1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an

118 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Tác giả Trần Thị Thanh Hà
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hợi
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 843,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Có thể nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, nêu đề xuất và thực hiện được một

Trang 1

VINH, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2017

Trang 2

VINH, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học:

NGHỆ AN - 2017

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Vinh, ngày 20 tháng 04 năm 2017

Học viên

Trần Thị Thanh Hà

Trang 4

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Giáo dục và tất cả các Quý Thầy Cô trường Đại học Vinh đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian

em học tập tại trường

Đặc biệt em chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS TS Nguyễn Ngọc Hợi người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình đã tạo mọi điều kiện

để em hoàn thành khóa học và tất cả bạn bè trong lớp K23A QLGD, những người đã luôn kịp thời động viên và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Mặc dù rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các anh chị

và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Nghệ An, năm 2017

Tác giả

Trần Thị Thanh Hà

Trang 5

LỜI CẢM ƠN 0

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Đóng góp của Luận Văn 6

8 Cấu trúc của Luận văn 6

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương: 6

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 10

1.2.2 Quản lý và quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 12

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 16

1.3 Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 17

Trang 6

1.3.3 Nội dung kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh THPT 22

1.3.4 Các phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 28

1.4 Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 31

1.4.1 Chỉ đạo công tác lập kế hoạch quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 31

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 32

1.4.3 Kiểm tra đánh giá công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 32

1.4.4 Đảm bảo các điều kiện để quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 33

1.4.5 Phương pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 34

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông 35

1.5.1 Yếu tố giáo dục của nhà trường 35

1.5.2 Yếu tố giáo dục của gia đình 36

1.5.4 Năng lực tự giáo dục của bản thân học sinh THPT 37

Kết luận chương 1 38

CHƯƠNG 2 39

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC 39

KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 39

THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN 39

Trang 7

2.2 Thực trạng kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT

thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 44

2.2.1 Thực trạng kỹ năng sống của học sinh THPT thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 45

2.2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 51

2.3 Thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 57

2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 57

2.3.2 Thực trạng chỉ đạo thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 58

2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 60

2.3.5 Thực trạng đảm bảo các điều kiện để quản lý hiệu quả công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 60

2.4 Đánh giá thực trạng 62

2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 63

2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan 64

Kết luận chương 2 65

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 66

THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN 66

3.1 Nguyên tắc xây dựng giải pháp 66

Trang 8

3.2 Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

trung học phổ thông thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 67

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 67

3.2.2 Kế hoạch hóa công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 72

3.2.3 Chỉ đạo việc thực hiện công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 77

3.2.4 Tổ chức liên kết giữa nhà trường - gia đình và xã hội trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 81

3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 89

Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Kiến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC i

Trang 10

Bảng 2.5 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thiếu kỹ

năng sống của học sinh

Tr.48

Bảng 2.6 Tầm quan trọng của công tác GD kỹ năng sống

trong trường THPT hiện nay

Tr.51

Bảng 2.7 Mức độ thực hiện công tác GD kỹ năng sống cho

học sinh Nghi THPT thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ

An

Tr.52

Bảng 2.8 Ý kiến đánh giá về nhận thức của cán bộ, giáo

viên về các nội dung GD kỹ năng sống cho học sinh THPT

Tr.53

Bảng 2.9 Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện của cán bộ,

giáo viên về các nội dung GD kỹ năng sống cho học sinh THPT

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ở mỗi thời kỳ lịch sử, nhất là trong giai đoạn hiện nay, do tính đa dạng của sự phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế, do nhận thức, quyền lợi, nguyện vọng, khả năng của mỗi người khác nhau nên giáo dục kỹ năng sống cho mọi người nói chung, cho thế hệ trẻ nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng

Song, ở thời đại nào cũng có những giá trị chung của cộng đồng, của dân tộc, của thời đại Nếu mỗi cá nhân giải quyết hợp lý những kỹ năng sống của cá nhân phù hợp với giá trị của dân tộc, của thời đại thì sẽ tạo ra sự đồng thuận trong hành động của cá nhân với dân tộc và khi ấy mỗi người là một chủ thể của sự phát triển nhân cách, góp phần tích cực vào sự phát triển xã hội

Thực tế, trong một bộ phận không nhỏ thanh thiếu niên học sinh hiện nay đã không quan tâm, không xác định được vai trò trách nhiệm của mình đến gia đình, xã hội, đến cha mẹ, ông bà, đến việc học tập và cuộc sống bản thân Nhiều thanh niên học sinh có thói ích kỷ, chỉ biết đến việc hưởng thụ, việc được chăm lo từ người khác mà không thấy được có nghĩa vụ phải thương yêu, kính trọng và giúp đỡ cha mẹ, ông bà, gia đình

Trong nhà trường phổ thông nói chung và trong các trường THPT ở thành phố Vinh nói riêng, nhiều học sinh chỉ biết nhận sự chăm lo của cha

mẹ, của xã hội và nhà trường, sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, nhưng không biết và không thể hiện được trách nhiệm của mình đối với gia đình, với cộng đồng xã hội nơi ở, chưa xác định được trách nhiệm của mình trong việc xây dựng tập thể lớp, xây dựng nhà trường Đặc biệt, có một bộ phận học sinh sống buông thả, có những biểu hiện hành vi đạo đức xa rời lối sống, thuần phong mỹ tục tốt đẹp của dân tộc, mà dễ nhận thấy ở bề ngoài với cách ăn

Trang 12

mặc, đầu tóc, cử chỉ, ngôn ngữ Nhiều học sinh không chăm lo cho việc học tập, rèn luyện của bản thân, sống không có lý tưởng, hoài bão, không xác định được cho mình một con đường đi đúng đắn, để rồi không biết sau này khi tốt nghiệp THPT sẽ làm gì cho cuộc sống bản thân, cho gia đình và xã hội

Những thách thức ấy đòi hỏi chúng ta phải có những thái độ ứng xử tích cực, đòi hỏi một xu thế phát triển giáo dục lấy "tâm lực" làm chủ đạo Phát triển tâm lực là phát triển các phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, lối sống, phát triển các tố chất tâm lý, là phát triển tâm hồn, hướng tới cuộc sống tinh thần lạc quan, yêu đời, vui vẻ, sống hoà nhập với cộng đồng và gần gũi với thiên nhiên; tự điều chỉnh cuộc sống cá nhân hướng tới cuộc sống có văn hoá và hạnh phúc Khai thác, phát triển tâm lực là tạo ra nội lực của sự phát triển nhân cách bền vững

Nắm vững những quy luật giáo dục, hiểu ý nghĩa của từng quy luật phát triển giáo dục giúp chúng ta có cách nhìn xem xét diễn biến của tiến trình phát triển giáo dục qua các thời kỳ lịch sử đã qua và phân tích được những xu thế tất yếu sẽ phải diễn ra, sẽ phải thực hiện trong thời gian sắp tới

Thế giới bước sang thiên niên kỷ mới với nhiều thành tựu phát triển của nền kinh tế tri thức, của khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ tin học với xu thế hòa bình và hợp tác quốc tế Bên cạnh đó loài người đang phải đối mặt với nhiều thách thức đó là xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố quốc tế;

sự gia tăng của khoảng cách giàu nghèo; hạn hán lụt lội thiên tai biến đổi khí hậu những thách thức ấy đòi hỏi chúng ta phải có thái độ ứng xử tích cực, đòi hỏi một xu thế phát triển giáo dục, lấy tâm lực làm chủ đạo

Phát triển tâm lực là phát triển các phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị lối sống phát triển các tố chất tâm lý là phát triển tâm hồn hướng tới cuộc sống tinh thần lạc quan, yêu đời, vui vẻ, sống hòa nhập với cộng đồng và gần gũi với thiên nhiên, tự điều chỉnh cuộc sống cá nhân hướng tới cuộc sống có

Trang 13

văn hóa và hạnh phúc Khai thác phát triển tâm lực là tạo ra nội lực của sự phát triển nhân cách bền vững

Có thể nói những quy luật của sự phát triển giáo dục giúp chúng ta có phương pháp luận giải quyết các vấn đề của thực tiễn một cách khoa học và hợp lý

Đứng trước những yêu cầu của thời đại việc xác định những giá trị sống như một đòi hỏi tất yếu Chính vì vậy Đảng ta đã xác định xây dựng một nền giáo dục Việt Nam tiên tiến mang đậm đà bản sắc dân tộc trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Đảng đã khẳng định: Yếu

tố con người vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển Nghị quyết

TW II Khóa VIII đã chỉ rõ: “ Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh phải có con người phát triển toàn diện, có đạo đức tri thức, sức khỏe thẩm mỹ

và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[5]

Hiện nay chúng ta đang đẩy mạnh phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” Trong đó quan tâm đến giáo dục rèn kỹ năng sống cho học sinh nhưng chúng ta chưa quan tâm đúng mức đến giáo dục giá trị sống cho học sinh Vì vậy, chưa giáo dục đầy đủ phẩm chất nhân cách, mới chỉ chú ý giáo dục kỹ năng sống, tức là giáo dục hành vi, rèn luyện bên ngoài Chính vì vậy học sinh chưa hiểu bản chất của các kỹ năng sống cần thực hiện

Ví dụ nếu học sinh hiểu giá trị con người phải có lòng nhân ái thì sẽ không có hiện tượng bạo lực trong học đường; học sinh hiểu được ý nghĩa của trung thực thì sẽ không có hiện tượng quay cóp

Luật giáo dục 2005 đã chỉ rõ: "Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;

Trang 14

hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"[8] Hiện nay, chúng

ta đang đẩy mạnh phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong đó quan tâm đến giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh Tuy vậy, việc giáo dục đầy đủ phẩm chất nhân cách, mới chỉ chú ý giáo dục

kỹ năng sống, tức là giáo dục hành vi, rèn luyện biểu hiện bên ngoài Cũng vì vậy, học sinh chưa hiểu bản chất của các kỹ năng sống cần thực hiện Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho

học sinh trung học phổ thông ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, nêu đề xuất và thực hiện được một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi và hiệu quả cao

Trang 15

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông hiện nay

- Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng học sinh Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Vinh rất đa dạng như học sinh ở các khối trường chuyên, trường công lập và các trường tư thục Do thời gian có hạn nên không thể nghiên cứu hết tất cả các đối tượng, trong phạm vi đề tài này tôi chỉ nghiên cứu giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học phổ thông tại các trường công lập trên địa bàn thành phố Vinh gồm các trường THPT Hà Huy Tập, Huỳnh Thúc Kháng và Lê Viết Thuật, tỉnh Nghệ An

6 Phương pháp nghiên cứu 6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ

sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các

phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

Trang 16

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Phương pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp toán thống kê

7 Đóng góp của Luận Văn

Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Đề xuất một số giải pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học phổ thông có tính khả thi, phù hợp với tình hình giáo dục hiện nay

và phù hợp với thực tế ở địa phương

8 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác giáo dục kỹ năng

sống cho học sinh trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng vấn đề quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống

cho học sinh trung học phổ thông thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống

cho học sinh trung học phổ thông thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Trang 17

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC

KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở ngoài nước

Những nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống trên thế giới khá phong phú Theo tổng thuật của UNESCO[23], có thể khái quát những nét chính trong các nghiên cứu này như sau: Nghiên cứu xác định mục tiêu của giáo dục

kỹ năng sống; Nghiên cứu xác định chương trình và hình thức giáo dục kỹ năng sống Chương trình, tài liệu giáo dục kỹ năng sống được thiết kế cho giáo dục không chính quy là phổ biến và rất đa dạng về hình thức

Từ những năm 90 của thế kỷ XX, thuật ngữ kỹ năng sống đã xuất hiện trong một số chương trình giáo dục của UNICEF(năm 1996) [24], trước tiên

là những chương trình giáo dục giá trị sống đã đưa ra 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ, mong muốn ở giai đoạn này là đưa ra được danh mục các kỹ năng cơ bản mà thế hệ trẻ cần có Phần lớn nghiên cứu KNS ở giai đoạn này các quan niệm đang ở nghĩa hẹp, đồng nhất nó với các kỹ năng xã hội

Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và xu thế hội nhập cùng phát triển của các quốc gia nên hệ thống giáo dục của các nước đã và đang thay đổi theo định hướng khơi dậy và phát huy tối đa các tiềm năng của người học đào tạo một thế hệ trẻ năng động và sáng tạo để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của xã hội Theo đó vấn đề giáo dục KNS cho học sinh nói chung và KNS cho học sinh phổ thông nói riêng được đông đảo các nước quan tâm Vì vậy kế hoạch DaKar về giáo dục cho mọi người (Senegan 2000)

Trang 18

yêu cầu mỗi quốc gia cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù hợp

Tuy giáo dục KNS cho học sinh đã được nhiều nước quan tâm và xuất phát từ quan niệm chung về KNS của tổ chức Y tế thế giới hoặc của UNESCO, nhưng quan niệm và nội dung giáo dục KNS ở các nước là không giống nhau Vì thể hiện nó vừa thể hiện cái chung nhưng cũng thể hiện tính đặc thù hay những nét riêng của mỗi quốc gia, và ngay ở trong mỗi quốc gia thì phương pháp, nội dung và quan niệm giáo dục KNS cho đối tượng không chính quy và chính quy cũng khác nhau Do các quốc gia đều mới bước đầu triển khai giáo dục KNS nên những nghiên cứu lí luận về vấn đề này mặc dù rất phong phú nhưng chưa thật sự toàn diện và sâu sắc Nên cũng chưa có quốc gia nào đưa ra được hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng KNS

Theo tổng thuật của UNESCO tại hội thảo Bali khái quát báo cáo tham luận của các quốc gia tham gia hội thảo về giáo dục KNS cho thanh thiếu niên

đã xác định mục tiêu của GD KNS của các nước vùng Châu Á Thái Bình Dương là nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam kỹ năng sống được bắt đầu biết đến từ chương trình của UNICEF (1996) “giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh niên trong và ngoài nhà trường”[24] Qua quá trình thực hiện chương trình này mà nội dung của khái niệm KNS và giáo dục KNS được quan tâm và ngày càng mở rộng

Giai đoạn đầu KNS được hiểu và giới thiệu trong chương trình chỉ là các kỹ năng cơ bản nhất như kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục

Trang 19

tiêu Ở thời điểm này chương trình chỉ tập trung vào giáo dục sức khỏe cho thanh thiếu niên Giai đoạn 2 của chương trình là “giáo dục sống khỏe mạnh

và kỹ năng sống” trong giai đoạn này nội dung của khái niệm kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống đã được phát triển và hiểu sâu sắc hơn, cùng với việc triển khai chương trình của UNICEF thì vấn đề KNS và giáo dục KNS cho học sinh đã được quan tâm và nghiên cứu Nhưng những vấn đề nghiên cứu ở giai đoạn này có xu hướng thiên về xác định những kỹ năng cần thiết ở các lĩnh vực hoạt động mà thanh thiếu niên tham gia và đề xuất các biện pháp để hình thành những kỹ năng này cho thanh thiếu niên trong đó có học sinh THPT Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu trong giai đoạn này như: Cẩm nang tổng hợp kỹ năng hoạt động thanh thiếu niên, tác giả Phạm Văn Nhân (2002) [20]; Kỹ năng thanh niên tình nguyện, tác giả Trần Thời (1998) [23];

Những người đầu tiên nghiên cứu về KNS mang tính hệ thống là Nguyễn Thanh Bình, tác giả đã có rất nhiều bài báo, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ và các giáo trình, tài liệu tham khảo[11,12], tác giả Nguyễn Thanh Bình đã có công đóng góp tạo ra hướng nghiên về KNS và giáo dục KNS ở Việt Nam

Theo hướng nghiên cứu này đã có một số các công trình nghiên cứu ra đời như: Kỹ năng sống cho tuổi vị thành niên (năm 2008)[17]; Một số cơ sở tâm lý của việc giáo dục KNS cho học sinh…

Tác giả Nguyễn Thanh Bình và công sự [12] đã mô tả một cách sinh động, đầy đủ, có hệ thống về việc tiếp cận và thực hiện giáo dục KNS cho học sinh do ngành giáo dục và đào tạo thực hiện Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai chương trình đưa giáo dục KNS vào hệ thống giáo dục chính quy và không chính quy Nội dung giáo dục của nhà trường phổ thông được định hướng bởi mục tiêu giáo dục kỹ năng sống, đưa giáo dục KNS vào chương trình giáo dục học đường thông qua các môn học

Trang 20

Chúng ta cần phải khẳng định rằng GD KNS không phải là mục đích tự thân của các nghiên cứu về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vì đây là một

số kỹ năng sống chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ về nội dung, phương pháp và hình thức nội dung giáo dục cho học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng

- Chủ yếu các đề tài phân tích làm rõ thực trạng trước tính cấp bách của vấn đề kỹ năng sống, chưa tập trung giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu lí luận một cách có hệ thống về phương pháp, hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên nói chung và học sinh trung học phổ thông nói riêng

- Các đề tài đã đề cập đến những hình thức giáo dục kỹ năng sống cụ thể mà chưa có kết quả thực nghiệm rõ ràng, cụ thể nên tính thuyết phục chưa cao Một số đề tài nghiên cứu tương đối đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu lí luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng sống nhưng trên đối tượng sinh viên

Do vậy, cần thiết phải khai thác nội lực của chính các hoạt động trong nhà trường trung học phổ thông nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở bậc học này

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1 Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

1.2.1.1 Kỹ năng sống

Kỹ năng sống (life skills) là khái niệm được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa tuổi trong lĩnh vực hoạt động thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Tuy nhiên, cho đến nay, khái niệm này vẫn nằm trong tình trạng chưa có một định nghĩa rõ ràng và đầy đủ

Tác giả luận văn thể hiện sự thống nhất với quan niệm KNS của UNESCO[23] Theo đó KNS được sử dụng trong nghiên cứu luận văn là " khả năng làm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử

Trang 21

tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày"

Có nhiều cách phân loại KNS, dù phân loại theo hình thức nào thì một

số kỹ năng vẫn được coi là kỹ năng cốt lõi như: kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đương đầu với cảm xúc, căng thẳng; kỹ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực; kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng đặt mục tiêu Trong phạm vi luận văn này tác giả đã giới hạn các KNS được nghiên cứu để giáo dục cho học sinh Trung học phổ thông là các kỹ năng: kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đương đầu với cảm xúc, căng thẳng và kỹ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực

1.2.1.2 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Giáo dục KNS không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của

cá nhân mà còn giúp giảm thiểu các tệ nạn, các vấn đề xã hội Để giáo dục cho học sinh giỏi về tri thức và hoàn thiện về nhân cách đòi hỏi phải có chương trình giáo dục KNS cho học sinh phù hợp theo từng cấp học Từ năm học 2010-2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo lồng ghép, tích hợp giáo dục KNS qua các môn học và hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh Nhằm thực hiện yêu cầu này ở bậc học Trung học phổ thông đội ngũ giáo viên đang trực tiếp giảng dạy các môn học và giáo viên làm công tác chủ nhiệm cần phải hiểu được bản chất, ý nghĩa của KNS đối với con người sống trong xã hội hiện đại, nắm được mục tiêu, nội dung, cách giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động dạy học, và các hoạt động khác của lớp học thông qua các hoạt động này lồng ghép các KNS cho học sinh để học sinh hình thành các kỹ năng cần thiết mỗi học sinh sẽ có cách cảm nhận khác nhau nhưng tất cả đều theo hướng tích cực để hình thành nhân cách và các kỹ năng cần thiết khác cho cuộc sống của các em sau này

Trang 22

1.2.2 Quản lý và quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

1.2.2.1 Quản lý

Quản lý là một khái niệm rộng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, vì vậy khái niệm quản lý khi được đưa ra luôn gắn với loại hình quản lý cụ thể Theo Trần Đình Nghiêm (năm 2001) : “Quản lý là một quá trình dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đó sang một hệ thống mới”[19]

Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ (năm 1985): “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu Quản lý là hệ thống là một quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [15]

Theo Nguyễn Văn Lê (năm 1995): “Quản lý là một hệ thống tác động khoa học, nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của

hệ thống”.[16] Trong giáo trình: Khoa học quản lý ghi rõ: “Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua nỗ lực của người khác”

Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức

Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm

Quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó ”

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Trang 23

Các khái niệm trên đây khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều gặp nhau

ở những nội dung cơ bản, quản lý phải bao gồm các yếu tố (các điều kiện) sau:

- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là nhiều lần liên tục

- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra tác động

- Tác động của chủ thể phải có tính mục đích và có kế hoạch

- Chủ thể có thể là một người, nhiều người, đối tượng cũng có thể là một người hoặc nhiều người

Hiện nay, quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)

kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra

Như vậy, có thể khái quát: quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội

1.2.2.2 Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông

Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là quá trình giúp học sinh tiếp thu, lĩnh hội được những giá trị phổ quát của xã hội, biến thành những giá trị đặc trưng của bản thân mỗi học sinh, giúp cho các em có suy nghĩ, thái độ

và hành động tích cực, hiệu quả, phù hợp với bản thân và đáp ứng mong đợi của cộng đồng, xã hội

Trang 24

Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống là một quá trình tổ chức tác động có chủ định của các lực lượng giáo dục, trong đó giáo dục nhà trường giữ vai trò chủ đạo để tạo ra sự thống nhất tác động giáo dục, tận dụng những yếu tố tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới học sinh nhằm phát huy tính tích cực tự giác rèn luyện, tạo ra động cơ, thái độ đúng đắn trong cuộc sống, học tập và hoạt động xã hội, để học sinh sống tốt đẹp hơn, làm việc chất lượng hơn, hiệu quả hơn, đem lại lợi ích trước hết cho học sinh đồng thời cho gia đình, nhà trường

và xã hội

Đối với học sinh trung học phổ thông, nội dung giáo dục kỹ năng sống cần hệ thống hoá những kỹ năng sống phổ quát, nhưng mở rộng và nâng nội dung lên một tầm cao đáp ứng yêu cầu của cuộc sống đương đại Nội dung của những kỹ năng sống đối với học sinh trung học phổ thông cần hướng các em đến hoàn thiện nhân cách một người thanh niên, một công dân, hướng đến một nhân cách nghề nghiệp, một thanh niên thời đại mang những giá trị tinh hoa bản sắc dân tộc và những giá trị phổ quát của nhân loại, hướng đến một lối sống hài hoà giữa đời sống cá nhân - bạn bè - tình yêu -

sự nghiệp - trách nhiệm xã hội Hướng các em vươn tới nhân cách lý tưởng mang những giá trị phổ quát của một thanh niên thời đại, không chỉ của dân tộc mà còn của nhân loại trong một thế giới mở

Quản lý giáo dục kỹ năng sống nói chung, của hiệu trưởng nói riêng là một hoạt động tổ chức tạo ra sự thống nhất giữa chủ thể quản lý (hiệu trưởng, nhà trường) với các khách thể quản lý, bao gồm các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống như học sinh, giáo viên trong nhà trường và các lực lượng

xã hội ngoài nhà trường, đoàn thể xã hội để đạt tới việc thực hiện có hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

Để đạt được mục tiêu của quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, hiệu trưởng nhà trường cần tạo ra sự thống nhất những kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh, cần xây dựng một kế hoạch thực hiện thống nhất, xác định được cơ chế hoạt động thống nhất

Trang 25

Cơ chế hình thành kỹ năng sống ở học sinh phổ thông là cơ chế hình thành nhân cách nói chung Trước hết cá nhân đáp ứng lại các kích thích, tiến tới chủ động, tích cực hoạt động và giao tiếp để một mặt lĩnh hội các giá trị xã hội, mặt khác hiện thực hoá bản thân mình Nói cách khác, cá nhân tích cực thực hiện quá trình nội tâm hoá chuyển vào trong các kỹ năng sống và ngoại tâm hoá, chuyển ra ngoài những giá trị cá nhân lĩnh hội để trải nghiệm, bổ sung, điều chỉnh, khẳng định hay loại bỏ Quá trình đó cần diễn ra trong quan

hệ liên nhân cách, trong môi trường nhóm, tập thể, cộng đồng xã hội

Các hình thức của hoạt động và giao tiếp trong cuộc sống và trong giáo dục vô cùng phong phú, sinh động Trong giáo dục từ trước đến nay thường chỉ chú ý đến hoạt động dạy - học Trong khi đó nhà trường có vô vàn những hoạt động và các hình thức giao tiếp hết sức phong phú lại bị coi nhẹ Hình thành phát triển kỹ năng sống ở học sinh phổ thông phải coi giao tiếp, hoạt động cùng nhau, hoạt động xã hội là phương thức trọng yếu

Đánh giá việc hình thành kỹ năng sống của học sinh phổ thông là vấn đề rất khó Phát triển kỹ năng sống cũng như phát triến nhân cách học sinh phổ thông nói chung phải tính đến đặc trưng mỗi giai đoạn phát triển

Học sinh trung học phổ thông đã bắt đầu định hình nhân cách, hướng vào những giá trị thiết thân với đầu tuổi thanh xuân, như: tri thức, nghề nghiệp, tình bạn, tình yêu, tự do Đánh giá sự phát triển các kỹ năng sống ở học sinh cần đánh giá quá trình hình thành, phát triển qua các giai đoạn ở các nhóm tuổi Đối với sự phát triển của một giá trị hay một hệ giá trị đặc trưng cho từng nhóm học sinh theo lứa tuổi, theo hoàn cảnh sống

Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là quá trình hình thành diễn ra tưởng như lặp đi lặp lại, nhưng nó được hình thành có chọn lọc theo từng nhóm học sinh (tuổi, giới, hoàn cảnh ) và có tính cá thể rất cao Nhà trường phải hiểu biết về đặc điểm học sinh, cơ chế, phương thức hình thành kỹ năng

Trang 26

sống thì tổ chức giáo dục giá trị sống mới hợp quy luật, đạt kết quả thật sự ở mỗi học sinh

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

1.2.3.1 Giải pháp

Trong cuộc sống mọi sự vật và mọi việc luôn luôn chuyển động với muôn vàn khó khăn có thể xảy ra Trừ khi bạn trốn đi thật xa, thì khó khăn sẽ không tìm tới, còn không bạn sẽ đối diện với nó mỗi ngày Than vãn, trách móc, thù hằn không có ích gì đâu, chỉ làm chúng ta thêm mệt mỏi và khiến mọi thứ tồi tệ hơn Thay vì cứ nhìn vào phần gốc của vấn đề và sa lầy vào đó, hãy tự hỏi "giải pháp là gì? mình sẽ xử lý như thế nào? phương án tiếp theo là gì?" Nếu phương án A thất bại, sẽ luôn có phương án B Khi chúng ta tập trung vào điều gì, điều đó sẽ đến Tập trung vào khó khăn, sẽ có nhiều khó khăn Tập trung vào giải pháp, sẽ có giải pháp Đó là quy luật hấp dẫn của tạo hóa đã hình thành Vậy giải pháp là gì đó là cách làm, cách giải quyết một vấn

đề cụ thể, nói đến giải pháp là chúng ta nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định để đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra và càng thu được hiệu quả cao Tuy nhiên chúng ta cũng cần hiểu rằng để có được những giải pháp như vậy thì cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

1.2.3.2 Giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông

Trang 27

Quản lý giáo dục không chỉ quản lý con người mà quan trọng là quản

lý công việc, quản lý kế hoạch và chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu đặt

ra

Giải pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh THPT là cách thức tác động của chủ thể quản lý để đạt được các mục tiêu GDKNS, nhằm nâng cao hiệu quả GDKNS cho học sinh, qua các hoạt động này hình thành cho các

em học sinh những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống sau này

1.3 Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông

Mục tiêu của việc giáo dục KNS cho học sinh phổ thông nhằm mục đích giúp cho học sinh có được những kỹ năng cần thiết sau:

- Học để biết

- Học làm người

- Học để sống với người khác

- Học để làm

- Kỹ năng sống về sức khỏe: Chế độ dinh dưỡng, phòng ngừa bệnh tật

và tai nạn, sức khỏe sinh sản, tác hại của chất gây nghiện, HIV/AIDS, thư giản và giải tỏa stress

- Kỹ năng sống về môi trường: Phòng tránh thiên tai, chăm sóc và bảo

vệ môi trường sống, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

- Kỹ năng sống về bản thân: Kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin, xây dựng nhân cách, xác định giá trị cuộc sống (tôn trọng, hòa bình, hợp tác, hạnh phúc, chân thật, nhân đạo, tình thương, trách nhiệm )

Trang 28

- Kỹ năng sống về nghề nghiệp: Giao tiếp, so sánh, phân tích, tổng hợp, sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, lập kế hoạch, quản lý thời gian, làm việc theo nhóm, diễn đạt giải quyết mâu thuẫn, đàm phán, quản trị công việc

Tạo cơ hội để HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình nhằm phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức Trang bị cho HS những kiến thức và kỹ năng phù hợp Trên cơ sở đó hình thành cho HS những hành

vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày

1.3.2 Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT và tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông

1.3.2.1 Một số đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lứa tuổi THPT

Độ tuổi học sinh THPT theo điều lệ nhà trường phổ thông là từ 15-19 tuổi Đây là giai đoạn cuối của thời kỳ vị thành niên, giai đoạn này các em phát triển mạnh mẽ về thể chất, nhận thức, sinh lý và cảm xúc xã hội, đây là thời kỳ chuyển tiếp từ đồng ấu sang trưởng thành nên các em luôn có xu hướng tự khẳng định mình, có ý thức vươn lên làm chủ bản thân Trong lứa tuổi này các em muốn tìm tòi, phát hiện, khám phá, tìm hiểu những điều chưa biết của cuộc sống, các em có ý thức tự quyết định trong hành động của mình; nhiệt tình hăng hái trước việc thử những giá trị mới về bản thân, thích có những hành vi khác thường, không chịu sự ràng buộc nên dễ va chạm với bố

mẹ và với những chuẩn mực xã hội, tuy nhiên thiếu tính ổn định và dễ chấp nhận

Xét về góc độ xã hội: Ở lứa tuổi này sự giao tiếp với bạn bè là một nhu cầu rất lớn, Các em có xu hướng tụ tập thành từng nhóm có cùng sở thích, phù hợp với tính tình để vui chơi, đùa nghịch, nhiều lúc có những hành động không phù hợp với lứa tuổi của mình Trong giai đoạn này quá trình phát triển sinh lý ảnh hưởng rất nhiều đến tính cách của các em, các em rất dễ bị xúc

Trang 29

động khi có một tác động nào đó, bản thân các em dễ bị lôi kéo, kích động, lòng kiên trì và khả năng tự kiềm chế yếu Ở lứa tuổi này tính tình không ổn định, dễ nổi cáu, khi thì quá sôi nổi nhiệt tình nhưng gặp trở ngại dễ buông xuôi, chán nản Nhìn chung đa số các em đều vui vẻ, hạnh phúc, yêu đời, tự chủ, đề cao công việc và học tập, tự tin, cảm xúc tích cực và tin rằng mình có thể chống chọi với những bất trắc của cuộc đời Đối với các em ở lứa tuổi này, cái gì cũng dễ dàng, đơn giản, các em luôn ở trạng thái hiếu thắng hoặc

tự tin vì thế dễ dàng đi đến những hành động thiếu suy nghĩ chín chắn, nhiều lúc vi phạm mà vẫn không biết

Đời sống tình cảm của HS THPT rất phong phú, đặc biệt là tình bạn Các em có nhu cầu lớn về tình bạn và đặt ra những nhu cầu cao trong tình bạn như sự chân thành, tin tưởng, đồng cảm, giúp đỡ lẫn nhau Tình bạn của các

em mang tính xúc cảm cao, thường được lý tưởng hoá Mối quan hệ nam - nữ

ở lứa tuổi này có sự phân hoá rõ rệt Do vậy, nhu cầu về tình bạn khác giới tăng Ở một số em, xuất hiện những dấu hiệu của một tình cảm mới: Tình yêu, tình yêu ở HS THPT thường trong sáng, hồn nhiên, giàu cảm xúc và khá chân thành Vì vậy, nhà trường cần phải giáo dục cho HS một tình yêu chân chính dựa trên cơ sở thông cảm, hiểu biết, tôn trọng và cùng có một mục đích, lý tưởng chung

Chính vì vậy, các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh, các tổ chức trong xã hội cần quan tâm động viên kịp thời để hướng các em có những suy nghĩ và hành động đúng

Học sinh THPT - tuổi thanh niên mới lớn là lứa tuổi quyết định sự hình thành của thế giới quan Đây là nét chủ yếu trong sự phát triển tâm lý của tuổi thanh niên HS Chỉ số đầu tiên của sự hình thành thế giới quan là sự phát triển của hứng thú nhận thức với các vấn đề tự nhiên, xã hội thông qua các môn học ở bậc THPT, ở lứa tuổi mới lớn quan tâm nhiều nhất đến các vấn đề liên

Trang 30

quan đến con người Vai trò của con người trong lịch sử, quan hệ giữa con người và XH, giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa tình cảm và trách nhiệm Nói chung các em có khuynh hướng sống một cuộc sống tích cực vì XH

Trong điều kiện hiện nay, cần đặc biệt giúp các em phân tích, đánh giá các hiện tượng XH, các thang giá trị đang có những diễn biến không đơn giản, biết ủng hộ, bảo vệ cái đúng, phản đối ngăn chặn cái sai, biết chống mê tín dị đoan và các tư tưởng duy tâm khác

1.3.2.2 Tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông

Ngày nay, việc rèn luyện và GD KNS cho các em học sinh là trách nhiệm chung của gia đình, nhà trường và xã hội Trong đó giáo viên giữ vai trò quyết định Đây cũng chính là một nội dung trong phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện - học sinh tích cực"

Giáo viên ngoài những yêu cầu về kiến thức chuyên môn, còn phải nắm vững kiến thức về kỹ năng sống để giáo dục kỹ năng cho các em học sinh Tạo điều kiện để các em cảm nhận được không khí thân thiện với trường lớp, bạn bè, gia đình và với tất cả mọi người Tùy theo độ tuổi và bậc học mà giáo viên có các biện pháp giáo dục khác nhau Giáo dục KNS bao gồm giáo dục nhận thức, sự hiểu biết, thái độ, cách vận dụng và những hành vi mang tính tích cực

Đối với HS THPT, giáo dục kỹ năng sống có tầm quan trọng đặc biệt, bởi lẽ:

Ở lứa tuổi này các em phát triển rất nhanh chóng về tâm sinh lý Bên cạnh sự phát triển nhanh chóng về thể chất, thì óc tò mò, xu thế thích những cái mới lạ, thích được tự khẳng định mình, thích làm người lớn, dễ hành động bột phát, nhu cầu giao lưu với bạn bè cùng lứa tuổi cũng phát triển Cũng ở lứa tuổi này các em chưa chín chắn về mặt nhận thức và hành

Trang 31

vi suy nghĩ còn nông cạn nên việc ứng phó với áp lực xảy ra trong cuộc sống hàng ngày nếu không được uốn nắn định hướng kịp thời thì sẽ dẫn đến các hành động tiêu cực như sa đà vào các tệ nạn xã hội

Bên cạnh đó với sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực xã hội cũng có tác động lớn đối với HS Bên cạnh những mặt tích cực, thì những ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường, của sự bùng nổ thông tin, của sự du nhập lối sống thực dụng, văn hóa đồi trụy, bạo lực đã tác động mạnh mẽ đến các em Nếu không được trang bị các kỹ năng sống cần thiết và có bản lĩnh vững vàng thì các em dễ trở thành nạn nhân của tình trạng lạm dụng hay bạo lực, căng thẳng, mất lòng tin, mặc cảm, dẫn đến các hành vi theo cảm tính

Sự thay đổi nhanh chóng về kinh tế- xã hội cũng ảnh hưởng sâu sắc đến cuộc sống của mỗi gia đình Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của các em Một số gia đình cha mẹ mải mê với công việc của mình không có điều kiện để quan tâm, chăm sóc con cái một cách đầy đủ, nhất là về mặt tinh thần, khiến nhiều em rơi vào tình trạng bị bỏ rơi Ở một số gia đình

do thiếu sự hiểu biết, chia sẻ lẫn nhau giữa cha mẹ và con cái dẫn đến những hiểu lầm, căng thẳng và các em tìm đến những bạn bè mà chúng cho là có thể tìm được sự chia sẻ và lời khuyên

Vì vậy, việc giáo dục kỹ năng sống là hết sức quan trọng và cần thiết để giúp các em có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và cộng đồng, có khả năng ứng phó trước sức ép của cuộc sống và sự lôi kéo thiếu lành mạnh của bạn bè cùng trang lứa, phòng ngừa những hành vi có hại cho sức khoẻ, thể chất và tinh thần của các em, giúp các em biết ứng xử một cách tích cực để đối phó với những thử thách trong cuộc sống

Trong xã hội ngày nay, các em được tiếp xúc nhiều với sự phát triển của xã hội bên ngoài, bên cạnh những mặt tích cực như điều kiện vật chất, thì những ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường, của sự bùng nổ thông tin,

Trang 32

của sự du nhập lối sống thực dụng đã tác động mạnh mẽ đến các em Nếu các em không có các KNS cần thiết và bản lĩnh vững vàng thì các em dễ trở thành nạn nhân của các tệ nạn xã hội

Như vậy, giáo dục kỹ năng sống có tầm quan trọng đặc biệt trong công tác giáo dục Bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI mà UNESCO đưa

ra thực chất cũng là tiếp cận kỹ năng sống, nêu lên những vấn đề chủ chốt

mà mỗi cá nhân cần được trang bị để có một cuộc sống tốt đẹp cả về vật chất và tinh thần, đó là: "Học để biết; học để làm; học để làm người và học

để chung sống"

1.3.3 Nội dung kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh THPT

1.3.3.1 Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp là một trong những kỹ năng mềm, là tập hợp những quy tắc, nghệ thuật, cách ứng xử, đối đáp được đúc rút qua kinh nghiệp thực

tế hằng ngày giúp mọi người giao tiếp hiệu quả thuyết phục hơn khi áp dụng thuần thục kỹ năng giao tiếp Trong kỹ năng giao tiếp có rất nhiều kỹ năng nhỏ khác như kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thấu hiểu, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ cơ thể, kỹ năng sử dụng ngôn từ, âm điệu Bằng cách truyền đạt được thông điệp của mình đi một cách thành công đồng nghĩa với suy nghĩ và ý tưởng của mình đã truyền đi một cách hiệu quả mạng lại mục tiêu đã đặt ra Khi giao tiếp không thành công cũng đồng nghĩa với thất bại Do vậy kỹ năng giao tiếp sẽ quyết định sự thành công hay thất bại trong việc giải quyết các vấn đề xảy ra trong cuộc sống

Kỹ năng này nhằm giúp học sinh:

- Nhận thức rõ tầm quan trọng của giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày

- Có khả năng giao tiếp có hiệu quả

- Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến người khác

- Biết thông cảm, chia sẻ với người khác khi họ gặp khó khăn

Trang 33

1.3.3.2 Kỹ năng nhận thức

- Tự nhận thức là KNS cơ bản, nền tảng hỗ trợ con người trong việc giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi người Tự nhận thức giúp cho con người sống nhân ái hơn, cư xử đúng mực hơn, hiểu đúng hơn về bản thân, từ đó có những lựa chọn đúng đắn và phù hợp

Quá trình tự nhận thức về bản thân bao gồm các quá trình sau:

- Tự lắng nghe đây là một quá trình suy ngẫm và tự sự với chính mình

để đưa ra những nhận định về ưu điểm, nhược điểm, nhu cầu, sở thích, nguyện vọng của bản thân Biết lắng nghe người khác một cách tích cực và có tính chọn lọc, có thái độ tôn trọng, cầu tiến, chấp nhận những phản hồi của người khác để thể hiện sự sẵn sàng không ngừng học hỏi điều này sẽ giúp chúng ta có nhiều cơ hội để phát triển trong tương lai

- Tự bộc lộ chính mình đây là sự cởi mở, hòa đồng với người khác trong giao tiếp Điều này giúp người khác hiểu mình rõ hơn, đồng thời họ cũng chỉ ra cho mình những khía cạnh tích cực cũng như hạn chế mà bạn chưa nhìn thấy, nhằm tăng thêm sự hiểu biết lẫn nhau

- Thể hiện bản thân với người xung quanh: Họ sẽ là chỗ dựa tinh thần

và cũng là người quảng bá những gì tốt đẹp về bạn điều này sẽ làm cho bạn

tự tin hơn trong giao tiếp Việc nói ra những ưu điểm sẽ dễ dàng hơn nhiều so với điểm yếu, thậm chí có thể gây tổn thương cho chính bạn Vì vậy mỗi người cần phải cảm thông, chia sẽ và tôn trọng Những ai dám nói ra những khiếm khuyết của chính mình, dám đối mặt với sự thật là những người phi thường và có nhiều cơ hội để phát triển

- Đối với HS THPT, kỹ năng này nhằm giúp họ biết nhận thức và thể hiện được bản thân mình, đồng thời có thể đánh giá được mặt tốt và chưa tốt

của bản thân, học hỏi những điểm tích cực của người khác để tiến bộ

1.3.3.3 Kỹ năng xác định giá trị

Trang 34

Giá trị đối với mỗi người trong cuộc sống không chỉ tạo nên danh dự, nhân phẩm của mỗi người, mà nó còn có ý nghĩa như là dây cương giữ cho ta ngồi vững trên yên ngựa, nó giữ cho ta không đi quá đà không có những hành động tiêu cực trong việc giải quyết mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống Nói cách khác, giá trị giúp ta định hướng trong từng hành động nói riêng và cuộc sống nói chung Mỗi người cần biết tự xác định được những giá trị đối với mình và những giá trị của mình để có thể ra quyết định đúng và giải quyết

có hiệu quả các vấn đề trong cuộc sống Đồng thời mỗi người cần hiểu và tôn trọng những giá trị riêng của người khác

Kỹ năng này nhằm giúp HS:

- Hiểu rõ giá trị là những niềm tin, chính kiến, thái độ, định hướng cho hoạt động và hành vi của mỗi người

- Thấy rõ được ý nghĩa của việc hình thành kỹ năng xác định giá trị cho bản thân và biếgt tôn trọng giá trị của người khác

- Biết phân tích lợi, hại, được mất của một hành vi cá nhân muốn thực hiện

1.3.3.4 Kỹ năng đặt mục tiêu và giải quyết vấn đề

Đặt mục tiêu là một trong kỹ năng cần thiết cho cuộc sống của mỗi người

- Mục tiêu cần phải rõ ràng: Phần lớn mọi người không bao giờ đạt được điều họ muốn là vì họ không xác định rõ mình muốn gì Khi hỏi nhiều người về điều họ muốn đạt được trong 10 năm tới, thường thì họ sẽ trả lời những câu mơ hồ, chung chung và chẳng có chút quyết tâm nào như: “Tôi muốn có nhiều tiền, tôi muốn có công việc tốt hơn, tôi muốn không phải lo lắng nữa, ” Chỉ khi nào chúng ta biết đặt mục tiêu cụ thể thì mới thực hiện

không biết phải làm gì để đạt được nó

Trang 35

- Mục tiêu đưa ra cần có tính khả thi: Mục tiêu đưa ra nếu chúng ta cố gắng có thể đạt được hay không ? Hãy nhớ rằng khi đặt ra mục tiêu, chúng ta

có thể không đạt được nó ngay trong lần đầu tiên, nhưng chẳng hề chi, điều quan trọng là đã hành động và tiến dần về phía mục tiêu của mình, miễn là tiếp tục hành động cuối cùng ta sẽ đạt được kết quả mong muốn

- Mục tiêu phải phù hợp với tình hình thực tế: Lý do đa số mọi người

không cảm thấy có động lực thực hiện mục tiêu của mình là vì mục tiêu ấy không đủ hào hứng đối với họ, mục tiêu quá lớn, mơ hồ không thực tế

- Thời gian hoàn thành: Mục tiêu phải xác định rõ thời gian thực hiện, thời hạn hoàn thành là khi nào? thời gian đó có hợp lý hay không ? Chỉ khi đặt ra thời hạn cho mục tiêu của mình, chúng ta mới có thể lên kế hoạch và

cảm nhận được sự cấp bách của việc đạt được mục tiêu

Sau khi đặt ra mục tiêu cụ thể và có tính khả thi vậy chúng ta phải tập trung để giải quyết các vấn đề nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong thời gian ngắn nhất

Đứng trước một vấn đề cần giải quyết chúng ta cần biết nhận diện đầy

đủ vấn đề đang xảy ra, biết xác định các phương án khác nhau nhằm giải quyết vấn đề đó, biết phân tích và lựa chọn phương án tối ưu, phù hợp nhất với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mình Mỗi người sẽ có cách giải quyết vấn đề khác nhau, dẫn đến những kết quả khác nhau Do đó, sau khi thực hiện phương án giải quyết vấn đề, chúng ta cần đánh giá kết quả thực hiện lựa chọn đã có nhằm rút kinh nghiệm cho bản thân

Trang 36

Khả năng đưa ra quyết định tốt có thể giúp bạn:

Đạt được mục đích ở nơi làm việc và trong cuộc sống riêng tư

Tránh được những sai lầm có thể để lại hậu quả không tốt cho bạn Quyết định là quá trình lựa chọn bạn phải làm gì bằng việc xem xét các hậu quả của những lựa chọn khác nhau mà có thể xảy ra

Trong cuộc sống, chúng ta thường xuyên phải đưa ra các quyết định của bản thân Quyết định có thể sẽ rất đơn giản, chỉ cần một "tích tắc" là chúng ta đã có thể cho "ra đời" một quyết định đúng Nhưng cũng có những quyết định rất phức tạp đòi hỏi chúng ta phải suy nghĩ, có thể hàng ngày hàng giờ và đôi khi còn cần phải tham khảo các ý kiến từ những người khác Khi

đó chúng ta phải vận dụng các bước sau:

Bước 1: Hiểu vấn đề

Mình phải quyết định điều gì?

Đảm bảo là phải tập trung chính xác vào vấn đề mà gây ra sự rắc rối Bước 2: Nhận định các giải pháp

Những lựa chọn của mình là gì?

Nghĩ đến các cách mà mình có thể giải quyết được vấn đề

Tham khảo ý kiến từ những người khác, có thể là bố mẹ, thầy cô, bạn

bè hoặc những người mà ta cảm thấy tin tưởng

Lắng nghe những ý kiến góp ý và phân tích trên cơ sở thực tế của bản thân

Bước 3: Đưa ra các lý lẽ tán thành và phản đối của mỗi lựa chọn

Lựa chọn một số giải pháp thực thi

Suy nghĩ và so sánh đến ưu điểm, nhược điểm của từng giải pháp Xác định hậu quả tiềm tàng và các kết quả có thể đạt được cho mỗi lựa chọn và ảnh hưởng của nó đối với người khác

Bước 4: Quyết định đâu là giải pháp tốt nhất, sau đó làm theo giải pháp đó

Trang 37

Kết hợp tất cả các thông tin để quyết định đâu là sự lựa chọn tốt nhất Quyết định và thực hiện

Chịu trách nhiệm về quyết định và hành động của mình

1.3.3.6 Kỹ năng kiên định và hợp tác

- Kiên định là khả năng giữ vững được lập trường, quan điểm, ý định, không dao động mặc dù gặp trở ngại, khó khăn Kiên định không phải là bảo thủ, cứng nhắc, hiếu thắng hay phục tùng mà luôn biết linh hoạt, mềm dẻo và

tự tin

- Kỹ năng kiên định là kỹ năng thực hiện được những gì mình muốn hoặc từ chối bằng được những gì mình không muốn với sự tôn trọng, có xem xét tới quyền và nhu cầu của người khác, quyền, nhu cầu của mình một cách hài hoà, đúng mực Người có kỹ năng kiên định là người sống có bản lĩnh, dám nghĩ, dám làm

- Để có được kỹ năng kiên định chúng ta cần biết cách phối hợp rèn luyện các kỹ năng cơ bản khác như giao tiếp, kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng ra quyết định và kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng từ chối

Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung

Kỹ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm

Để có được sự hợp tác hiệu quả, chúng ta cần vận dụng tốt nhiều kỹ năng sống khác như: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, đảm nhận trách nhiệm, ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, kiên định, ứng phó với căng thẳng

1.3.3.7 Kỹ năng ứng phó với tình huống căng thẳng

Trong cuộc đời mỗi người có muôn vàn khó khăn, thử thách mà chúng ta phải vượt qua Mỗi ngày là một chuỗi các hoạt động tích cực có tiêu cực có đòi

Trang 38

hỏi chúng ta phải giải quyết xử lý một cách thích hợp Có những sự việc nhẹ nhành, nhưng có những sự việc phức tạp tạo nên áp lực gây căng thẳng đòi hỏi chúng ta phải tập trung vận dụng các kỹ năng để ứng phó cho phù hợp Tuy nhiên, sự căng thẳng còn có sức mạnh huỷ diệt cuộc sống cá nhân nếu nó quá lớn và không giải toả nổi nếu thiếu kỹ năng ứng phó

Do đó, chúng ta cần phải có khả năng nhận biết sự căng thẳng, nguyên nhân và hậu quả, cũng như biết cách ứng phó với nó

Kỹ năng này nhằm giúp học sinh:

- Nhận thức rõ được bản thân mình những biểu hiện của cơ thể, cảm xúc, hành vi để từ đó có thể tìm được nguyên nhân ứng phó một cách tích cực khi gặp căng thẳng

- Phải biết chấp nhận căng thẳng như một điều tất yếu của cuộc sống và luôn suy nghĩ tích cực trong mọi hoàn cảnh

- Rèn luyện bản thân, sống lành mạnh, sinh hoạt điều độ để hạn chế tối

đa được các tình huống căng thẳng có thể xẩy ra

- Biết được một số tình huống dễ gây căng thẳng trong cuộc sống, cảm xúc thường có khi căng thẳng

- Biết cách ứng phó tích cực khi ở trong tình huống căng thẳng

1.3.4 Các phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông

1.3.4.1 Phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp thảo luận nhóm là tổ chức cho HS tự đưa ra chính kiến, nhận thức của mình để bàn bạc, trao đổi về một chủ đề nhất định mà ở đây giáo viên đóng vai trò giám sát

Ưu, nhược điểm:

Phương pháp này kích thích lòng ham mê học tập của học sinh, tránh lối học thụ động

Trang 39

Giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề theo nhóm, có tinh thần đoàn kết cao

Học sinh hợp tác hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thức của bản thân bằng phương pháp tự học và khám phá thêm những kiến thức liên quan từ thực tiễn

Khi nhóm thảo luận hoạt động dưới sự giám sát của thầy cô giáo, giúp hạn chế rất nhiều những thói quen xấu như nói chuyện riêng, thiếu tập trung, đùa giỡn…

Đa số học sinh đều dùng phương pháp suy luận và tư duy để giải quyết vấn đề Nên những tri thức khoa học mà các em thu thập được sẽ khắc sâu và

dễ nhớ

Tuy nhiên, nếu tổ chức không tốt thì giờ học sẽ ồn ào, một số người sẽ

ỷ lại vào người khác, dễ làm mất thời gian

1.3.4.2 Phương pháp động não

Phương pháp động não, còn gọi là công não hay tập kích não là phương pháp đặc sắc dùng để phát triển nhiều giải đáp sáng tạo cho một vấn đề Phương pháp này hoạt động bằng cách nêu các ý tưởng tập trung trên vấn đề,

từ đó, rút ra rất nhiều đáp án căn bản cho nó

Ưu, nhược điểm:

- Đây là phương pháp có thể thu thập được nhiều ý kiến nhất, nhiều thông tin từ nhiều người nhất trong một thời gian ngắn nhất

- Tuy nhiên, nếu giáo viên không nắm vững cách tiến hành sẽ biến thành phương pháp thảo luận hoặc hỏi đáp

1.3.4.3 Phương pháp nghiên cứu tình huống

Là tổ chức cho người học nghiên cứu một câu chuyện, mô tả một tình huống xảy ra trong thực tiễn cuộc sống Tình huống là một câu chuyện, có cốt chuyện và nhân vật, liên hệ đến một hoàn cảnh cụ thể, từ góc độ cá nhân hay

Trang 40

nhóm, và thường là hành động chưa hoàn chỉnh Đó là một câu chuyện cụ thể

và chi tiết, chuyển nét sống động và phức tạp của đời thực vào lớp học”

Ưu, nhược điểm:

- Tăng tính thực tiễn của môn học, giảm thiểu rủi ro cho người học khi tham gia thực tiễn cuộc sống, thực tiễn nghề nghiệp; Nâng cao tính chủ động, sáng tạo, hứng thú của người học; Cung cấp kinh nghiệm, cách nhìn và giải pháp mới cho người dạy; Tạo cơ hội cho người học phát triển toàn diện các

kỹ năng như: Kĩ năng phân tích để xác định vấn đề, Kĩ năng xây dựng và viết tình huống, Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin, Kĩ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm, Kĩ năng trình bày vấn đề

- Giáo viên cần nhiều thời gian để chuẩn bị, xây dựng tình huống phải luôn đổi mới, cập nhật thông tin, giám sát chặt chẽ, người học đòi hỏi tính tích cực, khả năng tư duy độc lập ở người học

1.3.4.4 Phương pháp trò chơi và đóng vai

Bản chất của phương pháp trò chơi là sử dụng trò chơi học tập là dạy học thông qua việc tổ chức hoạt động cho học sinh Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, HS được hoạt động bằng cách tự chơi trò chơi trong đó mục đích của trò chơi chuyển tải mục tiêu của bài học Luật chơi (cách chơi) thể hiện nội dung và phương pháp học, đặc biệt là phương pháp học tập có sự hợp tác

và sự tự đánh giá

Phương pháp đóng vai là phương pháp tổ chức cho người học thực hành, "làm thử" một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây là phương pháp nhằm giúp người học suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một cách ứng xử cụ thể mà họ quan sát được Việc

"diễn" không phải là phần chính của phương pháp này, mà điều quan trọng hơn là sự thảo luận sau phần diễn ấy

* Ưu, nhược điểm:

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG QUY ĐỊNH CHỮ VIẾT TẮT - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
BẢNG QUY ĐỊNH CHỮ VIẾT TẮT (Trang 9)
Bảng 2.1. Quy mô học sinh, cán bộ giáo viên THPT thành phố Vinh - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Quy mô học sinh, cán bộ giáo viên THPT thành phố Vinh (Trang 52)
Bảng 2.2. Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh THPT - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.2. Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh THPT (Trang 52)
Bảng 2.3. Cơ sở vật chất các trường THPT thành phố Vinh - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.3. Cơ sở vật chất các trường THPT thành phố Vinh (Trang 53)
Bảng 2.5. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thiếu kỹ năng sống - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.5. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc thiếu kỹ năng sống (Trang 58)
Bảng 2.8. Ý kiến đánh giá về nhận thức của cán bộ, giáo viên - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.8. Ý kiến đánh giá về nhận thức của cán bộ, giáo viên (Trang 63)
Bảng 2.9. Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.9. Ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện của cán bộ, giáo viên (Trang 64)
Bảng 2.10. Các hình thức GD kỹ năng sống cho học sinh - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.10. Các hình thức GD kỹ năng sống cho học sinh (Trang 66)
Bảng 2.11. Các kế hoạch GDKNS - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.11. Các kế hoạch GDKNS (Trang 67)
Bảng 2.12. Thực trạng chỉ đạo quản lý GDKNS cho HS - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.12. Thực trạng chỉ đạo quản lý GDKNS cho HS (Trang 68)
Bảng 2.13. Sự phối hợp giữa cán bộ quản lý với các lực lượng giáo dục - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.13. Sự phối hợp giữa cán bộ quản lý với các lực lượng giáo dục (Trang 71)
Sơ đồ phối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Sơ đồ ph ối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội (Trang 95)
Bảng 3.1. Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 100)
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 101)
2  Hình  thức  tổ  chức  công  tác  GDKNS  chưa  phong phú - Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thành phố vinh, tỉnh nghệ an
2 Hình thức tổ chức công tác GDKNS chưa phong phú (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w