NỘI DUNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN
1.1 Cán bộ, công chức và chất lượng cán bộ, công chức chính quyền cấp huyện
1.1.1 Cán bộ, công chức chính quyền cấp huyện 1.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức chính quyền cấp huyện
Gần 30 năm qua, Đảng ta luôn xác định xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức là yếu tố then chốt góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa VII nhấn mạnh rằng cán bộ có vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình này Đến Đại hội XI, Đảng tiếp tục khẳng định rằng phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, là yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, ổn định của đất nước Mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ giai đoạn 2011-2020 nằm trong nghị quyết Đại hội XI là phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, chính trị vững vàng, năng lực vượt trội, tính chuyên nghiệp cao và tận tụy phục vụ nhân dân.
Trong gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới, những thành tựu nổi bật của đất nước có sự đóng góp quan trọng từ đội ngũ cán bộ, công chức, quản lý đã trải qua quá trình trưởng thành qua thử thách Những cán bộ này có ý chí vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, sở hữu bản lĩnh chính trị vững vàng và tư duy đổi mới Nhờ khả năng thích nghi nhanh chóng với cơ chế thị trường, họ đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước.
Trong bối cảnh đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chủ động hội nhập quốc tế, yêu cầu đặt ra là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ để đáp ứng những thách thức mới Đội ngũ cán bộ cần liên tục nâng cao trình độ, năng lực và phẩm chất, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của đất nước trong thời kỳ hội nhập.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN
Cán bộ, công chức và chất lượng cán bộ, công chức chính quyền cấp huyện7 1 Cán bộ, công chức chính quyền cấp huyện
1.1.1 Cán bộ, công chức chính quyền cấp huyện 1.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức chính quyền cấp huyện
Gần 30 năm qua, Đảng ta luôn xác định xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức là khâu then chốt trong sự nghiệp phát triển đất nước Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 khóa VII đã chỉ rõ trong công cuộc đổi mới “Cán bộ có vai trò quan trọng, hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm tiến trình đổi mới” Đến Đại hội XI của Đảng, Đảng ta vẫn tiếp tục xác định: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển nhanh, bền vững đất nước” Nghị quyết Đại hội XI của Đảng cũng đề ra mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ giai đoạn 2011 - 2020 là: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân”
Trong gần 30 năm đổi mới, thành tựu của đất nước là nhờ vào đội ngũ cán bộ, công chức, quản lý đã trải qua nhiều thử thách và trưởng thành vượt bậc Những cán bộ này có ý chí vượt khó, tư duy đổi mới và bản lĩnh chính trị vững vàng, nhanh chóng thích nghi với cơ chế thị trường Họ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao vị thế và phát triển bền vững của đất nước.
Trong bối cảnh đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ cán bộ, công chức ngày càng cao; họ cần nâng cao chất lượng, vững vàng về ý thức chính trị, giữ gìn phẩm chất đạo đức tốt, lối sống đúng mực, đồng thời tránh được tác động tiêu cực từ thị trường và hội nhập quốc tế Chính vì vậy, việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức phù hợp với các yêu cầu mới, đặc biệt là cán bộ cấp huyện, là điều cấp thiết Trước hết, cần làm rõ khái niệm về cán bộ, công chức chính quyền cấp huyện để xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của họ trong công cuộc phát triển đất nước.
Quan niệm về cán bộ, công chức chính quyền cấp huyện
Cán bộ, công chức là những thuật ngữ cơ bản trong chế độ công vụ, thường xuyên xuất hiện trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội và được hiểu theo các cách tiếp cận khác nhau trong khoa học hành chính Thuật ngữ “cán bộ” có nguồn gốc lâu đời tại các nước xã hội chủ nghĩa, bao hàm những người làm việc trong khu vực nhà nước, tổ chức chính trị và chính trị - xã hội Ở Việt Nam, trước khi Luật cán bộ, công chức ra đời năm 2008, nhận thức và quản lý về các thuật ngữ này chưa rõ ràng, dẫn đến những bất cập trong công tác quản lý nhà nước Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, từ Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) đến các luật liên quan như Luật Tổ chức Chính phủ, việc xác định rõ ràng vị trí, nhiệm vụ của cán bộ, công chức là tiền đề quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.
Trong các luật như Luật Bình đẳng giới, Luật Công an nhân dân, Luật Nhà ở và Luật Phòng, chống tham nhũng, đều dùng nhiều thuật ngữ “cán bộ”, “công chức” nhưng chưa có quy định rõ ràng giải thích các thuật ngữ này Đặc điểm của thể chế chính trị Việt Nam là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức luôn liên thông và có thể luân chuyển giữa các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, khiến việc phân định rõ ràng các khái niệm này trở nên phức tạp và khó khăn Điều này đặt ra yêu cầu cần nghiên cứu và xác định rõ ràng hơn về các thuật ngữ liên quan để đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong hệ thống pháp luật. -Nắm bắt rõ ràng thuật ngữ “cán bộ” và “công chức” trong pháp luật Việt với giải pháp nghiên cứu chuyên sâu, giúp bạn hiểu sâu hơn về hệ thống pháp lý [Tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/397623)
Trong tiếng Việt, thuật ngữ “cán bộ” được sử dụng rộng rãi và không bị giới hạn bởi quy tắc hay quy định nào, mang ý nghĩa bao quát các cán bộ làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội Ngoài ra, nó còn được dùng trong các lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp như “cán bộ y tế”, “cán bộ lớp học”, “cán bộ coi thi”, “cán bộ dân phố”, phản ánh tính linh hoạt và đa dạng trong cách sử dụng Tương tự, thuật ngữ “công chức” cũng mang ý nghĩa tương tự, nhưng việc làm rõ sự khác nhau giữa “cán bộ” và “công chức” là điều cần thiết để hiểu đúng về chức danh và vai trò trong hệ thống hành chính.
Viên chức là vấn đề cốt lõi và thiết yếu trong thực tiễn đổi mới quản lý hiện nay, được luật cán bộ, công chức năm 2008 giải quyết một cách khoa học và phù hợp với lịch sử hình thành cũng như thể chế chính trị của Việt Nam Thành công từ Luật này tạo nền tảng cho việc tiếp tục hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản lý đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội.
* Quan niệm về cán bộ:
Trong những thập kỷ gần đây, thuật ngữ "cán bộ" đã xuất hiện phổ biến trong đời sống xã hội Việt Nam, đặc biệt từ thời kỳ kháng chiến chống Pháp Thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có nhiều ý nghĩa khác nhau qua các giai đoạn lịch sử, phản ánh vai trò quan trọng của những người có chức vụ trong tổ chức Một định nghĩa chung về cán bộ cho rằng: "Cán bộ là khái niệm chỉ những người có chức vụ, vai trò và cương vị nòng cốt trong một tổ chức, có tác động, ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành, góp phần định hướng sự phát triển của tổ chức" [6, tr.20].
* Quan niệm về công chức:
Nhiều quốc gia xem công chức là những nhân viên làm việc trong hệ thống chính quyền nhà nước, được hưởng lương từ ngân sách và quy định bởi các quy chế hoặc luật công chức Công chức đóng vai trò then chốt trong nền hành chính quốc gia, góp phần đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước Tuy nhiên, do đặc điểm cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam, quan niệm về công chức ở Việt Nam còn có những nét đặc thù riêng phù hợp với đặc thù của quốc gia.
Theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày
Công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm vào các ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, tỉnh, huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân (không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng) hoặc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân (không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp); và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập) Các công chức này hoạt động trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong đó lương của công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm như sau:
Cán bộ chính quyền cấp huyện là công dân Việt Nam trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước Họ gồm những người được bầu giữ các chức vụ như Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Nhiệm vụ của các cán bộ này là lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành thực hiện chức năng của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Họ có trách nhiệm đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, duy trì ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương.
Công chức chính quyền cấp huyện là công dân Việt Nam trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước Họ có nhiệm vụ tuyển dụng, đảm nhận các chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
Cán bộ, công chức chính quyền cấp huyện là công dân Việt Nam trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật, làm việc tại Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện Họ được bầu để đảm nhận các vị trí chức vụ hoặc tuyển dụng vào các chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện Để nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp huyện, cán bộ, công chức không chỉ cần có nhiệt tình cách mạng và đạo đức tốt mà còn phải có kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
1.1.1.2 Vai trò, vị trí của cán bộ, công chức chính quyền cấp huyện
Đội ngũ cán bộ công chức chính quyền đóng vai trò then chốt trong việc phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị và thúc đẩy các phong trào cách mạng của quần chúng Sức mạnh của hệ thống chính trị, sự ổn định xã hội và sự phát triển của phong trào cách mạng luôn phụ thuộc vào năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ Họ có khả năng tổ chức, tập hợp và huy động nguồn lực địa phương để đảm bảo thành công trong các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng.
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin nhấn mạnh vai trò quan trọng của người cán bộ trong quá trình cách mạng, khẳng định rằng "Trong lịch sử chưa hề có một giai cấp nào giành được quyền thống trị, nếu nó không đào tạo ra được hàng ngũ của mình những lãnh tụ chính trị, những đại biểu tiền phong có đủ khả năng tổ chức và lãnh đạo phong trào" [4, tr.473] Vai trò của cán bộ cách mạng đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng và lãnh đạo phong trào cách mạng, góp phần đưa giai cấp tiến bộ nắm chính quyền Do đó, việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ có năng lực, phẩm chất chính trị vững vàng là yếu tố quyết định thành công của sự nghiệp cách mạng.
Các tiêu chí để đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện
1.2.1 Về phẩm chất chính trị
Phẩm chất chính trị là tiêu chí quan trọng nhất, quyết định năng lực quản lý nhà nước của cán bộ, công chức Đây là động lực tinh thần thúc đẩy cán bộ, công chức các cấp vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, đảm bảo hiệu quả công việc cao nhất Chính phẩm chất chính trị còn là yêu cầu cơ bản nhất đối với người cán bộ, công chức, góp phần củng cố nền tảng đạo đức, phẩm giá và năng lực lãnh đạo trong bộ máy nhà nước.
Phẩm chất chính trị gồm lòng nhiệt huyết cách mạng, trung thành tuyệt đối với lý tưởng Đảng, Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh Đó là tinh thần tận tụy, hết lòng vì sự nghiệp của nhân dân, đồng thời giữ vững bản lĩnh chính trị, kiên định mục tiêu và con đường hướng tới chủ nghĩa xã hội.
Phẩm chất chính trị của cán bộ, công chức yêu cầu họ phải thấm nhuần chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh để nắm vững các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Họ cần có tinh thần quyết tâm đấu tranh chống lại các hiện tượng lệch lạc, biểu hiện mơ hồ hoặc sai trái liên quan đến các chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Đồng thời, đảm bảo bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân bằng những hành vi đúng đắn, phù hợp với quy định của pháp luật.
Những cán bộ, công chức cấp huyện có phẩm chất chính trị tốt là người tích cực tuyên truyền và vận động gia đình, bà con nhân dân thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Họ luôn trăn trở, tìm cách tháo gỡ khó khăn ở cơ sở nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Người có phẩm chất chính trị tốt là người trung thành phục vụ Nhà nước và nhân dân, coi đó là tiêu chuẩn đầu tiên và điều kiện tiên quyết để trở thành nhà tổ chức, cán bộ có năng lực Ultimately, phẩm chất chính trị là nền tảng để mỗi cán bộ, công chức phát triển năng lực và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Phẩm chất chính trị của cán bộ, công chức cấp huyện thể hiện qua lòng tin tuyệt đối vào lý tưởng cách mạng và sự kiên định với mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Đây là nhân tố quan trọng để xây dựng chính quyền vững mạnh và phát triển xã hội bền vững theo con đường của Bác Hồ đã chọn.
Hồ Chí Minh và Đảng ta luôn kiên quyết bảo vệ quan điểm của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, không dao động trước khó khăn, thử thách Để thực hiện thành công các đường lối của Đảng, cần có những biện pháp phù hợp nhằm đưa các chính sách đi vào cuộc sống của nhân dân địa phương Điều này đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, góp phần xây dựng đất nước vững mạnh.
Người cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị tốt không chỉ dựa trên lời tuyên bố và hứa hẹn, mà quan trọng hơn là việc nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước Họ cần kiên quyết chống lại mọi lệch lạc và biểu hiện sai trái trong đời sống xã hội, đảm bảo hành xử phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
Phẩm chất chính trị của cán bộ, công chức cấp huyện thể hiện qua thái độ phục vụ nhân dân và tinh thần gương mẫu trong công tác Người cán bộ có phẩm chất tốt luôn trăn trở trước những khó khăn của địa phương và quyết tâm thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cơ sở mình Họ đề cao trách nhiệm đối với đời sống của nhân dân, hướng tới xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
1.2.2 Về phẩm chất đạo đức Đạo đức cách mạng là nền tảng, là gốc, là sức mạnh của người cán bộ, công chức, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng dạy: "Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn; cây phải có gốc không có gốc thì cây héo; người cách mạng phải có đạo đức cách mạng, không có đạo đức thì có tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân " [12, tr 252-253]; sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa, người cách mạng phải có đạo đức cách mạng mới hoàn thành được nhiệm vụ cách mạng
Hồ Chí Minh luôn đặt vấn đề đạo đức lên hàng đầu trong công cuộc làm cách mạng và giải phóng dân tộc Theo bác, đạo đức chính là nền tảng vững chắc và quan trọng nhất của người cán bộ cách mạng Nguyên tắc đạo đức góp phần xây dựng nhân cách tốt đẹp, tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc Đạo đức không chỉ là trách nhiệm cá nhân mà còn thể hiện phẩm chất của người cách mạng chân chính, góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển bền vững.
Người cách mạng phải có đạo đức vững vàng, vì không có đức thì dù tài giỏi đến đâu cũng không thể lãnh đạo nhân dân thành công Đối với cán bộ, thiếu hoặc yếu về đạo đức cách mạng sẽ không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đạo đức là yếu tố then chốt, đặc biệt quan trọng đối với công chức và người cán bộ Người cán bộ chân chính cần giữ gìn đạo đức cách mạng để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự nghiệp cách mạng, giúp hoàn thành sứ mệnh vẻ vang của mình Muốn giải phóng dân tộc và thúc đẩy nhân loại tiến bộ, cán bộ, công chức phải có đạo đức trong sáng, bởi nếu tự bản thân đã hủ hóa, xấu xa thì không thể đóng góp gì cho lợi ích chung của dân tộc và nhân loại.
Nội dung đạo đức cách mạng trong tư tưởng Hồ Chí Minh thể hiện rõ ràng, thực tiễn nhưng vẫn đầy đủ và toàn diện Tiêu chí đạo đức của người cán bộ cách mạng do Hồ Chí Minh đề ra rất cụ thể, gồm nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm, nhằm xây dựng những cán bộ có phẩm chất cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư Những phẩm chất này là nền tảng để hình thành một đội ngũ cán bộ cách mạng trung thành, trong sáng, có đủ năng lực phục vụ đất nước.
Hồ Chí Minh nhấn mạnh những tiêu chí đạo đức của người cán bộ cách mạng, đồng thời cảnh báo về những căn bệnh cần phải tránh như địa phương chủ nghĩa, bè phái, quân phiệt, tính hẹp hòi, chuộng hình thức, làm việc bàn giấy, vô kỷ luật, tham lam, lười biếng, kiêu ngạo và xa hoa phí phạm.
Vấn đề đạo đức là nền tảng cốt lõi trong tư tưởng của Hồ Chí Minh về đạo đức người cán bộ cách mạng Tư tưởng này nhấn mạnh rằng người cán bộ phải trung thành với đất nước, hiếu thuận với nhân dân, trở thành người đầy tớ trung thực của nhân dân Họ cần dũng cảm hy sinh, luôn sẵn sàng chịu đựng khó khăn, thử thách, gạt bỏ lợi ích cá nhân để phục vụ lợi ích chung Đồng thời, tư tưởng của Hồ Chí Minh cũng đề cao tính cần kiệm, liêm chính, lòng khiêm tốn học hỏi và tinh thần đoàn kết hữu nghị trong đội ngũ cán bộ cách mạng.
Cán bộ, công chức cấp huyện thường xuyên tiếp xúc với nhân dân, do đó đạo đức của họ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý nhà nước Những người có đầy đủ phẩm chất cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư sẽ giúp xây dựng niềm tin của nhân dân vào chính quyền và Đảng, thúc đẩy nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Ngược lại, nếu thiếu những phẩm chất này, cán bộ, công chức sẽ mất niềm tin của dân, gây tổn hại uy tín của Đảng và trở thành "sâu mọt" trong hệ thống chính quyền, ảnh hưởng tiêu cực đến nhiệm vụ cách mạng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện
- Chế độ, chính sách đối với công chức
Chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức là hệ thống quy định do nhà nước và địa phương đặt ra nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Các chính sách này bao gồm ưu tiên tuyển dụng, đãi ngộ, thu hút nhân tài, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho công chức nâng cao trình độ học vấn, đảm bảo môi trường làm việc hiện đại và thân thiện Ngoài ra, chính sách còn tập trung vào việc hiện đại hóa cơ sở làm việc, trang thiết bị và phương tiện thi hành công vụ; đồng thời, đảm bảo chế độ hỗ trợ vật chất và chính sách bảo hiểm xã hội, y tế, tiền lương phù hợp để bảo vệ công chức trong công việc.
Chế độ, chính sách đối với công chức đóng vai trò quyết định đến chất lượng công chức, vừa do con người tạo ra, vừa tác động mạnh mẽ đến hoạt động của họ Chính sách hợp lý có thể thúc đẩy tài năng, sáng tạo, nhiệt tình và trách nhiệm của công chức, trong khi đó, chính sách không phù hợp có thể làm giảm sút động lực và làm thui chột tài năng Do đó, nâng cao chất lượng công chức cần gắn liền với đổi mới hệ thống cơ chế, chính sách để tạo ra môi trường làm việc tích cực Trong đó, tiền lương là yếu tố quan trọng nhất, đảm bảo quyền lợi vật chất, đồng thời là động lực và sự đãi ngộ, gắn kết công chức chặt chẽ với nhiệm vụ công vụ.
Thị trường lao động bên ngoài có ảnh hưởng lớn đến công tác tuyển dụng công chức, thông qua yếu tố cung và cầu lao động Khi cung lao động vượt cầu, việc tuyển dụng diễn ra thuận lợi, dễ dàng hơn trong việc đạt chỉ tiêu và tuyển chọn ứng viên tiềm năng Ngược lại, nếu cầu lao động vượt cung, cơ hội tuyển dụng bị hạn chế Chất lượng lao động cung ứng còn đóng vai trò quan trọng, vì môi trường lao động cao cấp và dồi dào sẽ nâng cao chất lượng tuyển dụng Do đó, cả quy mô và chất lượng của cung cầu lao động đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình tuyển dụng công chức.
Trong các cơ quan hành chính, hiệu suất và hiệu quả thực thi công vụ của từng cán bộ, công chức đóng vai trò quyết định thành công của lãnh đạo quản lý; tuy nhiên, môi trường làm việc bị giới hạn bởi ngân sách nhà nước, cấp bậc và chế độ chức nghiệp lâu dài, dễ dẫn đến trì trệ và thiếu sáng tạo trong đội ngũ Chính vì vậy, công tác thi đua, khen thưởng là công cụ quan trọng giúp thúc đẩy động lực làm việc của cán bộ, công chức trong nền công vụ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính.
Nhà nước ta đã có một hệ thống văn bản về công tác thi đua, khen thưởng như Luật thi đua khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ - CP, ngày
15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật thi đua, khen thưởng, Thông tư số 02/2011/TT - BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của
Bộ Nội vụ đã hoàn thiện tiêu chuẩn khen thưởng, đặc biệt trong những năm gần đây, nhằm nâng cao tính chính xác và công bằng trong công tác khen thưởng Việc sửa đổi và hoàn thiện tiêu chuẩn này đã giúp giải quyết những vướng mắc thực tế trong phong trào thi đua tại các đơn vị và địa phương Nhờ đó, các phong trào thi đua ngày càng phát triển hiệu quả, thúc đẩy động lực công tác của tập thể cán bộ, công nhân viên Điều này góp phần thúc đẩy xây dựng môi trường làm việc năng động, sáng tạo và ngày càng gắn bó với mục tiêu phát triển chung.
Công chức có thành tích xuất sắc trong công vụ được hưởng các khoản khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng, nhằm động viên và thúc đẩy nâng cao chất lượng công việc Ngoài ra, những công chức có thành tích nổi bật hoặc đóng góp đáng kể còn được xem xét nâng lương trước thời hạn và ưu tiên khi bổ nhiệm các chức vụ cao hơn nếu đơn vị cần thiết.
Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 quy định rằng “Khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” Đây là một nội dung quan trọng nhằm nhấn mạnh vai trò của khen thưởng trong việc động viên, ghi nhận những đóng góp tích cực của cá nhân và tập thể trong bảo vệ và phát triển đất nước.
Kỷ luật đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý các công chức mắc sai phạm trong quá trình thực thi công vụ, duy trì nề nếp làm việc và trật tự xã hội Chính phủ đã ban hành Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 07/05/2011 quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức nhằm hệ thống hóa các quy định liên quan đến việc xem xét xử lý kỷ luật cán bộ và công chức Theo Điều 3 của Nghị định này, việc xử lý kỷ luật công chức được áp dụng trong các trường hợp cụ thể, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong công tác quản lý nhân sự công vụ.
- Vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ, đạo đức và văn hóa giao tiếp của công chức trong thi hành công vụ; những việc công chức không được làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức
- Vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật
- Vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã bao gồm các nhân tố sau:
- Tinh thần trách nhiệm trong công tác
Trách nhiệm trong công tác của công chức là nghĩa vụ phải thực thi công vụ một cách có ý thức và trung thực Trách nhiệm công vụ mang tính chất chính trị, yêu cầu cán bộ, công chức nhận thức rõ quyền hạn và nhiệm vụ được phân công, đồng thời tự giác hoàn thành các bổn phận đó Mối quan hệ chặt chẽ giữa trách nhiệm công vụ và kết quả hoạt động công vụ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức Hai yếu tố này tồn tại trong mối quan hệ biện chứng, thúc đẩy sự phát triển và nâng cao hiệu lực của hoạt động công vụ.
Ý thức tổ chức kỷ luật của công chức thể hiện qua việc họ phải chấp hành nghiêm quy định về thời gian làm việc, sử dụng thời gian hợp lý, không làm việc riêng hoặc chơi game trong giờ làm, và không uống rượu trong giờ hành chính, kể cả trong bữa ăn giữa ca Công chức cần có mặt đúng giờ tại công sở theo quy định của cơ quan hoặc tổ chức, đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và duy trì kỷ luật lao động chặt chẽ.
Trong tất cả các lĩnh vực công việc, con người đóng vai trò quyết định thành công, tồn tại và phát triển của tổ chức, là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu năng của cơ sở vật chất kỹ thuật và tiến trình công việc V.I Lênin từng nhấn mạnh rằng, "Trong lịch sử chưa hề có một giai cấp nào giành được quyền thống trị nếu không đào tạo trong hàng ngũ của mình những lãnh tụ chính trị, những đại biểu tiên phong có đủ khả năng tổ chức và lãnh đạo phong trào," cho thấy vai trò quan trọng của lãnh đạo và đào tạo nhân sự Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn khẳng định rằng "cán bộ là cái gốc của mọi công việc," nhấn mạnh tầm quan trọng của nhân lực trong sự thành công của mọi hoạt động.
Muôn việc thành công hay thất bại đều phụ thuộc vào năng lực của cán bộ, công chức (CBCC), do đó, nâng cao khả năng tự rèn luyện của cán bộ trong hoạt động thực tiễn là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả công việc Việc phát triển phẩm chất và kỹ năng của CBCC không chỉ góp phần nâng cao hiệu suất làm việc mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức Đầu tư vào công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự học giúp CBCC nâng cao năng lực chuyên môn, phản ứng linh hoạt với yêu cầu mới của công việc, từ đó góp phần vào thành công chung của cơ quan, đơn vị Chính vì vậy, việc xây dựng và duy trì phong trào tự rèn luyện liên tục trong cán bộ, công chức là nhiệm vụ cấp bách cả về mặt ngắn hạn lẫn dài hạn.
- Ý thức tự rèn luyện của cán bộ, công chức
Tự rèn luyện là hoạt động thực tiễn độc lập, tự chủ và tự giác cao, góp phần nâng cao bản lĩnh, thể lực, khơi dậy tiềm năng trí tuệ và sáng tạo của cán bộ, công chức, viên chức Đối với CBCC mong muốn trở thành lãnh đạo giỏi, không thể thiếu vai trò nỗ lực tích cực trong tự rèn luyện để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn cách mạng Thông qua tự rèn luyện, hệ thống tri thức khoa học đã tích lũy sẽ được chuyển hóa, củng cố và phát triển phù hợp với cuộc sống thực tiễn, tạo cầu nối giữa lý luận và thực tiễn.
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của một số huyện
số huyện trong nước và bài học kinh nghiệm UBND thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của một số huyện trong nước
1.4.1.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của huyện Dầu Tiến – tỉnh Bình Dương
Sau hơn 23 năm xây dựng và phát triển, đội ngũ cán bộ, công chức huyện Dầu Tiến – tỉnh Bình Dương không ngừng trưởng thành về số lượng và chất lượng Kiến thức và năng lực thực tiễn của đội ngũ này ngày càng được nâng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển của huyện Hầu hết cán bộ, công chức đều có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định lập trường, quyết tâm thực hiện các chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước Với tâm huyết và hoài bão đóng góp xây dựng huyện Dầu Tiến trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ hàng đầu của tỉnh Bình Dương.
Hội nhập kinh tế quốc tế đang ngày càng quan trọng, góp phần thúc đẩy các cam kết quốc tế và ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam cũng như huyện Dầu Tiến, Bình Dương Trong đó, huyện Dầu Tiến đã đẩy mạnh đầu tư vào công tác đào tạo cán bộ, viên chức, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự Nhờ đó, đội ngũ cán bộ, viên chức tại huyện không ngừng trưởng thành về số lượng và chất lượng, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của địa phương. -Nâng cao chất lượng đào tạo CBVC huyện Dầu Tiến với giải pháp tối ưu từ công nghệ AI thông minh, mang lại hiệu quả phát triển bền vững [Learn more](https://pollinations.ai/redirect/letsenhance)
Trong những năm qua, công tác đào tạo (ĐT) cho đội ngũ cán bộ công chức viên chức (CBVC) về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực công tác đã góp phần nâng cao trình độ, năng lực và chuẩn hóa ngạch, bậc theo quy định của nhà nước Đội ngũ CBVC sau đào tạo đã có nhận thức chính trị vững vàng hơn, hiệu quả công tác được nâng cao rõ rệt, và hầu hết các cán bộ được đề bạt, bổ nhiệm đều phát huy tốt chức trách trong vị trí mới Những kết quả tích cực này đến từ các chính sách mới của lãnh đạo huyện nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBVC, phù hợp với yêu cầu đổi mới của sự nghiệp, đồng bộ với công tác quy hoạch và đáp ứng nhu cầu công việc ngày càng cao.
Trong nhiệm kỳ này, mỗi cấp ủy viên phải đề cử ít nhất một cán bộ trẻ dưới 40 tuổi có năng lực chuyên môn tốt nghiệp đại học chính quy và đạo đức phẩm chất tốt Các cán bộ này cần có lịch sử chính trị đảm bảo theo quy định của Trung ương để được xem xét đào tạo và bố trí vào các chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan Việc đào tạo cán bộ trẻ là một trong những nội dung quan trọng thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XIX nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực, phẩm chất phù hợp để phát triển quê hương, đất nước.
Trong những năm qua, huyện đã chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo hàng năm dành cho cán bộ, công chức viên chức (CBVC), bao gồm các lĩnh vực như chuyên môn, lý luận chính trị, kiến thức quốc phòng, an ninh, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học và các kiến thức khác Ngoài ra, huyện đã tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và đào tạo chuyên sâu, xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo, cử CBVC đi học để nâng cao năng lực Công tác đào tạo được huyện đầu tư ngân sách đáng kể để đảm bảo hoạt động hiệu quả, trong đó CBVC đi học được hưởng các chế độ trợ cấp theo quy định tại Quyết định số 94/2005/QĐ-UBND ngày 29-7-2005 của UBND huyện và các chế độ phù hợp theo quy định hiện hành của nhà nước.
Từ năm 2004, huyện đã dành nguồn kinh phí lớn để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương Các chương trình đào tạo bao gồm đề án đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ tại các cơ sở nước ngoài, đề án đào tạo đại học trong nước và quốc tế, cùng đề án đào tạo cán bộ nguồn cho các vị trí chủ chốt như bí thư đảng uỷ và chủ tịch ủy ban nhân dân phường, xã Đặc biệt, đề án 89 tại tỉnh Bình Dương đã huy động tổng kinh phí trên 12 tỷ đồng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của huyện Dầu Tiến – tỉnh Bình Dương.
Ngoài nguồn kinh phí do thành phố cấp, các địa phương và đơn vị cũng chủ động cân đối ngân sách để tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn, cử cán bộ đi học trong nước và nước ngoài, đồng thời hỗ trợ tiền học phí, tài liệu và sinh hoạt phí cho người đi học Chính sách này góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của huyện Dầu Tiến – Bình Dương Nhờ đó, huyện đã xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh, đáp ứng tốt công tác phát triển và xây dựng huyện trở thành huyện mạnh của tỉnh Bình Dương.
1.4.1.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức của huyện Kiến Thụy – tỉnh Hải Phòng
Huyện Kiến Thụy, tỉnh Hải Phòng, đã xây dựng nhiều chính sách nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, đồng thời tập trung đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cấp để xây dựng bộ máy chính quyền vững mạnh Chính sách phát triển đội ngũ cán bộ của huyện đã có nhiều đổi mới phù hợp với thực tiễn, mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao năng lực và đáp ứng yêu cầu phát triển Qua nghiên cứu, huyện Kiến Thụy rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm thúc đẩy mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương.
Thành phố chú trọng xây dựng hệ thống thể chế về đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, đảm bảo công tác phát triển nguồn nhân lực đi vào nền nếp Nhiều văn bản chỉ đạo, chính sách mới được ban hành, như chính sách đào tạo, hỗ trợ đào tạo, ưu đãi cán bộ, và chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho các chức danh chủ chốt ở các xã, phường, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho hoạt động đào tạo Các cơ chế này giúp nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, đáp ứng yêu cầu công việc và phát triển bền vững của địa phương.
Huyện Kiến Thụy, Hải Phòng luôn quan tâm đến nâng cao chất lượng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức Các chương trình đào tạo chú trọng đào tạo chuyên sâu và bồi dưỡng kỹ năng thực thi công việc, đa dạng hóa nội dung để phù hợp với thực tế công việc Việc xây dựng nội dung bài giảng liên kết chặt chẽ với thực tế giúp nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực tại địa phương.
Huyện Kiến Thụy đặc biệt chú trọng xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Trong đó, việc xây dựng các cơ chế chính sách đặc thù nhằm khuyến khích và khai thác nguồn nhân lực là một giải pháp trọng tâm trong quy hoạch phát triển của huyện Huyện đã triển khai các đề án, kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức nhằm đáp ứng nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các cấp Bên cạnh đó, huyện tăng cường đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực trong khu vực hành chính công, góp phần thực hiện mục tiêu và định hướng phát triển đã đề ra.
1.4.2 Một số bài học kinh nghiệm
Dựa trên kinh nghiệm của các địa phương trong xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, UBND Thị xã Hoàng Mai rút ra các bài học quý giá để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân sự Việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và kỹ năng cho cán bộ, công chức giúp nâng cao năng lực làm việc và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao Đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng công tác cũng là yếu tố then chốt để đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức ngày càng chuyên nghiệp, tận tụy Các hoạt động xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp và phát huy vai trò của đội ngũ cũng góp phần giữ chân và phát huy tối đa năng lực của cán bộ, công chức Thực hiện các giải pháp này chính là chìa khóa trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chất lượng cao, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của Thị xã Hoàng Mai.
Để phát huy hiệu quả và năng lực của cán bộ công chức, cần đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm xác định rõ vị trí, công việc phù hợp với từng người Việc này giúp tránh lãng phí biên chế, hạn chế tình trạng một người đảm nhận nhiều nhiệm vụ hoặc một số người không có việc để làm Đồng thời, xác định đúng vị trí công tác còn góp phần nâng cao hiệu quả công việc, tối ưu hóa nguồn nhân lực và đảm bảo sự phát triển bền vững của bộ máy hành chính nhà nước.
Xác định rõ vị trí, cơ cấu và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức trong từng đơn vị là yếu tố quan trọng làm căn cứ tuyển dụng và bố trí sử dụng cán bộ, công chức hiệu quả Việc xây dựng chức danh, tiêu chuẩn, vị trí việc làm và cơ cấu cán bộ công chức giúp các cơ quan nhà nước rà soát, đối chiếu đội ngũ cán bộ, công chức với tiêu chuẩn để bố trí lại phù hợp, đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống hành chính.
Việc xác định vị trí việc làm là một vấn đề mới và khó khăn, góp phần đổi mới cũng như khắc phục những bất cập trong cơ chế quản lý cán bộ công chức hiện nay Đây còn là căn cứ quan trọng để đổi mới cách đánh giá cán bộ, công chức, nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực Xác định rõ vị trí việc làm giúp xuyên suốt quá trình tuyển dụng, quản lý và phát triển cán bộ, đồng thời loại bỏ tình trạng phân bổ biên chế theo phương thức xin cho, từ dưới lên trên một cách chủ quan, thiếu minh bạch.
Tổng quan về UBND Thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của UBND thị xã Hoàng Mai tỉnh Nghệ An
Tên đơn vị: Ủy ban nhân dân thị xã Hoàng Mai Địa chỉ: phường Quỳnh Dị, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An Điện thoại: Fax:
Hoàng Mai là Thị xã mới thành lập của tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết 47/NQ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ, trên cơ sở tách một phần diện tích và dân số của huyện Quỳnh Lưu Thị xã nằm ở vị trí địa lý phía Đông giáp biển Đông, phía Tây và Nam giáp huyện Quỳnh Lưu, phía Bắc giáp huyện Tĩnh Gia (Thanh Hóa), cách thủ đô Hà Nội 210 km, thành phố Thanh Hóa 77 km và thành phố Vinh 80 km Với diện tích 169,75 km² và dân số năm 2013 khoảng 105,8 nghìn người, Hoàng Mai chiếm 1,03% diện tích và 3,53% dân số toàn tỉnh Nghệ An, gồm 10 đơn vị hành chính (5 phường: Quỳnh Thiện, Quỳnh Dị, Quỳnh Phương, Quỳnh Xuân, Mai Hùng và 5 xã: Quỳnh Vinh, Quỳnh Lộc, Quỳnh Lập, Quỳnh Liên, Quỳnh Trang).
Hoàng Mai có lợi thế lớn về nguồn nguyên liệu tự nhiên như các mỏ đá, mỏ đất sét, cùng hệ thống cảng biển, quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua, tạo điều kiện phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Hiện tại, địa phương có nhà máy xi măng Hoàng Mai 1 với công suất 1.2 triệu tấn/năm, đồng thời đang xúc tiến đầu tư xây dựng nhà máy Hoàng Mai 2 với công suất 4.5 triệu tấn/năm, góp phần thúc đẩy nền công nghiệp vật liệu xây dựng của khu vực Các mỏ đá tại đây còn cung cấp nguyên liệu cho nhà máy xi măng Nghi Sơn, đồng thời địa phương còn có các nhà máy sản xuất bột đá trắng, gạch tuynel, phục vụ thị trường xây dựng và ngành công nghiệp liên quan.
Vicem đang triển khai dự án nhà máy gạch không nung công suất 400 triệu viên mỗi năm tại Khu Công Nghiệp Đông Hồi, góp phần thúc đẩy phát triển ngành vật liệu xây dựng xanh Bên cạnh đó, khu vực Hoàng Mai còn ghi nhận các dự án lớn như dự án tổ hợp nhiệt điện Quỳnh Lập với tổng vốn đầu tư trên 2 tỷ USD, dự án của Tập đoàn Tôn Hoa Sen tại KCN Đông Hồi với tổng vốn hơn 7.000 tỷ đồng, và dự án của Tập đoàn May Mặc Việt Nam tại xã Quỳnh Vinh, tạo đà phát triển kinh tế và việc làm địa phương.
Thị xã Hoàng Mai đặt mục tiêu trở thành cực tăng trưởng phía Bắc của tỉnh Nghệ An, tận dụng các lợi thế sẵn có để phát triển nhanh và bền vững trong khu vực Nam Thanh - Bắc Nghệ Đảng và chính quyền địa phương xuyên suốt khai thác hiệu quả tiềm năng về công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, đồng thời đẩy mạnh xây dựng hạ tầng, chỉnh trang đô thị để tạo đà cho sự phát triển đột phá Mục tiêu dài hạn của Hoàng Mai là trở thành đô thị lớn phía Bắc tỉnh Nghệ An, góp phần thúc đẩy tác động tích cực của các dự án lớn vào vùng kinh tế Nam Thanh - Bắc Nghệ, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển nhanh, bền vững và hiện đại.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của UBND thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy
(Nguồn:phòng nội vụ của UBND Thị xã Hoàng Mai)
Dịch vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả Công tác này còn bao gồm quản lý vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp cùng với số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công Ngoài ra, việc quản lý tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập nhằm đảm bảo đúng chế độ, chính sách tiền lương Các hoạt động cải cách hành chính, chính quyền địa phương, định hướng địa giới hành chính cũng là phần không thể thiếu trong chức năng của cơ quan chức năng, cùng với quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn Thêm vào đó, nhiệm vụ còn bao gồm quản lý hội, tổ chức phi chính phủ, công tác lưu trữ nhà nước, tôn giáo, hoạt động thanh niên và phong trào thi đua - khen thưởng, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của địa phương.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, và kiểm soát thủ tục hành chính Ngoài ra, công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, bồi thường nhà nước và các hoạt động tư pháp khác cũng được thực hiện theo quy định của pháp luật Bên cạnh đó, việc quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đóng vai trò quan trọng để đảm bảo trật tự, kỷ cương pháp luật tại địa phương.
+ Phòng Tài chính - Kế hoạch:
Tham mưu và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực quan trọng như tài chính, kế hoạch và đầu tư, đăng ký kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Đơn vị còn chịu trách nhiệm tổng hợp và quản lý thống nhất các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã và kinh tế tư nhân, giúp tăng cường hiệu quả quản lý và thúc đẩy hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi.
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường:
Tham mưu và hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, cũng như quản lý biển và hải đảo đối với các huyện có biển, đảo Các hoạt động này nhằm đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, và thúc đẩy kinh tế địa phương Việc tham mưu chính xác và kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
+ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương, tiền công và các chính sách bảo hiểm xã hội gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc, tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp Họ also oversee lĩnh vực an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, cũng như phòng, chống tệ nạn xã hội Các nhiệm vụ này nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động, thúc đẩy phát triển xã hội bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
+ Phòng Văn hóa và Thông tin:
Tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực quan trọng như văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du lịch, quảng cáo, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình, báo chí, xuất bản, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại và hạ tầng thông tin Các hoạt động này nhằm thúc đẩy phát triển bền vững các ngành nghề văn hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ truyền thông, đảm bảo quản lý hiệu quả hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông tại địa phương Việc thực hiện chức năng này góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng, thúc đẩy hoạt động sáng tạo và phát triển các sản phẩm truyền thông phù hợp với xu hướng số hóa toàn cầu.
+ Phòng Giáo dục và Đào tạo:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chương trình và nội dung giáo dục đào tạo, đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành Các hoạt động này bao gồm việc xây dựng và cập nhật tiêu chuẩn nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng dạy Ngoài ra, công tác đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em cũng được chú trọng để tạo môi trường học tập an toàn và phát triển toàn diện cho học sinh Ủy ban nhân dân cấp huyện còn quản lý quy chế thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ và thúc đẩy các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao uy tín và hiệu quả của hệ thống giáo dục địa phương.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, y dược cổ truyền, sức khỏe sinh sản, trang thiết bị y tế, dược phẩm, mỹ phẩm, an toàn thực phẩm, bảo hiểm y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình Các hoạt động này nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng, đồng thời đáp ứng các yêu cầu pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế tại địa phương.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo nhằm đảm bảo việc xử lý kịp thời và minh bạch các vấn đề phát sinh trong phạm vi quản lý Ủy ban nhân dân cấp huyện còn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, cũng như phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật Công tác này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo quyền lợi của công dân và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan chức năng.
+ Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân:
Tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về hoạt động của các cơ quan, đồng thời hỗ trợ Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong việc chỉ đạo, điều hành Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng các cơ quan nhà nước địa phương Đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cần thiết cho hoạt động của các cơ quan này Quản lý và chỉ đạo trực tiếp hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân và tổ chức trong tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn và nhận kết quả để trả lại cho người dân, tổ chức một cách thuận tiện và hiệu quả.
Tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và phát triển nông thôn nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương Công tác phòng, chống thiên tai và đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối được đặc biệt quan tâm để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng Đồng thời, phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã liên kết với các ngành nghề, làng nghề nông thôn và ngành nghề truyền thống nhằm nâng cao đời sống cộng đồng Các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại cũng được chú trọng để thúc đẩy sự phát triển toàn diện của huyện.
+ Phòng Quản lý đô thị:
Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức tại UBND thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
2.2.1 Cơ cấu cán bộ, công chức tại UBND thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An
Đa số cán bộ, công chức tại UBND thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, trung thành với lý tưởng và kiên định với mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội Họ tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới của Đảng, sống giản dị, trong sáng và am hiểu đời sống nhân dân Chúng tôi tự hào về những người cán bộ tận tâm, gắn bó và có trách nhiệm, góp phần thúc đẩy phát triển địa phương bền vững.
Các cấp ủy, tổ chức đảng từ huyện đến cơ sở đã nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác cán bộ trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh Việc nâng cao chất lượng công chức cấp huyện đáp ứng yêu cầu của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giai đoạn mới Chính sách tuyển dụng và đào tạo cán bộ hiện nay tập trung vào việc nâng cao năng lực, phẩm chất và đạo đức để đảm bảo hiệu quả công việc và phục vụ nhân dân tốt hơn Thời gian qua, đặc biệt là nhiệm kỳ 2010 - , đã có nhiều bước tiến trong công tác cán bộ, góp phần thúc đẩy phát triển địa phương và nâng cao năng suất lao động.
2015 ngày càng đổi mới hơn, đảm bảo khách quan, dân chủ, chặt chẽ và đúng quy trình
Các cán bộ, công chức cấp tại UBND thị xã Hoàng Mai đã từng bước được chuẩn hóa, việc đánh giá, quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng công chức được thực hiện dân chủ, có nề nếp, góp phần nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý kinh tế, quản lý xã hội Đội ngũ cán bộ, công chức ngày càng tăng về số lượng và cải thiện về chất lượng, với bản lĩnh chính trị vững vàng, đoàn kết, giữ vững phẩm chất cách mạng và tin tưởng vào đường lối đổi mới của Đảng Họ đóng vai trò quan trọng trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng và an ninh, góp phần xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh tại địa phương.
Trong giai đoạn 2014-2016, đội ngũ cán bộ, công chức UBND thị xã Hoàng Mai đã từng bước phát triển và chuẩn hóa cả về số lượng lẫn chất lượng Cụ thể, số lượng cán bộ, công chức tại UBND Thị xã Hoàng Mai đã tăng lên đáng kể theo từng địa bàn và vị trí công việc, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương Việc đảm bảo nguồn nhân lực phù hợp về số lượng và chất lượng là yếu tố then chốt thúc đẩy sự phát triển bền vững của UBND thị xã Hoàng Mai.
Số lượng cán bộ, công chức chuyên môn tại UBND thị xã Hoàng Mai theo vị trí công tác từ năm 2014-2016 thể hiện sau:
Bảng 2.1 Số lượng công chức phân theo vị trí phòng ban của UBND thị xã Hoàng Mai từ năm 2014 -2016 Đơn vị tính: Người
6 Phòng Tài chính kế hoạch 5 5 7 0 0.0 2 28.6
9 Phòng Giáo dục và đào tạo 4 5 6 1 20.0 1 16.7
11 Phòng Quản lý đô thị 2 3 5 1 33.3 2 40.0
13 Văn phòng HĐND và UBND 6 6 6 0 0.0 0 0.0
(Nguồn: Phòng Nội vụ UBND thị xã Hoàng Mai)
Biểu đồ 2.1 Số lượng CBCNVC từ năm 2014 - 2016
Biểu đồ 2.2 Số lượng cán bộ, công chức phân theo vị trí phòng ban năm 2016
Dựa trên bảng 2.1 và các biểu đồ 2.1, 2.2, có thể thấy rằng số lượng cán bộ, công chức chuyên môn tại UBND thị xã Hoàng Mai từ năm 2014 đến 2016 khá ổn định, với sự phân bổ rõ ràng theo từng vị trí công tác Tỷ lệ tăng trưởng về số lượng cán bộ, công nhân viên qua các năm khá nhỏ, cụ thể năm 2015 tăng 9 người (tương đương 16.1%) so với năm 2014, còn năm 2016 cũng tăng 9 người (tương đương 13.8%) so với năm 2015 Điều này cho thấy xu hướng tăng trưởng về nhân lực tại UBND thị xã Hoàng Mai diễn ra khá đều đặn và ổn định trong giai đoạn này.
Trong đó, các chức danh có số lượng công chức chuyên môn phân bổ nhiều nhất thường tập trung tại bộ phận lãnh đạo HĐND, UBND và Phòng Tài chính – Kế toán, điều này phản ánh đúng thực tế công việc và yêu cầu chuyên môn của từng vị trí.
Trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2016, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng trưởng, UBND thị xã Hoàng Mai đặt mục tiêu trở thành trung tâm tổng hợp về kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, giao thông và giao lưu trong năm 2020 Điều này đã dẫn đến sự gia tăng và củng cố số lượng công chức UBND thị xã Hoàng Mai để đáp ứng tốt nhu cầu quản lý trên địa bàn Đồng thời, cơ cấu và số lượng công chức UBND xã Hoàng Mai được xác định dựa trên giới tính và độ tuổi nhằm đảm bảo hoạt động quản lý hiệu quả và phù hợp với yêu cầu phát triển của địa phương.
Số lượng và cơ cấu công chức chuyên môn theo giới tính của UBND xã Hoàng Mai
Bảng 2.2 Số lượng và cơ cấu công chức theo giới tính năm 2 0 1 4 - 2016
Cơ cấu Số lượng (người)
Nam % Nữ % Nam % Nữ % Nam % Nữ %
1 Lãnh đạo HĐND và UBND 8 7 87.5 1 12.5 8 7 87.5 1 12.5 8 7 87.5 1 12.5
6 Phòng Tài chính kế hoạch 5 4 80.0 1 20.0 5 4 80.0 1 20.0 7 6 85.7 1 14.3
7 Phòng Văn hóa và thông tin 2 1 50.0 1 50.0 2 1 50.0 1 50.0 3 2 66.7 1 33.3
9 Phòng Giáo dục và đào tạo 4 4 100.0 0 0.0 5 4 80.0 1 20.0 6 4 66.7 2 33.3
11 Phòng Quản lý đô thị 2 2 100.0 0 0.0 3 3 100.
12 Phòng Tài nguyên và MT 3 2 66.7 1 33.3 4 3 75.0 1 25.0 5 4 80 1 20
13 Văn phòng HĐND và UBND 6 4 66.7 2 33.3 6 4 66.7 2 33.3 6 3 50 3 50
(Nguồn: Phòng Nội vụ UBND thị xã Hoàng Mai)
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu công chức theo giới tính năm 2016
Dựa trên bảng 2.2 và biểu đồ 2.3, tỷ lệ cán bộ công chức UBND xã Hoàng Mai nam giới cao hơn nữ giới, nhưng xu hướng này đang dần cân bằng Năm 2014, tỷ lệ nam giới chiếm 80.9%, trong khi nữ giới chỉ chiếm 19.1%, nhưng đến năm 2015, tỷ lệ nam giới giảm còn 75% và nữ giới tăng lên 25% Đến năm 2016, tổng số cán bộ, công chức là 48 người, trong đó nam giới chiếm khoảng 73.8%, thể hiện sự cải thiện về cân đối giới tính trong đội ngũ cán bộ.
17 người chiếm tỷ lệ 26.2% trong tổng số cán bộ, công chức hiện có
Chức danh trong cơ quan hành chính tại thị xã Hoàng Mai cho thấy sự cân đối giữa nam và nữ cao nhất tại các phòng y tế, phòng LĐ TBXH và văn phòng HĐND, UBND, trong khi các bộ phận như phòng quản lý đô thị và các phòng có tỷ lệ nam giới chiếm đến 80% như Lãnh đạo HĐND và UBND, Phòng Thanh Tra, Phòng Tài chính kế hoạch thường có sự mất cân đối giới tính rõ rệt Điều này phản ánh rằng tỷ lệ giới tính trong UBND thị xã Hoàng Mai còn chưa hợp lý, thể hiện sự chênh lệch giữa số lượng nam và nữ trong các phòng ban và các vị trí lãnh đạo Ngoài ra, cơ cấu công chức theo độ tuổi cũng đóng vai trò quan trọng trong đánh giá tổng thể về cơ cấu nhân sự của cơ quan này.
Bảng 2.3 Cơ cấu cán bộ, công chức phân theo độ tuổi năm 2014-
(Nguồn: Phòng Nội vụ UBND thị xã Hoàng Mai)
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu cán bộ, công chức phân theo độ tuổi năm 2016
Theo bảng 2.3 và biểu đồ 2.4, đội ngũ cán bộ công chức UBND xã Hoàng Mai có xu hướng trẻ hóa rõ rệt, với tỷ lệ cán bộ dưới 30 tuổi tăng từ 25.5% năm 2014 lên 30.8% vào năm 2016 Ngược lại, số cán bộ có độ tuổi từ 46 trở lên giảm đáng kể, cho thấy quá trình trẻ hóa lực lượng cán bộ công chức đang diễn ra tích cực tại địa phương.
Dưới 60 tuổi ngày càng giảm dần, nhường chỗ cho đội ngũ cán bộ trẻ; năm 2016, số cán bộ có độ tuổi từ 46-60 chiếm tỷ lệ 15.4%, giảm so với 17% trước đó Độ tuổi từ 31 đến 40 chiếm tỷ lệ lớn nhất là 53.8%, thể hiện lực lượng trẻ, khỏe, nhiệt huyết, có đủ năng lực trí tuệ và thể lực để đảm nhiệm công việc, trở thành lực lượng nòng cốt của UBND thị xã Hoàng Mai Ngoài ra, đội ngũ cán bộ dưới 30 tuổi chiếm 31% với 20 người, còn lại là cán bộ từ 46 đến 60 tuổi, phản ánh cơ cấu tuổi của đội ngũ cán bộ phù hợp, vừa đáp ứng yêu cầu công việc, vừa đảm bảo tính kế thừa và phát triển lâu dài.
Đa số cán bộ công chức UBND thị xã Hoàng Mai đều còn trẻ, nhiệt huyết và sẵn sàng cống hiến, phản ánh xu hướng phát triển của địa phương Điều này phù hợp với yêu cầu thúc đẩy sự phát triển bền vững của Thị xã Hoàng Mai trong giai đoạn hiện nay Sức trẻ và năng động của đội ngũ cán bộ góp phần nâng cao hiệu quả công việc, thúc đẩy tiến trình phát triển của địa phương từng ngày.
2.2.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức UBND thị xã Hoàng Mai 2.2.2.1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống a Về năng lực lý luận chính trị Bảng 2.4 Thực trạng cán bộ, công chức đạt chuẩn theo trình độ lý luận, ngoại ngữ, tin học từ năm 2014 -2016
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
(Nguồn: Phòng Nội vụ UBND thị xã Hoàng Mai)
Biểu đồ 2.5 Thực trạng cán bộ,công chức đạt chuẩn theo trình độ lý luận, ngoại ngữ, tin học từ năm 2014 -2016
Chỉ số về trình độ lý luận của cán bộ, công chức từ năm 2014 đến 2016 tăng đều từ 42,6% lên 69,2%, đạt chuẩn yêu cầu về lý luận chính trị; chủ yếu là các chuyên viên quan trọng được cử đi đào tạo UBND xã khuyến khích cán bộ, công chức tham gia học tập để đạt chuẩn lý luận chính trị từ 90-100%, nhằm đáp ứng cao yêu cầu công việc trong tương lai Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực, được đào tạo đạt chuẩn sẽ đảm bảo nguồn nhân lực kế cận, nâng cao hiệu quả hoạt động chính quyền địa phương.
Trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2016, tỷ lệ cán bộ, công chức đạt chuẩn về trình độ quản lý nhà nước khá cao, dao động từ 38,5% đến 53,8%, với tổng số 35 người đạt chuẩn trong khoảng thời gian này Việc bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, giúp họ làm quen với công việc, xây dựng kỹ năng cần thiết và đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính Sau khi tuyển dụng, cán bộ, công chức tại UBND thị xã Hoàng Mai phải tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng quản lý nhà nước nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ Do đó, việc hoàn thiện trình độ quản lý của cán bộ, công chức là nhiệm vụ cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương.