1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và sử dụng các biện pháp nhằm rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 thpt

120 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và sử dụng các biện pháp nhằm rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật, sinh học 10 THPT
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Bình
Người hướng dẫn TS Hoàng Vĩnh Phú
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

22 C ƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THPT TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10 .... 64 2.7 P

Trang 3

quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong một công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 4

Hoàng Vĩnh Phú, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian làm

đề tài

Trong quá trình hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm và góp ý của PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm, PGS.TS Phan Đức Duy, TS Vũ Đình Luận, TS Nguyễn Thanh Mỹ, TS Thiều Văn Đường Tác giả xin chân thành cảm ơn về những sự giúp đỡ quý báu đó

Tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới:

- Khoa Sinh học và Phòng Đào tạo Sau đại học, trường Đại học Vinh,

- Các thầy giáo, cô giáo bộ môn Sinh học, các em học sinh của trường THPT Nguyễn Hùng Sơn -Tỉnh Kiên Giang đã hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành nhiệm vụ của mình

Cuối cùng, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn gia đình và những người bạn thân thiết đã luôn động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Bình

Trang 5

Ờ CẢ ƠN ii

ỤC ỤC iii

DANH ỤC C Ữ V ẾT TẮT v

DAN ỤC BẢNG vi

DANH ỤC HÌNH vii

Ở ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu : 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 6

8 Những đóng góp mới của đề tài 6

9 Cấu trúc luận văn 6

NỘ DUNG VÀ KẾT QUẢ NG ÊN CỨU 7

C ƯƠNG 1 CƠ SỞ Ý UẬN VÀ T ỰC T ỄN CỦA ĐỀ TÀ 7

1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 7

1.1.1 Khái niệm kĩ năng và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học 7

1.1.2 Vai trò của kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học 10

1.1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực phát triển KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học môn Sinh học 12

1.2 Thực trạng việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn hiện nay ở trường T PT 14

1.2.1 Thực trạng sử dụng phương pháp giảng dạy trong dạy học sinh học ở các trường THPT điều tra 14

1.2.2 Thực trạng về rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn trong dạy học sinh ở trường THPT của các trường điều tra 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22

C ƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THPT TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10 23

2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình Sinh học 10- THPT 23

2.1.1 Đặc điểm về chương trình và SGK Sinh học hiện nay 23

2.1.2 Ph n tích cấu trúc và nội dung ph n Sinh học vi sinh vật SH 10 24

2.2 Những nội dung của phần Sinh học vi sinh vật, S 10 có thể thiết kế các hoạt động dạy học rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho S 28

2.3 Quy trình rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh THPT trong dạy học phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 31

Trang 6

2.4.3 Đảm bảo n ng d n mức độ từ dễ đến khó 34

2.4.4 Đảm bảo việc "học đi đôi với hành" 34

2.5 ột số biện pháp rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho S trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10 35

2.5.1 Sử dụng c u hỏi - bài tập 35

2.5.2 Sử dụng bài tập tình huống 37

2.5.3 Sử dụng PPDH theo dự án để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn [3] 40 2.5.4 Sử dụng bài tập đánh giá năng lực theo tiếp cận PISA[21] 55

2.6 Các biện pháp tổ chức, quản lí quá trình vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh 62

2.6.1 Các biện pháp tổ chức x y dựng động cơ thái độ học tập đúng đắn cho HS 62

2.6.2 Quản lý tốt hoạt động học tập nhằm rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS THPT 64

2.7 Phương pháp đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh T PT trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10 65

2.7.1 Sự c n thiết x y dựng bộ tiêu chí đánh giá KNVD kiến thức vào thực tiễn của HS THPT 65

2.7.2 Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn 67

2.7.3 Quy trình kĩ thuật đánh giá một số KN góp ph n rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

C ƯƠNG 3 T ỰC NG Ệ SƯ P Ạ 75

3.1 ục đích thực nghiệm sư phạm 75

3.1.1 Nội dung 75

3.1.2 Thời gian 75

3.2 Phương pháp thực nghiệm 75

3.2.1 Chọn trường thực nghiệm 75

3.2.2 Bố trí thực nghiệm 75

3.2.3 Ph n tích kết quả 77

3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 77

3.3.1 Ph n tích định lượng 77

3.3.2 Ph n tích định tính 82

KẾT UẬN VÀ ĐỀ NG Ị 84

TÀ ỆU T A K ẢO 86

P Ụ ỤC viii

Trang 7

GV Giáo viên

KNVD Kĩ năng vận dụng PTTH Phổ thông trung học

THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông

Trang 8

DAN ỤC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp dạy học của GV 15

Bảng 1.2 Kết quả điều tra về rèn luyện KNVD kiến thức sinh học vào thực tiễn 16

Bảng 1.3 Kết quả điều tra về việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học phần Sinh học Vi Sinh Vật, SH 10 của GV Sinh học 17

Bảng 1.4 Kết quả điều tra ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học phần Sinh học vi sinh vật, SH 10 của GV Sinh học 19

Bảng 2.1 Các tiêu chí/kĩ năng và các mức độ đánh giá việc rèn luyện 68

KNVD kiến thức vào thực tiễn 68

Bảng 3.1 Các tiêu chí/kĩ năng được đánh giá qua các lần kiểm tra trong thực nghiệm 76

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả đạt được của tiêu chí 1 qua các lần kiểm tra 77

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả đạt được của tiêu chí 2 qua các lần kiểm tra 78

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả đạt được của tiêu chí 3 qua các lần kiểm tra 78

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp kết quả đạt được của tiêu chí 4 qua các lần kiểm tra 78

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các mức độ của từng tiêu chí của KNVD kiến thức 79

Trang 9

DANH ỤC HÌNH

Hình 2.1 Quy trình rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn 32

Hinh 2.2: Thí nghiệm của Franken và Conrat: 46

Hình 2.3: Các sản phẩm ứng dụng trong VSV 56

Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 1 trước và sau TN 80

Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 2 trước và sau TN 80

Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 3 trước và sau TN 81

Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 4 trước và sau TN 81

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục từ lâu đã được coi là quốc sách hàng đầu Đặc biệt là trong những năm gần đây giáo dục càng trở nên quan trọng Xã hội càng phát triển, nhu cầu về nguồn lực con người càng tăng càng đòi hỏi chất lượng dạy và học cần phải được nâng cao để có được sản phẩm con người phát triển một cách toàn diện cả về trí tuệ lẫn nhân cách - đó là nguồn nhân lực lao động sáng tạo, là chủ thể để xây dựng đất nước Bởi vậy việc chuẩn bị cho học sinh những phẩm chất, kiến thức và kỹ năng gắn liền với thực tiễn cuộc sống là hết sức cần thiết trong nhà trường phổ thông hiện nay

Thời đại ngày nay, nhiều thành tựu khoa học và công nghệ xuất hiện một cách hết sức bất ngờ và cũng được đổi mới một cách cực kì nhanh chóng Hệ thống giáo dục theo đó cũng đặt ra những yêu cầu mới Từ việc thi thố tài năng bằng sự thuộc lòng những hiểu biết “uyên thâm”, chuẩn mực người giỏi là “thông kim bác cổ”, hiểu biết “thiên kinh vạn quyển” đã dần thay thế bởi năng lực ra những quyết định sáng tạo trong các tình huống không ngừng biến động của hoàn cảnh

Trước đòi hỏi thực tiễn của Việt nam trên con đường hội nhập và phát triển thì đổi mới phương pháp dạy học trong đó có dạy học phổ thông là hết sức cần thiết Luật giáo dục năm 2005, điều 28.2 có ghi “Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo

nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình

cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Nền giáo dục mới đòi hỏi không chỉ trang bị cho học sinh kiến thức mà nhân loại đã tìm ra mà còn phải bồi dưỡng cho học sinh tính năng động, óc tư duy sáng tạo và thực hành giỏi, tức là đào tạo những con người không chỉ biết mà phải có năng lực hành động

Do vậy, trong giảng dạy các môn học ở trong trường phổ thông nói chung và

trong dạy môn Sinh học nói riêng việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh là vô cùng quan trọng, đặc biệt là kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học để giải quyết các vấn đề thực tiễn

Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy ở các trường phổ thông hiện nay, hầu hết các giáo viên chỉ chú trọng việc cung cấp kiến thức lí thuyết cho học sinh, rèn luyện

kĩ năng làm các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi lí thuyết, trắc nghiệm việc

Trang 11

r n luyện kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn đời sống, vào giải quyết các vấn đề thực tiễn còn chưa được ch trọng, HS chưa biết cách làm việc độc lập một cách khoa học để lĩnh hội tri thức, chưa được hướng dẫn cũng như làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng các thành tựu khoa học vào thực tiễn

"Sinh học vi sinh vật" là phần kiến thức mới được đề cập trong chương trình Sinh học lớp 10 THPT Mặt khác, các kiến thức trong phần này có nhiều nội dung gắn liền với thực tiễn đời sống Vì vậy, trong dạy học việc rèn luyện và nâng cao cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học vi sinh vật để giải quyết một số vấn đề thực tiễn là rất thiết thực, cần thiết cần phải đặc biệt quan tâm Đặc biệt là sự phát triển của công nghệ sinh học ngày nay

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: " Xây ựn và sử ụn

các b ện pháp n ằm Rèn luyện ĩ năn vận ụn ến t ứ vào t ự t ễn cho sinh trong ạy p ần Sinh Vi Sinh Vật, Sinh 10- THPT"

2 ục đích nghiên cứu :

Xây dựng quy trình và lựa chọn được các biện pháp phù hợp nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Sinh học

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về KNVD kiến thức vào thực tiễn của HS

- Tìm hiểu thực trạng rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật ở trường THPT

- Phân tích cấu trúc nội dung và thành phần kiến thức phần Sinh học vi sinh vật nhằm đưa ra hệ thống các kiến thức và kĩ năng, các bài tập và tình huống có liên quan đến thực tiễn, cuộc sống, môi trường xung quanh

- Đề xuất và sử dụng một số biện pháp sư phạm nhằm rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS bậc THPT trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật

- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá chất lượng, tính hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh

4 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đố t ợn n ên ứu

Quy trình và các biện pháp rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10

Trang 12

4.2 K á t ể n ên ứu

Quá trình dạy học sinh học ở trường THPT

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng đ ng quy trình và sử dụng hợp lí các biện pháp sư phạm vừa rèn luyện được cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 P ơn pháp nghiên ứu lý t uyết

- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng và nhà nước trong công tác giáo dục

- Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về tâm lí học, lí luận dạy học, phương pháp dạy học sinh học, chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu giáo khoa chuyên đề vi sinh vật có liên quan đến đề tài

- Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung phần sinh học vi sinh vật để xác định các nội dung kiến thức chính cần rèn KNVD kiến thức vào thực tiễn

- Sử dụng các biện pháp sư phạm nhằm rèn luyện cho học sinh KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật

6.2 P ơn pháp đ ều tra

Chúng tôi sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp GV và HS, nghiên cứu giáo án, dự giờ nhằm mục đích:

- Điều tra các phương pháp giảng dạy của GV môn Sinh học

- Điều tra KNVD kiến thức vào thực tiễn của HS khi học phần Sinh học vi sinh vật

- Điều tra thực trạng việc dạy học SH phát huy KNVD kiến thức của HS

6.3 P ơn pháp chuyên gia

Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu, từ

đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài

Trang 13

thực trạng việc dạy học Sinh học phát huy KNVD kiến thức của học sinh trong phần Sinh học VSV, Sinh học lớp 10 -THPT Tổ chức điều tra và xử lí kết quả điều tra

- Mỗi lớp được chọn tiến hành dạy 3 bài (23, 27, 31)- Sinh học 10 trong 3 tiết:

- Tổ chức thực nghiệm tại trường THPT:

+ Chọn các trường thực nghiệm: Các trường thực nghiệm có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

+ Chọn GV thực nghiệm: GV dạy lớp TN cũng là GV dạy lớp ĐC

+ Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 10 THPT

+ Bố trí thực nghiệm theo mục tiêu (không có lớp đối chứng), tiến hành trên 4 lớp khối 10 với số lượng 171 học sinh của trường THPT Nguyễn Hùng Sơn

+ Tiến hành thực nghiệm:

* Trước TN chúng tôi cho học sinh làm 1 bài kiểm tra (lần 1) sau khi dạy bài

23 bằng PPDH thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề Nội dung kiểm tra với các câu hỏi cần KNVD kiến thức vào thực tiễn

* Trong quá trình TN sư phạm, bước đầu chúng tôi tiến hành kiểm tra 3 lần với

3 đề (Lần 2,3,4) nhằm kiểm tra 4/6 tiêu chí đã đề ra qua dạy - học phần Sinh học vi sinh vật, Sinh hoc 10

+ Phân tích, xử lý và thống kê số liệu thực nghiệm

6.5 P ơn pháp t ốn kê toán

Chúng tôi sử dụng một số công thức toán học để xử lý số liệu nghiên cứu: + Trung bình cộng (X ) : Đo độ trung bình (TB) của một tập hợp

Trang 14

Trong đó: xi : giá trị của từng điểm số nhất định

ni: số bài có điểm số đạt xi n: tổng số bài làm

+ Độ lệch chuẩn (s): Khi có hai giá trị trung bình như nhau nhưng chưa đủ kết luận hai kết quả trên là giống nhau mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượng phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng, sự phân tán đó được mô tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:

+ Sai số trung bình cộng (m): m =

n s

+ Hệ số biến thiên (Cv): Biểu thị mức độ biến thiên trong nhiều tập hợp có X

DC DC TN TN

DC TN

n

S n S

X X Td

2 2

Trong đó: S2TN: Phương sai của lớp TN

S2ĐC: Phương sai của lớp đối chứng

nTN: Số bài KT của lớp TN

nĐC: Số bài KT của lớp ĐC

Trang 15

Giá trị tới hạn của T là Tα tìm được trong bảng phân phối Student α = 0.05, bậc

tự do là f = n1+ n2 – 2

+ Nếu Tđ < Tα thì sự sai khác giữa X TN và X ĐC là không có nghĩa hay X TN

không sai khác với X ĐC + Nếu Tđ >Tα thì sự sai khác giữa X TN và X ĐC là có nghĩa hay X TN sai khác với X ĐC

Các số liệu điều tra cơ bản được xử lý thống kê toán học trên bảng Excel, tính số lượng và % số bài đạt các loại điểm và tổng số bài có điểm 7 trở lên làm cơ

sở định lượng, đánh giá chất lượng lĩnh hội kiến thức, từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng học tập Các số liệu xác định chất lượng của lớp ĐC và TN được chi tiết hoá trong đáp án bài kiểm tra và được chấm theo thang điểm 10

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10 cho HS lớp 10 ở trường THPT

8 Những đóng góp mới của đề tài

- Góp phần hoàn thiện cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học nói chung, trong tổ chức dạy học Sinh học nói riêng

- Xây dựng được quy trình và đề xuất một số các biện pháp dạy học để rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần nội dung luận văn có 3 chương: Chương 1 Cơ sở lí luận về thực tiễn của đề tài

Chương 2 Sử dụng các biện pháp sư phạm rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh THPT trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

NỘ DUNG VÀ KẾT QUẢ NG ÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận của đề tài

1.1.1 Khái niệm ĩ năn và ĩ năn vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy

h c

1.1.1.1 Khái niệm kĩ năng

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về KN Những định nghĩa này thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của người viết Xét về nguồn gốc từ ngữ, KN có nguồn gốc từ Hán - Việt, “kĩ” là sự khéo léo, “năng” là có thể [23]

Theo Trần Bá Hoành: “KN là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn KN đạt tới mức hết sức thành thạo, khéo léo trở thành kĩ xảo”[23]

Theo Nguyễn Đình Chỉnh, KN là một thao tác đơn giản hoặc phức tạp mang tính nhận thức hoặc mang tính hoạt động chân tay, nhằm thu được một kết quả Theo Nguyễn Duân (2010) thì dấu hiệu cơ bản của KN là khả năng của con người thực hiện một cách có hiệu quả một hành động nào đó bằng cách lựa chọn và

áp dụng những cách thức hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định để đạt mục tiêu đã đề ra [15]

KN được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn KN học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó KN luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng, là yếu tố quyết định đến kết quả hành động,

nó biểu thị năng lực của cá nhân dựa trên cơ sở kiến thức đã có và hoạt động thực tiễn

Mỗi KN chỉ được biểu hiện thông qua một nội dung, tác động của KN lên nội dung chúng ta sẽ đạt được mục tiêu đặt ra

Như vậy, mục tiêu = Kĩ năng x Nội dung

KN là yếu tố quyết định đến kết quả hành động Nó biểu thị năng lực cá nhân Bất kì một KN nào cũng có hai thuộc tính cơ bản là:

* Hoạt động thực tiễn

* Dựa trên cơ sở kiến thức đã có

Trang 17

Tóm lại, theo chúng tôi KN là khả năng của cá nhân vận dụng cơ sở kiến thức

đã có để thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động nhằm tạo ra kết quả mong đợi

1.1.1.2 Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học

Học tập là loại hình hoạt động cơ bản, một loại hoạt động phức tạp của con người Muốn học tập có kết quả, con người cần phải có một hệ thống kĩ năng chuyên biệt gọi là kĩ năng học tập Theo các nhà tâm lý học, kĩ năng học tập là khả năng của con người thực hiện có kết quả các hành động học tập phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh nhất định, nhằm đạt được mục đích, nhiệm vụ đề ra Các KN học tập phục vụ chức năng nhận thức liên quan đến việc thu thập, xử lý, sử dụng thông tin; phục vụ chức năng tổ chức, tự điều chỉnh quá trình học tập liên quan đến việc quản lý phương tiện học tập, thời gian, sự hỗ trợ từ bên ngoài và chất lượng; phục vụ chức năng tương tác trong học tập hợp tác trong đó KN vận dụng kiến thức vào thực tiễn chính là mục tiêu của quá trình dạy học, là KN học tập ở mức cao nhất

Khi một kiến thức đã học được nếu biết vận dụng và vận dụng thành công thì lúc đó kiến thức ấy đã nhuần nhuyễn và thực sự là của mình [39]

Giáo dục, với chức năng chuẩn bị lực lượng lao động cho xã hội, chắc chắn phải có những sự chuyển biến to lớn, tương ứng với tình hình Hội đồng quốc tế về Giáo dục cho thế kỷ 21 được UNESCO thành lập 1993 do Jacques Delors lãnh đạo, nhằm hỗ trợ các nước trong việc tìm tòi cách thức tốt nhất để kiến tạo lại nền giáo dục của mình vì sự phát triển bền vững của con người Năm 1996, Hội đồng đã xuất

bản ấn phẩm Học tập: một kho báu tiềm ẩn, trong đó có xác định "Học tập suốt đời"

được dựa trên bốn "trụ cột" là: Học để biết; Học để làm; Học để chung sống với

nhau; Học để làm người " ọc để làm" được coi là không chỉ liên quan đến việc

nắm đuợc những kĩ năng mà còn đến việc ứng dụng kiến thức; Học để làm nhằm làm cho người học nắm được không những một nghề nghiệp mà con có khả năng đối mặt được với nhiều tình huống và biết làm việc đồng đội

Giáo sư Hoàng Tụy có ý kiến cho rằng: Xã hội công nghệ ngày nay đòi hỏi một lực lượng lao động có trình độ suy luận, biết so sánh phân tích, ước lượng tính toán, hiểu và vận dụng được những mối quan hệ định lượng hoặc lôgic, xây dựng và kiểm nghiệm các giả thuyết và mô hình để rút ra những kết luận có tính lôgic [39]

Trang 18

Kết hợp lí luận với thực tiễn không chỉ là Nguyên tắc dạy học mà còn là Quy luật cơ bản của việc dạy học và giáo dục của chúng ta Đại hội đại biểu toàn Quốc lần thứ IV của Đảng đã nêu ra Nguyên lý "Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội" Hồ Chủ Tịch đã nhiều lần nhấn mạnh: Các cháu học sinh không nên học gạo, không nên học vẹt, Học phải suy nghĩ, phải liên hệ với thực tế, phải có thí nghiệm và thực hành Học và hành phải kết hợp với nhau, phương châm, phương pháp học tập là lí luận liên hệ với thực tế Đồng chí Trường Chinh cũng đã nêu: Dạy tốt là khi giảng bài phải liên hệ với thực tiễn, làm cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và có thể áp dụng điều mình đã học vào công tác thực tiễn được Bằng đồ dùng để dạy, chỉ cho học sinh thấy tận mắt, sờ tận tay, , Học tốt là học sinh phải gắn liền với hành, với lao động

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định mục tiêu giáo dục phổ thông : "Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời "

Một kiến thức, nguyên lý hay lý thuyết dù hay đến mấy mà người học chưa vận dụng được thì cũng vô ích Sự vận dụng vừa là mục đích vừa cần thiết trên các phương diện đối với người học, ứng dụng hay vận dụng có thể hiểu cùng một ý nghĩa là khi những nguyên lý tổng quát được vận dụng để giải quyết những vấn đề mới trong kiến thức hoặc nghiệp vụ [39]

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bao gồm cả việc vận dụng kiến thức đã có để giải quyết các vấn đề thuộc về nhận thức và việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày như làm bài tập, bài thực hành, làm thí nghiệm, viết báo cáo, xử lí tình huống, chăn nuôi, trồng trọt, giải thích các hiện tượng tự nhiên, các vấn đề sinh học trong nông nghiệp, lắp đặt, sửa chữa, giải quyết các vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống

Trang 19

Kết quả cuối cùng của việc học tập phải được thể hiện ở chính ngay trong

thực tiễn cuộc sống, hoặc là HS vận dụng kiến thức đã học để nhận thức, cải tạo thực tiễn, hoặc trên cơ sở kiến thức và phương pháp đã có, nghiên cứu, khám phá, thu thập thêm kiến thức mới

KNVD kiến thức thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống, đẩy mạnh thực hiện dạy học theo phương châm

"học đi đôi với hành"

Tóm lại, theo chúng tôi KNVD kiến thức là khả năng của chủ thể vận dụng những kiến thức đã thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó áp dụng vào thực tiễn sản xuất, đời sống và sinh hoạt

1.1.2 Vai trò của ĩ năn vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy h c

1.1.2.1 Vận dụng kiến thức là kh u quan trọng nhất của quá trình nhận thức và

học tập

Quá trình nhận thức học tập diễn ra theo các cấp độ sau:

+ Tri giác tài liệu: là giai đoạn khởi đầu nhưng có ý nghĩa định hướng cho cả

+ Luyện tập vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Mỗi cấp độ có một tác dụng riêng, một thế mạnh riêng nhưng đều có mối quan

hệ tác động qua lại lẫn nhau tạo nên một quá trình nhận thức, học tập toàn vẹn, trong

đó cấp độ vận dụng kiến thức là thước đo hiệu quả nhận thức, học tập của học sinh [34]

Tầm quan trọng của việc vận dụng kiến thức không chỉ đối với quá trình thực hành ứng dụng mà còn có ý nghĩa ngay cả với quá trình tiếp nhận thêm tri thức mới Muốn đạt đến kiến thức mới thì cũng phải biết vận dụng kiến thức cũ, kiến thức cũ vốn là mục đích trong lần học trước nay trở thành phương tiện cho lần học này hoặc cũng có thể muốn có những KN mới thì phải vận dụng được thành thạo những KN

Vận dụng kiến thức còn là cơ sở cho sự sáng tạo kĩ thuật, tạo ra các giải pháp khoa học góp phần nâng cao nhận thức, cải tạo thực tiễn, cải tạo thế giới

Trang 20

1.1.2.2 Vận dụng kiến thức đòi hỏi sự huy động tổng hợp nhiều năng lực của người học hình thành và phát triển KN tư duy sáng tạo

- Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với các yêu cầu của một hoạt động nhất định đảm bảo cho hoạt động có kết quả

- Năng lực có hai mức độ đó là:

+ Tài năng: Là mức cao của năng lực, hoàn thành sáng tạo công việc

+ Thiên tài: Là mức độ rất cao của năng lực có tính sáng tạo và ảnh hưởng lớn

- Năng lực có thể chia thành hai loại:

+ Năng lực chung: là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động khác

nhau

+ Năng lực riêng: Là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, có tính

chuyên biệt nhằm đáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực hoạt động chuyên biệt với kết quả cao Năng lực chung và năng lực chuyên biệt có mối quan hệ qua lại chặt chẽ,

bổ sung cho nhau, năng lực riêng được phát triển dễ dàng và nhanh chóng hơn trong điều kiện tồn tại năng lực chung Năng lực có mối quan hệ biện chứng qua lại với tư chất, với thiên hướng cá nhân, với tri thức kĩ năng, kĩ xảo và bộc lộ qua trí thức, kĩ năng, kĩ xảo Năng lực được hình thành và phát triển trong hoạt động, nó là kết quả của quá trình giáo dục, tự phấn đấu và rèn luyện của cá nhân trên cơ sở tiền đề tự nhiên của nó là tư chất

- Vận dụng kiến thức đòi hỏi huy động nhiều năng lực khác nhau như:

+ Năng lực phát hiện vấn đề + Năng lực tư duy sáng tạo + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực độc lập trong suy nghĩ và làm việc + Năng lực hệ thống hoá kiến thức

+ Năng lực định hướng kiến thức Những năng lực đó là những tố chất để hình thành một KN tư duy sáng tạo giúp người học sử dụng để tạo ra những cái mới từ những cái cũ [3]

1.1.2.3 Vận dụng kiến thức là sự thể hiện tư duy của học sinh

Con người dùng tư duy để làm nhiều việc, nhưng trong số đó ba việc sau đây là quan trọng nhất:

- Phát hiện vấn đề

- Hiểu vấn đề

Trang 21

duy của mỗi em là khác nhau [32]

1.1.2.4 Kĩ năng vận dụng kiến thức là một phẩm chất một tiêu chí của mục tiêu đào tạo con người năng động sáng tạo trong nhà trường

Trong nhà trường chúng ta hiện nay, vẫn còn nhiều học sinh có khả năng tiếp thu kiến thức, trình bày lại nội dung bài học một cách khá đầy đủ những nội dung từ thầy cô giáo truyền đạt hoặc đã đọc từ SGK, tài liệu nhưng lại rất lúng túng khi vận dụng kiến thức vào các vấn đề thực tiễn cuộc sống

Để khắc phục tình trạng đó, chúng ta nên tăng cường công tác thực hành, gắn kiến thức với thực tiễn thông qua các bài tập tình huống, các hiện tượng thực tiễn liên quan đến bài học Khi thực hành buộc học sinh phải phát huy mọi năng lực để vận dụng kiến thức sao cho có hiệu quả Khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau để giải quyết các tình huống thực tiễn; tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tự nghiên cứu của học sinh; thúc đẩy việc gắn kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống Cho nên việc rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong giờ học là rất phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường hiện nay

Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn phải là mục tiêu hướng tới trong quá trình dạy học nhằm đào tạo con người năng động, sáng tạo, biết vận dụng những kiến thức học được vào đời sống sản xuất

1.1.3 Một số p ơn pháp dạy h c tích cực phát triển KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy h c môn Sinh h c

1.1.3.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là khái niệm nói tới những phương pháp giáo

dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học

Trang 22

1.2.3.2 Những dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

- Những PPDH có chú trọng đến việc tổ chức, chỉ đạo để người học trở thành chủ thể hoạt động, tự khám phá những kiến thức mà mình chưa biết

- Những PPDH có chú trọng rèn luyện kĩ năng, phương pháp và thói quen tự học, từ đó mà tạo cho HS sự hứng thú, lòng ham muốn, khao khát học tập, khơi dậy những tiềm năng vốn có trong mỗi HS để giúp họ dễ dàng thích ứng với cuộc sống của xã hội phát triển

- Những PPDH chú trọng đến việc tổ chức các hoạt động học tập của từng HS, hoạt động học tập hợp tác trong tập thể nhóm, lớp học, thông qua tương tác giữa GV với HS, giữa HS với HS

- Những PPDH học có sự phối hợp sử dụng rộng rãi các phương tiện trực quan nhất là các phương tiện kĩ thuật nghe nhìn, máy vi tính, phần mềm dạy học… đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo năng lực và nhu cầu của mỗi HS, giúp các em tiếp cận được với các phương tiện hiện đại trong xã hội phát triển

- Những PPDH có sử dụng các phương pháp kiểm tra, đánh giá đa dạng, khách quan, tạo điều kiện để HS được tham gia tích cực vào hoạt động tự đánh giá và đánh

giá lẫn nhau

Có nhiều phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của

HS Người học là đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động

"học" được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua

đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ [11]

Nhằm rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học sinh học, chúng tôi đã sử dụng một số biện pháp chủ yếu sau:

a Sử dụng câu hỏi - bài tập sinh học theo hướng dạy học tích cực

Trong dạy học sinh học, bản thân câu hỏi - bài tập sinh học đã được coi là phương pháp dạy học có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kĩ năng Nó giữ vai trò quan trọng trong mọi quá trình dạy học sinh học

b Phương pháp trường hợp (Phương pháp nghiên cứu trường hợp, phương

pháp tình huống) Phương pháp trường hợp là một PPDH, trong đó HS tự lực nghiên cứu một tình huống thực tiễn và giải quyết các vấn đề mà tình huống đó đặt ra, hình thức làm

Trang 23

việc chủ yếu là làm việc nhóm Đây là phương pháp điển hình của dạy học giải quyết vấn đề [11]

Phương pháp trường hợp đề cập đến một tình huống từ thực tiễn cuộc sống, những tính huống đó chứa đựng vấn đề cần giải quyết

c Sử dụng PPDH theo dự án

Dạy học theo dự án là một phương pháp hay một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết với thực tiễn, thực hành Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, đến việc thực hiện đề án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện [11]

d Dạy học khám phá

Dạy học khám phá có bản chất: HS là trung tâm của quá trình dạy học; học

sinh tự lực tham gia vào quá trình dạy học để chiếm lĩnh kiến thức; HS học tập qua hoạt động; HS tăng cường hợp tác với tập thể lớp học; HS tự kiểm tra, đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động học [16]

e Dạy học thông qua thí nghiệm thực hành

Học sinh học sinh học sẽ rèn luyện được các KN cần thiết, ví dụ như KN làm tiêu bản và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi, KN vẽ mẫu vật dưới kính hiển vi v.v Trong các kỳ thi Olympic sinh học quốc tế phần thực hành bao giờ cũng chiếm 50% số điểm Qua đó chúng ta thấy thế giới họ rất coi trọng việc đào tạo KN thực hành cho HS [10]

Trong dạy thực hành, học sinh có thể tự thiết kế các thí nghiệm đơn giản, thay thế các mẫu vật phù hợp với điều kiện thực tiễn v.v như một số thí nghiệm thực hành lên men etilic và lactic, quan sát một số vi sinh vật

1.2 Thực trạng việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn hiện nay ở trường THPT

1.2.1 Thực trạng sử dụng p ơn pháp giảng dạy trong dạy h c sinh h c ở các

tr ng THPT đ ều tra

Để có cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành quan sát sư phạm, trao đổi ý kiến với các GV bộ môn, dùng phiếu thăm dò ý kiến GV, phiếu điều tra HS ở 2 trường THPT (THPT Nguyễn Hùng Sơn, THPT Nguyễn Trung Trực) và 56 GV Sinh học trong tỉnh Kiên Giang

Trang 24

* Qua sử dụng phiếu thăm dò ý kiến về phương pháp dạy học của 56 giáo viên Sinh học tham gia lớp tập huấn chuyên môn do Sở GD&ĐT tỉnh Kiên Giang tổ chức tháng 01 năm 2017, chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 1.1 Kết quả điều tra về phương pháp dạy học của GV

(%)

Số lượng

(%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Trang 25

phương pháp này, nhất là sử dụng bài tập thực nghiệm, dạy học dự án Điều đó đã làm hạn chế chất lượng và giảm hứng thú học tập bộ môn của học sinh

1.2.2 Thực trạng về rèn luyện kỹ năn vận dụng kiến thức sinh h c vào thực tiễn trong dạy h c sinh ở tr ng THPT của các tr ng đ ều tra

Bảng 1.2 Kết quả điều tra về rèn luyện KNVD kiến thức sinh học vào thực tiễn cho HS

(GV được chọn 1 đến 2 phương án)

Trang 26

hứng thú nhất với những giờ học sinh học:

Khó khăn: Phải chuẩn bị giáo

án kĩ nên mất nhiều thời gian;

nhiều hiện tượng thực tiễn liên quan nhưng chưa nắm rõ bản chất; đòi hỏi GV và HS phải

có kiến thức liên môn vững vàng thì mới đạt hiệu quả cao

Bảng 1.3 Kết quả điều tra về việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho

HS trong dạy học phần Sinh học Vi Sinh Vật, SH 10 của GV Sinh học

lượng

(%)

Trang 27

làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập, việc chú ý vào việc giao nhiệm vụ cho các em về nhà tìm hiểu cuộc sống môi trường xung quanh về các vấn

đề có liên quan đến kiến thức trong bài giảng kế tiếp để học sinh có tâm thế vào bài mới một cách hứng thú hơn là

em quan sát được trong đời sống là

5

Quý th y (cô) đã tham gia hướng dẫn các

em HS vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, làm các

đề tài sáng tạo khoa học kĩ thuật

* Để đánh giá khách quan, trong tháng 3 đến tháng 5 năm 2017 chúng tôi đã điều tra 168 học sinh lớp 10 tại 2 trường: Trường THPT Nguyễn Hùng Sơn và Trường THPT Nguyễn Trung Trực thuộc Thành phố Rạch Giá - tỉnh Kiên Giang và

có được số liệu như sau:

Trang 28

Bảng 1.4 Kết quả điều tra ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học phần Sinh học vi sinh vật, SH 10 của GV Sinh học

Mức độ sử dụng Thường

xuyên

Không thường xuyên

Không sử dụng

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

2

Giải thích minh họa (GV nêu kiến thức, sử dụng tranh ảnh rồi giải thích)

3

Vấn đáp tái hiện, thông báo (GV hỏi về các kiến thức đã học, thông báo kiến thức mới)

Dạy học nêu vấn đề (GV nêu vấn

đề, yêu c u HS tư duy suy nghĩ trả lời)

7

Dạy học có sử dụng bài tập tình huống (GV nêu bài tập tình huống, yêu c u HS nghiên cứu, vận dụng kiến thức để trả lời)

8

Dạy học có sử dụng bài tập liên

hệ với thực tiễn (GV nêu các bài tập, hiện tượng thực tiễn có liên quan, yêu c u HS vận dụng kiến thức trả lời)

9

Dạy học theo dự án (GV nêu 1 chủ đề, yêu c u một nhóm HS cùng nhau thực hiện thông qua các đề tài chuyên đề nhỏ)

Trang 29

* Chúng tôi đã tham gia dự giờ của GV dạy sinh học ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, tổng số giờ dự là 48 giờ (trong đó có 22 giờ dạy thi GV giỏi cấp tỉnh năm 2017)

Ngoài ra chúng tôi còn tiến hành trao đổi, tham khảo bài soạn của các GV bộ môn, tìm hiểu về kết quả các cuộc thi sáng tạo kĩ thuật, vận dụng kiến thức liên môn

để giải quyết các vấn đề thực tiễn của các nhà trường, tổ chức 2 chuyên đề tại trường THPT Nguyễn Hùng Sơn gồm: "Phương pháp rèn luyện KN vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học sinh học ở trường THPT" và "Phương pháp học đi đôi với hành"

* Qua kết quả điều tra nói trên, chúng tôi bước đầu có nhận định thực trạng về việc rèn luyện KNVD kiến thức sinh học vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học ở trường THPT hiện nay như sau:

 Về thực trạng việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS

trong dạy học sinh học (Bảng 1.2) còn khá mới lạ đối với GV, thậm chí có GV còn

chưa biết tới KN này, và 100% GV đều khẳng định chưa được đào tạo hay tập huấn một khóa nào về phương pháp dạy học này

Nhưng điều đáng mừng là 100% GV đều nhận thức được và cho rằng việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS là cần thiết (66,07%) và rất cần thiết (33,93%); đã có nhiều GV đã chú ý rèn KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS (53,58%), mặc dù phần nhiều trong số đó chưa được quan tâm thường xuyên (42,69%)

 Về thực trạng rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong

dạy học phần Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10: Qua kết quả điều tra (Bảng 1.3; 1.4

và phỏng vấn trực tiếp) cho thấy trong quá trình giảng dạy hầu hết các thầy cô

thường chỉ tập trung vào các kiến thức và KN cần nắm trong bài để phục vụ cho kiểm tra, cho thi cử mà chưa thực sự quan tâm đến việc rèn luyện KN vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn cho học sinh Cụ thể là:

- Để chuẩn bị cho bài mới, thầy (cô) chỉ yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập, một số thầy (cô) ra thêm một số bài tập nâng cao thêm mà chưa chú ý vào việc giao nhiệm vụ cho các em về nhà tìm hiểu cuộc sống, môi trường xung quanh về các vấn đề có liên quan đến kiến thức trong bài giảng kế tiếp (48,21%) để học sinh có tâm thế vào bài mới một cách hứng thú

Trang 30

- Trong quá trình hình thành kiến thức mới, thầy (cô) chưa thường xuyên đưa

ra các câu hỏi, các tình huống có vấn đề gắn liền với thực tiễn để học sinh liên tưởng và áp dụng (39,29%); và phần nhiều GV chưa hướng dẫn HS tìm kiến thức liên hệ thực tiễn để chuẩn bị cho bài mới (32,14%)

- Nhiều thầy (cô) chưa chú ý dành thời gian để cho các em đưa ra những khúc mắc, những câu hỏi để giải đáp cho các em về những hiện tượng các em quan sát được trong đời sống (37,5%)

- Trong các giờ học nói chung, những mâu thuẫn mà các em tìm được trong các tình huống, các vấn đề thường là mâu thuẫn giữa lí luận với lí luận là chính, còn việc liên hệ giữa lí luận và thực tiễn còn hạn chế

- Trong quá trình giảng dạy, nhiều thầy (cô) chưa yêu cầu HS tự tìm các tình huống thực tiễn liên quan đến nội dung bài học (25%)

- Nhiều thầy (cô) chưa giao hoặc chưa định hướng, hướng dẫn các em HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, làm các đề tài sáng tạo khoa học kĩ thuật (76,79 %) nhằm phát huy KN sáng tạo, góp phần định hướng nghề nghiệp, tìm kiếm những HS có thiên hướng say mê bộ môn của HS

Chính vì vậy mà học sinh dù rất thích vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn nhưng vẫn chưa hình thành được thói quen liên hệ giữa những kiến thức lý thuyết học được với thực tế xung quanh các em

Từ kết quả khảo sát ở trên đặt ra một vấn đề đó là làm thế nào để rèn luyện để nâng cao hơn nữa KN vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn Đó là vấn đề đặt

ra mà đội ngũ giáo viên dạy bộ môn Sinh học cần phải trăn trở để có hướng, giải pháp bổ sung vào phương pháp và nội dung trong quá trình giảng dạy, nâng cao

chất lượng dạy học, góp phần đào tạo ra các thế hệ công dân Việt Nam vừa "hồng", vừa "chuyên" (Chủ tịch Hồ Chí Minh), xứng đáng là "nghề sáng tạo nhất trong

những nghề sáng tạo" (Phạm Văn Đồng) trong sự nghiệp trồng người

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này chúng tôi đã tập trung nghiên cứu và trình bày một cách

có hệ thống những cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chúng tôi đã tập trung giải quyết các nội dung cơ bản như:

- Làm rõ khái niệm KN và KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Xây dựng Nguyên tắc kết hợp lí luận với thực tiễn trong việc dạy học Sinh học

- Nêu một số phương pháp dạy học tích cực phát triển KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học môn Sinh học như: Phương pháp trường hợp; PPDH theo dự án; PPDH khám phá; PPDH thông qua thực hành; Sử dụng câu hỏi - bài tập

- Làm rõ thực trạng dạy học Sinh học và việc rèn luyện KNVD kiến thức sinh học vào thực tiễn cho HS trong dạy học phần "Sinh học vi sinh vật" ở trường THPT hiện nay Qua khảo sát thực trạng dạy học ở các trường THPT cho thấy: việc sử dụng các biện pháp nhằm rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học sinh học vẫn còn hạn chế

Từ những vấn đề trên, chúng tôi nhận thấy việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học nói chung, dạy học sinh học nói riêng là việc làm rất cần thiết Trên cơ sở phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học sinh học, chúng tôi sẽ nghiên cứu và đề xuất các biện pháp rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS

Trang 32

C ƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NHẰM RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THPT TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH

HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10

2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình Sinh học 10- THPT

2.1.1 Đặc đ ểm về ơn trình và SGK Sinh h c hiện nay

2.1.1.1 Yêu c u của chương trình SGK và trình độ của học sinh

Chương trình SH hiện nay đã được đổi mới theo hướng chống quá tải, giảm tính hàn lâm, tăng tính thực tiễn, thực hành vận dụng, giảm số tiết học trên lớp, tăng thời gian tự học, mở rộng hoạt động ngoại khóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hòa nhập với xã hội, phát triển nhân cách, phát triển năng lực tự học tự hành động [6]

Các kiến thức được trình bày trong chương trình là các kiến thức SH đại cương, chỉ ra những nguyên tắc, những quy luật vận động chung cho sinh giới Chương trình SH THPT hiện nay đã kế thừa chương trình PTTH cải cách giáo dục (áp dụng từ 1987 đến nay) và chương trình thí điểm PTTH chuyên ban (1993 - 2000) [10]

Hiện nay, một số vấn đề đang được quan tâm là chuyển dần từ việc xây dựng chương trình theo từng môn học truyền thống sang xây dựng chương trình tích hợp liên môn, theo từng chủ điểm gần gũi với những vấn đề đặt ra trong đời sống thực tế của HS

SGK là tài liệu học tập chủ yếu dùng cho HS học tập đồng thời còn là tài liệu

để GV sử dụng trong việc chuẩn bị và tiến hành quá trình giảng dạy SGK sinh học hiện nay, đã chuyển cách trình bày truyền thống kiểu thông báo, giải thích, minh họa sang cách tổ chức các hoạt động tìm tòi khám phá, với sự trợ giúp của giáo viên qua đó HS tự lực chiếm lĩnh nội dung bài học Nội dung và cách trình bày của SGK cũng góp phần giúp HS học tốt, yêu thích môn học Bằng những hoạt động học tập

đó, HS trưởng thành cả về kiến thức, kĩ năng, thái độ và cả phương pháp khoa học, phương pháp học tập

Như vậy, để có thể đáp ứng được yêu cầu của chương trình và SGK hiện hành, đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo thì người GV cần tìm các biện pháp

Trang 33

nhằm nâng cao kĩ năng ứng dụng kiến thức phù hợp với trình độ của mỗi HS để các

em có thể tự lực chiếm lĩnh lấy kiến thức, góp phần cải tạo thực tiễn

2.1.1.2 Cấu trúc chương trình Sinh học THPT hiện nay

- Cấu trúc, nội dung chương trình Sinh học bậc THPT

- Các kiến thức Sinh học trong chương trình THPT được trình bày theo các cấp

tổ chức sống, từ các hệ nhỏ đến các hệ lớn: TB → cơ thể → quần thể → loài → quần

xã → hệ sinh thái - sinh quyển, cuối cùng tổng kết những đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống theo quan điểm tiến hóa - sinh thái [9]

Cấu trúc chung của một bài học lý thuyết bao gồm: Nội dung bài học → Tóm tắt nội dung bài học → Câu hỏi - bài tập → Mục “em có biết”

Các kiến thức trình bày trong chương trình THPT là những kiến thức Sinh học đại cương, chỉ ra những nguyên tắc tổ chức, những qui luật vận động chung cho giới sinh vật Quan điểm này được thể hiện theo các ngành nhỏ trong sinh học: TB học,

Di truyền học, Tiến hóa, Sinh thái học đề cập những qui luật chung, không phân biệt từng nhóm đối tượng Chương trình được thiết kế theo mạch kiến thức và theo kiểu đồng tâm, mở rộng qua các cấp học như chương trình THPT dựa trên chương trình Trung học cơ sở và được phát triển theo hướng đồng tâm, mở rộng [16]

2.1.2 Phân tích cấu trúc và nội dung phần n vi sinh vật, SH 10

2.1.2.1 Mục tiêu của ph n sinh học vi sinh vật:

Trang 34

* Về ĩ năn

Rèn luyện cho HS các kĩ năng sau:

- Kĩ năng học tập: Rèn luyện và phát triển kĩ năng học tập (kĩ năng phân tích tổng hợp, khái quát hoá – trừu tượng hoá, so sánh, suy luận…), kĩ năng tự học (biết thu thập, xử lí thông tin về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở VSV, Sinh trưởng

và sinh sản của VSV; Virus và bệnh truyền nhiễm)

- Kĩ năng sinh học: Rèn luyện và phát triển các kĩ năng thực hành sinh học, kĩ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học

- Kĩ năng vận dụng kiến thức: Rèn luyện cho HS biết vận dụng các kiến thức

đã học để làm các câu hỏi - bài tập, giải thích các hiện tượng thực tiễn, ứng dụng các

cơ chế sinh học trong sản xuất và đời sống hàng ngày, tạo ra các sản phẩm mới

Trang 35

Mức độ cần đạt về kiến thức được xác định theo 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo [9] Trong đó mức độ sáng tạo là mức độ cao nhất của nhận thức, yêu cầu HS tạo ra được mô hình mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trừu tượng

Trong dạy - học cần chú trọng bồi dưỡng tính chủ động, tự học cho mỗi HS, kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, phát huy khả năng tìm tòi, sáng tạo về Sinh học của những HS có thiên hướng về Sinh học, qua đó góp phần phát hiện, bồi dưỡng HS có năng khiếu, tạo nguồn cho các ngành khoa học tự nhiên nói chung và Sinh học nói riêng

Mục tiêu của quá trình dạy - học là học sinh biết vận dụng kiến thức, do vậy

GV cần phải tạo thói quen cho các HS tự mình đặt các câu hỏi "tại sao?", "nội dung kiến thức này có ứng dụng gì, ứng dụng như thế nào trong thực tiễn?","nội dung này

có hiện tượng nào liên quan?", "nếu áp dụng kiến thức này vào cuộc sống chúng ta

có thể làm những gì, làm như thế nào?"

2.1.2.2 Cấu trúc, nội dung ph n Sinh học Vi sinh vật, SH 10

Phần sinh học VSV (SH 10) giới thiệu với HS về thế giới của những sinh vật

vô cùng nhỏ bé có kích thước phần lớn ở mức độ hiển vi Có thể nói, phần sinh học VSV giới thiệu sinh học ở mức độ cơ thể (đơn bào) với những đặc điểm đặc trưng như hình thức trao đổi chất vô cùng đa dạng, sinh trưởng với tốc độ rất nhanh và cuối cùng là vai trò của VSV trong thế giới sống nói chung và trong đời sống của con người nói riêng Phần sinh học VSV là phần mới và khó

Phần Sinh học VSV lớp 10, ban cơ bản gồm 3 chương với 12 bài

Trang 36

- Chương I Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở VSV:các kiểu dinh dưỡng và trao đổi chất rất đa dạng ở VSV cùng những VSV trong đời sống con người và vai trò của VSV trong quá trình chuyển hóa vật chất

- Chương II Sinh trưởng và sinh sản của VSV: sự sinh sản của VSV, quy luật sinh trưởng trong nuôi cấy liên tục và không liên tục, cơ sở của công nghệ vi sinh, công nghệ tế bào và công nghệ sinh học, các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của VSV

- Chương III Virus và bệnh truyền nhiễm: cấu trúc chung của virus, quá trình nhân lên của virus trong tế bào, phương thức truyền bệnh của virus cũng như ứng dụng của virus trong thực tiễn, bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

2.1.2.3 Chuẩn kiến thức kĩ năng c n đạt ph n Sinh học vi sinh vật, SH 10

Sinh học VSV

I D n ỡng, chuyển hóa vật chất và năn

l ợng ở vi sinh vật

Kiến thức:

- Nêu được khái niệm VSV và các đặc điểm chung của VSV

- Trình bày được các kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng ở VSV dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon mà VSV đó

sử dụng

- Nêu được hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men

- Nêu được đặc điểm chung của các quá trình tổng hợp và phân giải chủ yếu ở VSV và ứng dụng của các quá trình này trong đời sống và sản xuất

Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và giải thích được sự sinh trưởng của ch ng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục

- Phân biệt được các kiểu sinh sản ở VSV

- Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của

vi sinh vật và ứng dụng của chúng

Trang 37

Kĩ năng:

Nhuộm đơn, quan sát một số loại vi sinh vật và quan sát một số tiêu bản bào tử của vi sinh vật

III Virus và bệnh truyền nhiễm

I Chuyển

năng lượng ở

vật

1 Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

- Phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật

- Nhận biết được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản của

vi sinh vật

2 Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật

- Con người đã lợi dụng khả năng tổng hợp các chất của

vi sinh vật để ứng dụng vào sản xuất sinh khối như protein, axit amin, hocmon, kháng sinh

- Con người đã ứng dụng quá trình phân giải trong sản xuất như làm sữa chua, làm dấm, làm tương, làm rượu , cơ sở chế biến rác thải thành phân bón

- Giải thích các hiện tượng thường gặp trong cuộc sống như:

Trang 38

+ Vì sao b o hoa dâu được dùng để cải tạo đất?

+ Giải thích vì sao nếu tiêm kháng sinh cho bò sữa, sau

đó dùng sữa bò để làm sữa chua thì sữa chua bị hỏng? + Vì sao trong quá trình len men rượu có những mẻ rượu bị nhạt, có những mẻ rượu bị chua?

+ Giải thích vì sao, các loại rượu có nồng độ thấp để lâu ngày sẽ có váng trắng và có vị chua gắt; để lâu thêm thời gian nữa vị chua nhạt dần?

+ Trong muối dưa, nếu dưa bị hỏng ngay trong giai đoạn đầu thì có thể do những nguyên nhân nào? Tại sao dưa chua để lâu sẽ bị khú?

trưởng và sinh sản

sinh vật

1 Sinh trưởng của vi sinh vật

- Nhận biết được 4 pha của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục

- Tại sao nói ”dạ dày, ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với vi sinh vật”?

2 Sinh sản của

vi sinh vật

- Phân biệt các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ (phân đôi, nảy chồi và hình thành bào tử); các hình thức sinh sản ở VSV nhân thực (sinh sản bằng bào tử, nảy chồi và phân đôi)

- Tại sao nếu không diệt hết nội bào tử, hộp thịt để lâu ngày sẽ bị phồng lên (biến dạng)

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV

- Nội dung các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV có nhiều kiến thức vận dụng như:

+ Vì sao có thể giữ thức ăn lâu trong tủ lạnh?

+ Vì sao thức ăn chứa nhiều nước rất dễ bị nhiễm vi khuẩn?

+ Vì sao trong sữa chua hầu như không có VSV gây bệnh?

+ Vì sao nên đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi lưu giữ trong tủ lạnh?

+ Tác nhân gây hư hại các loại quả thường là nấm mốc

mà ít khi là vi khuẩn Tại sao?

Trang 39

+ Khi mua một miếng thịt lợn hoặc một con cá nhưng chưa kịp chế biến, người ta thường xát muối lên miếng thịt hoặc con cá Tại sao?

+ Các phương pháp bảo quản thực phẩm ở gia đình: bảo quản lạnh, bảo quản bằng muối,

III Virus

và bệnh truyền nhiễm

1 Cấu trúc các loại virus

- Liên hệ để nhận biết được 3 loại cấu trúc của virus (cấu trúc xoắn, cấu trúc khối, cấu trúc hỗn hợp)

- Giải thích tại sao virus cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao Nếu dùng vacxin cúm của năm trước để tiêm phòng chống dịch cúm của năm sau có được không? Giải thích

2 Sự nhân lên của virus trong

+ Một số loại virus gây bệnh ở người, nhưng người ta không thể tạo ra được vacxin phòng chống Hãy cho biết đó là loại virus có vật chất di truyền là ADN hay ARN? Giải thích?

+ Trong những năm gần đây các phương tiện thông tin đại chúng thông báo nhiều bệnh mới lạ ở người và động vật, gây nên bởi các loại virus Hãy giải thích nguyên nhân chính dẫn đến sự xuất hiện các bệnh virus mới lạ này

Trang 40

3 Virus gây bệnh Ứng dụng của virus trong thực tiễn

- Liên hệ phân biệt các loại virus kí sinh ở vi sinh vật (phago), virus kí sinh ở thực vật, virus kí sinh ở côn trùng

- Vận dụng được những hiểu biết về virus trong đời sống và sản xuất: sản xuất chế phẩm sinh học, sản xuất thuốc trừ sâu từ virus, sản xuất mì chính, thuốc kháng sinh

- Tại sao những bệnh do virus, vi khuẩn gây ra lại có thể lây truyền từ người này sang người khác?

- Tại sao có một số bệnh như quai bị, bệnh đậu mùa chỉ mắc một lần, sau đó không mắc nữa?

4 Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

- Vận dụng những hiểu biết về bệnh truyền nhiễm trong phòng chống, phòng tránh, giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng

- Phân biệt được các loại miễn dịch và biết vận dụng những hiểu biết về miễn dịch trong đời sống và sản xuất

- Giải thích một số hiện tượng liên quan như:

+ Xung quanh ta có rất nhiều các vi sinh vật gây bệnh nhưng vì sao đa số chúng ta vẫn khỏe mạnh

+ Tại sao hiện nay các bệnh truyền nhiễm khó có thể lây lan thành dịch lớn( trừ những dịch do virus gây ra) ?

2.3 Quy trình rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh THPT trong dạy học phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10

Quy trình rèn luyện KN đã được một số nhà tâm lí học và lí luận dạy - học quan tâm nghiên cứu Quy trình rèn luyện KN do các tác giả đưa ra tuy có sự khác nhau về số lượng các khâu, các bước cụ thể nhưng về cơ bản là thống nhất với nhau Chẳng hạn theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn và Trần Quốc Thành, sự rèn luyện kĩ năng được chia thành 2 bước:

- Bước 1: Người học nắm vững các tri thức về hành động hay hoạt động

- Bước 2:Người học thực hiện được các hành động theo các tri thức đó Để thực hiện hành động có kết quả thì phải có tập dượt, có sự quan sát mẫu, làm thử

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w