1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện triệu sơn, tỉnh thanh hóa năm 2014

89 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Loan
Người hướng dẫn ThS. Hồ Thị Thanh Vân
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên & Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2015
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của Khoa Địa lý - Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Vinh và sự hướng dẫn của Cô giáo Thạc sỹ Hồ Thị Thanh Vân - Trưởng Bộ môn Địa lý kinh tế - xã hội, Trường Đại học Vi

Trang 1

NGUYỄN THỊ LOAN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CẤP GIẤY PHÉP KHAI

THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU

SƠN, TỈNH THANH HÓA NĂM 2014

NGÀNH: QUẢN LÝ TN & MT

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CẤP GIẤY PHÉP KHAI

THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA NĂM 2014

Giáo viên hướng dẫn : GVC.ThS Hồ Thị Thanh Vân Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Loan

MSSV : 1153074366

Khóa học : 2011 - 2015

Trang 3

sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và bạn bè tôi đã hoàn thành khóa học của trường và nhận đề tài thực làm Khóa Luận tốt nghiệp

Được sự đồng ý của Khoa Địa lý - Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Vinh và sự hướng dẫn của Cô giáo Thạc sỹ Hồ Thị Thanh Vân - Trưởng Bộ môn Địa lý kinh tế - xã hội, Trường Đại học Vinh tôi đã thực hiện đề tài tốt

nghiệp: “Thực trạng cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện

Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 2014”

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

Thầy, Cô giáo Trường Đại học Vinh, đặc biệt là các Thầy, Cô giáo ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường đã tận tuỵ toàn tâm toàn lực trang bị cho tôi những kiến thức nghề nghiệp bổ ích trong suốt quá trình học tập

Cô giáo ThS Hồ Thị Thanh Vân đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Lãnh đạo và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa và các phòng ban trong UBND huyện Triệu Sơn đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm và kiến thức bản thân cũng còn hạn chế nên không sao tránh khỏi những thiếu sót nhất định Bản thân luôn mong đón nhận những ý kiến đóng góp của Thầy, Cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

PHẦN 1 MỎ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 3

5 Cấu trúc đồ án 5

PHẦN 2: NÔI DUNG 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN 6

1.1 Cơ sở lý luận 6

1.1.1 Một số khái niệm 6

1.1.1.1 Khái niệm về tài nguyên khoáng sản 6

1.1.1.2 Khái niệm về giấy phép khai thác khoáng sản 6

1.1.2 Cơ sở pháp lý của cấp giấy phép khai thác khoáng sản 9

1.1.2.1 Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản 9

1.1.2.2 Điều kiện cấp giấy phép khai thác khoáng sản 12

1.1.2.3 Quy trình cấp giấy phép khai thác khoáng sản 10

1.1.2.4 Hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản 10

1.1.3 Cơ sở pháp lý cấp giấy phép gia hạn, chuyển nhượng, khai thác tận thu 13 1.2 Cơ sở thực tiễn 15

1.2.1 Công tác cấp giấy phép KTKS trên địa bàn tỉnh thanh Hóa 15

1.2.2 Quy trình cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tỉnh Thanh Hóa 16

1.2.2.1 Thông tin về giấy phép khai thác khoáng sản 16

1.2.2.2 Quy trình thực hiện 16

1.2.2.3 Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản 17

Trang 5

2014 19

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội 19

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 19

2.1.1.1 Vị trí địa lý 19

2.1.1.2 Địa hình 19

2.1.1.3 Khí hậu 20

2.2.1.4 Tài nguyên rừng 20

2.1.1.5 Tài nguyên đất 20

2.1.1.5 Thủy văn 22

2.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản 22

2.1.2 Đặc điểm dân cư 24

2.1.2.1 Dân số 24

2.1.2.2 Lao động và việc làm 24

2.1.3 Đặc điểm kinh tế – xã hội 25

2.1.3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 25

2.1.3.2 Một số ngành kinh tế 25

2.1.4 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội 27

2.1.4.1 Thuận lợi 27

2.1.4.2 Khó khăn 28

2.2 Thực trạng công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 2014 29

2.2.1 Khái quát chung về công tác quản lý nhà nước về hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn huyện 29

2.2.2 Thực trạng công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 2014 32

2.2.2.1 Quản lý về giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện 32

Trang 6

2.2.2.2 Quản lý việc cho thuê đất để khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn huyện 372.2.2.3 Quản lý về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của các doanh nghiệp tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện 432.2.2.4 Quản lý vấn đề bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản trên đia bàn huyện 452.2.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoáng sản trên địa bàn huyện 46

2.3 Đánh giá chung về công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện 50

2.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện 502.3.2 Những tồn taị và hạn chế trong công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện 522.3.2.1 Những tồn taị và hạn chế 52

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU SƠN 62 3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản 62

3.1.1 Phương hướng phát triển tài nguyên khoáng sản của huyện 623.1.2 Kết quả nghiên cứu của đề tài 63

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện 64

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giấy phép khai thác khoáng sản 643.2.2 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách và hệ thống pháp luật về tài nguyên khoáng sản 65

Trang 7

3.2.3 Đổi mới cơ chế bảo vệ tài nguyên khoáng sản, tăng cường công tác thanh

tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản 66

3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ đánh giá trữ lượng, cấp giấy phép KTKS, hồ sơ về BVMT, dự án cải tạo, phục hồi MT 68

3.2.5 Giải pháp về nguồn nhân lực và công nghệ 68

3.2.6 Giải pháp về bảo vệ môi trường 69

3.2.7 Tăng cường công tác triển khai, tuyên truyền, phổ biến về pháp luật khoáng sản và các quy định pháp luật liên quan giấy phép KTKS 69

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC……… ……73

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng hiện trạng sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản giai đoạn từ

năn 2000 – 2015 21Biểu đồ 2.1: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản giai đoạn 2000 - 2015 21Bảng 2.2: Bảng cơ cấu kinh tế của huyện Triệu Sơn gia đoạn 2010-2014 25Bảng 2.3: Bảng tổng hợp các Doanh nghiệp được cấp phép KTKS trên địa bàn huyện Triệu Sơn 36Bảng 2.4: Bảng tổng hợp các tổ chức, cá nhân được thuê đất để đầu tư xây dựng nhà máy khai thác và chế biến khoáng sản 38Bảng 2.5: Bảng tổng hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính của các Doanh nghiệp trên địa bàn huyện 44Bảng 2.6: Bảng tổng hợp các dự án được phê duyệt ĐTM 45

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

TN & MT Tài nguyên và Môi trường QĐ-UBND Quyết định – Ủy ban nhân dân

Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn Cty CP CN Công ty cổ phần công nghệ

Trang 10

sản

Trang 11

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú với gần 5.000 mỏ và điểm quặng của khoảng 60 loại khoáng sản khác nhau Những năm gần đây, vấn đề cấp và quản lý giấy phép khai thác khoáng

sản đang là vấn đề “nóng” và “nhạy cảm” diễn ra trên khắp cả nước và là

vấn đề được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm Mặc dù gần đây vấn đề cấp và quản lý giấy phép khai thác khoáng sản đang được nhà nước quan tâm và có nhiều những sửa đổi mang tính thực tiễn, phù hợp với nhứng định hướng phát triển chung của ngành khai thác khoáng sản Tuy nhiên việc chuyển đổi cơ chế kinh tế từ bao cấp sang thị trường đã làm xuất hiện nhiều thành phần kinh

tế tham gia hoạt động khoáng sản như các doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã,

Công ty TNHH, Công ty cổ phần, đặc biệt là tình trạng khai thác trái phép,

“khai thác thổ phỉ” và cơ chế “xin - cho” diễn ra phổ biến

Huyện Triệu Sơn với tổng diện tích tự nhiên 29231,07 ha, là huyện nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng nên huyện có địa hình đa dạng, bề mặt lãnh thổ có độ dốc nghiêng từ Tây Nam xuống Đông - Bắc Cùng với nền địa chất cổ nên huyện Triệu Sơn được thiên nhiêu ưu ái cho nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản chủ yếu là mỏ lộ thiên dễ khai thác như:

Đá làm vật liệu xây dựng; Đất làm vật liệu san lấp mặt bằng; Đất đồi có chứa hàm lượng quặng sắt thấp làm phụ gia xi măng; Đất sét Bentonic làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói; Đặc biệt là mỏ quặng Cromit là mỏ quặng Cromit lớn nhất Đông Nam Á và là mỏ quặng Cromit duy nhất tại Việt Nam với trữ lượng khoảng hơn 24 triệu tấn sản lượng khai thác hàng năm từ 100.000 – 150.000 tấn (Cr2O3), tạo công ăn việc làm và thu nhập cho hàng trăm lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của huyện

Tuy nhiên, mấy năm gần đây nhu cầu về đất làm vật liệu san lấp và khi giá trị kinh tế của quặng Cromit được biết đến và hấp dẫn thị trường một số

Trang 12

nước như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, việc khai thác, chế biến quặng Cromit xúc tiến mạnh hơn và hoạt động khai thác quặng trái phép diễn ra ngày một phức tạp và khó kiểm soát hơn, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn thu ngân sách nhà nước, gây lãng phí tài nguyên và tác động tới môi trường Cũng đồng nghĩa với việc tăng số lượng các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện Triệu Sơn là sự tăng nhanh về số lượng giấy phép được cấp hoạt động khoáng sản Trong đó tình trạng cấp giấy phép hoạt động không theo quy hoạch, cấp phép tràn lan chia nhỏ để cấp vẫn diễn ra trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Một số loại khoáng sản trên địa bàn huyện Triệu Sơn vẫn xảy ra tình trạng khai thác trái phép và buông lỏng quản

Trước thực trạng này để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Triệu Sơn và dưới

sự hướng dẫn của Thạc sỹ Hồ Thị Thanh Vân nên tôi lựa chọn đề tài: “Thực

trạng cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 2014”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu về Luật khoáng sản và các Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật khoáng sản

- Nắm vững kiến thức về quy trình cấp giấy phép khai thác khoáng sản

và công tác quản lý Giấy phép khai thác khoáng sản

- Nghiên cứu thực trạng khai thác và chế biến khoáng sản của các doanh nghiệp được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện;

Trang 13

Tìm hiểu về nguyên nhân và hậu quả của việc quản lý không hiệu quả giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện

- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả cấp giấy phép khai thác khoáng sản

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Giấy phép khai thác khoáng sản của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Thưc trạng cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 2014

- Lãnh thổ nghiên cứu: Huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Thời gian nghiên cứu: Năm 2014

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4.1 Quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm tổng hợp

Áp dụng quan điểm tổng hợp trong nghiên cứu thực trạng cấp giấy phép khai thác khoáng sản đòi hỏi phải có một cách nhìn sự vật, hiên tượng trong mối quan hệ tương tác với nhau Trong một lãnh thổ nhất định các yếu

tố tự nhiên và kinh tế xã hội luôn có một mối quan hệ mật thiết với nhau tạo nên một thể thống nhất Sự phát triển của sản xuất của một ngành kinh tế , một đơn vị kinh tế chịu sự tác động của ngiều yếu tố Vì vậy khi nghiên cứu

về thực trạng cấp giấy phép khai thác khoáng sản ta phải xem xét nó trong mối quan hệ đa chiều với các yếu tố khác

4.1.2 Quan điểm lãnh thổ

Việc nghiên cứu thực trạng cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải gắn liền với một lãnh thổ nhất định và đặt nó trong mối quan hệ với lãnh thổ khác, các quan hệ nội vùng, ngoại vùng Vận dụng quan điểm lãnh thổ giúp

Trang 14

giải quyết vấn đề một cách cụ thể các vấn đề cơ sở lý luận cũng như trong vấn

đề khai thác, quản lý và sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ nghiên cứu

4.1.3 Quan điểm lịch sử

Các sự vật, hiên tượng đều phải trải qua một quá trình phát triển lâu dài Khi nghiên cứu đòi hỏi phải đặt nó trong cả quá trình phát triển với hoàn cảnh lịch sử cụ thể Vận dụng quan điểm này vào nghiên cứu đề tài xem xét

sự biến đổi theo không gian và thời gian, tìm ra nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất các giải nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện

4.1.4 Quan điểm cá nhân

Bám sát thực tiễn vấn đề nghiên cứu để đề tài có ý nghĩa thực tiễn và phục vụ cho sự phát triển của xã hội Quá trình nghiên cứu phải tìm hiểu sâu

và rộng các vấn đề liên quan tới nội dung nghiên cứu, kết luận dựa trên khảo sát, điều tra thực tế để đưa ra kết luận chính xác nhất Đánh giá vấn đề một cách khách quan, rành mạc, logic và không theo chủ nghĩa cá nhân duy ý chí

4.2 Phương pháp nghiên cứu 4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

Thập số liệu, tài liệu về: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý hoạt động khai thác, chế biên và kinh doanh khoáng sản, thực trạng công tác cấp và quản lý khoáng sản trên địa bàn huyện

4.2.2 Phương pháp khảo sát, kiểm tra thực địa

Sử dụng phương pháp khảo sát thực địa nhằm tìm hiểu về thực trạng khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản; Hoạt động khai thác trái phép; Hoạt động Bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện

Trang 15

4.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu dựa trên số liệu thu thập và tổng hợp được từ đó đưa ra các bảng số liệu đã được xử lý phục vụ cho quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận

4.2.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và đánh giá số liệu

Thống kê tài liệu dựa trên cơ sở các tài liệu thu thập được, tổng hợp số liệu, lựa chọn những số liệu cần thiết và tối ưu nhất

5 Cấu trúc của luận văn Cấu trúc của luận văn gồm có 3 phần PHẦN 1: MỞ ĐẦU

PHẦN 2: NỘI DUNG Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của cấp giấy phép khai thác khoáng sản

Chương 2 Thực trạng cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 2014

2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, dân số, kinh tế – xã hôi 2.2 Thực trạng công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 2014

2.3 Đánh giá chung về công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện

Chương 3 Định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 16

PHẦN 2: NÔI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẤP GIẤY

PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về tài nguyên khoáng sản

- Theo Luật khoáng sản năm 2010 thì: “Khoáng sản là tài nguyên trong lòng đất, trên mặt đất dưới dạng những tích tụ tự nhiện ở thể rắn, lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ”

- Tài nguyên khoáng sản (TNKS) thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản

- Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản

- Hoạt động khoáng sản bao gồm hoạt động thăm dò khoáng sản, hoạt động khai thác khoáng sản

- Khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan

- Khai thác tận thu khoáng sản là hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ

1.1.1.2 Khái niệm về giấy phép khai thác khoáng sản a) Khái niệm về giấy phép khai thác khoáng sản

Theo quy định tại Điều 31, Luật Khoáng sản và các Điều 26, Điều 27, Nghị định 76/2000/NĐ-CP thì các quy định về giấy phép KTKS cụ thể như sau:

- Giấy phép KTKS được cấp cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản đối với khu vực đã thăm dò, với điều kiện tổ chức, cá nhân đó đã

Trang 17

hoàn thành mọi nghĩa vụ được quy định trong giấy phép thăm dò và tuân thủ mọi quy định của pháp luật

- Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản hết hạn mà tổ chức, cá nhân được phép thăm dò không nộp đơn xin giấy phép KTKS đối với khu vực đã thăm dò, thì giấy phép thăm dò mới hoặc giấy phép khai thác khoáng sản có thể được cấp đối với khu vực đó cho tổ chức, cá nhân khác

- Diện tích khu vực khai thác và thời hạn của một giấy phép khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi về KTKS đã được thẩm định và chấp thuận theo quy định tại Điều 44 của Nghị định 76/2000/NĐ-CP, nhưng không quá 30 năm

b) Đối tượng được cấp giấy phép KTKS

- Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề KTKS được khai thác khoáng sản bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (HTX) được thành lập theo Luật Hợp tác xã

- Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh ngành nghề KTKS được KTKS làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản

c) Nguyên tắc và điều kiện cấp giấy phép KTKS

- Nguyên tắc cấp giấy phép KTKS + Giấy phép KTKS chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò, KTKS hợp pháp và không thuộc khu vực cấm HĐKS, khu vực tạm thời cấm HĐKS, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia

+ Không chia cắt khu vực khoáng sản có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn để cấp giấy phép KTKS cho nhiều tổ chức, cá nhân khai thác ở quy mô nhỏ

d) Nội dung của giấy phép khai thác khoáng sản

- Tên tổ chức, cá nhân KTKS

Trang 18

- Loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực KTKS

- Trữ lượng, công suất, phương pháp KTKS thời hạn KTKS

- Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan

e) Ý nghĩa của giấy phép KTKS

- Đối với chủ thể được cấp giấy phép khai thác khoáng sản:

Bên cạnh việc cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản các cấp cần nắm vững các quy định của pháp luật về giấy phép KTKS thì tổ chức, cá nhân tham gia HĐKS cần nắm rõ các quy định pháp luật về giấy phép KTKS để biết được các quy định về quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia hoạt động khoáng sản (HĐKS) Trong đó khi các tổ chức cá nhân có giấy phép KTKS

có các quyền và nghĩa vụ cần phải thực hiện như sau:

+ Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép KTKS có quyền và nghĩa vụ phải thực hiện theo đúng quy định mà nhà nước đã ban hành

+ Tổ chức, cá nhân được nhà nước bảo vệ khi có hành vi xâm phạm tới lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó

+ Tổ chức, cá nhân đó có quyền được hưởng các lợi ích hợp pháp mà nhà nước quy định như: Sử dụng số liệu, thông tin về tài nguyên khoáng sản của nhà nước liên quan tới mục đích khai thác và khu vực được phép khai thác theo quy định của pháp luật

+ Tiến hành khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của giấy phép thăm dò trong khu vực đã được cấp phép khai thác

+ Cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu khoáng sản đẫ được khai thác theo quy định của pháp luật

+ Xin gia hạn, trả lại giấy phép khai thác hoặc trả lại từng phần diện tích khai thác theo quy định của chính phủ; Chuyển nhượng quyền khai thác cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Chính phủ; Để thừa kế quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật nếu là cá nhân được phép khai thác khoáng sản

Trang 19

+ Khai thác khoáng sản đi kèm với khoáng sản chính với điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến việc khai thác khoáng sản đi kèm theo quy định của pháp luật

+ Khiếu nại hoặc khởi kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ liên quan đến việc KTKS hoặc quyết định xử lý khác của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; Được hưởng các quyền khác có liên quan theo quy định của Luật khoáng sản năm 2010

- Đối với nhà nước:

+ Giấy phép KTKS là cơ sở để cơ quan nhà nước kiểm tra, giám giát hoạt động và tiến độ hoạt động của doanh nghiệp tham gia HĐKS và là cơ sở để buộc các tổ chức, cá nhân tham gia HĐKS phải thực hiện các nghĩa vụ theo đúng quy đinh pháp luật

+ Giấy phép KTKS giúp tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, bảo vệ, sử dụng có hiệu quả mọi TNKS đất nước; Khuyến khích phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; Bảo vệ môi trường (BVMT), môi sinh và an toàn lao động trong HĐKS

+ Việc cấp giấy phép KTKS đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng

về khoáng sản phục vụ cho xuất khẩu và chế biến, cũng như thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội (KT-XH) của đất nước nói chung và của địa bàn có khoáng sản tập chung nói riêng

1.1.2 Cơ sở pháp lý của cấp giấy phép khai thác khoáng sản

1.1.2.1 Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản

- Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản đối với các loại khoáng sản thuộc quản lý của

Bộ là các loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao, có trữ lượng và chất lượng lớn

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (UBND) cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép KTKS làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng

Trang 20

sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTN & MT)khoanh định và công bố; Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; Giấy phép khai thác khoáng sản; Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nào thì có quyền gia hạn, thu hồi, chấp thuận trả lại loại giấy phép đó; Chấp thuận trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, KTKS; Chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền KTKS

1.1.2.2 Điều kiện cấp giấy phép khai thác khoáng sản

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép KTKS phải có đủ các điều kiện

sau đây:

- Có dự án đầu tư KTKS ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư KTKS phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khia thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản

- Có báo báo đánh giá ĐTM hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư KTKS

1.1.2.3 Quy trình cấp giấy phép khai thác khoáng sản

 Quy trình cấp giấy phép KTKS gồm 4 bước:

a) Bước1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép KTKS

- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nộp hồ

sơ đề ghị khai thác cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ

- Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ

có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ Trường hợp văn bản,

Trang 21

tài liệu trong hồ sơ bảo đảm đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ Trường hợp hồ sơ đề nghị KTKS chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong

hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận

hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị KTKS bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ Việc ban hành văn bản hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần

b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản

- Trong thời gian không quá 85 ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận

hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định hồ

sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản như:

- Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị KTKS và kiểm tra thực địa

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản xin ý kiến đến các cơ quan có liên quan về việc cấp giấy phép KTKS

- Trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan Sau thời hạn mà không

có văn bản trả lời thì được coi như cơ quan được lấy ý kiến đã đồng ý

- Hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến việc KTKS và xác định tiền cấp quyền KTKS

c) Bước 3: Trình hồ sơ cấp giấy phép KTKS

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cấp phép cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép

- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ

sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép KTKS Trong trường hợp không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Trang 22

d) Bước 4: Thông báo và trả kết quả hồ sơ cấp giấy phép KTKS

- Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức,

cá nhân đề nghị cấp giấy phép KTKS để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định

 Cơ quan thực hiện TTHC:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan phối hợp: UBND huyện (thànhphố), UBND xã (phường; thị trấn)

 Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép khai thác khoáng sản

 Lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản nộp theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư 129/2011/TT­BTC

 Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức

 Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản - Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 16/2012/TT-BTNM [1]

1.1.2.4 Hồ sơ cấp giấp phép khai thác khoáng sản

Hồ sơ cấp giấy phép KTKS bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép KTKS; Bản đồ khu vực KTKS

- Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Dự án đầu tư KTKS kèm theo quyết định phê duyệt và bản sao giấy chứng nhận đầu tư

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc bản cam kết bảo

vệ môi trường

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 23

- Trường hợp trúng đấu giá quyền KTKS thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá

- Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo quy định

1.1.3 Cơ sở pháp lý cấp giấy phép gia hạn, chuyển nhượng, khai thác tận thu

- Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là gia hạn thời gian tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân trên cơ sở trữ lượng khoáng sản được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm gia hạn mà không thay đổi công suất được phép khai thác Khi gia hạn giấy phép KTKS, khu vực khai thác có thể được điều chỉnh phù hợp với trữ lượng khoáng sản còn lại, nhưng không vượt ra ngoài phạm

vi khu vực đã được cấp phép khai thác

- Trường hợp giấy phép KTKS, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

đã hết hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia hạn đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét thì tổ chức, cá nhân KTKS được tiếp tục KTKS theo giấy phép đến thời điểm được gia hạn hoặc đến khi có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn

 Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép gia hạn, chuyển nhượng, khai thác tận thu khoáng sản:

a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

- Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, chuyển nhượng, khai thác tận thu khoáng sản nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ

- Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ

có trách nhiệm kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ Trường hợp văn bản, tài liệu theo đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản tiếp nhận

hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy

Trang 24

định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ thực hiện một lần

b) Bước 2: Thẩm định hồ sơ

- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn, chuyển nhượng, khai thác tận thu

- Trong thời gian không quá 30 ngày, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn, chuyển nhượng, khai thác tận thu

c) Bước 3: Trình hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép

- Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép

- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ

sơ của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạn, chuyển nhượng, khai thác tận thu Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản

và nêu rõ lý do

d) Bước 4: Trả kết quả giải quyết hồ sơ

Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ

sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, chuyển nhượng, khai thác tận thu để nhận biết kết quả

 Mẫu giấy phép gia hạn (mẫu số 08) [2], chuyển nhượng (mẫu số 10) [3], khai thác tận thu khoáng sản (mẫu số 11) [4], ban hành kèm theo

Thông tư 16/2012/TT-BTNM

Trang 25

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Công tác cấp giấy phép KTKS trên địa bàn tỉnh thanh Hóa

- Việc cấp giấy phép HĐKS trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thời gian gần đây đã có nhiều có gắng, cải tiến và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật, đáp ứng một phần nhu cầu nguyên nhiên, vật liệu cho việc phát triển KT- XH, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm cho người dân địa phương, hạn chế tình trạng tranh chấp

và khai thác, xuất khẩu khoáng sản trái phép, bảo đảm trật tự xã hội, BVMT Hoạt động khai thác khoáng sản đã gắn với chế biến sâu theo quy định của pháp luật về khoáng sản và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Công tác cấp giấy phép KTKS đáp ứng yêu cầu về thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết hồ

sơ, phù hợp với chủ trương cải cách hành chính trong giai đoạn hiện nay

- Theo thống kê, đến thời điểm thanh tra, trên địa bán tỉnh Thanh Hóa

có 138 giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực, trong đó có 09 giấy phép khai thac do cơ quan Trung ương cấp và 129 giấy phép do UBND tỉnh cấp Trong số 129 giấy phép do UBND tỉnh cấp có 98 giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; 26 giấy phép khai thác quặng sắt; 01 giấy phép khai thác quặng Cromit; 01 giấy phép khai thác quặng chì – kẽm; 01 giấy phép khai thác quặng đồng

- Năm 2012, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định thu hồi 01 giấy phép khai thác đá và 01 giấy phép khai thác cát do các đơn vị vi phạm Luật khoáng sản; ban hành Quyết định đóng cửa 06 mỏ khoáng sản rắn do đã hết thời hạn khai thác) Sở đã đề nghị UBND tỉnh thu hồi 12 đơn vị và có hình thức xử lý đối với 29 đơn vị trong tổng số 62 đơn vị chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính năm 2011 và năm 2012 Sở cũng đã phối hợp với Thanh tra Tổng cục địa chất

và khoáng sản - Bộ TNMT kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản đối với 8 đơn vị được bộ cấp và 1 đơn vị được UBND tỉnh cấp

Trang 26

1.2.2 Quy trình cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tỉnh Thanh Hóa

1.2.2.1 Thông tin về giấy phép khai thác khoáng sản

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở TNMT Thanh Hóa

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Bộ phận một cửa Sở TNMT tỉnh Thanh Hóa

- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Cục thuế

- Thời gian giải quyết:

+ Cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất: Thời gian giải quyết trong 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính)

+ Xác định nghĩa vụ tài chính: 13 ngày làm việc

1.2.2.2 Quy trình cấp giấy phép khai thác

- Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

- Công chức bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ, nếu:

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận

hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu nhận hồ sơ trao cho người nộp, vào sổ theo dõi quá trình giải quyết

Trang 27

- Cơ quan chuyên ngành xử lý hồ sơ

- Trả kết quả

1.2.2.3 Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản

- Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất

- Trích lục Bản đồ khu vực KTKS lập trên nền bản đồ địa chính có nền bàn đồ địa hình hoặc bản đồ địa chính cơ sở, tỷ lệ không nhỏ hơn 1/500, theo

hệ tọa độ VN 2000 (có mẫu và 01 bản chính)

- Văn bản thỏa thuận địa điểm sử dụng đất hoặc văn bản cho phép đầu

tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của UBND tỉnh Thanh Hóa(01 bản sao công chứng, không có mẫu) Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định (không có mẫu, 01 bản chính)

- Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định phê duyệt theo quy định hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định, phê duyệt theo quy định (đối với các mỏ

- Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính gồm:

+ Tờ khai tiền thuê đất (01 bản chính, có mẫu)

+ Quyết định cấp giấy phép KTKS và cho thuê đất (01 bản sao công chứng, không mẫu)

Trang 28

+ Hồ sơ bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có), kèm văn bản của UBND cấp xã, huyện báo cáo đã bồi thường xong (01 bản sao công chứng, không mẫu)

+ Các văn bản liên quan đến việc miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có, 01 bản sao công chứng, không mẫu)

+ Trích lục bản đồ khu vực KTKS (có mẫu, 01 bản photo)

+ Tờ kê khai thông tin về đơn vị để soạn thảo Hợp đồng thuê đất (01 bản chính, không mẫu)

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH

HÓA NĂM 2014 2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

- Huyện Triệu Sơn nằm trong vùng đồng bằng tỉnh Thanh Hoá, có vị trí tiếp giáp giữa các huyện đồng bằng và miền núi

- Huyện có diện tích tự nhiên: 29231,07 ha

- Có toạ độ địa lý: 19052, đến 20002, Vĩ độ bắc; 105024, đến 105042, Kinh độ đông

- Vị trí tiếp giáp: + Phía Đông giáp huyện Đông Sơn

+ Phía Tây giáp huyện Thọ Xuân và Thường Xuân + Phía Nam giáp huyện Như Thanh và Nông Cống + Phía Bắc giáp huyện Thiệu Hóa và Thọ Xuân

- Triệu Sơn là huyện trọng điểm lúa, thuần nông với 35 xã, 1 thị trấn, trong đó

4 xã miền núi, 32 xã, thị trấn đồng bằng và vùng đồi Trung tâm huyện cách thành phố Thanh Hoá 20 km về phía Tây, cách khu đô thị Công nghiệp Mục Sơn - Lam Sơn 16 km về phía Đông Nam

Trang 30

- Địa hình vùng Đồng bằng, đồi thấp gồm các xã còn lại trong vùng trọng điểm lúa của huyện, tỉnh

2.1.1.3 Khí hậu

Triệu Sơn thuộc vùng khí hậu đồng bằng Thanh Hoá trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng; mùa Đông lạnh ít mưa Lượng mưa trung bình hàng năm 1.700 mm, mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, các tháng này chiếm tới 85,5% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mưa lớn nhất 1.030 mm vào tháng 9 Các cơn bão nhiệt đới đổ bộ vào đất liền với tốc độ gió lớn nhất trong bão: 40 m/giây; gió mùa Đông Bắc có khi đạt tới 25 m/giây; Bão thường kéo theo mưa rất lớn

2.2.1.4 Tài nguyên rừng

- Rừng nghèo về động, thực vật vì mới dần dần được phục hồi trong vòng hơn 10 năm trở lại đây Về thực vật: bạch đàn, luồng, keo tai tượng, bồ đề xanh tốt quanh năm, rừng tre, nứa phân bổ ở Bình Sơn, Thọ sơn, Thọ Bình, Triệu Thành

- Trữ lượng rừng: Gỗ đến tuổi khai thác 11 233m3, 330 ngàn cây luồng; 2,67 triệu cây tre, nứa, vầu

- Rừng chiếm tỷ lệ không nhiều nhưng có ý nghĩa lớn về môi trường ở tiểu vùng, có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế trang trại Nông – lâm nghiệp của huyện hiện nay

Trang 31

+ Nhóm đất đen: Có 1 đơn vị đất là đất đen điển hình và có 1 đơn vị phụ đất

- Thực trạng sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện:

Bảng 2.1: Bảng hiện trạng sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản giai

đoạn từ năn 2000 – 2015

Từ Bảng 2.5 ta có biểu đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện như sau:

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất cho hoạt động khoáng

sản giai đoạn 2000 - 2015

Nhận xét:

Dựa vào Biểu đồ 2.2 ta có diện tích đất cho hoạt động khoáng sản giảm manh trong giai đoạn từ năm 2000-2005 (giảm 289.22 ha ) Giai đoạn từ 2005 – 2015 có xu hướng ổn định (tăng 22 ha) Điều này cho thấy sau khi Luật

Trang 32

khoáng sản năm 2010 có hiệu lực thì HĐKS trên địa bàn huyện đã được thắt chặt hơn

Mùa mưa mưa tập trung, phía Tây Nam huyện là đồi núi, nhất là núi Nưa, độ dốc lớn thường gây lũ lụt, ngập úng Mùa khô do có nước kênh Nam, nên chỉ thiếu nước ở vùng đồi núi và một số chân đất cao nằm rải rác toàn huyện

Ngoài ra, 41 hồ đập lớn nhỏ, diện tích chiếm đất gần 450 ha có tác dụng tạo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân, tạo cảnh quan môi trường và điều hoà khí hậu

- Nước ngầm: Qua thăm dò ở một số xã của huyện cho thấy nguồn nước ngầm không phong phú lắm, phân bố không đều và chưa bị ô nhiễm

2.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản

- Tiềm năng khoáng sản: Theo cách đánh giá của các nhà địa chất thì địa phận Thanh Hóa chịu sự chi phối trực tiếp của “Đứt gãy sông Mã” Đứt gãy sông Mã kéo dài từ Điện Biên theo hướng đông nam và chạy dọc theo hướng đi của sông Mã qua địa phận Thanh Hóa rồi đổ ra biển Đông để trở thành ranh giới của hai khu vực cấu trúc địa chất lớn là Bắc Bộ nằm ở phía Bắc (thuộc khối nền Hoa Nam - Bắc Bộ) và khu vực Việt - Lào (thuộc khối nền Indonesia) nằm ở phía Nam trong địa phận Thanh Hóa, phía Bắc của đứt gãy sông Mã thuộc mút Đông Nam của “phức nếp lồi Cẩm Thủy” và “Phụ đới cấu trúc Ninh Bình”, còn phần phía Nam đứt gãy sông Mã lại thuộc đới “cấu trúc - sinh khoáng Sầm Nưa - Hoành Sơn”

Trang 33

Với sự phân chia như trên thì những huyện Thọ Xuân, Triệu Sơn, Nông Cống, Thường Xuân, Như Thanh, Như Xuân sẽ được xếp vào khu vực nối tiếp của đới cấu trúc - sinh khoáng Sầm Nưa - Hoàng Sơn

Từ Cấu trúc và địa tầng trong lịch sử địa chất và kết quả thăm dò, khai thác, ngành địa chất của Trung ương, tỉnh Thanh Hóa đã xác định Triệu Sơn

có những loại khoáng sản sau đây:

+ Mỏ quặng Cromit: Trữ lượng khoảng 24 triệu tấn, với tổng diện tích vùng quặng là 33,8 km2 là mỏ lớn và duy nhất ở Việt Nam và là mỏ quặng lớn nhất ở Đông Nan Á Tổng diện tích có thể khai thác dễ dàng là 1 317 ha, trữ lượng 3.347 ngàn tấn; Sét Bentonic (Đất sét Bentonic là sản phẩm phụ từ bùn thải lắng đọng sau khai thác tuyển quặng Cromit) ở các xã Tân Ninh, Thái Hòa và Vân Sơn Mỏ được Quy hoạch phân vùng thành 4 vùng thuộc quản lý của 4 cấp từ Trung ương đến cấp huyện

+ Mỏ Secpentinit: Diện tích 634,00 ha, phân bố ở các xã Tân Ninh, Thái Hoà, Vân Sơn, Triệu Thành

+ Mỏ sắt Mangan ở làng Sim xã Hợp Thành

+ Manhêzit núi Nưa ở xã Tân Ninh + Sét làng gạch ngói: Trữ lượng lượng 5 triệu khối, phân bố ở các xã: Dân Lực, Dân Lý, Dân Quyền, Hợp Thành, Minh Sơn

+ Vật liệu làm gạch không nung như: Đá ong ở các xã Hợp Tiến, Hợp Thắng

+ Mỏ đá vôi: Trữ lượng 8 triệu khối ở xã Đồng Thắng Diện tích chiếm 24,97 ha, phân bố nhiều nhất ở Đồng Thắng chiếm tới 17,04 ha, còn rãi rác ở Tân Ninh, Thái Hòa, Triệu Thành

+ Mỏ thanh bùn: Trữ lượng 150 000 m3, diện tích chiếm đất 12,77 ha, nhiệt lượng thấp, tỷ lệ mùn cao thích hợp cho sản xuất phân bón, phân bố ở xã Minh Sơn,Thọ Tiến, Thọ Bình, Minh Sơn

Trang 34

+ Mỏ đất làm vật liệu san lấp ở các xã Hợp Thắng, Minh Sơn, Dân Lực,

Thọ Tiến, Dân Lý

+ Đất đồi có chứa hàm lượng quặng sắt thấp lamg phụ gia xi măng chủ yếu tập trung tại một số xã: Minh Sơn, Hợp Tiến, Hợp Thắng

Như vậy, Thiên nhiên đã yêu đãi cho huyện Triệu Sơn nhiều tài nguyên khoáng sản có giá trị như: Quặng Cromit, đá vôi, đất làm vật liệu san lấp

2.1.2 Đặc điểm dân cư

2.1.2.1 Dân số

- Năm 2014 dân số toàn huyện là 198 190 người với 53 596 hộ, bình quân 3,69 người/hộ Dân tộc Kinh chiếm đa số với 98,00% dân số Có 2 dân tộc ít người là Mường và Thái cùng sinh sống trên địa bàn huyện Triệu Sơn

với 2,00% dân số

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 5,45%

2.1.2.2 Lao động và việc làm

+ Tổng sản lượng lương thực có hat: 135.079 tấn

+ Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần năm 2010 là 19% hộ đến năm 2014 giảm còn 12,6%

- Chất lượng cuộc sống: Hiện nay Kinh tế - Xã hội Triệu Sơn liên tục phát triển và ổn định từng bước hoà nhập cùng với nền kinh tế thị trường

Trang 35

chung cả nước Đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể, một bộ phận được giàu lên, dân trí được mở mang

2.1.3 Đặc điểm kinh tế – xã hội

2.1.3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Năm 2014 tốc độ tăng trưởng kinh tế ước tính đạt 12,7%, vượt mục tiêu đề ra (12%); Cơ cấu GRDP chuyển dịch đúng hướng: tỷ trọng ngành nông lâm thuỷ sản chiếm 22,8%, giảm 2,3%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 36,1%, tăng 2,7%; dịch vụ chiếm 41,1%, giảm 0,4% so với cùng kỳ GRDP bình quân đầu người ước đạt 1.042 USD, vượt mục tiêu kế hoạch (1.000 USD)

- Cơ cấu kinh tế theo GDP:

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu kinh tế của huyện Triệu Sơn gia đoạn 2010-2014

Đơn vị: (%)

Nông – Lâm nghiệp và Thủy sản 35,0 22,8

(Nguồn: PTN&MT năm 2014)

Như vậy, Cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn từ 2010 - 2014 có sự chuyển dịch đúng xu hướng là tăng tỷ trọng Khu vực II, III, giảm tỷ trọng khu vực I Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ ngành Nông – Lâm – Thủy sản sang ngành Công nghiệp – Xây dựng và Dịch vụ

2.1.3.2 Một số ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế Nông nghiệp

- Sản xuất nông lâm thủy sản phát triển ổn định và đạt kết quả tương đối toàn diện; giá trị sản xuất toàn ngành đạt 651,9 tỷ đồng, tăng 5,9% so với cùng kỳ, vượt mục tiêu kế hoạch

Trang 36

- Trồng trọt: Cơ cấu mùa vụ, cây trồng chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn với khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, trên cơ

sở ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ mới Sản xuất nông nghiệp đạt năng suất lúa bình quân cả năm đạt 61,9 tạ/ha

- Chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc, gia cầm mấy năm vừa qua không ổn định

do dịch bệnh Đàn gia súc trong những năm qua giảm về số lượng, nhưng tăng về chất lượng và giá trị Mô hình kinh tế trang trại tổng hợp có bước phát triển cả

về số lượng và quy mô

- Lâm nghiệp: Trồng cây phân tán 55.945 cây, chủ yếu là cây lâm nghiệp và 4.925 cây ăn quả các loại; Hoàn thành kế hoạch trồng 350 ha rừng thuộc dự án WB3; Khoanh nuôi tái sinh, chăm sóc, bảo vệ rừng được thực hiện theo kế hoạch; khai thác lâm sản ổn định và hiệu quả

- Thủy sản: Sản xuất thủy sản tăng trưởng khá, giá trị sản xuất ước đạt 27,5 tỷ đồng, vượt 3,9% kế hoạch, tăng 9,5% so với cùng kỳ; sản lượng nuôi trồng và khai thác ước đạt 1.428 tấn; trong đó: nuôi trồng vượt 5,8% kế hoạch, tăng 9,9% so với cùng kỳ; một số hộ gia đình nuôi trồng đạt hiệu quả cao, như mô hình cá lóc, rô phi, Xuân Thọ, Thọ Ngọc, đang tiếp tục nhân rộng và phát triển ở một số địa phương có điều kiện

b Khu vực kinh tế công nghiệp

- Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tề đất nước, các cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ quan, đơn vị, các cơ sở sản xuất trên địa ban đã chủ động đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý, chủ động khai thác nguyên liệu, tìm kiền thị trường đầu tư, cơ

sở vật chất mở rộng quy mô sản xuất khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống, du nhập số nghề mới vào địa bàn tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng khá; giá trị sản xuất ước đạt 771,9 tỷ đồng, vượt 4% kế hoạch, tăng 18,8% so với cùng kỳ

Trang 37

c Khu vực kinh tế dịch vụ

- Các hoạt động dịch vụ đa dạng, với nhiều loại hình dịch vụ mới, dịch vụ du lịch, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân

- Hoạt động dịch vụ phát triển tương đối đồng đều trên các lĩnh vực: Hệ thống chợ được nâng cấp, cải tạo, dịch vụ thương mại ngày càng phong phú Các dịch vụ thương mại du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông, tài chính, tín dụng, ngân hàng, tiếp tục phát triển, đảm bảo phục vụ các nhu cầu sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân

2.1.4 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội

ổn định, xã hội an toàn Lao động ở thời kỳ dân số vàng, trẻ và tiếp thu nhanh

- Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm đánh kể, sự nghiệp y tế, văn hóa, giáo dục ngày một phát triển Người dân được chăm sóc sức khỏe, được chữa bệnh, con em được phổ cập giáo dục đạt 100%, cuộc sống của nhân dân ngày càng được nâng cao, bộ mặt nông thôn đang đổi mới Đo thị ngày càng phát triển với nhiều dự án mở ra, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đảm đương vai trò là trung tâm văn hóa, chính trị, thương mại

- Những mặt làm được vừa phản ánh việc vận dụng đúng chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước vào thực tiễn của huyện Triệu Sơn, vừa thể hiện vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND và Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn

Trang 38

- Là một huyện trung du, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên Do đó cần có chiếm lược giải quyết nước phục vụ cho cây trồng, việc tiêu úng cục bộ ở các đồng trũng của huyện cần được quan tâm

- Tốc độ đô thị hóa chậm

- Không có hàng hóa chủ lực, độc đáo đưa ra thị trường Giá trị sản xuất nông nghiệp thấp Tiềm năng trong nông nghiệp chưa được khai thác nhiều Thiếu thị trường tiêu thụ, sản phẩm làm ra có chất lượng chưa cao, chưa được nhiều doanh nghiệp biết đến nên chưa nâng cao được giá trị về kinh tế cho các sản phẩm

- Chăn nuôi chưa trở thành ngành sản xuất chính, chưa phát huy được lợi thế của huyện có cả đồng bằng và vùng bán sơn địa có điều kiện tốt để phát triển chăn nuôi

- Các ngành nghề phụ trong nông thôn phát triển chậm Huyện đã tổ chức nhiều lớp dạy nghề nhưng hiệu quả chưa cao Lao động thiếu việc làm còn rất nhiều

- Khu vực Công nghiệp – Xây dựng có tốc đô tăng trưởng GDP cao, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của huyện nhưng chủ yếu là công nghiệp khai thác mỏ Công nghiệp vừa và nhỏ của địa phương, tỷ trọng công

Trang 39

nghiệp trong nông thôn lại phát triển chậm và không tương xứng Hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp

- Hoạt động văn hóa thông tin chưa đồng đều giữa các vùng, hình thức nội dung chưa phong phú và hấp dẫn Cơ sở vật chất giáo dục ở một số xã đã xuống cấp Môi trường sinh thái ở một số xã, thị trấn có sự tác động của các chất thải, bãi thải trong khu dân cư Một số các doanh nghiệp, xí nghiệp, cơ sở khai thác đá chưa có ý thức bảo vệ môi trường nên ảnh hưởng tới không khí gần khu vực sản xuất

2.2 Thực trạng công tác cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa năm 2014

2.2.1 Khái quát chung về công tác quản lý nhà nước về hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn huyện

2.2.1.1 Công tác quản lý nhà nước về hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản trên địa bàn huyện

- Trong những năm qua thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý TNKS UBND huyện Triệu Sơn đã ban hành nhiều văn bản với nội dung là tăng cường công tác quản lý nhà nước trên địa bàn huyện và trấn chỉnh về các hoạt động tài nguyên khoáng sản và triển khai, quán triệt đến các phòng, ngành, cơ quan liên quan và UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện, cụ thể gồm:

- Thông báo số 303/TB-UBND ngày 02/3/2012 của UBND huyện về kết luận của Chủ tịch UBND huyện tại buổi làm việc chấn chỉnh, xử lý các trường hợp vi phạm trong khai thác, chế biến, kinh doanh TNKS

- Thông báo số 567/TB-UBND ngày 16/04/2012 của UBND huyện về kết quả kiểm tra hoạt động sản xuất gạch thủ công của các hộ thuộc thôn Đại Sơn, xã Minh Sơn

- Thông báo số 1018/TB-UBND ngày 25/6/2013 của UBND huyện về kết quả kiểm tra HĐKS trên địa bàn huyện

Trang 40

- Thông báo số 1094/TB-UBND ngày 04/07/2013 của UBND huyện về kết luận của Phó chủ tịch UBND huyện về việc kiểm tra chấn chỉnh hoạt động khai thác đất đồi ngày 03/07/2013 tại xã Hợp Thắng

- Công văn số 862/UBND-TNMT ngày 10/6/2014 của UBND huyện về việc tăng cường công tác quản lý về hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện

- Thông báo số 875/TB-UBND ngày 13/ 6/2014 của UBND về kết luận của Chủ tịch UBND huyện tại hội nghị ngày 13/6/2014 về chấn chỉnh và tăng cường quản lý hoạt động khai thác đất tại khu vực đồi dốc Quán Châu, xã Hợp Thắng

- Thông báo số 1018/TB_UBND ngày 11/7/2014 của UBND huyện về kết luận của Chủ tịch UBND huyện tại hội nghị ngày 11/7/2014 bàn biện pháp chấn chỉnh và tăng cường quản lý các hoạt động khai thác đất, đối với các chủ mỏ đất được cấp giấy phép khai thác đất và thuê đất trên địa bàn huyện

- Công văn số 2264/UBND-TNMT ngày 31/12/2014 của UBND huyện

về việc tăng cường công tác quản lý các hoạt động khai thác đất tại xã Dân Lực và xã Thọ Phú

2.2.1.2 Trách nhiệm của các cấp, ngành liên quan và đơn vị cấp phép khai thác khoáng sản

- Trách nhiệm Sở TNMT tỉnh Thanh Hóa:

+ Phối hợp với UBND huyện Triệu Sơn, UBND xã nơi có KS tập chung

tổ chức xác định cụ thể mốc giới và giao mỏ KS trên thực địa cho đơn vị

+ Thông báo cho đơn vị nộp tiền thuế đất và phí, lệ phí theo quy định + Ký hợp đồng cho đơn vị thuê đất

+ Chỉ đạo văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện việc chỉnh

lý hồ sơ địa chính

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9] Địa chỉ trang Web: http://trieuson.thanhhoa.gov.vn/vi-vn/trieuson/Pages/Default.aspx Link
[10] Địa chỉ trang Web: http://thanhhoa.gov.vn/vi- vn/Pages/Default.aspx Link
[6] UBND huyện Triệu Sơn (12/3/2015), Báo cáo số 381/BC-UBND về kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, chế biến, tiêu thụ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyên Triệu Sơn Khác
[4] UBND tỉnh Thanh Hóa (16/10/2012), Quyết định về việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản và cho thuê đất đối với Cty CP CN mỏ Thanh Hóa Khác
[7] UBND huyện (10/6/2014), Công văn số 862/UBND-TNMT về việc tăng cường công tác quản lý về hoạt động khoáng sản trên địa bàn huyện Khác
[8] Công ty CP Cromit Cổ Định Thanh Hóa (20/3/2015), Báo cáo về việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực quản lý và khai thác tài nguyên khoáng sản tại mỏ Cromt Cổ Định Thanh Hóa Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm