nhất là u sao bào lông là 4,0 năm tính đến thời
điểm kết thúc nghiên cứu (từ tháng 1/2005 - tháng 12/2008), thấp nhất là u nguyênbào thần kinh đệm là 1,1 0,61 năm, u sao bào sợi là 2,6 0,59 năm, u sao bào giảm± ±