Do đó chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị ngoại khoa biến chứng của bệnh lý lao ruột tại bệnh viện Việt Đức” nhằm hai mục tiêu sau: 1.. Mô tả đặc điểm lâm sàng,
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Hiệp hội chống lao quốc tế và Tổ chức y tế thế giới (WHO),tổng số người bị nhiễm lao hiện nay khoảng 2 tỷ chiếm gần 1/3 dân số thếgiới và có trên 20 triệu người đã bị bệnh, mỗi năm có thêm khoảng 10 triệutrường hợp lao mới và hơn 3 triệu bệnh nhân tử vong, chiếm 25% tổng số tửvong do mọi nguyên nhân [51], [174] Việt nam đứng thứ 12 trong số 22nước có bệnh lao trầm trọng nhất thế giới số người tử vong do bệnh lao ướcchừng 20.000 người mỗi năm [1], [61], [132]
Lao ruột là một nhiễm khuẩn đường tiêu hoá đặc hiệu gây ra do trựckhuẩn lao có thể gây biến chứng như tắc ruột, viêm phúc mạc, xuất huyếttiêu hoá nặng, rò [1], [13], [52], [92], [163] Trong chẩn đoán rất khó phânbiệt lao ruột với bệnh lý đại tràng như viêm mạn tính hoặc tổn thương áctính hoặcphân biệt với Crohn trong lao tiểu tràng [1], [12], [13], [118]
Điều trị ngoại khoa chỉ định cho các trường hợp điều trị nội khoa thấtbại hoặc khi có các biến chứng Thời điểm chỉ định điều trị phẫu thuật, lựachọn phương pháp phẫu thuật cho từng trường hợp cụ thể còn là vấn đềđược bàn luận và nghiên cứu [5], [12], [13], [45], [66]
Do đó chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị ngoại khoa biến chứng của bệnh lý lao ruột tại bệnh viện Việt Đức”
nhằm hai mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tổn thương giải phẫu bệnh của lao ruột có biến chứng.
2 Chiến thuật xử trí và đánh giá kết quả điều trị lao ruột có biến chứng tại bệnh viện Việt Đức.
Trang 2Tính cấp thiết của đề tài:
Do hiện nay số bệnh nhân mắc lao trên thế giới tăng nên các thể laongoài phổi, trong đó có lao ruột cũng tăng Tuy nhiên có rất ít các công trìnhnghiên cứu sâu về lao ruột trên thế giới cũng như ở Việt nam, đặc biệt là laoruột có biến chứng Vì chẩn đoán khó khăn cũng như thái độ xử trí khôngphù hợp nên tỷ lệ mắc và tử vong cao có thể tới 40% [111], [132], [141][161] Do đó việc nghiên cứu đặc điểm lao ruột có biến chứng là cần thiết và
có tính khoa học cùng ý nghĩa thực tiễn giúp chẩn đoán bệnh chính xác, canthiệp điều trị phẫu thuật có hiệu quả giúp nâng cao chất lượng điều trị bệnh.Ngoài ra lao ruột có biến chứng cũng là thể loại bệnh hiếm gặp nên nghiêncứu sẽ đóng góp số liệu tương đối hoàn chỉnh về bệnh hiện nay tại Việt nam
Những đóng góp mới của luận án:
- Xác định các biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh của lao ruột
có biến chứng cũng như hình ảnh giải phẫu bệnh
- Đưa ra chiến thuật xử trí phù hợp trong điều trị ngoại khoa, giúpnâng cao hiệu quả điều trị các bệnh nhân này
Bố cục luận án:
Luận án có 121 trang gồm: mở đầu (2 trang), chương 1 Tổng quan tàiliệu (33 trang), chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (16 trang),chương 3 Kết quả nghiên cứu (29 trang), chương 4 Bàn luận (38 trang), kếtluận (2 trang), kiến nghị (1 trang) Có 44 bảng, 9 biểu đồ, 52 hình ảnh
Tài liệu tham khảo: Có 186 tài liệu tham khảo (tiếng Việt 27, tiếngAnh 133, tiếng Pháp 26)
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Biến chứng tắc ruột:
Biến chứng phổ biến nhất của lao ruột là tắc ruột, có thể biểu hiệncấp tính hoặc bán cấp tính Theo Sharma M.P và Makanjuola D biến chứng
TR chiếm tỷ lệ từ 20% đến trên 40% các trường hợp LR [102], [135] Ở Ấn
Độ nơi tỷ lệ BN mắc lao cao trên thế giới TR do lao chiếm tới 20% TR nóichung (139)
1.3 Biến chứng xuất huyết tiêu hoá:
Nguyên nhân xuất huyết tiêu hoá là do tổn thương lao loét vào mạchmáu của mạc treo Thăm trực tràng có máu đỏ theo tay, đôi khi thấy loét sùi
ở phần thấp [154], [173] Singh V thống kê 30% trường hợp lao đại tràng cóbiến chứng XHTH, trong đó 13% biến chứng chảy máu nặng [136], tương tựkết quả của Sharma M.P và Makanjuola D [102], [135]
1.4 Biến chứng rò:
Biến chứng rò chiếm tỷ lệ của Cengiz là 12,5% Biểu hiện biến chứng
rò chủ yếu dưới 3 dạng: rò ra ngoài, rò vào tạng lân cận và rò đường tiêuhoá
+ Rò ra ngoài: mủ, dịch tiêu hoá rò ra ngoài ở các vị trí hay gặp làthành bụng, lưng
+ Rò vào tạng lân cận: sang bàng quang, âm đạo
+ Rò vào đường tiêu hoá: dò đại tràng – tá tràng [10], [12], [14]
Trang 41.5.Kém hấp thu:
Nguyên nhân gây ra tình trạng ruột kém hấp thu do ruột giảm nhuđộng gây nên hội chứng ứ đọng kéo dài (stagnant loop syndrome) Ngoài racũng do quá trình loét tiến triển làm cho bề mặt ruột giảm chức năng hấpthu Xét nghiệm phân thấy tình trạng loạn khuẩn đường ruột (intestinalbacterial overgrowth), dịch mật tự do ở tá tràng Tandon H.D [145] nghiêncứu các trường hợp LR biến chứng kém hấp thu thấy 53% có loạn khuẩn,62,6% có dịch mật tá tràng
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng chọn vào nghiên cứu:
Tất cả các bệnh nhân được xác định là lao ruột (dựa trên kết quả xétnghiệm mô học bệnh phẩm phẫu thuật), có biến chứng lớn hơn 16 tuổi đượcđiều trị phẫu thuật tại bệnh viện Việt Đức trong thời gian từ 1/1/2004 đến30/5/ 2009
2.2 Phương pháp
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu lâm sàng có can thiệp (TNLS 1 nhóm), kết hợp hồi cứu và tiếncứu
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Công thức tính cỡ mẫu:
76 ) 1 (
2
2 2 /
d
P P Z
Trong đó:
• Mức tin cậy 1-a = 0,95
• P = Tỷ lệ LR CBC dựa vào số liệu đã công bố,
• d = Độ chính xác cần có (0,09)Theo Yilmar A [155] lao ruột có biến chứng chiếm tỷ lệ 30%
Thay vào công thức trên có N = 76 BN
Trang 52.2.3 Cách ghi nhận các dữ liệu lâm sàng:
Sử dụng mẫu ghi nhận các thông tin về bệnh sử, lâm sàng, cận lâm sàng, tổnthương giải phẫu bệnh, phương pháp phẫu thuật, kết quả phẫu thuật, tửvong, loại biến chứng, nguyên nhân tử vong, hiệu quả điều trị trên lâm sàng
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 3.1 Tiền sử bệnh lao:
26,6 36,7 6,7 6,7 23,3
3.3 Dấu hiệu cơ năng:
2
38
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Rß ruét VFM ¸p xe khu tró T¾c ruét
Trang 6Bảng 3.7: Các triệu chứng cơ năng (N=77)
90,9 81,8 61,0 57,1 52,0 41,6 20,8 5,2
Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu là đau bụng chiếm tỷ lệ 90,9%; Đingoài phân táo lỏng thất thường chiếm 81,8%; Gày sút cân chiếm 61,0%,trong đó có 1 trường hợp sút 14 cân trong 2 tháng; Sốt về chiều và chán ănchiếm 57,1 % và 52,0% Đi ngoài phân lẫn máu chỉ chiếm 5,2% Bụng cổchướng nhiều sau khi sinh: 4 bệnh nhân; tiểu ra phân: 2 bệnh nhân
3.4 Dấu hiệu cận lâm sàng
3.4.1 Chẩn đoán hình ảnh:
+ Hình ảnh trên phim X quang ổ bụng không chuẩn bị (N=57) chủyếu là quai ruột giãn chiếm tỷ lệ 61,4%, ổ bụng mờ chiếm 59,7%, quai ruộtdày 61,4%, mức nước mức hơi chiếm 52,6%
+ Chụp đại tràng thụt ba rít ở bảng 3.11 cho thấy hình ảnh bất thườngchiếm tới 91,8%, trong đó hình ảnh cắt cụt chiếm đa số 63,6% Dấu hiệuStierlin điển hình có 1 trường hợp, chiếm 9%
+ Chụp CLVT ổ bụng (N=29): thành ruột dày chiếm tỷ lệ 51,7%;
thâm nhiễm phúc mạc chiếm 44,8% Hạch mạc treo to, dịch ổ bụng và khối
u đại tràng chiếm 27,6% Có 1 trường hợp thấy hình ảnh vôi hoá hạch mạctreo (3,5%)
+ Kết quả siêu âm trong 76 trường hợp cho thấy hình ảnh dịch ổ bụngchiếm tỷ lệ cao nhất là 65,8%; ruột giãn và tăng nhu động chiếm 36,8% và27,6%; thành ruột dày 25,0 % Có 9,2 % trường hợp thấy hạch mạc treo to
Trang 7+ Nội soi(N=18): Tổn thương chính là sùi loét 66,7%; polyps 27,8 %,38,9 % biến dạng mất van HMT
24,7 27,3 48,0
3.6 Điều trị phẫu thuật :
+ Chỉ định mổ cấp cứu chủ yếu do VFM chiếm tỷ lệ 54,5%, do TR 39,5%
57,6 39,5 3,0
+ Chỉ định mổ phiên chủ yếubán tắc ruột chiếm tỷ lệ 61,3%, rò ruột 36,4%
Trang 856,8 40,9 2,3
Bảng 3.25: Phương pháp phẫu thuật cấp cứu (N = 33)
Cắt đoạn ruột đưa ra làm HMNT
Mở thông ruột tắc trên chỗ tắc
30,2 24,2 12,1 6,1 9,1 6,1 6,1 6,1
Cắt đoạn ruột non
Cắt đoạn ruột non và đưa ra
31,8 22,7 13,5 4,6 6,8 9,1 4,6 2,3 4,6
3.7 Kết quả điều trị:
+ 4 trường hợp bệnh nặng nên hơn gia đình xin về chiếm tỷ lệ 5,2% Không
có tử vong tại viện
+ Các biến chứng sau phẫu thuật: gặp 23 trường hợp, chiếm tỷ lệ 29,9%.
Bảng 3.27: Biến chứng sau phẫu thuật (N = 77)
Trang 916,9 5,2 2,6 2,6 1,3 1,3 70,1
+ Trong số biến chứng sau mổ, có 5 trường hợp phải can thiệp mổ cấp cứu,chiếm tỷ lệ 21,7 % gồm có:
- 2 VFM do bục miệng nối đưa lại làm HMNT
- 2 tắc ruột: 1 mổ mở thông ruột, 1 cắt đoạn ruột đưa ra
- 1 chảy máu thành bụng, mổ cầm máu
+ Biến chứng trong nhóm mổ cấp cứu có 15 trường hợp, cao hơn mổ phiên
có 8 trường hợp Tuy nhiên trong 5 trường hợp biến chứng phải can thiệpcấp cứu có thì 4 là mổ phiên, 1 mổ cấp cứu
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm lâm sàng
4.1.1 Tiền sử bệnh:
Trong nghiên cứu của chúng tôi TS lao chiếm tỷ lệ 39,3%, trong đó36,7% tiền sử LR, 26,6% tiền sử lao phổi – màng phổi, lao kết hợp 23,3%(bảng 3.2) Bệnh nhân đang trong thời gian điều trị chiếm tỷ lệ 93,3%, trong
đó 75% điều trị giai đoạn tấn công (bảng 3.4)
Bảng 4.3 Tiền sử bệnh lao của các tác giả
Trang 102 Chen W.S 1998 66,7%
Trong nghiên cứu của Marshall J.B và cộng sự [108] thấy 15-20% BN
có TS lao phổi tiến triển Theo Suzuki H [140] tỷ lệ BN LR CBC tử vong cókèm lao phổi 78,8% Rustam K [126] có 2,9%BN có người nhà bị lao.Nghiên cứu trong nước của Ng.Văn Hải [9] 90,5% BN TR do lao có kèm laophổi tiến triển
4.1.2 Triệu chứng lâm sàng:
+ Triệu chứng cơ năng:
Bảng 4.4 Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân theo các tác giả
bụng
ỉa lỏng táo xen kẽ
Trang 1125-bón xen kẽ chiếm 71,9% Hoàng Thái [24] thấy đau bụng chiếm tỷ lệ là69,1%, rối loạn tiêu hoá 32,4%, sốt 86,9%, gày 41,2%.
1999 mới có khoảng 20 trường hợp XHTH thấp do LR được thông báo trên
y văn Didier D [168] thấy biến chứng TR chiếm từ 15 đến 60% các trườnghợp LR trong khi đó biến chứng rò tiêu hoá từ 2 đến 30%, tiếp theo VFM vàXHTH Ohene Y.M (Ghana) gặp 4,2% VFM do LR chẩn đoán nhầm là VRT[117] Theo Akbar M [28] biến chứng TR chiếm tỷ lệ 70%, có 10% chẩnđoán nhầm với VRT
Ở Ấn Độ TR do lao chiếm tỷ lệ đến 20% các trường hợp TR, trongkhi đó VFM chiếm 5 đến 9% các trường hợp VFM, chỉ sau thủng ruột dothương hàn [139]
Bromberg S.H [44] thấy 87,5% các trường hợp bán tắc ruột do u.Theo Cengiz B [45] biến chứng TR có 17% do u, rò 12,5% Tahir I [142] có10% TR do u, 20% VFM Theo Forrest C.E [72] 21,17% các trường hợp TR
do u, hầu hết ở HCP
Trang 12Makanjuola D [102] nghiên cứu các trường hợp LR có biến chứngthấy TR chiếm tỷ lệ là 46%, biến chứng rò thực quản – khí quản và rò ĐT tátràng chiếm 15,4%, XHTH chiếm 23% và 2,3% có biến chứng kém hấp thu + Cận lâm sàng:
- Chụp X quang bụng không chuẩn bị: Hình ảnh hạch mạc treo vôi
hóa kèm dịch ổ bụng là một trong những dấu hiệu điển hình của LR trênphim X quang bụng không chuẩn bị Trường hợp biến chứng tắc ruột hìnhảnh hay gặp là ruột giãn, mức nước hơi, hơi trong ổ bụng trường hợp VFM.Sharma M.P và Rajput J.M [124], [135] thấy trên phim X quang bụng khôngchuẩn bị ruột giãn, có mức nước hơi chiếm 37,5%, hơi dưới vòm hoành phải12,1% Theo Collado C [54] 80% thấy hình ảnh bất thường trên phim chụp
X quang bụng không chuẩn bị trong đó 62,5% mức nước hơi, 50% hơi nhiều
ở ruột non, 25% hơi dưới vòm hoành, trong khi của Tahir I [142] thì 40%thấy mức nước hơi Sharma M.P thấy chủ yếu hình ảnh mức nước hơi, bụng
mờ trong biến chứng TR, hơi dưới vòm hoành trong VFM hoặc hình ảnhlồng ruột Hình ảnh vôi hoá hạch mạc treo, bóng gan lách to ít gặp nhưng rất
có giá trị chẩn đoán bệnh [135]
Hình ảnh X quang bụng không chuẩn bị trong nghiên cứu của chúngtôi chủ yếu quai ruột giãn chiếm tỷ lệ 61,4%, 59,7% bụng mờ, 19,3% quairuột dày, chỉ có 3,5% có hình ảnh hơi trong ổ bụng
- Chụp đường tiêu hoá chuẩn bị:
Trong nghiên cứu củaHa K.H [81] tổn thương lao manh tràng có hìnhảnh Stierlin, lao đoạn cuối hồi tràng có hình ảnh Fleischner Paris J [181]thấy ngoài những hình ảnh điển hình của LR là Stierlin và Fleischner, còn códấu hiệu hình đuôi củ cải (Queue de radis) Ormerod L.P và Cs [118] thấy cótới 56% bệnh nhân chụp khung ĐT có hình ảnh bất thường Quang Văn Trí[26] thấy dấu hiệu chủ yếu chụp phim X quang có chuẩn bị đường tiêu hoá
Trang 13là Stierlin nếu tổn thương lao góc HMT Theo Rajput J.M [124] thì hình ảnhcắt cụt manh tràng chiếm tỷ lệ là 37,5% Rustam K [126] thấy 90% cáctrường hợp hình ảnh hẹp đoạn cuối hồi tràng, và quai ruột phía trên giãn,tương tự hình ảnh Stierlin
Sharma M.P và cộng sự cho rằng chụp lưu thông đường tiêu hoá nếuthấy hình ảnh ruột nhỏ và tăng nhu động giống ruột gà (chicken intestine),đồng hồ cát (hour glass stenosis) gợi ý lao ruột non [135]
Nghiên cứu này chúng tôi tiến hành chụp đại tràng thụt barít được14,3% thấy hình ảnh bất thường chiếm tỷ lệ 90,9%, trong đó hình ảnh cắt cụtchiếm 63,6%, ĐT cứng hẹp chiếm 9,1%, dấu hiệu Stierlin 9,1% (bảng 3.11).Chúng tôi chỉ có 2 trường hợp được tiến hành chụp lưu thông trong đó 1 BN
có hình ảnh ruột non hẹp nhiều chỗ (ảnh 3.7)
âm ổ bụng là dịch ổ bụng, hạch mạc treo to, mạc nối đóng bánh (Omentalcake), manh tràng co kéo Tuy hình ảnh siêu âm không đặc hiệu nhưng nếukết hợp khám lâm sàng, đặc biệt là bệnh nhân có kèm lao phổi sẽ giúp chẩnđoán bệnh [98]
Trang 14lòng ruột hẹp, tổ chức viêm lan toả đến tận lớp cơ ngay bên dưới Cengiz B
và cộng sự [45] hình ảnh chủ yếu trên CLVT của LR có biến chứng là dịch ổbụng, thành ruột dày ở vùng HCF Hạch mạc treo to, ổ áp xe, hoặc kèm gan
có thể chẩn đoán chắc chắn là LR [113]
- Nội soi tiêu hoá:
Trong nhiều nghiên cứu đã cho thấy kết hợp nội soi và sinh thiết cóthể khẳng định chẩn đoán tới trên 80% Báo cáo của Kawakami K [92] là33,5%, Ha H.K [81] 52% Demir K và Puri A.S cho kết quả cao hơn 76% và80% [62], [123]
- Tổn thương đại thể trong mổ:
Trang 15Tổn thương trong ổ bụng: Yriberry S [157] thấy tổn thương khu trúchỉ chiếm 27,6% trong khi đó tổn thương phối hợp chiếm 27,6%, có 43%tổn thương phúc mạc Theo Singh V [136] tổn thương khu trú chỉ chiếm19%, tổn thương lan toả chiếm tới trên 50%, trong khi đó Karrat J [174] thấytổn thương dạng kê hạt lao rải rác chiếm 87%, dính 69%, viêm xung huyết là63%
Bảng 4.9 Tổn thương trong mổ của bệnh nhân theo các tác giả
(1999)
Forrest C.E (1983)
Nghiên cứu (2010 )
Mohammed E.A [112] qua nghiên cứu các trường hợp TR do lao thấytổn thương hẹp hỗng tràng chiếm 50%, hẹp hồi tràng chiếm 50%, nhiềuđoạn hẹp chiếm trên một đoạn ruột là 20% và 20% hẹp trên toàn bộ ruột
Trang 16non Ara C [34] trong báo cáo về VFM thủng ruột do lao thấy tổn thươnghồi tràng chiếm 83,3% trong đó nhiều lỗ thủng chiếm 40%, 16,7% tổnthương hỗng tràng trong đó 100 % nhiều lỗ thủng.
Theo Nguyễn Văn Hải [9] các vị trí tổn thương trong LR gồm ở gócHMT là 54,6%, hồi tràng chiếm 22,7%, hỗng tràng 22,7% Trong đó tổnthương co kéo và dày thành ruột chiếm tỷ lệ 31,8%, dính 13,6%
Lao khu trú trực tràng là thể hiếm gặp, Nadia S [178] chỉ tập hợpđược 14 BN lao đại - trực tràng trong 27 năm ở Rabat, Maroc
Bảng 4.10 Vị trí tổn thương tại ruột của bệnh nhân theo các tác giả
Yilmar A (2005)
Nghiên cứu (2010)
Trang 17STT Chỉ định Mohammed E.A
(2006)
Collado C (2005)
Nghiên cứu (2010)
4.2.2 Các phương pháp xử trí phẫu thuật:
Bảng 4.13 Các phương pháp phẫu thuật theo các tác giả
ruột
Cắt ĐT
Nối tắt
Gỡ dính
Dẫn lưu mủ
lưu ruột
Batyrov F.A [39] so sánh 31 BN được điều trị phẫu thuật, trong đócắt đại tràng có 14 BN (45,2%), 17 BN (54,8%) chỉ gỡ dính, khâu thủng đơn
Trang 18thuần thấy nhóm 1 ít biến chứng hơn nhóm 2, tử vong nhóm 1 là 35,7%trong khi nhóm 2 là 70,6% đã gợi ý nên thực hiện phẫu thuật triệt để cắt đạitràng trong điều trị phẫu thuật LR CBC Báo cáo của Ara C và cộng sự [34]khâu lỗ thủng chiếm tỷ lệ 58,3%, cắt và làm miệng nối ngay 41,7%, biếnchứng VFM do bục miệng nối tới 42,9%, tử vong chung 25% Tác giả gợi ýkhông nên khâu lỗ thủng đơn thuần mà nên cắt đoạn ruột triệt để sẽ giảmđược biến chứng và tử vong sau mổ Số liệu nghiên cứu của Ohene Y.M cắtđoạn ruột 77% trong đó do u góc HMT chiếm 45,9%, do hẹp 21,6%, dothủng 13,5% và do dính là 18,9% [117].
Các tác giả cũng thống nhất chỉ định phẫu thuật cho từng trường hợp
cụ thể Theo Kapoor K [90] trong cấp cứu nên làm nối tắt là chính, chỉ địnhcắt đoạn ruột nếu hẹp hoàn toàn hoặc nhiều chỗ hẹp trên một đoạn ruột, TR
do u Nếu tổn thương khu trú góc HMT nên cắt trên chỗ tổn thương 5 cmhơn là cắt ĐT phải, không nên nối tắt Barbier J.P [161] cho rằng LR khu trú
ở manh tràng thì chỉ nên cắt manh – hồi tràng tiết kiệm, sẽ hạn chế bớt hậuquả kém hấp thu và hạn chế biến chứng ỉa lỏng kéo dài sau mổ Mở thôngruột đơn giản hoặc dẫn lưu ruột trong biến chứng VFM đã làm giảm tử vong
từ 80% xuống còn 38%
Số liệu nghiên cứu của chúng tôi (bảng 3.25 và 3.26) cho thấy cắt nốiruột thực hiện chủ yếu trong phẫu thuật có chuẩn bị, 22,7% cắt nối ruột và31,8% cắt ĐT, trong khi phẫu thuật cấp cứu chủ yếu là cắt làm HMNT vàdẫn lưu ruột Tỷ lệ nối tắt cả mổ phiên và cấp cứu thấp 2,3% và 9,1% nhưngkhông có trường hợp nào nối tắt do tổn thương góc HMT
Trong nghiên cứu chúng tôi có 8 trường hợp bệnh nhân rò ruột sauphẫu thuật nối tắt hồi đại tràng thực hiện tại tuyến trước phải tiến hành phẫuthuật lại cắt đại tràng Điều này càng khẳng định trong lao góc HMT khôngthực hiện nối tắt hồi đại tràng
4.3 Xét nghiệm mô học: