1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng khách sạn mường thanh cửa lò tại phường nghi thu, thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an

117 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh Cửa Lò tại phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Thùy
Người hướng dẫn Th.S Phan Thị Quỳnh Nga
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Địa lý – Quản trị tài nguyên môi trường
Thể loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2015
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm ơn các cô, các bác, các chị trong công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em trong quá trình tập và tham,tìm hiểu công tác đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khách sạn

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH CỬA LÒ TẠI PHƯỜNG NGHI THU, THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN

GVHD: Th.S PHAN THỊ QUỲNH NGA

SVTH: NGUYỄN THỊ THÙY LỚP : 51K QLTNR&MT MSSV: 1053073113

Vinh, tháng 1 năm 2015

Trang 2

Cửa Lò tại phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An”, ngoài sự cố

gắng, nỗ lực của bản thân, em đã nhận đựợc sự giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè và người thân

Trước tiên, em xin giử lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo đã giảng dạy và trang bị những kiến thức thiết thực và bổ ích trong suốt quá trình học tập,

đó chính là những nền tảng kiến thức vững chắc giúp cho em tự tin hơn trong thời gian thực tập đề tài tốt nghiệp cũng như trong bước tiến nghề nghiêp ở tương lai

Theo kế hoạch của khoa Địa Lý - QLTN cùng với sự đồng ý tiếp nhận em

đã được thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH một thành viên Kỹ thuật tài nguyên và môi trường Phú Thương Đây là khoảng thời gian vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập và rèn luyện của mỗi sinh viên, giúp mỗi sinh viên có cơ hội tiếp cận thực tế, trở thành những nhà quản lý môi trường trong tương lai.Trải qua thời gian thực tập tốt nghiệp đến nay đã hoàn thành, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ của tất cả các quý thầy cô giáo trong khoa Địa Lý Cảm ơn các cô, các bác, các chị trong công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em trong quá trình tập và tham,tìm hiểu công tác đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khách sạn Mường Thanh Cửa

Vinh, tháng 1 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Thùy

Trang 3

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu của nghiên cứu 2

2.2 Nhiệm vụ của nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Quan điểm nghiên cứu 2

4.1.1 Quan điểm hệ thống 2

4.1.2 Quan điểm tổng hợp 3

4.1.3 Quan điểm phát triển bền vững 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu 3

4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

4.2.2 Phương pháp điều tra thực địa 3

4.2.3 Phương pháp xử lí số liệu 4

4.2.4 Phương pháp chuyên gia 4

5 Cấu trúc của đồ án 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐTM 5

1.1 Cơ sở lí luận của ĐTM 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của ĐTM 6

1.1.3 Quá trình ĐTM 8

1.1.3.1 Lược duyệt 9

1.1.3.2 Xác định mức độ, phạm vi đánh giá 9

1.1.3.3 Lập đề cương, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu 9

1.1.3.4 Phân tích, đánh giá tác động môi trường 10

1.1.3.5 Biện pháp giảm thiểu và quản lí tác động 10

1.1.3.6 Lập báo cáo ĐTM 10

1.1.3.7 Xem xét, so sánh các phương án thay thế 11

1.1.3.8 Tham khảo ý kiến cộng đồng 11

1.1.3.9 Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

1.2.1 ĐTM trên thế giới 12

Trang 4

2.1 Mô tả tóm tắt dự án 16

2.1.1 Tên dự án 16

2.1.2 Chủ dự án 16

2.1.3 Vị trí địa lí của dự án 16

2.1.4 Mục tiêu của dự án 16

2.1.5 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 16

2.1.6 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng và vận hành các công trình của dự án 17

2.1.6.1 Thiết kế tổng mặt bằng 17

2.1.6.2 Kết cấu 19

2.1.6.3 Hệ thống cấp nước 20

2.1.6.4 Hệ thống cấp điện 21

2.1.6.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 22

2.1.6.7 Nguyên, nhiên, vật liệu và các chủng loại sản phẩm của dự án 25

2.1.7 Vốn đầu tư của dự án 28

2.1.8 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 29

2.2 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án 29

2.2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 29

2.2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 29

2.2.1.2 Điều kiện khí tượng 32

2.2.1.3 Điều kiện địa chất thuỷ văn 33

2.2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường tự nhiên 34

2.2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 36

2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 37

2.2.2.1 Điều kiện kinh tế 37

2.2.2.2 Điều kiện xã hội 40

2.2.3 Đánh giá tổng hợp những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực đối với việc thực hiện sự án 42

2.2.3.1 Thuận lợi 42

2.2.3.2 Khó khăn 42

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG; BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH CỬA LÒ 44

3.1 Đánh giá tác động 44

Trang 5

3.1.1.3.Phân tích các tác động môi trường 46

3.1.2 Giai đoạn hoạt động 67

3.1.2.1 Nguồn gây tác động 67

3.1.2.2 Đối tượng và quy mô chịu tác động 68

3.1.2.3 Phân tích các tác động môi trường 68

3.1.3 Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra 73

3.1.3.1 Giai đoạn xây dựng 73

3.1.3.2 Giai đoạn hoạt động 77

3.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 77

3.2.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực 77

3.2.1.1 Giai đoạn xây dựng 77

3.2.1.2 Giai đoạn hoạt động 86

3.2.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ VỚI CÁC SỰ CỐ 96

3.2.2.1 Giai đoạn xây dựng 96

3.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu sự cố môi trường trong giai đoạn hoạt động 101

PHẦN 3: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 104

A Kết luận 104

B Kiến nghị 105 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Bảng 2.3: Vị trí khảo sát lấy mẫu hiện trạng môi trường tự nhiên 34

Bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh 35

Bảng 2.5 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất 36

Bảng 2.6: Hiện trạng sử dụng đất 38

Bảng 2.7: Số lượng đàn gia súc gia cầm 38

Bảng 2.8: Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh thị xã Cửa Lò 39

Bảng 2.9: Giá trị đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã Cửa Lò 39

Bảng 2.10: Mạng lưới giao thông đường bộ 40

Bảng 2.11: Mật độ dân số thị xã Cửa Lò và phường Nghi Thu 40

Bảng 2.12: Tình hình giáo dục phường Nghi Thu 41

Bảng 3.1: Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 44

Bảng 3.2: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng 45

Bảng 3.3: Đối tượng bị tác động trong giai đoạn xây dựng 46

Bảng 3.4: Hệ số phát thải bụi từ hoạt động thi công 47

Bảng 3.5: Nồng độ khí thải ước tính phát sinh do hoạt động thi công (theo lý thuyết) 47

Bảng 3.6: Lượng phát thải các khí độc hại do đốt nhiên liệu đối với động cơ diezen (kg/tấn nhiên liệu) 49

Bảng 3.7: Nồng độ khí thải phát sinh quá trình vận chuyển trong giai đoạn xây dựng 50

Bảng 3.8: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện sử dụng dầu DO 34

Bảng 3.9: Tải lượng và nồng độ khí thải phát sinh từ máy phát điện dự phòng 34

Bảng 3.10: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 54

Bảng 3.11: Nồng độ các chất ô nhiễm điển hình trong nước thải thi công 56

Bảng 3.12: Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 57

Bảng 3.13: Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày 59

Bảng 3.14: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 59

Bảng 3.15: Mức ồn phát sinh của thiết bị xây dựng 62

Bảng 3.16: Mức ồn phát sinh từ các máy móc vận chuyển trong quá trình xây dựng 63

Bảng 3.17: Giới hạn ồn của các thiết bị xây dựng công trình 64

Bảng 3.18: Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động 67

Bảng 3.19: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động 67

Bảng 3.20: Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 68

Bảng 3.21: Thành phần đặc trưng của nước thải khu vực bếp 34

Bảng 3.22: Kích thước bể tự hoại có các vách ngăn mỏng dòng hướng lên, xử lý nước đen và nước xám theo số người sử dụng 88

Trang 7

BTCT Bê tông cốt thép

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

WHO Tổ chức y tế thế giới

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Cửa Lò là một thị xã thuộc tỉnh Nghệ An, nằm trên bờ biển Đông được bao bọc bởi hai cửa biển là Cửa Lò ở phía Bắc và Cửa Hội ở phía Nam Cửa Lò nổi tiếng với bãi biển, khu nghỉ mát và cảng biển sầm uất Ngày 12/3/2009, Bộ Xây Dựng đã có quyết định công nhận Cửa Lò là đô thị loại 3

Bãi tắm Cửa Lò dài trên 10km, có độ dốc thoai thoải, cát trắng phẳng mịn, nước trong và sạch, không pha lẫn bùn như một số bãi biển khác Phía trên bãi biển còn có nhiều khu lâm viên rộng với những rặng phi lao, rặng dừa xanh tốt Nước biển ở đây có độ mặn rất cao Vì thế, Cửa Lò là một trong những bãi tắm

lý tưởng ở Việt Nam

Ngày nay, Cửa Lò không những là một cảng biển quan trọng mà còn là khu

du lịch tắm biển rất hấp dẫn thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước Có trên

200 khách sạn và nhà nghỉ đủ loại, trong đó có nhiều khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế Trong phương hướng đến năm 2015, tỷ trọng kinh tế trong ngành du lịch - dịch vụ Cửa Lò sẽ chiếm 60% ngân sách của thị xã

Xuất phát từ nhu cầu về nhà nghỉ, khách sạn cho khách du lịch và khách nghỉ mát tại vùng biển Cửa Lò nên việc Chi nhánh Khách sạn Mường Thanh Cửa Lò - Doanh nghiệp tư nhân Xây dựng số 1 tỉnh Điện Biên đầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh tại Cửa Lò Nghệ An là rất cần thiết Khi dự án đi vào hoạt động sẽ góp một phần tích cực vào sự phát triển ngành dịch vụ của tỉnh Nghệ An nói chung và thị xã Cửa Lò nói riêng

Tuy nhiên , quá trình xây dựng và hoạt động 1 dự án có quy mô lớn như Khách sạn Mường Thanh Cửa Lò sẽ phát sinh các tác động gây ảnh hưởng xấu đến môi trường khu vực dự án và khu vực lân cận Vậy nên , việc đánh giá tác

động môi trường của dự án là cần thiết Đó là lí do tôi lựa chọn đề tài “ Đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh Cửa Lò tại phường Nghi Thu , thị xã Cửa Lò , tỉnh Nghệ An”

Trang 9

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 2.1 Mục tiêu của nghiên cứu

Phân tích, đánh giá và dự báo những tác động của dự án đầu tư xây dựng khách sạn Mường Thanh Cửa Lò gây ảnh hưởng đến môi trường và đời sống con người

Đề xuất các biện pháp và công nghệ giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường của dự án

2.2 Nhiệm vụ của nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lí luận liên quan đến ĐTM

Mô tả dự án và hiện trạng môi trường khu vực xây dựng dự án Phân tích, đánh giá và dự báo các tác động đến môi trường của dự án

Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực và ứng phó sự cố môi trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hạng mục và quá trình hoạt động của dự án gây ảnh hưởng đến môi trường

Trang 10

4.1.2 Quan điểm tổng hợp

Quá trình xây dựng và quá trình hoạt động của dự án gây ảnh hưởng đến các nhân tố tự nhiên ( đất đai, độ ẩm, lượng mưa….) và nhân tố xã hội (dân cư, tốc độ phát triển kinh tế… ) Vì vậy, khi đánh giá tác động môi trường cần phải xem xét đầy đủ tất cả các nhân tố để phân tích, đánh giá, dự báo chính xác các tác động của quá trình xây dựng và hoạt động của dự án Mặt khác cần phải thấy rằng sự tác động của các hạng mục dự án

4.1.3 Quan điểm phát triển bền vững

Tư tưởng chủ đạo của quan điểm này là sự phát triển kinh tế bền vững phải đảm bảo 3 mục tiêu: bảo vệ môi trường, hiệu quả kinh tế và ổn định, công bằng

xã hội Quan điểm phát triển bền vững hướng tới sự hài hòa mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong sự tương tác giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống kinh tế - xã hội Quan điểm phát triển bền vững có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phân tích, đánh giá, dự báo các tác động của dự án đầu tư xây dựng đến môi trường khu vực dự án và khu vực lân cận Theo đó, khi sử dụng quan điểm này cần phải xem xét tính bền vững về mặt môi trường và mặt kinh tế

Bền vững môi trường: Tính bền vững của MT được xác định trên cơ sở biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và sự cố môi trường trong giai đoạn xây dựngvà hoạt động của dự án có thể triển khai một cách tốt nhất, không gây hại đến môi trường sinh thái

Hiệu quả kinh tế: Đây là dự án đầu tư thu lợi nhuận, nên hiểu quả kinh tế là việc được chủ dự án đặt lên hàng đầu

4.2 Phương pháp nghiên cứu 4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các tài liệu cần thu thập gồm: điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện dự án, các tài liệu và số liệu liên quan đến dự án

Các văn bản pháp luật và kỹ thuật của việc đánh giá ĐTM Tham khảo tài liệu liên quan thông qua sách, báo, internet…

4.2.2 Phương pháp điều tra thực địa

Kết hợp khảo sát thực địa với quá trình điều tra, quan sát, chụp ảnh, đưa ra đánh giá tổng hợp những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực đối với khu vực xây dựng dự án

Trang 11

4.2.3 Phương pháp xử lí số liệu

Số liệu thu thập được từ các tài liệu, phiếu điều tra được phân tích, tính toán đưa về dạng bảng

4.2.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được sử dụng trong đề tài với mục đích tham khảo ý kiến của các thầy cô trong ngành môi trường, các cán bộ chuyên về ĐTM ở cơ quan thực tập

5 Cấu trúc của đồ án

Đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ĐTM Chương 2 Đặc điểm của dự án và khu vực xây dựng dự án đầu tư khách sạn Mường Thanh – Cửa Lò

Chương 3 Đánh giá tác động môi trường; biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và sự cố môi trường của dự án đầu tư xây dựng khách

sạn Mường Thanh Cửa Lò

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐTM 1.1 Cơ sở lí luận của ĐTM

1.1.1 Khái niệm

Theo Clark, Brian D (1980), “ĐTM hoặc phân tích tác động môi trường là

sự xem xét một cách có hệ thống các hậu quả về môi trường của các đề án, chính sách và chương trình với mục đích chính là cung cấp cho người ra quyết định một bản liệt kê và tính toán các tác động mà các phương án hành động khác nhau có thể đem lại.”

“ĐTM được coi là một kỹ thuật, một quá trình thu thập thông tin về ảnh hưởng môi trường của một dự án từ người chủ dự án và các nguồn khác và được tính đến trong việc ra quyết định cho dự án tiến hành hay không” /Do E (1989)/ Theo IChemE (1994), “ĐTM là quá trình thu thập thông tin về ảnh hưởng, tác động của dự án đề xuất, phân tích các thông tin này và gửi kết quả tới người

ra quyết định.”

Theo Lê Thạc Cán và tập thể tác giả định nghĩa “ĐTM của hoạt động phát triển kinh tế xã hội là xác định, phân tích và dự báo những tác động lợi và hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động đó có thể gây ra cho tài nguyên

và môi trường sống của con người tại nơi liên quan đến hoạt động, trên cơ sở đó

đề xuất các biện pháp phòng tránh khắc phục các tác động tiêu cực.”

Theo “Luật bảo vệ môi trường” của nước ta, ĐTM được định nghĩa ở điều

2, điểm 11: “Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y

tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường.”

Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở đây có loại mang tính kinh tế - xã hội của quốc gia, của một địa phương lớn, hoặc một ngành kinh tế văn hóa quan trọng (luật lệ, chính sách quốc gia, những chương trình quốc gia về phát triển

Trang 13

kinh tế - xã hội, kế hoạch quốc gia dài hạn), có loại mang tính kinh tế - xã hội vi

mô như đề án xây dựng công trình xây dựng cơ bản, quy hoạch phát triển, sơ đồ

sử dụng một dạng hoặc nhiều dạng tài nguyên thiên nhiên tại một địa phương nhỏ Tuy nhiên, một hoạt động có ý nghĩa vi mô đối với cấp quốc gia, nhưng có thể có ý nghĩa vĩ mô đối với xí nghiệp Hoạt động vi mô nhưng được tổ chức một cách phổ biến trên địa bàn rộng có khi lại mang ý nghĩa vĩ mô

Tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại nhưng việc đánh giá tác động môi trường sẽ giúp những nhà ra quyết định chủ động lựa chọn những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ một

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nào

- Đối với chính sách, chương trình và hoạt động, dự án được chấp nhận thực hiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thể giảm nhẹ tác động có hại tới môi trường

- ĐTM tạo ra phương thức cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định

- Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét một cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên: bên đề xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng

Trang 14

- Những dự án về cơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí có xu hướng

tự loại trừ, không phải thực hiện ĐTM

- Thông qua ĐTM, nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điều kiện nhất định

- Trong ĐTM phải xét cả đến khả năng thay thế

- ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn và trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế

- Trong nhiều trường hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải

Ý nghĩa của ĐTM là làm công việc này tốt thì quản lí môi trường tốt, quản

lí môi trường tốt thì công việc giữ gìn, bảo vệ môi trường sẽ tốt, đặc biệt là trong tương lai Điều đó thể hiện qua một số điểm cụ thể sau:

- ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn Việc xem xét kỹ lưỡng

dự án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ĐTM sẽ giúp cho dự án hoạt động hiệu quả hơn

- ĐTM có thể tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển dài

- ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư có thể nâng cao mối liên hệ giữa cộng đồng và đảm bảo hiệu quả đầu tư Thông quá các kiến nghị của ĐTM, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sức khỏe của con người và hệ sinh thái

Trang 15

phân tích, dự báo tác động, mức độ đáng kể của tác động

Biện pháp giảm thiểu: Thiết kế lại, lập kế hoạch quản lý tác động

Lập báo cáo

Lấy ý kiến nhận xét chất lượng báo cáo, tiền đặt cọc, chấp nhận dự án

Tham gia của cộng đồng tại điểm này:

Nó cũng có thể xuất hiện ở mọi nơi, mọi giai đoạn của ĐGTĐMT

Tham gia của cộng đồng

Sơ đồ 1: Tổng quát hóa quá trình ĐGTĐMT

Trang 16

1.1.3.1 Lược duyệt

Lược duyệt là bước nhằm xác định xem cần tiến hành ĐTM đầy đủ hay không Nếu qua bước này mà dự án không phải tiến hành ĐTM thì có thể tiết kiệm được khoản kinh phí đáng kể Bước lược duyệt thường do Chính phủ, chủ

dự án, cấp có thẩm quyền ra quyết định thực hiện

Cơ sở để thực hiện bước lược duyệt:

- Danh mục yêu cầu: Liệt kê các dự án phải tiến hành ĐTM

- Ngưỡng: về quy mô, kích thước, sản lượng có thể được lập đối với các loại dự án phát triển

- Mức nhạy cảm của nơi đặt dự án: có thể hiểu là nhạy cảm của môi trường

- Thông qua kiểm tra môi trường ban đầu

- Các chỉ tiêu lược duyệt

1.1.3.2 Xác định mức độ, phạm vi đánh giá

Phát triển kinh tế xã hội thường làm thay đổi các thông số môi trường Các tác động dẫn đến thay đổi như vậy thường có mức độ quan trọng khác nhau Vì vậy ĐTM cần tập trung vào những mức độ quan trọng nhất, không chú trọng đến những tác động không đáng kể Ngoài ra, phải tiến hành kiểm tra các dự án giảm thiểu đảm bảo tính hiệu quả và khả thi

Các hoạt động của xác định mức đô, phạm vi đánh giá:

- Xác định khả năng tác động

- Xem xét các phương án thay thế

- Tư vấn tham khảo ý kiến

Trang 17

1.1.3.4 Phân tích, đánh giá tác động môi trường

- Các nguồn tác động: Người ta thường chia quá trình hoạt động dự án làm

2 giai đoạn là giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành Mỗi giai đoạn có những hoạt động khác nhau và gây ra những tác động khác nhau

- Xác định các biến đổi môi trường: Các nguồn gây tác động trên chính là nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi về môi trường, cả môi trường tự nhiên lẫn môi trường xã hội Hai loại môi trường đang được chú trọng nghiên cứu hiện nay là suy giảm chất lượng môi trường sống và suy thoái tài nguyên

- Phân tích, dự báo các tác động cụ thể: Đây là bước phân tích cụ thể trên

cơ sở kết quả thu được của việc phân tích nguồn gây tác động, khả năng biến đổi môi trường và hoàn cảnh cụ thể của dự án

1.1.3.5 Biện pháp giảm thiểu và quản lí tác động

Mục đích của công việc này là :

- Tìm kiếm những phương thức tiến hành tốt nhất nhằm loại bỏ hoặc tối thiểu hóa các tác động có hại và phát huy tối đa những tác động có lợi

- Đảm bảo cho cộng đồng hoặc cá thể không phải chịu chi phí vượt quá lợi nhuận họ nhận được

Để đạt được những mục đích này, các phương án giảm thiểu phải được thực hiện đúng thời điểm và cách thức như được nêu trong báo cáo ĐTM

1.1.3.6 Lập báo cáo ĐTM

Mục đích của lập báo cáo ĐTM là cung cấp thông tin nhằm:

- Hỗ trợ dự án lập kế hoạch, thiết kế và thực thi dự án theo hướng loại bỏ hoặc giảm thiểu tác động có hại đến môi trường, phát huy tối đa mọi lợi ích mà

Trang 18

1.1.3.7 Xem xét, so sánh các phương án thay thế

Nếu chỉ xem xét dự án một cách cô lập, không có sự so sánh, xem xét với các dự án, phương án thay thế thì không làm rõ hết ý nghĩa kinh tế xã hội cũng như mức độ tác động môi trường của dự án

Theo Larry W Canter, các loại dự án thay thế chung nhất có thể bao gồm:

- Địa điểm thay thế

- Thay thế thiết kế đối với một địa điểm

- Thay thế các pha trong thiết kế dự án (xây dựng, vận hành)

- Thay thế quy mô dự án

- Dự án số không

- Thay đổi thời gian thực hiện các pha dự án

Một số kỹ thuật thường được sử dụng trong việc xem xét đánh giá các phương án thay thế là xác định quy mô, trọng số tác động, phân loại, phân hạng chúng theo chỉ tiêu nào đó

1.1.3.8 Tham khảo ý kiến cộng đồng

Mục đích của việc lấy ý kiến cộng đồng trong quá trình ĐTM là tăng cường khả năng sử dụng thông tin đầu vào và cảm nhận từ phía cơ quan chính phủ, các công dân và các cộng đồng quan tâm để nâng cao chất lượng của việc ra các quyết định liên quan tới môi trường

Sự tham gia của cộng đồng có thể coi là quá trình thông tin hai chiều liên tục nhằm khuyến khích và huy động mọi hiểu biết, nhận thức của cộng đồng về quá trình và cơ chế, qua đó các vấn đề môi trường, nhu cầu môi trường được các

cơ quan có trách nhiệm đầu tư giải quyết, mặt khác, cung cấp thông tin về trạng thái, tiến trình nghiên cứu, thực thi và các hoạt động đánh giá dự án

1.1.3.9 Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Chủ đầu tư dự án hoặc cơ quan tư vấn lập báo cáo đánh giá tác đông môi trường (ĐTM) được chủ đầu tư ủy quyền nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ thẩm định báo cáo ĐTM của Chi cục Bảo vệ môi trường; nhận phiếu nhận hồ sơ, nộp lệ phí thẩm định nếu hồ sơ đã đầy đủ

- Chi cục Bảo vệ môi trường thẩm định hồ sơ, khảo sát thực địa vị trí dự án (nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ yêu cầu cơ sở bổ sung), báo cáo lãnh đạo Sở trình UBND tỉnh ra Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định

Trang 19

- Khi có Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, Hội đồng thẩm định tổ chức phiên họp thẩm định, đưa ra ý kiến kết luận về nội dung và chất lượng bản báo cáo, những nội dung phải chỉnh sửa vào báo cáo, kết quả chấp thuận thông qua của các thành viên Hội đồng

- Cơ sở thực hiện chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện báo cáo ĐTM theo các nội dung yêu cầu của Hội đồng thẩm định

1.2 Cơ sở thực tiễn 1.2.1 ĐTM trên thế giới

Nhu cầu về công tác ĐTM bắt đầu lan rộng đến nhiều nước trên thế giới, không chỉ ở những nước lớn có nền công nghiệp phát triển mà ngay cả các nước đang phát triển cũng nhận thức được các vấn đề môi trường và vai trò của ĐTM, thời gian bắt đầu thực hiện ĐTM của một số quốc gia như sau:

Tên quốc gia Năm Tên quốc gia Năm Tên quốc gia Năm

Nhật Bản 1972 Indonesia 1982 Ireland 1988

Philippenes 1977 Tây Ba Nha 1986 New Zealand 1991 Đài Loan 1979 Bồ Đào Nha 1987 Việt Nam 1993

Nhìn chung sự ra đời và phát triển của ĐTM có thể tóm lược theo từng giai đoạn khác nhau Mỗi giai đoạn, công tác ĐTM có tính đặc thù riêng và từng bước được hoàn thiện

- Giai đoạn trước năm 1970: Các báo cáo ĐTM còn nhiều hạn chế trong phân tích khía cạnh kinh tế và thiếu những trang thiết bị kỹ thuật hay công nghệ

kỹ thuật Nghiên cứu thường tập trung trên những diện hẹp Báo cáo ĐTM không được trình nộp lên cơ quan cấp trên hay thông báo rộng rãi cho công chúng

Trang 20

- Giai đoạn 1970: Có nhiều tiến bộ trong phân tích kinh tế, phân tích chi phí, lợi tức; nhấn mạnh một cách hệ thống những sự tăng lên và mất đi, và cả sự phân bố trong dự án; củng cố thông qua hoạch định, chương trình và kinh phí dự trù; những hậu quả môi trường và xã hội không được chỉ ra

- Giai đoạn 1970-1975: Báo cáo ĐTM thường tập trung việc mô tả và dự đoán sự thay đổi về sinh thái, hướng sử dụng đất; nhiều cơ hội nghiêm túc cho việc thiết lập những trường hợp trước công chúng và trình bày tóm tắt lại báo cáo ĐTM Nhấn mạnh những nhu cầu và cung cách thiết kế của dự án và những phương pháp đo đạc, những hạn chế của dự án

- Giai đoạn 1975 – 1980: Báo cáo ĐTM tập trung nhiều khía cạnh, bao gồm ĐTM về xã hội của những thay đổi trong cấu trúc hạ tầng của cộng đồng, những dịch vụ và lối sống; việc trình bày trước công chúng trở nên cần thiết cho việc hoạch định dự án: gia tăng việc nhấn mạnh về việc điều chỉnh dự án trong quá trình xem xét dự án; phân tích những rủi ro của những trang thiết bị nguy hiểm và những thiết bị chưa rõ kỹ thuật sử dụng

- Giai đoạn 1980 – 1992: Báo cáo ĐTM thường đưa ra những thiết lập tốt hơn nhằm liên kết giữa đánh giá tác động và hoạch định chính sách, ứng dụng trong giai đoạn quản lý; nghiên cứu tập trung vào việc theo dõi hay giám sát những ảnh hưởng trong quá trình đánh giá dự án và sau đó

- Giai đoạn sau 1992: Vai trò của ĐTM trong thực hiện những mục tiêu của phát triển bền vững Cung cấp ĐTM tới chính sách và kế hoạch sử dụng đất Chiến lược đánh giá môi trường, vai trò trong việc hỗ trợ giữa chiến lược môi trường và chính sách

1.2.2 ĐTM ở Việt Nam

Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước vấn đề đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam sớm triển khai Ngay từ những năm 1980 nhiều nhà khoa học bắt đầu tiếp cận với công tác ĐTM thông qua các hội thảo và các khoá đào tạo do các tổ chức Quốc tế thực hiện (UNEP, UNU) Chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước về tài nguyên thiên nhiên và môi trường do Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước triển khai và đặt nền móng quan trọng cho việc nghiên cứu, thực hiện ĐTM tại Việt Nam Tháng 4/1984, Trung tâm Nghiên cứu

Trang 21

Tài nguyên và Môi trường của trường Đại học Tổng hợp Hà Nội kết hợp với Chương trình nghiên cứu quốc gia về Môi trường, đã tổ chức khoá huấn luyện

về ĐTM cho các giảng viên từ các trường Đại học và Viện nghiên cứu TW đầu tiên tại Việt Nam Sau đó, ĐTM đã được xác định cụ thể trong các văn bản quan trọng của Nhà nước về đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, cụ thể là: Nghị quyết số 246 – HĐBT ngày 20.9.1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) Tiếp đó là một loạt các thông tư hướng dẫn các công việc cần làm ngay để bảo vệ môi trường Từ

1987, chương trình đào tạo sau Đại học về quản lý môi trường và ĐTM được Trung tâm Tài nguyên Môi trường thuộc Đại học Tổng Hợp Hà Nội thường xuyên tổ chức (8) Tuy nhiên, cũng vào thời điểm đó thì mức độ và quy mô còn chưa đồng bộ và rộng khắp ở các nghành và các địa phương

- Trong giai đoạn 1987 – 1990, Nhà nước đã đầu tư vào chương trình điều tra cơ bản và được xem như công tác kiểm tra hiện trạng môi trường Đó là các chương trình điều tra vùng Tây Nguyên, vùng ĐBSCL, Quảng Ninh…

- Sau 1990, mặc dù Luật Môi trường Việt Nam chưa thiết lập thì Nhà nước

đã yêu cầu một số dự án phải có báo cáo ĐTM như: Công trình xây dựng Nhà máy Giấy Bãi Bằng, công trình Thuỷ lợi Thạch Nham, công trình Thuỷ điện Trị

An, Nhà máy lọc dầu Thành Tuy Hạ Một số tổ chức quản lý Nhà nước như Cục Môi trường, Sở Khoa học Công Nghệ và Môi trường, các trung tâm, Viện Môi trường cũng đã được tập huấn công tác tư vấn cho lập báo cáo ĐTM và tổ chức thẩm định các báo cáo ĐTM

- Năm 1993, Luật Bảo vệ Môi trường ở Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 Luật gồm 07 chương và 55 điều, nhiều thuật ngữ chung về môi trường đã được định nghĩa, những quy định chung về bảo vệ môi trường trên lãnh thổ Việt Nam đã được đưa ra Đặc biệt, Điều 11, 17 và 18 trong luật này có định nghĩa ĐTM và những quy định các dạng dự án đang hoạt động và sẽ triển khai trên lãnh thổ Việt Nam nhất thiết phải lập báo cáo ĐTM; điều 37 và

38 quy định các cơ quan chức năng có trách nhiệm thẩm định báo cáo ĐTM Ngoài ra, Chính phủ đã ra Nghị định về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường vào 10/1994

- Sau khi Luật Bảo vệ Môi trường được thông qua và có hiệu lực, công tác ĐTM đã được triển khai nhanh chóng Từ năm 1993 – 1995 đã có 423 báo cáo

Trang 22

ĐTM trình nộp lên Bộ KHCN&MT Ngoài ra, một số lớn báo cáo ĐTM được nộp cho Sở KHCN&MT ở các tỉnh Kể từ khi có Luật Bảo vệ môi trường, công tác ĐTM ở Việt Nam mới được triển khai có hệ thống, bài bản và đồng bộ từ các Bộ, nghành, Trung ương đến các địa phương

- Từ 1994 đến 1998, Bộ KHCN&MT ban hành nhiều văn bản hướng dẫn công tác ĐTM và tiêu chuẩn môi trường Ngày 25/3/1995, Bộ trưởng Bộ KHCN&MT đã ra Quyết định số 229/QĐ/TDC chính thức công bố 10 tiêu chuẩn môi trường nước và không khí quốc gia Hiện nay, đã có 09 dự thảo hướng dẫn ĐTM của chuyên nghành: là Thuỷ điện; Nhiệt điệt; Quy hoạch đô thị; Quy hoạch khu công nghiệp; Xây dựng công trình giao thông; Nhà máy xi măng; Sản xuất rượu, bia; Xí nghiệp dệt, nhuộm

Đến năm 2005, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam đã sửa đổi và được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Trong đó có nhiều quy định bổ sung về ĐTM tại chương 3 và kèm theo Nghị định 80 quy định chi tiết hơn về ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường (tại mục 2) Thông tư này có kèm theo các phụ lục về biểu mẫu liên quan đến lập báo cáo, xin thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐMC, ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường Năm 2008, nghị định 21/2008/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006 Thông

tư số 05/2008/TT-BTNMT hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Kể từ đây, công tác ĐTM ở Việt Nam đã được chú trọng và có những thành quả nhất định, phát huy được vai trò quan trọng cho công tác bảo vệ môi trường của đất nước Nhiều báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án lớn đã được thực hiện Hiện tại, công tác ĐTM ở nước ta đã được triển khai có hệ thống và đồng bộ ở các Bộ, nghành và địa phương trong cả nước

Trang 23

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN VÀ KHU VỰC XÂY DỰNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH – CỬA LÒ

2.1 Mô tả tóm tắt dự án 2.1.1 Tên dự án

Dự án đầu tư xây dựng Khách sạn Mường Thanh Cửa Lò tại phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Phía Bắc giáp : Đoàn điều dưỡng chính sách Quân khu 4;

- Phía Nam giáp : Khách sạn Hoa Biển;

- Phía Đông giáp : Đường Bình Minh;

- Phía Tây giáp : Đường quy hoạch 15m

Tổng diện tích khu đất là 4.585,8m2

2.1.4 Mục tiêu của dự án

- Xây dựng một tổ hợp khách sạn cao cấp mới có cơ cấu hiện đại, đồng bộ

về hệ thống hạ tầng kỹ thuật với những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật phù hợp, đáp ứng được yêu cầu về quy hoạch phát triển khu đô thị trước mắt và lâu dài

- Tạo ra được công trình thương mại cho khu vực Cửa Lò, phục vụ tốt cho

du lịch tỉnh Nghệ An, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng như tăng giá trị

du lịch thương mại trong cơ cấu kinh tế của tỉnh

- Góp phần cải tạo mỹ quan đô thị và môi trường sống tại khu vực ngày càng văn minh và hiện đại

- Doanh nghiệp tư nhân xây dựng số 1 Điện Biên sẽ từng bước đầu tư hệ thống khách sạn trên cả nước và trên thế giới, phát triển du lịch và xây dựng thương hiệu của mình mang tầm cỡ Quốc tế

2.1.5 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

Trang 24

 Quy mô các hạng mục:

Với tổng diện tích khu đất là 4.585,8m2, khối lượng và quy mô các hạng mục như sau:

- Diện tích xây dựng công trình: 3.140,65m2;

- Diện tích cây xanh và sân đường nội bộ: 1.445,15m2;

- Mật độ xây dựng 68,48%

 Quy hoạch xây dựng:

Các hạng mục công trình chính được thể hiện trong mặt bằng quy hoạch, xem ở phụ lục:

(1) Khối khách sạn cao 25 tầng và 01 tầng hầm, diện tích xây dựng 3.140,65m2, trong đó:

(2) Lối ra, vào khách sạn

(3) Lối lên xuống khu để xe

- Cán bộ công nhân làm việc trong khách sạn: 200 người

2.1.6 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng và vận hành các công trình của dự án

2.1.6.1 Thiết kế tổng mặt bằng

- Bố trí công trình 25 tầng tại vị trí Trung tâm của lô đất, mặt chính công trình quay ra hướng Đông (đường Bình Minh) Trục chính phía trước nhà cách

Trang 25

chỉ giới đường đỏ đường phía Đông từ 15,9m đến 19,75m; trục phía Tây cách chỉ giới đường đỏ từ 5,56m đến 9,4m Hai bên cạnh cách chỉ giới khoảng 2m

- Nhà trạm bơm, máy phát điện dự phòng bố trí ở trong tầng hầm

- Trạm biến áp của tòa nhà bố trí ở phía ngoài phía Tây Bắc khu đất cạnh đường quy hoạch 15m

Giải pháp mặt bằng

- Mặt bằng tầng hầm:

+ Tầng hầm có chiều cao 3,0m; thấp hơn cốt sân 2,85m

+ Mặt bằng tầng hầm có diện tích 3.140m2, là chỗ để xe cho khách và nhân viên khách sạn, ngoài ra còn bố trí hệ thống kỹ thuật, cầu thang

+ Cửa ra vào tầng hầm bố trí hai cửa đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố

- Mặt bằng tầng 3:

+ Bố trí phòng họp lớn, các phòng họp nhỏ, sảnh giải lao và một số phòng làm việc khách sạn

+ Các lõi thang phục vụ sẽ xuyên suốt các tầng của tòa nhà

- Mặt bằng tầng 4:

Bố trí khu vực massa, khu kho, kho thông tầng hội trường

Trang 26

Bố trí tầng thượng của khách sạn, cà phê

Tổ chức không gian và chiều cao công trình

Công trình được nghiên cứu với chiều cao tổng thể là 101,7m

Tầng 1 cao hơn mặt sân 15cm và cao 6,3m

Tầng 2, 3, 4, 5 cao 6,4m

Tầng 6 cao 3,6m

Các tầng trên cao 3,3m

Chiều cao này đảm bảo được không gian chung của chức năng khách sạn

và bố trí đủ hệ thống điều hòa, phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước, thông tin liên lạc và điện chiếu sáng Chiều cao của công trình được nghiên cứu nhằm đảm bảo không gian tốt nhất cho các phòng chức năng, bố trí đầy đủ hệ thống kỹ thuật đi kèm và tạo sự nhất quán, thống nhất trong bố trí tổng thể chiều cao của công trình Tạo sự thoải mái trong các không gian làm việc, nâng cao hiệu quả

và đảm bảo môi trường, cảnh quan kiến trúc chung cho khu vực Thiết kế chiều cao cũng được nghiên cứu nhằm tạo không gian hiện đại trong nội thất công trình, nâng cao hiệu quả cho công việc

Tiêu chuẩn công trình

Công trình cấp II, thời gian sử dụng trên 70 năm Độ chịu lửa bậc II, chịu động đất đến 7 độ rich te

2.1.6.2 Kết cấu

Kết cấu móng

Theo báo cáo địa chất, nền địa chất tại khu vực có địa tầng ổn định Với chiều cao công trình và nhịp của cột, dự án sử dụng giải pháp móng cọc khoan nhồi

Biện pháp thi công tầng hầm

Thi công tầng hầm bằng phương pháp thi công Top - down:

Giai đoạn 1: Thi công phần cột chống tạm bằng thép hình

Giai đoạn 2: Thi công phần kết cấu ngay trên mặt đất (tầng 1 cốt 0.00m) Giai đoạn 3: Thi công tầng hầm (cos-3,0m)

Trang 27

2.1.6.3 Hệ thống cấp nước

Hệ thống cấp nước trong nhà

Hệ thống cấp nước trong nhà có nhiệm vụ đưa nước từ mạng lưới cấp nước ngoài nhà đến mọi thiết bị, dụng cụ vệ sinh trong nhà để cung cấp cho người tiêu dùng trong tòa nhà, ngoài ra còn kết hợp với hệ thống cấp nước chữa cháy nhằm mục đích chữa cháy cho tòa nhà khi hỏa hoạn xảy ra

Sơ đồ hệ thống cấp nước sinh hoạt:

Hệ thống cấp nước chữa cháy

Hệ thống cấp nước chữa cháy có chức năng chữa cháy cho tòa nhà trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn Hệ thống chữa cháy bao gồm két, bể dự trữ nước,

hệ thống đường ống dẫn nước, họng và lăng phun, ống mềm

Các Công trình của hệ thống cấp nước chữa cháy:

- Trạm bơm: Két nước chỉ có khả năng chữa cháy được 10 phút, để chữa cháy được lâu hơn cần phải trang bị máy bơm chữa cháy động cơ xăng hoặc dầu

- Két nước mái: Két nước mái kết hợp với két nước sinh hoạt, dung tích chữa cháy phải đảm bảo chữa cháy được 10 phút

- Bể chứa: Kết hợp với bể chứa nước sinh hoạt, dung tích dự trữ nước chữa cháy phải đảm bảo chữa cháy tối thiểu 3h

Sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy như sau:

Chữa cháy 10 phút đầu Chữa cháy sau 10 phút

Hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước trong nhà có nhiệm vụ thu tất cả các loại nước thải

và nước mưa trên mái để đưa ra mạng lưới thoát nước bên ngoài

Nguồn cấp nước thị xã

Trang 28

Sơ đồ hệ thống thoát nước:

- Hệ thống cấp điện phải trang bị hệ thống thiết bị an toàn điện, nối đất theo đúng tiêu chuẩn

Giải pháp chống sét cho công trình

- Để bảo vệ công trình, áp dụng biện pháp chống sét thẳng, chống cảm ứng tĩnh điện và cảm ứng điện từ, hệ thống thu sét đặt ngay trên bề mặt mái các hạng mục công trình kết hợp giữa quả cầu thu sét và hệ thống cọc tiếp đất Hệ thống dây thu sét và hệ thống tiếp đất chống sét hoàn toàn bằng đồng để đảm bảo độ thoát sét nhanh nhất

- Hệ thống nối đất là các cọc thép mạ đồng D16 được liên kết với nhau bằng băng đồng tiếp địa 25×3mm tạo thành 1 mạch liên kết với nhau bằng kẹp đặc chủng

- Công trình đặt một hệ thống tiếp đất an toàn độc lập với hệ thống tiếp đất chống sét, thanh tiếp đất sử dụng thanh đồng dẹt 25×3mm đặt sâu 0,8m so với cốt sân vườn Cọc tiếp đất là các cọc thép mạ đồng loại D16 dài 2,4m Từ hệ thống tiếp đất an toàn dùng một dây đồng bện M95 nối đến tủ điện tổng

Nhà vệ sinh

Bể tự hoại

Chậu rửa, thu sàn…

Hệ thống

xử lý chung

Mạng thoát nước thị xã

có hố ga

Trang 29

2.1.6.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Hệ thống phòng cháy chữa cháy của công trình Khách sạn Mường Thanh Cửa Lò gồm có:

Hệ thống báo cháy tự động

Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động Hệ thống này tự giám sát các vị trí

dễ phát sinh cháy bằng các đầu báo tự động (đầu dò) Khi có cháy xảy ra, các đầu báo cháy tự động này sẽ tự động phát hiện các yếu tố đặc trưng của đám cháy như khói, nhiệt để truyền về trung tâm lắp đặt tại phòng thường trực, phòng kỹ thuật hoặc phòng bảo vệ Tại đây sẽ tự động kiểm tra phân tích, xử lý tín hiệu truyền về Nếu xác định là đám cháy thật sẽ phát hiện báo động bằng âm thanh (chuông, còi, loa) và ánh sáng (đèn) cũng như tọa độ nơi xảy ra đám cháy

Hệ thống chữa cháy

Ngoài việc phát hiện các đám cháy nhanh chóng, chính xác, công trình cần được trang bị hệ thống chữa cháy hợp lý để đảm bảo chữa cháy kịp thời, có hiệu quả Hệ thống chữa cháy này bao gồm:

Hệ thống bình chữa cháy cầm tay:

- Trong trường hợp đám cháy mới phát sinh với diện tích nhỏ có thể sử dụng các bình chữa cháy cầm tay để chữa Bình chữa cháy cầm tay được trang

bị cho các công trình là loại bình đa tác dụng với chất chữa cháy là bột ABC

- Đối với các phòng điều khiển, phòng máy trung tâm, phòng máy bơm cần trang bị các bình CO2, mặc dù chữa cháy ít hiệu quả hơn nhưng đây là thiết

bị chữa cháy sạch, không làm hỏng thiết bị và là loại thiết bị chữa cháy duy nhất hiện nay đối với các phòng máy trên

Hệ thống chữa cháy vách tường:

- Trong trường hợp khi đã sử dụng các bình chữa cháy không hiệu quả do đám cháy phát triển quá nhanh thì sử dụng hệ thống chữa cháy vách tường Hệ thống này bao gồm các họng nước chữa cháy vách tường, được cấp nước từ máy bơm chữa cháy và được đấu nối với bể nước trên mái

- Trong các hộp chữa cháy vách tường được lắp đặt các đầu nối chuẩn D50 để nối với vòi chữa cháy, đồng thời các đầu nối tiêu chuẩn này cũng phù hợp cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp

Trang 30

Hệ thống chữa cháy ngoài nhà Trụ nước chữa cháy ngoài nhà bao gồm 01 trụ nước được bố trí ở ngoài công trình Trụ nước cấu tạo 2 cửa mở, cửa mở có đường kính D65mm (phù hợp với cỡ vòi của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp hiện nay)

Hệ thống đèn chỉ dẫn thoát nạn

Để chỉ dẫn cho mọi người trong nhà thoát ra ngoài nhà an toàn trong trường hợp có cháy, phải thiết kế hệ thống đèn chỉ dẫn thoát nạn Các đèn này được cấp điện từ 2 nguồn điện độc lập gồm nguồn điện lưới và nguồn dự phòng bằng ắc quy

Hệ thống điều hòa cho công trình

Khu nhà là công trình trọng điểm với mục đích làm phòng làm việc và khách sạn Nhà cao tầng gồm 25 tầng nổi và 01 tầng hầm

Toàn bộ các không gian cần điều hòa cùng với các sảnh, hành lang các tầng đều lắp trần giả với chiều cao thông thủy đủ để lắp đặt các thiết bị (các dàn lạnh) cùng hệ thống đường ống, hệ thống cáp điện của hệ thống điều hòa không khí - thông gió

Thiết bị điều hòa không khí lựa chọn

- Các dàn trao đổi nhiệt lắp trong nhà IU (Indoor Unit) kiểu âm trần nối ống gió cho khối các phòng chức năng riêng biệt

- Dàn ngưng OU (out door Unit): dàn nóng được đặt tại tầng mái

- Các thiết bị điều khiển tại chỗ kiểu nối dây: được gắn trên tường tại các phòng điều hòa, dùng để điều khiển tại chỗ 1 cách độc lập theo từng phòng Các

bộ điều khiển tại chỗ này được nối dây điều khiển với bộ điều khiển trung tâm

để có thể điều kiển chúng từ xa

- Hệ thống ống thoát nước ngưng: là ống PVC cứng, được bảo ôn cách nhiệt bằng xốp mềm chuyên dụng Ở tuyến ngang được lắp phía tren của trần giả, đảm bảo độ dốc 1% Ở trục đứng chúng được lắp trong hộp kỹ thuật hoặc các khu WC sao cho tuyến ống ngang càng ngắn càng tốt

Trang 31

Giải pháp thông gió

- Cấp gió tươi các phòng điều hòa:

Lượng khí tươi cấp vào các phòng điều hòa phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định, đối với:

+ Phòng làm việc lấy lượng khí tươi từ 25÷30m3/h.người

+ Phòng họp tối thiểu 20m3/h.người

- Hút khí thải các khu vệ sinh ở các tầng: thông gió các khu vệ sinh theo phương pháp hút thải độc lập quạt trục, nối ống gió thông qua hệ thống ống gió, cửa gió hút khí thải ra ngoài

Hệ thống điều áp và hút khói hành lang

- Điều áp cầu thang bộ: Lượng không khí cấp vào các khoang đệm cầu thang bộ phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định Dự án bố trí quạt tăng áp cho cầu thang bộ 25.000m3/h; cột áp 600Pa Với lựa chọn này, đảm bảo được khi có sự

cố xảy ra, mức chênh lệch áp suất trong thang so với ngoài buồng thang là 50Pa Quạt tăng áp được bố trí tại tầng mái tòa nhà

- Hút khói thải cho hành lang khi có cháy: Thông gió các khu hành lang theo phương pháp hút thải trung tâm quạt ly tâm, nối ống gió thông qua hệ thống ống gió, cửa gió hút khí thải ra ngoài tại mặt bằng tầng mái tòa nhà Lựa chọn

01 quạt ly tâm 23.000m3/h; cột áp 800Pa

2.1.6.6 Trang thiết bị, máy móc phục vụ triển khai dự án

Với khối lượng thi công khá lớn, do đó thiết bị, máy móc sử dụng cho công tác xây dựng là khá nhiều và còn thời hạn đăng kiểm, hoạt động tốt

- Máy ủi : 02 chiếc - Máy phát điện : 02 chiếc

- Máy san : 02 chiếc - Đầm cóc : 04 chiếc

- Máy xúc gàu : 01 chiếc - Ô tô tưới nước : 01 chiếc

- Máy lu 10T : 02 chiếc - Máy trộn vữa (1.500l) : 02 chiếc

- Ô tô vận chuyển : 04 chiếc - Máy bơm nước : 02 chiếc

- Máy cắt uốn : 02 chiếc - Máy hàn : 03 chiếc

- Cẩu tháp : 01 chiếc - Máy cắt bê tông : 02 chiếc

- Máy đóng cọc : 01 chiếc - Máy cẩu : 01 chiếc

(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư)

Trang 32

2.1.6.7 Nguyên, nhiên, vật liệu và các chủng loại sản phẩm của dự án

Cấp điện

Như đã trình bày, để đáp ứng được nhu cầu điện cho khách sạn, chủ dự

án xây dựng trạm biến áp hạ áp 22/0,4kV ở phía ngoài phía Tây Bắc khu đất cạnh đường quy hoạch 15m

Cấp thoát nước

Cấp nước

 Giai đoạn xây dựng:

- Nguồn cấp nước: được lấy từ nguồn cấp nước sạch của thị xã

- Nhu cầu cấp nước:

Nước sinh hoạt: Trong giai đoạn xây dựng, có tối đa 80 công nhân làm việc trên công trường Theo tiêu chuẩn cấp nước quy định tại TCXDVN 33:2006/BXD lượng cấp nước là 120 lít/người/ngđ

Tổng khối lượng nước dùng cho công nhân: 9,6m3/ngđ Như vậy tổng lượng nước sinh hoạt trong giai đoạn này là 9,6m3/ngđ

+ Nước xây dựng:

Nhu cầu xây dựng: Do bê tông phục vụ công tác xây dựng tòa nhà được mua tại các trạm trộn bê tông trên địa bàn nên tác động phát sinh nước thải từ trộn bê tông là không có

Nhu cầu nước bảo dưỡng: lượng nước này cần để bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, máy móc chứa dầu, mỡ… có khối lượng ít, khoảng 2 m3

/ngày Nhu cầu nước rửa lốp xe và rửa thiết bị: lượng nước này ước tính khoảng 2

m3/ngày Nhu cầu nước phun tưới ẩm: Tưới ẩm khu vực nội bộ và đường từ khu dự

án ra đường Bình Minh (bán kính 300m) vào những ngày nắng nóng: 1 xe × 2m3/xe × 2 lần/ngày = 4 m3/ngày; phun ẩm tại những vị trí phát sinh bụi: 2

m3/ngày

Tổng lượng nước cung cấp cho giai đoạn xây dựng 19,6m3/ngày

 Giai đoạn hoạt động:

- Nguồn cấp nước: được lấy từ nguồn cấp nước sạch của thị xã

- Nhu cầu cấp nước:

+ Nước sinh hoạt: Với lượng khách nghỉ tại khách sạn tối đa là 760 người, cán bộ công nhân làm việc tại khách sạn là 200 người

Trang 33

Cấp nước cho khối khách nghỉ: Theo tiêu chuẩn cấp nước quy định tại TCXDVN 33:2006/BXD, Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình của

Bộ Xây Dựng), tiêu chuẩn cấp nước cho khách du lịch là 200l/người.ngđ

Cấp nước cho khối cán bộ công nhân làm việc: Theo TCVN 4513:1988, Tiêu chuẩn cấp nước bên trong nhà và công trình:

QCN = q0.N0/1000 = 50.200/1000 = 10 (m3) Trong đó: N0: Số người trong các tòa nhà (dự tính là 200 công nhân)

q0: Lưu lượng đơn vị (nhu cầu dùng nước) theo TCVN

4318-1988 q0 = 15 ÷ 76 (l/ng.ngđ), chọn q0 = 50 l/ng.ngđ

Bảng 2.1: Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt, dịch vụ khách sạn

sử dụng nước

2 Cán bộ công nhân Người 200 l/người.ngđ 50 10

+Theo QCVN 07:2010/BXD Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, nước cho nhu cầu dịch vụ công cộng, tưới cây, rửa sàn,… là : 30%Q1 = 0,3 × 176,4 = 52,92 m3/ngày

+ Nước cho bể bơi: Diện tích bể bơi 16,8m × 26,7m = 448,56m2

Với mực nước 1,45m thì lượng nước cấp cho bể bơi là 650m3

/ngày

Tổng lượng nước cấp thường xuyên cho giai đoạn này là 229,32 m3/ngày (gồm nước sinh hoạt và nhu cầu dịch vụ, tưới rửa…) Lượng nước cấp cho bể bơi là 650m3

- Theo giáo trình cấp thoát nước, công thức tính toán két nước:

Wk = K (Wđh + Wcc) (m3) Trong đó:

+ Wngđ: lưu lượng dùng nước ngày đêm toàn khu, Wngđ = 229,32m3 + Wđh: dung tích điều hòa của két nước = 50%Wngđ

+ Wcc: dung tích chữa cháy = lưu lượng 10 phút chữa cháy Theo bảng 14.1 của TCVN 2622:1995 đối với cơ quan có dung tích < 25.000m3 - chỉ có 01 vòi phun hoạt động, lưu lượng vòi phun là 2,5l/s

+ K: hệ số dự trữ, K = 1,3

Trang 34

Dung tích két nước của nhà làm việc là:

Wk = 1,3 × [229,32 × 0,5 + (2 × 2,5 × 60 × 10/1000)] = 152,958 m3 Chọn 01 bể nước mái có dung tích 160m3

- Tính toán bể chứa nước:

Dung tích bể chứa nước toàn khu:

Wb = Wngđ + Wcc (m3) Trong đó:

+ Wngđ = 229,32m3 + Wcc: dung tích nước dự trữ chữa cháy toàn khu, lấy bằng lượng nước chữa cháy trong 3 giờ Wcc = 230m3 (theo thuyết minh PCCC)

Tổng lượng nước cho toàn khu là:

Wb = 229,32+ 230 = 459,32 m3 Chọn dung tích bể chứa nước cho toàn khu là 470 m3

Thoát nước

 Giai đoạn xây dựng:

Nước thải trong giai đoạn này chủ yếu phát sinh từ hoạt động xây dựng và rửa thiết bị và rửa của công nhân Sau khi nước thải được xử lý qua bể lắng, sẽ được thải vào điểm tiếp nhận là mương thoát nước dọc đường Bình Minh

 Giai đoạn hoạt động:

Khi khách sạn đi vào hoạt động, nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt của khách nghỉ tại khách sạn và cán bộ công nhân làm việc tại khách sạn Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua hệ thống xử lý chung sẽ được đấu nối vào

hệ thống nước thải của thị xã dọc đường Bình Minh

Nguyên vật liệu xây dựng

Vật liệu xây dựng

Nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình xây dựng được mua trên địa bàn thị

xã Cửa Lò và các vùng lân cận, khoảng cách vận chuyển tối đa 15km (cả chiều

đi và về)

- Khối lượng đất đào để làm cọc khoan nhồi : 70 × 48 × 1,4 ≈ 4.704 tấn (70 cọc, thể tích mỗi cọc 48m3, tỷ khối của đất 1,4tấn/m3

)

- Khối lượng đất đào để xây tầng hầm và làm móng: 3.140,65 x (3+3) × 1,4

= 26.381,46 tấn(Diện tích xây dựng công trình: 3.140,65m2

, tầng hầm sâu 3m; móng sâu 3m; tỷ khối của đất 1,4tấn/m3)

- Khối lượng vật liệu làm cọc khoan nhồi: 70 × 48 × 2.500 = 8.400 tấn(số cọc khoan nhồi = 70; thể tích cọc: 48m, tỷ khối bê tông có sắt thép: 2.500kg/m3)

- Khối lượng gạch lát sân: 820 x 25= 20500 kg = 20,5 tấn (Diện tích sân đường 820 m2

, với tỷ trọng khoảng 25 kg/m2)

Trang 35

- Khối lượng xây dựng phần thân:

Khối lượng vật liệu xây dựng cho khu nhà là:

+ Diện tích sàn xây dựng từ tầng 1 đến tầng 5 là 15.703,25m2 nên khối lượng vật liệu là: 34.547.150kg ≈ 34.547,15 tấn

+ Diện tích sàn xây dựng từ tầng 6 đến tầng 25 là 26.380m2 nên khối lượng vật liệu là: 58.036.000kg ≈ 58.036 tấn

+ Đối với tường của toàn tòa nhà: tường gạch xây 220 là 24.290,45 tấn; tường gạch xây 110 là 13.458,21 tấn; mái là 314,07 tấn

Như vậy, tổng khối lượng vật liệu xây dựng (bao gồm gạch lát vỉa hè, khối lượng xây dựng khu nhà, khối lượng làm móng) trong quá trình thi công là: ≈ 139.066,38 tấn; khối lượng đất phải đào phải xử lý là 31.085,46 tấn

Dầu DO

- Dầu DO phục vụ cho hoạt động của máy móc và vận chuyển được mua ở các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Vinh

- Khối lượng: 17.872 lít (theo thuyết minh dự án đầu tư)

2.1.7 Vốn đầu tư của dự án

Tổng mức đầu tư của dự án 525.535.030.863 đồng Trong đó:

Trang 36

2.1.8 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

- Hình thức đầu tư: Dự án được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn

- Hình thức quản lý: Chi nhánh Khách sạn Mường Thanh Cửa Lò - Doanh nghiệp tư nhân Xây dựng số 1 tỉnh Điện Biên trực tiếp điều hành và quản lý dự

án

2.2 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực thực hiện

dự án 2.2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 2.2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

Địa hình khu vực nội thị thị xã Cửa Lò là một dải đất cát hướng Bắc Nam song song với bờ biển kéo dài từ sông Cấm đến sông Lam Cao trình tự nhiên biển đổi từ 2,7m đến 11,3m (trừ các núi cao thuộc phường Nghi Tân) Phần lớn nền đất có cao trình 3,5m đến 4,5m Đặc biệt trên địa bàn dân cư phường Nghi Thu, Nghi Hương và phường Nghi Hòa có vùng cát nhô cao từ cao trình 5,5 – 11,0m và giảm dần về bốn phía

Cao độ mực nước biển biến thiên từ 0,2m ÷ 0,5m Cao độ nền đất tự nhiên biến thiên từ 2,5m đến 4m, trung bình 3,5m Đặc biệt có một giải cát nhô cao do sóng biển dồn vào đất liền từ hàng năm nay, cách mép nước từ 250 ÷ 350m, chạy dài theo từ trục ngang số 7 (đường Sào Nam) đến trục ngang số 14 (đường Nguyễn Duy Trinh) Bề rộng cồn cát biến thiên từ 50m - 150m Các bãi cát này hiện tại là bãi phi lao Phía Bắc thị xã thuộc phường Nghi Tân có một số núi đá phong hóa nhô cao như Núi Gươm, núi Dọi Cao độ trên đỉnh các núi từ41m - 68,5m

Khu vực dự án thuộc xã Nghi Thu, địa hình tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chính hướng ra đường Bình Minh Với đặc điểm địa hình này, thuận lợi cho việc triển khai thi công cũng như hoạt động vận chuyển của dự án

Địa chất công trình

Địa tầng không đồng nhất, phân bố phức tạp Theo kết quả khảo sát các

hố khoan địa tầng do Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng và Thương mại ATC (2010) tiến hành sâu 58m tính từ bề mặt xuống có một số đặc điểm sau:

- Lớp 1: Đất san nền, cát nhỏ màu xám vàng Thành phần chủ yếu là cát thạch anh lẫn nhiều bụi, mùn hữu cơ và rễ cây cỏ Đất bão hòa nước, trạng thái

Trang 37

tơi xốp, rời rạc Chiều dày lớp trung bình 1,5m Lớp này nhất thiết phải lu lèn, sàn gạt tạo mặt bằng khi thi công công trình

- Lớp 2: Cát hạt nhỏ màu vàng, phần đáy lớp chuyển xám vàng Thành phần chủ yếu là cát thạch anh và ít tạp chất hữu cơ Cát bão hòa nước trạng thái chặt vừa Chiều dày của lớp trung bình 6,0m;

- Lớp 3: Cát hạt nhỏ màu xám sáng đến xám tối Thành phần chủ yếu là cát thạch anh lẫn cỏ sò hến Cát bão hòa nước trạng thái chặt vừa Chiều dày lớp thay đổi trong khoảng 3,6 – 4,4m;

-Lớp 4: Cát bụi màu xám xanh, xám đen Thành phần chủ yếu là cát thạch anh và ít tạp chất hữu cơ Cát bão hòa nước trạng thái chặt vừa Chiều dày lớp thay đổi trong khoảng 4,6 – 6,9m ; Đây là lớp có khả năng chịu tải kém

- Lớp 5: Sét pha, màu xám đen xen kẹp các lớp cát bụi mỏng Thành phần chủ yếu là hạt sét, hạt bụi lẫn tạp chất hữu cơ chưa phân hủy hết Đất bão hòa nước trạng thái dẻo chảy Chiều dày lớp thay đổi trong khoảng 1,9 – 4,4m;

- Lớp 6: Sét màu xám nâu Đất bão hòa nước, trạng thái dẻo cứng Lớp nằm kế tiếp ngay dưới lớp sét pha trạng thái dẻo mềm Thành phần chủ yếu hạt sét, hạt bụi lẫn cát nhỏ Bề dày lớp không ổn định;

- Lớp 7: Sét pha màu vàng vân trắng lẫn sạn laterit, xen kẹp các ô cát nhỏ Thành phần chủ yếu là hạt sét, hạt bụi, phần nóc lớp gặp nhiều sạn laterit, oxit sắt vón kết Đất bão hòa nước, trạng thái nửa cứng Chiều dày lớp thay đổi trong khoảng 6,5 – 8,0m; Đây là lớp có khả năng chịu tải tương đối tốt

- Lớp 8: Sét màu xám sáng xen kẹp các vỉa sạn laterit mỏng Thành phần chủ yếu là hạt sét, hạt bụi, xen kẹp các vỉa sạn laterit mỏng Đất bão hòa nước, trạng thái dẻo mềm Bề dày trung bình của lớp 3,9m;

- Lớp 10: Sét pha màu xám, xám xanh Thành phần đồng nhất chủ yếu hạt sét lẫn hạt bụi Đất bão hòa nước, trạng thái dẻo mềm Bề dày trung bình của lớp 7,8m;

- Lớp 11: Cát trung lẫn cát thô màu xám xanh chứa sạn sỏi Thành phần chủ yếu là hạt thạch anh kích thước khác nhau Cát sạch, bão hòa nước, trạng thái chặt đến rất chặt Lớp 11 có khả năng chịu tải tốt, có giá trị xuyên tiêu chuẩn SPT:N/30cm > 50 búa; các công trình thiết kế móng sâu trên địa bàn thị

xã Cửa Lò thường lấy lớp này làm lớp chịu tải mũi cọc

Trang 38

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất T

(Nguồn: Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình khu vực dự án, Công

ty cổ phần kiến trúc xây dựng và thương mại ATC, năm 2010)

Trang 39

Kết luận: Địa chất công trình này phù hợp với xây dựng công trình nhà cao tầng, nhưng trong quá trình xây dựng phải chú trọng khâu thi công móng và tầng hầm để tạo độ vững chắc và an toàn cho nhà cao tầng

2.2.1.2 Điều kiện khí tượng

- Mùa khô kéo dài từ tháng XI đến tháng IV năm sau, nhiệt độ trung bình tháng từ 18,3 0C (tháng I) đến 25 0

C (tháng XI) với nhiều ngày có nhiệt độ thấp Theo kết quả quan trắc nhiều năm của Đài khí tượng thuỷ văn Bắc Trung

Bộ, nhiệt độ không khí tại khu vực thực hiện dự án cho thấy:

- Nhiệt độ không khí trung bình trong nhiều năm 23,90C

- Nhiệt độ tối cao 42,10C (2012)

- Nhiệt độ tối thấp 5,20C (2009)

Độ ẩm

Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố

tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ người lao động

- Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm 84%

- Độ ẩm không khí thấp nhất khoảng 76,4% (vào tháng VI)

Nắng

- Tổng số giờ nắng trung bình trong nhiều năm khoảng 1.656,4 giờ/năm

- Số giờ nắng cao nhất ghi nhận được trong khoảng thời gian từ tháng IV đến tháng VII

- Số giờ nắng thấp nhất ghi nhận được trong khoảng thời gian từ tháng XII đến tháng II

Gió

Vùng ven biển ngoài khơi Cửa Lò chế độ sóng gió cũng phụ thuộc vào chế

độ sóng gió vùng biển Vịnh Bắc Bộ Trong năm chế độ gió phân thành hai mùa

rõ rệt

- Gió mùa Tây Nam với đặc trưng khô nóng hoạt động vào tháng V đến tháng X Tốc độ gió bình quân đạt 2 - 3m/s

Trang 40

- Gió mùa Đông Bắc với đặc trưng ẩm lạnh hoạt động chủ yếu vào các tháng từ XI đến tháng IV Tốc độ gió thường đạt mức 10 - 15m/s

- Lượng mưa trung bình nhiều năm tại thị xã Cửa Lò là 2.098,7mm và tại khu vực huyện Nghi Lộc là 1.927,0mm Mô hình phân bố mưa có 2 đỉnh, tháng

V (mưa tiểu mãn) và tháng IX mưa chính vụ Các ngày mưa lớn có lượng mưa trên 300mm và phần lớn tập trung vào hai tháng IX và X

- Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại thị xã Cửa Lò 907,6mm Các tháng có lượng bốc hơi lớn là VI, VII tương ứng với các tháng có độ ẩm không khí thấp Lượng bốc hơi nhỏ nhất rơi vào các tháng I, II và III, lượng bốc hơi dưới 40mm/tháng

Bão

Thường mùa bão ở miền Trung từ tháng VII đến tháng XII, nhưng bão lớn

đổ bộ vào khu vực Nghệ An chủ yếu từ cuối tháng VIII đến tháng X Theo tài liệu thống kê từ 1962 đến 2012 có 74 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp hoặc có tác động tới khu vực này

Qua thống kê cho thấy 66,6% là các cơn bão nhỏ hơn cấp 8, bão từ cấp 9 trở lên có 34 cơn, chiếm 33,3%, còn bão từ cấp 12 trở lên chỉ có 7 cơn, chiếm 9,7%

(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ)

2.2.1.3 Điều kiện địa chất thuỷ văn

Điều kiện thủy văn

Điều kiện thủy văn khu vực dự án nói chung và khu vực xây dựng Khách sạn Mường Thanh Cửa Lò chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn hệ thống thuỷ nông Nam Nghệ An do Công ty khai thác công trình Thuỷ lợi Nam Nghệ An quản lý Hệ thống thuỷ nông Nam Nghệ An nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Nghệ An, bao gồm các huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò

Hệ thống thủy nông Nam Nghệ An là hệ thống tưới tiêu kết hợp công trình thuỷ nông Nam Nghệ An được Pháp xây dựng từ năm 1936-1941, lấy nước từ sông Lam qua cống Nam Đàn Theo thiết kế, hệ thống cung cấp nước tưới và tiêu thoát lũ cho khoảng 30.000 ha đất canh tác của 3 huyện Nam Đàn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, thành phố Vinh và cấp nước sinh hoạt cho thị xã Cửa Lò qua hệ thống kênh Thấp, kênh Gai, kênh Hoàng Cần, kênh Vinh, kênh Lai trên-

Lê Xuân Đào (thường gọi là kênh Nhà Lê) Công trình ngăn mặn của hệ thống là

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w