Nghị quyết số 29 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hư
Trang 1ÂU THỊ NHÀN
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TƯ THỤC VIỆT TRUNG
TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An - 2016
Trang 2ÂU THỊ NHÀN
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ TƯ THỤC VIỆT TRUNG
TỈNH THANH HOÁ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NHƯ AN
Nghệ An - 2016
Trang 3Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện, giúp đỡ nhiệt tình chúng tôi trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu đề tài này
Tác giả xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thu thập số liệu, đánh giá thực trạng để hoàn thành luận văn
Chúng tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình, đối với bạn bè đã kịp thời cổ vũ, động viên, giúp đỡ mọi mặt để tác giả chuyên tâm học tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Đặc biệt, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Như An
đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo để tác giả hoàn thành bản luận văn
Dù đã có nhiều cố gắng song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Chúng tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo để tiếp tục hoàn thiện vấn đề nghiên cứu
Nghệ An, tháng 5 năm 2016
Âu Thị Nhàn
Trang 4
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 13
1.2.1 Chương trình đào tạo và chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 13
1.2.2 Phát triển chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 17
1.3 Phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 18
1.3.1 Cách tiếp cận trong phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 18
1.3.2 Mục tiêu phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 20 1.3.3 Nội dung phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 21
1.3.4 Quy trình phát triển chương đào tạo trình độ trung cấp nghề 22
1.4 Quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 25
1.4.1 Kế hoạch phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 25
1.4.2 Tổ chức phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 26 1.4.3 Chỉ đạo phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 26 1.4.4 Kiểm tra, giám sát, đánh giá phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 27
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển chương trình đào tạo 28 Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP
Trang 52.1.1 Khái quát hệ thống dạy nghề, trung cấp nghề hiện nay 34 2.1.2 Khái quát về trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh Thanh Hóa 40 2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 42 2.3 Thực trạng phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề ở trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh Thanh Hóa 43 2.3.1 Thực trạng chương trình đào tạo 43 2.3.2 Thực trạng phát triển chương trình đào tạo 44 2.4 Thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề qua việc khảo sát thực tế tại trường Trung cấp nghề Tư thục Việt
Trung, tỉnh Thanh Hóa 48 2.4.1 Về nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về công tác phát triển chương trình đào tạo 48 2.4.2 Về công tác xây dựng kế hoạch phát triển chương trình đào tạo 49 2.4.3 Về quy trình phát triển chương trình đào tạo 50 2.4.4 Về năng lực phát triển chương trình đào tạo của cán bộ quản lý và giáo viên 51 2.4.5 Về tham gia của các doanh nghiệp 51 2.5 Đánh giá chung về thực trạng 52 Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TƯ THỤC VIỆT TRUNG TỈNH THANH HÓA 57 3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 57 3.2 Một số giải pháp quản lý phát triển phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp ở trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh
Thanh Hóa 58 3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò, vị trí của phát triển chương trình đào tạo 58 3.2.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch tổng thể phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 61
Trang 6trình đào tạo trình độ trung cấp nghề 65
3.2.5 Nâng cao năng lực phát triển chương trình đào tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 68
3.3 Mối liên hệ giữa các giải pháp được đề xuất 69
3.4 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ đầy đủ
CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Bảng so sánh hệ thống dạy nghề trước và sau năm 2010 34 Bảng 2.2 Mục tiêu đào tạo ứng với từng cấp trình độ đào tạo nghề 35 Bảng 2.3 Mạng lưới cơ sở đào tạo ứng với từng cấp trình độ đào tạo nghề 36 Bảng 2.4 Số lượng và trình độ giáo viên, giảng viên dạy nghề 38 Bảng 3.1 Tổng hợp ý kiến mức độ cần thiết và khả thi cho năm giải pháp 71
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chính phủ Việt Nam đã khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao, trong
đó có nhân lực qua đào tạo nghề là một trong ba trụ cột tăng trưởng và phát triển bền vững kinh tế Việt Nam Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một trong ba khâu đột phá để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 -
2020 Do vậy, phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề là yêu cầu, là đòi hỏi của đất nước, nhằm góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nói chung Trong thời gian qua, đặc biệt
là 10 năm trở lại đây, dạy nghề Việt Nam đã được Nhà nước và xã hội quan tâm
cả về đầu tư tài chính và các nguồn lực khác, nên đã có bước phát triển tích cực, từng bước đáp ứng được nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề cho các ngành kinh
tế, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm, các ngành kinh tế mũi nhọn
Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành TW Đảng khoá X đã ban hành Nghị quyết 20 - NQ/TW ngày 28/1/2008 về tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước: “Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không ngừng trí thức hoá giai cấp công nhân là một nhiệm vụ chiến lược Đặc biệt quan tâm xây dựng thế hệ công nhân trẻ có học vấn, chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao, ngang tầm khu vực và Quốc tế, có lập trường giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng, trở thành bộ phận nòng cốt của giai cấp công nhân”[4] Kết luận số 242/TB-TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết T.Ư 2 (khoá VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020: “Để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế, sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước ta phải đổi mới căn bản, toàn diện và mạnh mẽ” [9]
Thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển đội ngũ
Trang 10nhân lực kỹ thuật trực tiếp có chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và tác phong công nghiệp, dạy nghề cần được đổi mới và phát triển để có đủ năng lực đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động về số lượng, chất lượng
Trong dạy nghề chương trình dạy nghề là một cấu phần quan trọng quyết định đến chất lượng dạy nghề, bởi lẽ chương trình đào tạo nghề thể hiện mục tiêu đào tạo, kết quả quả đào tạo nghề mà người học nghề có thể đạt được sau khi tham gia khóa học nghề Chương trình đào tạo nghề là căn cứ để xây dựng các yếu tố khác trong đào tạo nghề như xây dựng học liệu đào tạo nghề, bố trí giáo viên giảng dạy, mua sắm và bố trí trang thiết bị, máy móc đào tạo nghề, tổ chức đào tạo… Các cơ sở dạy nghề phải căn cứ vào chương trình dạy nghề để xây dựng và đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học, triển khai dạy học và kiểm tra đánh giá người học, phát triển nhà trường
Nghị quyết số 29 Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế cũng đã khẳng định: đối với giáo dục nghề nghiệp tập trung đào tạo nhân lực
có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp; hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế; nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học; đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghề nghiệp trên cơ
sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp” [ 1]
Chương trình dạy nghề có vai trò quyết định đến chất lượng “sản phẩm của dạy nghề” Để “sản phẩm của dạy nghề” đáp ứng với nhu cầu thị trường lao động thì cần thiết phải triển chương trình dạy nghề mang tính hiện đại, khoa
Trang 11học, phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh Do đó, quản lý phát triển chương trình dạy nghề giữ một vị trí quan trọng trong quản lý dạy nghề
Luật Giáo dục Nghề nghiệp năm 2014 quy định: giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình
độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên Đào tạo trình độ trung cấp nghề hiện nay là mức đào tạo về kiến thức, kỹ năng nghề phổ biến nhất trong đội ngũ lao động trực tiếp, trong đó chương trình dạy nghề được triển khai ở các trường đều phải căn cứ trên chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành [15]
Từ năm 2006, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Tổng cục Dạy nghề) đã phối hợp với các bộ, ngành, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tổ chức xây dựng và ban hành một số lượng lớn các chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề để cho các trường có căn cứ phát triển chương trình dạy nghề của trường mình Theo kết quả điều tra về chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề thì việc thực hiện chương trình đào tạo ở một số trường vẫn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế như đội ngũ giáo viên giảng dạy, trang thiết bị, máy móc, học liệu nguyên vật liệu… không đáp ứng với quy định trong chương trình đào tạo Bên cạnh đó, việc quy định cứng nội dung đào tạo trong chương trình đào tạo gây khó khăn cho các trường triển khai đào tạo để phù hợp với điều kiện thực tế
và yêu cầu lao động ở địa phương, một số nội dung trong chương trình đào tạo không còn phù hợp với công nghệ của thực tế sản xuất, kinh doanh Do đó đã làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề trình độ trung cấp nghề
Những năm qua, trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung đã chú trọng, chủ động quan tâm đến việc phát triển chương trình đào tạo nghề nhằm nâng cao
Trang 12chất lượng đào tạo nghề Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề của Nhà trường còn tồn tại một số vấn đề như quá trình quản lý đào tạo nghề chưa đồng bộ từ mục tiêu, nội dung chương trình, đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo, điều kiện
cơ sở vật chất còn bất cập, hạn chế nên chất lượng đào tạo nghề chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng lao động đa dạng hiện nay của thị trường
Vì vậy việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm tiền đề đề xuất một
số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề trong giai đoạn tới là cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao chất lượng chương trình đào tạo nghề, góp phần nâng cao chất lượng dạy nghề, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài: “Giải pháp quản lý
phát triển chương trình đào tạo ở trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh Thanh Hóa”, nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý chương trình
đào tạo, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất của trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung nói riêng cũng như đóng góp một số giải pháp trong quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở các trường dạy nghề khác trong tỉnh và trên toàn quốc nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
Từ những cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh Thanh Hóa
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp ở trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh Thanh Hóa
Trang 134 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp có tính khoa học và khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng việc quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp ở trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh Thanh Hóa
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo ở trường trung cấp nghề
- Đánh giá thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề ở trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh Thanh Hóa
- Đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình
độ trung cấp ở trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh Thanh Hóa
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề cho ba nghề được xây dựng năm 2012 đang sử dụng đào tạo trình độ trung cấp tại trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh Thanh Hóa gồm: Trung cấp nghề Hàn, Trung cấp nghề Tin học Văn phòng, Trung cấp nghề Kế toán Doanh nghiệp
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để phân tích, tổng hợp dữ liệu các tài liệu có liên quan nhằm tổng quan cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề; đồng thời dự báo để tìm kiếm, xây dựng những giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: khảo sát bằng phiếu hỏi tại một số đơn vị sản xuất kinh doanh, người học để đánh giá về mức độ phù hợp với nhu cầu và thực trạng
Trang 14quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề Đồng thời, thu thập, phân tích tổng hợp các số liệu từ Tổng cục Dạy nghề, sách báo, internet, xin ý kiến chuyên gia về quản lý phát triển chương trình dạy nghề dạy nghề để tổng kết kinh nghiệm trong nước và quốc tế
- Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến chuyên gia về kết quả đánh giá thực trạng và một số giải pháp quản lý phát triển CTĐT TĐTCN để tìm hiểu về tính hợp lý và khả thi của các giải pháp đề xuất
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu điều tra, tìm kiếm về tính cấp thiết và tính khả thi của những giải pháp được đề xuất
7 Đóng góp mới của luận văn
- Luận văn góp phần khái quát một số vấn đề về lý luận quản lý phát triển chương trình đào tạo ở trường trung cấp nghề
- Từ kết quả đánh giá thực trạng công tác nói trên, luận văn đề xuất một
số giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp tại trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh Thanh Hóa
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý phát triển chương trình đào tạo trình
độ trung cấp nghề
Chương 2 Thực trạng quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ
trung cấp nghề tại trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3 Giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ
trung cấp tại trường Trung cấp nghề Tư thục Việt Trung, tỉnh Thanh Hóa
Trang 151.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, nhiều quốc gia đã có một nền giáo dục phát triển, trong đó
có đào tạo nghề Một trong những thành công của các quốc gia đó là đã xây dựng được một chiến lược phát triển chương trình đào tạo khoa học, hiện đại, cập nhật với mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của quốc gia đó Những kết quả quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề tại Australia, Singapore, Thái Lan, và nhiều quốc gia khác là những bài học kinh nghiệm cho việc quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề cho Việt Nam
1.1.1.1 Quản lý phát triển chương trình của Australia
Tại Australia có đào tạo trình độ đào tạo quốc gia AQTF (Australian Quality Training Framework) là các tiêu chuẩn đào tạo ở mỗi cấp do Cơ quan thẩm quyền nhà nước về quản lý chất lượng đào tạo ANTA (Australia National Training Authority) quản lý Đào tạo AQTF gồm 6 cấp trình độ chuẩn của giáo dục nghề nghiệp, được xây dựng dựa trên các hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia tương đối hoàn thiện và hệ thống quản lý chất lượng ĐTN theo năng lực hoàn chỉnh với triết lý ĐTN rất rõ ràng đó là: Thu thập thông tin công nghiệp làm đầu vào cho các mục tiêu đào tạo; Hướng vào các yêu cầu của doanh nghiệp trong phát triển tiêu chuẩn năng lực; Xác định đào tạo công nhận và hệ thống chất lượng mềm dẻo; Thông tin cho tất cả các khách hàng của đào tạo và cung cấp các cơ hội đánh giá và công nhận chất lượng
Căn cứ trên đào tạo trình độ đào tạo, các tổ chức tư vấn đào tạo nghề quốc gia ITABs (Industry Training Advisory Body) phối hợp với doanh nghiệp tiến
Trang 16hành xây dựng các gói đào tạo (Training Package) trong phạm vi ngành nghề tư vấn dưới sự tài trợ một phần tài chính từ ngân sách nhà nước do ANTA phân bổ
Các gói đào tạo bao gồm các kỹ năng được xác nhận hoặc các tiêu chuẩn năng lực thực hiện; các hướng dẫn đánh giá và công nhận Chúng được thiết kế chuẩn cho đào tạo và được ngành công nghiệp công nhận Sự thừa nhận và sự đánh giá các kỹ năng, kiến thức liên quan đến công việc và đảm bảo rằng đào tạo liên quan trực tiếp tới năng lực và sự thực hiện tại chỗ làm việc.Vì các gói đào tạo đã được công nhận ở cấp quốc gia, do đó những chủ sử dụng lao động
có thể tin tưởng rằng nó là rất phù hợp với các ngành công nghiệp của họ mà không cần quan tâm tới người lao động được đào tạo ở đâu Gói đào tạo được công nhận trong thời hạn 3 năm và được xem xét lại trước 18 tháng
Các gói đào tạo sau đó được hoàn thiện để đảm bảo chất lượng đào tạo và được công nhận bởi Uỷ ban chất lượng đào tạo quốc gia (NTQC) (National Training Quality Council) sau đó chuyển tới hệ thống thông tin đào tạo quốc gia (NTIS) (National Training Information Service) để công bố công khai trên toàn Australia
Các cơ sở đào tạo nghề TAFE (Technical and Future Education) của Australia sẽ đăng ký mở các khoá học đáp ứng các gói đào tạo đã được công bố tại các tổ chức đăng ký đào tạo RTO (Registered Training Organisation) theo hướng dẫn đào tạo được triển khai từ các gói đào tạo, đăng ký bao gồm: các liên quan giữa chương trình hiện tại và yêu cầu chất lượng mới; mối quan hệ giữa cấu trúc chương trình hiện tại và các bài học mới; các quy định hoặc các giấy phép yêu cầu; thời gian danh nghĩa của các bài học và các chất lượng yêu cầu; các chương trình đào tạo mẫu; danh mục các nguồn lực hiện tại và nguồn lực mới có thể được sử dụng triển khai đào tạo; bảng các kế hoạch tiến độ được chấp thuận cho thời gian học nghề Các hướng dẫn này cũng được công khai trên thông tin đại chúng
Trong quá trình đào tạo các chương trình vẫn được tiếp tục đánh giá điều
Trang 17chỉnh thông qua các chuyên gia quản lý duy trì nội dung chương trình thường được xem như là các nhà quản lý chương trình được chỉ định ban đầu bởi văn phòng đào tạo và giáo dục sau phổ thông (OTTE) của vùng, nhằm đánh giá và duy trì bản quyền nội dung chương trình và cung cấp một dịch vụ thông tin và tư vấn đào tạo Các chuyên gia này thuộc biên chế của cơ sở TAFE Các nhà quản
lý chương trình là nguồn tư vấn chính trên các gói đào tạo, nội dung chương trình và các nguồn học liệu có sẵn được phân bổ nằm trong nhóm ngành của họ Trách nhiệm của họ bao gồm: đóng góp phát triển chuyên môn trong các hướng dẫn đào tạo; tư vấn các thông tin ban đầu trên việc thực hiện các gói đào tạo; tư vấn trong thực hiện điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo; tư vấn thông tin trong các quá trình đánh giá trong gói đào tạo; cung cấp các chỉ dẫn thích hợp cho triển khai chương trình đào tạo
1.1.1.2 Quản lý phát triển chương trình của Singapore
Việc xây dựng các chương trình ĐTN ở Singapore chủ yếu bởi các Học viện giáo dục kỹ thuật ITE (Institute of Technical Education), Bộ Giáo dục Singapore có trách nhiệm phân loại các CTĐT do trường xây dựng
Quản lý phát triển các chương trình đào tạo của ITE thông qua quản lý hoạt động phát triển chương trình theo một quy trình phát triển chương trình hệ thống với cấu trúc chương trình quy định trước cho toàn thể các ITE, bao gồm 5 giai đoạn là: Phân tích; thiết kế; phát triển; thực hiện và đánh giá; và việc đánh giá sản phẩm đạt được cuối cùng dựa trên 5 tài liệu liên quan đến chương trình bao gồm: tài liệu tiêu chuẩn năng lực (Skill Standard Manual); tài liệu tiêu chuẩn lớp học (Institution Norm Manual); danh mục thiết bị đào tạo tiêu chuẩn (Standard Training Equipment List); kế hoạch đào tạo (Training Specifications Manual); kế hoạch đánh giá (Test Plans Manual); và nội dung bài đánh giá (Phase Test Manual)
Các chương trình sẽ được ITE tổ chức đào tạo thử nghiệm ngay trong các khoá học của nhà trường và và sau đó được đánh giá, điều chỉnh, tổ chức đào tạo
Trang 18mở rộng
Tổ chức hoạt động phát triển chương trình của Singapore là dựa trên hình thức phát triển chương trình dựa vào trường là chủ yếu Do đặc trưng hệ thống đào tạo của hệ thống đào tạo nghề Singapor là hệ thống nhỏ, chưa có hệ thống tiêu chuẩn trình độ đào tạo rõ ràng, phân bố mạng lưới các trường tập trung, việc phát triển các chương trình đào tạo nghề trong nhà trường đã khắc phục được các hạn chế của các hình thức phát triển chương trình đào tạo khác và phát huy được ưu điểm của nó
1.1.1.3 Quản lý phát triển chương trình của Thái Lan
Quản lý phát triển dạy nghề ở Thái Lan chủ yếu tập trung tại cơ quan quản lý phát triển kỹ năng trung ương của Thái Lan (DSD) (Department of Skill Development) Cơ quan DSD trung ương chịu trách nhiệm trong các hoạt động: phân tích nhu cầu đào tạo; xây dựng mục tiêu đào tạo và phát triển các chương trình đào tạo; tiêu chuẩn đảm bảo quá trình đào tạo; thương pháp luận đào tạo và phát triển kỹ năng đào tạo, cụ thể là phát triển chương trình đào tạo; và xây dựng
hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng và các bài trắc nghiệm đánh giá kỹ năng
Tất cả các hoạt động này đều được tiến hành tập trung tại các cơ quan của DSD Trung ương và vùng Các chương trình đào tạo và tài liệu ĐTN được phát triển chủ yếu tại bộ phận kế hoạch và nghiên cứu công nghệ nằm trong cơ quan của DSD Trung ương theo kế hoạch hàng năm DSD của các vùng căn cứ theo các chương trình đã được ban hành và đặc trưng của vùng để tiến hành điều chỉnh cho phù hợp Quá trình điều chỉnh phải báo cáo lại cho DSD Trung ương
về nội dung điều chỉnh trước khi đào tạo
Kinh nghiệm quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề tại một số quốc gia nói trên đã đặt ra một số vấn đề lý luận và thực tiễn để chúng ta học tập, vận dụng vào việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng
Trang 191.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1 Khái quát kết quả nghiên cứu ở Việt Nam
Vấn đề quản lý phát triển chương trình dạy nghề nói chung và chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề nói riêng đến nay đã và đang được nhiều nước, nhiều tổ chức trên thế giới nghiên cứu và áp dụng với nhiều hình thức, quy trình khác nhau Ở Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề, tiêu biểu là:
- Nguyễn Minh Đường - Nguyễn Đăng Trụ (2007), Phát triển và quản lý
chương trình đào tạo nghề, Tài liệu tập huấn kế hoạch VTEP, Hà Nội
- Nguyễn Tiến Hùng (2010), “Đào tạo chương trình Giáo dục ”, Tạp chí
Khoa học Giáo dục, số 54, tháng 3 năm 2010, trang 13-16
- Nguyễn Tiến Hùng (1994), “Cấu trúc nội dung đào tạo nghề trên cơ sở
tích hợp”, Báo cáo kế hoạch tổng kết Đề tài cấp Bộ B93-38-22, Viện Nghiên
cứu phát triển Giáo dục
- Nguyễn Đức Trí (2010), Giáo dục nghề nghiệp: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
- Nguyễn Đức Trí (2010), Giáo trình Quản lý quá trình đào tạo trong nhà
trường, nhà xuất bản khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
Các nghiên cứu nói trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau trong quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề (ĐTN), như cơ sở lý luận phát triển chương trình ĐTN, quản lý phát triển chương trình ĐTN Tuy nhiên, các nghiên cứu nói trên đa phần chỉ đề cập đến phương pháp luận phát triển chương trình ĐTN và quản lý một số khâu trong phát triển chương trình ĐTN mà chưa
có nghiên cứu chuyên sâu về quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề trong tiến trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là nhu cầu xã hội từng thời điểm, đặc điểm vùng miền, Vì vậy, việc nghiên cứu quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề là cần thiết
Trang 201.1.2.2 Định hướng phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp
nghề ở Việt Nam
Việc lựa chọn kiểu chương trình đào tạo TĐTCN phù hợp phải dựa trên
xu thế phát triển CTĐT hiện nay trên thế giới và bối cảnh của quốc gia/địa phương Hiện nay, đang có xu thế phát triển CTĐT dựa theo triết lý của đào tạo theo năng lực thực hiện, tức là đào tạo dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn năng lực thực hiện quy định cho một nghề và đào tạo theo những tiêu chuẩn đó
Thực tế, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về mô hình phát triển chương trình ĐTN theo năng lực thực hiện, nhưng nhìn chung đều bắt đầu bằng việc phân tích năng lực thực tế mà một người lao động cần phải có để có thể hành nghề trong thực tiễn, tiếp theo chi tiết thành các chuẩn KNN cần có và chương trình ĐTN sẽ được cấu trúc theo các chuẩn KNN này Cần nhấn mạnh rằng: để
có thể có được các chương trình đào tạo TĐTCN khả thi thì cần có các nghiên cứu với qui mô lớn về cung và cầu kỹ năng nghề, đặc biệt là các đánh giá về nhu
cầu đào tạo về kỹ năng nghề trong phạm vi quốc gia, địa phương theo từng
ngành/nghề
Vì vậy, việc phát triển CTĐT TĐTCN dựa trên năng lực thực hiện đang không chỉ là xu thế trên thế giới, mà còn được coi là cách tiếp cận phù hợp với định hướng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội mà Việt Nam đang thực hiện hiện nay (đáp ứng về năng lực thực hiện/hành nghề theo nhu cầu xã hội)
Mặt khác, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ ở khắp nơi trên thế giới Việt Nam là thành viên chính thức của WTO
do đó phải thực hiện nguyên tắc “mở cửa thị trường” cho hàng hoá, dịch vụ và đầu tư nước ngoài, trong đó có thị trường lao động (TTLĐ) Trong bối cảnh trên, đội ngũ lao động Việt Nam vừa có cơ hội phát triển về số lượng, chất lượng và tham gia vào TTLĐ của các nước và vừa chịu thách thức về sự cạnh tranh với lao động nước ngoài không những TTLĐ thế giới mà còn ngay ở TTLĐ trong nước Để có khả năng tham gia vào TTLĐ trong nước và quốc tế, đòi hỏi người
Trang 21lao động phải được trang bị các kiến thức, kỹ năng để có năng lực cạnh tranh cao (trên cơ sở nâng cao vốn nhân lực, năng lực nghề nghiệp, năng lực làm việc trong môi trường quốc tế với những tiêu chuẩn do TTLĐ xác định) Vì vậy, quản lý phát triển CTĐT TĐTCN cần phải đạt tới các tiêu chuẩn KNN nghề tương đương khu vực và quốc tế
Mặt khác, trong thế giới thay đổi nhanh, cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra mạnh mẽ, để kinh tế - xã hội đất nước phát triển, đòi hỏi có đội ngũ lao động phải có trình độ cao, có năng lực sáng tạo và thường xuyên cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề để có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của công nghệ Vì vậy, việc học tập suốt đời đã trở thành triết lý trong đào tạo của các nước trên thế giới, dẫn đến cần quản lý việc phát triển CTĐT TĐTCN như thế
nào để đảm bảo sự liên thông giữa các cấp, bậc học tạo điều kiện cho người dân
có thể học suốt đời
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Chương trình đào tạo và chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
1.2.1.1 Chương trình đào tạo
Theo Từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển bách khoa 2001), khái niệm chương trình đào tạo được hiểu là: “Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo” [23]
Theo Wentling (1993): “Chương trình đào tạo (Program of Training) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn
bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các
Trang 22phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ” [24]
Theo Tyler (1949) cho rằng, chương trình đào tạo về cấu trúc phải có bốn phần cơ bản: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp hay quy trình đào tạo, cách đánh giá kết quả đào tạo
Văn bản chương trình giáo dục phổ thông của Hàn quốc (The School Curriculum of the Republic of Korea) bao gồm 4 thành phần cơ bản sau: định hướng thiết kế chương trình; mục tiêu giáo dục của các bậc, cấp học phổ thông; các môn, phần học và phân phối thời gian (nội dung, kế hoạch dạy học); chỉ dẫn
về tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình
Trên cơ sở chương trình giáo dục chung (hoặc chương trình đào tạo) được quy định bởi các cơ quan quản lý giáo dục các cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng các chương trình chi tiết hay còn gọi là chương trình đào tạo Chương trình đào tạo (Curriculum) là bản thiết kế chi tiết quá trình giảng dạy trong một khoá đào tạo phản ánh cụ thể mục tiêu, nội dung, cấu trúc, trình tự cách thức tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy cho toàn khoá đào tạo và cho từng môn học, phần học, chương, mục và bài giảng Chương trình đào tạo do các cơ sở đào tạo xây dựng trên cơ sở chương trình đào tạo đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Như vậy chương trình đào tạo hay chương trình giảng dạy không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình đào tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo
Theo các bậc học loại hình giáo dục, Luật giáo dục nghề nghiệp năm
2014 cũng quy định chương trình giáo dục cụ thể: “Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp, quy định chuẩn kiến thức,
kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả học tập đối
Trang 23với từng mô- đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ Đảm bảo tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động, phân bố hợp lí thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp, bảo đảm việc liên thông giữa các trình
độ giáo dục nghề nghiệp với các trình độ khác trong hệ thống giáo dục quốc dân” Chương trình đào tạo trung cấp bao gồm cơ cấu nội dung, số môn học, thời lượng các môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, thực tập đối với từng ngành nghề đào tạo Căn cứ vào chương trình đào tạo, trường trung cấp chuyên nghiệp xác định chương trình đào tạo của mình [15]
Thông thường các cơ quan quản lý đào tạo (Bộ Giáo dục & Đào tạo; Tổng cục Dạy nghề) ban hành chương trình đào tạo Chương trình đào tạo là bản thiết
kế phản ảnh cấu trúc tổng thể về thời lượng và các thành phần, nội dung đào tạo
cơ bản (cốt lõi) của chương trình đào tạo là cơ sở cho việc xây dựng chương trình đào tạo cho từng ngành/nghề cụ thể
1.2.1.2 Chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
Theo quy định tại điều 33 của Luật Giáo dục Nghề nghiệp 2014 CTĐT quy định cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các mô đun, môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu cho từng ngành, nghề theo từng trình độ cụ thể Chương trình là căn cứ để các trường biên soạn và duyệt chương trình ĐTN của trường mình [15]
Hiện nay, để hỗ trợ các trường trong việc thiết kế các chương trình đào tạo, đồng thời vẫn tạo điều kiện cho các trường, giáo viên linh hoạt và chủ động hơn trong các nội dung chương trình dạy học của họ trước một sự thay đổi nhanh chóng của thế giới, khái niệm CTĐT được hiểu như sau:
CTĐT = CT môn học/mô đun bắt buộc + CT môn học/mô đun tự chọn Trong đó:
- CT môn học/mô đun bắt buộc là những quy định chung về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà tất cả sinh viên phải đạt được sau khi tốt nghiệp Chương trình
Trang 24đào tạo có thể được mô tả dưới dạng các tiêu chuẩn hoặc kết quả đạt được Chương trình xác định sự khác biệt về chương trình tương ứng với trình độ đào tạo khác;
- Phần nội dung cứng bao gồm những nội dung chương trình cốt lõi, ít thay đổi theo thời gian và được các trường có đào tạo cùng thừa nhận là không thể thiếu được, nhằm bảo đảm cho chương trình đào tạo có thể ứng dụng tại các trường và không bị thay đổi luôn sau từng khóa học
Do đó, CTĐT của Bộ LĐ-TB&XH chưa phải là một chương trình đào tạo hoàn chỉnh Để hoàn chỉnh chương trình, các trường cần bổ sung phần nội dung
tự chọn cho phù hợp với điều kiện thực tế của trường cũng như nhu cầu đào tạo của TTLĐ Tỷ lệ phần nội dung cứng và phần nội dung tự chọn trong CTĐT do
cơ quan nhà nước quy định
Đối với đào tạo TĐTCN hiện nay, đây là là một cấp đào tạo nghề cấp trung trong hệ thống đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp, với mục tiêu là trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp
có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn (Điều 24, Luật Giáo dục Nghề nghiệp 2014) [15]
Với quan niệm như trên thì có thể hiểu CTĐT TĐTCN là một văn bản pháp lý quy định về chương trình đào tạo cho từng nghề tương ứng với cấp trình
độ TCN, trong đó có các yêu cầu bắt buộc về mục tiêu, cơ cấu nội dung, số lượng, thời lượng các mô đun, môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành cùng với chương trình của những mô đun, môn học cốt lõi, không thể thiếu được trong đào tạo và ít thay đổi theo thời gian CTĐT làm cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo hoặc nội dung chương trình đào tạo tại các cơ sở dạy nghề
Trang 251.2.2 Phát triển chương trình đào tạo và phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
1.2.2.1 Phát triển chương trình đào tạo
Phát triển là biến đổi hoặc làm biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp Đối với sự phát triển, nét đặc trưng là xoáy trôn
ốc Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ cái thấp lên cái cao xảy ra bởi vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao là cái thấp đã phát triển
Phát triển chương trình là một quá trình thường xuyên, liên tục làm cho chương trình ngày càng hoàn thiện; Theo quan điểm này chương trình đào tạo là một thực thể không phải được thiết kế một lần và dùng cho mãi mãi, mà được phát triển, bổ sung, hoàn thiện tùy theo sự thay đổi của trình độ phát triển kinh tế
- xã hội, của thành tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ, và cũng là theo yêu cầu của thị trường sử dụng lao động Nói cách khác, một khi mục tiêu của nền giáo dục quốc dân thay đổi để đáp ứng nhu cầu xã hội, thì chương trình đào tạo cũng phải thay đổi theo, mà đây là quá trình diễn ra liên tục nên chương trình đào tạo cũng phải được không ngừng phát triển và hoàn thiện Phát triển chương trình đào tạo thực chất đó chính là các đợt cải cách giáo dục để đổi mới/ điều chỉnh chương trình Phát triển chương trình là một quá trình khép kín và liên tục
Phát triển chương trình đào tạo là quá trình lập kế hoạch và hướng dẫn việc học tập của người học do đơn vị đào tạo tiến hành Thuật ngữ “phát triển chương trình đào tạo” không phải là “Xây dựng chương trình đào tạo” bởi từ
“phát triển” bao hàm cả sự thay đổi, bổ sung liên tục trong chương trình giảng dạy để giúp việc học có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, tổ chức hay cộng đồng
1.2.2.2 Phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
Thuật ngữ “Chương trình giáo dục” hoặc “chương trình đào tạo” về giáo dục của tiếng Việt có hai nghĩa khác nhau, tương ứng với hai từ trong bảng từ
Trang 26vựng về giáo dục của tiếng Anh Nghĩa thông thường được sử dụng là một văn bản quy định mục đích và các mục tiêu cụ thể đặt ra đối với một ngành đào tạo, các khối kiến thức và các môn học, tổng thời lượng cùng thời lượng dành cho mỗi môn mà nhà trường tổ chức giảng dạy để trang bị các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho sinh viên theo học một ngành nào đó Nghĩa này tương đương với nội dung của thuật ngữ tiếng Anh “Curriculum” Nghĩa thứ hai tương đương với nội dung của thuật ngữ “Program” trong tiếng Anh Đó là “nội dung,
cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động học thuật của một đơn vị đào tạo đang triển khai để đào tạo một ngành học trong một bậc học nhất định, thường được ký hiệu bằng mã ngành” Chương trình giáo dục xem xét ở đây được hiểu theo nghĩa thứ nhất
Để chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề luôn phù với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ mới đáp ứng nhu cầu thị trường lao động thì chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề phải luôn luôn phát triển
Nhìn chung phát triển CTĐT TĐTCN có thể được xem là quá trình lựa
chọn, thiết kế, thực hiện, điều chỉnh hệ thống các mục tiêu, nội dung CTĐT TĐTCN, trên cơ sở nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ năng nghề của nghề tương ứng nhằm đưa ra các quy định, các điều kiện, hình thức, nội dung hoạt động dạy và học của người dạy và người học, đánh giá kết quả học tập đáp ứng các tiêu chuẩn đặt ra
1.3 Phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
1.3.1 Cách tiếp cận trong phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
Trong phát triển chương trình ĐTN có 3 cách tiếp cận, mỗi cách tiếp cận thể hiện quan điểm giáo dục khác nhau, nên cách thức xây dựng chương trình cũng khác nhau:
1.3.1.1 Tiếp cận nội dung
Cách tiếp cận này quan tâm tới: người học phải học cái gì, người dạy dạy
Trang 27cái gì?, nội dung chương trình nhấn mạnh đến khối lượng, mức độ kiến thức, kỹ năng cần truyền thụ cho người học Do đó, việc lựa chọn phương pháp dạy và học là tối ưu việc truyền thu kiến thức, kỹ năng, việc đánh giá kết quả học tập cũng được hướng vào mức độ lĩnh hội tri thức và kỹ năng của người học
Nhược điểm của cách tiếp cận này là tính cập nhật kém, không gắn với nhu cầu của TTLĐ, người học kém sáng tạo trong việc tiếp thu những tri thức mới Hiện nay, nhiều nước không sử dụng cách tiếp cận nội dung
1.3.1.2 Tiếp cận mục tiêu
Cách tiếp cận này quan tâm tới những thay đổi mong đợi về năng lực hành động thực tiễn, nhận thức và thái độ của người học do quá trình ĐTN mang lại sau khi kết thúc khóa học Mục tiêu đào tạo là cơ sở để xây dựng chương trình và là chuẩn để đánh giá kết quả đào tạo Cách xây dựng chương trình này
có ưu điểm là việc đánh giá hiệu quả và chất lượng đào tạo tiến hành dựa trên mục tiêu đào tạo, nên người học, người dạy đều nắm được nhiệm vụ của mình phải làm gì và những người không trực tiếp giảng dạy cũng xác định được các năng lực của người tốt nghiệp khóa ĐTN cần đạt được là gì
Tuy nhiên, với cách tiếp cận này, yêu cầu sản phẩm đào tạo phải đạt tiêu chuẩn được xác định trước, trong khi đó đối tượng đầu vào của quá trình ĐTN không đồng nhất, do đó quá trình đào tạo cần có sự linh hoạt, phù hợp với đặc điểm của từng người tham gia học nghề
1.3.1.3 Tiếp cận theo sự phát triển (tiếp cận quá trình)
Cách tiếp cận này chú trọng đến sự phát triển ở người học, phát triển mọi tiềm năng của mỗi cá nhân, giúp cho người học có khả năng làm chủ được bản thân trong các tình huống của cuộc đời Chương trình được xem là quá trình, chú trọng đến nhu cầu và hứng thú của người học Với cách tiếp cận này, người học được coi là trung tâm của hoạt động dạy - học, nội dung đào tạo được tổ chức dưới dạng các hoạt động tích hợp khác nhau nhằm giúp người học lĩnh hội dần các kinh nghiệm học tập thông qua việc giải quyết tình huống, tạo cơ hội
Trang 28cho người học trải qua những thử thách, chủ động và tích cực tham gia vào quá trình đào tạo Cách tiếp cận này đề cao vấn đề nhân cách, có tính nhân văn cao Tuy nhiên rất khó xây dựng chương trình đáp ứng với nhu cầu, sở thích của từng
cá nhân người học
Trong ba cách tiếp cận trên, mỗi cách đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định Hiện nay, việc xây dựng và phát triển chương trình dạy nghề chủ yếu sử dụng cách tiếp cận mục tiêu Lý do: vì các chương trình xây dựng theo cách tiếp cận này thể hiện rõ kết quả đào tạo, nên năng lực của người học nghề sau khi hoàn thành khóa học sẽ được biết trước, dễ so sánh với yêu cầu của TTLĐ Theo cách tiếp cận mục tiêu, chương trình dễ dàng được xây dựng và đánh giá, cũng như bổ sung những kiến thức, kỹ năng nghề còn thiếu hụt ở người học nghề
1.3.2 Mục tiêu phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
Việt Nam được thế giới đánh giá có lợi thế về dân số đông, đang trong thời kì “dân số vàng” nên lực lượng trong độ tuổi lao động khá dồi dào Đây là nguồn lực vô cùng quan trọng để đất nước ta thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2010-2020 đã được Đại hội Đảng XI thông qua ngày 16/02/2011 Tuy nhiên chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo nghề của Việt Nam vẫn còn thấp và cần được cải thiện càng sớm càng tốt Nguyên nhân của vấn đề chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo nghề chưa cao phần lớn
do công tác phát triển chương trình đào tạo chưa thực sự hiệu quả Chương trình đào tạo quyết định chất lượng đào tạo.Việc phát triển chương trình đào tạo trình
độ trung cấp nhằm lựa chọn, thiết kế chương trình phù hợp phát huy năng lực thực hiện công việc được đào tạo Lực lượng nhân lực được đào tạo đáp ứng được nhu cầu lao động của các doanh nghiệp để không còn tình trạng học sinh ra trường doanh nghiệp nhận vào làm phải đào tạo lại
Trong bối cảnh hiện nay với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật và công nghệ dẫn tới sự thay đổi của công nghệ sản xuất cần phải phát
Trang 29triển chương trình để đáp ứng với sự thay đổi to lớn và nhanh chóng đó Có phát triển thì nguồn nhân lực đào tạo mới đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội
1.3.3 Nội dung phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
Phát triển chương trình đào tạo là quá trình lập kế hoạch và hướng dẫn việc học tập của người học do đơn vị đào tạo tiến hành Các hoạt động chính cần được thực hiện trong phát triển CTĐT TĐTCN là:
1.3.3.1 Xây dựng chương trình khung
Việc xây dựng chương trình khung bao gồm:
- Phân tích nhu cầu đào tạo và xác định mục tiêu
- Xác định các môn học/ học phần/ mô- đun cần có để người học đạt được các mục tiêu trên
Sản phẩm của hoạt động này là chương trình khung của ngành/ nghề đào tạo Chương trình khung này thường do các Hội đồng ngành hoặc khối ngành xây dựng và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt và ban hành làm cơ sở cho các cơ sở giáo dục phát triển tiếp thành CTĐT cụ thể cho cơ sở mình
1.3.3.2 Xây dựng chương trình cụ thể (chương trình chi tiết)
Dựa vào chương trình khung nói trên, các cơ sở giáo dục xây dựng chương trình cụ thể cho trường mình, bao gồm:
- Bổ sung phần kiến thức tự chọn cho phù hợp với thực tế của ngành đào tạo và nhà trường, đáp ứng yêu cầu xã hội
- Xây dựng đề cương môn học (chương trình chi tiết) của tất cả các môn học/ học phần trong CTĐT
1.3.3.3 Biên soạn giáo trình, tài liệu và học liệu hỗ trợ học tập
Theo sự phân cấp quản lý giáo dục hiện nay, hiệu trưởng các cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng ban hành chương trình chi tiết, giáo trình các môn học của
cơ sở mình Các công việc này thường đòi hỏi sự tham gia của tất cả giảng viên trong và ngoài trường tham gia giảng dạy các môn học
Trang 301.3.3.4 Tiến hành giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của người học,
thông qua đó rút kinh nghiệm và tiếp tục chỉnh sửa CTĐT sao cho phù hợp với nhu cầu của xã hội
1.3.4 Quy trình phát triển chương đào tạo trình độ trung cấp nghề
Nhìn chung, phát triển CTĐT TĐTCN có thể được xem là quá trình lựa
chọn, thiết kế, thực hiện, điều chỉnh hệ thống các mục tiêu, nội dung CTĐT TĐTCN, trên cơ sở nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ năng nghề của nghề tương ứng nhằm đưa ra các quy định, các điều kiện, hình thức, nội dung hoạt động dạy và học của người dạy và người học, đánh giá kết quả học tập đáp ứng các tiêu chuẩn đặt ra
Thực tế, quy trình tổ chức phát triển CTĐT TĐTCN như sau:
Bước 1 Phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo Sử dụng phương pháp điều
tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn và phương pháp thu thập, phân tích thông tin từ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển nguồn nhân lực nhằm xác định nhu cầu của thực tiễn thế giới nghề nghiệp về số lượng, chất lượng (trình độ kỹ năng cần có) đối với mỗi ngành, nghề Việc điều tra, khảo sát, thu thập thông tin được thực hiện theo từng ngành, địa phương và trên cả nước cả ở hiện tại và trong tương lai, từ đó xác định những nghề xã hội cần đào tạo Sản phẩm của giai đoạn này là: Báo cáo kết quả phân tích nhu cầu đào tạo
Bước 2 Phân tích nghề Trên kết quả về các nghề xã hội cần đào tạo, lựa
chọn tên nghề đào tạo Sử dụng phương pháp DACUM (Developing a curriculum) kết hợp với phương pháp chuyên gia để phân tích nghề, gồm: Xác định chính xác tên nghề; Mô tả nghề; Dự thảo các nhiệm vụ, công việc của nghề; Gửi lấy ý kiến chuyên gia khác nhau trong thực tiễn để hoàn chỉnh Sản phẩm của giai đoạn là: Sơ đồ phân tích nghề
Bước 3 Phân tích công việc Giai đoạn này xác định các nội dung sau
đối với từng công việc trong sơ đồ phân tích nghề và ghi vào phiếu phân tích công việc: Các bước thực hiện của công việc, các tiêu chuẩn thực hiện từng
Trang 31bước công việc (theo tiêu chuẩn các nghề trong thực tiễn); Các dụng cụ, trang
bị, vật liệu cần thiết để thực hiện từng bước công việc; Các kiến thức cần có để người lao động thực hiện từng bước công việc; Các vấn đề an toàn trong từng bước công việc; Các quyết định, các lỗi thường gặp trong từng bước công việc; Gửi lấy ý kiến chuyên gia cho bộ phiếu phân tích nghề Sản phẩm của giai đoạn là: Bộ phiếu phân tích công việc và danh mục các công việc theo các bậc trình độ KNN
Bước 4 Xây dựng mục tiêu đào tạo, tiêu chí và chuẩn đánh giá đầu ra
Mục tiêu đào tạo trong CTĐT bao gồm mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái
độ nghề nghiệp và các vị trí làm việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp khóa học Việc xác định mục tiêu đào tạo, tiêu chí và chuẩn đánh giá đầu
ra của quá trình đào tạo cần dựa vào tiêu chuẩn KNN trong thực tế hoạt động nghề nghiệp Các hoạt động chính của giai đoạn gồm: căn cứ vào danh mục các công việc theo các bậc trình độ nghề để xác định mục tiêu đào tạo trong chương trình, từ đó xác định các tiêu chí và chuẩn đánh giá kết quả học tập của người tốt nghiệp cuối khóa
Bước 5 Thiết kế chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề Giai đoạn
này xác định mục tiêu đào tạo chung, các mục tiêu thực hiện của chương trình, phương pháp và công cụ đánh giá kết quả học tập dựa trên các chuẩn KNN trong thực tế hoạt động nghề nghiệp
Xây dựng cấu trúc CTĐT theo kiểu kết hợp môn học - mô đun, bảo đảm liên thông giữa các trình độ đào tạo, gồm: xác định mục tiêu đào tạo chung gồm những năng lực khái quát về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp và các vị trí làm việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp; xác định các yêu cầu về văn bằng chứng chỉ; lựa chọn các nhiệm vụ và công việc trong sơ đồ phân tích nghề cần phải đưa vào CTĐT; Xác định những kiến thức khoa học, công nghệ cần thiết để thực hiện các công việc ở trình độ trung cấp nghề và để phát triển trong tương lại; hệ thống và nhóm các kiến thức theo logic khoa học
Trang 32và logic nhận thức thành các môn học; hệ thống và nhóm các kiến thức, kỹ năng theo logic hành nghề thành các mô đun; xác định thời lượng cần thiết để dạy các môn học và các mô đun; phân tích logic trình tự dạy học theo các môn học và các mô đun trong CTĐT (sơ đồ mối liên hệ giữa các môn học và mô đun trong CTĐT); xác định các vấn đề về tổ chức đào tạo; xác định các yêu cầu và công cụ đánh giá kết quả học tập của người học theo mục tiêu đào tạo chung đã đề ra; xác định các nguồn lực và các giới hạn cần thiết để thực hiện CTĐT Sản phẩm của giai đoạn này gồm: Đề cương chi tiết của CTĐT dạy nghề
Bước 6 Biên soạn chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc được xác định trong CTĐT Biên soạn từng môn học, mô đun đào tạo nghề bắt
buộc, xác định mục tiêu, nội dung và thời lượng các môn học, mô đun, cũng như các yêu cầu và công cụ đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo mục tiêu các môn học/ mô đun; xác định các nguồn lực cần thiết để dạy và học các môn học/
mô đun; xác định số lượng các chương/bài và biên soạn mục tiêu, nội dung và thời lượng dành cho các chương/ bài Biên soạn chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc theo mẫu định dạng quy định Sản phẩm của giai đoạn này gồm: Đề cương chi tiết của các môn học/ mô đun đào tạo bắt buộc trong đào tạo chương trình
Bước 7 Thử nghiệm CTĐT Giai đoạn này xác định phạm vi và quy mô
đào tạo thử nghiệm CTĐT; biên soạn các công cụ giám sát và quản lý đào tạo thử nghiệm; Tiến hành đào tạo thử nghiệm một số nội dung trong điều kiện thực tế; Tổ chức đúc rút kinh mghiệm; Điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo Sản phẩm giai đoạn này gồm: Báo cáo về đào tạo thử nghiệm
Bước 8 Thẩm định và ban hành CTĐT Giai đoạn này đánh giá tính chấp
nhận được của CTĐT của các chuyên gia là thành viên Hội đồng thẩm định được thành lập theo quyết định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Dựa trên các tiêu chí, tiêu chuẩn như tính chuẩn xác mục tiêu, nội dung và cấu trúc, các chuyên gia đánh giá xem CTĐT có phù hợp về mặt chuyên môn, bảo đảm
Trang 33tính logic, khoa học cho quá trình thực hiện Khi CTĐT được Hội đồng thẩm định nhất trí thông qua sẽ được đề trình lên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để ban hành triển khai áp dụng Sản phẩm của giai đoạn này gồm: Các CTĐT được ban hành
Bước 9 Đánh giá quá trình triển khai thực hiện CTĐT Trên cơ sở đánh
giá việc thực hiện CTĐT, đánh giá chất lượng các chương trình ĐT để tìm hiểu những nội dung CTĐT cần chỉnh sửa, bổ sung trong giai đoạn tới, cũng như bổ sung, điều chỉnh quy định xây dựng CTĐT cho phù hợp với sự phát triển của KHKT, đáp ứng với nhu cầu của xã hội và của TTLĐ Sản phẩm của giai đoạn này gồm: Báo cáo đánh giá về thực hiện các CTĐT của các nghề được khảo sát
Bước 10 Điều chỉnh CTĐT Đây thực chất là quá trình lặp lại của việc
xây dựng, thẩm định CTĐT bao gồm các bước: Phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo; Phân tích nghề; Phân tích công việc; Xây dựng mục tiêu đào tạo, tiêu chí và chuẩn đánh giá đầu ra; Thiết kế chương trình đào tạo TĐ CĐN; Biên soạn chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được xác định trong CTĐT; Thử nghiệm CTĐT; Thẩm định và ban hành CTĐT Sản phẩm của giai đoạn này gồm: CTĐT được chỉnh sửa, bổ sung phù hợp với thực tế phát triển và yêu cầu thay đổi kỹ thuật, công nghệ của thực tế sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
1.4 Quản lý phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
1.4.1 Kế hoạch phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
Kế hoạch hoá là chức năng cơ bản, chức năng đầu tiên của quá trình quản
lý nhằm xác định mục đích chọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm, xác định khối lượng công việc, đề ra những quy định, xây dựng chương trình hành động, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp với các nguồn lực của hệ thống, góp phần giảm thiểu rủi ro, hạn chế phát sinh, lãng phí Lập kế hoạch là dự kiến những vấn đề có thể xẩy ra, những ý tưởng của chủ thể quản lí để đạt được mục đích và đi đến mục tiêu Đây là bước cơ sở cho việc thực hiện các chức năng
Trang 34tiếp theo của quản lí
Nội dung của chức năng kế hoạch thể hiện ở 4 hoạt động cơ bản sau:
- Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu;
- Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu;
- Triển khai thực hiện các kế hoạch;
- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện các kế hoạch
1.4.2 Tổ chức phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
Tổ chức thực hiện là bước quan trọng nhất của quản lý nhằm xác định một cơ cấu chủ định về vai trò nhiệm vụ Tổ chức là xây dựng quy chế, qui định
rõ mối quan hệ trong bộ máy tổ chức Xác định có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên, giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lí tác động đến các khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tượng quản
lí để đạt hiệu quả cao nhất Tổ chức giúp thực hiện được những chủ trương, định hướng của kế hoạch Thực hiện nhiệm vụ của một ngành hay một cơ quan bất kỳ nào trong hệ thống chính trị của chúng ta cũng đòi hỏi phải có một hình thức tổ chức thích hợp
Để thực hiện được các vấn đề phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực chức năng tổ chức thực hiện nội dung chủ yếu sau:
- Xác định cấu trúc tổ chức của chủ thể quản lý tương ứng với các đối tượng quản lý;
- Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự (giáo viên và công nhân viên);
- Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ của tổ chức;
- Tổ chức lao động một cách khoa học
1.4.3 Chỉ đạo phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề
Chỉ đạo là công việc thường xuyên của người quản lí nhằm tác động đến đối tượng quản lý bằng các mệnh lệnh, đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm kiểm soát nhằm làm cho người bị quản lí luôn phục tùng, phát huy tính tự giác và tính kỷ luật để làm việc đúng theo kế hoạch, đúng với chức
Trang 35năng, nhiệm vụ đã phân công Nói cách khác đây là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể quản lý với những người khác nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức, hệ thống giáo dục và trở thành nhu cầu chung của mọi cán
bộ công chức, trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác và mang hết khả năng
để làm việc Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu quản lý và góp phần tạo nên chất lượng hiệu quả của các hoạt động
Nội dung chủ yếu của chức năng chỉ đạo:
- Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ;
- Thường xuyên đôn đốc, động viên và khích lệ lao động;
- Giám sát và sửa chữa;
- Thúc đẩy các hoạt động phát triển
1.4.4 Kiểm tra, giám sát, đánh giá phát triển chương trình đào tạo trình
độ trung cấp nghề
Kiểm tra đánh giá là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong quá trình quản lý có liên quan đến mọi cấp quản lí nhằm thu thập thông tin ngược của người quản lí để kiểm soát hoạt động của bộ máy nhằm đo lường, phát hiện các sai sót để điều chỉnh kịp thời giúp bộ máy đạt được mục tiêu Có thể nói: kiểm tra là tai mắt của quản lí Trong công tác lãnh đạo, quản lí và chỉ huy, Bác
Hồ đã từng nói, không có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo Qua đó
đủ thấy vai trò kiểm tra đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản lí là việc làm không thể thiếu của chủ thể quản lí
Chức năng kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau:
- Đánh giá xác định chuẩn mực, thu thập thông tin, so sánh sự phù hợp của việc thực hiện với chuẩn mực
- Phát hiện mức độ thực hiện tốt, vừa, xấu của các đối tượng quản lý
- Điều chỉnh gồm: tư vấn, thúc đẩy hoặc xử lý
Trang 361.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển chương trình đào tạo
1.4.5.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về phát triển chương trình đào tạo và quản lý phát triển chương trình đào tạo
Hiện nay với sự thay đổi nhanh chóng của kinh tế, khoa học công nghệ dẫn đến chương trình đào tạo của các nhà trường cần luôn luôn được phát triển
để phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực đào tạo Quá trình phát triển chương trình đào tạo cần có sự tham gia của cán bộ quản lý, giáo viên, doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng, người học Lực lượng chủ đạo, lực lượng đầu tiên tham gia vào công tác phát triển chương trình đào tạo là cán bộ quản lý và giáo viên Để phát triển chương trình đào tạo trước hết người cán bộ quản lý và giáo viên cần
có nhận thức đầy đủ về phát triển chương trình đào tạo Có nhận thức đúng đầy
đủ thì mới thấy được sự cần thiết, mới thấy được vai trò trách nhiệm và mới biết được công việc phải tiến hành
Hiện nay, đội ngũ cán bộ và giáo viên không đồng bộ về năng lực, phẩm chất, đạo đức, tinh thần trách nhiệm mà phát triển chương trình đào tạo lại phụ thuộc rất lớn và chủ yếu ở đội ngũ này “không có hệ thống giáo dục nào vươn cao quá tầm những giáo viên làm việc cho nó”, như Luật Giáo dục
đã quy định “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Vì vậy, công tác nâng cao nhận thức là một yêu cầu khách quan có tính cấp thiết để xây dựng và nâng cao chất lượng phát triển chương trình đào tạo của nhà trường
Giáo dục nghề nghiệp đang có sự đổi mới mạnh mẽ về nội dung chương trình và phương pháp dạy học theo hướng hiện đại hóa, tiếp cận trình độ của các nước trong khu vực và trên thế giới công tác nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và giáo viên không chỉ giúp họ thích ứng mà còn tích cực chủ động vào quá trình phát triển chương trình đào tạo Không chỉ vậy công tác nâng cao nhận thức còn trang bị cho họ đầy đủ về bản lĩnh, kiến thức, năng lực và giúp
Trang 37họ nâng cao phẩm chất đạo đức, tư tưởng, chính trị, kĩ năng cần thiết để đạt chuẩn giáo viên
1.4.5.2 Công tác kế hoạch phát triển chương trình đào tạo và quản lý phát triển chương trình đào tạo
Để phát triển CTĐT, cần phải có kế hoạch cụ thể về những mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu, thời gian nhân sự, tài chính Trong quá trình quản lý, đưa ra
kế hoạch có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động, là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức đơn vị, từng cá nhân của quá trình quản lý
Trong quá trình lập kế hoạch người quản lý có thể chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn tiền kế hoạch (giai đoạn mục tiêu): sản phẩm của giai đoạn tiền kế hoạch là hệ thống các mục tiêu quản lý của mỗi đơn vị tổ chức;
- Giai đoạn lập kế hoạch: sản phẩm của giai đoạn lập kế hoạch là hệ thống các bản kế hoạch: kế hoạch chiến lược (tương đương với kế hoạch dài hạn từ 3 đến 5 năm), quy hoạch (kế hoạch gắn với một nội dung hoạt động, trên một địa bàn và trong một thời gian cụ thể), kế hoạch hành động (các loại kế hoạch năm học hay kế hoạch học kỳ, kế hoạch tháng );
- Giai đoạn triển khai thực hiện kế hoạch: giai đoạn thực hiện kế hoạch là quá trình đang biến đổi nên sản phẩm của quản lý là sự thể nghiệm tính đúng đắn của các quy định quản lý và sự điều chỉnh cần thiết để đảm bảo đạt tới các mục tiêu;
- Giai đoạn đánh giá tổng kết việc thực hiện kế hoạch: sản phẩm của giai đoạn đánh giá tổng kết, thực hiện kế hoạch là bản báo cáo về các kết quả đạt được trong chỉ dẫn cách đo lường, đánh giá và các bài học rút ra trong quá trình thực hiện kế hoạch và chuẩn bị cho quá trình quản lý tiếp theo
Theo khía cạnh nội dung vấn đề, kế hoạch phải tính tới quá trình thực hiện các chức năng quản lý khác và kéo dài suốt quá trình quản lý Do đó tính kế
Trang 38hoạch phải cao hơn, triệt để hơn để đảm bảo việc đạt tới các mục tiêu, đó cũng chính là nguyên do chủ yếu xuất hiện thuật ngữ kế hoạch hóa trong lý luận và thực tiễn quản lý
Thuật ngữ “kế hoạch hóa” vừa chỉ tính kế hoạch của hoạt động vừa thể hiện tính cấp thiết của vấn đề vừa tính kết quả cuối cùng của hoạt động
Như vậy, kế hoạch hóa là việc đưa toàn bộ hoạt động quản lý vào công tác
kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, các biện pháp thực hiện và đảm bảo các nguồn lực để đạt tới các mục tiêu của tổ chức
1.4.5.3 Quy trình phát triển chương trình đào tạo
Phát triển chương trình là một quá trình thường xuyên, liên tục làm cho chương trình ngày càng hoàn thiện Trong quá trình phát triển chương trình đào tạo đòi hỏi sự tham gia của rất nhiều tổ chức, cá nhân với vai trò khác nhau trong từng giai đoạn Quy trình phát triển chương trình gồm có nhiều bước, bước nọ ảnh hưởng đến bước kia, không thể tách rời từng khâu riêng rẽ hoặc không xem xét đến tác động hữu cơ của các bước khác Khi bắt đầu thiết kế một CTĐT cho một khóa học, người ta phải đánh giá chương trình hiện hành (khâu đánh giá CTĐT), sau đó kết hợp với việc phân tích tình hình cụ thể - các điều kiện dạy và học trong và ngoài nhà trường, nhu cầu đào tạo của người học và xã hội (khâu phân tích tình hình) để đưa ra mục tiêu đào tạo của khóa học Tiếp đến, trên cơ sở mục tiêu đào tạo mới xác định nội dung đào tạo, lựa chọn phương pháp giảng dạy, phương tiện hỗ trợ giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá Tiếp đến thử nghiệm chương trình Toàn bộ công đoạn trên được xem như giai đoạn thiết kế chương trình Sau khi thiết kế xong có thể đưa CTĐT vào thực thi, tiếp đến là khâu đánh giá Như vậy để phát triển chương trình hiệu quả cần xây dựng quy trình thực hiện Có được quy trình phát triển CTĐT giúp cho:
- Quá trình phát triển CTĐT đi đúng hướng tránh những công việc sai lầm hoặc thứa thãi
Trang 39- Các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển chương trình biết được công việc đi đến đâu và cần phải làm gì tiếp theo
- Các tổ chức và cá nhân tham gia phát triển chương trình biết họ cần làm
gì trong từng giai đoạn của quy trình phát triển CTĐT
1.4.5.4 Sự tham gia của doanh nghiệp phát triển chương trình đào tạo
Doanh nghiệp là nơi tiếp nhận các sản phẩm ĐTN Yêu cầu và mong muốn của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến mục tiêu, nội dung ĐTN cũng như tiêu chuẩn đánh giá người học Mọi sự thay đổi trong nhu cầu lao động như thay đổi về công nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất, thay đổi trong việc làm…sẽ dẫn đến thay đổi nội dung của đào tạo Doanh nghiệp là lực lượng rõ nhất họ cần đội ngũ nguồn nhân lực cần có những kĩ năng, thái độ làm việc, tác phong công việc như thế nào, có sự tham gia của doanh nghiệp trước tiên việc phát triển chương trình đào tạo sẽ xác định đúng nhu cầu đào tạo Có sự tham gia xây dựng chương trình của doanh nghiệp các cơ sở dạy nghề cũng rõ được chất lượng nguồn nhân lực đã đào tạo có những điểm mạnh, mặt khiếm khuyết gì để
có phương hướng điều chỉnh chương trình đào tạo Sự tham gia của doanh nghiệp là phương thức nhanh nhất cơ sở dạy nghề tiếp cận sự thay đổi công
kĩ năng tổ chức giải quyết các tình huống, kinh nghiệm biểu cảm về hành vi, thái
độ, cảm xúc và tư duy sáng tạo Ngoài yếu tố cốt lõi trên năng lực còn phụ thuộc vào thái độ (sự đam mê, mẫn cảm, phẩm chất ý chí, khả năng hiểu biết, giá trị cốt lõi ) đây là những đặc điểm riêng để hình thành, phát triển năng lực cho
Trang 40mỗi giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo Cán bộ quản lý và giáo viên là lực lượng chủ đạo trong công tác phát triển chương trình đào tạo Năng lực của họ là yếu
tố mang tính quyết định nhất, giáo viên chính là người tham gia phát triển các chương trình đào tạo, đào tạo thử nghiệm, triển khai đào tạo sản phẩm chương trình đào tạo, tất cả các ý tưởng người thiết kế chương trình đưa ra, thông qua giáo viên trong các giờ lên lớp được chuyển tải tới người học, giúp họ gặt hái được các kết quả học tập đáp ứng mục tiêu mong muốn của chương trình Chất lượng đội ngũ giáo viên thể hiện thông qua trình độ năng lực chuyên môn của giáo viên; trình độ tay nghề, khả năng chuẩn bị bài giảng, phương pháp sư phạm, khả năng tổ chức lớp học và cả thái độ của họ đối với bản thân chương trình đào tạo Bên cạnh chất lượng cũng cần phải kể đến số lượng của lực lượng giáo viên và cán bộ công nhân viên nhà trường đủ năng lực hỗ trợ cho việc triển khai đảm bảo thành công chương trình đào tạo
Vì việc phát triển CTĐT là quá trình xác định hệ thống các mục tiêu, nội dung đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo trên cơ sở nghiên cứu các tiêu chuẩn KNN của nghề tương ứng, do đó để có thể tạo ra một sản phẩm CTĐT phù hợp thì việc tổ chức và quản lý phát triển CTĐT cần xem xét tới các yếu tố tác động nói trên
Kết luận chương 1
Chương trình ĐTN là một thành tố quan trọng trong việc đào tạo, phát triển năng lực của người học nghề phù hợp với yêu cầu của TTLĐ Trong điều kiện và bối cảnh của Việt Nam hiện nay, việc xây dựng, phát triển CTĐT TĐTCN giúp cho việc thống nhất nội dung cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thái độ trong đào tạo nghề TĐTCN ở các CSDN khác nhau, góp phần chuẩn hóa sản phẩm đào tạo nghề
Chương 1 đề cập một cách có hệ thống cơ sở lý luận về chương trình, phát triển chương trình ĐTN, CTĐT TĐTCN và quản lý phát triển CTĐT TĐTCN Luận văn làm rõ vị trí, vai trò của CTĐT TĐTCN trong đào tạo đội