1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông huyện krông nô, tỉnh đăk nông

129 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Tác giả Nguyễn Văn Dung
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Minh Hùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lí giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 920,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cán bộ quản lý CBQL trường trung học phổ thông THPT phải là người năng động, sáng tạo và đổi mới, nắm vững các lý thuyết về quản lý, nhận thức được các thế mạnh và các mặt hạn chế, tạo r

Trang 1

NGUYỄN VĂN DUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG THPT HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

NGUYỄN VĂN DUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG THPT HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS PHẠM MINH HÙNG

Trang 3

Phòng Đào tạo Sau Đại học, Khoa Giáo dục, các nhà khoa học, các giảng viên đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Nông; Huyện ủy, UBND huyện Krông Nô, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Krông Nô, các đồng chí cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT trong huyện Krông Nô, các cơ quan ban ngành liên quan và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp tư liệu, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc chân thành tới PGS.TS Phạm Minh Hùng, đã tận tình bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tác giả để hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến góp

ý của các chuyên gia, các nhà khoa học, các giảng viên, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn!

Xin chân thành cảm ơn!

Đăk Nông, tháng 4 năm 2017

TÁC GIẢ

Ngưyễn Văn Dung

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Đóng góp của luận văn 5

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Cán bộ và cán bộ quản lý trường THPT 9

1.2.2 Đội ngũ và đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 10

1.2.3 Chất lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 11

1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 13

1.3 Khái quát về công tác quản lý và người cán bộ quản lý trường THPT trong bối cảnh hiện nay 14

1.3.1 Nội dung của công tác quản lý trường THPT 14

Trang 5

1.4 Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 23

1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 23

1.4.2 Mục đích, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 25

1.4.3 Nội dung, phương pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 26

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 34

Kết luận chương 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG 38

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình phát triển giáo dục của huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 38

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 38

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục huyện Krông Nô 39

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 50

2.2.1 Về phẩm chất chính trị, đạo đức 51

2.2.2 Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ 51

2.2.3 Về năng lực quản lý 51

2.2.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 51

Trang 6

2.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 58

2.3.3 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 59

2.3.4 Đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT 61

2.3.5 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý cán bộ quản lý trường THPT 62

2.4 Nguyên nhân của thực trạng 63

2.4.1 Nguyên nhân thành công 63

2.4.2 Nguyên nhân hạn chế, thiếu sót 64

Kết luận chương 2 66

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG 67

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 67

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 67

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 67

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67

3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 67

3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 67 3.2.2 Thực hiện tốt công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển đội ngũ

Trang 7

3.2.4 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, sàng lọc, thuyên chuyển

đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh

Đăk Nông 83

3.2.5 Đảm bảo các chế độ, chính sách và các điều kiện để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông phát huy tốt vai trò của mình 90

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 94

3.3.1 Khảo sát sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 94

3.3.2 Khảo sát tính khả thi của các giải pháp đề xuất 96

Kết luận chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Số lớp, số học sinh các bậc học qua các năm 40

Bảng 2.2 Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm 41

Bảng 2.3 Thống kê cơ sở vật chất các bậc học trong năm học 2016 - 2017 42

Bảng 2.4 Quy mô phát triển của học sinh, giáo viên, CBQL, tổ trưởng, tổ phó các trường THPT huyện Krông Nô giai đoạn 2012 - 2017 42

Bảng 2.5 Quy mô học sinh, cán bộ giáo viên, nhân viên, số lượng CBQL của từng trường THPT huyện Krông Nô năm học 2016 - 2017 43

Bảng 2.6 Đội ngũ cán bộ công nhân viên, giáo viên nữ, Đảng viên, độ tuổi bình quân trường THPT huyện Krông Nô giai đoạn 2012 - 2017 43

Bảng 2.7 Trình độ đào tạo chuyên môn, trình độ chính trị của đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Krông Nô 44

Bảng 2.8 Đội ngũ giáo viên của các trường THPT huyện Krông Nô năm học 2015 - 2016 44

Bảng 2.9 Đội ngũ giáo viên bộ môn của các trường THPT 45

Bảng 2.10 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm 45

Bảng 2.11 Tỷ lệ học sinh giỏi cấp tỉnh các năm 46

Bảng 2.12 Kết quả học lực học sinh các trường THPT huyện Krông Nô năm học 2015- 2016 46

Bảng 2.13 Chất lượng giáo dục toàn diện học sinh THPT 46

Bảng 2.14 Cơ sở vật chất của các trường THPT huyện Krông Nô 47

Bảng 2.15 Trình độ đào tạo chuyên môn trên chuẩn và đang đào tạo trên chuẩn của đội ngũ CBQL, Giáo viên các trường THPT huyện Krông Nô tính đến năm 2017 50

Bảng 2.16 Tình hình đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Krông Nô 50

Bảng 2.17 Kết quả trưng cầu ý kiến tự đánh giá các CBQL trường THPT về đánh giá đội ngũ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng 53

Trang 10

Bảng 2.18 Kết quả trưng cầu đánh giá của giáo viên về Hiệu trưởng, Phó

Hiệu trưởng trường THPT 54 Bảng 2.19 Trình độ đào tạo chuyên môn và chính trị của đội ngũ Hiệu

trưởng, Phó Hiệu trưởng 59 Bảng 2.20 Số lượng CBQL được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,

luân chuyển của các trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 60 Bảng 2.21 Xếp loại CBQL (2012 - 2017) 62 Bảng 3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các giải pháp đề xuất 94 Bảng 3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các giải pháp nâng cao

chất lượng đội ngũ CBQL các trường THPT huyện Krông Nô 96

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục Việt Nam đang trong quá trình phát triển và hội nhập quốc

tế, cơ chế hệ thống quản lý giáo dục ngày càng được tăng cường theo hướng phân cấp, phân quyền nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước Cán bộ quản lý (CBQL) trường trung học phổ thông (THPT) phải là người năng động, sáng tạo

và đổi mới, nắm vững các lý thuyết về quản lý, nhận thức được các thế mạnh và các mặt hạn chế, tạo ra sự thay đổi và quản lý được sự thay đổi trong nhà trường, huy động được mọi nguồn lực và sử dụng chúng một cách hiệu quả để phát triển nhà trường

Hệ thống nhà trường, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là một trong những yếu

tố giữ vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng giáo dục - đào tạo Vì vậy, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm chú trọng xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và đã có các Nghị quyết, Chỉ thị về lĩnh vực quan trọng này Luật Giáo dục 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 cũng đã xác định, một trong những điều kiện để thành lập nhà trường là: “có đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo đủ về số lượng và đồng bộ về

cơ cấu” (Điều 50); Luật còn xác định: “cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục” [27]

Nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ II khóa VIII của Đảng đã chỉ rõ một trong những giải pháp chủ yếu đó là: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý ” cùng với việc “Quy định lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo theo hướng tập trung làm tốt chức năng quản lý Nhà nước” [3]

Chỉ thị số 40/CT - TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã xác định mục tiêu

“Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát

Trang 12

triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”[2]

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế [4]

Về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường tiềm lực và đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, Đại hội XII của Đảng xác định: “…Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất, chất lượng; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo Phấn đấu đến năm

2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”[16]

Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, đổi mới công tác quản lý là khâu đột phá, do đó cần một đội ngũ CBQL có phẩm chất, năng lực, có tư tưởng đổi mới; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Sở GD&ĐT Đăk Nông, sự quan tâm của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, ngành giáo dục huyện Krông Nô

đã không ngừng phát triển, không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả, đáp ứng với yêu cầu giáo dục - đào tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, của tỉnh

Hiện nay, huyện Krông Nô có 3 trường THPT và 1 trường PTDT nội trú, với

số lượng CBQL 12 người Đội ngũ CBQL giáo dục huyện Krông Nô nhìn chung được đào tạo bài bản Có cơ cấu đúng theo quy định của Bộ GD&ĐT Có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức, lối sống tốt, tinh thần trách nhiệm cao, chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Thể hiện vai trò của người cố vấn sư phạm, người quản lý hành chính,

Trang 13

người vận hành bộ máy nhà trường góp phần quan trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của địa phương

Tuy nhiên đội ngũ CBQL giáo dục các trường THPT huyện Krông Nô còn tồn tại những hạn chế, bất cập:

+ Công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ của đội ngũ CBQL còn bất cập

+ Năng lực, nghiệp vụ quản lý của một bộ phận CBQL chưa thực sự ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ, tính chuyên nghiệp chưa cao, bộc lộ rõ nhất trong năng lực thực hiện các chức năng quản lý, chất lượng công tác quản lý của đội ngũ CBQL không đồng đều, còn bất cập, hiệu quả quản lý còn hạn chế

+ Công tác đánh giá đội ngũ CBQL, giáo viên còn nhiều bất cập

Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất

lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông” để

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Krông

Nô, tỉnh Đăk Nông

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông, nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi

Trang 14

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

quản lý trường THPT

5.2 Khảo sát thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT

huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông

5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông

6 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này, tôi sử dụng và phối hợp các phương pháp sau:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết thông qua các tài liệu khoa học có liên quan; Các tài liệu, văn kiện của Đảng (Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban

Chấp hành Trung ương) và Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, các Bộ - Ngành) về

phát triển giáo dục, xây dựng đội ngũ CBQL giáo dục các cấp nhằm tìm hiểu sâu sắc bản chất của vấn đề nghiên cứu, sắp xếp chúng thành một hệ thống để hình thành giả thuyết khoa học và xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Phương pháp phân loại, hệ thống lý thuyết nhằm sắp xếp các thông tin thành những đơn vị kiến thức có cùng dấu hiệu bản chất, cho phép thấy được bức tranh toàn cảnh vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra:

Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài luận văn, thống kê, phân tích các dữ liệu để có những nhận xét, đánh giá chính xác về nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông; đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

- Phương pháp chuyên gia:

Thông qua hội thảo, hội nghị khoa học, qua hỏi ý kiến các chuyên gia giáo dục, CBQL giáo dục các cấp có nhiều kinh nghiệm để khảo sát hoạt động nâng cao

Trang 15

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Xuất phát từ thực tiễn sinh động của giáo dục THPT, từ người thật, việc thật của trường THPT để lấy ý kiến đóng góp thiết thực, hiệu quả cho việc đề xuất của tác giả về các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức thống kê và các phần mềm để xử lý số liệu thu được

7 Đóng góp của luận văn

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục nghiên cứu, luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

quản lý trường THPT

Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường

THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới có rất nhiều các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục Trước tiên là các nhà tư tưởng và chính trị lớn đó là Khổng Tử (551- 478 Tr.CN), Mạnh Tử (372 - 289 Tr.CN), Thương Ưởng (30 - 338 Tr.CN) đã nêu lên tư tưởng quản lý “Đức trị, Lễ trị” lấy chữ tín làm đầu Những tư tưởng quản lý trên vẫn

có ảnh hưởng khá sâu sắc đến các nước phương đông ngày nay

Sau này, các nghiên cứu của các nhà quản lý học như: Fiedeich Wiliam Taylor (1856 - 1915) người Mỹ; Henri Fayol (1841 - 1925) người Pháp và Max Weber (1864 - 1920) người Đức đều khẳng định: Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội Trong bất cứ sự phát triển nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò trong việc điều hành và phát triển Trong lĩnh vực GD&ĐT, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục Đặc biệt nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadle đã đưa ra sơ đồ quản lý nguồn nhân lực để diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản

lý nguồn nhân lực Nhà giáo dục học Xô Viết V.A Xukhomlinxki đã tổng kết 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của một Hiệu trưởng, cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp

lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng để đạt được mục tiêu đã đề ra Tác giả đã khẳng định vai trò lãnh đạo và quản lý toàn diện của Hiệu trưởng Vì vậy, V.A Xukhomlinxki cũng như các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng

Trong các điều kiện cơ bản để phát triển giáo dục (Môi trường kinh tế giáo

Trang 17

giáo dục; đội ngũ CBQL), thì các nghiên cứu của nhiều nước trên thế giới đều khẳng định CBQL là điều kiện cơ bản, quyết định sự phát triển của giáo dục Thực

tế nhiều nước đi vào cải cách giáo dục, phát triển giáo dục thường bắt đầu bằng phát

triển đội ngũ CBQL

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở nước ta từ những năm 90 trở về trước đã có những công trình của nhiều tác giả bàn về lý luận quản lý nhà trường và các hoạt động quản lý nhà trường như: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Gia Quý, Trần Kiểm,… đã kế thừa, chắt lọc những vấn đề tinh túy nhất của các tác phẩm quản lý của nước ngoài để thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình

về sự phát triển của công tác quản lý; và những bài giảng về lý luận quản lý giáo dục của Trường cán bộ quản lý giáo dục TWI

Liên quan đến cấp học THPT đã có những nghiên cứu sau đây:

- Hội thảo khoa học “Chiến lược xây dựng đội ngũ CBQLGD phục vụ sự

nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” tháng 11/1998 đã mở ra bước

ngoặt quan trọng trong việc nghiên cứu, quy hoạch, xây dựng, phát triển đội ngũ CBQLGD có phẩm chất, tầm nhìn, kỹ năng, phong cách, đáp ứng yêu cầu đổi mới

sự nghiệp GD&ĐT

- Hội thảo toàn quốc “QLGD - Thực trạng và giải pháp” tháng 04/2005 do

Bộ GD&ĐT tổ chức tại Hà Nội đã nêu lên các nguyên nhân khách quan, chủ quan của các hạn chế, yếu kém trong quản lý giáo dục Trong đó, có nguyên nhân năng lực đội ngũ CBQLGD còn hạn chế và đội ngũ giáo viên vừa thừa, vừa thiếu, vừa không đồng bộ

- Cố Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Lê Vũ Hùng với bài “CBQLGD

trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” trên tập san

Nghiên cứu Giáo dục, tháng 1/1999 đã chỉ ra rằng: “Sự nghiệp GD&ĐT chỉ có thể hoàn thiện sứ mệnh của mình nếu hệ thống các nhà trường được đảm bảo bằng đội ngũ CBQL có đủ năng lực, phẩm chất bao gồm: đạo đức, văn hoá quản lý, tầm nhìn

Trang 18

lý luận, khả năng tác nghiệp và phong cách điều hành tiến trình đào tạo thích hợp cho từng trường, từng cơ quan của hệ thống giáo dục quốc dân”[23]

- Tác giả Vũ Bá Thể đã đưa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực để CNH - HĐH đất nước trong giai đoạn đến năm 2020 Trong đó có những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển giáo dục phổ thông: “Xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu về số lượng, ổn định theo vùng, đồng bộ về cơ cấu", “Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đổi mới công tác quản lý và đào tạo cán bộ quản lý giáo dục phổ thông”[39]

- Tác giả Phạm Minh Hạc trong “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của

thế kỷ XXI” đã khẳng định: “Đội ngũ giáo viên là một yếu tố quyết định sự phát

triển sự nghiệp GD&ĐT và đã đưa ra những chuẩn quy định đào tạo giáo viên”[21]

- Các luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục: “Một số giải pháp

nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai” của tác giả Huỳnh Thành Nguơn (2012); “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An” của

tác giả Trần Quốc Tuấn (2012); “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ

CBQL trường THPT huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai” của tác giả Huỳnh Anh

Tuấn (2013) đã nêu lên những ưu, nhược điểm và các giải pháp trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục tại các tỉnh Nghệ An, Đồng Nai

- Ngoài ra, còn có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu được công bố trên các tạp chí chuyên ngành như: Giáo dục, Khoa học giáo dục Quản lý giáo dục…

Các nghiên cứu và một số đề tài trên đã đề cập vấn đề giải pháp nâng cao chất lượng quản lý giáo dục, cụ thể là nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý giáo dục trường học Qua các công trình nghiên cứu của họ, có một điểm chung đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của các giải nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trong việc nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng dạy học ở các cấp học, bậc học

Trang 19

Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nói chung và quản lý trường THPT nói riêng Nhưng trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT Việc nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT ở huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận và thực tiễn để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp GD&ĐT của huyện, của tỉnh

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Thực chất cán bộ là đầy tớ của nhân dân, cán

bộ đóng vai trò quan trọng, họ là cái gốc của mọi công việc và công việc thành hay

bại đều do cán bộ tốt hay kém” [22]

1.2.1.2 Cán bộ quản lý trường THPT

Theo quy định hiện hành CBQL trường THPT là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Đó là các giáo viên đạt tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Điều lệ Trường Trung học, được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm theo nhiệm kỳ

Xây dựng đội ngũ CBQL: Với ý nghĩa chung nhất, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý là xây dựng con người, những con người được giao một chức vụ cụ thể nào

đó trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

Nghĩa hẹp hơn, xây dựng đội ngũ CBQL trường học là xây dựng nguồn lực con người trong ngành giáo dục Đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên có năng lực lao

Trang 20

động, làm cho mỗi người tự tạo và phát triển bản thân, hoàn thiện mình, đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao

1.2.2 Đội ngũ và đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ đội ngũ được sử dụng để chỉ những tập hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống giáo dục Ví dụ: đội ngũ giáo viên, đội ngũ giảng viên, đội ngũ CBQL trường học

1.2.2.2 Đội ngũ CBQL trường THPT

Đội ngũ CBQL các trường THPT là tập hợp những người có vai trò quan trọng trong việc quản lý, tổ chức, điều hành và kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục ở trường THPT nhằm giúp cho các hoạt động trong nhà trường diễn ra đúng pháp luật, bảo đảm chất lượng giáo dục và đạt được những mục tiêu giáo dục

Đội ngũ CBQL trường THPT bao gồm: Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng Theo quy định tại Điều 54, Luật Giáo dục:

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường do Giám đốc Sở GD&ĐT bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản

Trang 21

1.2.3 Chất lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

1.2.3.1 Chất lượng

Thực tế, có nhiều quan điểm nhận định về chất lượng Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Chất lượng, phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó đối với

sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là các liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật, không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân

nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng”[45]

“Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật”, hoặc

“Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”[24]

Theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 8402: Chất lượng là tập hợp những đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu

ra hoặc tiềm ẩn [11]

Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng cán bộ nói chung và đội ngũ CBQL giáo dục nói riêng thì cần phải so sánh kết quả các hoạt động của cán bộ đó với các chuẩn quy định hay những mục tiêu của hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ

1.2.3.2 Chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT

Có nhiều quan điểm về chất lượng trong đó có 6 quan điểm về đánh giá chất lượng có thể vận dụng vào nhận diện chất lượng như “Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu ra, chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánh giá bằng giá trị học thuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hóa tổ chức riêng và chất lượng được đánh giá bằng kiểm

Trang 22

toán”[11] Ngoài những quan điểm về đánh giá chất lượng nêu trên còn có các quan điểm về chất lượng như:

- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định

- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích

- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích

- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất lượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ ở hai mặt chủ yếu là phẩm chất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu dưới đây:

ra các cấp độ: xu hướng, phẩm chất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành vi và tác phong

“Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhận thức của một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất tri giác (óc quan sát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác), tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ”[20].

“Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm những đặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có mục đích, quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó…”[20] Phẩm chất ý chí giữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động của con người

- Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa học còn

đề cập tới phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí của con người, nó bao gồm các mặt rèn luyện sức khỏe, tránh và khắc phục những ảnh hưởng của một số bệnh mang tính rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uể oải…

Trang 23

* Về năng lực

Trước hết “năng lực là thành tố nhân cách đặc biệt của cá nhân thể hiện mức

độ thông thạo, tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó”[20]

Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí

và phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thể được phát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển xã hội

Như vậy, để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, chúng

tôi tiếp cận chất lượng CBQL trường THPT theo hai mặt chính là phẩm chất và

năng lực của người CBQLGD Khi thực hiện tiếp cận chất lượng của người

CBQLGD phải gắn với nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định cho

họ Cụ thể: Chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT phải gắn với hoạt động quản lý

nhà trường của họ Chất lượng của mọi lĩnh vực hoạt động nào đó của người

CBQLGD thể hiện ở hai mặt phẩm chất và năng lực cần có thể để đạt tới mục tiêu

của lĩnh vực hoạt động đó với kết quả cao

1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

1.2.4.1 Giải pháp

Giải pháp là hệ thống các hành động, tác động nhằm giải quyết một vấn

đề khó khăn Theo Từ điển tiếng Việt, Giải pháp là “phương pháp giải quyết một vấn đề nào đó”[47]

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một số khái niệm tương tự như: phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các khái niệm này đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích

Trang 24

Theo Nguyễn Văn Đạm, “Phương pháp được hiểu là trình tự cần theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định”

Còn theo Hoàng Phê, “Phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một công việc nào đó”

Về khái niệm biện pháp, theo từ điển Tiếng Việt, đó là “cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”[47; tr.64]

Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm trên nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp

1.2.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT là hệ thống các cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT

Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT thực chất là đưa ra các cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT

1.3 Khái quát về công tác quản lý và người cán bộ quản lý trường THPT trong bối cảnh hiện nay

1.3.1 Nội dung của công tác quản lý trường THPT

Những nội dung quản lý của nhà trường THPT mà người CBQL là người chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ với các hoạt động cụ thể như sau:

- Quản lý mục tiêu giáo dục là quản lý hướng đi của quá trình giáo dục, không để nó đi lệch mục tiêu, phải điều chỉnh kịp thời khi cần thiết

- Quản lý nội dung giáo dục, chương trình kế hoạch giáo dục Đây là nội dung trọng tâm trong công tác quản lý

- Quản lý phương pháp giáo dục, phải tuân thủ những điều có tính nguyên tắc và bắt buộc, lại vừa phải phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của mỗi thành viên nhằm tìm ra những biện pháp quản lý giáo dục có hiệu quả nhất

Trang 25

- Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật của nhà trường, kết hợp 3 khâu: xây dựng,

sử dụng và bảo quản, nhằm không ngừng hoàn thiện, phục vụ tốt nhất cho công tác dạy học và làm cho khung cảnh sư phạm của nhà trường ngày càng đẹp hơn

- Quản lý môi trường giáo dục, tạo sự thống nhất giữa gia đình, nhà trường

và xã hội Nhà trường phải liên kết được mọi lực lượng xã hội, huy động được tài lực, vật lực cho sự nghiệp giáo dục

- Quản lý giáo dục làm cho quá trình giáo dục tiếp cận với mục tiêu giáo dục

đã đề ra

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục một cách khoa học

Ngày nay, sự nghiệp GD&ĐT đang chuyển mình mạnh mẽ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi người CBQL trường THPT phải là người có giác ngộ sâu sắc về chính trị, thấm nhuần chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Hiểu rõ đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước, phải biết đoàn kết, thu phục được đội ngũ giáo viên phấn đấu hết sức mình vì một mục tiêu chung, cụ thể là:

- Nắm vững mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nội dung giáo dục, tiếp cận kịp thời các phương pháp giáo dục hiện đại, vận dụng thành thạo các quy luật chi phối giáo dục, am hiểu công việc nhà trường nơi mình đang quản lý

- Gương mẫu trong mọi hoạt động, có năng lực chuyên môn, phải thực sự là

“cánh chim đầu đàn” trong tập thể sư phạm nhà trường

- Người CBQL phải là người biết xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đồng bộ, nhịp nhàng, có hiệu quả, thể hiện tính khoa học, nghệ thuật, thành thạo trong công việc

- Người CBQL phải là người biết “quy tụ nhân tâm”, tạo được môi trường dân chủ trong nhà trường để mọi người được biết, được bàn, được làm, được kiểm tra

- Biết quan tâm đến lợi ích tinh thần và vật chất của CB-GV-NV trong nhà trường, biết chăm lo cho đời sống của mọi người Công tác quản lý của người hiệu

trưởng trường THPT được thể hiện ở các chức năng quản lý

Trang 26

1.3.2 Vị trí, vai trò của người cán bộ quản lý trường THPT

Điều 16 Luật giáo dục ghi rõ “Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục” Điều 54 Luật Giáo dục 2005 “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”[26] Giúp việc cho hiệu trưởng là các phó hiệu trưởng nhà trường, với tư cách pháp nhân

đó, họ có các vai trò chủ yếu là:

Liên kết các yếu tố, các cá nhân, các bộ phận thành một khối, thành một chỉnh thể để thực hiện tốt mục tiêu Đề ra các quyết định quản lý, tạo ra các thắng lợi liên tục cho hệ thống Người CBQL có vai trò là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự thành bại của hệ thống

Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi luật pháp, chính sách giáo dục nói chung, các quy chế giáo dục và điều lệ trường THPT nói riêng trong trường THPT

Để đảm đương vai trò này, đội ngũ CBQL trường THPT cần có phẩm chất và năng lực về pháp luật (hiểu biết và vận dụng đúng đắn pháp luật, chính sách, quy chế giáo dục và điều lệ trường học và quản lý các mặt hoạt động của trường THPT)

Hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực trường THPT thực hiện các hoạt động giáo dục có hiệu quả hơn Để đảm đương được vai trò này, CBQL trường THPT cần có phẩm chất và năng lực về tổ chức và điều hành đội ngũ CBQL cấp dưới, giáo viên, nhân viên và học sinh, năng lực chuyên môn,

am hiểu và vận dụng thành thạo các tri thức về tổ chức về nhân sự, giáo dục học, tâm lý học, xã hội học, kinh tế học…

Chủ sự huy động và quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trường học

Để đảm đương được vai trò này, CBQL trường THPT cần có phẩm chất và năng lực

về quản lý kinh tế và năng lực kỹ thuật, hiểu biết về quản lý tài chính và quản lý cơ

sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ…

Tác nhân thiết lập và phát huy tác dụng của các môi trường giáo dục, đó là mối quan hệ giữa các trường THPT với - xã hội (thực hiện hiệu quả chính sách xã hội hóa giáo dục) Để đảm đương được vai trò này CBQL trường THPT cần phải có

Trang 27

phẩm chất và năng lực ứng xử, giao tiếp trong công tác đối ngoại để vận động cộng đồng xã hội tham gia xây dựng và quản lý trường THPT

1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của người cán bộ quản lý trường THPT

Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của đội ngũ CBQL trường THPT nói một cách tổng quát là quản lý các mặt hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT đã quy định trong Luật Giáo dục và Điều lệ trường THPT

Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trường THPT:

- Chỉ đạo việc thực kế hoạch

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

1.3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng

Điều 19 điều lệ trường phổ thông ban hành ngày 28/3/2011 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng như sau:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản

3 Điều 20 của Điều lệ này;

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng,

kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân

Trang 28

viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

1.3.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nhiệm vụ được hiệu trưởng phân công;

- Cùng với hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;

- Thay mặt hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng uỷ quyền;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Trong trường THPT các thành viên hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, viên chức thư viện, thiết bị, văn phòng, tài vụ được tổ chức thành các tổ theo môn học hoặc nhóm môn học Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng và một đến hai tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của hiệu trưởng do hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ đầu năm học

Trang 29

CBQL trường học là người đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên ra các quyết định quản lý, tác động điều khiển các thành tố trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đề ra

Để đáp ứng được vị trí, vai trò và thực hiện tốt nhiệm vụ thì CBQL vừa là nhà lãnh đạo vừa là nhà quản lý có đủ những phẩm chất, năng lực cần thiết để hoàn thành sứ mạng, mục tiêu và các giá trị nhà trường

1.3.4 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với người cán bộ quản lý trường THPT

Như đã phân tích ở trên, đội ngũ CBQL các trường THPT muốn thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn của trường THPT và nhiệm vụ quyền hạn của mình thì phải có được hai mặt phẩm chất và năng lực Đây là hai mặt cơ bản về yêu cầu nhân cách của một người cán bộ cách mạng nói chung đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định là “vừa hồng”, “vừa chuyên”

1.3.4.1 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức

- Có lập trường tư tưởng, chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT

- Sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật

- Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là đường lối, chủ trương, chính sách về GD&ĐT

- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ

- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, khiêm tốn

- Gương mẫu về đạo đức, chí công, vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có

uy tín với tập thể, với nhà trường

- Làm việc tập trung dân chủ, quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp

- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lực

Trang 30

- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm

1.3.4.2 Những yêu cầu cơ bản về năng lực chuyên môn

- Trình độ chuyên môn vững vàng, được đào tạo đạt chuẩn trở lên

- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trường

- Có trình độ về khoa học quản lý giáo dục, tin học, ngoại ngữ

- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đời sống của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

1.3.4.3 Yêu cầu về quản lý, điều hành nhà trường

- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các hoạt động của nhà trường

- Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương; nắm bắt kịp thời chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục; phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của nhà trường

- Xây dựng được tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của nhà trường; công khai mục tiêu chương trình giáo dục, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

- Xác định được các mục tiêu ưu tiên, thiết kế và triển khai các chương trình hành động, chủ động tham gia và khuyến khích các thành viên trong trường tích cực tham gia các hoạt động xã hội

- Có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và dám chịu trách nhiệm

về các quyết định nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường

- Tổ chức xây dựng kế hoạch của nhà trường phù hợp với tầm nhìn chiến lược và các chương trình hành động của nhà trường

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động hiệu quả; quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và thực hiện đúng chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên, CBQL và nhân viên; có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ CBQL đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, đảm bảo sự phát triển của nhà trường

Trang 31

- Quản lý hoạt động dạy học hiệu quả: công tác tuyển sinh, quản lý học sinh, việc thực hiện chương trình các môn học… Tổ chức các hoạt động dạy học của giáo viên theo yêu cầu đổi mới, thực hiện giáo dục toàn diện, phát triển tối

đa tiềm năng của người học

- Huy động và sử dụng có hiệu quả, minh bạch các nguồn lực phục vụ các hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường; quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản nhà trường

- Xây dựng nếp sống văn hoá, môi trường sư phạm, tạo cảnh quan trường học xanh, sạch, đẹp Xây dựng và duy trì mối quan hệ thường xuyên với gia đình học sinh,

tổ chức phối hợp với các đoàn thể và các lực lượng trong cộng đồng xã hội

- Xây dựng và cải tiến các quy trình hoạt động, thủ tục hành chính của nhà trường, quản lý hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định và khoa học

- Tổ chức có hiệu quả các phong trào thi đua, động viên khích lệ và đánh giá đúng thành tích của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong trường

- Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin, phục vụ hiệu quả các hoạt động giáo dục, ứng dụng có kết quả CNTT

- Thực hiện kiểm tra, đánh giá các hoạt động trong nhà trường một cách khách quan, khoa học và công bằng Tiến hành thường xuyên về việc tự đánh giá nhà trường và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định

- Có khả năng phát triển vấn đề của trường học, đưa ra quyết định đúng đắn

- Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường để làm tốt công tác XHHGD

1.3.4.4 Những yêu cầu chung về chất lượng đội ngũ CBQL

* Số lượng: Đủ số lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với từng hạng

trường THPT (trường hạng 1, hạng 2, hạng 3)

* Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý được xem xét ở nhiều mặt Trong

luật văn này, chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:

Trang 32

- Độ tuổi và thâm niên công tác: hài hòa về độ tuổi và thâm niên nhằm vừa

phát huy được sức trẻ và vừa vận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác

Cụ thể: Bổ nhiệm lần đầu với chức danh hiệu trưởng ít nhất trọn một nhiệm kỳ; phó hiệu trưởng nam giới không quá 50 tuổi, nữ giới không quá 45 tuổi

- Giới tính: Cân đối giữa nam và nữ, chú ý bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ nữ

trong quản lý để phù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục có nhiều nữ, tỷ lệ cán bộ

nữ phải đạt trên 30%

- Dân tộc: Phát huy được yếu tố người dân tộc trong quản lý để phù hợp với

những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số

- Tôn giáo: Phát huy được những đặc điểm của tôn giáo trong quản lý để phù

hợp với những địa phương có đồng bào theo đạo nhiều

- Chuyên môn được đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về các chuyên ngành chuyên

môn cơ bản được đào tạo (tự nhiên, xã hội); đồng thời đảm bảo chuẩn hóa và trên chuẩn về chuyên môn được đào tạo Cụ thể: Phải có trình độ Đại học sư phạm trở lên và có thâm niên giảng dạy ít nhất 5 năm

Ngày 22/10/2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số

29/2009/TT-BGDĐT về việc quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, với 3 tiêu chuẩn (có tất cả 23 tiêu chí), trong đó

đề cập đến những yêu cầu cụ thể về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý…

* Chất lượng của đội ngũ: Chất lượng được xem xét ở hai mặt phẩm chất

và năng lực chung, có nghĩa phẩm chất và năng lực của đội ngũ được tích hợp từ phẩm chất và năng lực từng cá thể: Chất lượng của đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lượng của từng cán bộ Mỗi một cán bộ mạnh, có đủ đức, đủ tài sẽ tạo nên chất lượng và sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ

Như vậy, để đánh giá được chất lượng chung của đội ngũ CBQL trường THPT cần tập trung xem xét các chỉ số biểu đạt các mặt chung đồng thời xem xét các chỉ số biểu đạt về năng lực và phẩm chất của từng CBQL

Trang 33

1.4 Một số vấn đề về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

Nghị quyết Hội nghị lần III BCH TW Đảng Khóa VIII về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước đã nêu rõ: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ,

là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” và “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định bộ máy Nhà nước” [13] Nghị quyết đã nêu: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh

và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý GD&ĐT”[13] là một trong những giải pháp chủ yếu cho sự phát triển nền GD&ĐT

Yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã nhấn mạnh: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020” [14] Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi con người phải có nhiều năng lực mới: năng lực tư duy độc lập, năng lực tự học và tự cập nhật thường xuyên kiến thức mới, năng lực thích ứng với những thay đổi… Đây chính là những năng lực giúp con người Việt Nam “đi tắt đón đầu”, rút bớt khoảng cách lạc hậu so với các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới

Yêu cầu của sự phát triển khoa học - công nghệ: Một trong những đặc điểm nổi bật của thời đại chúng ta là sự phát triển như vũ bão của khoa học- công nghệ Các cuộc cách mạng khoa học trên các lĩnh vực: tin học, truyền thông, công nghệ… không chỉ làm thay đổi mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội mà còn có tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo Đòi hỏi người CBQL phải có năng lực, trình độ nhất định để lĩnh hội, khai thác và đưa vào sử dụng có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay

Trang 34

Trong bối cảnh thế giới, các nước trong khu vực cũng như nước ta hiện nay đang đặt ra cho giáo dục phổ thông những yêu cầu mới, cách nhìn nhận về vấn đề đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục phổ thông nói riêng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu về nhân lực trong giai đoạn hiện nay

Để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông cấp thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng đảm bảo về cả số lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu của giáo dục

Trong những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ CBQL ngày càng phát triển về số lượng, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình

độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng lên, đáp ứng yêu cầu cơ bản về nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng Tuy nhiên, trước yêu cầu mới về chất lượng giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng, đội ngũ CBQL các cấp học, bậc học hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Số lượng CBQL còn thiếu nhiều, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Cơ cấu, chất lượng CBQL đang mất cân đối giữa các vùng, miền, khu vực Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ, trình độ quản lý của đội ngũ CBQLGD hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội

Vì thế, việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL một cách toàn diện, chuẩn hóa: đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có chất lượng chuyên môn cao, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp tốt để thực hiện trọng trách lớn mà Đảng và nhân dân giao phó, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ những người lao động có trình độ cao, có năng lực và phẩm chất tốt để có thể thực hiện việc “đi tắt”, “đón đầu” trong công cuộc CNH - HĐH đất nước nhằm rút ngắn thời gian và khoảng cách để đưa đất nước phát triển hòa nhập với sự phát triển chung của các nước trên thế giới là công việc cần thiết, có ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách đặc biệt

Trang 35

1.4.2 Mục đích, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

Ở bất kỳ giai đoạn nào trong lịch sử, công tác cán bộ đều có một vị trí quan trọng, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Về vấn đề này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh giá: “Cán bộ là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho nhân dân hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng”[22] Người cũng nhấn mạnh: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc, công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”[22]

Nghị quyết hội nghị lần thứ ba BCH TW Đảng khoá VIII cũng nêu rõ: “Cán

bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” và

“Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định chất lượng bộ máy Nhà nước ”[13]

Từ đó, ta càng thấy được vi trí, vai trò quan trọng của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước trong sạch vững mạnh Cán bộ QLGD là một bộ phận trong đội ngũ cán bộ của Đảng và Nhà nước Sản phẩm lao động của người cán bộ QLGD có tác động lớn đến xã hội Trong kết luận số 242-TB/TW năm 2009 của Bộ Chính trị đã nêu: “Công tác QLGD còn nhiều yếu kém và là nguyên nhân chủ yếu của nhiều yếu kém khác”[26] Vì vậy: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”[26]

Sự nghiệp GD&ĐT của nước ta trong những năm qua đã thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa, nhưng cũng đang đứng trước mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh về quy mô với việc nâng cao chất lượng Nghị quyết nêu rõ: “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của

bộ máy QLGD”[26] Đó là một trong những giải pháp chủ yếu cho sự phát triển GD&ĐT Vì vậy, việc nâng cao chất lượng CBQL nói chung, CBQL giáo dục nói riêng là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp thiết của các cấp, các ngành

Trang 36

Trường THPT là cấp học cuối cùng của bậc học phổ thông trong hệ thống giáo dục phổ thông, là cấp học đóng vai trò trực tiếp cho chất lượng đạo đức cũng như kiến thức cơ bản cho nguồn nhân lực do cấp học Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng hay Đại học, là cấp học chú trọng đào tạo nghề nghiệp chuyên môn Chính vì thế, nhà trường THPT cần phải đảm bảo những yếu tố cần thiết để phát triển, trong

đó quan trọng nhất là yếu tố CBQL Một nhà trường có nhân tố vật lực, điều kiện cơ

sở vật chất, trang thiết bị; có đội ngũ giáo viên tốt; có nguồn tài lực phong phú, song nếu thiếu đội ngũ CBQL tốt thì các nhân tố trên đều không thể phát triển được Người quản lý cần kết nối các nhân tố trên, có trách nhiệm điều phối, sử dụng sao cho hiệu quả nhất Quản lý yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng trì trệ, yếu kém của giáo dục Vì thế, rất cần có một đội ngũ CBQL đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới

Như vậy, việc nâng cao chất lượng CBQL trường THPT là một việc làm cần thiết quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng cán bộ QLGD nói chung nhằm phát triển GD&ĐT đáp ứng yêu cầu đổi mới, thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

1.4.3 Nội dung, phương pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT

1.4.3.1 Nội dung

* Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ

Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ là việc hoạch định sự phát triển đội ngũ trong khoảng thời gian nào đó (quy hoạch: từ 5 đến 10 năm; kế hoạch: dưới 5 năm) một cách khoa học, nhằm làm cho đội ngũ phát triển liên tục, đảm bảo

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn Như vậy, quy hoạch, kế hoạch là yếu tố đầu tiên, định hướng cho công tác phát triển đội ngũ, có ảnh hưởng quan trọng và quyết định đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ

Nội dung của công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ bao gồm:

Trang 37

- Dự báo trên cơ sở phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đội ngũ CBQLGD của các trường THPT trong thời gian quy hoạch, kế hoạch

- Xác định các giải pháp, biện pháp tác động nhằm phát triển đội ngũ theo những mục tiêu đặt ra trong những khoảng thời gian nhất định

Khi thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch cần chú ý:

- Các thông tin thu thập (về môi trường bên trong, bên ngoài hệ thống có liên quan đến sự phát triển đội ngũ CBQL trong tương lai) cần đủ, chính xác, phản ánh khách quan quy luật vận động của các yếu tố có ảnh hưởng nói trên

- Các phương pháp dự báo được sử dụng phải phù hợp, khoa học (đối với công tác quy hoạch thường sử dụng phương pháp phân tích toàn cảnh, mô phỏng trên máy tính đối với công tác kế hoạch có thể sử dụng phương pháp truyền thống như ý kiến chuyên gia, dự báo của CBQL cấp trên có liên quan, sơ đồ luồng )

- Bản kế hoạch phát triển đội ngũ CBQLGD phải là một phần cơ hữu của bản

kế hoạch phát triển giáo dục (cùng thời kỳ) và phải được xây dựng trên cơ sở bản quy hoạch phát triển giáo dục (cũng như quy hoạch phát triển đội ngũ) trên chính địa bàn đó, trong khoảng thời gian tương ứng

* Công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ

Tuyển chọn, sử dụng (bổ nhiệm, miễn nhiệm và thuyên chuyển) đội ngũ cán

bộ, công chức nói chung và CBQL nói riêng là công việc thuộc lĩnh vực công tác tổ chức cán bộ

+ Tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các CBQL có đủ phẩm chất và năng lực cho một tổ chức là yếu tố quan trọng để phát triển tổ chức đó và tạo điều kiện cho tổ chức đạt được mục tiêu đề ra Mặt khác, những tiêu chuẩn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm CBQL lại là những yêu cầu tất yếu cho việc thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL

+ Miễn nhiệm CBQL là không sử dụng CBQL ở vị trí cũ, khi họ không đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, tức là làm cho đội ngũ CBQL luôn đảm bảo các yêu cầu về chất lượng

Trang 38

+ Thuyên chuyển CBQL từ nơi này đến nơi khác là để điều hoà số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL trong các tổ chức, vừa tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu cá nhân của từng CBQL vừa góp phần làm cho chất lượng đội ngũ CBQL được nâng cao

Như vậy, các hoạt động tuyển chọn, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và thuyên chuyển cán bộ nói chung là những hoạt động không thể thiếu trong lĩnh vực quản lý và nâng cao chất lượng cán bộ

Để công tác tuyển chọn, sử dụng CBQL đảm bảo tính khoa học, khách quan, phù hợp với từng vùng miền và loại hình trường chúng ta phải đảm bảo việc tuyển chọn đội ngũ CBQL phải thực hiện dân chủ, xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị; từ điều kiện, tiêu chuẩn và năng lực của từng cá nhân Cần xây dựng cơ chế tuyển chọn, trên cơ sở các tiêu chí tuyển chọn khoa học, cụ thể và xây dựng quy trình tổ chức tuyển chọn minh bạch

* Công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ

Việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL nhằm:

- Củng cố và nâng cao trình độ lý luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, kinh nghiệm thực tiễn quản lý cho từng CBQL và cả đội ngũ CBQL

- Nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ CBQL để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao

- Chuẩn bị đội ngũ CBQL có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của các nhiệm vụ trong tương lai, nhờ đó, chúng ta chủ động thực hiện kế hoạch giáo dục với chất lượng cao

- Khuyến khích phong trào tự học, tự nghiên cứu để nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực của từng CBQLGD

Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL phải đa dạng và phong phú

để đội ngũ CBQL dễ dàng tham gia học tập Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng như: Học tập trung theo từng đợt; học dài hạn; học ngắn hạn; học tại chức theo hình thức học từ xa; học qua mạng; tham quan; giao lưu học hỏi kinh nghiệm

Trang 39

- Cần xây dựng kế hoạch để thực hiện bao gồm các mục tiêu học tập cần phải đạt; các kiến thức và kỹ năng cần nắm vững; các hoạt động học tập sẽ thực hiện Các kế hoạch cần đề ra các yêu cầu và biện pháp cụ thể để thực hiện, có sự hỗ trợ thiết thực, tạo điều kiện để tất cả CBQL có thể tham gia, cùng với việc kiểm tra đôn đốc và đánh giá nghiêm túc để việc bồi dưỡng chất lượng và hiệu quả

- Đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên và đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng: Học viên là cán bộ QLGD, họ đã có kinh nghiệm quản lý nhà trường Tuy nhiên họ còn hạn chế về lý luận quản lý giáo dục, kỹ năng quản lý theo hướng chuyên nghiệp cao Để giúp cho học viên học tập nhẹ nhàng có hiệu quả, giảng viên cần biết khơi gợi vốn kinh nghiệm phong phú ở học viên, làm sao cho học viên tự thấy những khiếm khuyết của mình mà tự giác học tập để nâng cao trình

độ lý luận và quản lý nhà trường

- Đổi mới các hình thức kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng: Cần đa dạng hoá các hình thức kiểm tra, đánh giá tránh tình trạng học viên phải học thuộc lòng quá nhiều và viết ra những kiến thức lý thuyết suông không gắn liền với thực tiễn quản

lý giáo dục, quản lý nhà trường sinh động hiện nay Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực như: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp tham gia, phương pháp tình huống, phương pháp thảo luận, phương pháp đóng vai là phương pháp bồi dưỡng hiệu quả cho đối tượng học viên cán bộ QLGD

* Công tác đánh giá, sàng lọc đội ngũ

Đánh giá là một chức năng quan trọng của công tác quản lý Đánh giá đội ngũ CBQL là công việc không thể thiếu, ảnh hưởng quyết định đến chất lượng đội ngũ

Mục đích của đánh giá đội ngũ CBQL: Đánh giá cán bộ để không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, năng lực và hiệu quả công tác của cán bộ Làm căn cứ tuyển chọn, xây dựng quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ

Trang 40

Muốn đánh giá đội ngũ CBQL một cách khách quan, phù hợp, việc đánh giá đội ngũ CBQL phải dựa trên những căn cứ pháp lý, theo tiêu chuẩn quy định và căn cứ vào việc làm và hiệu quả công tác Cũng cần phải lấy thêm sự đánh giá từ nhiều nguồn: đánh giá của cộng đồng xã hội, của đồng nghiệp, của cha mẹ học sinh, của học sinh nhằm đảm bảo việc đánh giá khách quan cần đa dạng hóa nguồn thông tin phản hồi về đối tượng được đánh giá và xử lý khoa học, hợp lý các nguồn thông tin đó

Đánh giá đội ngũ CBQLGD trong nguồn quy hoạch để sàng lọc, phân loại CBQL, trên cơ sở đó có những giải pháp đúng đắn hơn cho việc tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo hay khen thưởng cán bộ

* Công tác thi đua, khen thưởng đội ngũ CBQL

Công tác thi đua, khen thưởng có một tác dụng lớn trong việc tạo động lực cho người lao động nói chung và đội ngũ CBQL nói riêng tích cực, tự giác thực hiện nhiệm vụ được giao với chất lượng và hiệu quả cao, từ đó nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường

Công tác thi đua, khen thưởng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thực hiện đúng theo quy định của Luật Thi đua - khen thưởng và các văn bản quy định về công tác thi đua khen thưởng của các cấp có thẩm quyền

- Việc khen thưởng phải đảm bảo chính xác, công khai, khách quan, công bằng và kịp thời

- Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; khen thưởng phải đảm bảo ý nghĩa tôn vinh, giáo dục trong xã hội, tiêu chí, tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng phải phù hợp với thực tiễn cuộc sống

Muốn thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng chúng ta phải:

+ Phải làm cho mọi người nhận thức đúng mục đích của công tác thi đua, khen thưởng Thi đua nhằm khuyến khích mọi người, các bộ phận nỗ lực vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao với chất lượng và hiệu quả cao nhất, khen thưởng là sự ghi nhận thành tích của các cá nhân, tập thể bằng các giá trị tinh thần

và vật chất hợp lý, từ đó động viên họ phấn đấu tốt hơn trong công việc được giao

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Trường cán bộ quản lý GD&ĐT
Năm: 1999
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá IX về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá IX về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2004
3. Ban Chấp Hành Trung ương (2009), Thông báo kết luận của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kết luận của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
Tác giả: Ban Chấp Hành Trung ương
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về ban hành điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về ban hành điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về Mầm non, Tiểu học, THPT và THCN, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về Mầm non, Tiểu học, THPT và THCN
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư 29/2009/TT - BGDĐT của Bộ GD & ĐT về ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 29/2009/TT - BGDĐT của Bộ GD &
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
9. Chính phủ (2005), Quyết định số 09/2005/QĐ - TTg ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt Đề án“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 09/2005/QĐ - TTg
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
10. Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, được phê duyệt theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 15/6/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
11. Nguyễn Quốc Chí (2000), Quản lý chất lượng sản phẩm theo TQM & ISO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng sản phẩm theo TQM & ISO
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí
Năm: 2000
12. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, giáo trình dành cho các lớp Cao học quản lý Giáo dục, Trường Đại học sư phạm - Trường cán bộ quản lý giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Trường Đại học sư phạm - Trường cán bộ quản lý giáo dục Hà Nội
Năm: 1996
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 BCHTW Đảng khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 BCHTW Đảng khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2015), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Nông lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk Nông lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015-2020
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2015
18. Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2011
19. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
20. Ngô Ngọc Hải (1997), Các phương pháp của tâm lý học xã hội, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp của tâm lý học xã hội
Tác giả: Ngô Ngọc Hải
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1997
21. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
22. Hồ Chí Minh toàn tập (1989), Tập 4, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1989

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm