1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển du lịch bền vững ở thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an

105 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển du lịch bền vững ở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
Tác giả Hồ Sỹ Tùng
Người hướng dẫn TS Đinh Trung Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 867,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò du lịch trong lĩnh vực văn hoá - xã hội Du lịch với những hoạt động phong phú của nó sẽ tạo ra các cơ hội phát triển cho cộng đồng cư dân sở tại như giải quyết việc làm, tạo thu

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Người hướng dẫn khoa học: TS Đinh Trung Thành

NGHỆ AN – 2017

Trang 3

xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An" là công trình nghiên cứu độc lập, do chính tôi

hoàn thành Các tài liệu tham khảo và trích dẫn được sử dụng trong Luận văn này đều nêu rõ xuất xứ tác giả và được ghi trong danh mục các tài liệu tham khảo

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan trên

Nghệ An, tháng 8 năm 2017

Tác giả luận văn

Hồ Sỹ Tùng

Trang 4

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đinh Trung Thành

đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình

Bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Chủ nhiệm khoa Kinh tế, các thầy

cô giáo, người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong những năm học vừa qua

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới một số cán bộ, công chức tại các phòng, ban UBND thị xã đã tạo điều kiện hỗ trợ, tư vấn cho tôi trong quá trình thu thập hồ sơ, tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Nghệ An, tháng 8 năm 2017

Tác giả luận văn

Hồ Sỹ Tùng

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG Error! Bookmark not defined

A MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5

6 Đóng góp về mặt khoa học của đề tài 6

7 Kết cấu của đề tài 6

B NỘI DUNG 7

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 7

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch 7

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến du lịch 7

1.1.2 Phát triển du lịch 12

1.2 Vị trí, vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 15

1.2.1 Vị trí của ngành du lịch 15

1.2.2 Vai trò của ngành du lịch 16

1.3 Phát triển du lịch bền vững 21

1.3.1 Định nghĩa về phát triển du lịch bền vững 21

1.3.2 Các yếu tố tác động đến việc phát triển du lịch bền vững 23

1.3.3 Tiêu chí phát triển du lịch bền vững 27

1.3.4 Hợp tác, liên kết vùng - yếu tố quan trọng hàng đầu trong phát triển du lịch bền vững 30

Trang 6

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An 43

Kết luận chương 1 45

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG Ở THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN 46

2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị xã Hoàng Mai ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững 46

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 46

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững ở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An 49

2.2 Tình hình phát triển du lịch bền vững ở địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An thời gian qua 56

2.2.1 Phát triển du lịch bền vững ở địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An dưới góc độ kinh tế 56

2.2.2 Phát triển du lịch bền vững dưới góc độ chính trị 60

2.2.3 Phát triển du lịch bền vững ở thị xã Hoàng Mai dưới góc độ xã hội 62

2.2.4 Sản phẩm du lịch 63

2.2.5 Liên kết phát triển du lịch 63

2.2.6 Công tác xúc tiến quảng bá du lịch 64

2.2.7 Lao động ngành du lịch 64

2.3 Đánh giá phát triển du lịch bền vững trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An 65

2.3.1 Kết quả đạt được 65

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 67

Kết luận chương 2 70

Trang 7

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN

VỮNG Ở THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN 71

3.1 Định hướng phát triển du lịch bền vững ở thị xã Hoàng Mai 71

3.1.1 Bối cảnh chung ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững ở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An 71

3.1.2 Định hướng phát triển du lịch bền vững ở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An thời gian tới 74

3.2 Một số giải pháp phát triển du lịch bền vững ở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An thời gian tới 78

3.2.1 Giải pháp bền vững về kinh tế 78

3.2.2 Nhóm giải pháp về ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội 84

3.2.3 Nhóm giải pháp phát triển bền vững về Văn hóa - Xã hội 85

3.2.4 Nhóm giải pháp phát triển bền vững về môi trường 87

3.2.5 Giải pháp hợp tác, liên kết phát triển du lịch bền vững 89

3.2.6 Tăng cường quản lý nhà nước về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường 90

Kết luận chương 3 93

C KẾT LUẬN 94

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

Sơ đồ 01: Sự tham gia của các bên trong hợp tác phát triển du lịch bền vững 31

Bảng 2.1: Tình hình thu hút vốn đầu tư trên địa bàn 53 Bảng 2.2 Lượng khách lưu trú tại khách sạn và các cơ sở lưu trú du lịch ở Hoàng Mai 57 Bảng 2.3 Doanh thu từ du lịch ở thị xã Hoàng Mai (đơn vị tính tỷ VNĐ) 58

Trang 9

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, du lịch nói chung, du lịch văn hóa nói riêng ở các huyện, thị, thành trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã có những bước phát triển đáng khích lệ, tăng trưởng du lịch đã có những đóng góp quan trọng vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Nghệ An nói riêng, của đất nước nói chung, thể hiện ở đóng góp của ngành trong giá trị tổng sản phẩm kinh tế của tỉnh Hoạt động du lịch đã góp phần tạo nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho cộng đồng, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững quốc phòng – an ninh

Hoàng Mai là thị xã mới được thành lập của Nghệ An Với những lợi thế

về bãi biển, các di tích tín ngưỡng tâm linh, lịch sử và các điều kiện tự nhiên khác đã góp phần làm cho Hoàng Mai trở thành điểm đến du lịch sôi động, là một trong những nguồn lực phát triển của thị xã cả hiện tại và tương lai

Tuy nhiên, sự phát triển hiện nay của du lịch so với yêu cầu hội nhập kinh

tế quốc tế và tiềm năng của vùng còn hạn chế Du lịch chưa thực sự trở thành lĩnh vực mũi nhọn của ngành và địa phương như đã được xác định trong Nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chưa có bước phát triển đột phá và khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế về du lịch của địa phương Chất lượng sản phẩm du lịch chưa cao, loại hình chưa thật sự phong phú, đặc sắc với bản sắc văn hóa riêng, chưa có được những sản phẩm du lịch có giá trị gia tăng cao Giá cả so sánh trong một số khâu dịch vụ còn cao dẫn tới kém sức cạnh tranh Nhiều điểm du lịch còn khai thác ở dạng tự phát, chưa được đầu tư đúng tầm Chương trình du lịch con đơn điệu, trùng lặp, chưa đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng khách, của mỗi thị trường Dịch vụ du lịch chưa đa dạng, chất lượng hạn chế, it hấp dẫn Chưa có nhiều thương hiệu mạnh, có uy tín trên thị trường Việc bảo tồn, tôn tạo, nâng cấp các di tích lịch sử văn hóa, lịch sử cách mạng và giữ gìn cảnh quan môi trường chưa thực sự được chú trọng đầu tư, thiếu sự phối hợp đồng bộ

Trang 10

giữa các cấp, các ngành Hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch trong nước, khu vực và quốc tế còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp chưa cao, cung cấp chưa đủ và kịp thời thông tin cho du khách và các nhà đầu tư Từ đây đặt ra vấn

đề phát triển du lịch như thế nào để phát triển kinh tế, đảm bảo các vấn đề về xã hội và bảo vệ môi trường để phát triển du lịch theo hướng bền vững là vấn đề có tính cấp bách đối với du lịch Hoàng Mai

Xuất phát từ yêu cầu đó, tác giả chọn đề tài "Phát triển du lịch bền vững ở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An" làm luận văn thạc sĩ kinh tế

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nhận thức được tầm quan trọng của phát triển du lịch bền vững, nhiều nhà nghiên cứu và tổ chức thực tiễn đã có những nghiên cứu chuyên sâu về phát triển bền vững nói chung, phát triển du lịch bền vững nói riêng Tiêu biểu cho các công trình đó, có thể kể đến:

Nguyễn Đình Hoè, Vũ Văn Hiếu (2004), Du lịch bền vững, nhà xuất bản Quốc gia, Hà Nội Nội dung cuốn sách đã trình bày những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững, bài học kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới Đồng thời nêu lên các khuyến nghị nhằm phát triển du lịch bền vững đối với Việt Nam

La Nữ Ánh Vân (2005), Phát triển du lịch bền vững tỉnh Bình Thuận, Luận án thạc sĩ khoa học Địa lý, trường Đại học Sư phạm TP HCM, TP HCM

Đề tài đã nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và cơ sở thực tiễn của Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển du lịch của dịa phương trong bối cảnh hiện nay dưới góc độ địa lý học

Nguyễn Thị Thanh Hương (2006), Nghiên cứu kinh nghiệm xúc tiến du lịch của nước ngoài, vận dụng, đề xuất giải pháp tăng cường các hoạt động xúc

Trang 11

tiến du lịch Việt Nam, Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Cục Xúc tiến Du lịch, Hà Nội

Lê Mai Anh (2009), Phát triển du lịch và vấn đề bảo vệ môi trường tự nhiên tại Sa Pa và Bắc Hà, Lào Cai, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Khoa học Xã hội

& Nhân văn, Hà Nội Đề tài của tác giả đã nghiên cứu thực trạng mối quan hệ giữa phát triển du lịch và vấn đề bảo vệ môi trường tự nhiên tại Sa Pa và Bắc

Hà, Lào Cai, chỉ ra hạn chế và giải pháp khắc phục nhằm phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường trên địa bàn 2 địa phương của tỉnh Lào Cai

Bùi Văn Dũng (2015), Giáo trình Phát triển bền vững, NXB Đại học Vinh Cuốn sách đã cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới

TS Vi Thái Lang - TS Trần Thị Hồng Loan (2016), về văn hóa sinh thái

và phát triển bền vững ở nước ta hiện nay, NXB CTQH, Hà Nội Cuốn sách giúp bạn đọc có cái nhìn đúng đắn hơn về văn hóa sinh thái, phát triển bền vững ở nước ta đang đặt ra đó là: Lý luận về văn hóa sinh thái và phát triển bền vững; kết cấu văn hóa sinh thái; phát triển bền vững và mối quan hệ giữa văn hóa sinh thái và phát triển bền vững của xã hội Một số vấn đề về văn hóa sinh thái và phát triển bền vững ở Việt Nam như: Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự hình thành các giá trị văn hóa sinh thái ở Việt Nam hiện nay; thực trạng văn hóa sinh thái đối với sự phát triển bền vững ở Việt Nam Một số giải pháp xây dựng văn hóa sinh thái để phát triển bền vững, tập trung đến những giải pháp: Nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa sinh thái truyền thống; phát triển đồng bộ các yếu tố của văn hóa sinh thái thúc đẩy sự phát triển bền vững; phát huy vai trò tích cực của các yếu tố phát triển bền vững để nâng cao văn hóa sinh thái

TS Đỗ Trọng Hưng (2016), Kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở các tỉnh Bắc Trung bộ hiện nay, NXB CTQG, Hà Nội Cuốn sách trình

Trang 12

bày những vấn đề lý luận chung về kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường; thực trạng tăng trưởng kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trường; thực trạng tăng trưởng kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trường ở các tỉnh Bắc Trung bộ thời gian qua, những vấn đề đặt ra cần giải quyết như mâu thuẫn giữa yêu cầu nhận thức đúng và thực tế nhận thức trong xã hội về kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, mâu thuẫn giữa yêu cầu phải có hệ thống chính sách hợp lý với chính sách hiện có còn nhiều bất cập, việc ứng dụng khoa học và công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu đề ra, Qua đó, tác giả đưa ra những giải pháp

cụ thể để kết hợp hiệu quả tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở các tỉnh Bắc Trung bộ thời gian tới như tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, quản lý của các cấp chính quyền, sự tham gia chủ động, tích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể,

Tuy nhiên, về mặt lý luận các công trình khoa học đã công bố chưa làm rõ khái niệm du lịch bền vững dưới góc độ kinh tế chính trị, chưa phân tích có hệ thống mối quan hệ giữa phát triển du lịch với sự phát triển KT - XH và các nhân

tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững Về mặt thực tiễn, đối với du lịch bền vững của thị xã Hoàng Mai thì càng chưa đề cập một cách đầy đủ, toàn diện thực trạng các mặt: Thành tựu và hạn chế, thuận lợi và khó khăn; nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những tồn tại, hạn chế đó Đề tài của tác giả không trùng lắp với các công trình khoa học đã được công bố

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 13

- Phân tích thực trạng phát triển du lịch bền vững của thị xã Hoàng Mai trong những năm qua

- Xây dựng phương hướng và giải pháp phát triển du lịch bền vững trên địa bàn thị xã Hoàng Mai trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn thị

xã Hoàng Mai

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch bền vững thị xã Hoàng Mai giai đoạn 2013-2016 và định hướng, giải pháp phát triển trong thời gian tiếp theo

- Về mặt không gian: Toàn bộ hoạt động du lịch và các ngành liên quan đến phát triển du lịch bền vững trên địa bàn thị xã Hoàng Mai

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

- Cơ sở lý luận:

Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử ; các quan điểm, đường lối, chính sách, chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Kế thừa có sự chọn lọc các công trình nghiên cứu, các bài viết của nhiều tác giả có liên quan tới đề tài

- Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị được sử dụng trong luận văn gồm :

Trang 14

6 Đóng góp về mặt khoa học của đề tài

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững từ góc độ kinh

tế chính trị

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững ở thị xã Hoàng Mai Đề xuất phương hướng và giải pháp khả thi với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương nhằm phát triển du lịch bền vững trên địa bàn thị xã

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung đề tài gồm ba chương:

Chương 1 Những vấn đề về lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững Chương 2 Thực trạng phát triển du lịch bền vững ở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An

Chương 3 Định hướng và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An

Trang 15

B NỘI DUNG Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN

DU LỊCH BỀN VỮNG 1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến du lịch

a Du lịch

Hoạt động du lịch đã có từ lâu trong lịch sử phát triển của loài người Những năm gần đây du lịch phát triển nhanh ở nhiều nước trên thế giới Đối với nhiều quốc gia, du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, nguồn thu ngoại tệ lớn

Tuy nhiên, khái niệm "Du lịch" được hiểu rất khác nhau bởi xuất phát từ mục đích khác nhau của các đối tượng khi tham gia vào "Hoạt động du lịch" Đối với người đi du lịch là một cuộc hành trình và lưu trú ngoài nơi cư trú thường xuyên, nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của mình Đối với các chủ cơ sở kinh doanh du lịch thì đó là quá trình tổ chức các điều kiện sản xuất, dịch vụ phục vụ người đi du lịch nhằm đạt lợi nhuận tối đa Đối với chính quyền địa phương có địa danh du lịch, thì đó là việc tổ chức các điều kiện về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, kỹ thuật để phục vụ du khách; tổ chức tiêu thụ sản phẩm sản xuất tại địa phương, tăng nguồn thu cho ngân sách, nâng cao mức sống dân cư; tổ chức các hoạt động quản lý hành chính nhà nước bảo vệ môi trường tự nhiên, xã hội và an ninh

GS.TS Hunziker cho rằng "Du lịch là tập hợp các mối quan hệ, hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không thành cư trú thường xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lời" [63] Quan niệm này đã bao quát nội dung du lịch nhưng lại thiếu phân loại cụ thể các mối quan hệ và chưa quan tâm đầy đủ đến

Trang 16

các hoạt động tổ chức du lịch và sản xuất hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu của du khách

Trường Đại học Tổng hợp Kinh tế thành phố Varna (Bungari) đưa ra định nghĩa "Du lịch là một hiện tượng kinh tế, xã hội được lặp đi lặp lại đều đặn, chính là sản xuất và trao đổi dịch vụ, hàng hoá của các đơn vị kinh tế riêng biệt, độc lập; đó là tổ chức các xí nghiệp với cơ sở vật chất kỹ thuật chuyên môn nhằm bảo đảm sự đi lại, lưu trú, ăn uống, nghỉ ngơi với mục đích thoả mãn các nhu cầu cá thể về vật chất, tinh thần của những người lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên mà không có mục đích kiếm lời" [64] Michael Coltman quan niệm "Du lịch là sự kết hợp của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ khách bao gồm:

Du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch" [47]

Tổng hợp các quan niệm, trên quan điểm toàn diện và thực tiễn phát triển của ngành du lịch trên trường quốc tế và trong nước Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội) đã nêu định nghĩa về du lịch như sau:

"Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, thăm quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước (địa phương) làm du lịch và bản thân doanh nghiệp" [11]

Theo định nghĩa trên, "Du lịch" có những đặc trưng nổi bật sau:

Một là, du lịch là tổng hợp của nhiều hoạt động: Du khách trong một

chuyến du lịch, bên cạnh các nhu cầu đặc trưng của chuyến đi là: Tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, chữa bệnh còn có nhiều nhu cầu như: ăn, ngủ, đi lại, mua sắm hàng hoá, đồ lưu niệm, đổi tiền, gọi điện, gửi thư, tham gia các dịch vụ vui chơi giải trí Các nhu cầu trên do nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh đem lại

Trang 17

Do đó, hoạt động du lịch muốn có hiệu quả cao phải coi trọng công tác phối hợp, đồng bộ các hoạt động nhằm đa dạng, phong phú, liên tục xử lý các quan

hệ nảy sinh giữa các bên một cách thông suốt, kịp thời

Trong một chuyến du lịch có nhiều mối quan hệ nảy sinh, ít nhất là 4 nhóm nhân tố: du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch Do đó, du lịch là một hoạt động mang tính xã hội, phát sinh nhiều tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên

Du lịch là một hoạt động văn hoá, một cách mở rộng không gian văn hoá của du khách trên nhiều mặt: Thiên nhiên, lịch sử, văn hoá qua các thời đại, của từng dân tộc

Hai là, sản phẩm du lịch gồm cả yếu tố hữu hình và yếu tố vô hình:

Yếu tố vô hình thường chiếm tới 90% Theo ISO 9004: 1991 "Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũng nhờ các hoạt động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng" Dịch vụ là kết quả hoạt động không thể hiện bằng sản phẩm vật chất, nhưng bằng tính hữu ích của chúng và có giá trị kinh tế

Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ - sản phẩm của ngành du lịch chủ yếu là dịch vụ, không tồn tại dưới dạng vật thể, không lưu kho lưu bãi, không chuyển quyền sở hữu khi sử dụng, tính không thể di chuyển, tính thời vụ, tính trọn gói, tính không đồng nhất

Chất lượng dịch vụ du lịch chính là sự phù hợp với nhu cầu của khách hàng, được xác định bằng việc so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông đợi Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ là: Sự tin cậy, tinh thần trách nhiệm, sự bảo đảm, sự đồng cảm và tính hữu hình Trong 5 chỉ tiêu trên có 4 chỉ tiêu mang tính vô hình, 1 chỉ tiêu mang tính hữu hình (cụ thể biểu hiện ở điều

Trang 18

kiện làm việc, trang thiết bị, con người, phương tiện thông tin), chỉ tiêu hữu hình

là thông điệp gửi tới khách hàng về chất lượng của dịch vụ du lịch

Ba là, sản phẩm du lịch thường gắn bó chặt chẽ với tài nguyên du lịch:

Tài nguyên du lịch là sự kết hợp của cảnh quan thiên nhiên và thành quả lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch có thể trực tiếp hay gián tiếp tạo ra các sản phẩm du lịch Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch đang khai thác, tài nguyên du lịch chưa khai thác Do đó, sản phẩm du lịch thường không dịch chuyển được, mà khách du lịch phải đến địa điểm có các sản phẩm du lịch tiêu dùng các sản phẩm đó, thoả mãn nhu cầu của mình Có thể nói, quá trình tạo sản phẩm và tiêu dùng sản phẩm du lịch trùng nhau về thời gian và không gian Điều

đó cho thấy việc "thu hút khách" đến nơi có sản phẩm du lịch là nhiệm vụ quan trọng của các nhà kinh doanh du lịch, đó cũng là nhiệm vụ của chính quyền địa phương và nhân dân cư trú quanh vùng có sản phẩm du lịch, đặc biệt trong điều kiện tiêu dùng các sản phẩm du lịch có tính thời vụ

Bốn là, có 3 yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng và tiêu dùng sản phẩm du lịch, đó là: Khách du lịch, nhà cung ứng du lịch và phương

tiện, cơ sở vật chất kỹ thuật

Theo điểm 2, Điều 10, Chương I của Pháp lệnh Du lịch Việt Nam (ban hành năm 1999) định nghĩa khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế:

"Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam", "Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch"

Theo Luật Du lịch được Quốc hội thông qua năm 2005 thì khái niệm khách du lịch về cơ bản cũng giống như khái niệm của Pháp lệnh Du lịch Nhưng quyền của khách du lịch đã được xác định rõ hơn Tại Điều 35 quy định

Trang 19

quyền của khách du lịch: "Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một phần hay toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức,

cá nhân kinh doanh du lịch", "Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật"

Các nhà cung ứng du lịch bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cho du khách, thường được tổ chức theo mục tiêu tài chính hay theo quá trình

Cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch: là toàn bộ cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội bảo đảm các điều kiện cho du lịch phát triển; là phương tiện vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác các tiềm năng du lịch, tạo ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hoá cung cấp nhằm thoả mãn nhu cầu của du khách Các yếu tố đặc trưng trong hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch là: hệ thống khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển, các công trình kiến trúc bổ trợ Đó là những yếu tố chính, trực tiếp để tạo ra các dịch vụ

du lịch

b Tài nguyên du lịch và điểm hấp hẫn du lịch

* Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân

văn Tài nguyên nhân văn là các yếu tố như lịch sử, kiến trúc, nghệ thuật, phong tục tập quán, nghề truyền thống, văn hóa dân gian Tài nguyên thiên nhiên là các danh lam thắng cảnh, thác, ghềnh, sông, suối, hang động, thảm thực vật, động vật hoang dã, chim di trú,

* Điểm hấp dẫn du lịch là tài nguyên du lịch được chọn lọc có thể minh

họa tốt nhất giá trị của tài nguyên của một điểm đến và có tính khả thi để phát triển sản phẩm tham quan du lịch Phân loại các điểm hấp dẫn du lịch

- Các điểm địa lý, các điểm cảnh quan: Bao gồm khu vực núi, đèo, đá lớn, hình dạng đá đặc biệt, hang động, sông ngòi, cảnh quan, cảnh rừng

Trang 20

- Các điểm sinh thái - sinh học: Bao gồm các điểm có thể quan sát sinh vật; những điểm có những sự kiện hay quá trình sinh thái có sự tham gia của các sinh vật như quá trình phân hủy, tái tạo, di cư hay hóa thạch

- Các điểm văn hóa - lịch sử: Bao gồm những công trình xây dựng bởi con người, các di tích khảo cổ, các lễ hội, di tích

- Các điểm giải trí: Bao gồm tất cả các khu vực do con người xây dựng với mục đích giải trí giáo dục như công viên, sân thể thao, bảo tàng, nhà hát, trung tâm mua sắm

1.1.2 Phát triển du lịch

a Quan điểm về phát triển du lịch

Phát triển du lịch có thể được nhận thức đầy đủ khi nghiên cứu 5 nội dung sau:

Thứ nhất là sự tăng trưởng Những chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện sự

tăng trưởng là: Mức gia tăng lượng khách du lịch; mức tăng thu nhập từ du lịch; mức tăng quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật; số lượng việc làm tăng thêm từ phát triển du lịch

Thứ hai, mức độ thay đổi phương thức tiến hành các hoạt động du lịch

theo hướng ngày càng hiện đại nhờ hiệu quả đem lại từ các hoạt động du lịch đó

Cụ thể là những sản phẩm du lịch, công nghệ, phương thức phục vụ hiện đại, cơ

sở hạ tầng cho phát triển du lịch

Thứ ba, Mức độ và chất lượng tham gia của du khách, dân cư, chính

quyền địa phương cũng như các nhà kinh doanh du lịch ngày càng tự giác, tích cực trên cơ sở tinh thần cộng đồng và sự hài hòa về lợi ích

Thứ tư, Phát triển du lịch hiện tại không làm tổn hại đến khả năng hưởng

thụ du lịch của các thế hệ tương lai

Thứ năm, phát triển du lịch phải bảo đảm sự hài hòa giữa 3 mục tiêu: kinh

tế- xã hội và môi trường Về kinh tế phải bảo đảm duy trì nhịp tăng trưởng theo thời gian và sự tăng trưởng phải dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động và hiệu

Trang 21

quả cao chứ không phải chỉ dựa trên sự gia tăng của các yếu tố đầu vào Về mặt

xã hội, được hiểu trên cơ sở quan điểm toàn diện và bình đẳng giữa những người, giữa các bên tham gia vào quá trình hoạt động du lịch, quan tâm đến sự bình đẳng giữa các thế hệ Mở rộng cơ hội lựa chọn hưởng thụ các sản phẩm du lịch của thế hệ hôm nay, nhưng không làm tổn hại đến cơ hội lựa chọn của thế

hệ mai sau Về mặt môi trường, chứa đựng tư tưởng cơ bản sau: Các quyết định khai thác tài nguyên du lịch đặc biệt là tài nguyên thiên nhiên phải bảo tồn, tái sinh các hệ sinh thái, bảo đảm chất lượng môi trường cho hiện tại và cho tương lai; bảo đảm sự phối hợp giữa các hoạt động kinh doanh du lịch với các hoạt động kinh tế, xã hội khác; đảm bảo an ninh quốc phòng

b Các điều kiện phát triển du lịch

Trước hết là các điều kiện chung, bao gồm: Các điều kiện cho sự phát triển của hoạt động đi du lịch như: Thời gian rỗi của dân cư; mức sống vật chất

và trình độ văn hóa chung của người dân cao; điều kiện giao thông phát triển; điều kiện chính trị ổn định, hòa bình Các điều kiện có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh du lịch như: Tình hình phát triển kinh tế của đất nước; điều kiện chính trị ổn định, sự an toàn

Tiếp đến, là các điều kiện đặc trưng: là các điều kiện cần thiết đối với từng nơi, từng vùng: Điều kiện về tài nguyên du lịch, đây là điều kiện cần thiết Tài nguyên du lịch có thể do thiên nhiên ban tặng, cũng có thể do con người tạo

ra Các tài nguyên thiên nhiên thường do địa hình đa dạng, phong phú, khí hậu

ôn hòa, mát mẻ, thuận lợi cho nghỉ dưỡng; động thực vật phong phú, đặc sắc; tài nguyên nước; vị trí địa lý mang lại Tài nguyên nhân văn là các giá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị, kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho phát triển du lịch ở một vùng

Các điều kiện phục vụ khách du lịch vô cùng quan trọng gồm: các điều kiện về tổ chức chung như: Sự sẵn sàng, chuyên nghiệp của bộ máy quản lý Nhà

Trang 22

nước với hệ thống thể chế quản lý đầy đủ, hợp lý và đội ngũ cán bộ nhiệt huyết,

có trình độ Hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh như khách sạn, lữ hành, vận chuyển và các dịch vụ khác Các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật như: Hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc ngành du lịch

Các điều kiện về kinh tế bao gồm các điều kiện bảo đảm các nguồn lực, việc thiết lập và mở rộng các quan hệ kinh tế

Các sự kiện đặc biệt gắn liền với sự năng động sáng tạo của cấp chính quyền và ngành du lịch tạo nên

c Các xu thế cơ bản trong phát triển du lịch

Ngày nay, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế lớn nhất thế giới, ở nhiều quốc gia, du lịch là ngành kinh tế hàng đầu Trong những năm tới dự báo

du lịch sẽ phát triển theo các xu hướng sau:

* Xu hướng phát triển của cầu du lịch

Sự phát triển của cầu du lịch dự đón theo 6 xu hướng sau:

- Nhu cầu du lịch ngày càng tăng, du lịch trở thành một tiêu chuẩn đánh giá mức sống của dân cư

- Du lịch quốc tế phát triển, phân bố các luồng khách, hướng du lịch thay đổi Châu Á ngày càng thu hút nhiều khách du lịch, trong khi lượng khách đến Châu Âu, Châu Mỹ có xu hướng giảm tương đối

- Cơ cấu chỉ tiêu của du khách thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng chi tiêu cho các dịch vụ cơ bản, tăng tỷ trọng chi tiêu cho các dịch vụ bổ sung

- Du khách có nhu cầu thay đổi hình thức tổ chức chuyến đi theo hướng tự

do hơn, đa dạng hơn

- Sự hình thành các nhóm du khách theo độ tuổi với các mục đích và nhu cầu khác nhau

- Du khách có nhu cầu đi du lịch nhiều địa điểm trong một chuyến du lịch Những xu thế phát triển cầu du lịch cần phải được nghiên cứu để kịp thời đáp ứng

Trang 23

* Các xu thế phát triển của cung du lịch

Có nhiều nhân tố chi phối sự phát triển của cung du lịch, trong đó, đặc biệt là sự chi phối của cầu du lịch và sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp trong ngành Những năm tới đây dự đoán các xu hướng phát triển cung

du lịch như sau:

- Danh mục sản phẩm du lịch được mở rộng, phong phú, có nhiều sản phẩm độc đáo theo hướng gắn bó với thiên nhiên, với cộng đồng

- Hệ thống tổ chức bán sản phẩm du lịch cũng phát triển, có nhiều hình thức tổ chức du lịch phù hợp với nhu cầu du lịch đa dạng

- Vai trò của tuyên truyền quảng cáo trong du lịch ngày càng được nâng cao

- Ngành du lịch ngày càng được hiện đại hoá trên tất cả các khâu

- Xu hướng quốc tế hoá trong phát triển du lịch là tất yếu khách quan Các quốc gia, các địa phương có xu hướng giảm thiểu các thủ tục hành chính tạo điều kiện cho du lịch phát triển

- Tính thời vụ trong du lịch ngày càng được khắc phục

1.2 Vị trí, vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

vụ đem lại, nông nghiệp chỉ đóng khoảng 3-5% tổng sản phẩm quốc dân

Ở Việt Nam xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng đã được thể hiện

rõ qua các năm: Cơ cấu GDP, Năm 2010, nông nghiệp chiếm 18,9%, công nghiệp chiếm 38,2%, dịch vụ chiếm 42,9% Năm 2012, nông nghiệp chiếm

Trang 24

19,7%, công nghiệp chiếm 38,6%, dịch vụ chiếm 41,7% Doanh thu ngành du lịch năm 2012 đạt 160 nghìn tỷ đồng, chiếm 5% GDP Ngành du lịch đặt mục tiêu năm 2014 đón 8 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 37 triệu lượt khách nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 230 nghìn tỷ đồng Với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khá cao, du lịch đóng góp lớn cho nền kinh tế, đã nộp hàng ngàn tỷ đồng vào ngân sách nhà nước Ngoài ra cùng với sự phát triển của du lịch cũng dễ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác cùng phát triển Với những thuận lợi, những mặt tích cực mà phát triển du lịch đem lại thì du lịch thực sự có khả năng làm thay đổi bộ mặt kinh tế của nước ta

1.2.2 Vai trò của ngành du lịch

a Đối với phát triển kinh tế

Du lịch là một trong những ngành kinh doanh đạt hiệu quả cao so với nhiều ngành kinh tế khác do ngành du lịch có tỷ suất lợi nhuận cao, vốn đầu tư

ít, kỹ thuật không quá phức tạp và thời gian thu hồi vốn nhanh Trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, ngành du lịch thực hiện việc “xuất khẩu tại chỗ” đạt nguồn thu ngoại tệ lớn Hơn nữa, sự phát triển ngành du lịch còn thúc đẩy và tạo điều kiện cho nhiều ngành kinh tế - xã hội khác phát triển, đồng thời làm thay đổi

bộ mặt kinh tế - xã hội của nhiều vùng kinh tế có các tuyến, điểm du lịch Phát triển ngành du lịch còn góp phần tích cực tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân nói chung

Đóng góp của ngành du lịch trong GDP: Trên phạm vi toàn thế giới, du lịch sử dụng nhiều lao động nhất và cũng là một ngành có mức thu nhập quan trọng cho ngân sách của các quốc gia UNWTO dự báo mức đóng góp trực tiếp hay gián tiếp của ngành du lịch vào GDP thế giới sẽ lên tới 12,5% vào năm

2010 Tại khu vực Đông Á - Thái Bình Dương, thu nhập du lịch của Inđonesia

và Philippin chiếm từ 8-15% GDP, Malaysia và Thailand chiếm từ 19 - 21% GDP, Singapore và Hồng Kông đều chiếm trên 21% GDP

Trang 25

Chỉ tiêu du lịch liên quan đến nhiều lĩnh vực, quan hệ đến nhiều ngành trong nền kinh tế và tác động qua lại lẫn nhau Khi ngành du lịch phát triển, nó

có ảnh hưởng sâu sắc đối với nền kinh tế và biến đổi theo nhiều dạng khác nhau, tuỳ theo những thay đổi trong thị hiếu của du khách cũng như cơ cấu của nền kinh tế

V iệc mở cửa du lịch, thu hút khách quốc tế đến mua hàng qua các cửa hàng miễn thuế ở sân bay, bến cảng Đây là một trong những phương thức xuất khẩu hàng hoá tại chỗ Đối với hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, du lịch phát triển sẽ kích thích, khôi phục các ngành nghề truyền thống, thủ công mỹ nghệ tại địa phương, đem lại công ăn việc làm cho người dân

Việc thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài để xây dựng cơ sở

hạ tầng cho nền kinh tế quốc gia, đồng thời xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kinh doanh du lịch là cần thiết và có lợi cho cả đôi bên Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư trong ngành du lịch thường cao nên có khả năng hấp dẫn vốn đầu tư trong nước cũng như nước ngoài Ngoài ra du lịch là ngành sử dụng nhiều lao động Vì vậy, du lịch được các quốc gia, các nhà kinh tế coi là một trong những phương thức hữu hiệu để giải quyết nạn thất nghiệp hiện nay (trung bình một phòng khách sạn từ 1 đến 5 sao tạo ra 1,3 chỗ làm trực tiếp và 5 chỗ làm gián tiếp)

Giao thông vận tải phát triển tốt đã trở thành động lực thúc đẩy người

ta đi du lịch nhiều hơn vì giao thông vận tải còn cung cấp một loại dịch vụ cơ bản, dịch vụ vận chuyển, phục vụ cho du khách trong cuộc hành trình

Sự tiến bộ thần kỳ của công nghệ thông tin và viễn thông trong thời gian qua đã góp phần thay đổi sâu sắc trong cung cách tổ chức, kinh doanh của ngành

du lịch Số liệu thống kê đã cho thấy những quốc gia phát triển du lịch hàng đầu thế giới cũng là quốc gia có ngành viễn thông và công nghệ thông tin phát triển mạnh nhất

Trang 26

Đối với hải quan, công an, ngoại giao: Thái độ, cung cách đối xử của cán

bộ viên chức nhà nước trong quá trình xin duyệt thủ tục xuất, nhập cảnh ở các cửa khẩu sẽ tạo hình ảnh ban đầu khó quên trong lòng du khách Đối với thuế, một chính sách thuế vừa động viên được nguồn thu của du lịch vào ngân sách, vừa khuyến khích du lịch phát triển

b Vai trò du lịch trong lĩnh vực văn hoá - xã hội

Du lịch với những hoạt động phong phú của nó sẽ tạo ra các cơ hội phát triển cho cộng đồng cư dân sở tại như giải quyết việc làm, tạo thu nhập từ việc kinh doanh hàng hóa, tiêu thụ những sản phẩm do họ sản xuất ra Điều này, kích thích phát triển các ngành sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, để tạo ra hàng hóa phục vụ nhu cầu du lịch Du lịch sẽ cung cấp cho họ kỹ năng sống, kỹ năng làm việc phục vụ cho ngành du lịch Chính vì vậy, phát triển du lịch ở các vùng nông thôn và miền núi không chỉ góp phần phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường mà còn giảm thiểu tình trạng di cư về các đô thị lớn làm công ảnh hưởng các cân đối vĩ mô và quản lý đô thị

Du lịch tác động làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng giảm dần khu vực I, gia tăng khu vực II và khu vực III Tỷ trọng khu vực I giảm làm cho dân cư di chuyển sang khu vực II và khu vực III

Phát triển du lịch không chỉ mang lại nguồn thu cho ngành du lịch mà còn tác động làm gia tăng nguồn thu ở các ngành khác

Tại Việt Nam, ở những địa phương phát triển du lịch, những hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã chuyển biến mạnh mẽ, chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ du lịch, nhờ đó thu nhập gia tăng, nhiều hộ đã thoát nghèo và làm giàu

Du lịch là cầu nối quan trọng để các dân tộc giao lưu văn hoá với nhau Những nét văn minh của nền văn hóa nhân loại ngày càng kích thích phát triển góp phần làm phong phú, đa dạng nền văn hoá nhân loại, nâng cao trí thức

Trang 27

con người và làm cho các dân tộc “xích lại” gần nhau hơn

Thông qua việc tiêu thụ các sản phẩm du lịch, du khách được mở rộng kiến thức, hiểu biết thêm được nhiều điều mới lạ về văn hóa nghệ thuật, phong tục tập quán, văn hóa truyền thống… của các địa phương, của các quốc gia Điều này, góp phần rất lớn vào việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc tại địa phương đó

Việc phát triển ngành du lịch có tác dụng nâng cao lòng yêu quê hương đất nước, giáo dục truyền thống dân tộc Mặt khác thông qua hoạt động du lịch tăng cường được các mối quan hệ xã hội, tình hữu nghị và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, quốc gia góp phần bảo vệ hoà bình thế giới

Ngày nay, các chuyến du lịch học tập có chủ đích vào cuối tuần hay kỳ nghỉ hè là biện pháp hữu hiệu để giúp học viên củng cố kiến thức, tiếp thu ở giảng đường: trực tiếp đối thoại, tìm hiểu lẫn nhau giữa du khách hoặc với cộng đồng dân cư tại nơi đến du lịch, nên con người có cơ hội để thông cảm, hiểu biết nhau hơn

Du lịch có vai trò tăng cường sức khoẻ, nâng cao chất lượng cuộc sống

Do tác động của công nghiệp hoá, người lao động ít tiếp xúc với thiên nhiên, nên họ khao khát, tìm nơi yên vắng, môi trường sinh thái trong lành để thư giãn, nghỉ ngơi hoặc giải trí, du lịch Cùng với nhịp sống lao động dồn dập của xã hội công nghịêp hiện đại đã làm xuất hiện những căn bệnh như căng thẳng thần kinh, huyết áp cao, bệnh nghề nghiệp…Vì vậy, các công ty, xí nghiệp trên thế giới thường khuyến khích công nhân của họ đi du lịch giải trí để phục hồi sức khỏe

c Vai trò của du lịch trong hội nhập quốc tế

Ngày nay, phát triển du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế đang đặt ra cho các quốc gia nhiều cơ hội và thách thức Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế và thị trường của một quốc gia với nền kinh tế và thị

Trang 28

trường thế giới và khu vực thông qua các biện pháp tự do hóa và mở của thị trường trên các cấp độ đơn phương, song phương và đa phương Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, du lịch được xem là lĩnh vực có nhiều ưu thế tham gia vào sân chơi toàn cầu

Trước hết, du lịch là ngành trụ cột trong thương mại quốc tế tham gia vào tiến trình mở cửa và tự do hóa thương mại của các quốc gia Du lịch là cầu nối cho thương mại quốc tế và đầu tư nước ngoài Với thế mạnh tổ chức các chuyến du lịch nghỉ dưỡng, hội nghị, hội thảo… du lịch làm phương tiện kết nối đầu tư giữa nhà đầu tư ngoài nước với trong nước Nhờ vào du lịch, dòng vốn FDI, ODA có cơ hội di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác

Trong hội nhập quốc tế, du lịch làm cho văn hóa của các quốc gia có dịp được giới thiệu, đó là những tài nguyên nhân văn tinh túy đưa đến bạn bè quốc

tế Du lịch là cầu nối tình hữu nghị, hợp tác và thân thiện giữa các quốc gia

Du lịch trong nền kinh tế hội nhập hướng đến chất lượng quốc tế về dịch vụ, về

cơ sở hạ tầng phục vụ, trình độ quản lý và năng lực tổ chức Chính vì vậy, hội nhập đòi hỏi du lịch phải từng bước hiện đại hóa, hệ thống hóa và chất lượng hóa Đến lượt nó, du lịch phát triển làm cho hội nhập của các quốc gia càng đi vào chiều sâu, hiệu quả và giảm dần khoảng cách phát triển

Tuy nhiên, phát triển du lịch trong điều kiện hội nhập có nhiều thách thức Đó là do trình độ phát triển của các quốc gia không đồng đều, do vậy năng lực cạnh tranh yếu làm cho các nước đang phát triển mất dần lợi thế trong phát triển, các nước đang phát triển sẽ lệ thuộc vào sân chơi của các nước lớn

Hội nhập sẽ tác động mạnh đến các tài nguyên nhân văn, mặt tích cực được khai thác, phát triển, tôn tạo Tuy vậy, do yếu tố hướng ngoại, vì vậy bản sắc văn hóa của số sản phẩm du lịch sẽ bị ảnh hưởng, thậm chí phai nhạt

Phát triển du lịch trong tiến trình hội nhập quốc tế nhằm đáp ứng những yêu cầu sau:

Trang 29

- Trước hết là mở rộng và thâm nhập thị trường du lịch thế giới Trong khuôn khổ WTO, ngành du lịch phải tham gia vào chính sách mở cửa thị trường, các doanh nghiệp du lịch trong nước tham gia vào sân chơi toàn cầu Ngược lại, phải mở cửa để các đối tác trên thế giới tham gia cung cấp dịch vụ

du lịch ở Việt Nam

- Ngành du lịch phải đáp ứng với việc tham gia sâu vào các tổ chức quốc tế trong khuôn khổ đa phương như tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS), diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), UNWTO, Hiệp hội du lịch châu Á Thái Bình Dương (PATA)… nhằm quảng bá vị thế, tạo hình ảnh trên thị trường du lịch thế giới

- Tăng cường hợp tác song phương và đa phương để tranh thủ nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm phát triển du lịch, đào tạo nhân lực, hợp tác xúc tiến quảng bá, khai thác các thị trường trọng điểm

- Phát triển du lịch đòi hỏi phải hoàn thiện đồng bộ khuôn khổ pháp lý

để phù hợp với những qui định của UNWTO và các nước ASEAN

- Triển khai xây dựng chiến lược phát triển du lịch; cải thiện môi trường đầu tư để thu hút đầu tư trực tiếp vào du lịch; tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng

và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch nhằm tăng sức hấp dẫn và chất lượng sản phẩm Nhanh chóng thiết lập đại diện tại thị trường trọng điểm, nghiên cứu thị trường đối tác, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến nâng cao hình ảnh du lịch

- Nâng cao chất lượng điểm đến, xây dựng ASEAN là điểm đến chung hấp dẫn, hướng tới xây dựng cộng đồng chung

1.3 Phát triển du lịch bền vững

1.3.1 Định nghĩa về phát triển du lịch bền vững

Butler (1993) cho rằng phát triển du lịch bền vững là quá trình phát triển và duy trì trong một không gian và thời gian nhất định (ở đó tồn tại cộng đồng, môi trường), thêm nữa sự phát triển sẽ không làm giảm khả năng thích ứng môi

Trang 30

trường của con người trong khi vẫn có thể ngăn chặn những tác động tiêu cực tới

sự phát triển lâu dài [48] Đây là quan điểm đã nhận được sự đồng thuận khá cao của các tác giả khác như Murphy (1994), Mowforth và Munt (1998) Trong khi

đó, Machado (2003) nhấn mạnh đến tính bền vững của các sản phẩm trong phát triển du lịch, ông cho rằng phát triển du lịch bền vững là quá trình phát triển các sản phẩm du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch, ngành du lịch và cộng đồng địa phương mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai [51] Tosun (1998a) đề xuất phát triển du lịch bền vững như là một trong những thành phần của phát triển du lịch và nó tạo ra những đóng góp đáng kể hoặc ít hoặc phủ nhận sự duy trì các nguyên tắc của sự phát triển trong một thời kỳ nhất định mà không tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu

và mong muốn của thế hệ tương lai [52] Bổ sung vào quan điểm này, Hens (1998) chỉ ra rằng phát triển du lịch bền vững đòi hỏi sự quan tâm của các bên có liên quan đến việc quản lý các nguồn tài nguyên theo các cách thức khác nhau nhằm khai thác và cung cấp các sản phẩm du lịch đáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hóa, đa dạng hệ sinh thái

và bảo đảm sự sống cho thế hệ mai sau [53]

Tại Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên Hợp quốc tại Riode Janeiro năm 1992, Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động

du lịch trong tương lai Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu kinh tế, xã hội, trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái

và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống con người”

Trang 31

Qua nghiên cứu các định nghĩa về phát triển du lịch bền vững, tác giả luận

án thấy cần đưa ra một định nghĩa phù hợp với xu thế phát triển ngành du lịch hiện nay và phù hợp với đề tài nghiên cứu ở cấp vùng, đó là:

Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa; quan tâm đến việc bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa, các nguồn tài nguyên du lịch; đồng thời tạo môi trường chính trị, xã hội ổn định cho việc phát triển du lịch hiện tại

và trong tương lai

So với định nghĩa phát triển du lịch, thì định nghĩa phát triển du lịch bền vững là quá trình phát triển chú trọng trên cả 4 mặt: kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường, trên cơ sở quan tâm đến công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa, các nguồn tài nguyên du lịch Trong khi đó định nghĩa phát triển du lịch chỉ dừng lại ở mức độ mang lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực, nhưng chưa đề cập đến bảo tồn, phát huy các giá trị tài nguyên cho việc phát triển

du lịch hiện tại và trong tương lai

1.3.2 Các yếu tố tác động đến việc phát triển du lịch bền vững

a Về kinh tế:

- Tái cơ cấu các ngành kinh tế: Phát triển các ngành kinh tế bền vững sẽ

góp phần phát triển ngành du lịch bền vững; ngành nông lâm nghiệp phải định hướng để phát triển những sản phẩm phục vụ khách du lịch đạt chất lượng, với giá cao; có kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển rừng để tạo ra sản phẩm du lịch đặc sắc từ rừng, tạo môi trường sinh thái bền vững cho phát triển du lịch Phát triển ngành công nghiệp thông thường gây nên các hệ lụy cho môi trường sinh thái như: mất rừng, gây ô nhiễm môi trường từ nước thải Do vậy, để đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững thì các cấp chính quyền, các nhà quản lý cần phải xem xét thận trọng cho định hướng phát triển ngành công nghiệp như: Công nghiệp chế biến nông lâm sản; khôi phục, bảo tồn các làng nghề truyền

Trang 32

thống, thủ công mỹ nghệ gắn với tham quan và bán sản phẩm cho khách du lịch Thiết lập hệ thống thương mại, dịch vụ phù hợp để đáp ứng yêu cầu mua sắm và hưởng thụ cho du khách

Đối với ngành du lịch, cần phải tái cơ cấu mạnh mẽ để phát triển bền vững, cụ thể: Phát triển sản phẩm du lịch đạt chất lượng theo hướng thân thiện với môi trường sinh thái, gắn với các giá trị văn hóa truyền thống; hướng vào các thị trường khách du lịch có mức chi tiêu cao, có ý thức bảo vệ môi trường, tôn trọng thiên nhiên; giữ chân du khách; giải quyết nhiều việc làm; đẩy mạnh liên kết phát triển Bên cạnh đó, tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, đó là những vấn đề quyết định đến phát triển du lịch bền vững

- Phát triển kinh tế địa phương: Chính quyền địa phương có vai trò hết

sức quan trọng đến phát triển du lịch bền vững như: Ban hành chính sách ưu đãi; cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư; sự thân thiện giữa chính quyền với nhà đầu tư và du khách; tổ chức cho cộng đồng dân cư tham gia vào hoạt động du lịch; đầu tư cơ sở hạ tầng; tổ chức quảng bá xúc tiến du lịch; thiết lập các mối liên kết; quản lý tài nguyên du lịch và đảm bảo an ninh trật tự tại địa phương các hoạt động này đều hướng đến tăng quy mô, chất lượng phục vụ, nhằm tăng thu nhập từ hoạt động du lịch tại địa phương, trong đó có khoảng đóng góp vào ngân sách Nhà nước, tạo nguồn ngoại tệ Việc phát triển nhanh cơ sở hạ tầng: Giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, y tế, giáo dục phát triển mạnh các dịch vụ bưu điện, internet, tài chính, ngân hàng, dịch vụ đổi tiền là yếu tố quyết định trong phát triển du lịch bền vững

- Đóng góp vào tăng thu nhập cho cộng đồng: Cộng đồng địa phương là

những người trực tiếp tham gia phục vụ khách du lịch, quản lý tài nguyên, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, bảo vệ môi trường là những yếu tố quan trọng đến phát triển du lịch bền vững Từ những hoạt động đó, đảm bảo cung cấp những lợi ích kinh tế đến tất cả những người hưởng lợi và được phân bổ một

Trang 33

cách công bằng, ổn định, góp phần xóa đói giảm nghèo, tiến đến sự thịnh vượng cho người dân và cộng đồng địa phương

b Về chính trị:

- Đóng góp vào sự ổn định an ninh - chính trị: Sự ổn định về chính trị,

đảm bảo an ninh luôn là sự lựa chọn hấp dẫn của các nhà đầu tư Xu hướng hiện nay khách du lịch luôn tìm đến những nơi có điều kiện an ninh, chính trị ổn định, nhằm đảm bảo sự an toàn cho chuyến đi Ngược lại, phát triển du lịch bền vững, nhằm tạo thu nhập cho cộng đồng, góp phần xóa đói giảm nghèo, bảo tồn

và phát huy giá trị văn hóa, giữ vững môi trường các yếu tố này sẽ góp phần rất lớn vào việc ổn định chính trị xã hội tại địa phương

- Đóng góp vào việc tăng cường, hoàn thiện thể chế: Yếu tố chính trị

trong phát triển du lịch bền vững có thể hiểu là các cơ chế chính sách của nhà quản lý, chính quyền địa phương được áp dụng để khuyến khích phát triển du lịch từ nhiều thành phần kinh tế khác nhau như: chính sách thuế, đất đai, quản lý

đô thị, thị thực, xuất nhập cảnh, cải cách hành chính Những chính sách tốt sẽ khuyến khích phát triển du lịch bền vững hoặc ngược lại sẽ kèm hãm sự phát triển hoặc phát triển không bền vững Do vậy, các cấp cấp chính quyền luôn nhạy bén để hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm đáp ứng với yêu cầu thực tiễn

- Thúc đẩy sự giao lưu thân thiện giữa các bên: Phát triển du lịch bền

vững sẽ tạo lợi ích cho các bên, từ đó rút ngắn khoảng các giữa chính quyền địa phương với doanh nghiệp; giữa khách du lịch và cộng đồng địa phương Sự thân thiện của chính quyền địa phương đối với nhà đầu tư và khách du lịch để dễ dàng giải quyết những vấn đề phát sinh Nâng cao năng lực tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ phát triển như: tiếp cận quản lý đất đai, những khu vực có tiềm năng phát triển du lịch, tiếp cận nguồn vốn tín dụng Là yếu tố hết sức quan trọng cho sự thành công của việc phát triển du lịch bền vững tại địa phương đó

Trang 34

c Về xã hội:

- Đóng góp vào bảo tồn và khôi phục các giá trị văn hóa: Xu hướng

khách du lịch ngày càng hướng đến gần gũi với văn hoá các dân tộc khác nhau

để tìm hiểu, nhưng không gây hại đến các cấu trúc xã hội hoặc văn hoá của cộng đồng Các công trình kiến trúc cổ được trùng tu; các làng nghề truyền thống được bảo tồn và phát huy giá trị gắn với du lịch; các đặc trưng văn hóa truyền thống được truyền đạt cho thanh niên; cộng đồng thấy tự hào khi khách du lịch tìm hiểu về văn hóa và giao lưu với họ Phát triển du lịch bền vững sẽ là điều kiện thuận lợi nhất để những giá trị văn hóa đó được bảo tồn và phát huy một cách tốt nhất Khuyến khích các bên liên quan kế hoạch thực hiện; kiểm tra, giám sát và giáo dục mọi người thực hiện

- Đóng góp vào phát triển năng lực địa phương: Tạo môi trường cho

người dân địa phương có điều kiện giao tiếp với khách du lịch; tham gia vào các chương trình nâng cao nhận thức về du lịch; tiếp cận môi trường kinh doanh sẽ góp phần nâng cao dân trí, hình thành văn hóa ứng xử thân thiện, tăng hiểu biết giữa các dân tộc và kỹ năng quản lý các hoạt động du lịch Nâng cao năng lực cho các đối tượng như: Doanh nghiệp du lịch địa phương, phụ nữ, thanh niên, các ban ngành khác

- Tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân giảm tệ nạn xã hội:

Khuyến khích nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ, bản địa tham gia vào hoạt động du lịch Thu nhập của cộng đồng dân cư từ hoạt động du lịch ngày càng tăng sẽ có mặt tích cực là góp phần giảm thiểu các tệ nạn xã hội, quản lý hoạt động du lịch tốt hơn (giảm tình trạng chèo kéo, tăng giá ) góp phần làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn Chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng lên, cơ sở hạ tầng phát triển

Trang 35

- Giới và bình đẳng xã hội: Phụ nữ được tham gia vào tất cả các hoạt

động dịch vụ du lịch trên những cương vị khác nhau sẽ tạo sự bình đẳng về cơ hội việc làm và thu nhập, vị thế xã hội của người phụ nữ được nâng lên

d Về môi trường:

- Bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học: Sử dụng, khai thác tốt nhất

các tài nguyên phục vụ du lịch; có kế hoạch bảo tồn, nuôi dưỡng để không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, hệ sinh thái; bảo vệ tuyệt đối các di sản thiên nhiên

và đa dạng sinh học

- Nâng cao ý thức vệ sinh môi trường cho người dân và khách du lịch:

Quản lý chặt chẽ, hạn chế đến mức thấp nhất gây ô nhiểm môi trường từ các hoạt động du lịch như rác thải, khói bụi trong quá trình phục vụ du lịch Trồng cây xanh trong nhà dân và khu vực công cộng, có nội quy bảo vệ môi trường

- Xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch thân thiện với môi trường: Công tác

thiết kế, xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng du lịch phải đảm bảo theo quy hoạch được các nhà chức trách phê chuẩn Quy hoạch này phải phù hợp với điều kiện

tự nhiên, địa hình, với mục tiêu là tạo ra một không gian sinh thái thân thiện với môi trường, kết hợp hài hòa với các yếu tố văn hóa ở vùng miền đó

Phát triển du lịch bền vững là mục tiêu dài hạn, cần phải có chiến lược phát triển hài hòa, quan tâm đến toàn cục, phối hợp đồng bộ các doanh nghiệp

du lịch, chính quyền, khách du lịch và cộng đồng địa phương Ngày nay, phát triển du lịch bền vững là yếu tố không thể thiếu của phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế

1.3.3 Tiêu chí phát triển du lịch bền vững

Căn cứ vào bản chất và nguyên tắc phát triển du lịch bền vững của Chương trình môi trường của Liên hiệp quốc, Tổ chức du lịch thế giới đã đề xuất Bộ tiêu chuẩn đánh giá mức độ bền vững của phát triển du lịch như sau:

Trang 36

- Quản lý bền vững, gồm: (1) Thực thi hệ thống quản lý bền vững phù hợp

với thực tế, quan tâm đến chất lượng, môi trường, văn hóa - xã hội, sức khỏe và

các vấn đề an toàn; (2) Tuân thủ pháp luật và các quy định quốc gia và quốc tế (sức khỏe, môi trường); (3) Người du lịch được giáo dục định kỳ về vai trò của

họ trong quản lý môi trường, văn hóa xã hội, sức khỏe và sự an toàn; (4) Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng và có hành động điều chỉnh phù hợp; (5)

Hoạt động xúc tiến chính xác, hoàn chỉnh và không hứa quá những gì có thể

cung cấp; (6) Thiết kế và xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng theo quy hoạch của địa phương; (7) Quan tâm các di sản tự nhiên, văn hóa và khu vực phụ cận trong thiết kế, thi công; tôn trọng quyền tiếp cận và sử dụng đất; (8) Áp dụng các nguyên tắc của địa phương về xây dựng bền vững; (9) Cung cấp thông tin diễn

giải về các di sản văn hóa, tự nhiên và hướng dẫn hành vi tích cực của du khách tại các điểm này

- Lợi ích xã hội và kinh tế cho cộng đồng địa phương: (1) Cổ vũ những sáng kiến phát triển cơ sở hạ tầng, xã hội và cộng động; (2) Sử dụng lao động địa phương và huấn luyện; (3) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bán các sản

phẩm dựa vào văn hóa, lịch sử và tự nhiên của địa phương và cung cấp dịch vụ

cho du khách; (4) Có quy tắc xử sự phù hợp với các hoạt động của cộng đồng bản xứ; (5) Không khai thác lao động trẻ vị thành niên kể cả khai thác tình dục; (6) Bình đẳng trong sử dụng lao động nữ và cộng đồng thiểu số địa phương; (7)

Tôn trọng các bảo hộ của Luật quốc gia, luật pháp quốc tế về lao động và mức

lương tối thiểu; (8) Các hoạt động không gây tổn hại các nguồn dự trữ cơ bản và

vệ sinh cho cộng đồng

- Bảo tồn văn hóa: (1) Tuân thủ các hướng dẫn và quy tắc ứng xử khi tham quan các điểm văn hóa, lịch sử nhằm giảm nhẹ các tác động từ du khách; (2) Đồ

tạo tác khảo cổ, lịch sử không được phép mua bán hay trưng bày, trừ khi được

phép; (3) Đóng góp cho bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ và các tài sản có

ý nghĩa quan trọng về tinh thần, tuyệt đối không cản trở việc tiếp cận của cư dân

địa phương; (4) Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồng địa phương khi sử

Trang 37

dụng các tác phẩm nghệ thuật, kiến trúc hoặc các di sản văn hóa trong kinh doanh, thiết kế, trang trí, ẩm thực

- Lợi ích cho môi trường: (1) Đánh giá hiệu ứng nhà kính từ các nguồn và tiến hành các thủ tục nhằm hạn chế; (2) Xử lý nước thải hiệu quả và sử dụng lại nếu có thể; (3) Quản lý chất thải rắn theo hướng cực tiểu loại thải nếu không sử dụng lại hoặc tái sinh; (4) Quản lý việc sử dụng hóa chất độc hại như thuộc trừ sâu, sơn, vật liệu chùi rửa, dùng các vật liệu thay thế hoặc vô hại nếu có thể; (5) Giảm ô nhiễm tiếng ồn, ánh sáng, không khí và đất đai; (6) Nghiêm cấm tiêu thụ, mua bán các loại động vật hoang dã; (7) Không có động vật hoang dã bị giam giữ trừ khi có quy định khác; (8) Bảo tồn đa dạng sinh học; (9) Tương tác

với các loài hoang dã không gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến số lượng, cực tiểu vi phạm về sinh thái tự nhiên, đóng góp cho việc khôi phục và bảo tồn

Cho đến nay, vẫn chưa có một bộ tiêu chuẩn thống nhất mang tính quốc tế

về du lịch bền vững, nhất là ở cấp độ vùng và địa phương Các tiêu chuẩn được thiết lập chủ yếu dựa trên sự thỏa thuận tự nguyện của bên tham gia và họ sử dụng chúng trong kiểm định và cấp chứng nhận cho các doanh nghiệp hoặc các địa phương làm du lịch Bộ tiêu chuẩn được đề cập ở trên có ưu điểm là đề cập toàn diện các mặt hoạt động của du lịch bền vững nhưng có trở ngại lớn trong áp dụng vì có quá nhiều chỉ tiêu, trong khi đó năng lực đo lường và đánh giá của cán bộ các địa phương thuộc vùng còn nhiều hạn chế và bất cập

Với lập luận như vậy, theo tác giả cần xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá theo hướng đơn giản hơn, ít chỉ tiêu hơn và dễ đo lường và đánh giá hơn Theo hướng này, Bộ tiêu chuẩn đánh giá gồm 4 nhóm như sau:

- Nhóm kinh tế (1) Tăng trưởng thu nhập du lịch đều đặn trong nhiều năm liên tục

(2) Số lượt khách du lịch tục tăng đều đặn trong nhiều năm liên tục

- Nhóm chính trị (3) Mức độ thân thiện của chính quyền địa phương và nhân dân địa phương đối với du khách

Trang 38

(4) Chính sách quản lý Nhà nước để phát triển du lịch bền vững tại địa phương

(5) Công tác an ninh, chính trị tại địa phương

- Nhóm xã hội (6) Tỷ lệ lao động đang làm việc trong ngành du lịch, và thu nhập từ các hoạt động du lịch của người dân địa phương

(7) Tỷ lệ các giá trị văn hóa, lịch sử được bảo tồn và phát huy

- Nhóm môi trường (8) Tỷ lệ các tài nguyên du lịch thiên nhiên được khai thác và bảo tồn (9) Tỷ lệ các điểm du lịch có xử lý thu gom rác thải

1.3.4 Hợp tác, liên kết vùng - yếu tố quan trọng hàng đầu trong phát triển du lịch bền vững

a Vùng lãnh thổ, vùng kinh tế và vùng du lịch

Vùng lãnh thổ là một phần bề mặt trái đất, chiếm một khoảng không gian

nhất định, có phạm vi, giới tuyến nhất định, có hình thức kết cấu nhất định Vùng là một thực tại khách quan - con người có thể nhận thức được thông qua các sắc thái đặc thù phân biệt với vùng xung quanh Các thành phần cấu tạo nên vùng hoạt động như một hệ thống, giữa chúng có quan hệ chặt chẽ nhằm bảo đảm sự tồn tại phát triển của vùng

Vùng kinh tế: Ngoài 4 thuộc tính tạo vùng lãnh thổ, vùng kinh tế nhấn

mạnh đến chức năng kinh tế - xã hội của vùng Tiền đề tạo vùng là sự phân công lao động theo lãnh thổ căn cứ vào lợi thế phát triển của từng vùng Cấu thành ngành nghề của vùng kinh tế gồm: Các ngành chuyên môn hoá gắn với sắc thái đặc trưng của địa phương, ngành hỗ trợ, kết cấu hạ tầng, các ngành phục vụ đời sống của dân cư tại chỗ

Vùng du lịch như một hệ thống thống nhất của các đối tượng và hiện

tượng tự nhiên, nhân văn, xã hội… bao gồm hệ thống lãnh thổ du lịch và môi trường kinh tế – xã hội xung quanh với chuyên môn hoá nhất định trong lĩnh vực du lịch

Trang 39

Theo Quyết định 201/QĐ-TTg, ngày 22/01/2013 của Thủ Tướng Chính phủ thì Việt Nam có 7 vùng du lịch, gắn với tiềm năng, thế mạnh phát triển du lịch của vùng, đó là:

(1) Vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ

(2) Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc

(3) Vùng Bắc Trung Bộ

(4) Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (5) Vùng Tây Nguyên

(6) Vùng Đông Nam Bộ

(7) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

b Xác định các bên tham gia hợp tác, liên kết trong hoạt động du lịch

Ở các cấp độ, phạm vi hợp tác, liên kết khác nhau thì các bên tham gia có thể khác nhau chút ít, tuy nhiên thường gồm các loại đối tác sau:

Sơ đồ 01: Sự tham gia của các bên trong hợp tác phát triển du lịch bền vững

Đi sâu vào phân tích các lợi ích, các ảnh hưởng của các bên, ta có

(1) Các doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch

(2) Các Hiệp hội thương mại

(3) Chính phủ, Các

cơ quan liên quan ở Trung ương

(4) Các cấp chính quyền địa phương và

cơ quan giúp việc

(5) Các cơ quan hỗ trợ quốc tế và tổ chức phi Chính phủ quốc

tế

(6) Các cơ quan phi chính phủ

KHÁCH

DU LỊCH

(9) Các cơ quan truyền thông

(1) Các doanh nghiệp, nhà đầu tư du lịch

(7) Cơ sở giáo dục khoa học

(8) Dân cư, cộng đồng

đị a phương

giáo dục khoa học

Trang 40

Các doanh nghiệp du lịch hiển nhiên là các đối tác chính, họ chú ý tới sức cạnh tranh và lợi nhuận của họ Tuy nhiên, ngoài khía cạnh kinh tế, các doanh nghiệp du lịch còn có vai trò rõ rệt trong những vấn đề liên quan đến môi trường

và xã hội Nhiều doanh nghiệp du lịch có trách nhiệm xã hội và sẽ tham gia vào lĩnh vực du lịch bền vững vì những lý do nhân văn Mặt khác, cũng có nhiều doanh nghiệp nhận thấy mối liên kết giữa sự bền vững và tính cạnh tranh Họ nhận thấy rằng việc hợp tác với các đối tác khác sẽ giúp giải quyết được các vấn

đề xã hội và môi trường, đồng thời có thể đem lại lợi ích về kinh tế cho chính doanh nghiệp của họ

(2) Các hiệp hội thương mại

Các cơ quan đại diện cho khu vực tư nhân như các Phòng Thương mại hay các Hiệp hội khách sạn có thể đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động hợp tác đa bên thông qua việc đại diện cho các thành viên trong hiệp hội, thu hút các thành viên gián tiếp tham gia vào quá trình hợp tác và cung cấp các thông tin phản hồi cho các thành viên đó Các hiệp hội có thể nắm vai trò lãnh đạo, điều hành các chương trình dự án hợp tác và cũng có thể vận động hành lang

(3) Chính phủ

Chính phủ là đối tác quan trọng trong ngành du lịch Chính phủ được hưởng lợi từ nguồn đóng góp của du lịch vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), nguồn thu ngoại tệ, các khoản thuế Chính phủ cần quan tâm đến tác động của

du lịch cho sự phát triển bền vững, bao gồm cả xoá đói giảm nghèo và các mục tiêu môi trường

Về tầm ảnh hưởng, Chính phủ có thể đóng vai trò then chốt trong việc định hướng du lịch bền vững thông qua các chiến lược, các chính sách và các quy định pháp luật có ảnh hưởng đến ngành Chính phủ chịu trách nhiệm đối với nhiều quyết định đầu tư có thể tác động tới sự bền vững như phát triển sân bay, đường sá, vận tải, và các dịch vụ khác Chính phủ có thể tác động và hỗ trợ trực

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w