NGUYỄN THÚY ANH TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CÔNG DÂN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUA DẠY HỌC VĂN CHÍNH LUẬN Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Ngữ văn Mã số: 60 14 01
Trang 1NGUYỄN THÚY ANH
TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CÔNG DÂN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUA DẠY HỌC VĂN CHÍNH LUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2017
Trang 2NGUYỄN THÚY ANH
TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CÔNG DÂN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
QUA DẠY HỌC VĂN CHÍNH LUẬN
Chuyên ngành: Lý luận và PPDH bộ môn Ngữ văn
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN VĂN TỨ
NGHỆ AN - 2017
Trang 3Chú thích tài liệu trích dẫn: Số thứ tự tài liệu đứng trước, số trang đứng sau
Ví dụ: [1- 13] nghĩa là số thứ tự của tài liệu trong mục TÀI LIỆU THAM KHẢO
là 1, nhận định trích dẫn nằm ở trang 13 của tài liệu này
Trang 4cho chúng tôi được tham gia học tập, nghiên cứu khoa học để nâng cao trình
độ nhằm đáp ứng tốt hơn nhiệm vụ được giao
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn, biết ơn sâu sắc tới giảng viên, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập cũng như trong nghiên cứu khoa học Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Tứ đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn “Tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho
học sinh trung học phổ thông qua dạy học văn bản chính luận”
Mặc dù trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp, bản thân tôi đã nổ lực và cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các nhà giáo, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 8 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thúy Anh
Trang 52 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục đích nghiên cứu 7
4 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứuvà phạm vi khảo sát 7
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 Đóng góp của luận văn 9
7 Cấu trúc của luận văn 9
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
1.1 Cơ sở lý luận của việc tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh qua dạy học văn chính luận ở trường trung học phổ thông 10
1.1.1 hái niệm văn chính luận 10
1.1.2 Dạy học tích hợp 12
1.1.3 hái niệm phẩm chất, năng lực và các phẩm chất, năng lực cần h nh thành cho học sinh 17
1.1.4 Dạy học phát tri n phẩm chất, năng lực học sinh 23
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh qua dạy học văn chính luận ở trường trung học phổ thông 28
1.2.1 hái quát chương tr nh dạy học văn chính luận ở trường trung học phổ thông 28
1.2.2 Thực trạng phẩm chất, năng lực công dân của học sinh ở trường trung học phổ thông hiện nay 30
1.2.3 Lợi th của môn Ng văn và chương tr nh dạy học văn chính luận trong việc tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh ở trường trung học phổ thông 35
Trang 61.3.2 Nguyên nhân và định hướng khắc phục 39
Ti u k t chương 1 41
Chương 2 NHỮNG YÊU CẦU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CÔNG DÂN QUA DẠY HỌC VĂN CHÍNH LUẬN Ở TRƯỜNG THPT 42
2.1 Yêu cầu chung của việc tích hợp giáo dục giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh THPT qua dạy học văn bản chính luận 42
2.1.1 Yêu cầu bám sát mục tiêu dạy học 42
2.1.2 Yêu cầu đảm bảo đặc trưng của bộ môn văn 43
2.1.3 Yêu cầu đảm bảo hài hòa gi tích hợp và phân hóa 46
2.1.4 Yêu cầu đảm bảo tính hiệu quả và khả thi 47
2.2 Nội dung tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh trung học phổ thông qua dạy học văn bản chính luận 48
2.2.1 Giáo dục phẩm chất yêu nước 48
2.2.2 Giáo dục ý thức, phẩm chất sống có trách nhiệm đối với nhân dân, đất nước, xã hội hiện nay 60
2.2.3 Giáo dục kỹ năng sống thông qua văn bản chính luận 63
2.2.4 Giáo dục năng lực tư duy, năng lực phản biện, trình bày vấn đề, ứng xử tình huống và năng lực sử dụng ngôn ng 67
2.3 Phương pháp giáo dục phẩm chất năng lực công dân cho học sinh THPT qua dạy học văn bản chính luận 70
2.3.1 Tích hợp giáo dục PCNL qua phân tích, dạy học nội dung các văn bản chính luận 70
Trang 72.3.4 Giáo dục PCNL công dân thông qua dạy học các khác
của môn ng văn, các môn học khác 77
Ti u k t chương 2 81
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 82
3.1 Mục đích của thực nghiệm 82
3.2 Yêu cầu thực nghiệm 82
3.3 Đối tượng của thực nghiệm 83
3.4 Nội dung của thực nghiệm 84
3.5 Thi t k giáo án thực nghiệm 85
3.5.1 Giáo án thứ nhất 85
3.5.2 Giáo án th nghiệm 2: 94
3.5.3 Giáo án thứ 3 103
3.6 Phân tích k t quả thực nghiệm 114
3.6.1 Tiêu chuẩn đánh giá 114
3.6.2 Đánh giá k t quả thực nghiệm về phía học sinh 114
3.6.3 Đánh giá chung 117
3.7 t luận thực nghiệm 118
Ti u k t chương 3 119
KÊT LUẬN - KIẾN NGHỊ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122 PHỤ LỤC
Trang 81.1 Giáo dục và đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan trọng trong đời sống
xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc Trong xu th hội nhập và phát tri n hôm nay, giáo dục được xem là mục tiêu hàng đầu, là chính sách, biện pháp quan trọng đ phát tri n th giới Đ đáp ứng nhu cầu xã hội, giáo dục cần thi t phải đổi mới chi n lược đào tạo con người Nền giáo dục tiên ti n phải tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng đóng góp và làm thúc đẩy sự phát tri n của khoa học và công nghệ Muốn vậy, giáo dục cần hướng tới mục tiêu phát tri n PC, NL người học, khơi dậy hứng thú, đam mê khám phá, tự tin làm chủ tri thức, chủ động giải quy t nh ng t nh huống phức tạp của đời sống
1.2 Thấm nhuần tinh thần đổi mới giáo dục v sự phát tri n bền v ng của toàn cầu, giáo dục Việt Nam đang có sự chuy n bi n đáng k từ chương
tr nh giáo dục ti p cận nội dung sang ti p cận năng lực người học Theo định hướng nói trên, cách thức tổ chức dạy học cũng cần có sự thay đổi hợp lí nhằm giúp người học tự ki n tạo nền tảng tri thức, rèn luyện kĩ năng, h nh thành, bồi dưỡng, phát tri n năng lực và phẩm chất Đ thực hiện mục tiêu giáo dục trong giai đoạn toàn cầu hóa, các nhà quản lí giáo dục và đông đảo giáo viên đã quan tâm đ n công tác đổi mới dạy học Tuy nhiên, đâu đó trong thực t vẫn còn tồn tại nh ng bất cập, nặng về h nh thức mà chưa có sự thực chất Tâm lí xã hội vẫn còn đánh giá k t quả của sự phát tri n giáo dục thông qua chất lượng của các k thi Trong dạy học vẫn chịu áp lực của thi cử, dẫn
đ n lối mòn tâm lí thực dụng “thi g học nấy”, “thi xong coi như quên”… Điều đó dẫn đ n thực t dạy học vẫn nặng về sao chép, minh họa, thi u sự linh hoạt, chủ động đánh thức tư duy, việc liên hệ, gắn k t và đồng bộ hóa tri thức còn hạn ch
1.3 Việc tích hợp GD PC, NL công dân trong trường THPT là một yêu cầu cấp thi t Bởi phẩm chất và năng lực là hai thành phần chủ y u cấu thành
Trang 9nhân cách con người nói chung và là y u tố nền tảng tạo nên nhân cách của một con người, đồng thời tích hợp PC, NL công dân trong dạy học nhằm thực hiện mục tiêu đổi mới GD hiện nay, giúp các em trở thành nh ng con người phát tri n toàn diện, trở thành nh ng CD tốt trong xã hội phát tri n
Tích hợp giáo dục PC, NL cho HS trong dạy học phù hợp với xu th đổi mới giáo dục hiện đại Hòa m nh trong xu th dạy học mới đó th giáo dục nước ta cũng đang chuy n mạnh quá tr nh giáo dục từ chủ y u trang bị ki n thức sang phát tri n toàn diện năng lực và phẩm chất người học, thực chất là chú trọng phát tri n NL toàn diện cho học sinh, mang ý nghĩa quy t định, chi phối toàn bộ quá tr nh đổi mới chương tr nh GD phổ thông từ mục tiêu, nội dung, chương tr nh, phương pháp, công tác ki m tra đánh giá đ n công tác quản lý nhà trường Dạy học môn Ng văn theo hướng tích hợp nhằm đảm bảo được mục tiêu mà giáo dục đang đặt ra là “lấy học sinh làm trung tâm” tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trong mọi mặt, mọi khâu của quá
tr nh dạy học, t m mọi cách phát huy được PC, NL tự học, năng lực sáng tạo của học sinh
Xuất phát từ nh ng lí do trên và thông qua thực tiễn dạy học ở trường
phổ thông, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Tích hợp giáo dục phẩm
chất, năng lực công dân cho học sinh THPT qua dạy học văn chính luận”
đ nghiên cứu, nhằm góp phần phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ng văn nói riêng và thực hiện mục tiêu GD nói chung ở trường THPT hiện nay
sử dụng phương pháp dạy học mới Trong nh ng năm gần đây các trường PT
Trang 10đã có nh ng cố gắng việc đổi mới phương pháp dạy học và đạt được nh ng
ti n bộ trong việc phát huy tính tích cực của HS Tuy nhiên các phương pháp dạy học truyền thống, đặc biệt là thuy t tr nh vẫn chi m một vị trí chủ đạo trong các phương pháp dạy học ở trường THPT nói chung, hạn ch việc phát huy tính tích cực và sáng tạo của HS
Nằm trong lộ tr nh đổi mới phương pháp dạy học và ki m tra, đánh giá theo định hướng phát tri n NL của HS trên tinh thần Nghị quy t 29- NQ/TƯ
về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, sau khi Quốc hội thông qua đề án đổi mới CT, SG giáo dục phổ thông, Bộ GD- ĐT ti p tục chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ GV sẵn sàng đáp ứng mục tiêu đổi mới, trong đó tăng cường năng lực dạy học theo hướng tích hợp là một trong nh ng vấn đề cần ưu tiên
- Nghị quy t 29 của Hội nghị TW 8 (khóa XI) của Đảng đã nêu rõ”đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát tri n trí tuệ, th chất, h nh thành PC,
NL công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khi u, định hướng nghề nghiệp cho học sinh; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ng , tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng ki n thức vào thực tiễn; phát tri n khả năng sáng tạo, tự học, khuy n khích học tập suốt đời” [7-13].
- Nghị quy t số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 cũng đã khẳng địnhchủ trương về đổi mới chương tr nh, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Về mục tiêu đổi mới chương tr nh, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuy n bi n căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; k t hợp dạy ch , dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuy n nền GD nặng về truyền thụ ki n thức sang nền GD phát tri n toàn diện cả về PC và NL, hài hoà đức, trí, th , mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh Giáo dục phổ thông tập trung phát tri n trí tuệ, th chất,
h nh thành PC, NL công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khi u, định hướng
Trang 11nghề nghiệp cho học sinh; nâng cao chất lượng GD toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ng , tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng ki n thức vào thực tiễn Phát tri n khả năng sáng tạo, tự học, khuy n khích học tập suốt đời [18-16]
- Nghị quy t 404 của thủ Tướng chính phủ phê duyệt đề cương đổi mới chương tr nh - SG giáo dục phổ thông cũng nêu rõ, một trong nh ng định hướng xây dựng chương tr nh mới, SG mới là: chương tr nh mới, SG mới được xây dựng, biên soạn theo hướng tích hợp ở các lớp học, cấp học dưới, thực hiện lồng ghép, k t hợp các nội dung liên quan với nhau ở mức hợp lý đ tạo thành các môn học tích hợp, thực hiện giảm lý một số môn, tránh cống chéo nh ng nội dung
nh ng ki n thức không hoặc chưa cần thi t đối với học sinh [27-18]
Trong thực t , trước khi Bộ GD- ĐT có chủ trương dạy học tích hợp nhiều trường PT đã chủ động thực hiện.Trong các hoạt động ngoại khóa, chính khóa, các giáo viên bộ môn khoa học xã hội, khoa học tự nhiên đã có
nh ng nội dung dạy học tích hợp và bước đầu có hiệu qủa trong trong việc thu hút HS, nâng cao chất lượng giảng dạy Sau khi Bộ GD- ĐT có chủ trương dạy học tich hợp, với nh ng khóa tập huấn, tổ chức sinh hoạt chuyên môn, rà soát toàn bộ chương tr nh các môn học và t m ra nh ng nội dung chung đ xây dựng k hoạch dạy học, đưa ra vận dụng sáng tạo trong dạy học tích hợp, một số trường trở thành trở thành nh ng đi n h nh thành công khi tiên phong đi trước trong dạy học tích hợp Chính v th phương pháp dạy học tích hợp trở thành một trong nh ng phương pháp dạy học không th thi u trong nhà trường THPT
2.2 Nghiên cứu việc dạy học tích hợp trong môn Ngữ văn
Ng văn là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội Nó có tầm quan trọng rất lớn trong việc giáo dục tư tưởng, tình cảm, quan đi m cho các em học sinh Đây cũng là môn học góp phần hình thành nên nh ng ki n thức cơ bản về Văn học và quan trọng nhất là hình thành nhân cách của con người Vì vậy, khi
Trang 12chúng ta dạy môn Ng văn ở trường THPT là chúng ta đang trang bị cho các
em học sinh một hành trang đ học lên nh ng bậc học cao hơn hoặc bước vào đời Đó cũng chính là chi c chìa khóa mở cánh cửa tương lai cho các em
Thấy được tầm quan trọng của việc dạy và học môn Ng văn đồng thời phát huy cao hơn n a hiệu quả trong giảng dạy theo tinh thần đổi mới sách giáo khoa và quan đi m tích hợp, đó là vấn đề cần được quan tâm nhất hiện nay Bởi tích hợp là một xu th phổ bi n trong dạy học hiện đại Nó giúp HS ti t kiệm
thời gian học tập mà vẫn mang lại hiệu quả nhận thức Có th tránh được nh ng
bi u hiện cô lập, tách rời từng phương diện ki n thức HS có th phát tri n tư duy biện chứng, khả năng thông hi u và vận dụng ki n thức linh hoạt vào các yêu cầu môn học, phân môn cụ th trong chương trình học tập theo nhiều cách khác nhau Đồng thời nó giúp cho HS phát tri n NL giải quy t nh ng vấn đề phức tạp trong cuộc sống, phát huy được tính tích cực chủ động, tạo được sự hứng thú cho người học, hệ thống hóa được ki n thức nhanh chóng, hi u sâu hơn
nh ng vấn đề đã đặt ra trong bài học, mà còn giáo dục được PC, NL CD qua từng ti t học cho học sinh Sử sụng PP dạy học tích cực còn phát huy được sự sáng tạo của GV trong việc đổi mới phương pháp dạy học
Theo xu hướng chung nh ng năm qua việc tích hợp trong môn ng văn được thực hiện khá phong phú với nhiều nội dung và h nh thức tích hợp: như giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, kỹ năng sống, ý thức phấm chất, NL cho HS Việc tích hợp đó GV giảng dạy văn đã làm cho giờ dạy trở nên sinh động, hấp dẫn còn học sinh trở nên hứng thú hơn Điều
đó đồng nghĩa với việc khắc phục t nh trạng chán học văn - một t nh trạng phổ bi n trong các trường phổ thông hiện nay
2.3 Khái quát về việc tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học văn chính luận
Môn Ng văn là một trong nh ng môn chính trong các bộ môn học ở nhà trường Nhưng thực trạng HS ngày nay không hứng thú với môn này càng
Trang 13nhiều Các em không nhận thấy rằng: văn học có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong phát tri n tư duy, PC nhân cách con người
Trong nh ng năm vừa qua thực hiện chương tr nh SG mới cùng với phong trào đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường PT, môn văn mang tính cập nhật hơn, gắn với thực t cuộc sống hơn Môn văn ở trường phổ thông có nhiều ưu th thuận lợi trong việc tích hợp GV có th đưa vào tích hợp giảng dạy, GD tuyên truyền cho HS nội dung các cuộc vận động lớn của ngành GD trong nh ng năm vừa qua như cuộc vận động hai không, phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực , với tuyên truyền bảo vệ môi trường xanh-sach-đẹp, giáo dục ý thức, PCNL các em lòng yêu nước, văn hóa, văn học, lòng tự tôn, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm của cá nhân trước vận mệnh dân tộc…
Lâu nay giáo viên giảng dạy Ng văn chỉ chú trọng nh ng tác phẩm mang tính nghệ thuật cao, còn với nh ng tác phẩm văn chính luận chưa được chú ý, nên thường dạy qua loa, dạy cho xong bài đ thời gian cho nh ng tác phẩm mang tính nghệ thuật khác Trong quá tr nh dạy GV thường chú ý kai thác nội dung làm toát lên tư tưởng, quan đi m của tác giả mà ít chú ý, hoặc không chú trọng đ n GD PC, NL công dân cho HS sau mỗi tác phẩm văn nghị luận Người
GV chưa làm cho văn CL gắn với đời sống con người, nghĩa làm sao sau mỗi tác phẩm giáo viên không chỉ cung cấp cho các em ki n thức về cái hay cái đẹp trong nghệ thuật lập luận của mỗi tác giả, tác phẩm, vẻ đẹp ngôn từ của văn CL
mà người GV còn có nhiệm vụ tích hợp GD các em nh ng PC, NL công dân cần
có sau mỗi bài học đ các em hoàn thiện nhân cách bản thân, bi t ứng phó với mọi t nh th xảy ra trong cuộc sống, bi t giao ti p đạt hiệu quả cao GV chưa làm được điều đó trong dạy học văn nghị luận nên khô khan,không hấp dẫn đối với học sinh dẫn đ n t nh trạng chán học văn như hiện nay
Nội dung và phương pháp giáo dục trong nhà trường nói chung và môn
ng văn nói riêng hiện nay còn xem trong việc dạy ch , chưa chú trọng đúng
Trang 14mức dạy làm người, nhất là việc GD PC, NL công dân cho học sinh Chính v
th đã xảy ra hiện tượng HS trong nhà trường phổ thông sống thi u trách nhiệm với đất nước, cộng đồng, xã hội, chưa xử lý hài hòa mối quan hệ gi a
cá nhân và tập th , gi a quốc gia và quốc t
Việc tích hợp GD PC, NL công dân trong trường THPT là một yêu cầu cấp thi t Bởi phẩm chất và năng lực là hai thành phần chủ y u cấu thành nhân cách con người nói chung và là y u tố nền tảng tạo nên nhân cách của một con người, đồng thời tích hợp PC NL công dân trong dạy học nhằm thực hiện mục tiêu đổi mới GD hiện nay, giúp các em trở thành nh ng con người phát tri n toàn diện, trở thành nh ng CD tốt trong xã hội phát tri n Hơn n a, khả năng tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân trong chương tr nh dạy học và giáo dục ở trường trung học phổ thông nói chung và trong dạy học văn CL nói riêng được đảm bảo với chương tr nh dạy học, năng lực của giáo viên, tr nh độ ti p nhận của HS
3 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở t m hi u cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, luận văn đề xuất
nh ng yêu cầu, nội dung, phương pháp hoạt động giáo dục PC, NL cho học sinh trong việc dạy học văn chính luận ở trường trung học phổ thông
4 Đối tƣợng, nhiệm vụ nghiên cứuvà phạm vi khảo sát
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng ngiên cứu của luận văn này là hoạt động dạy học tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh ở trường trung học phổ thôngqua văn bản chính luận
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- T m hi u cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về việc tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh trong dạy học văn chính luận ở trường trung học phổ thông
- Đề xuất một số yêu cầu, nội dung, phương pháp có tính khả thi trong việc tích hợp giáo dục PC, NL công dân trong dạy học văn CL ở trường THPT
Trang 15- Thi t k giáo án và thực nghiệm sư phạm việc tích hợp GD PC, NL công dân trong văn CL ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Thanh Chương - tỉnh Nghệ An
4.3 Phạm vi khảo sát
Luận văn sẽ t m hi u, khảo sát, thăm dò nh ng vấn đề liên quan đ n việc dạy học tích hợp văn chính luận ở một số trường THPT trên địa bàn Huyện Thanh Chương (Trường THPT Nguyễn Sĩ Sách, Trường THPT Đặng Thai Mai, Trường THPT Đặng Thúc Hứa,…)
5 Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ đối tượng, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu vấn đề sử dụng phương pháp dạy học tích hợp theo hướng giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh trong dạy học văn chính luận, luận văn sẽ sử dụng các phương pháp chủ y u sau:
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp tổng hợp, khái quát tài liệu nhằm t m hi u các tài liệu liên quan đ n cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý của việc tích hợp giáo dục PCNL công dân cho học sinh THPT trong dạy học môn Ng văn
- Phương pháp so sánh - đối chi u nhằm xác định nh ng đi m đồng nhất, khác biệt, tính hiệu quả của tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân trong dạy học môn Ng văn so với các h nh thức giáo dục khác
- Phương pháp phân tích, miêu tả nhằm tr nh bày, miêu tả nh ng vấn đề liên quan đ n yêu cầu, nội dung, phương pháp của việc dạy học tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh THPT trong dạy học môn
Ng văn
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra - phỏng vấn đ t m hi u thực trạng và tính hiệu quả của nh ng đề xuất về việc tích hợp giáo dục PCNL công dân cho học sinh THPT qua dạy học môn Ng văn
Trang 16- Phương pháp thống kê đ xác định các số liệu liên quan đ n khảo sát thực trạng dạy học, tổ chức hoạt động dạy học văn chính luận liên quan đ n vấn đề nghiêncứu
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm đ tổ chức các hoạt động thực nghiệm các bài soạn theo định hướng tích hợp giáo dục PCNL công dân cho học sinh THPTqua dạy học văn chính luận
6 Đóng góp của luận văn
- Luận văn đề xuất một số nội dung cơ bản về việc tích hợp giáo dục PCNL công dân cho học sinh qua dạy học văn chính luận ở trường trung học phổ thông, nhằm góp phần đổi mới căn bản, toàn diện dạy học môn Ng văn
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, t luận và Tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Yêu cầu, nội dung và phương pháp tích hợp giáo dục
phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh ở trường THPT qua dạy học văn chính luận
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của việc tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh qua dạy học văn chính luận ở trường trung học phổ thông
1.1.1 Khái niệm văn chính luận
Văn chính luận là loại văn khá đặc biệt, nó có ý nghĩa không chỉ với đời sống văn học mà còn có tác động rất lớn trong đời sống chính trị -xã hội
Về khái niệm văn chính luận hiện nay đang có nhiều ý ki n khác nhau Trước
h t, chúng tôi xin đi m qua một số ý ki n cơ bản
Theo từ đi n văn học bộ mới định nghĩa “văn chính luận là một th loại văn học, một th tài báo chí, thường nêu các vấn đề có tính thời sự về chính trị, xã hội, kinh t , văn hóa, văn học,tư tưởng Mục tiêu của văn chính luận là tác động đ n dư luận xã hội đương thời, đ n lối sống, đ n các quyền lợi chính trị hiện hành; đê xuất việc củng cố hoặc thay đổi chúng cho phù hợp với quyền lợi giai cấp hoặc với lí tưởng xã hội, đạo đức Đối tượng văn chính luận là toàn bộ cuộc sống quá khứ và hiện tại; cuộc sống cá nhân và xã hội, đời sống thực và đời sống được phản ánh trong báo chí, nghệ thuật, các bức tranh thực tại, các tính cách và số phận con người hiện diện ở tác phẩm văn chính luận như nh ng chứng cớ lấy từ chính trị đời sống, như một hệ thống luận cứ, như sự đối tượng của sự phân tích hoặc được dùng làm cơ sở của cảm xúc, làm “tác nhân” kích thích làm nguyên cớ đ lên án, tố cáo, hoặc chất vấn các giới h u quan đẻ khẳng định lí tưởng Chính luận luôn là hành vi tranh đấu(ngấm ngầm và công khai) về chính trị, xã hội, tôn giáo, tri t học, tư tưởng Nó luôn mang tính định hướng phe nhóm đảng phái, ý thức hệ Phong cách văn chính luận nổi bật ở tính luận chi n, tính cảm xúc, nó gần gũi với giọng điệu, k t cấu và chức năng của lời diễn thuy t” [8-1941]
Trang 18Từ đi n thuật ng văn học định nghĩa “là th văn nghị luận vi t về
nh ng vấn đề nóng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống như: chính trị, kinh t , tri t học, văn hóa Mục đích của văn chính luận là bàn bạc thảo luận phê phán, hay truyền bá tức thời một tư tưởng, một quan đi m nào đó nhắm phục vụ trực ti p cho lợi ích một giai cấp, một tầng lớp ổn định Chính v th tác phẩm văn chính luận bao giờ cũng th hiện khuynh hướng tư tưởng, lập trường công dân rõ ràng T nh cảm sôi sục, luận chi n quy t liệt và tính công khai là nh ng dấu hiệu quan trọng của phong cách chính luận Tất cả nh ng cái
đó làm cho giọng điệu và cấu trúc và chức năng của lời văn gần gũi với giọng điệu, cấu trúc và cức năng của văn tuyên truyền, hùng biện” [14-400]
Sách giáo khoa Ng văn 11(nâng cao) định nghĩa: “Phong cách ngôn
ng văn chính luận là phong cách ngôn ng dùng trong văn bản trực ti p bày
tỏ tư tưởng, lập trường thái độ đối với nh ng vấn đề thi t thực nóng bỏng của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị xã hội Nh ng văn bản này được gọi chung là văn bản chính luận” [56-11]
Theo Cù Đ nh Tú xét về mặt nội dung th trong văn chính luận “Người
ta bày tỏ chính ki n bộc lộ công khai quan đi m, chính trị, tư tưởng của m nh đối với nh ng vấn đề thời sự nóng hỏi của xã hội” [2-97]
Nh n chung các định nghĩa trên gặp nhau ở một đi m chung như sau: Văn chính luận là một th loại văn nghị luận, văn chính luận phân tích, b nh luận hoặc nêu nh ng vấn đề có tính thời sự về các lĩnh vực như chính trị, xã hôi, tư tưởng Đó là nh ng văn bản qua đó người vi t công khai bày tỏ tư tưởng, thái độ, quan đi m tư cách chính trị của m nh Người vi t văn bao giờ cũng sử dụng nhiều thuật ng chính trị, bày tỏ tư tưởng, thái độ chính trị của
m nh, b nh giá công khai nh ng vấn đề xã hội, thời sự nóng bỏng của đất nước Sự b nh giá này không chỉ xuất phát từ lập trường cá nhân của người
vi t mà có th còn xuất phát từ ti ng nói chung của một tập th , một tổ chức, một giai cấp xã hội
Trang 19Với nh ng đặc đi m chung đó của văn chính luận khi dạy học dễ sa vào khô khan, hứng thú với học sinh trung học Vấn đề đặt ra là người dạy phải lựa chọn phương pháp dạy học nào đ tạo được hứng thú cho người học Phương pháp có th lựa chọn lúc này đó là dạy học tích hợp năng lực phẩm chất công dân trong văn chính luận cho học sinh trung học
1.1.2 Dạy học tích hợp
1.1.2.1 Khái niệm t ch hợp
Tích hợp (integration) có nghĩa là sự hợp nhất, sự hoà nhập, sự k t hợp Nội hàm khoa học khái niệm tích hợp có th hi u một cách khái quát là sự hợp nhất hay là sự nhất th hoá đưa tới một đối tượng mới như là một th thống nhất trên nh ng nét bản chất nhất của các thành phần đối tượng, chứ không phải là một phép cộng giản đơn nh ng thuộc tính của các thành phần
ấy Hi u như vậy, tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thi t với nhau, quy định lẫn nhau, là tính liên k t và tính toàn vẹn Liên k t phải tạo thành một thực th toàn vẹn, không còn sự phân chia gi a các thành phần k t hợp Tính toàn vẹn dựa trên sự thống nhất nội tại các thành phần liên k t, chứ không phải sự sắp đặt các thành phần bên cạnh nhau hông th gọi là tích hợp n u các tri thức, kĩ năng chỉ được thụ đắc, tác động một cách riêng rẽ, không có sự liên k t, phối hợp với nhau trong lĩnh hội nội dung hay giải quy t một vấn đề, t nh huống
Trong lí luận dạy học, tích hợp được hi u là sự k t hợp một cách h u
cơ, có hệ thống, ở nh ng mức độ khác nhau, các ki n thức, kĩ năng thuộc các môn học khác nhau hoặc các hợp phần của bộ môn thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đ n trong các môn học hoặc các hợp phần của bộ môn đó Trong Chương tr nh THPT, môn Ng văn, năm 2002 của Bộ GD&ĐT, khái niệm tích hợp cũng được hi u là “sự phối hợp các tri thức gần gũi, có quan hệ mật thi t với nhau trong thực tiễn, đ chúng hỗ trợ và tác động vào nhau, phối hợp với nhau
nhằm tạo nên k t quả tổng hợp nhanh chóng và v ng chắc” [3- 27]
Trang 201.1.2.2 u hướng dạy học t ch hợp
Tích hợp là một trong nh ng xu th dạy học hiện đại hiện đang được quan tâm nghiên cứu và áp dụng vào nhà trường ở nhiều nước trên th giới Ở nước ta, từ thập niên 90 của th kỷ XX trở lại đây, vấn đề xây dựng môn học tích hợp với nh ng mức độ khác nhau mới thực sự được tập trung nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng vào nhà trường phổ thông, chủ y u ở bậc Ti u học và cấp THCS Trước đó, tinh thần giảng dạy tích hợp chỉ mới được thực hiện ở
nh ng mức độ thấp như liên hệ, phối hợp các ki n thức, kĩ năng thuộc các môn học hay phân môn khác nhau đ giải quy t một vấn đề giảng dạy
Hiện nay, xu hướng tích hợp vẫn đang được ti p tục nghiên cứu, thử nghiệm và áp dụng vào đổi mới chương tr nh và SG THPT Chương trình THPT, môn Ng văn, năm 2002 do Bộ GD&ĐT dự thảo đã ghi rõ: “Lấy quan
đi m tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo đ tổ chức nội dung chương tr nh, biên soạn SG và lựa chọn các phương pháp giảng dạy” [3- 17] “Nguyên tắc tích hợp phải được quán triệt trong toàn bộ môn học, từ Đọc văn, Ti ng Việt đ n Làm văn; quán triệt trong mọi khâu của quá tr nh dạy học; quán triệt tromg mọi y u tố của hoạt động học tập; tích hợp trong chương tr nh; tích hợp trong
SG ; tích hợp trong phương pháp dạy học của GV và tích hợp trong hoạt động học tập của HS; tích hợp trong các sách đọc thêm, tham khảo” [3- 14]
Như vậy, ở nước ta hiện nay, vấn đề cần hay không cần tích hợp trong xây dựng nội dung chương tr nh, biên soạn SG và lựa chọn các phương pháp giảng dạy môn Ng văn không đặt ra n a Bài toán đang đặt ra trong lĩnh vực lí luận và phương pháp dạy học bộ môn là phải ti p cận, nghiên cứu
và vận dụng dạy học tích hợp vào dạy học Ng văn ở THPT nhằm h nh thành
và phát tri n năng lực cho HS một cách có hiệu quả hơn, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục và đào tạo của bộ môn
Phương pháp dạy học tích hợp đ chỉnh ng phương pháp GD, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của người học Phương pháp dạy
Trang 21học tích hợp là định hướng dạy học trong đó GV tổ chức, hướng dẫn đ HS bi t huy động ki n thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quy t các nhiệm vụ của học tập, đời sống thông qua đó h nh thành nh ng ki n thức, kĩ năng, phát tri n được NL cần thi t, NL giải quy t vấn đề trong thực tiễn
1.1.2 3
Dạy học tích hợp được xây dựng trên cở sở nh ng quan đi m tích cực
về quá tr nh học tập và quá tr nh dạy học là hướng đ n việc đào tạo ra nh ng con người đầy đủ PC và NL cụ th đ giải quy t nh ng vấn đề trong thực tiễn cuộc sống hiện đại một cách sáng tạo và làm cho việc học tập của HS có nghĩa hơn so với việc các môn học, các mặt GD được thực hiện riêng lẻ
Dạy học tích hợp còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục, rèn luyện và phát tri n kĩ năng tư duy, phân tích tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa cho người học Sự phát tri n nhanh chóng của khoa học kĩ thuật trong giai đoạn hiện nay đang đòi hỏi sự thay đổi căn bản và toàn diện về nội dung và phương pháp GD
Quan đi m dạy học tích hợp là một định hướng trong đổi mới căn bản
và toàn diện GD, là một bước chuy n từ cách ti p cận nội dung GD sang ti p cận NL nhằm đào tạo con người có tri thức mới, năng động, sáng tạo khi giải quy t các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.Trên th giới, tích hợp đã trở thành một trào lưu sư phạm hiện đại bên cạnh các trào lưu sư phạm theo mục tiêu, giải quy t vấn đề, phân hoá, tương tác Trào lưu sư phạm tích hợp xuất phát
từ quan niệm về quá tr nh học tập, trong đó toàn th các quá tr nh học tập góp phần h nh thành ở HS nh ng NL rõ ràng, có dự tính nh ng hoạt động tích hợp trong đó HS học cách sử dụng phối hợp các ki n thức, kĩ năng và thao tác đã lĩnh hội một cách riêng rẽ
hoa sư phạm cho rằng dạy học tích hợp là nhấn mạnh dạy cách t m tòi sáng tạo và cách vận dụng ki n thức vào các t nh huống khác nhau Tức là, dạy cho HS bi t cách sử dụng ki n thức và kĩ năng của m nh đ giải quy t
Trang 22nh ng t nh huống cụ th , có ý nghĩa nhằm mục đích h nh thành, phát tri n
NL Đồng thời chú ý xác lập mối liên hệ gi a các ki n thức, kĩ năng khác nhau của các môn học haycácphân môn khác nhau đ bảo đảm cho học sinh khảnăng huy động có hiệu quả nh ng ki n thức và NL của m nh vào giải quy t các t nh huống tích hợp
1.1.2.4 Vận dụng dạy học t ch hợp trong dạy học ngữ văn
Việc vận dụng quan đi m tích hợp vào dạy học Ng văn ở trường THPTchẳng nh ng dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được
đề cập trong các phân môn Văn học, Ti ng Việt, Làm văn cũng như các bộ phận tri thức khác như hi u bi t lịch sử xã hội, văn hoá nghệ thuật mà còn xuất phát từ đòi hỏi thực t là cần phải khắc phục, xoá bỏ lối dạy học theo
ki u khép kín, tách biệt th giới nhà trường và th giới cuộc sống, cô lập gi a
nh ng ki n thức và kĩ năng vốn có liên hệ, bổ sung cho nhau, tách rời ki n thức với các t nh huống có ý nghĩa, nh ng t nh huống cụ th mà HS sẽ gặp sau này Nói khác đi, đó là lối dạy học khép kín trong nội bộ phân môn, biệt lập các bộ phận Văn học, Ti ng Việt và Làm văn vốn có quan hệ gần gũi về bản chất, nội dung và kĩ năng cũng như mục tiêu, đủ cho phép phối hợp, liên
k t nhằm tạo ra nh ng đóng góp bổ sung cho nhau cả về lí luận và thực tiễn, đem lại k t quả tổng hợp và v ng chắc trong việc giải quy t nh ng t nh huống tích hợp hoặc nh ng vấn đề thuộc từng phân môn
Vận dụng quan đi m tích hợp trong dạy học Ng văn là cách thức đ khắc phục, hạn ch lối dạy học đó nhằm nâng cao năng lực sử dụng nh ng
ki n thức và kĩ năng mà HS lĩnh hội được, bảo đảm cho mỗi HS khả năng huy động có hiệu quả nh ng ki n thức và kĩ năng của m nh đ giải quy t nh ng
t nh huống có ý nghĩa, cũng có khi là một t nh huống khó khăn, bất ngờ, một
t nh huống chưa từng gặp Mặt khác, tránh được nh ng nội dung, ki n thức và
kĩ năng trùng lặp, đồng thời lĩnh hội nh ng nội dung, tri thức và năng lực mà mỗi môn học hay phân môn riêng rẽ không có được
Trang 23Thi t k bài dạy học Ng văn theo quan đi m tích hợp không chỉ chú trọng nội dung ki n thức tích hợp mà cần thi t phải xây dựng một hệ thống việc làm, thao tác tương ứng nhằm tổ chức, dẫn dắt HS từng bước thực hiện
đ chi m lĩnh đối tượng học tập, nội dung môn học, đồng thời h nh thành và phát tri n NL, kĩ năng tích hợp, tránh áp đặt một cách làm duy nhất Giờ học
Ng văn theo quan đi m tích hợp phải là một giờ học hoạt động phức hợp đòi hỏi sự tích hợp các kĩ năng, năng lực liên môn đ giải quy t nội dung tích hợp, chứ không phải sự tác động các hoạt động, kĩ năng riêng rẽ lên một nội dung riêng rẽ thuộc nội bộ phân môn
Ngày nay nhiều lí thuy t hiện đại về quá tr nh học tập đã nhấn mạnh rằng hoạt động của HS trước h t là học cách học Theo ý nghĩa đó, quan đi m dạy học tích hợp đòi hỏi GV phải có cách dạy chú trọng phát tri n ở HS cách thức lĩnh hội ki n thức và năng lực, phải dạy cho HS cách thức hành động đ
h nh thành ki n thức và kĩ năng cho chính m nh, phải có cách dạy buộc HS phải tự đọc, tự học đ h nh thành thói quen tự đọc, tự học suốt đời, coi đó cũng là một hoạt động đọc hi u trong suốt quá tr nh học tập ở nhà trường
Quan đi m dạy học tích hợp hay dạy cách học, dạy tự đọc, tự học không coi nhẹ việc cung cấp tri thức cho HS Vấn đề là phải xử lí đúng đắn mối quan hệ gi a bồi dưỡng ki n thức, rèn luyện kĩ năng và h nh thành, phát tri n NL, tiềm lực cho HS Đây thực chất là bi n quá tr nh truyền thụ tri thức thành quá tr nh HS tự ý thức về phương pháp chi m lĩnh tri thức, h nh thành
kĩ năng Muốn vậy, chẳng nh ng cần khắc phục khuynh hướng dạy tri thức hàn lâm thuần tuý đã đành, mà còn cần khắc phục khuynh hướng rèn luyện kĩ năng theo lối kinh nghiệm chủ nghĩa, ít có khả năng sử dụng vào đọc hi u văn bản, vào nh ng t nh huống có ý nghĩa đối với HS, coi nhẹ ki n thức, nhất là
ki n thức phương pháp
Tóm lại, trong chương tr nh THPT môn Ng văn - Bộ GD&ĐT, năm
2002 cho rằng “Quan đi m tích hợp cần được hi u toàn diện và phải được
Trang 24quán triệt trong toàn bộ môn học: từ Đọc văn, Ti ng Việt đ n Làm văn; quán triệt trong mọi khâu của quá tr nh dạy học; quán triệt trong mọi y u tố của hoạt động học tập; tích hợp trong chương tr nh, tích hợp trong SG , tích hợp trong phương pháp dạy học của GV và tích hợp trong hoạt động học tập của HS; tích hợp trong các sách đọc thêm, tham khảo Quan đi m “lấy HS làm trung tâm” đòi hỏi thực hiện việc tích cực hoá hoạt động học tập của HS trong mọi mặt, trên lớp và ngoài giờ; t m mọi cách phát huy năng lực tự học của
HS, phát huy tinh thần dân chủ, bồi dưỡng lòng tin cho HS th các em mới tự tin và tự học, mới xem tự học là có ý nghĩa và như vậy đào tạo mới có k t quả” [3- 17]
1.1.3 Khái niệm phẩm chất, năng lực và các phẩm chất, năng lực
Dự thảo Chương tr nh giáo dục phổ thông tổng th trong chương tr nh giáo dục phổ thông mới, xác định các phẩm chất chủ y u cần h nh thành và phát tri n cho học sinh gồm:
- Yêu gia đ nh, quê hương, đất nước, đó là yêu m n, quan tâm, giúp đỡ các thành viên gia đ nh; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đ nh, dòng họ; có ý thức t m hi u và thực hiện trách nhiệm của thành viên trong gia
đ nh.Tôn trọng, gi g n và nhắc nhở các bạn cùng gi g n di sản văn hóa của quê hương, đất nước Tin yêu đất nước Việt Nam; có ý thức t m hi u các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
Trang 25- Nhân ái, khoan dung đó là yêu thương con người: sẵn sàng giúp đỡ mọi người và tham gia các hoạt động xã hội v con người Tôn trọng sự khác biệt của mọi người; đánh giá được tính cách độc đáo của mỗi người trong gia
đ nh m nh; giúp đỡ bạn bè nhận ra và sửa ch a lỗi lầm Sẵn sàng tham gia ngăn chặn các hành vi bạo lực học đường; không dung túng các hành vi bạo lực.Tôn trọng các dân tộc, các quốc gia và các nền văn hóa trên th giới
- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư: Trung thực trong học tập và trong cuộcsống;nhận xét được tính trung thực trong các hành vi của bản thân
và người khác; phê phán, lên án các hành vi thi u trung thực trong học tập, trong cuộc sống Tự trọng trong giao ti p, n p sống,quan hệ với mọi người và trong thực hiện nhiệm vụ của bản thân; phê phán nh ng hành vi thi u tự trọng Có ý thức giải quy t công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung
và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân; phê phán nh ng hành động vụ lợi
cá nhân, thi u công bằng trong giải quy t công việc
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó: Tự giải quy t, tự làm
nh ng công việc hàng ngày của bản thân trong học tập, lao động và sinh hoạt; chủ động, tích cực học hỏi bạn bè và nh ng người xung quanh về lối sống tự lập; phê phán nh ng hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại Tin ở bản thân m nh, không dao động; tham gia giúp đỡ nh ng bạn bè còn thi u tự tin; phê phán các hành động a dua, dao động Làm chủ được bản thân trong học tập, trong sinh hoạt;
có ý thức rèn luyện tính tự chủ; phê phán nh ng hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác Xác định được thuận lợi, khó khăn trong học tập, trong cuộc sống của bản thân; bi t lập và thực hiện k hoạch vượt qua khó khăn của chính m nh cũng như khi giúp đỡ bạn bè; phê phán nh ng hành
vi ngại khó, thi u ý chí vươn lên
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên Tự đối chi u bản thân với các giá trị đạo đức xã hội; có ý thức tự hoàn thiện bản thân Có thói quen xây dựng và thực hiện k hoạch học
Trang 26tập; h nh thành ý thức lựa chọn nghề nghiệp tương lai cho bản thân Có thói quen tự lập, tự chăm sóc, rèn luyện thân th Sẵn sàng tham gia các hoạt động tập th , hoạt động xã hội; sống nhân nghĩa, hòa nhập, hợp tác với mọi người xung quanh Quan tâm đ n nh ng sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phương và trong nước; sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng
đ góp phần xây dựng quê hương, đất nước Có ý thức t m hi u trách nhiệm của HS trong tham gia giải quy t nh ng vấn đề cấp thi t của nhân loại; sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân góp phần giải quy t một số vấn đề cấp thi t của nhân loại Sống hòa hợp với thiên nhiên, th hiện t nh yêu đối với thiên nhiên; có ý thức t m hi u và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; lên án nh ng hành vi phá hoại thiên nhiên
- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật Coi trọng và thực hiện nghĩa vụ đạo đức trong học tập và trong cuộc sống; phân biệt được hành vi vi phạm đạo đức và hành vi trái với quy định của kỷ luật, pháp luật T m hi u và chấp hành nh ng quy định chung của cộng đồng; phê phán nh ng hành vi vi phạm kỷ luật Tôn trọng pháp luật và có ý thức xử
sự theo quy định của pháp luật; phê phán nh ng hành vi trái quy định của pháp luật [5- 10]
1.1.3.2 Khái niệm năng lực và các năng lực c n hình thành cho học sinh phổ thông
Cũng theo từ đi n Ti ng Việt do Hoàng Văn Phê chủ biên NXB Đà Nẵng 1998 cho rằng: NL là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn
có đ thực hiện một hoạt động nào đó” hoặc: “NL là khả năng huy động tổng hợp các ki n thức, kỹ năng đ thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định NL gồm có NL chung và NL đặc thù NL chung là
NL cơ bản cần thi t mà bất cứ người nào cũng cần phải có đ sống và học tập, làm việc NL đặc thù th hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như NL đặc thù
Trang 27môn học là NL được h nh thành và phát tri n do đặc đi m của môn học đó tạo nên” [12-3]
Tài liệu tập huấn việc dạy học và ki m tra, đánh giá theo theo định hướng phát tri n năng lực của HS do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm
2014 cho rằng “Năng lực là sự k t hợp một cách linh hoạt và có tổ chức ki n thức, kỹ năng với thái độ, t nh cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định Năng lực th hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều y u tố (phẩm chất của người lao động, ki n thức và kỹ năng) được th hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó Năng lực bao gồm các y u tố
cơ bản mà mọi người lao động mọicông dân đều cần phải có, đó là các năng lực chung, cốt lõi Theo cách hi u này, năng lực có nh ng đặc trưng:
- Năng lực là sự tổng hoà của T, N, TĐ
- Năng lực gắn với việc giải quy t các tình huống thực tiễn
- Năng lực được hình thành và phát tri n trong cả một quá trình
- Năng lực gắn với cá nhân và hướng đ n cá nhân Như vậy có th hi u một cách ngắn gọn năng lực là khả năng vận dụng tất cả nh ng y u tố chủ quan (mà bản thân có sẵn hoặc được h nh thành qua học tập) đ giải quy t các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống
Dự thảo chương tr nh giáo dục phổ thông tổng th (2015, 2017) cũng
đã đề cập đ n các năng lực chung mà học sinh cần hướng tới
- NL tự học là xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập đ đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện Lập và thực hiện k hoạch học tập nghiêm túc, nề n p; thực hiện các cách học: H nh thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập đ lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, internet; lưu gi thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt với đề cương chi ti t, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khóa; ghi
Trang 28chú bài giảng của GV theo các ý chính; tra cứu tài liệu ở thư viện nhà trường theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập Nhận ra và điều chỉnh nh ng sai sót, hạn
ch của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của
GV, bạn bè; chủ động t m ki m sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
- NL giải quy t vấn đề là phân tích được t nh huống trong học tập; phát hiện và nêu được t nh huống có vấn đề trong học tập Xác định được và bi t
t m hi u các thông tin liên quan đ n vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quy t vấn đề Thực hiện giải pháp giải quy t vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện
- NL sáng tạo là đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt nh ng thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau H nh thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải ti n hay thay th các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và b nh luận được về các giải pháp đề xuất Suy nghĩ và khái quát hoá thành ti n tr nh khi thực hiện một công việc nào đó; tôn trọng các quan đi m trái chiều; áp dụng điều đã bi t vào t nh huống tương tự với nh ng điều chỉnh hợp lý Hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ động nêu ý ki n; không quá lo lắng về tính đúng sai của ý ki n đề xuất; phát hiện y u tố mới, tích cực trong nh ng ý ki n khác
- NL tự quản lý là nhận ra được các y u tố tác động đ n hành động của bản thân trong học tập và trong giao ti p hàng ngày; kiềm ch được cảm xúc của bản thân trong các t nh huống ngoài ý muốn Ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của m nh; xây dựng và thực hiện được k hoạch nhằm đạt được mục đích; nhận ra và có ứng xử phù hợp với nh ng t nh huống không an toàn Tự đánh giá, tự điều chỉnh nh ng hành động chưa hợp lý của bản thân trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày Đánh giá được h nh th của bản thân so với chuẩn về chiều cao, cân nặng; nhận ra được nh ng dấu hiệu thay đổi của bản thân trong giai đoạn dậy th ; có ý thức ăn uống, rèn luyện và nghỉ ngơi phù
Trang 29hợp đ nâng cao sức khoẻ; nhận ra và ki m soát được nh ng y u tố ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ và tinh thần trong môi trường sống và học tập
- NL giao ti p là bước đầu bi t đặt ra mục đích giao ti p và hi u được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao ti p; hiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao ti p; nhận ra được bối cảnh giao ti p, đặc đi m, thái
độ của đối tượng giao ti p; Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; th hiện được
bi u cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao ti p
- NL hợp tác là chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có th hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp Bi t trách nhiệm, vai trò của m nh trong nhóm ứng với công việc cụ th ; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm đ nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động m nh
có th đảm nhiệm tốt nhất đ tự đề xuất cho nhóm phân công Nhận bi t được đặc đi m, khả năng của từng thành viên cũng như k t quả làm việc nhóm; dự
ki n phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp Chủ động
và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm Bi t dựa vào mục đích đặt ra đ tổng k t hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thi u sót của cá nhân và của cả nhóm
- NL sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông là sử dụng đúng cách các thi t bị ICT đ thực hiện các nhiệm vụ cụ th ; nhận bi t các thành phần của hệ thống ICT cơ bản; sử dụng được các phần mềm hỗ trợ học tập thuộc các lĩnh vực khác nhau; tổ chức và lưu tr d liệu vào các bộ nhớ khác nhau, tại thi t bị và trên mạng Xác định được thông tin cần thi t đ thực hiện nhiệm vụ học tập; t m ki m được thông tin với các chức năng t m ki m đơn giản và tổ chức thông tin phù hợp; đánh giá sự phù hợp của thông tin, d liệu
đã t m thấy với nhiệm vụ đặt ra; xác lập mối liên hệ gi a ki n thức đã bi t với thông tin mới thu thập được và dùng thông tin đó đ giải quy t các nhiệm vụ học tập và trong cuộc sống
Trang 30- NL sử dụng ngôn ng là nghe hi u nội dung chính hay nội dung chi
ti t các bài đối thoại, chuyện k , lời giải thích, cuộc thảo luận; nói chính xác, đúng ng điệu và nhịp điệu, tr nh bày được nội dung chủ đề thuộc chương tŕnh học tập; đọc hi u nội dung chính hay nội dung chi ti t các văn bản, tài liệu ngắn; vi t đúng các dạng văn bản về nh ng chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ưa thích; vi t tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn Phát
âm đúng nhịp điệu và ng điệu; hi u từ vựng thông dụng được th hiện trong hai lĩnh vực khẩu ng và bút ng , thông qua các ng cảnh có nghĩa; phân tích được cấu trúc và ý nghĩa giao ti p của các loại câu trần thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán, câu khẳng định, câu phủ định, câu đơn, câu ghép, câu phức, câu điều kiện Đạt năng lực bậc 2 về ngoại ng
- NL tính toán là sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hi u và có th sử dụng các
ki n thức, kĩ năng về đo lường, ước tính trong các t nh huống quen thuộc Sử dụng được các thuật ng , kí hiệu toán học, tính chất các số và của các h nh
h nh học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số t nh huống đơn giản hàng ngày; h nh dung và có th vẽ phác h nh dạng các đối tượng, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng
Hi u và bi u diễn được mối quan hệ toán học gi a các y u tố trong các t nh huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; bi t sử dụng một số y u tố của lôgic h nh thức đ lập luận và diễn đạt ý tưởng Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính;
sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính đ tính toán trong học tập [5-13]
1.1.4 Dạy học phát tri n phẩm chất, năng lực học sinh
1.1.4.1 Mục tiêu dạy học phát triển ph m chất, năng lực học sinh
PC và NL là hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nhân cách nói chung
và là y u tố nền tảng tạo nên nhân cách của một con người Do vậy, trong mọi
Trang 31thời đại, các chương tr nh GD được áp dụng, tuy có khác nhau về cấu trúc, phương pháp và nội dung giáo dục nhưng đều hướng tới mục tiêu nhân cách Trong đó việc h nh thành PC và NL con người (đức, tài) được quan tâm mạnh
Qua các thời kỳ với các giai đoạn lịch sử khác nhau, yêu cầu về nhân cách nói chung và phẩm chất, năng lực nói riêng của con người với tư cách là thành viên trong xã hội cũng có nh ng thay đổi phù hợp với đòi hỏi của thời đại Theo xu th toàn cầu hóa và hội nhập quốc t hiện nay, nền GD nước ta cũng đang trong ti n tr nh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
N u như trước đây GD chú trọng mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS và giúp người học h nh thành hệ thống ki n thức, kỹ năng, thái độ th ngày nay, điều
đó vẫn còn đúng, còn cần nhưng chưa đủ Thật vậy, trong điều kiện kinh t thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nh ng tác động tích cực của nền kinh
t tri thức và ti n bộ của thông tin, truyền thông, GD cần phải giúp người học
h nh thành một hệ thống PC, NL đáp ứng được với yêu cầu mới Hệ thống PC,NL đó được cụ th hóa phù hợp với sự phát tri n tâm lỳ, sinh lý của người học, phù hợp với đặc đi m môn học và cấp học, lớp học Theo đó, việc dạy học phát tri n PC, NL là phương pháp tích tụ dần dần các y u tố của PC và
NL người học đ chuy n hóa và góp phần cho việc h nh thành, phát tri n hoàn thiện nhân cách con người
Nghị quy t số 88 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới Chương
tr nh, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã quy định: “Mục tiêu giáo dục phổ
thông là tập trung phát triển tr tuệ, thể chất, hình thành ph m chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.” Đ thực hiện mục tiêu này, giáo dục phổ thông cần “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến kh ch học tập suốt đời” [18- 8]
Trang 32Dạy học phát tri n PC, NL vừa là mục tiêu giáo dục (xét về mục đích, ý nghĩa của dạy học) vừa là một nội dung giáo dục (xét về các tiêu chuẩn, tiêu chí cần đạt của người học) đồng thời cũng là một phương pháp giáo dục (xét
về cách thức thực hiện) Do vậy, dạy học phát tri n PC, NL có một ưu th vượt trội trong h nh thành và phát tri n nhân cách bởi v nó hướng người học
đi vào hoạt động cá nhân (hoạt động trong giờ, ngoài giờ, hoạt động giao ti p với tự nhiên, xã hội, môi trường, trải nghiệm ), mà các hoạt động sống, hoạt động cá nhân có vai trò quy t định đối với h nh thành nhân cách V vậy vấn
đề còn lại là người học tham gia như th nào các hoạt động đ h nh thành và phát tri n nhân cách của m nh
Đặc biệt là khi chúng ta đang quy t tâm tri n khai thực hiện có hiệu quả việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát tri n PCNL của người học, chuy n mạnh quá tr nh giáo dục từ chủ y u trang bị ki n thức sang phát tri n con người toàn diện th hơn bao giờ h t bộ môn GDCD gi một vị trí vô cùng quan trọng, là môn học cần thi t, không chỉ trang bị cho người học nh ng tri thức đạo đức mà điều quan trọng là rèn luyện cho học sinh thói quen, kỹ năng sống, ý thức sống công dân và thực hiện hành vi quan hệ giao ti p, ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức chung của xã hội
1.1.4.2 Vai trò của việc t ch hợp giáo dục ph m chất, năng lực công dân trong trường trung học phổ thông
Tích hợp GD PC,NL công dân cho HS là một đòi hỏi mới trong dạy học hiện đại Nó là một vấn đề đang được Bộ Giáo Dục và Đào tạo tập trung chú ý trong chương tr nh SG mới Điều này cũng đang được các nhà trường quan tâm và vận dụng vào trong dạy học cho HS Bởi mục đích dạy học hiện nay người GV không chỉ cung cấp ki n thức cho HS mà còn phải dạy cho HS
nh ng PC, NL cần thi t đ các em có th ứng phó với mọi t nh huống xảy ra,
đ các em được hoàn thiện nhân con người trở thành nh ng người có ích cho
Trang 33xã hội Hơn n a các bài dạy theo hướng tích hợp giáo PC, NL sẽ làm cho nhà trường gắn liền với thực tiễn cuộc sống, với sự phát tri n của cộng đồng, làm cho HS có nhu cầu học tập đ giải đáp được nh ng thắc mắc, phục vụ cho cuộc sống của m nh và cộng đồng Học theo hướng tích hợp giáo dục PC, NL
sẽ giúp cho các em quan tâm hơn đ n con người và xã hội ở xung quanh
m nh, việc học gắn liền với cuộc sống đời thường là y u tố đ các em học tập
Nh ng thắc mắc nảy sinh từ thực t làm nảy sinh nhu cầu giải quy t vấn đề được đặt ra trong cuộc sống của các em Hơn n a ở lứa tuổi này các em chưa phải là người trưởng thành trong suy nghĩ, việc làm, có nh ng lúc còn xử lí
t nh huống còn bồng bột, hành động theo cảm tính chưa nhận thức sâu sắc được nh ng g m nh làm, ảnh hưởng đ n bản thân, gia đ nh, nhà trường Chính vi th nhà trường phải có nhiệm vụ ngoài việc cung cấp ki n thức cho học sinh còn phải GD nh ng PC, NL cần thi t làm hành trang bước vào đời
Dạy học tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân trong trường THPT cho HS là một điều h t sức cần thi t Bởi từ xưa ông cha ta đã đúc k t
một cách sâu sắc kinh nghiệm về giáo dục “Tiên học lễ, hậu học văn”, “Lễ”
ở đây nó thuộc về PC, nhân cách của con người, nó cũng là nền tảng của sự lĩnh hội và phát tri n tốt các tri thức và kỹ năng Ngày nay phương
châm “Dạy người, dạy chữ, dạy nghề” cũng th hiện rõ tầm quan trọng của
hoạt động GD đạo đức, phẩm chất Bởi đạo đức, PC chính là thước đo giá trị
của con người trong xã hội Bác Hồ đã dạy “Dạy cũng như học, phải chú
trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức cách mạng Đó là cái gốc quan trọng Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ không phải là con người bình thường và cuộc sống xã hội sẽ không phải là cuộc sống xã hội bình thường, ổn định ”
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng nói “có tài mà không có đức ch là
người vô dụng ó đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Đảng ta
đã chủ trương “Tăng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng, đạo đức,
lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác - Lê Nin, đưa việc giáo dục tư tưởng Hồ h
Trang 34Minh vào nhà trường phù hợp với từng lứa tuổi và bậc học ” Bởi vậy, tu
dưỡng và rèn luyện bản thân đ trở thành người có nhân cách, PC vừa có đức vừa có tài là h t sức quan trọng đối với mỗi cá nhân, là nhiệm vụ hàng đầu của thanh niên, HS
Giảng dạy tích hợp giáo dục HS, NL đem lại lợi ích là kích thích GV tư duy và không ngừng trau dồi ki n thức ở nhiều lĩnh vực, bộ môn khác nhau
đ có một phông ki n thức sâu, rộng đủ đ đáp ứng nh ng đòi hỏi ngày càng cao của dạy học hiện nay Bên cạnh đó làm cho HS hứng thú với nh ng ti t học hơn, dễ hi u và hi u sâu nội dung bài học Đặc biệt các em sẽ có nh ng chuy n bi n rõ rệt trong khả năng vận dụng ki n thức, kỹ năng vào thực tiễn Chúng ta cần tích cực dạy học theo hướng tích hợp GD PC, NL nhằm nâng cao chất lượng dạy học.Từ đó khuy n khích HS vận dụng ki n thức của các môn học khác nhau đ giải quy t các t nh huống thực tiễn, tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tự nghiên cứu Đó là tính ứng dụng
và thực t của phương pháp dạy học tích hợp
Ý thức, đạo đức, PC của HS THPT là một nền tảng quan trọng đ hoàn thiện nhân cách cho HS chính v th Nghị quy t số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
t thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc t nêu rõ mục tiêu tổng quát của giáo dục và đào tạo là giáo dục con người Việt Nam phát tri n toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đ nh, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả N u lưu ý một chút th thấy rằng mục tiêu của giáo dục và đào tạo theo tinh thần đổi mới nhấn mạnh đ n năng lực cá nhân; các hoạt động giáo dục và đào tạo phải làm sao tạo điều kiện đ mỗi cá nhân phát huy tốt nhất khả năng sáng tạo của m nh Thực hiện các mục tiêu trên, trong thời gian qua, các trường phổ thông trong tỉnh đã đổi mới các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa,
Trang 35giáo dục kỹ năng sống, đáp ứng yêu cầu phát tri n toàn diện cho học sinh với nhiều h nh thức phong phú, đa dạng Nội dung và h nh thức tổ chức trong nhà trường thực hiện qua giảng dạy chính khóa các môn Đạo đức, Giáo dục công dân; qua lồng ghép, tích hợp vào các môn học khác trong đó có môm ng Văn; qua các Hoạt động ngoài giờ lên lớp và ngoài nhà trường, qua các hoạt động ngoại khóa, có sự phối hợp với cha mẹ học sinh và các đoàn th , tổ chức
xã hội Trên cơ sở đó lựa chọn nh ng nội dung giáo dục có giá trị phù hợp với đặc đi m tâm sinh lí, t nh cảm, nhận thức và sự phát tri n của học sinh, xã hội
và thời đại như giáo dục hành vi chuẩn mực đạo đức, giáo dục ý thức công dân như phẩm chất yêu nước, tự tôn dân tộc, tự hào trước chi n công của thời đại, GD PC sống có trách nhiệm đối với nhân dân, đất nước, xã hội hiện nay Bên cạnh đó tăng cường GD kỹ năng sống và giá trị sống đúng đắn như khả năng nh n nhận vấn đề và giải quy t t nh huống theo hướng tích cực, bi t thích nghi với từng hoàn cảnh cụ th , bi t ứng phó, tránh xa cái xấu là một điều cần thi t khi dạy học văn CL
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc tích hợp giáo dục phẩm chất, năng lực công dân cho học sinh qua dạy học văn chính luận ở trường trung học phổ thông
1.2.1 Khái quát chương tr nh dạy học văn chính luận trường trung học phổ thông
Nhà trường THPT hiện nay đang sử dụng hai hệ thống CT và sách giáo
SG riêng biệt, bao gồm CT và SG CCGD và CT và SG phân ban (gồm hai bộ; Bộ sách ng Văn Nâng cao do giáo sư Trần Đ nh Sử làm tổng chủ biên và bộ SG Ng Văn do giáo sư Phan Trọng Luận làm tổng chủ biên Do đối tượng và yêu cầu của mỗi CT khác nhau, thêm vào đó, SG lại do các tập
th tác giả khác nhau v th việc dạy học văn CL có sự khác biệt
Trong CT và SG Văn Học phân ban số lượng dạy học văn chính luận không nhiều Cụ th :
Trang 36- ộ sách Ngữ văn nâng cao (do Giáo sư Trần Đ nh Sử chủ biên)
Lớp 10: Viên Mai bàn về thơ (trích Tùy Viên Thi Thoại), Thư dụ
Vương Thông l n nữa (trích Quân Trung từ mệnh tập) của Nguyễn Trãi, Hiền tài là nguyên kh quốc gia của Thân Nhân Trung, Ph m bình nhân vật lịch sử
của Lê Văn Hưu, Tựa “tr ch diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương
Lớp 11: hiếu c u hiền của Ngô Th Nhậm, in lập khoa luật (trich T cấp bát điều) của Nguyễn Trường Tộ, àn về đạo đức Đông Tây của Phan Chu Trinh, Một thời đại trong thi ca của Hoài Thanh- Hoài Chân, Tiếng m
đ nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức của Nguyễn An Ninh, a cống hiến vĩ đaị của Các Mác- F - Ăng-gen
Lớp 12: Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh, Nguyễn Đình hiểu-
Ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc của Phạm Văn Đồng, Nhận đường của
Nguyễn Đ nh Thi, on đường trở thành k sĩ hiện đại của Nguyễn hắc Viện, Về một số mặt văn hóa của Việt Nam của Trần Đ nh Hượu
- ộ sách giáo khoa (do Giáo sư Phan Trọng Luận làm chủ biên)
Lớp 10: Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi, Tựa “tr ch diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương, Hiền tài là nguyên kh quốc gia của Thân Nhân Trung, Một thời đại trong thi ca của Hoài Thanh- Hoài Chân, Về luân l xã
hội của Phan Chu Trinh
Lớp 11: hiếu c u hiền của Ngô th Nhậm, in lập khoa luật (trich T cấp bát điều) của Nguyễn Trường Tộ, Tiếng m đ nguồn giải phóng các dân tộc
bị áp bức của Nguyễn An Ninh, a cống hiến vĩ đại của Các Mác- F - Ăng-gen
Lớp 12: Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh, Nguyễn Đình hiểu-
Ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc của Phạm Văn Đồng, Mấy ý Nghĩ về thơ- Nguyễn Đ nh Thi, Đô-xtôi- ép-xki, Nhìn về vốn văn hóa dân tộc của
Trần Đ nh Hượu
Nh n vào bản thống kê các tác phẩm văn chính luận đang được dạy học
ở trường Trung học phổ thông ta nhận thấy:
Trang 37Về số lượng: tác phẩm chính luận được đưa vào trong chương tr nh dạy học ở trường trung học phổ thông được đưa vào cả ba khối lớp, số lượng không nhiều so với tổng số các tác phẩm được dạy học trong trường Trung học phổ thông tuy nhiên nó được chọn lọc rất kĩ lưỡng bởi chúng vị trí vô cùng quan trọng trong quá tr nh giáo dục phẩm chất, năng lực cho học sinh
Về th loại: nhà biên soạn SG đã lựa chọn và đưa vào chương tr nh là văn chính luận trung đại và văn chính luận hiện đại
Về cấu trúc: tác phẩm văn chính luận trong chương tr nh THPT được
bố trí lớp 10 đ n lớp 12
Về nội dung: sách giáo khoa lựa chọn nh ng tác phẩm văn chính luận
có nội dung yêu nước, tinh thần dân tộc, nhưng chủ y u xoay quanh: chính trị
- xã hội - văn hóa, văn học - luật pháp của đất nước ở nhiều thời k khác nhau
Về thời gian ra đời: mỗi khối lớp SG sắp x p theo thứ tự ra đời trước, sau theo các giai đoạn phát tri n của văn học v th mà GV và HS dễ dàng theo dõi Hơn n a các tác phẩm văn CL đều ra đời trong nh ng thời khắc quan trọng của lịch sử dân tộc làm cho chúng ta như đang được chứng ki n
nh ng bước thăng trầm của lịch sử dân tộc từ đó giúp cho HS có ý thức trách nhiệm đối với đất nước hơn, khả năng giao ti p cũng được nâng cao
Có th khẳng định rằng với số lượng không phải là nhiều nhưng mảng văn chính luận lại có vị trí quan trọng trong CT Ng văn ở trường THPT Chính v vậy GV và HS cần t m hi u và có thái độ học tập, nghiên cứu đúng đắn, nghiêm túc khi dạy học các tác phẩm này
1.2.2 Thực trạng phẩm chất, năng lực công dân của học sinh trường trung học phổ thông hiện nay
1.2.2.1.Thực trạng về ph m chất
Từ khi nước ta chuy n sang nền kinh t thị trường và hội nhập quốc t , việc gi g n và phát huy các giá trị đạo đức truyền thống cũng như việc xây dựng hệ giá trị đạo đức mới ở nước ta đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần phải
Trang 38được giải quy t Thực t cho thấy, trong đời sống xã hội đã có nh ng bi u hiện xem nhẹ nh ng giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, chạy theo thị
hi u không lành mạnh Cuộc đấu tranh gi a cái ti n bộ và cái lạc hậu, gi a lối sống lành mạnh trung thực, có lý tưởng…với lối sống ích kỉ, thực dụng…đang diễn ra hàng ngày Bên cạnh nh ng hệ giá trị mới được h nh thành trong quá tr nh hội nhập, nh ng cái tiêu cực cũng đang xâm nhập vào đạo đức, lối sống của nhiều tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đội ngũ học sinh
Đ chuẩn bị cho hành trang vào đời, các bạn không chỉ mang theo vốn ki n thức được học mà phải là người có đạo đức tốt, xứng đáng cương vị là một học sinh, hay nói đúng hơn “trước khi thành tài th phải thành nhân” Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu đã từng nói “có tài mà không có đức th là người
vô dụng, có đức mà không có tài th làm g cũng khó” qua đó cũng đủ hi u người coi trọng như th nào về đạo đức lối sống Y u tố đó không nh ng quy t định k t quả học tập mà quy t định đ n tương lai và cuộc đời của mỗi bạn Nhưng thực t , liệu nó có tốt đẹp như người ta tưởng không? Nhân loại
sẽ đi tới đâu, khi giới trẻ có lối sống thực dụng chỉ chạy theo nh ng giá trị vật chất mà bỏ quên nh ng giá trị tinh thần, PC đẹp đẽ của con người
Thực t hiện nay cho thấy, trong bối cảnh toàn cầu hoá nh ng luồng tư tưởng văn hoá ngoại bang ồ ạt xâm nhập vào nước ta, nhiều HS ti p thu không có chọn lọc, không có“gạn đục, khơi trong” dẫn đ n việc tạo ra thói quen quên lãng truyền thống, có lối sống gấp, không có t nh nghĩa, không có
lí tưởng… Cụ th như nhiều em ăn mặc nhố nhăng, nhuộm tóc đỏ, tóc vàng, đánh nhau…tạo nên nh ng PC xấu ảnh hưởng đ n tư cách đạo đức HS Đây
là một trong nh ng vấn đề nhức nhối của xã hội nói chung và của ngành GD nói riêng
Mặt khác, rất nhiều HS chưa tha thi t tham gia các hoạt động GD đ
h nh thành PC con người như truyền thống yêu nước và truyền thống cách mạng, tinh thần dân tộc nên hi u một cách lờ mờ, thi u hệ thống về lịch sử, về
Trang 39truyền thống cách mạng, bàng quang trước nh ng vấn đề chính trị của quê hương, của dân tộc; chưa tha thi t tham gia các vấn đề xã hội
Như vậy, việc GD PC là nhằm mục đích bồi đắp niềm tin, khơi dậy lòng
tự hào, t nh yêu quê hương, lòng tự tôn dân tộc đối với th hệ sinh ra và lớn lên trong hòa b nh Trong các giờ học, ngoài việc trang bị ki n thức cho các em còn phải giáo dục nh ng giá trị truyền thống đ các em có đủ bản lĩnh vượt qua mọi thử thách, đ khỏi trở thành “bóng mờ sao chép” của người khác
1.2.2.2 Thực trạng về năng lực
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuy n từ chương
tr nh GD ti p cận nội dung sang ti p cận NL của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đ n việc HS học được cái g đ n chỗ quan tâm HS vận dụng được cái g qua việc học Đ đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuy n từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng ki n thức, rèn luyện kỹ năng, h nh thành NL và PC Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV - HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát tri n NL xã hội Bên cạnh việc học tập nh ng tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát tri n năng lực giải quy t các vấn đề phức hợp Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, h nh thành
và phát tri n NL tự học (sử dụng SG , nghe, ghi chép, t m ki m thông tin ), trên cơ sở đó trau dồi các PC linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy
Một giờ học tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tự học, tác động tích cực đ n tư tưởng, t nh cảm, đem lại hứng thú học tập cho người học Ngoài nh ng yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu giáo dục, nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc đi m tâm sinh lí lứa tuổi HS; giờ học đổi mới PPDH còn có
Trang 40nh ng yêu cầu mới như: được thực hiện thông qua việc GV tổ chức các hoạt động học tập cho HS theo hướng chú ý đ n việc rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: gi a GV với HS, gi a HS với nhau (chú trọng cả hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của người học)
Về bản chất, đó là giờ học có sự k t hợp gi a học tập cá th (h nh thức học cá nhân) với học tập hợp tác (h nh thức học theo nhóm, theo lớp); chú trọng k t hợp học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện các N, gắn với thực tiễn cuộc sống; phát huy th mạnh của các PPDH tiên ti n, hiện đại; các phương tiện, thi t bị dạy học và nh ng ứng dụng của công nghệ thông tin…; chú trọng cả hoạt động đánh giá của GV và tự đánh giá của HS
Từ nh ng vấn đề nói trên cho thấy dạy học gắn với phát tri n NL học sinh đã được đề cập nhiều và đã được áp dụng ở nhiều trường học, nhiều cơ
sở GD Ở trường THPT Nguyễn Sỹ Sách, vấn đề này cũng h t sức được quan tâm từ việc chỉ đạo của nhà trường đ n đổi mới phương pháp dạy học của
GV Tuy nhiên vẫn còn:
- Đối với GV: Thực t dạy học hiện nay vẫn còn truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo của nhiều giáo viên Dạy học vẫn nặng nề truyền thụ ki n thức lí thuy t, coi trọng việc truyền thụ ki n thức cho người học, còn kĩ năng, năng lực giải quy t các t nh huống thực tiễn cho HS thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm Nhiều GV hiện nay vẫn dùng phương pháp dạy học theo một chiều: thầy giảng, trò lắng nghe, ghi nhớ, bi t nhắc lại nh ng g thầy giảng là đủ Thầy giáo chủ động cung cấp ki n thức cho học sinh, áp đặt nh ng kinh nghiệm,
hi u bi t, cách cảm, cách nghĩ của m nh đ n học sinh Nhiều GV chưa chú trọng đ n việc ti p thu, vận dụng ki n thức của học sinh cũng như chỉ ra một con đường học tích cực, chủ động đ học sinh ti p thu ki n thức Do đó giờ dạy được GV ti n hành như một giờ diễn thuy t, thuy t tr nh cho học sinh,