Người quản trị có thế thực hiên các chức năng xem hoặc sửa thông tin cán bộ , Thêm mới hay xóa cán bộ Truy cập màn hình Người quản trị click vào Quản lý cán bộ và danh sách cán bộ sẽ hi
Trang 1TÌM HIỂU VỀ LẬP TRÌNH WEB BẰNG JAVA VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
QUẢN LÝ NGHIỆP VỤ TẠI CÔNG AN HÀ TĨNH
Biên soạn: Lê Duy Trí
Trang 2LÊ DUY TRÍ – 51K1 – KHOA CNTT 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 3
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3
1.2 Mục tiêu 3
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu 3
1.2.2 Danh sách phân phối tài liệu 3
2 NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1 Mô hình lập trình MVC 4
1.1 Mô hình MVC trong ứng dụng WEB 5
1.2 Ngôn ngữ lập trình 6
1.2.1 Servlet 6
1.2.1.1 Giới thiệu chung 6
1.2.1.2 Servlet Request 7
1.2.1.3 Servlet Response (Bộ phản hồi Servlet) 7
1.2.2 JSP 8
1.2.2.1 Giới thiệu 8
1.2.2.2 Cú pháp JSP 9
1.2.2.3 Dữ liệu tĩnh 9
1.2.2.4 Các chỉ phối JSP 9
1.2.2.5 Các hành động của JSP 10
2 Javascript 11
2.1 Giơi thiệu chung 11
2.2 Ứng dụng 12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
1 Tổng quan 13
2 Sơ đồ Use Case 13
2.1 Quản lý phòng ban 13
Trang 32.4 Quản lý vụ án 15
2.5 Quản lý chuyên đề 16
2.6 Quản lý tin báo 16
2.7 Lược sở dữ liệu đồ cơ 17
3 Mô tả chức năng 18
3.1 Đăng nhập 18
3.2 Chức năng quản lý cán bộ 19
3.2.1 Hiển thị danh sách cán bộ 19
3.2.2 Xem thông tin cán bộ 20
3.2.3 Thêm cán bộ mới 21
3.2.4 Cập nhật thông tin cán bộ 23
3.2.5 Xóa cán bộ 25
3.3 Chức năng quản lý chức vụ 26
3.3.1 Hiển thị danh sách chức vụ 26
3.3.2 Thêm chức vụ mới 27
3.3.3 Cập nhật thông tin chức vụ 28
3.3.4 Xóa chức vụ 29
3.4 Chức năng quản lý tin báo 31
3.4.1 Xem thông tin tin báo 31
3.4.2 Thêm tin báo 32
3.4.3 Cập nhật thông tin tin báo 34
3.4.4 Xóa tin báo 36
3.5 Chức năng quản lý chuyên đề 37
Trang 4LÊ DUY TRÍ – 51K1 – KHOA CNTT 3
3.6.3 Thêm mới vụ án 46
3.6.4 Cập nhật vụ án 48
3.6.5 Xóa vụ án 51
3.7 Chức năng quản lý lịch cá nhân 52
3.7.1 Hiển thị danh sách lịch cá nhân 52
3.7.2 Xem lịch cá nhân 53
3.7.3 Thêm mới lịch cá nhân 54
3.7.4 Cập nhật lịch cá nhân 56
3.7.5 Xóa lịch cá nhân 58
4 Kết luận 59
4.1 Kết quả đạt được 59
4.2 Mặt hạn chế 59
4.3 Hướng phát triển 59
5 Tài liệu tham khảo 59
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Sinh viên CNTT ngày nay phải không ngừng học hỏi, cập nhật những cái mới và biết ứng dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn của cuộc sống Việc nghiên cứu
và phát triển đề tài “Tìm hiểu về lập trình Web bằng JAVA và xây dựng phần mềm
quản lý nghiệp vụ tại Công an Hà Tĩnh” chính là bước đầu tiên đi sâu vào tìm hiểu
trong lĩnh vực công nghệ thông tin, trên cơ sở những kiến thức đã được học trong
những năm học vừa qua
Dựa vào nhu cầu của Công an Hà Tĩnh cần quản lý lịch làm việc và công tác nghiệp vụ một cách có hệ thống và hiệu quả hơn Do đó em đã tìm hiểu và vận dụng ngôn ngữ lập trình JAVA, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL để xây dựng Website quản
lý lịch cá nhân và công việc của Công an Hà Tĩnh
Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, là sự tận tình giúp đỡ và giảng dạy của các Thầy, Cô giáo trong khoa CNTT Trường Đại Học Vinh
Do thời gian và trình độ có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi những sai lầm, thiếu sót Kính mong được sự đón nhận, ý kiến đóng góp của Thầy Cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS Trần Xuân Sang đã hướng dẫn tận
tình và giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài
Xin kính chúc Thầy giáo TS Trần Xuân Sang cùng các Thầy, Cô giáo sức
khỏe, thành công và tiếp tục đạt nhiều thắng lợi trong nghiên cứu khoa học và sự nghiệp trồng người
Trang 61 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Công an Hà Tĩnh cần quản lý lịch làm việc và các công tác nghiệp vụ một cách có hệ thống và hiệu quả hơn
1.2 Mục tiêu
Phát triển website quản lý lịch công tác cá nhân và quản lý công việc ở công an Hà Tĩnh Với các chức năng chính như: Quản lý lịch, quản lý cán bộ, quản lý vụ án, quản
lý chuyên đề
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Trang web sử dụng kỹ thuật lập trình web động dựa trên ngôn ngữ kịch bản JAVA Thông tin được lưu trữ trên Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Workbench 6.1 CE Giao diện website thiết kế dựa trên framework boostrap 3.0 và một số thư viện Jquery
Sử dụng Full text search để hỗ trợ tìm kiếm Sử dụng mô hình MVC để lập trình
1.2.2 Danh sách phân phối tài liệu
Tài liệu này được viết ra nhằm mục đích mô tả đầy đủ các chức năng của Hệ thống Website quản lý lịch cá nhân và công an Hà Tĩnh
Để mô tả chi tiết các chức năng, trong tài liệu có sử dụng các màn hình giả lập Những màn hình này là bản phát thảo chi tiết và chính xác nhất có thể các chức năng của hệ thống Mọi thay đổi giữa màn hình giả lập và màn hình thực tế sẽ được giải thích cụ thể theo yêu cầu
Tài liệu này được phân phối cho các thành viên sau để tiếp nhận ý kiến, sửa chữa
Lê Duy Trí Sinh viên thực hiên TS.Trần Xuân Sang Giảng viên hướng dẫn đề tài ThS.Nguyễn Thị Uyên Giảng viên phản biện đề tài
Trang 72 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Mô hình lập trình MVC
Hình 1.1 : Kiến trúc mô hình MVC
Trang 81.1 Mô hình MVC trong ứng dụng WEB
©
Hình 1.2 Mô hình MVC trong ứng dụng WEB
1.1.1 Biếu đồ cộng tác trong mô hình MVC
4: redirect to appropriate view
2: Retrieve Data 1: Post
Hình 1.3 Biếu đồ cộng tác trong mô hình MVC
Trang 91.2 Ngôn ngữ lập trình
1.2.1 Servlet 1.2.1.1 Giới thiệu chung
Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, vì thế Java Servlet được ra đời với mong muốn chuyển đổi HTTP thành một dạng cũng hướng đối tượng Điều này tạo sự
dễ dàng hơn cho những nhà phát triển Java tập trung vào những ứng dụng – hơn là các
cơ chế của HTTP
HTTP cung cấp một cơ chế chuẩn cho việc mở rộng máy chủ gọi là Giao diện cổng giao tiếp chung hay CGI Máy chủ có thể chuyển các yêu cầu tới một chương trình CGI và chương trình này sẽ chuyển trả lại các trả lời
Mặt khác, một chương trình Java có thể chuyển các yêu cầu tới một Web Server hiểu Java (bộ chứa các Servlet) Web Server này có thể xử lý yêu cầu này hoặc chuyển yêu cầu này lại cho máy chủ HTTP Web Server sẽ quyết định là nó có thể xử lý yêu cầu không bằng cách kiểm tra danh sách các Servlet của nó Nếu có một Servlet đăng ký
xử lý yêu cầu, nó sẽ chuyển yêu cầu cho Servlet
Khi một yêu cầu vào, Web Server kiểm tra xem có Servlet nào đã đăng ký với yêu cầu
đó Nếu có, yêu cầu được chuyển cho Servlet đó Nếu không, yêu cầu trược trả về HTTP server
Webserver bao gồm cả các thành phần để quản lý vòng đời của Servlet Webserver tạo
ra các Servlet, gọi chúng và thực thi việc xoá chúng
Một Servlet là một lớp con thông thường của javax.Servlet.http.HttpServlet Một Servlet phải thực hiện 4 phương thức được bộ chứa gọi khi cần là:
public void init(ServletConfig config): Được Servlet container gọi khi thể hiện của Servlet được tạo ra lần đầu tiên, và sau khi yêu cầu được xử lý
public void doGet(HttpServletRequest request, HttpServletResponse response): Được gọi để xử lý các yêu cầu sử dụng phương thức HTML GET và trả về các trả lời tương ứng
Trang 10 Cookies - Tập các cookie thu được bằng phương thức getCookies()
Headers: Tiêu đề HTTP
Parameters: Các tham số chứa trong URL hay ẩn
Request Characteristics: Các phương thức bên trong của HTTP
Request URI Information: - Nếu bạn sử dụng Container Managed Security, bạn
có thể yêu cầu vềusername của quyền truy cập, nhận về một mô tả về người dùng hiện tại và anh ta có đủ quyền hạn hay không
Thêm nữa, Servlet requests hỗ trợ request attributes (từ trang JSP, chúng là "request scope beans"), tương tự như các thuộc tính khung cảnh (context) mô tả ở trên Request attributes thường dùng để liên kết các thông tin trạng thái từ một lớp lôgíc mà sinh ra
nó tới một trang hiển thị (như trang JSP) mà sẽ sử dụng thông tin để đưa ra các thông tin phản hồi tương ứng
Bộ chứa Servlet đảm bảo rằng một yêu cầu sẽ được một Servlet xử lý trên một luồng
Vì thế, bạn không phải lo lắng về tính an toàn khi truy cập vào các thuộc tính
1.2.1.3 Servlet Response (Bộ phản hồi Servlet)
Mục đích chính của Servlet là xử lý các yêu cầu đến từ Servlet Request và chuyển nó vào trong bộ phản hồi tương ứng Điều này được thực hiện bằng việc gọi các phương thức tương ứng trên giao diện bộ trả lời Servlet [javax.Servlet.http.HttpServletResponse]
Các phương thức là:
Set Headers - Bạn có thể thiết lập tiêu đề của HTTP, nó sẽ chứa trong phần phản hồi Quan trọng nhất là tiêu đề về Content-Type, sẽ báo cho máy khách là loại thôn gtin nào sẽ chứa trong nội dung trả lời Thông thường là thiết lập text/html cho trang HTML, hoặc text/xml cho tài liệu XML
Set Cookies - Bạn có thể thêm các cookie vào phản hồi hiện thời
Trang 11 Send Error Responses - Bạn có thể gửi các thông báo về trạng thái lỗi HTTP (thay thế trang nội dung thông thường) bằng phương thức sendError()
Redirect To Another Resource - Bạn có thể dùng phương thức sendRedirect()
để chuyển sang một vài URL mà bạn muốn
Một khái niệm quan trọng sử dụng trong bộ phản hồi APIs là nhiều các phương thức bạn gọi để tác động lên các tiêu đề hay các cookie phải được xử lý trước khi xuất ra các thông tin đã được gửi tới máy khách Lý do này nhằm ngăn chặn các thông tin được trước khi bắt đầu trả lời HTTP, vì thế nếu thiết lập tiêu đề sau khi tiêu đề đã gửi
đi thì sẽ không có tác dụng gì cả Khi bạn sử dụng các trang trong ứng dụng mô hình
2, bạn sẽ không thường sử dụng trực tiếp API Trong trường hợp các JavaServerPages,
bộ dịch trang JSP trong bộ chứa sẽ chuyển đổi trang của bạn thành một Servlet Servlet sinh ra trả lời, và đưa các thông tin động vào các thẻ
Các hệ thống trình diễn khác, như Velocity Tools for Struts, có thể uỷ thác việc sinh ra câu trả cho một Servlet đặc biệt Bạn tạo một mẫu, và bộ trả lời sẽ được sinh ra tự động từ mẫu đó
1.2.2 JSP
1.2.2.1 Giới thiệu
JSP (viết tắt của tiếng AnhJavaServer Pages) còn được biết đến với một cái tên khác là
Java Scripting Preprocessor -tạm dịch là "Bộ tiền xử lý văn lệnh Java" - là một công
nghệJavacho phép các nhà phát triển tạo nội dung HTML, XML hay một số định dạng khác của trang web một cách năng động, trong khi hồi âm yêu cầu của trình khách Công nghệ này cho phép người ta nhúng mã Java và một số hành động xử lý đã được
định trước (pre-defined actions) vào trong nội dung tĩnh của trang
Cú pháp của JSP cho thêm các thẻ XML mới, gọi là JSP actions - hành động JSP
Những "hành động JSP" này được dùng để khởi động chức năng sẵn có, là những chức năng đã được xây dựng trước Cộng thêm vào đó, công nghệ còn cho phép chúng ta
tạo ra các thư viện thẻ JSP (JSP tag libraries), là những cái đóng vai trò vào việc mở rộng các thẻ HTML hay XML tiêu chuẩn Thư viện thẻ (Tag libraries) là phương pháp
Trang 12Java trước, rồi biên dịch mã nguồn ra tập tin class dùng bộ biên dịch Java, hoặc có thể trực tiếp tạo mã byte code cho Servlet từ trang JSP
1.2.2.2 Cú pháp JSP
Một trang JSP có thể được phân thành từng phần nhỏ như sau:
Dữ liệu tĩnh, như HTML
Các chỉ thị JSP (JSP directives) như chỉ thị include: <jsp:include>
Các phần tử kịch bản JSP (scripting elements) và các biến (variables), ví dụ:
Vì dữ liệu tĩnh được viết ra trong phần hồi âm HTTP (HTTP response) cũng giống như
nó được viết trong tập tin nhận vào (input file), cho nên dữ liệu nhập hợp lệ của JSP
thường là một trang HTML bình thường, không có mã java hoặc hành động JSP nhúng trong đó Với dữ liệu tĩnh này, bất cứ lúc nào trình chủ web hồi âm, trình chủ web cũng sẽ gửi cùng một dữ liệu sang trang trình khách
1.2.2.4 Các chỉ phối JSP
Chỉ phối JSP (JSP directives) điều khiển cách mà bộ biên dịch JSP khởi tạo một
Servlet Các chỉ phối hiện có được liệt kê như sau:
include – Chỉ phối includethông báo cho bộ biên dịch JSP cho nhập toàn bộ
nội dung của một tập tin vào trong nội dung hiện có Việc làm này tương tự như việc chúng ta lấy nội dung của tập tin đó dán trực tiếp vào trong nội dung của tập tin đang dùng Tính năng này cũng tương tự như tính năng "#include" của
Bộ tiền xử lý C (C preprocessor) Tập tin được nhập thường có đuôi mở rộng
(extension) là "jspf" (do JSP Fragment (mảnh, đoạn) mà ra):
<%@ include file="somefile.ext" %>
page– Có nhiều tùy chọn với chỉ phối page
Trang 13import Kết quả là câu lệnh import của Java được chèn vào trong tập tin
contentType Chỉ định nội dụng của tập tin được khởi tạo Chúng ta nên dùng chỉ
phối này nếu chúng ta không dùng HTML, hoặc bộ ký tự (character set) được dùng không phải là bộ ký tự mặc định
errorPage Chỉ định rằng trang web sẽ được hiển thị nếu có một ngoại lệ
(exception) xảy ra trong quá trình xử lý yêu cầu HTTP
isErrorPage Nếu định giá trị là true thì nó nói rằng trang này là trang báo lỗi
(error page)
isThreadSafe Chỉ định cho biết Servlet tạo ra có tính an toàn về luồng xử lý
(threadsafe) hay không
<%@ page import="java.util.*" %> //example import
<%@ page contentType="text/html" %> //example contentType
<%@ page isErrorPage=false %> //example for non error page
<%@ page isThreadSafe=true %> //example for a thread safe JSP
taglib – Chỉ phối taglib thông báo rằng chúng ta sẽ sử dụng một thư viện thẻ
JSP (JSP tag library) Chỉ phối này đòi hỏi một tiền tố (prefix) (tương tự như namespace trong C++), cũng như kết nối URIcủa phần mô tả thư viện thẻ (URI for the tag library description) phải được xác định
<%@ taglib prefix="myprefix" uri="taglib/mytag.tld" %>
1.2.2.5 Các hành động của JSP
Hành động JSP là các thẻ XML được dùng để khởi động chức năng mà máy chủ web vốn có Những hành động sau đây được cung cấp:
Trang 14sẽ được hoàn lại cho trang JSP hiện tại, một khi trang JSP kia hoàn thành nhiệm vụ của nó Dùng phương pháp này, mã trang JSP được chia sẻ với nhiều trang JSP, thay vì phải sao mã
jsp:param Có thể được dùng bên trong khối jsp:include, khối jsp:forward
hoặc khối jsp:params Nó được dùng để xác định một thông số, và thông số này sẽ được cộng thêm vào chuỗi các thông số hiện có của yêu cầu
jsp:forward Được dùng để trao nhiệm vụ đặt yêu cầu và hồi âm sang cho một
trang JSP khác, hoặc cho một Servlet khác Quyền khống chế sẽ được hoàn trả lại cho trang JSP hiện tại
jsp:plugin Những phiên bản cũ của Netscape Navigator và Internet Explorer
dùng những thẻ khác để nhúng một chương trình nhỏ (applet)
Hành động này tạo nên thẻ thuộc trình duyệt web cần thiết để bao
gồm một chương trình nhỏ (to include an applet)
jsp:fallback Phần nội dung sẽ được hiển thị nếu trình duyệt web không hỗ trợ
chương trình nhỏ (applets)
jsp:setProperty set Property value sở hữu của một JavaBean chỉ định
2 Javascript
2.1 Giơi thiệu chung
JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Nó vốn được phát triển bởi Brendan Eich tại Hãng
truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript,
và cuối cùng thành JavaScript Giống Java, JavaScript có cú pháp tương tự C, nhưng
Trang 15nó gần với Self hơn Java .js là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn
JavaScript
Phiên bản mới nhất của JavaScript là phiên bản 1.5, tương ứng với ECMA-262 bản 3 ECMAScript là phiên bản chuẩn hóa của JavaScript Trình duyệt Moqilla phiên bản 1.8 beta 1 có hỗ trợ không đầy đủ cho E4X - phần mở rộng cho JavaScript hỗ trợ làm việc với XML, được chuẩn hóa trong ECMA-357
2.2 Ứng dụng
JavaScript là một ngôn ngữ lập trình dựa trên nguyên mẫu với cú pháp phát triển từ C Giống như C, JavaScript có khái niệm từ khóa, do đó, JavaScript gần như không thể được mở rộng
Cũng giống như C, JavaScript không có bộ xử lý xuất/nhập (input/output) riêng Trong
khi C sử dụng thư viện xuất/nhập chuẩn, JavaScript dựa vào phần mềm ngôn ngữ được gắn vào để thực hiện xuất/nhập
Trên trình duyệt, rất nhiều trang web sử dụng JavaScript để thiết kế trang web động và một số hiệu ứng hình ảnh thông qua DOM JavaScript được dùng để thực hiện một số tác vụ không thể thực hiện được với chỉ HTML như kiểm tra thông tin nhập vào, tự động thay đổi hình ảnh, Ở Việt Nam, JavaScript còn được ứng dụng để làm bộ gõ tiếng Việt giống như bộ gõ hiện đang sử dụng trên trang Wikipediatiếng Việt Tuy nhiên, mỗi trình duyệt áp dụng JavaScript khác nhau và không tuân theo chuẩn W3C DOM, do đó trong rất nhiều trường hợp lập trình viên phải viết nhiều phiên bản của cùng một đoạn mã nguồn để có thể hoạt động trên nhiều trình duyệt Một số công nghệ nổi bật dòng JavaScript để tương tác với DOM bao gồm DHTML, Ajax và SPA Bên ngoài trình duyệt, JavaScript có thể được sử dụng trong tập tin PDF của Adobe Acrobat và Adobe Reader Điều khiển Dashboard trên hệ điều hành Mac OS X phiên
bản 10.4 cũng có sử dụng JavaScript Công nghệ kịch bản linh động (active scripting)
của Microsoft có hỗ trợ ngôn ngữ JScript làm một ngôn ngữ kịch bản dùng cho hệ điều hành JScript.NET là một ngôn ngữ tương thích với CLI gần giống JScript nhưng có thêm nhiều tính năng lập trình hướng đối tượng
Trang 16CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
cấp quyền
2 Sơ đồ Use Case
Sơ đồ bên dưới mô tả tổng thể toàn bộ các chức năng của hệ thống Đối với mỗi chức năng sẽ được mô tả cụ thể trong một sơ đồ use case riêng
2.1 Quản lý phòng ban
Trang 172.2 Quản lý lịch cá nhân
2.2 Quản lý cán bộ
Trang 182.3 Quản lý chức vụ
2.4 Quản lý vụ án
Trang 192.5 Quản lý chuyên đề
2.6 Quản lý tin báo
Trang 202.7 Lược sở dữ liệu đồ cơ
Trang 213 Mô tả chức năng
3.1 Đăng nhập
Màn hình Màn hình đăng nhập
Đặc tả Màn hình hiển thị khung đăng nhập cho phép người dùng nhập tên đăng
nhập và mặt khẩu, nếu đúng thì chuyển đến trang quản lý trong hệ thống, nếu sai thì đưa ra thông báo đăng nhập thất bại
Truy cập màn hình
Người dùng click vào nút đăng nhập vào trang quản trị của hệ thống
Nội dung màn hình
Tên đăng nhập Textbox Text Chứa tên đăng nhập Mật khẩu Textbox Password Chức mật khẩu đăng nhập Đăng nhập Button Gửi thông tin đăng nhập đã điền
vào cơ sở dữ liệu để kiểm tra
Màn hình hoạt động
Trang 22Đặc tả Hiển thị toàn bộ danh sách và một số thống tin của cán bộ được lấy từ
database Người quản trị có thế thực hiên các chức năng xem hoặc sửa thông tin cán bộ , Thêm mới hay xóa cán bộ
Truy cập màn hình
Người quản trị click vào Quản lý cán bộ và danh sách cán bộ sẽ hiện ra
Nội dung màn hình
Thông tin chung toàn
Thành công Lỗi
Hiển thị danh sách cán bộ
Hiển thị thông tin của tất cả cán bộ, khi người dùng click vào một cán bộ
và lick vào một trong bốn button xem, thêm, sửa, xóa thì trang mới hiển thị thông tin chi tiết của cán bộ sẽ xuất hiện
Hiển thị dữ liệu cơ bản của cán bộ (dữ liệu được lấy
từ bảng
“canbo”
Hiển thị thông báo “Không tìm thấy dữ liệu.” Trong vùng hiển thị của thông báo
Trang 233.2.2 Xem thông tin cán bộ
Màn hình Thông tin chi tiết cán bộ
Đặc tả Hiển thị toàn bộ thông tin của cán bộ
Truy cập màn hình
Người quản trị click vào button “xem” trong trang “Quản lý cán bộ” để
xem thông tin của cán bộ đã chọn Nội dung màn hình
Thông tin chi tiết cán bộ
Textbox Tìm kiếm thông tin
của cán bộ trong cơ
sở dữ liệu theo mã cán bộ
- Hiển thị toàn bộ thông tin của cán bộ đó trong cơ sở dữ liệu vào các mục tương ứng
Màn hình hoạt động Tên hành
động
Hiển thị thông tin cán
Hiển thị thông tin của cán bộ đã được chọn, người quản trị có
Hiển thị dữ liệu của cán bộ đã
Hiển thị thông báo “Không tìm
Trang 24Người quản trị click vào nút “thêm mới” trong trang “Quản lý cán bộ”
Nội dung màn hình
Mã cán bộ int Thêm dữ liệu vào trường
CanboidCanBo trong bảng Canbo
Mã cán bộ tự động tăng khi thêm mới, bắt đầu tăng từ 1
Họ tên Nvarchar(45) Thêm dữ liệu vào trường
Canbo.tencb trong bảng Canbo
bắt buộc phải nhập trường này
Chức vụ nvarchar(45) Thêm dữ liệu vào trường
Canbo.ChucVu trong bảng Canbo
Bắt buộc phải nhập trường này
Số điện thoại int Thêm dữ liệu vào trường
Canbo.SDT trong bảng Canbo
Bắt buộc phải nhập trường này Trường này chỉ gồm các chữ số Email Nvarchar(45) Thêm dữ liệu vào trường Trường này bắt buộc
Trang 25Canbo.Email trong bảng Canbo
Địa chỉ nvarchar(45) Thêm dữ liệu vào trường
Canbo.DiaChi trong bảng Canbo
Bắt buộc nhập trường này
cập nhật vào CSDL
Màn hình hoạt động
Thêm mới Dữ liệu sẽ được thêm
vào trong cơ sở dữ liệu Hiển thị thông báo “Cán bộ đã
được thêm thành công” , Quay trở lại trang quản lý cán bộ ta thấy cán bộ đó được hiển thị trong bảng danh sách cán bộ
Hiển thị thông báo “Cán
bộ đã tồn tại trong cơ sở
dữ liệu”
Hiển thị thông báo “lỗi kết nối cơ sở dữ liệu” Hiển thị thông báo “Tên cán bộ không được bỏ trống”
Hiển thị thông báo “Họ cán bộ không được bỏ trống”
Hiển thị thông báo “Chức
vụ cán bộ không được bỏ trống”
Hiển thị thông báo “Số điện thoại cán bộ không được bỏ trống”
Hiển thị thông báo
“Email cán bộ không được bỏ trống”
Hiển thị thông báo “Địa chỉ cán bộ không được bỏ trống”
Trang 26Sau khi chọn cán bộ, người quản trị click vào nút “cập nhật” trong trang
Không để trống trường này
Chức vụ nvarchar(30) Thêm dữ liệu vào trường
Canbo.ChucVu trong bảng Canbo
Không để trống trường này
Số điện thoại int Cập nhật dữ liệu vào trường
Canbo.SDT trong bảng Canbo
Không để trống trường này Trường này chỉ gồm các chữ số Email nchar(30) Cập nhật dữ liệu vào trường
Canbo.Email trong bảng Canbo
Trường này bắt buộc
Địa chỉ nvarchar(50) Cập nhật dữ liệu vào trường
Canbo.DiaChi trong bảng
Không để trống trường
Trang 27Hoàn tất Dữ liệu sẽ được Cập
nhật vào trong cơ sở dữ liệu
Hiển thị thông báo
“Thông tin cán bộ
đã được Cập nhật thành công” , Quay trở lại trang quản lý cán bộ ta thấy thông tin cán bộ đó được cập nhật trong bảng danh sách cán bộ
Hiển thị thông báo “lỗi kết nối cơ sở dữ liệu” Hiển thị thông báo
“Tên cán bộ không được bỏ trống”
Hiển thị thông báo
“Chức vụ cán bộ không được bỏ trống”
Hiển thị thông báo “Số điện thoại cán bộ không được bỏ trống” Hiển thị thông báo
“Email cán bộ không được bỏ trống”
Hiển thị thông báo
“Địa chỉ cán bộ không được bỏ trống”
Bỏ qua Hủy Cập nhật thông tin
cán bộ mới
Hiển thị thông báo
“Bạn đã hủy cập nhật thông tin cán bộ”
Trang 28Sau khi chọn cán bộ, người quản trị click vào nút “Xóa” trong trang
“Quản lý cán bộ”
Nội dung màn hình
trong cơ sở dữ liệu
Màn hình hoạt động
Xóa Dữ liệu sẽ được Cập
nhật vào trong cơ sở dữ liệu
Hiển thị thông báo
“xóa cán bộ thành công” , Quay trở lại trang quản lý cán bộ
ta thấy không hiển thị cán bộ đó
Hiển thị thông báo
“lỗi kết nối cơ sở dữ liệu”
Hủy Hủy xóa cán bộ Hiển thị thông báo
“Bạn đã hủy xóa cán bộ”
Trang 293.3 Chức năng quản lý chức vụ
3.3.1 Hiển thị danh sách chức vụ
Màn hình Hiển thị danh sách chức vụ
Đặc tả Hiển thị toàn bộ danh chức vụ lấy từ DB Người quản trị có thế thực hiện
các chức năng xem hoặc sửa thông tin chức vụ, Thêm mới hay xóa chức vụ
Truy cập màn hình
Người quản trị click vào quản lý chức vụ và danh sách chức vụ sẽ hiện ra
Nội dung màn hình
Thông tin chung toàn
bộ chức vụ
Table Tìm kiếm thông tin của
tất cả các chức vụ trong cơ sở dữ liệu
Hiển thị thông tin về chức vụ
Màn hình hoạt động Tên hành
động
Trang 30Người quản trị click vào nút “thêm mới” trong trang “Quản lý chức vụ”
Nội dung màn hình
Mã chức vụ int Thêm dữ liệu vào trường
chucvu.idChucvu trong bảng chucvu
Mã chức vụ tự động tăng
Tên chức vụ nvarchar(45) Thêm dữ liệu vào trường
chucvu.tenchucvu trong bảng chucvu
bắt buộc phải nhập trường này
Màn hình hoạt động
Đồng ý Dữ liệu sẽ được thêm
vào trong cơ sở dữ liệu
Hiển thị thông báo
“Thêm mới chức
vụ thành công” , Quay trở lại trang quản lý chức vụ ta thấy cán bộ đó được hiển thị trong bảng danh sách cán bộ
Hiển thị thông báo “Chức
vụ đã tồn tại trong cơ sở
dữ liệu”
Hiển thị thông báo “lỗi kết nối cơ sở dữ liệu” Hiển thị thông báo “ Tên chức vụ không được bỏ trống”
Hủy Hủy thêm cán bộ mới Quay trở về trang
hiện tại
Trang 313.3.3 Cập nhật thông tin chức vụ
Màn hình Cập nhật thông tin chức vụ
Đặc tả Cho phép người quản trị cập nhật thông tin cho chức vụ
Truy cập màn hình
Sau khi chọn cán bộ, người quản trị click vào nút “cập nhật” trong trang
Mã chức vụ tự động tăng
Họ nvarchar(45) Cập nhật dữ liệu vào trường
chucvu.Tenchucvu trong bảng chucvu
Không để trống trường này
cán bộ