1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an

120 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Tác giả Trịnh Văn Toàn
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Sỹ Tùng
Trường học Trường đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu về mô hình trung tâm học tập cộng đồng - Kominkan ở Nhật Bản đã đề xuất được các nguyên tắc cơ bản để phát triển và quản lý các trung tâm này là: Phải đảm bảo sự tự do

Trang 1

TRỊNH VĂN TOÀN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT DỘNG CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60140114

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGÔ SỸ TÙNG

Vinh – tháng 5 năm 2017

Trang 2

chuyên ngành “Quản lý giáo dục” thuộc trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu, tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học

Tôi vô cùng cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Ngô Sỹ Tùng – người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo và ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5 năm 2017

Tác giả

Trịnh Văn Toàn

Trang 3

tìm hiểu, phỏng vấn, gặp gỡ trực tiếp các cán bộ các ban ngành và Trung tâm giáo dục thường xuyên, các trung tâm học tập công đồng, giáo viên lên lớp,

bà con nhân dân các xã , để thu thập số liệu phục vụ cho việc làm luận văn Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Vinh, tháng 5 năm 2017

Tác giả

Trịnh Văn Toàn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 3

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3

7.3 Phương pháp thống kê toán học 3

8 Đóng góp của luận văn 3

8.1 Về mặt lý luận 3

8.2 Về măt thực tiễn 3

9 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG 1.1 Lịch sử vấn đề 5

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 5

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước.. 8

1.2 Vấn đề hoạt động của TTHTCĐ 10

1.2.1 Các khái niệm cơ bản 10

1.2.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, tác dụng của trung tâm học tập cộng đồng 14

Trang 5

1.3 Quản lý hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng 21

1.3.1 Khái niệm quản lý 21

1.3.2 Quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập

công đồng 21

1.3.3 Xây dựng cơ chế quản lý, chế độ chính sách phù hợp; tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho TTHTCĐ 24

1.3.4 Nâng cao năng lực quản lý của giám đốc TTHTCĐ 26

1.3.5 Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên TTHTCĐ 30

1.3.6 Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng 32

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động trung tâm học tập cộng đồng 32 1.4.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và phát triển TTHTCĐ 32

1.4.2 Nguồn lực của TTHTCĐ là yếu tố tác động trực tiếp đến quản lý nâng cao hiệu quả các TTHTCĐ 35

1.4.3 Nhận thức và nhu cầu của xã hội đối với Trung tâm học tập cộng đồng là yếu tố quan trọng tác động đến quản lý nâng cao hiệu quả các TTHTCĐ 36

Kết luận chương 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN … 38

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Đô Lương……38

2.1.1 Khái quát vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên huyện Đô Lương 38

2.1.2 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Đô Lương 39

2.1.3 Khái quát về tình hình giáo dục và đào tạo huyện Đô Lương 40

2.2 Thực trạng hoạt động trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn huyện Đô Lương……….42

Trang 6

2.3 Thực trạng quản lý TTHTCĐ trên địa bàn huyện Đô Lương 48

2.3.1 Thực trạng tổ chức hoạt động của các TTHTCĐ huyện Đô Lương 48

2.3.2 Thực trạng chất lượng hoạt động các TTHTCĐ huyện Đô Lương 53

2.3.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý TTHTCĐ huyện Đô Lương 56

2.3.4 Thực trạng bộ máy quản lý TTHTCĐ huyện Đô Lương 56

2.3.5 Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý TTHTCĐ huyện Đô Lương 57

2.3.6 Thực trạng quản lý các điều kiện ở các trung tâm học tập cộng đồng huyện Đô Lương 59

2.4 Đánh giá chung 60

2.4.1 Mặt mạnh 60

2.4.2 Mặt yếu 62

2.4.3 Nguyên nhân và bài học thực tiễn 62

Kết luận chương 2 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 66

3.1 Nguyên tắc xây dựng, đề xuất giải pháp 66

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 66

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 66

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 66

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với chức năng quản lý giáo dục 66

3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An 67

3.2.1 Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các ngành về xây dựng phát triển trung tâm học tập cộng đồng 67

3.2.2 Chỉ đạo quản lý và hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với các trung tâm học tập cộng đồng 70

Trang 7

75

3.2.5 Đa dạng hóa nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng 79

3.2.6 Tăng cường giám sát, đánh giá hoạt động giáo dục của trung tâm học tập cộng đồng 83

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 86

3.4 Thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 87

3.4.1 Mục đích thăm dò 87

3.4.2 Nội dung và phương pháp thăm dò 87

3.4.3 Đối tượng thăm dò 87

3.4.4 Kết quả thằm dò 87

Kết luận chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 8

GD GDCĐ GD& ĐT GDKCQ GDTX

GV

HS

NV PPDH

QL

TH TTHTCĐ

TT

TW UBND XMC

Công nghệ thông tin

Cơ sở vật chất Cán bộ quản lý Giáo dục Giáo dục cộng đồng Giáo dục và Đào tạo Giáo dục không chính qui Giáo dục thường xuyên Giáo viên

Học sinh Nhân viên Phương pháp dạy học Quản lý

Tiểu học Trung tâm học tập cộng đồng Trung tâm

Trung ương

Uỷ ban nhân dân Xoá mù chữ

Trang 9

MỤC LỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Số lượt người học chuyên đề tại TTHTCĐ trong cả nước từ năm 2004

đến năm 2010 15 Bảng 1.2 Số lượng TTHTCĐ trên cả nước phát triển qua các năm (từ năm

Bảng 2.1 Thống kê số giáo viên trực tiếp đứng lớp……… ………41 Bảng 2.2 Thống kê về cơ sở vật chất, thiết bị các trung tâm học tập cồng đồng

Bảng 2.3 Tổng hợp về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trung tâm

học tập cộng đồng xã, thị trấn địa bàn huyện Đô Lương……… 49 Bảng 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp 88 Bảng 3.2 Kết quả tổng hợp đánh giá tính khả thi của các giải pháp 89 Bảng 3.3: Tổng hợp đánh giá mức độ cần thiết, tính khả thi của các giải pháp 91

Trang 10

MỤC LỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Hệ thống quản lý các KOMINKAN ở Nhật Bản 5

Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý và tác động của TTHTCĐ ở Thái Lan 7

Sơ đồ 1.3 Hệ thống quản lý TTHTCĐ tại địa phương ở Việt Nam 9

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức khái quát của trung tâm học tập cộng đồng 19

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ chức năng quản lý và chương trình quản lý 22

Biểu đồ 2.1 Sự phát triển số lượng học sinh các bậc học ở Đô Lương giai đoạn từ năm 2011-2012 đến 2015-2016……… ………41

Biểu đồ 2.2 So sánh cơ cấu học sinh năm học 2011-2012 ……….41

Biểu đồ 2.3.So sánh cơ cấu học sinh năm học 2011-2012 ……….41

Hình ảnh 2.1 Bản đồ hình chính huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An……… 38

Trang 11

vụ chống giặc đói Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Vì vậy, Người nêu vấn đề: Phải làm cho dân ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành

Ở nước ta, chủ trương phát triển giáo dục thường xuyên, đào tạo tại cơ sở, học tập suốt đời đã được thể hiện từ khá sớm trong đường lối phát triển giáo dục của Đảng Quan điểm xây dựng xã hội học tập, mà nòng cốt là phát triển trung tâm học tập cộng đồng đã được Đảng ta xác định rõ trong đường lối của mình Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X khẳng định: "Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục

mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi người

và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho người học, đảm bảo sự công bằng xã hội trong giáo dục" [6, tr 95] Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định:

“Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục” [7, tr 132]

Trong thời đại ngày nay, GDTX, giáo dục suốt đời đã trở thành xu thế chủ đạo của giáo dục thế kỷ XXI Các quốc gia trên thế giới đang tích cực chuyển đổi hệ thống giáo dục, chương trình và phương pháp giáo dục nhằm xóa bỏ mọi ngăn cách trong các nhà trường, hướng đến một XHHT thực sự

Quá trình hội nhập và sự đổi mới phát triển giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội tốt cho giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới của giáo dục thế giới

Trung tâm học tập cộng đồng là mô hình giáo dục mới, ngoài nhà trường, được xây dựng trên các địa bàn xã, phường, thị trấn, thỏa mãn nhu cầu học tập suốt đời của người dân trong cộng đồng Phát triển mô hình TTHTCĐ là một xu thế tất yếu nhằm thực hiện các chương trình xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương, đáp ứng mục tiêu xây dựng XHHT

Trang 12

Với sự quan tâm chỉ đạo về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và sự nỗ lực của toàn xã hội, hệ thống TTHTCĐ ở nước ta đã có bước phát triển rõ rệt và có đóng góp đáng kể vào sự nghiệp xây dựng xã hội học tập Tuy nhiên, do là một mô hình tổ chức cơ sở giáo dục mới, nên để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hoạt động có hiệu quả thực sự, hệ thống TTHTCĐ ở nước ta đang đứng trước những thách thức không nhỏ Điều đó đặt ra yêu cầu cấp thiết cho việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp

để từng bước phát triển hệ thống trung tâm học tập cộng đồng

Huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An là địa phương có phong trào xây dựng xã hội học tập phát triển khá mạnh và đã quan tâm nhiều tới xây dựng hệ thống TTHTCĐ Tuy nhiên, phần lớn TTHTCĐ trên địa bàn huyện vẫn đang hoạt động chưa thật hiệu quả, việc tổ chức học tập tại trung tâm còn đơn điệu và thụ động, cơ sở vật chất và kinh phí duy trì hoạt động còn hạn chế, cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ chế vận hành chưa được ổn định

Đối với huyện Đô Lương, việc phát triển bền vững và phát huy hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ xã, thị trấn trên địa bàn huyện đòi hỏi trước hết phải xây dựng được các giải pháp quản lý, phát triển mang tính khả thi Từ những giải pháp này sẽ là

cơ sở để củng cố, phát triển TTHTCĐ để nhân rộng mô hình TTHTCĐ phát triển bền vững và hoạt động một cách có hiệu quả trên địa bàn huyện

Là phó giám đốc Trung tâm GDTX huyện Đô Lương đơn vị phối hợp với phòng GD&ĐT huyện để điều tra khảo sát, nắm số liệu về các trung tâm học tập cồng đồng chịu trách nhiệm tham mưu và chỉ đạo hệ thống TTHTCĐ trên địa bàn huyện, trong những năm qua, bản thân tôi luôn trăn trở tìm biện pháp để thúc đẩy các TTHTCĐ phát triển bền vững và hoạt động đạt hiệu quả cao Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa

chọn nghiên cứu đề tài: "Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An" làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ Đánh giá thực trạng việc phát triển TTHTCĐ trên địa bàn huyện Đô Lương, nguyên nhân của thực trạng Đề xuất giải pháp quản lý các hoạt động TTHTCĐ trên địa bàn huyện, đáp ứng yêu cầu giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội huyện nhà

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động của TTHTCĐ và vấn đề quản lý hoạt động TTHTCĐ của huyện

Đô Lương, tỉnh Nghệ An hiện nay

3.2 Khách thể nghiên cứu

Giải pháp quản lý hoạt động các TTHTCĐ huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Trang 13

3

4 Giả thuyết khoa học

Các trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn huyện mặc dù đã có nhiều cố gắng để xây dựng, phát triển và đã có được những thành tựu đáng kể song phát triển chậm, chưa bền vững, chưa đáp ứng được yêu cầu hiện nay Vì thế, tìm ra những giải pháp hữu hiệu để quản lý hoạt động góp phần phát triển TTHTCĐ sẽ tạo chuyển biến quan trọng nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững của các

TTHTCĐ trên địa bàn huyện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động của TTHTCĐ 5.2 Phân tích thực trạng phát triển và tổ chức hoạt động của các TTHTCĐ huyện

Đô Lương, tỉnh Nghệ An 5.3 Đề xuất giải pháp quản lý TTHTCĐ huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

6 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện thời gian có hạn, luận văn này chỉ tập trung vào nghiên cứu, khảo sát sâu nội dung phát triển TTHTCĐ trên địa bàn huyện Đô Lương (có đối chiếu so sánh), từ đó có những đề xuất các giải pháp quản lý để phát triển TTHTCĐ hiệu quả, bền vững

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quan để xây dựng cơ sở

lý luận nghiên cứu đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Gồm các phương pháp: Phương pháp điều tra, chọn mẫu; Phương pháp quan sát, phỏng vấn sâu; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp khảo nghiệm; Phương

pháp tổng kết kinh nghiệm;

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức thống kê để xử lý số liệu thu được

8 Đóng góp của luận văn

Trang 14

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phu lục nghiên cứu, luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động Trung tâm học tập cộng đồng huyện

Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động các Trung tâm học tập cộng

đồng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Trang 15

5

Bộ Giáo dục - Khoa học - Thể thao và Công nghệ Luật Giáo dục – Xã hội Chính quyền quận/huyện

Hội đồng giáo dục quận/huyện

Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý các KOMINKAN ở Nhật Bản

Việc tăng cường đầu tư và quản lý các Kominkan (trong đó có việc Bộ luật Giáo dục - Xã hội của Nhật Bản ra đời năm 1949 khẳng định Kominkan là một bộ phận của hệ thống giáo dục người lớn) đã khiến số Kominkan ở Nhật Bản phát triển rất nhanh chóng: năm 1947 có 3.534 trung tâm, năm 1963 có 19.410 trung tâm, năm 1993

có 17.562 trung tâm, năm 2002 có 17.947 trung tâm Đến năm 2006, ở Nhật Bản có 18.000 Kominkan hoạt động dưới sự bảo trợ của Nhà nước trung ương và địa phương,

Trang 16

phủ khắp 90% tổng số thị trấn, làng xã của nước Nhật (ngoài ra còn có 76.883 Kominkan do người dân tự thành lập với quy mô nhỏ hơn và thường nằm ở vùng nông thôn) Ở Nhật Bản, các Kominkan đóng vai trò là nơi hội họp, là địa điểm học tập, nơi liên kết các cá nhân hoặc các nhóm với nhau, nơi mà người dân có thể đến để phát

triển bản thân, phát triển cộng đồng, tìm hiểu và khám phá về cộng đồng (xin xem cấu

trúc mô hình quản lý Kominkan ở Sơ đồ 1.1)

Kết quả nghiên cứu về mô hình trung tâm học tập cộng đồng - Kominkan ở Nhật Bản đã đề xuất được các nguyên tắc cơ bản để phát triển và quản lý các trung tâm này là: Phải đảm bảo sự tự do và bình đẳng; Phải được miễn phí; Với tư cách là cơ sở giáo dục, Kominkan phải tổ chức các hoạt động giảng dạy hoặc tập huấn (nếu không,

nó chỉ đơn thuần là phòng họp); Phải có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; Phải được đặt ở nơi gần và thuận tiện đối với người dân; Phải được cung cấp đầy đủ các trang thiết bị phù hợp

1.1.1.2 Trung tâm học tập cộng đồng ở Thái Lan

Thái Lan là một nước có nhận thức sớm về vai trò của giáo dục không chính quy và cũng có cơ sở hạ tầng của giáo dục không chính quy tương đối tốt Năm 1998, Thái Lan đã có 35.000 trung tâm đọc sách Hiện nay, các cơ sở giáo dục không chính quy của Thái Lan được tổ chức theo hệ thống từ Trung ương tới địa phương gồm các trung tâm nguồn ở cấp vùng (gồm 7 trung tâm), các trung tâm giáo dục không chính quy cấp tỉnh (gồm 76 trung tâm), các trung tâm giáo dục không chính quy cấp huyện (gồm

877 trung tâm) và TTHTCĐ ở cấp xã (gồm 8.577 trung tâm)

Với cách tổ chức hệ thống như vậy, các TTHTCĐ ở Thái Lan được hỗ trợ điều phối các hoạt động về tài chính, được điều phối về cán bộ quản lý, nhân viên, giáo viên

và được tập huấn cán bộ, hỗ trợ học liệu từ các trung tâm nguồn, các trung tâm giáo dục không chính quy cấp tỉnh và cấp huyện TTHTCĐ tổ chức ở cấp xã được đánh giá

là thực sự cần thiết để cung cấp kiến thức và thông tin cho mọi người dân sống trong cộng đồng

Các TTHTCĐ ở Thái Lan thực hiện 3 chức năng chủ yếu là: Giáo dục cơ sở (xóa mù chữ, phổ cập tiểu học và trung học cơ sở); Giáo dục nghề nghiệp (mở lớp huấn luyện kỹ năng ngắn ngày và giáo dục nghề cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông); Thông tin, tư vấn (qua các hoạt động và qua tài liệu)

Kết quả nghiên cứu về mô hình TTHTCĐ ở Thái Lan đã khẳng định các nguyên tắc cơ bản để điều hành và quản lý hoạt động của TTHTCĐ là:

- TTHTCĐ là của dân, do dân và vì dân Người đứng đầu trung tâm phải có định hướng cụ thể để phát triển trung tâm, đảm bảo để mọi người đều có cơ hội học tập;

- TTHTCĐ hoạt động theo cơ chế mở Mọi người trong cộng đồng có thể đến

Trang 17

7 học bất cứ lúc nào;

- TTHTCĐ phải trở thành cầu nối thông tin giữa mọi người, gắn được việc học chữ với việc thực hành trong cuộc sống hàng ngày;

- TTHTCĐ phải có mạng lưới liên kết với các cơ sở giáo dục, với các tổ chức

xã hội, các cơ sở sản xuất và các chuyên gia trên các lĩnh vực

(Xin xem mô hình quản lý và tác động của TTHTCĐ ở Thái Lan tại Sơ đồ 1.2)

Sơ đồ 1.2: Mô hình quản lý và tác động của TTHTCĐ ở Thái Lan

(Nguồn Vụ GDTX, Bộ GD&ĐT)

1.1.1.3 Trung tâm học tập cộng đồng ở Ấn Độ

Từ năm 1988, Chính phủ Ấn Độ đã quyết định thành lập hàng loạt các Jana Shikshan Nilayams (viết tắt là JSNs - tiếng Ấn Độ có nghĩa là trung tâm học tập) trong

cả nước với mô hình cứ 4-5 làng (khoảng 5.000 dân) có một trung tâm nhằm xây dựng

cơ sở hạ tầng cho giáo dục sau xoá mù chữ và GDTX Tới những năm 1990-1991, chính sách giáo dục quốc gia của Ấn Độ đề ra thêm nhiều chương trình để đẩy mạnh giáo dục sau xóa mù chữ và GDTX, trong đó có chương trình thành lập các trung tâm GDTX Các trung tâm GDTX này không chỉ phục vụ cho những người mới biết chữ

mà cho cả trẻ em, thanh niên thất học và tất cả thành viên trong cộng đồng có nhu cầu học tập suốt đời

Các trung tâm GDTX ở Ấn Độ thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu là: Mở các lớp buổi tối để củng cố kỹ năng biết chữ; Tổ chức đọc sách hoặc cho mượn sách; Tổ chức thảo luận những vấn đề của cộng đồng; Tổ chức huấn luyện ngắn ngày về kỹ thuật sản xuất và đời sống; Tổ chức các hoạt động thể thao, văn hóa, giải trí; Tổ chức thông tin tuyên truyền

Trung tâm nguồn (cấp vùng)

Trung tâm GDKCQ cấp huyện

Trung tâm học tập cộng đồng

Các giáo viên, cộng tác viên

Các chuyên gia

Các thành viên trong cộng đồng

Các tổ chức

xã hội

Các CSGD tại cộng đồng Các cơ sở

liên kết khác

Trang 18

Về mặt tổ chức và quản lý, các trung tâm GDTX của Ấn Độ được thành lập theo quy mô cấp xã (dân số khoảng 1500-2000 người trong đó có khoảng 500 người mới biết chữ), và chủ yếu do cộng đồng tự cam kết thành lập và quản lý

Tóm lại, nghiên cứu sự phát triển mô hình tổ chức và quản lý của các TTHTCĐ trên thế giới cho thấy TTHTCĐ ở các nước dù có tên gọi khác nhau nhưng đều thể hiện rõ là một cơ chế có hiệu quả để thực hiện xoá mù chữ và GDTX và có vai trò quan trọng trong các hoạt động giáo dục, y tế, nông nghiệp, phát triển cộng đồng, nhất

là ở nông thôn Đúng như “Khuyến nghị của Hội đồng quốc tế về giáo dục cho thế kỷ

21 gửi UNESCO 1996” đã khẳng định: “Rõ ràng cộng đồng địa phương bao giờ cũng giữ vai trò quan trọng hàng đầu đối với bất kỳ một chiến lược cải cách nào Vì vậy, một trong những giải pháp quan trọng để phát triển cộng đồng và để cộng đồng tham gia vào quá trình cải cách giáo dục cần thiết phải xây dựng và phát triển các cơ sở giáo dục cộng đồng” [13, tr.19] TTHTCĐ đã và đang được phát triển ngày càng rộng khắp

ở các nước như một hệ thống cơ sở tổ chức học tập cho cộng đồng phù hợp với xu thế giáo dục mới Sự ra đời và phát triển của mô hình TTHTCĐ ở Việt Nam cũng nằm trong xu thế đó

1.1.2 Vấn đề nghiên cứu, phát triển mô hình trung tâm học tập cộng đồng ở Việt Nam

Mô hình TTHTCĐ của Việt Nam bắt đầu được thử nghiệm từ năm 1997 do Viện Khoa học giáo dục Việt Nam thiết kế với sự hỗ trợ kinh nghiệm của một số tổ chức nước ngoài như UNESCO Bangkok, Hiệp hội các câu lạc bộ UNESCO Nhật Bản

và UNICEF Việt Nam Sự nỗ lực của các tổ chức xã hội (trước hết là Hội Khuyến học Việt Nam) và ngành Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là sự thừa nhận vai trò, vị trí như một cơ sở giáo dục nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân (Luật Giáo dục - 2005) đã làm cho hệ thống TTHTCĐ phát triển rất nhanh Từ 10 TTHTCĐ được thử nghiệm trong những năm 1997-2000 tại một số tỉnh đại diện cho các vùng miền trong cả nước (gồm: Hà Nội, Hoà Bình, Lai Châu, Thái Bình, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Kon Tum và Lào Cai), năm 2001 cả nước đã có 125 TTHTCĐ, đến năm 2005 có 5.331 TTHTCĐ

và tại thời điểm tháng 6/2009 đã có 9.551 TTHTCĐ (chiếm 86,41% so với tổng số 11.059 xã, phường, thị trấn của cả nước) Mô hình TTHTCĐ đã được thực tiễn chấp nhận và được triển khai đều khắp trên cả nước

Về mặt tổ chức và quản lý, mô hình TTHTCĐ của Việt Nam được thiết kế và phát triển trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của các nước trên thế giới (như đã trình bày ở trên), đồng thời có sự kế thừa và phát huy các yếu tố tích cực của các mô hình thiết chế văn hoá - giáo dục tại cộng đồng đã có từ trước đây ở trong nước (như Nhà Rông, Đình làng, ) Do đó, TTHTCĐ đang được xây dựng và phát triển ở Việt Nam phù hợp với những điều kiện, hoàn cảnh mới và mang ý tưởng của thời đại, vừa có yếu

Trang 19

9

tố truyền thống (Xin xem sơ đồ quản lý TTHTCĐ ở địa phương tại Sơ đồ 1.3)

Sơ đồ 1.3: Hệ thống quản lý TTHTCĐ tại địa phương ở Việt Nam

(Nguồn Vụ GDTX, Bộ GD&ĐT)

Sau gần 20 năm phát triển, hệ thống TTHTCĐ ở Việt Nam đã được đánh giá là một mô hình cơ sở giáo dục mới với những điểm mạnh, điểm yếu và đang đứng trước những cơ hội và thách thức khá rõ rệt Cụ thể là:

- TTHTCĐ ở nước ta đã khẳng định những điểm mạnh chủ yếu sau:

+ Đã tạo ra cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho người dân ngay tại cộng đồng do được tổ chức ngay tại cơ sở làng, xã với phương châm “cần gì, học nấy”, “thiếu đâu, học đấy”;

+ Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ở cộng đồng cả về nâng cao dân trí, cải thiện dân sinh, thực hiện dân quyền, ổn định và nâng cao chất lượng dân số và cải thiện môi trường dân cư;

+ Góp phần phát triển cộng đồng bền vững thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế địa phương, thực hiện các mục tiêu phát triển văn hóa - xã hội của địa phương và nâng cao nhận thức, kỹ năng của người dân trong việc thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường

đa dạng, thiết thực, phù hợp với nhu cầu của người dân và các vấn đề của cộng đồng;

Địa điểm đặt TTHTCĐ chưa thật sự thuận lợi đối với người dân ở các địa bàn miền

Sở GD&ĐT tỉnh

UBND

cấp xã

UBND cấp huyện

Phòng GD&ĐT

cấp huyện

Trung tâm GDTX cấphuyện

Trung tâm HTCĐ

Trang 20

núi, hải đảo có địa hình phân tán );

+ Việc giám sát, đánh giá chưa được quan tâm và còn nhiều bất cập

- Những cơ hội đang mở ra đối với hệ thống TTHTCĐ hiện nay là:

+ Người dân ngày càng ý thức được tầm quan trọng và có nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời;

+ Đảng và Nhà nước đã quan tâm và có nhiều chủ trương chính sách (TTHTCĐ

đã được thể chế hóa trong Luật Giáo dục; Đã có “Quy chế tổ chức và hoạt động” cụ thể; Đã được Nhà nước hỗ trợ ban đầu và hỗ thợ thường xuyên về kinh phí );

+ Việc giáo dục, tuyên truyền cho người dân ở cơ sở ngày càng được các ban, ngành, đoàn thể, chương trình, dự án coi trọng;

+ Vấn đề học tập thường xuyên, học tập suốt đời ngày càng được các tổ chức quốc tế quan tâm

- Những thách thức đang đặt ra đối với hệ thống TTHTCĐ hiện nay:

+ Nhận thức của xã hội, các cấp chính quyền và người dân đối với vị trí, vai trò của THHTCĐ còn chưa đầy đủ, sự quan tâm chỉ đạo của nhiều địa phương và sự tích cực chủ động tham gia của nhiều người dân còn hạn chế; Sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể trong việc tổ chức hoạt động tại các TTHTCĐ chưa chặt chẽ và thiếu hiệu quả;

+ Cơ sở pháp lý, chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên của TTHTCĐ chưa đầy đủ, thiếu thống nhất và chưa phù hợp;

+ Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của TTHTCĐ còn thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng;

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu học tập tại TTHTCĐ còn thiếu thốn, chưa phù hợp; Kinh phí đã được Nhà nước hỗ trợ nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu, trong khi khả năng huy động xã hội hóa còn rất hạn chế

Từ những đánh giá đối với hệ thống TTHTCĐ trên đây, có thể thấy rằng: với đặc điểm là một mô hình cơ sở giáo dục mới, bên cạnh việc phát triển khá nhanh về số lượng, hệ thống TTHTCĐ ở nước ta vẫn đang trong quá trình hoàn thiện Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp để phát triển TTHTCĐ là một vấn đề cần thiết không chỉ đối với Đô Lương mà đối với cả nước

1.2 Vấn đề hoạt động của TTHTCĐ 1.2.1 Các khái niệm cơ bản

1.2.1.1 Giáo dục cộng đồng

Trang 21

11

- Giáo dục cộng đồng là phương thức GD thường xuyên do người dân trong cộng đồng (xã, phường, thị trấn) tự tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của những người không đủ điều kiện theo học các trường lớp GD chính quy Cơ sở GD cộng đồng thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong đó quan trọng nhất là chức năng thông tin, tư vấn, truyền bá, phổ cập những nội dung thiết thực nhất, phù hợp nhất với từng loại đối tượng người học, với những điều kiện, hoàn cảnh của từng địa phương, từng cộng đồng dân cư

- Giáo dục cộng đồng mang tính tự nguyện cao, nhưng vẫn cần có sự quan tâm, giúp đỡ thường xuyên của cấp uỷ Đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể cơ sở, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ sở GD chính quy tại địa phương

1.2.1.2 Xã hội học tập

Khái niệm XHHT lần đầu tiên xuất hiện trong bản báo cáo “Học để làm người” trình UNESCO năm 1972 của “Hội đồng quốc tế về phát triển giáo dục” do ông Edgar Faure, nguyên Thủ tướng và Bộ trưởng Bộ Giáo dục Pháp, làm chủ tịch

Trong bản báo cáo này, Hội đồng cho rằng, hướng về tương lai thay cho các cuộc cải cách “từng mảng” này cần phải tư duy lại và tập trung vào hai khái niệm gắn

bó với nhau là “Giáo dục thường xuyên” và “Xã hội học tập”

Ở Việt Nam, thuật ngữ XHHT lần đầu tiên xuất hiện trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX: “Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập” [3, tr 35]

Khái niệm này lại tiếp tục được đề cập trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX: “Xây dựng cả nước trở thành một XHHT, học tập suốt đời, trước hết trong cán bộ, đảng viên và thế hệ trẻ” [4, tr 26]

Tháng 01/2013, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 - 2020” và tiếp tục khẳng định “Xây dựng xã hội học tập dựa trên nền tảng phát triển đồng thời, gắn kết và liên thông giữa giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên; đẩy mạnh các hoạt động suốt đời ở ngoài nhà trường…” [18, tr 1]

Theo tác giả Vũ Oanh, XHHT là “một xã hội vì người học, của người học, do người học, lấy người học và việc học suốt đời làm trung tâm” [15, tr 8]

Còn tác giả Phạm Minh Hạc lại cho rằng: “XHHT là một xã hội mọi người đều lấy học tập là một công việc thường xuyên, suốt đời, học trong nhà trường và ngoài nhà trường, chính quy và không chính quy, như là một phần không thể thiếu được của đời mình, lấy học tập là phương pháp tiếp cận (cách nhìn, cách xử lí) cuộc sống nhằm phát triển con người bền vững - động lực cho toàn bộ sự tiến bộ xã hội” [9, tr 4]

Trang 22

Từ việc trình bày khái niệm XHHT theo quan niệm của các nhà nghiên cứu, chúng tôi cho rằng XHHT về bản chất là một xã hội mà trong đó mọi người đều được học, học thường xuyên, học suốt đời và mọi lực lượng xã hội đều có trách nhiệm tạo cơ hội học tập cho mọi người dân Nói đến XHHT phải chú ý đến cả hai đặc trưng quan trọng của nó, đó

là “học tập cho mọi người” và “mọi người cho học tập”

1.2.1.3 Giáo dục không chính quy GDKCQ chỉ sự giáo dục được tiến hành ngoài nhà trường chính quy, dành cho người lớn và thanh thiếu niên chưa bao giờ đến trường hoặc bỏ học dở chừng Thực tế cho thấy, ở nhiều nước đang phát triển trên thế giới, có khoảng 80% người lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau đều muốn chọn con đường GDKCQ để nâng cao trình

độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp Do đó quy mô GDKCQ ở các nước này thường lớn hơn rất nhiều so với GDCQ, bởi lẽ GDKCQ đã đem lại cơ hội học tập suốt đời cho tất cả người lao động lớn tuổi vừa làm vừa học

GDKCQ trước hết là một phương thức giáo dục, cùng với GDCQ thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài

GDKCQ còn là một hệ thống, với các yếu tố cấu trúc như: mục tiêu đào tạo; nội dung; chương trình đào tạo; phương pháp đào tạo; người dạy, người học; hệ thống quản lý từ Trung ương đến địa phương…

GDKCQ bao gồm tất cả các chương trình xoá mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng; các chương trình đáp ứng nhu cầu người học; các chương trình để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức vừa làm vừa học…

Như vậy, GDKCQ vừa là một phương thức giáo dục, vừa là một hệ thống giáo dục, tồn tại song song với GDCQ, thực hiện các chương trình giáo dục đa dạng, mềm dẻo; đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, suốt đời của người dân ở mọi lứa tuổi khác nhau

1.2.1.4 Giáo dục thường xuyên

UNESCO đã nhấn mạnh một số đặc điểm của GDTX như sau:

- GDTX phải giữ vai trò chủ đạo trong mọi chính sách giáo dục tại các nước phát triển và đang phát triển;

- GDTX qua mọi lứa tuổi, trong suốt cuộc đời, không chỉ bó hẹp trong bức tường của nhà trường Nền giáo dục phải được cải tổ toàn diện Giáo dục phải trở thành phong trào quần chúng thực sự;

- Giáo dục phải được tiến hành và tiếp thu bằng nhiều cách khác nhau, điều quan trọng là không phải học theo cách nào, mà là học cái gì? học được cái gì?

Trang 23

Các tác giả Từ điển giáo dục học cho rằng: “GDTX là hình thức giáo dục theo phương thức không chính quy nhằm giúp mọi người được học liên tục, suốt đời để mở rộng kiến thức, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội” [10, tr 162]

Còn theo tác giả Hoàng Minh Luật, khái niệm GDTX có thể được hiểu: GDTX được hiểu một cách chung nhất là cung ứng cơ hội học tập suốt đời cho mọi người nhằm thúc đẩy sự phát triển tài nguyên con người thông qua các chương trình sau XMC, chương trình tương đương, chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống, chương trình tạo thu nhập, chương trình đáp ứng sở thích cá nhân, chương trình định hướng tương lai

Theo Luật Giáo dục sửa đổi 2005, hệ thống giáo dục bao gồm GDCQ và

GDTX GDTX là hình thức giáo dục theo phương thức không chính quy nhằm: “giúp

mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với đời sống xã hội” [12, tr 14]

1.2.1.5 Trung tâm học tập cộng đồng

Xung quanh khái niệm TTHTCĐ có nhiều định nghĩa khác nhau Sau đây là một số định nghĩa tiêu biểu:

- TTHTCĐ là một tổ chức giáo dục không chính quy của cộng đồng, do cộng đồng

và vì cộng đồng; là một mô hình giáo dục mới có khả năng tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người dân trong cộng đồng và phát huy sự làm chủ và tham gia tích cực của cộng đồng đối với giáo dục, là cơ chế có hiệu quả trong việc thực hiện xã hội hóa giáo dục, đặc biệt trong lĩnh vực xóa mù chữ và giáo dục thường xuyên [20, tr 42]

- TTHTCĐ là một thiết chế giáo dục chủ yếu dành cho người lớn, là đầu mối liên kết với tất cả các ban ngành, đoàn thể cùng với ngành giáo dục tổ chức các hoạt động giáo dục dưới sự điều phối chung của UBND xã Mỗi người dân trong cộng đồng

có thể đến TTHTCĐ để tìm cho mình một chương trình, một hình thức học tập phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình [8, tr 11]

- Theo Quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 24/3/2008 của Bộ GD&ĐT,

“TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung

Trang 24

tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của người dân trong cộng đồng dân cư

để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm”

[2, tr 1]

Như vậy, khi nói tới TTHTCĐ là nói tới một mô hình giáo dục mới, được mở ở

xã, phường, làng, bản TTHTCĐ thuộc lĩnh vực GDTX, có khả năng to lớn trong việc đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mỗi người dân và của cả cộng đồng, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, hướng tới mục tiêu xây dựng cả nước trở thành một XHHT

1.2.2 Vị trí, vai trò, tác dụng của trung tâm học tập cộng đồng trong hệ thống giáo dục thường xuyên

1.2.2.1 Vị trí của TTHTCĐ

Luật Giáo dục năm 2005 đã quy định TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân Quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ (ban hành theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào

tạo, ngày 24/3/2008) khẳng định: “TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ

thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm.” [2, tr 1]

Sự tham gia một cách tự nguyện của mọi người vào các tất cả các hoạt động của TTHTCĐ là đặc trưng cơ bản và quan trọng nhất của TTHTCĐ TTHTCĐ là nơi mọi người trên địa bàn xã, phường, thị trấn có thể đến đó để: Học chữ, học nghề; tham dự các lớp tập huấn kỹ thuật; nghe phổ biến các kiến thức về khoa học, đời sống; đọc sách, báo; tham gia các hoạt động chính trị, văn nghệ, thể thao, vui chơi, giải trí; đề nghị cán bộ TTHTCĐ góp ý giải quyết một số khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong sản xuất và đời sống

TTHTCĐ còn là nơi để các ban, ngành, đoàn thể: Tổ chức hội họp, mít tinh, sinh hoạt; Phối kết hợp với nhau nhằm thực hiện các chương trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, chính trị ở địa phương

Trang 25

15 Trong những năm qua, số lượt người dân được tham gia học tập thường xuyên ở các TTHTCĐ dưới nhiều hình thức và nội dung khác nhau đã tăng nhanh chóng

Bảng 1.1 Người học chuyên đề tại TTHTCĐ cả nước từ năm 2003 đến năm 2015

Số lượt người học chuyên đề trong TTHTCĐ (đv: ngàn người)

417 4.115 10.217 11.285 13.937 15.252 17.285

(Nguồn: Hội khuyến học Việt Nam)

- TTHTCĐ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

Thông qua các lớp xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, các lớp chuyên đề, lớp tập huấn, TTHTCĐ đã giúp người dân mở mang hiểu biết, nâng cao dân trí, góp phần quan trọng nâng tỉ lệ người biết chữ trong độ tuổi và giảm tỉ lệ mù chữ ngoài độ tuổi, giảm tỉ lệ tái mù chữ, nâng cao trình độ văn hoá của người dân ở cộng đồng

Thông qua các lớp dạy nghề, các lớp tập huấn ngắn hạn về kĩ thuật sản xuất, các lớp chuyên đề về trồng trọt và chăn nuôi, các lớp chuyển giao khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, các buổi thăm quan, trao đổi kinh nghiệm sản xuất; THTCĐ đã góp phần giúp người dân cập nhật kiến thức, cập nhật kỹ thuật sản xuất mới, biết cách tổ chức sản xuất phát triển kinh tế gia đình, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống dân sinh

- TTHTCĐ góp phần ổn định chính trị xã hội TTHTCĐ đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiểu biết của người dân

về các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, giúp người dân sống và làm việc theo pháp luật Thông qua phổ biến pháp luật, chính sách, TTHTCĐ đã tạo điều kiện thực hiện dân chủ: Dân được biết, dân được bàn, dân được làm, dân được kiểm tra Như vậy, TTHTCĐ đã góp phần tích cực đối với thực hiện dân chủ ở cơ sở, làm giảm đáng kể việc tranh chấp, khiếu kiện do không hiểu biết, góp phần ổn định chính trị - xã hội, xây dựng khối đoàn kết nội bộ trong nhân dân và mối liên kết chặt chẽ giữa các đoàn thể, tổ chức xã hội trong cộng đồng xã, phường, thị trấn

- TTHTCĐ góp phần nâng cao chất lượng sức khỏe, ổn định dân số của cộng đồng

Thông qua các lớp chuyên đề, các buổi nói chuyện, thảo luận nhóm, sinh hoạt câu lạc bộ về dân số, kế hoạch hoá gia đình, sức khoẻ sinh sản, dinh dưỡng, chăm sóc

Trang 26

sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, phòng chống dịch bệnh, các tai nạn thương tích thường gặp, TTHTCĐ đã góp phần tích cực nâng cao sức khoẻ, ổn định dân số.

- TTHTCĐ có vai trò tích cực trong cải thiện môi trường sống TTHTCĐ góp phần giúp người dân có hiểu biết, kĩ năng và có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước sạch, bảo vệ rừng, hạn chế sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu, có ý thức thu gom và xử lí rác thải, nâng cao ý thức vệ sinh bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng

- TTHTCĐ góp phần phát triển bền vững cộng đồng địa phươngBằng các hoạt động thiết thực, cụ thể và đa dạng của mình, các TTHTCĐ có vai trò giúp các địa phương thực hiện các mục tiêu xoá đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn mới; giúp các địa phương thực hiện các mục tiêu về văn hoá - xã hội, nâng cao dân trí; giảm tệ nạn xã hội; xây dựng gia đình văn hoá, bình đẳng giới, xây dựng làng xã văn hoá; duy trì bản sắc văn hoá dân tộc của địa phương

Từ thực tiễn hoạt động của TTHTCĐ ở các địa phương, có thể khẳng định: TTHTCĐ là công cụ quan trọng góp phần giữ vững ổn định chính trị, thúc đẩy công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội; là trường học của dân, do dân, vì dân; là công cụ thiết yếu để xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam

1.2.2.3 Tác dụng của trung tâm học tập cộng đồng

Tổng kết về hoạt động, đến nay có thể khẳng định những tác dụng tích cực của

hệ thống giáo dục này như sau:

- Việc cập nhật kiến thức và kỹ năng lao động kỹ thuật cho người dân, giúp họ tiếp cận với những công nghệ sản xuất mới, mang lại cho họ những thông tin cần thiết

để thay đổi cách nghĩ, cách làm theo truyền thống đã thực sự có tác dụng xoá đói giảm nghèo trong cộng đồng dân cư, nhất là những cộng đồng trong lĩnh vực “tam nông” (nông nghiệp, nông thôn, nông dân) Những chuyên đề, những lớp tập huấn, những cuộc mạn đàm về kỹ thuật liên hoàn VAC (vườn, ao, chuồng) về nuôi ba ba, cá sấu, ngan Pháp, gà siêu thịt , về trồng hoa, trồng tiêu, làm nấm ; về quản lý trang trại, chống sâu bệnh cho cây trồng, đề phòng dịch cúm gia cầm đã giúp cho không ít nông dân đói nghèo trở thành triệu phú, thậm chí là tỷ phú

- Những lớp học xoá mù chữ và sau khi xoá mù chữ, những lớp học bổ túc tiểu học và trung học cơ sở, những lớp chuyên đề về pháp luật, vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ, những khoá dạy nghề ngắn hạn đã giúp cho người dân không rơi vào tình trạng mù chữ lại (tái mù) và góp phần không nhỏ vào phổ cập giáo dục cho người lớn

Trang 27

17

- Nhiều trung tâm học tập cộng đồng đã giúp cho người lao động được học

nghề, là cơ sở giáo dục có tác dụng giúp cho nhiều người dân thoát cảnh “mù nghề”,

“mù máy tính”, góp phần tích cực vào việc tăng tỉ lệ người được đào tạo nghề trong xã hội

- Việc nâng cao nhận thức cho người dân về hiến pháp và pháp luật, về bảo vệ môi trường sống, về chăm sóc khoẻ cộng đồng, về ý thức học tập thường xuyên, về những chính sách của Nhà nước đã từng bước xây dựng lối sống có văn hoá trong

cộng đồng, làm tăng thêm sự hiểu biết lẫn nhau thông qua các buổi học tập, mạn đàm,

trao đổi ý kiến, tạo được sự đồng thuận của dân trước những chủ trương của Đảng

- Với tư cách là “nhà trường nhân dân”, rất nhiều trung tâm học tập cộng đồng

đã tích cực thúc đẩy các cuộc vận động trong nhân dân “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá trên địa bàn dân cư”, “Toàn dân đoàn kết làm kinh tế giỏi”, “Toàn dân tham gia xây dựng xã hội học tập”

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm học tập cộng đồng 1.2.3.1 Chức năng của trung tâm học tập cộng đồng

Trung tâm học tập cộng đồng có 4 chức năng chính:

i) Chức năng giáo dục và huấn luyện

- Để tạo cơ hội học tập cho mọi người dân trong cộng đồng, nhất là người lao động đang thiếu thông tin, những người thiệt thòi nhiều trong cuộc sống như nghèo đói, ở vùng hẻo lánh, trẻ mồ côi không có điều kiện đi học vv… Trung tâm học tập cộng đồng phải có nhiều chương trình học tập để ai cũng tìm được một chương trình phù hợp Mặt khác, trung tâm phải biết tư vấn và tìm thông tin để cung ứng cho người dân

- Sự đa dạng về chương trình, nội dung là hết sức cần thiết cho “cần gì học nấy” Hiện các TTHTCĐ thường thể hiện chức năng giáo dục và huấn luyện ở những chương trình: Xoá mù chữ, các lớp học tình thương, các chương trình sau xoá mù chữ, các chương trình tương đương, các chương trình tạo thu nhập, các chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống, các chương trình đáp ứng sở thích cá nhân, các chương trình chuẩn bị cho tương lai…

ii) Chức năng thông tin và tư vấn

Nhu cầu thông tin và cách thức tìm kiếm thông tin của nhân dân là rất đa dạng

Để cung ứng thông tin, giới thiệu nguồn tin, cách thức tiếp cận với thông tin thường phải dựa vào đội ngũ làm công tác văn hoá, khoa học, kỹ thuật ở địa phương hoặc nhờ

Trang 28

sự giúp đỡ của những chuyên gia ở gần trung tâm Tiến hành công việc này càng bức thiết khi địa phương không có thư viện hoặc bưu điện văn hoá

Những vấn đề mà người dân thường cần được trung tâm tư vấn là bảo vệ sức khoẻ, chữa bệnh, cách dùng thuốc, tìm kiếm việc làm, giá cả thị trường, tín dụng, hôn nhân - gia đình, chăn nuôi, trồng trọt

Đa dạng các hình thức cung cấp thông tin: Tổ chức giới thiệu sách, thông báo

về các nguồn tin, sử dụng hệ thống truyền thanh của xã, phường…

iii) Chức năng phát triển cộng đồng

Thực hiện chức năng này, trung tâm học tập cộng đồng thường tổ chức các hoạt động như: Biểu diễn thể dục, thi đấu thể thao, luyện tập dưỡng sinh, tổ chức trao đổi, mạn đàm về công việc, tổ chức nói chuyện theo các chủ đề, xem chiếu bóng, băng Video, phim đèn chiếu, dịch vụ khám chữa bệnh;

iiii) Chức năng liên kết phối hợp

Rất nhiều công việc ở địa phương cần được tiến hành với sự liên kết hoặc phối hợp giữa trung tâm với các tổ chức khác Hiện nay, có nhiều công việc cần được trung tâm phối hợp, liên kết với các tổ chức, các lực lượng xã hội để thực hiện như phối hợp với Hội Người cao tuổi điều tra nhu cầu học tập của các cụ về hưu, phối hợp với Đoàn Thanh niên để tổ chức huấn luyện cho thanh niên làm trang trại, phối hợp với Hội Phụ

nữ về kế hoạch hoá gia đình, phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em v.v…

1.2.3.2 Nhiệm vụ của TTHTCĐ

TTHTCĐ có nhiệm vụ tạo cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho mọi người dân ở cộng đồng, đặc biệt người nghèo, người dân tộc, phụ nữ, người cao tuổi như:

- Xoá mù chữ và nâng cao trình độ văn hoá cho nhân dân thông qua việc tổ

chức các lớp xoá mù chữ, bổ túc văn hoá, ngoại ngữ, tin học;

- Hình thành hoặc nâng cao kỹ năng lao động cho người dân trong cộng đồng;

- Hỗ trợ nâng cao chất lượng cuộc sống;

- Học tập theo sở thích;

- Tổ chức dạy nghề ngắn hạn theo các chuyên đề cho người dân về các lĩnh vực khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, nghề truyền thống của địa phương, phổ biến kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng nhằm phát triển kinh tế;

Trang 29

19

- Triển khai các dịch vụ thông tin;

- Bảo tồn văn hoá truyền thống của địa phương;

- Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, vui chơi giải trí, sinh hoạt câu lạc bộ

cho mọi người trong cộng đồng

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức khái quát của trung tâm học tập cộng đồng

- Đa dạng các loại chương trình giáo dục: chương trình XMC, sau XMC và các

kỹ năng sống, chương trình tạo thu nhập, chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống, chương trình GDTX hướng tới tương lai…;

Giám đốc (Lãnh đạo UBND xã/ phường)

Phó Giám đốc (Cán bộ Khuyến học xã/ phường)

Phó Giám đốc (Cán bộ văn hóa hoặc giáo viên trường THCS ở xã/ phường)

Cán bộ, nhân viên của trung tâm và giáo viên, hướng dẫn viên,

cộng tác viên

Lớp Xóa mù chữ

Lớp GD sau khi biết chữ

Dạy nghề ngắn hạn chuyên Lớp

đề

………

Lớp tại xã/

phường

Lớp tại xã/

phường

Lớp tại xã/

phường

Lớp tại xã/

phường

Lớp Tại xã/ phường

Trang 30

- Đa dạng hình thức tổ chức;

- Đa dạng về không gian, thời gian

Tính linh hoạt thể hiện ở việc thực hiện tất cả các nội dung hoạt động, trung tâm không thể hoàn thành được nhiệm vụ của mình nếu không có sự liên kết, hợp tác với các lực lượng, các tổ chức quần chúng cùng tham gia Vai trò trung tâm ở đây là đầu mối liên kết tất cả các ban ngành, cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội để tổ chức các hoạt động học tập thiết thực phục vụ người dân và nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương Chẳng hạn, chương trình XMC và sau xóa mù chữ có thể tổ chức hướng dẫn để Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên thực hiện; các chương trình tạo thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống có thể phối hợp với các ngành nông - lâm nghiệp, ngành y tế

cùng tổ chức thực hiện…

1.2.4.2 Tính mềm dẻo

Tính mềm dẻo trong hoạt động giáo dục là một trong những nét đặc trưng của TTHTCĐ Mềm dẻo biểu hiện ở tính năng động, nhạy bén, linh hoạt của tổ chức, đặc biệt là của TTHTCĐ trong cơ chế thị trường Tính mềm dẻo còn cho phép kiểu hoạt động của trung tâm theo cơ chế mới, không khép kín để thu hút và cung ứng được mọi

cơ hội học tập cho mọi người, mọi nhu cầu với mọi điều kiện khác nhau Mềm dẻo phải biểu hiện đầy đủ các mặt: mềm dẻo nội dung, mềm dẻo chương trình, mềm dẻo

về tổ chức, quản lý và có khi phải mềm dẻo về cả hiệu quả kinh tế Đặc biệt, phải hết sức mềm dẻo trong việc xử lý các mối quan hệ trong việc xác định nội dung và cách thức thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể của mình cho phù hợp với từng đối tượng phục vụ

và đối tác phối hợp

1.2.4.3 Tính thiết thực, khả thi

Tính thiết thực, khả thi nói lên sự đảm bảo tương đối có cơ sở của việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm Mọi hoạt động của trung tâm phải được xây dựng trên cơ sở đã tính hết các điều kiện bên trong, bên ngoài, trên dưới Không được đề ra các nhiệm vụ vượt quá khả năng của trung tâm Điều đó cũng nhắc nhở cho trung tâm phải lựa sức mình, lựa các đối tác liên kết, lựa sức Nhà nước, cộng đồng trong việc xây dựng và hoạch định kế hoạch hoạt động và đồng thời cũng là để đảm bảo lòng tin của mọi người đối với trung tâm

Như vậy, nét đặc trưng về tổ chức hoạt động của TTHTCĐ là điều tra, khảo sát nắm toàn bộ các thông tin cần thiết cho việc tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của trung tâm đồng thời phải biết tìm mọi cách liên kết với tất cả các tổ chức giáo dục, tổ chức

Trang 31

21 quần chúng, các tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhằm hỗ trợ lẫn nhau cùng thực hiện mục đích giáo dục phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng

1.3 Quản lý hoạt động của Trung tâm học tập cộng đông

1.3.1 Khái niệm quản lý

Về khái niệm “quản lý”, theo cách giải thích của tiếng Việt thì “Quản lý là

trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [16, tr 273]

- Các nhà nghiên cứu trên thế giới nêu ra những quan niệm khác nhau: Fredehick Winslow Taylor - một nhà nghiên cứu về quản lý nổi tiếng của phương Tây cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất” M.I.Kônđakôp- một nhà nghiên cứu của Liên xô (cũ) viết: “Quản lý là một hiện tượng xã hội đồng thời là một dạng lao động đặc biệt, nét đặc trưng là tích tích cực sáng tạo, năng lực vận dụng những tri thức

đã có để đạt mục đích đặt ra một cách có kết quả, là sự cải biến hiện thực” [1, tr 34]

- Các tác giả của Việt Nam cũng nêu ra rất nhiều định nghĩa về “quản lý”, trong

đó đáng chú ý là định nghĩa của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí: Hoạt động quản lý là “tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho

tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [11, tr 1] Cũng theo đó các tác giả còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [11, tr 1]

Hiện nay đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất khái niệm sau: “Quản lý là

quá trình tác động có chủ định, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tạo ra các hoạt động hướng tới đạt mục đích chung của tổ chức dưới sự tác động của môi trường” [21,tr 12]

Quản lý ngày nay được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã hội: vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý Trong đó quản lý giữ vai trò quyết định sự thành công

Như vậy, có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua cơ

chế quản lý, nhằm đạt được mục đích quản lý

1.3.2 Quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng

Trang 32

Để làm rõ hơn khái niệm và các nội dung liên quan đến quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ, chúng ta điểm qua về khái niệm quản lý giáo dục: Xét về lịch sử phát triển của xã hội thì khoa học quản lý giáo dục ra đời sau khoa học quản lý kinh tế Từ đó có ba “hình thức quản lý xã hội cơ bản” là “quản lý sản xuất, quản lý kinh tế”, “quản lý xã hội – chính trị” và“quản lý đời sống tinh thần” Giáo dục nằm trong lĩnh vực đời sống tinh thần Như vậy, nếu xét về sự phân loại khoa học thì khoa học quản lý giáo dục được coi là một bộ phận nằm trong quản lý xã hội

Từ đó, có thể nêu ra một vài khái niệm về quản lý giáo dục:

- Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn

- Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển và quản lý hoạt động giáo dục của người làm công tác giáo dục

Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục Các chức năng quản lý tạo thành quá trình quản lý và chu trình quản lý (xem sơ đồ 1.5)

Sơ đồ 1.5: Chức năng quản lý và chu trình quản lý

(Nguồn Vụ GDTX, Bộ GD&ĐT)

Nội dung quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành quá trình giáo dục tổng thể, gồm có: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, nhà giáo dục, người được giáo dục, kết quả giáo dục, đồng thời quản lý các cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo dục, môi trường giáo dục, các lực lượng giáo

Từ các định nghĩa và phân tích trên, ta thấy quản lý giáo dục là những tác động

có phương hướng, có mục đích rõ ràng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm

THÔNG TIN QUẢN

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC KIỂM TRA

CHỈ ĐẠO

Trang 33

23 hình thành và phát triển nhân cách con người Do đó, muốn quản lý giáo dục nói chung và quản lý một loại hình cơ sở giáo dục cụ thể nói riêng một cách khoa học, hiệu quả thì chủ thể quản lý phải nắm được các quy luật khách quan đang chi phối sự vận hành của đối tượng quản lý

TTHTCĐ là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, do

đó quản lý TTHTCĐ trước hết cũng là một dạng “quản lý cơ sở giáo dục” Lý luận quản lý giáo dục đã quan tâm và có nhiều thành tựu nghiên cứu về quản lý cơ sở giáo dục, chủ yếu dưới góc độ “quản lý trường học” Theo đó, việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò và các hoạt động khác trong nhà trường, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục nhà trường đề ra Công tác quản lý trường học bao gồm quản lý

sự tác động qua lại giữa trường học với xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường Quản lý giáo dục ở nhà trường nói chung, ở TTHTCĐ nói riêng như một hệ thống bao gồm các thành tố:

- Thành tố tinh thần gồm: mục đích, nội dung và biện pháp giáo dục

- Thành tố con người gồm: người dạy và người học

- Thành tố vật chất gồm: CSVC và các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập

Vấn đề đặt ra là quản lý phải làm sao cho các thành tố nêu trên vận hành liên kết chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn Để quản lý cơ sở giáo dục có hiệu quả, chủ thể quản lý (hiệu trưởng nhà trường / giám đốc trung tâm) cần thực hiện tốt các chức năng quản lý: chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra Điều quan trọng hơn nữa là người hiệu trưởng nhà trường/giám đốc trung tâm phải biết vận dụng các chức năng quản lý nói chung vào quản lý một cơ sở giáo dục cụ thể sao cho phù hợp với những quy luật, những nội dung giáo dục và những đặc thù của cơ sở giáo dục đó

TTHTCĐ là loại hình cơ sở giáo dục có nhiều nét đặc thù so với các loại hình trường học và trung tâm giáo dục khác Đó là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý hỗ trợ của Nhà nước, đồng thời phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của người dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm Do đó, quản lý ở các TTHTCĐ có nhiều điểm khác và có phần phức tạp hơn so với việc quản lý ở các cơ sở giáo dục đã

ổn định trước đây

Trước hết quản lý TTHTCĐ cũng nhằm đạt được mục tiêu phát triển nhân cách người học và làm cho Trung tâm phát triển ngày càng vững chắc Tuy nhiên, nếu như quản lý ở các nhà trường truyền thống có thể căn cứ vào các đặc điểm lứa tuổi, các

Trang 34

chương trình giáo dục và giảng dạy cụ thể theo từng năm học để xác định và đánh giá việc thực hiện mục tiêu thì quản lý ở TTHTCĐ chỉ có thể dựa trên việc thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân trong cộng đồng và những bước phát triển ngày càng bền vững của cộng đồng để làm tiêu chuẩn phấn đấu và định giá thành công

Về chu trình quản lý, các tác động quản lý đối với TTHTCĐ vẫn dựa trên việc thực hiện các chức năng quản lý đối với một cơ sở giáo dục như chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo điều hành, chức năng kiểm tra, đánh giá và phải coi trọng công tác thông tin quản lý Tuy nhiên, phải có cách quản lý phù hợp với những điều kiện của TTHTCĐ như: Đối tượng người dạy – người học rất đa dạng và không cố định; Việc tổ chức các hoạt động giáo dục không theo một nội dung và chương trình có sẵn mà phải là công cuộc vận động, tìm hiểu nhu cầu của người dân;

Cơ sở vật chất của trung tâm không phải là được trang bị riêng biệt mà là sự tổng hợp của các ban ngành, chính quyền địa phương …

Trong điều kiện hệ thống TTHTCĐ ở nước ta mới được hình thành và đang trong giai đoạn vừa phát triển, vừa hoàn thiện mô hình tổ chức như hiện nay, các cấp quản lý

và các cán bộ quản lý, chỉ đạo, trước hết là đội ngũ cán bộ quản lý ở các TTHTCĐ phải luôn chủ động, tự giác và không ngừng sáng tạo mới có thể đảm nhiệm tốt trách nhiệm trước cộng đồng và làm cho TTHTCĐ phát triển bền vững, hoạt động có hiệu quả

1.3.3 Xây dựng cơ chế quản lý, chế độ chính sách phù hợp; tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho TTHTCĐ

Trước hết muốn phát triển TTHTCĐ một cách bền vững, hiệu quả cần tạo môi trường làm việc và hành lang pháp lý thuận lợi cho công tác quản lý TTHTCĐ Hiện nay, nhiều địa phương còn lúng túng trong việc điều hành và quản lý các TTHTCĐ bởi

sự đang dạng về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của trung tâm; về các nguồn kinh phí cho các hoạt động của trung tâm… Sự phân cấp quản lý trung tâm, quy chế tổ chức

và hoạt động của trung tâm còn chưa rõ ràng, thiếu sự thống nhất giữa các địa phương Lãnh đạo các cấp chính quyền ở một số địa phương chưa tạo điều kiện, cộng đồng xã hội chưa thật sự quan tâm đến việc phát triển của TTHTCĐ Vì vậy, để TTHTCĐ phát huy được hiệu quả của mình, nhất thiết phải nâng cao nhận thức của cấp ủy và chính quyền địa phương đối với GDTX nói chung và TTHTCĐ nói riêng Theo Luật Giáo dục 2005, GDTX nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân và TTHTCĐ là cơ sở của GDTX ở xã, phường, thị trấn GDTX ngày nay đã trở thành công cụ để mở rộng cơ hội học tập cho mọi người và để xây dựng xã hội học tập Nâng cao nhận thức của người dân trong cộng đồng về GDTX và TTHTCĐ thông qua nhiều hình thức tuyên truyền

Trang 35

25 khác nhau Nâng cao nhận thức về GDTX trong chính cán bộ ngành GD&ĐT địa phương Nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp về tầm quan trọng của GDTX và TTHTCĐ để tạo sự chuyển biến trong đầu tư các nguồn lực và chế độ, chính sách cho các cơ sở GDTX…

Tiếp đến, cần căn cứ vào quy chế và thực tế của địa phương, UBND các cấp với thẩm quyền của mình ban hành các chính sách cụ thể về việc huy động các nguồn lực của địa phương như đội ngũ giáo viên, nguồn kinh phí ban đầu và thường xuyên, cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ cho các hoạt động của trung tâm… nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho TTHTCĐ hoạt động hiệu quả

Căn cứ vào quy chế và thực tế của địa phương, ngành giáo dục các cấp ban hành các văn bản chỉ đạo việc tổ chức và quản lý các hoạt động của trung tâm

Cần triển khai và thực hiện đầy đủ chế độ chính sác mà Trung ương, thành phố

đã ban hành kết hợp bổ sung, hoàn thiện các chế độ chính sách của địa phương

Chính sách chế độ đối với cán bộ quản lý là yếu tố cực kỳ cần thiết, là đòn bẩy quan trọng tạo ra động lực để họ có nhận thức rằng quản lý là một nghề và phải luôn luôn yêu nghề, tận tụy với nghề và lao động sáng tạo với nghề Quản lý TTHTCĐ là một nghề và là một nghề khó, đòi hỏi người cán bộ quản lý giáo dục phải tâm huyết với nghề, phải nỗ lực phấn đấu, phải có nghệ thuật tài trí, khéo léo và đầu tư công sức mới có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ, bởi vậy phải có một chính sách đãi ngộ tương xứng mới động viên, khuyến khích họ làm việc

Một trong những nguyên nhân chính làm hạn chế khả năng về kết quả hoạt động của TTHTCĐ là cơ chế quản lý chưa rõ ràng, chế độ chính sách chưa khuyến khích lao động của cán bộ quản lý, giáo viên của trung tâm; công tác quản lý nhà nước của giám đốc trung tâm tại địa phương quá bận rộn làm hạn chế điều kiện tham dự các lớp bồi dưỡng và tự học … Điều đó hoàn toàn chính xác bởi công việc ở UBND hoặc Đảng ủy đã chiếm rất nhiều thời gian, công sức của người giám đốc TTHTCĐ, ngoài

ra còn công tác quản lý một mô hình GDTX hoàn toàn mới mẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm là TTHTCĐ Người cán bộ quản lý TTHTCĐ hoàn toàn tự nguyện làm việc, không hưởng lương trong công tác quản lý TTHTCĐ, chỉ được hưởng khoản phụ cấp

ít ỏi từ nguồn ngân sách

Đội ngũ cán bộ các TTHTCĐ được đãi ngộ thỏa đáng chắc chắn sẽ yên tâm công tác và hiệu quả quản lý sẽ cao, bởi vậy các cấp lãnh đạo và chính quyền các cấp cần căn cứ và vận dụng các văn bản Nhà nước đã ban hành để hoàn thiện chính sách đãi ngộ cho cán bộ quản lý nói chung, giám đốc các TTHTCĐ nói riêng

Điều kiện làm việc thuận tiện, điều kiện vật chất tốt là yếu tố rất quan trọng giúp cho người CBQL các TTHTCĐ hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ

Trang 36

Tăng cường đầu tư cho GDTX nói chung, TTHTCĐ nói riêng theo hướng xã hội hóa giáo dục, thực hiện nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng làm UBND xã, phường, thị trấn hỗ trợ một phần kinh phí trong ngân sách cho TTHTCĐ trang trải các khoản thù lao, bồi dưỡng cho các giáo viên, cán bộ quản lý trung tâm; tạo điều kiện để trung tâm có cơ sở vật chất (văn phòng, phòng học, bàn ghế…) và trang thiết bị phục

vụ cho các hoạt động của trung tâm

Huy động các nguồn kinh phí cho TTHTCĐ từ các chương trình, dự án đầu tư cho địa phương có liên quan đến các hoạt động của trung tâm; từ các cá nhân, đơn vị sản xuất kinh doanh; doanh nghiệp, đoàn thể, tổ chức xã hội…

Có nguồn tài chính ổn định từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ ban đầu và chi thường xuyên cho các TTHTCĐ hoạt động thì chắc chắn các TTHTCĐ hoạt động đạt hiệu quả cao, đáp ứng được nhu cầu học tập của người dân trên địa

1.3.4 Nâng cao năng lực quản lý của giám đốc TTHTCĐ 1.3.4.1 Đặc trưng của công tác quản lý trung tâm HTCĐ

i) Đặc điểm quản lý TTHTCĐ Quản lý TTHTCĐ là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý (Giám đốc trung tâm) đến tập thể lãnh đạo; giáo viên, hướng dẫn viên, học viên… nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu, kế hoạch hoạt động của trung tâm trên cơ sở tận dụng các tiềm lực về vật chất, tinh thần của trung tâm, của học viên và của cộng đồng xã hội Đây chính là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của giám đốc đến tập thể lãnh đạo, giáo viên, hướng dẫn viên, các thành viên trong trung tâm để chính họ tác động đến học viên nhằm thực hiện mục tiêu của TTHTCĐ

Thực chất công tác quản lý TTHTCĐ là quản lý quá trình hoạt động của trung tâm, đảm bảo các hoạt động diễn ra thuận lợi và có hiệu quả

Quá trình hoạt động của TTHTCĐ bao gồm các nhân tố sau tạo thành:

- Mục tiêu của các hoạt động;

- Nội dung của các hoạt động;

- Phương pháp, phương tiện để tổ chức hoạt động;

- Lực lượng giáo viên, hướng dẫn viên và cộng tác viên trung tâm;

Trang 37

27 Mục tiêu thực chất là những chỉ tiêu về mọi hoạt động được dự kiến trước khi trển khai hoạt động Đó chính là những nhiệm vụ phải thực hiện là kết quả mong muốn khi kết thúc một chu kỳ quản lý Mục tiêu quản lý của TTHTCĐ bao gồm:

- Mục tiêu về số lượng (số lượt học viên tham gia các hoạt động; số các chuyên

đề, lớp học, hoạt động được tổ chức tại trung tâm; số giáo viên hợp tác ổn định với trung tâm…);

- Mục tiêu về chất lượng (hiệu quả của các hoạt động được tổ chức tại trung tâm; lợi ích thiết thực đem lại cho người dân; tác động thiết thực đến cộng đồng…);

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng cho các hoạt động, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, phẩm chất …;

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục: huy động cộng đồng (các ban ngành, tổ chức, cá nhân có sự quan tâm đến TTHTCĐ…) tham gia vào việc xây dựng quản lý và phát triển trung tâm;

- Cải tiến công tác quản lý, đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý

iii) Chức năng quản lý TTHTCĐ Quản lý giáo dục, quản lý giáo dục thường xuyên nói chung và quản lý trung tâm học tập cộng đồng nói riêng phải thực hiện bốn chức năng cụ thể:

- Kế hoạch hóa;

- Tổ chức;

- Chỉ đạo;

- Kiểm tra;

Quá trình quản lý TTHTCĐ là quá trình tổ chức các chức năng quản lý trên

1.3.4.2 Năng lực quản lý của giám đốc TTHTCĐ

i) Giám đốc TTHTCĐ

- Là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên (UBND xã, phường, thị trấn; UBND quận, huyện; UBND tỉnh, thành phố về mặt quản lý nhà nước; trung tâm GDTX quận, huyện; phòng GD&DT; Sở GD&DT về chuyên môn, nghiệp vụ) về mọi hoạt động của trung tâm;

- Là lãnh đạo cấp ủy hoặc chính quyền xã, phường, thị trấn;

- Là người có năng lực quản lý và có uy tín trong cộng đồng

Quy chế về tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ quy định giám đốc TTHTCĐ là người quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của lãnh đạo, bao gồm:

- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của TTHTCĐ;

- Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của trung tâm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của lãnh đạo, giáo viên, hướng dẫn viên của trung tâm;

Trang 38

- Tuyên truyền vận động mọi thành viên của cộng đồng tham gia các hoạt động của trung tâm;

- Huy động các nguồn lực trong và ngoài cộng đồng để duy trì và phát triển các hoạt động của trung tâm;

- Quản lý tài chính, cơ sở vật chất của trung tâm;

- Xây dựng nội quy của trung tâm giúp cho trung tâm hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, các quy định của quy chế và các quy định của pháp luận hiện hành

ii) Năng lực quản lý của giám đốc TTHTCĐ Năng lực quản lý của giám đốc TTHTCĐ là sự tổng hợp các năng lực sau:

- Năng lực kế hoạch hóa là một chức năng quan trong của công tác quản lý TTHTCĐ đồng thời cũng là một năng lực cần phải có của giám đốc TTHTCĐ Đó là năng lực lập kế hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện có kết quả các kế hoạch của trung tâm Năng lực kế hoạch hóa của giám đốc TTHTCĐ thể hiện ở các nội dung sau:

- Xác định nhiệm vụ chung, nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ cụ thể trong năm của trung tâm

- Nắm vững các văn bản chỉ đạo của ngành GD&ĐT, của cấp ủy, chính quyền địa phương và các ban, ngành có liên quan;

- Nắm vững thực trạng các mặt hoạt động của trung tâm, nắm vững khả năng về các điều kiện thực hiện kế hoạch như đội ngũ (giáo viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên…), cơ sở vật chất, huy động các nguồn tài chính, công tác quản lý…

- Xây dựng mục tiêu kế hoạch phù hợp;

- Đề ra các biện pháp khả thi thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu kế hoạch;

- Xây dựng đầy đủ các loại kế hoạch, chú ý đến kế hoạch nâng cao chất lượng các hoạt động của trung tâm; xây dựng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn diên, cộng tác viên; dự toán thu chi tài chính…;

- Kế hoạch phải được tập thể lãnh đạo góp ý và thông qua, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ;

- Kế hoạch có quy định thời gian cụ thể và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân;

- Cụ thể hóa kế hoạch thành chương trình hành động

Năng lực kế hoạch hóa là nội dung quan trọng cấu thành năng lực quản lý của giám đốc TTHTCĐ, có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định và phát triển của trung tâm

ii) Năng lực tổ chức Năng lực tổ chức chính là thuộc tính bên trong, thuộc tính cơ bản của nhân cách cán bộ quản lý và quyết định thành quả của hoạt động quản lý Năng lực tổ chức của người giám đốc TTHTCĐ được thể hiện ở năng lực huy động và sử dụng các nguồn

Trang 39

29 nhân lực, tài lực, vật lực vào việc thực hiện có kết quả mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra của trung tâm

Năng lực tổ chức của giám đốc TTHTCĐ thể hiện ở các nội dung sau:

- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo và từng cá nhân trong trung tâm;

- Bố trí, phân cộng nhiệm vụ cho những người dưới quyền điều hành phù hợp với năng lực chuyên môn và sở trường của họ;

- Xây dựng đội ngũ lãnh đạo, giáo viên vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của trung tâm;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho những người dưới quyền điều hành làm việc;

- Xây dựng và giải quyết tốt các mối quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng địa phương để thực hiện nhiệm vụ của trung tâm và thực hiện chủ trương

xã hội hóa giáo dục;

- Tổ chức công việc một cách khoa học, có nội quy, quy chế làm việc;

- Xây dựng và tổ chức mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa lãnh đạo với các giáo viên của trung tâm

iii) Năng lực chỉ đạo Năng lực chỉ đạo của giám đốc TTHTCĐ thể hiện ở các nội dung sau:

- Điều hành công việc có quy củ, nền nếp, có kỷ cương, trật tự;

- Biết tập trung giải quyết khâu cơ bản, những vấn đề tồn tại, yếu kém;

- Hướng dẫn những người dưới quyền làm tốt nhiệm vụ được giao;

- Nhạy bén trong việc giải quyết kịp thời các tình huống quản lý;

- Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của các cá nhận, đơn vị, tổ chức phối hợp để kịp thời đưa ra ý kiến chỉ đạo bổ sung;

- Tổ chức công tác huy động các nguồn lực và phối hợp các nguồn lực trong và ngoài trung tâm;

- Phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo, chủ động của những người dưới quyền điều hành;

- Biết đúc kết kinh nghiệm để phát triển bằng các quyết định khen chê kịp thời, công bằng

iiii) Năng lực kiểm tra Năng lực kiểm tra của giám đốc TTHTCĐ thể hiện ở các nội dung sau:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra;

- Đề ra mục đích, yêu cầu nội dung kiểm tra rõ ràng;

- Xây dựng chuẩn đánh giá phù hợp;

Trang 40

- Đề ra hình thức, phương pháp kiểm tra phù hợp với mục đích, yêu cầu nội dung kiểm tra;

- Thu thập thông tin và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết;

- Đánh giá công bằng, khách quan;

- Biết điều chỉnh công tác quản lý sau kiểm tra;

- Trong quá trình quản lý, người giám đốc TTHTCĐ cần lưu ý đến các hình thức kiểm tra đột xuất, định kỳ và kiểm tra thường xuyên

1.3.5 Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên TTHTCĐ

- Đặc điểm của đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên trong các TTHTCĐ

Đặc điểm việc học tập trong trung tâm là “cần gì học nấy”, mà nhu cầu của người dân rất đa dạng, đa lĩnh vực Do đó, đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên tại các TTHTCĐ cần có tính cơ động cao, thích ứng được với những nhu cầu, đặc điểm và điều kiện học tập khác nhau của nhân dân lao động

Đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên trong các TTHTCĐ là những người làm nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy trong trung tâm, bao gồm dạy các môn học, truyền đạt các chuyên đề, chuyển giao khoa học công nghệ, dạy nghề, các cộng tác viên, hướng dẫn viên

Đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên có nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy

và giáo dục theo chương trình và kế hoạch của trung tâm; thực hiện nội quy của trung tâm

Đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên có quyền: Được trung tâm tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ, tham gia quản lý trung tâm, được hưởng quyền lợi về vật chất, tinh thần do trung tâm quy định

TTHTCĐ là cơ sở giáo dục của dân, do dân quản lý và điều hành thông qua Ban quản lý, dưới sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền và Phòng GD&ĐT địa phương Đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên của TTHTCĐ do trung tâm tự xây dựng, quy hoạch, tự liên hệ để mời giảng dạy và tự cân đối ngân sách để trả thù lao cho người tham gia giảng dạy

Giáo viên, hướng dẫn viên của các TTHTCĐ là người hướng dẫn, chỉ bảo cách thức thực hiện cho người lao động một nội dung nào đó Có thể là dạy chữ, có thể là dạy nghề hay chỉ bảo một động tác trong thể thao, truyền đạt một kinh nghiệm làm ăn giỏi, là người đưa đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, đưa tiến bộ khoa học

kỹ thuật đến với người dân lao động Là cầu nối để đưa nghị quyết của Đảng các cấp

đi vào cuộc sống

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
3. Hoàng Minh Luật (2007), Định hướng chiến lược phát triển GDTX và xây dựng TTHTCĐ, Vụ GDTX, Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng chiến lược phát triển GDTX và xây dựng TTHTCĐ
Tác giả: Hoàng Minh Luật
Năm: 2007
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001),Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Hội nghị lần thứ VII, BCHTW khoá IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ VII, BCHTW khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
7. Vũ Oanh (2004), “Xã hội hoá để xây dựng XHHT”, Báo Giáo dục và Thời đại, (số ra ngày 14/9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hoá để xây dựng XHHT”", Báo Giáo dục và Thời đại
Tác giả: Vũ Oanh
Năm: 2004
8. Phạm Minh Hạc (2004), “Tìm hiểu quan niệm về XHHT”, Tạp chí Giáo dục, (số 91) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu quan niệm về XHHT”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2004
9. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điểm Giáo dục học, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điểm Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2001
11. Tô Bá Trượng – Thái Xuân Đào (2000), “TTHTCĐ cấp làng, xã - Mô hình giáo dục mới ở Việt Nam”, Thông tin KHGD, (số 78) Sách, tạp chí
Tiêu đề: TTHTCĐ cấp làng, xã - Mô hình giáo dục mới ở Việt Nam”, "Thông tin KHGD
Tác giả: Tô Bá Trượng – Thái Xuân Đào
Năm: 2000
12. Thái Xuân Đào (2000), Xây dựng mô hình thí điểm về TTHTCĐ cấp xã, Đề tài cấp Bộ, mã số B.99-49-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình thí điểm về TTHTCĐ cấp xã
Tác giả: Thái Xuân Đào
Năm: 2000
14. Hoàng Phê (chủ biên) (1997), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 1997
15. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Thành Vinh (2010), Quản lý nhà trường, Nxb Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: Nxb
Năm: 2010
16. Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Nguyễn Quốc Chí (2003), Lí luận đại cương về quản lí, Tài liệu giảng dạy các lớp cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận đại cương về quản lí
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Nguyễn Quốc Chí
Năm: 2003
17. Nguyễn Thành Vinh (2012), Khoa học quản lý đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Hội nghị lần thứ VI, BCHTW khoá IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ VI, BCHTW khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
20. Thủ tướng Chính phủ (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
21. Thủ tướng Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (2012), Về phê duyệt Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020 Khác
10. Luật Giáo dục nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy chế tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ tại xã, phường, thị trấn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT (Trang 8)
Sơ đồ 1.1: Hệ thống quản lý các KOMINKAN ở Nhật Bản - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1.1 Hệ thống quản lý các KOMINKAN ở Nhật Bản (Trang 15)
Sơ đồ 1.3: Hệ thống quản lý TTHTCĐ tại địa phương ở Việt Nam - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1.3 Hệ thống quản lý TTHTCĐ tại địa phương ở Việt Nam (Trang 19)
Bảng 1.1. Người học chuyên đề tại TTHTCĐ cả nước từ năm 2003 đến năm 2015 - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 1.1. Người học chuyên đề tại TTHTCĐ cả nước từ năm 2003 đến năm 2015 (Trang 25)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ tổ chức khái quát của trung tâm học tập cộng đồng - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ tổ chức khái quát của trung tâm học tập cộng đồng (Trang 29)
Sơ đồ 1.5: Chức năng quản lý và chu trình quản lý - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Sơ đồ 1.5 Chức năng quản lý và chu trình quản lý (Trang 32)
Bảng 1.2. Số lượng TTHTCĐ trên cả nước qua các năm (từ năm 1999-2010)  Năm  1999  2001  2002  2005  2006  2007  2008  2009  2010 - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 1.2. Số lượng TTHTCĐ trên cả nước qua các năm (từ năm 1999-2010) Năm 1999 2001 2002 2005 2006 2007 2008 2009 2010 (Trang 45)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An (Trang 48)
Bảng 2.1: Thống kê số giáo viên trực tiếp đứng lớp - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1 Thống kê số giáo viên trực tiếp đứng lớp (Trang 52)
Bảng 2.2. Thống kê về cơ sở vật chất, thiết bị các TTHTCĐ huyện Đô Lương - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.2. Thống kê về cơ sở vật chất, thiết bị các TTHTCĐ huyện Đô Lương (Trang 59)
Bảng 2.5. Số lượng học viên tham gia học tập các chuyên đề, năm học 2016 - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.5. Số lượng học viên tham gia học tập các chuyên đề, năm học 2016 (Trang 64)
Bảng 2.6. Tổng hợp về kết quả xếp loại hoạt động hàng năm các trung tâm học - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.6. Tổng hợp về kết quả xếp loại hoạt động hàng năm các trung tâm học (Trang 71)
Bảng 3.3: Tổng hợp đánh giá mức độ cần thiết, tính khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 3.3 Tổng hợp đánh giá mức độ cần thiết, tính khả thi của các giải pháp (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm