1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn

102 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Tác giả Phạm Hồng Quân
Người hướng dẫn PGS TS. Kim Thị Dung
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 804,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỨU 29 4.1 Khái quát chung về vùng nguyên liệu và các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty trên địa bàn huyện Bắc Sơn 43 4.1.1 Tình hình về vùng nguyên liệu củ

Trang 1

PHẠM HỒNG QUÂN

ĐÁNH GIÁ CÁC MÔ HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NGÂN SƠN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN - TỈNH LẠNG SƠN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS KIM THỊ DUNG

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Hồng Quân

Trang 3

Sơn - tỉnh Lạng Sơn” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo

và cán bộ, nhân viên của Công ty Cổ Phần Ngân Sơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Kim Thị Dung, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Ngân Sơn, các cán bộ chi nhánh Bắc Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập thông tin,

số liệu và tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận văn Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Hồng Quân

Trang 4

Lời cảm ơn iii

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

2.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển vùng nguyên liệu của doanh nghiệp 8 2.1.3 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật sản xuất thuốc lá nguyên liệu 10 2.1.4 Nội dung đánh giá mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu của

Trang 5

CỨU 29

4.1 Khái quát chung về vùng nguyên liệu và các mô hình đầu tư phát triển

vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty trên địa bàn huyện Bắc Sơn 43 4.1.1 Tình hình về vùng nguyên liệu của công ty trên địa bàn huyện Bắc Sơn 43 4.1.2 Khái quát về các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá

4.2 Đánh giá thực trạng các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu

4.2.3 Đánh giá hình thức thu mua sản phẩm trong các mô hình đầu tư 56

4.2.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên

4.2.6 Đánh giá tình hình vi phạm hợp đồng ký kết trong các mô hình đầu tư

Trang 6

4.3.2 Phương thức đầu tư 74

4.3.6 Tình hình cạnh tranh trong công tác phát triển vùng nguyên liệu, thu

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả mô hình

đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty trên địa bàn

4.4.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần Ngân Sơn đến năm 2020 79 4.4.3 Công ty cổ phần Ngân Sơn đề xuất mô hình đầu tư phát triển vùng

4.4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả các mô hình đầu

tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty trên địa bàn huyện

Trang 7

3.3 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển kinh tế của huyện Bắc

3.4 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng nguyên liệu thuốc lá của

4.1 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá nguyên liệu trên địa

4.2 Định mức sử dụng vật tư đầu vào cho sản xuất thuốc lá nguyên liệu 54 4.3 So sánh phương thức đầu tư của mô hình đầu tư trực tiếp và mô hình

4.4 Kết quả phát triển vùng nguyên liệu của công ty trên địa bàn 59 4.5 Kết quả phát triển vùng nguyên liệu tại các hộ điều tra năm 2014 61

4.8 Mức chi phí công lao động năm 2014 (tính trên 1ha thuốc lá) 64 4.9 Chi phí khâu sơ chế và tiêu thụ của công ty trên địa bàn năm 2014 66 4.10 Kết quả tập huấn chuyển giao kỹ thuật của công ty trên địa bàn năm 2014 67 4.11 So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình đầu tư trực tiếp và mô hình đầu

4.12 So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình đầu tư trực tiếp và mô hình đầu

Trang 8

4.13 Tình hình vi phạm hợp đồng ở mô hình đầu tư trực tiếp và gián tiếp

4.14 Tình hình vi phạm hợp đồng của các mô hình đầu tư phát triển vùng

4.15 Quy hoạch phát triển vùng trồng nguyên liệu thuốc lá đến năm 2020 78

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

4.1 Cơ cấu tổ chức của mô hình đầu tư và thu mua sản phẩm trực tiếp 49 4.2 Cơ cấu tổ chức của mô hình đầu tư và thu mua sản phẩm gián tiếp 51 4.3 Phương thức đầu tư của mô hình đầu tư trực tiếp và gián tiếp 52 4.4 Sơ đồ tổ chức thu mua sản phẩm thuốc lá theo mô hình đầu tư trực tiếp của

công ty cổ phần Ngân Sơn trên địa bàn huyện Bắc Sơn 57 4.5 Sơ đồ tổ chức thu mua sản phẩm thuốc lá theo mô hình đầu tư gián tiếp của

công ty cổ phần Ngân Sơn trên địa bàn huyện Bắc Sơn 57 4.6 Công ty cổ phần Ngân Sơn đề xuất mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên

Trang 11

1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong ngành công nghiệp chế biến muốn tồn tại và phát triển phải gắn với vùng nguyên liệu, nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất phải được ưu tiên hàng đầu, ngành thuốc lá cũng không nằm ngoài thực tế đó, sản phẩm nguyên liệu thuốc lá là đầu vào đóng vai trò hết sức quan trọng cho nền công nghiệp thuốc lá

điếu tồn tại và phát triển Có thể nói “Nguyên liệu thuốc lá là xương sống của

ngành công nghiệp thuốc lá điếu, nó quyết định đến sự tồn hưng của ngành thuốc lá”(Phạm Kiến Nghiệp và Lê Đình Thụy, 1996)

Bên cạnh đó, trong những năm qua ngành thuốc lá đã đem lại hiệu quả đáng

kể cho nền kinh tế, thể hiện ở việc thu hút được khối lượng lớn lao động nông nghiệp với hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với một số cây trồng nông nghiệp khác Thuốc lá nguyên liệu được sử dụng không những cho chế biến thuốc lá điếu trong nước, mà còn được xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu nguyên liệu liên tục tăng trong những năm gần đây, góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nước

Xác định được vị trí vai trò chiến lược của cây thuốc lá trong nền kinh tế, trong hơn 20 năm qua Ngành thuốc lá Việt Nam đã từng bước đầu tư xây dựng vùng trồng nguyên liệu khá tập trung về quy mô, chỉ đạo canh tác và chuyển giao công nghệ mới, năng suất chất lượng thuốc lá dần được cải thiện, đáp ứng nhu cầu sản xuất thuốc lá điếu trong nước Công ty Cổ phần Ngân Sơn là đơn vị trực thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam, với ngành nghề sản xuất và kinh doanh nguyên liệu thuốc lá Hàng năm công ty thực hiện đầu tư và bao tiêu sản phẩm cho khoảng 5.000 – 7.000 ha diện tích trồng thuốc lá, với sản lượng đạt từ 8.000 – 10.000 tấn thuốc lá nguyên liệu Nguyên liệu sau khi thu mua từ các hộ nông dân được bán theo nhu cầu nguyên liệu cho các công ty sản xuất thuốc lá điếu trong nước và xuất khẩu ra một số nước trên thế giới Công tác đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty giúp cho Tổng công ty thuốc lá Việt Nam chủ động được nguyên liệu cho sản xuất thuốc lá điếu Đồng thời, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của các hộ nông dân trồng thuốc lá

Trang 12

Tuy nhiên, công tác đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công

ty cũng gặp phải một số khó khăn và tồn tại, cụ thể như: mối liên kết giữa Công ty với địa phương, tổ chức và các hộ nông dân trồng thuốc lá chưa cao, sự gắn kết giữa Chi nhánh (đại diện cho công ty ở địa phương) với hộ trồng thuốc lá chưa chặt chẽ

Vì vậy, ảnh hưởng đến công tác đầu tư, thực hiện quy trình kỹ thuật theo tiêu chuẩn

và thu mua nguyên liệu Bên cạnh đó, sự biến động theo xu hướng tăng giá của toàn

xã hội làm cho công tác đầu tư phát triển trồng thuốc lá của công ty và hộ nông dân gặp nhiều khó khăn Mặt khác, hiện nay diện tích trồng thuốc lá của công ty quản lý vẫn còn ít, trong quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu của Tổng công ty, cũng như của công ty đến năm 2020 thì tỉnh Lạng Sơn cần phát triển tăng diện tích đạt 7.000

ha, trong khi đó hiện nay mới trồng được khoảng 3.000 ha, về năng suất thuốc lá hiện nay chưa cao mới đạt khoảng 1,6 tấn/ 1 ha, trong quy hoạch cần đạt tới 2,2 – 2,4 tấn/ 1ha (Bộ Công Thương, 2013) Các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty vẫn còn một số tồn tại và hạn chế: triển khai đầu tư trồng

và thu mua nguyên liệu thuốc lá có nhiều doanh nghiệp khác nhau cùng tham gia trên cùng địa bàn; Sự thiếu thống nhất trong quản lý, phân vùng nguyên liệu dẫn tới phá vỡ quá trình đầu tư và phát triển sản xuất nguyên liệu của công ty; một số vùng trồng mới thiếu cán bộ kỹ thuật quản lý vùng, nông dân thiếu kỹ thuật sản xuất, chưa có kinh nghiệm Vì thế người trồng gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu

Ngoài ra, việc xây dựng lò sấy chưa đảm bảo kỹ thuật hoặc rút ngắn thời gian sấy lá thuốc của các hộ nông dân ảnh hưởng đến chất lượng thuốc lá thương phẩm Việc đầu tư cắt khúc trong các giai đoạn (giai đoạn sản xuất cây giống, giai đoạn chăm sóc đồng ruộng, giai đoạn thu hoạch hái sấy) không thích hợp với nông dân chưa quen với tính chất sản xuất hàng hóa, nhất là khu vực miền núi Ngay cả những nông dân có nhận thức cao và kinh nghiệm truyền thống cũng vi phạm quy trình đầu tư tiên tiến Điều này dẫn đến năng suất, chất lượng sản phẩm chưa đạt được ngưỡng mong muốn Với mục tiêu nâng cao hiệu quả chương trình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu của Công ty cổ phần Ngân Sơn quản lý cần thiết phải có sự đánh giá khách quan kết quả đạt được và những tồn tại từ các mô hình đầu tư phát triển

Trang 13

vùng nguyên liệu thuốc lá Đồng thời, đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình và

đề xuất các giải pháp nâng cao kết quả, hiệu quả các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá Nhằm góp phần vào việc giải quyết những vấn đề nêu

trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển

vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần Ngân Sơn trên địa bàn huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Phản ánh và đánh giá thực trạng các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của Công ty Cổ phần Ngân Sơn trên địa bàn huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của Công ty trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nội dung, vấn đề liên quan đến đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của Công ty Cổ phần Ngân Sơn trên địa bàn huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

a) Về nội dung Trong đề tài này chúng tôi đi sâu nghiên cứu các vấn đề sau:

Thứ nhất: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá mô hình đầu tư

phát triển vùng nguyên liệu của công ty, từ đó tập trung sâu vào nội dung và

Trang 14

phương thức đánh giá

Thứ hai: Nghiên cứu đánh giá thực trạng: cơ cấu tổ chức mô hình, phương

thức đầu tư, hình thức thu mua sản phẩm, kết quả và hiệu quả của các mô hình

Thứ ba: Nghiên cứu đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các mô hình đầu

tư phát triển vùng nguyên liệu của công ty trên địa bàn

b) Về không gian Trong phạm vi đề tài, luận văn đi sâu nghiên cứu về các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty tại địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn c) Về thời gian

Đề tài sử dụng tư liệu phục vụ cho nghiên cứu từ năm 2012 - 2014, đặc biệt

là số liệu năm 2014

Đề xuất giải pháp đến năm 2020

Trang 15

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ

CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư và đầu tư phát triển

Thuật ngữ “đầu tư” có thể được hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra”, “sự hy sinh” Từ đó có thể coi đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đó ở hiện tại (tiền, sức lao động, của cải, vật chất, trí tuệ) nhằm đạt được những kết quả có lợi cho nhà đầu tư trong tương lai Xét trên giác độ từng cá nhân hoặc từng đơn vị, tất cả những hành động bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm thu về một lợi ích nào đó trong tương lai lớn hơn chi phí bỏ ra đều được gọi là đầu tư Tuy nhiên nếu xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả những hành động của họ đều đem lại lợi ích cho nền kinh tế và được coi là đầu tư của nền kinh tế Đầu tư trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế Các hoạt động mua bán, phân phối lại, chuyển giao tài sản hiện có giữa các

cá nhân, các tổ chức không phải là đầu tư đối với nền kinh tế Xuất phát từ bản chất

và phạm vi lợi ích do đầu tư đem lại chúng ta có thể phân biệt các loại đầu tư sau (Nguyễn Thanh Hoàn, 2008):

- Đầu tư tài chính (đầu tư tài sản tài chính): là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm hoặc mua trái phiếu chính phủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty phát hành Đầu tư tài sản tài chính không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, các nhân đầu tư Với sự hoạt động của các hình thức đầu tư tài chính, vốn bỏ ra đầu tư đước lưu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút lại nhanh chóng Điều đó khuyến khích người có tiền bỏ ra để đầu tư,

để giảm độ rủi ro họ có thể đầu tư vào nhiều nơi, mỗi nơi một ít tiền Đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu tư phát triển (Nguyễn Thanh Hoàn, 2008)

Trang 16

- Đầu tư thương mại: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để mua hàng hoá sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua

và khi bán Loại đầu tư này cũng không tạo tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thương), mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa người bán với người đầu tư và người đầu tư với khách hàng của họ Tuy nhiên đầu tư thương mại có tác dụng thúc đẩy quá trình lưu thông của cải vật chất do đầu tư phát triển tạo ra, từ đó thúc đẩy đầu tư phát triển, tăng thu cho ngân sách, tăng tích luỹ vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung (Nguyễn Thanh Hoàn, 2008)

- Đầu tư tài sản vật chất và sức lao động: trong đó người có tiền có thể bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Đó chính

là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội Loại đầu tư này được gọi chung là đầu tư phát triển (Nguyễn Thanh Hoàn, 2008)

Như vậy, đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là quá trình

chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn bằng hiện vật nhằm tạo ra những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới cũng như duy trì những tiềm năng sẵn có của nền kinh tế (Nguyễn

Thanh Hoàn, 2008)

2.1.1.2 Khái niệm về vùng nguyên liệu

Đó là vùng chuyên môn sản xuất một loại sản phẩm hàng hoá chủ yếu trên

cơ sở cầu thị trường và lợi dụng triệt để lợi thế so sánh của mình để sản xuất ra khối lượng sản phẩm hàng hoá đáp ứng cầu thị trường (Phạm Văn Khôi, 2007)

Trang 17

Việc phát triển vùng nguyên liệu là hướng đi đúng đắn để thúc đẩy sản xuất công nghiệp chế biến và tham gia xuất khẩu nông sản Chính vì vậy, cần tạo mối liên kết bền vững giữa sản xuất công nghiệp chế biến và vùng nguyên liệu, để nền công nghiệp chế biến thực sự trở thành người bạn đồng hành của người dân vùng nguyên liệu Các doanh nghiệp chế biến nên làm tốt việc ứng trước vật tư, phân bón, giống đồng thời tiến hành việc bao tiêu và chế biến sản phẩm cho người trồng cây nguyên liệu

2.1.1.3 Khái niệm về đầu tư phát triển vùng nguyên liệu

Là quá trình sắp xếp, bố trí công việc để tiến hành sản xuất nguyên liệu Nói một cách cụ thể hơn đó là quá trình xác định số lượng, cơ cấu các yếu tố cần cho một quá trình sản xuất ra sản phẩm( giống, vốn, phân bón, địa điểm…) Tổ chức sản xuất nhằm thực hiện đầy đủ yêu cầu của các quá trình sản xuất sản phẩm từ khâu đầu cho đến khâu tạo ra sản phẩm

Để tổ chức sản xuất tốt cần tập trung những nội dung chính sau đây:

Xây dựng kế hoạch sản xuất nguyên liệu có thể tiến hành như kế hoạch diện tích, năng suất, sản lượng, kế hoạch khối lượng sản phẩm và doanh thu dựa trên cơ

sở các yếu tố sản xuất cho phép và nhu cầu của thị trường

Xây dựng kế hoạch thu hoạch, thu gom, vận chuyển quản lý việc điều hành thực hiện từng khâu công việc đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, đúng định mức kinh tế và quy trình kỹ thuật

Tiến hành hạch toán sản xuất sau khi kết thúc vụ sản xuất bằng việc thu hoạch sản phẩm, từ đó xác định được kết quả thu nhập với tình hình đầu tư

Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kết quả sản xuất kinh doanh, làm cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất cho năm tới có hiệu quả hơn (Đậu Quang Vinh, 2004)

2.1.1.4 Khái niệm về đánh giá mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu

• Khái niệm về đánh giá Đánh giá là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữ kiện đo lường được qua các

kỳ kiểm tra, đánh giá trong quá trình và kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn được xác định rõ ràng trước đó trong các mục tiêu (Từ điển tiếng Việt, 2010)

Trang 18

Như vậy, có thể hiểu đánh giá mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu là:

- Là quá trình thu thập xử lý thông tin để lượng định tình hình và kết quả công việc đầu tư phát triển vùng nguyên liệu giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định

và hành động có nên tiếp tục đầu tư, đầu tư bao nhiêu, đầu tư như thế nào trong tương lai

- Là một hoạt động nhằm nhận định, xác định giá trị thực trạng về: mức độ hoàn thành kế hoạch, năng suất, chất lượng, hiệu quả, sự phát triển, những kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay những chuẩn mực đã được xác lập

2.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển vùng nguyên liệu của doanh nghiệp

2.1.2.1 Đối với nền kinh tế

• Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu: Đối với cầu, đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế, đầu tư thường chiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn Khi tổng cung chưa kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm tổng cầu tăng Đối với cung, khi thành quả của đầu tư chưa phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên

• Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế: Sự tác động không đồng đều về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa

là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia Khi đầu tư tăng khiến cho các yếu tố liên quan tăng theo khi mức tăng vượt quá giới hạn thì dẫn đến tình trạng lạm phát, khi đó sẽ dẫn đến sẹ trì trệ của nền kinh tế, ngược lại đầu tư tăng sẽ thu hút lạo động tạo công ăn việc lầm nâng cao đời sống xã hội Khi đầu tư giảm các hoạt động diễn ra nguợc lại

• Đầu tư tác động đến tốc độ phát triển và tăng trưởng kinh tế: Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt được từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR( hệ số sử dụng vốn hay hệ số đầu tư tăng trưởng) của mỗi nước

Trang 19

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư ở nước ta do tình trạng kinh tế còn chưa được phát triển nên có hiện tượng thiếu vốn thừa lao động nên hệ số này thường thấp.Kinh nghiệm cho thấy chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng như phụ thuộc vào hiệu quả của các chính sách kinh tế nói chung Thông thường ICOR trong nông nghiệp thường thấp hơn ICOR trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực sản xuất Do đó ở các nước phát triển tỷ lệ đầu tư thấp thường dẫn đến tốc độ tăng trưởng thấp Đối với các nước đang phát triển, phát triển về bản chất được coi là vấn đề đảm bảo nguồn vốn đầu tư đủ để đạt được một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dự kiến Thực vậy ở nhiều nước đầu tư đóng vai trò như một “cú hích ban đầu “ tạo đà cho

sự cất cánh của nền kinh tế

• Đầu tư và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Kinh nghiệm của các nước cho thấy con đường tất yếu để tăng trưởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9-10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo sự phát triển nhanh ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp do các hạn chế về đất đai và khả năng sinh học nên để đạt được tốc độ tăng trưởng từ 5-6% là rất khó khăn Như vậy chính sách đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối giữa các vùng lãnh thổ đưa các vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối

đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển

• Đầu tư đối với việc tăng cường khả năng khoa học công nghệ của đất

nước: Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu tư là điều kiện tiên quyết

của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ của nước ta hiện nay Việt Nam với trình độ công nghệ còn lạc hậu thì đầu tư đóng vai trò thực sự quan trọng, chúng

ta có thể mua hay tự phát minh ra nhưng điều kiện đầu tiên là phải có vốn đầu tư Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi

Trang 20

2.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh

Đầu tư quyết định sự ra đời tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị trên nền bệ, tiến hành công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt động đầu tư đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ đang còn tồn tại: sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ

sở này bị hao mòn, hư hỏng Để duy trì được hoạt động bình thường cần định kì tiến hành sửa chữa lớn hay thay mới các cơ sở vật chất kỹ thuật này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu tư

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nguyên liệu thì việc đầu tư máy móc nhà xưởng cũng rất quan trọng Nhưng là đặc thù ngành sản xuất nguyên liệu nên việc đầu tư phát triển vùng nguyên liệu của công ty là vấn đề sống còn với từng doanh nghiệp trong ngành Việc đầu tư vùng trồng nguyên liệu phải tính đến sự ổn định, bền vững, lâu dài và có sự đầu tư phát triển mới liên tục đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về sản lượng, chất lượng nguyên liệu phục vụ cho thị trường

2.1.3 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật sản xuất thuốc lá nguyên liệu

2.1.3.1 Khái niệm thuốc lá nguyên liệu

Thuốc lá nguyên liệu là một loại thuốc lá, được tạo ra trong suốt quá trình sản xuất nông nghiệp, được sơ chế bởi công nghệ sấy, phơi nắng hoặc hong gió, tuỳ theo giống và mục đích sử dụng Là nguyên liệu chính để cung cấp đầu vào cho các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu và người tiêu dùng (Phạm Kiến Nghiệp và Lê Đình

Thụy, 1996)

2.1.3.2 Một số đặc điểm, yêu cầu kỹ thuật của sản xuất thuốc lá nguyên liệu

* Đất đai, thổ nhưỡng và khí hậu thời tiết:

Thuốc lá là loại cây công nghiệp ngắn ngày dễ trồng và thích nghi trên những loại đất nghèo dinh dưỡng Tuy nhiên, đất đai trồng thuốc lá nguyên liệu

Trang 21

* Cơ sở vật chất hạ tầng cho sản xuất thuốc lá nguyên liệu Cây thuốc lá được thu hoạch theo từng đợt lá chín ngoài ruộng (4 - 5 ngày trên đợt), được thu hoạch đưa về sấy tại các lò sấy của hộ gia đình hay lò sấy tập trung Nhiên liệu sấy cho thuốc lá chiếm khoảng 30% trong giá thành sản xuất thuốc lá nguyên liệu vì để sấy ra 1kg thuốc lá khô lượng nhiên liệu tiêu hao cần khoảng 25.000 - 28.000 kcalo (khoảng 5 - 6 kg than cám)

* Đặc điểm lao động trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu:

Những nước có trình độ cơ giới hoá cao, tiêu hao lao động sản xuất tấn thuốc

lá nguyên liệu chỉ cần 90 - 120 công Đối với những nước sản xuất thuốc lá chủ yếu lao động thủ công thì công lao động sẽ sử dụng nhiều hơn

* Đặc điểm nguyên liệu thuốc lá trong ngành công nghiệp thuốc lá:

Cây thuốc lá là cây công nghiệp ngắn ngày từ khi trồng đến khi thu hoạch khoảng 90 - 100 ngày cho thuốc lá vàng sấy Virginia và 120 - 150 ngày cho thuốc

lá Burley (chưa kể giai đoạn sinh trưởng trong vườn ươm trước đó từ 55 - 65 ngày) Sản phẩm thu hoạch chính là lá thuốc lá, nên cây thuốc lá rất nhậy cảm với điều kiện sinh thái và kỹ thuật trồng Các biện pháp và quy trình trồng, chăm sóc liên quan chặt chẽ đến năng suất và chất lượng của sản phẩm

Cây thuốc lá có thể chủ động điều chỉnh chất lượng qua các biện pháp kỹ thuật tác động trong quá tình chăm sóc (như lượng phân, dạng phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh), quá trình sản xuất gồm 3 giai đoạn: vườn ươm, trồng, thu hoạch và sấy Do lá thuốc khi thu hoạch mới đạt độ chín công nghệ, muốn chuyển

Trang 22

sang giai đoạn lá thuốc hàng hóa phải qua giai đoạn sơ chế: sấy lá thuốc trong lò sấy khí nóng (đối với thuốc lá Virginia) hay phơi gió (đối với Burley), phơi nắng (đối với thuốc Oriental)

Vì vậy, người sản xuất ngoài đầu tư vốn cho các giai đoạn trồng còn phải đầu

tư cho xây dựng cơ bản: lò sấy cho thuốc vàng Virginia, nhà phơi cho thuốc Burley, thuốc lá Oriental, cũng như các chi phí trong quá trình sơ chế như than, củi cho thuốc lá vàngVirginia, sào cuốn thuốc lá, dây buộc

Lá thuốc lá nguyên liệu là dạng nông sản khó bảo quản trong điều kiện bình thường, do khối lượng cồng kềnh dễ hút ẩm nên người sản xuất thường tập trung gấp cho thị trường ngay sau khi thu hoạch

Chi phí công lao động để trồng thuốc lá khá cao, trung bình 600 - 650 công/1ha, bao gồm từ khi gieo hạt đến khi thành lá thuốc thương phẩm gấp 2 - 2,5 lần chi phí công đối với lúa và nhiều cây hoa mầu khác Đây là đặc điểm có thể tạo

ra nhiều việc làm trong nền kinh tế nông thôn

Chi phí thu mua nguyên liệu, bảo quản, chế biến thành nguyên liệu đủ tiêu chuẩn cho công nghiệp sản xuất thuốc lá điếu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thông thường từ 60 - 65% Tỷ lệ hao hụt trong quá trình này cũng chiếm tỷ lệ

37 - 55% gồm: Thu mua, phân loại, đóng kiện, Bảo quản 5 - 7%; Chế biến dạng tách cong 28 - 45%; Chế biến sợi 4 - 5% (Nguyễn Văn Hiếu, 2005)

2.1.4 Nội dung đánh giá mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu của doanh nghiệp

2.1.4.1 Đánh giá cơ cấu tổ chức

Đây là yếu tố rất quan trọng trong quá trình quản lý các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu Cơ cấu tổ chức của mô hình ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý đầu tư gieo trồng trong sản xuất nguyên liệu, cụ thể là: Nếu cơ cấu tổ chức phù hợp, chặt chẽ, khoa học sẽ phát huy được lợi thế, điểm mạnh của từng nhân tố trong nó, trong mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu của doanh nghiệp cũng vậy, phương thức quản lý khác nhau sẽ ảnh hưởng đến việc đầu tư, thực hiện quy trình kỹ thuật, đảm bảo các khâu của quá trình sản xuất, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản và đặc biệt là trong khâu tiêu thụ sản phẩm Từ đó ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của các mô hình

Trang 23

2.1.4.2 Đánh giá phương thức đầu tư

Phương thức đầu tư chính là con đường đưa vốn đầu tư bằng các hình thức khác nhau đến với các hộ dân Phương thức đầu tư phát triển vùng nguyên liệu là yếu tố quan trọng quyết định đến việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nguyên liệu Đối với những vùng miền địa bàn khác nhau, thì cần có các phương thức đầu tư khác nhau, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội từng vùng mới mang lại hiệu quả đầu tư cao

Đánh giá phương thức đầu tư là việc so sánh hiệu quả các phương án đầu tư, phương án nào phù hợp với hộ nông dân, phù hợp với các điều kiện tại địa bàn sẽ phát huy được hiệu quả Cụ thể, việc đánh giá phương thức đầu tư ở các doanh nghiệp phát triển vùng nguyên liệu là việc so sánh về sự tiếp cận vốn đầu tư, lượng vốn đầu tư và các hỗ trợ đầu tư của các phương án đối với hộ nông dân

2.1.4.3 Đánh giá công tác thu mua sản phẩm

Công tác thu mua của doanh nghiệp chính là việc tổ chức, sắp xếp thu mua lại sản phẩm của hộ nông dân cuối mỗi vụ sao cho đúng yêu cầu đặt ra về số lượng

và chất lượng Việc thu mua có ý nghĩa quan trọng trong chuỗi đầu tư và phản ánh phần nào hiệu quả quá trình đầu tư của doanh nghiệp

Công tác thu mua sản phẩm là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh tế của các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá Việc thu mua được sản phẩm đồng nghĩa với việc nâng cao sản lượng thu mua từ các hộ nông dân, từ đó làm tăng giá trị sản xuất, tăng doanh thu trong quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời hạn chế được việc không thu hồi được vốn đầu tư

2.1.4.4 Đánh giá các kết quả đạt được của mô hình Kết quả phát triển vùng nguyên liệu: Kết quả phát triển vùng nguyên liệu thể

hiện ở các tiêu chí như: Diện tích, năng suất, sản lượng Trong việc phát triển vùng nguyên liệu của doanh nghiệp, việc đánh giá kết quả phát triển vùng nguyên liệu là việc làm cần thiết và nên làm liên tục theo từng năm để có cái nhìn chính xác, đưa

ra được các dự báo về xu hướng Từ đó có được các định hướng phát triển phù hợp vùng nguyên liệu cho doanh nghiệp

Trang 24

Chi phí vật tư đầu vào: Các phương án đầu tư khác nhau sẽ có mức chi phí

đầu tư khác nhau, trước khi so sánh về lợi nhuận từng phương án ta cần phải có sự tổng hợp đánh giá về chi phí bỏ ra đầu tư So sánh chi phí đầu vào, để thấy được mức chi phí đầu tư cho từng phương án, giải thích được lý do chi phí phương án này lại cao hơn phương án kia và với mức chi phí nguồn lực đó thì nên triển khai theo phương án nào

Chi phí lao động: Đối với sản xuất nông nghiệp nói chung lao động rất cần

thiết cho mọi quá trình sản xuất Lao động không chỉ được tính về số lượng mà còn cần

có chất lượng Trong việc đầu tư phát triển vùng nguyên liệu của doanh nghiệp, số lượng lao động ảnh hưởng hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp nhưng cũng ảnh hưởng đến hiệu quả xã hội - phương án nào giải quyết được việc làm cho nhiều lao động trong xã hội Do vậy việc đánh giá chi phí lao động trong việc phát triển vùng nguyên liệu chủ yếu đánh giá về hiệu quả xã hội

2.1.4.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình

Hiệu quả kinh tế của mô hình là minh chứng rõ nhất để khẳng định tính đúng đắn của việc đầu tư vùng nguyên liệu của một doanh nghiệp Do vậy cần làm rõ việc mô hình nào có hiệu quả kinh tế cao hơn để tiếp tục mở rộng đầu tư, mô hình nào có hiệu quả thấp thì cần hạn chế Ngoài việc đánh giá hiệu quả kinh tế của các

mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu doanh nghiệp, cần tiến hành đánh giá thông qua việc so sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên tại các hộ nông dân

Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp: Doanh thu/chi phí, lợi nhuận/chi phí Ngoài ra đánh giá các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hộ: GO/IC,

MI/IC, VA/IC, Pr/IC, MI/công lao động, Pr/công lao động

2.1.4.6 Đánh giá tình hình vi phạm hợp đồng ký kết

Tình hình vi phạm hợp đồng của hộ với các doanh nghiệp đầu tư phát triển vùng nguyên liệu có ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng thu mua nguyên liệu và khả năng thu hồi vốn đầu tư của doanh nghiệp Tuy nhiên đây là việc rất khó kiểm soát

do trên cùng một địa bàn lại có rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức khác cùng tham gia thu mua nguyên liệu, vì vậy rất nhiều hộ sẽ phá vỡ hợp đồng, chậm trả đầu tư Từ

Trang 25

đó ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng vốn, hiệu quả đầu tư cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư Do vậy, cần đánh giá từng phương án đầu tư

để tìm ra được phương án nào hộ ít phá hợp đồng hơn, để có sự điều chỉnh đầu tư cho phù hợp

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả của các mô hình đầu tư của doanh nghiệp

2.1.5.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Dựa theo lý thuyết kinh tế truyền thống (lao động, đất đai, tài nguyên thiên nhiên, tư bản, hạ tầng kỹ thuật) để xác định hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi quốc gia đơn lẻ Theo Porter, điều quan trọng không phải là các yếu tố sản xuất mà quốc gia được thừa hưởng mà là những yếu tố nào có thể tạo ra trong thời gian ngắn và triển khai có hiệu quả

• Yếu tố con người Ngày nay, khoa học kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, nhưng chúng ta vẫn không thể phủ nhận một thực tế dù máy móc tối tân đến đâu cũng không thể thay thế được vai trò của con người trong hoạt động sản xuất kinh doanh Máy móc dù hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động Trình độ lao động không phù hợp với loại máy móc thiết bị thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được cũng không thể cao được Vì vậy có thể nói con người là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp

Bên cạnh đó là đội ngũ các nhà quản trị lãnh đạo bằng phẩm chất và năng lực của mình có vai trò quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự thành bại của doanh nghiệp Nhà quản trị phải xác định hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chiến lược đầu tư phát triển đúng đắn, hoàn hảo sẽ mang lại cho doanh nghiệp một hiệu quả cao Định hướng đúng là cơ sở thực hiện hiệu quả lâu dài của doanh nghiệp Do vậy cần tổ chức bộ máy quản trị sao cho phù hợp với yêu cầu doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất nguyên liệu, các hộ nông dân cũng là lực lượng lao động quan trọng, họ là người trực tiếp lao động trên đồng ruộng, tiếp thu, nắm bắt

Trang 26

những biện pháp kỹ thuật mới của Công ty truyền tải xuống để nâng cao năng suất, chất lượng làm tăng hiệu quả mô hình đầu tư của DN

Vì vậy, có thể khẳng định vai trò của con người trong hoạt động đầu tư phát triển vùng nguyên liệu là cực kỳ quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả cho DN

• Yếu tố vốn Tất cả các doanh nghiệp dù hoạt động trong bất kỳ ngành nghề kinh tế nào thì mục tiêu theo đuổi hàng đầu vẫn phải là lợi nhuận Lợi nhuận chỉ có được khi doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm Để đáp ứng được nhu cầu về số lượng sản phẩm tiêu thụ, doanh nghiệp phải sản xuất được ra các sản phẩm có chất lượng chủng loại mẫu mã, phong phú thỏa mãn mọi thị hiếu Doanh nghiệp phải có một

cơ sở sản xuất đầy đủ thiết bị máy móc công nghệ hiên đại cho năng suất cao Như vậy, các doanh nghiệp luôn phải có kế hoạch đầu tư vốn và mở rộng sản xuất nhằm cải tiến công nghệ Nhưng tăng năng suất sản lượng, Công ty luôn phải chú ý đến chất lượng sản phẩm

Vốn kinh doanh của DN phản ánh quy mô của DN Không phải cứ quy mô lớn mới có hiệu quả cao mà nó tuỳ thuộc vào vị trí địa lý, ngành nghề kinh doanh,… Mỗi DN phải lựa chọn quy mô vốn phù hợp để mang lại hiệu quả SXKD Hiệu quả sử dụng vốn của DN thể hiện ở khả năng huy động vốn vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư, quản lý có hiệu quả các nguồn vốn Việc sử dụng, quản lý vốn có hiệu quả chính là góp phần nâng cao hiệu quả SXKD

Công ty cổ phần Ngân Sơn đã đầu tư thêm vốn sở hữu và vốn vay để đầu tư vào xây dựng nhà xưởng, nhà kho và mua sắm máy móc, dây chuyền và công nghệ hiện đại cho năng suât cao Với sự đầu tư vốn vào trang thiết bị máy móc và dây chuyền hiện đại nhập khẩu từ các nước như Trung Quốc, Đức Công ty đã làm tăng công suất sản xuất nhà máy nhằm đáp ứng được phần nào nhu cầu của tiêu dùng

• Yếu tố phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và khoa học công nghệ

Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị tạo thuận lợi cho sự tăng năng suất lao động, sản lượng, chất lượng và hạ giá thành từ đó tăng hiệu quả kinh doanh Công nghệ ngày càng đóng vai trò to lớn trong việc nâng cao năng

Trang 27

suất, nâng cao chất lượng và hiệu quả Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn đầu tư công nghệ đúng đắn, chuyển giao công nghệ hợp lý, đào tạo nhân lực sao cho họ

có thể làm chủ được kỹ thuật hiện đại Khoa học công nghệ phát triển đã làm thay đổi hẳn nhiều lĩnh vực sản xuất trong đó có công nghệ thông tin Nền kinh tế ngày nay đã được thông tin hoá, thông tin được coi là hàng hoá, đối tượng kinh doanh Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, để đạt được thành công, mỗi doanh nghiệp cần có thông tin chính xác về thị trường, hàng hoá, đối thủ cạnh tranh…để nắm lấy cơ hội, tránh các nguy cơ, rủi ro Muốn dành được thắng lợi trong cạnh tranh thì DN phải hiểu rõ mình, đối thủ cạnh tranh, nắm bắt kịp thời các thông tin, biết cách xử lý, sử dụng thông tin một cách hợp lý chính xác Những thông tin này cũng là cơ sở cho việc định hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược Vì vậy mỗi DN cần xây dựng cho mình một hệ thống thông tin hợp lý dưới nhiều hình thức khác nhau như mạng lưới thông tin nội

bộ, mạng lưới thông tin liên lạc với các đơn vị trong nước và quốc tế

2.1.5.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

• Môi trường đầu tư kinh doanh Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh nghiệp không kiểm soát được

- Yếu tố đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các đối thủ cạnh tranh trong hiện tại và tương lai Các đối thủ cạnh tranh này sẽ ảnh hưởng đến việc đầu tư phát triển cũng như kế hoạch sản xuất Cụ thể là nếu như các đối thủ cạnh tranh mạnh hơn thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh càng là vấn đề cấp thiết đối với doanh nghiệp, song cũng rất khó khăn cho doanh nghiệp Bởi vì, doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả của mình bằng cách nâng cao chất lượng , giảm giá thành sản phẩm… Để đẩy mạnh tiêu thụ tăng doanh thu, tăng vòng quay vốn nhưng phải cạnh tranh với một đối thủ có ưu thế hơn mình nên quá trình nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp diễn ra khó khăn

Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp

Trang 28

- Yếu tố thị trường

Bao gồm thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp Thị trường đầu vào quyết định quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Đối với thị trường đầu vào, nó cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như : nguyên liệu, vật liệu, máy móc thiết bị … Vì vậy nó tác động trực tiếp đến giá thành, chất lượng, tính liên tục và hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn đối với thị trường đầu ra, nó quy định tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến doanh thu, tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

• Yếu tố về mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp

Là những tiềm lực vô hình mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, tạo sức mạnh trong hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến sự thành bại của doanh nghiệp Sự tác động này là phi lượng hoá: 1 hình ảnh tốt uy tín tốt về doanh nghiệp

là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng Mặt khác doanh nghiệp cũng có uy tín trong việc tạo nguồn vốn quan hệ với bạn hàng và như thế hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được nâng cao

• Yếu tố môi trường văn hoá Phong tục, tập quán của dân cư cũng ảnh hưởng gián tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Ví dụ như người dân Việt Nam thường có thói quen tiếp khách bằng thuốc lá, hay trong các dịp lễ tết cưới hỏi việc dùng thuốc lá là một thói quen, một phong tục đã có từ lâu đời Do vậy nó cũng là yếu tố tác động quan trọng đến sản lượng tiêu thụ thuốc lá của ngành

Môi trường tự nhiên : Đó là những yếu tố về điều kiện đất đai, khí hậu, thời tiết Những khu vực quy hoạch vùng nguyên liệu thường là các khu vực miền núi, với diện tích chủ yếu là đất bạc màu, nghèo dinh dưỡng có thành phần cơ giới thích hợp với cây thuốc lá, nhưng chưa phải là tốt nhất Khí hậu mang tính chất đặc thù của miền núi vì vậy nóng lạnh, úng hạn thất thường rất bất lợi cho việc sinh trưởng, phát triển của cây trồng nông nghiệp nói chung và cây thuốc lá nói riêng Ngoài ra, còn chịu ảnh hưởng của những yếu bất thường khác như lũ ống, sương muối, mưa đá, làm giảm HQKT của cây thuốc lá, thậm chí có năm mất trắng

Trang 29

không cho thu hoạch

Môi trường pháp lý: Gồm luật, các văn bản dưới luật, chính sách… môi trường pháp lý tạo hành lang pháp lý cho các DN hành động Một hàng lang pháp

lý thông thoáng sẽ giúp DN thu hút đầu tư nâng cao hiệu quả SXKD Môi trường pháp lý chặt chẽ sẽ tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh

Môi trường kinh tế: Gồm các chính sách đầu tư, phát triển kinh tế, kinh tế

vĩ mô tác động đến các DN của từng ngành trong lĩnh vực Nhà nước phải điều tiết hoạt động đầu tư và chính sách vĩ mô phù hợp với môi trường hiện tại, tránh phát triển theo hướng vượt cầu, hạn chế độc quyền, tạo ra cạnh tranh bình đẳng, tránh phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp Bên cạnh đó là thu nhập của người tiêu dùng cũng là một yếu tố ảnh hưởng gián tiếp đến tốc độ tiêu thụ sản phẩm của DN

Hạ tầng cơ sở: Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước… cũng như sự phát triển của giáo dục đào tạo đều là những nhân tố tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh

Doanh nghiệp kinh doanh ở vùng có giao thông thuận tiện dân dân trí cao sẽ

có điều kiện để phát triển sản xuất tăng doanh thu giảm chi phí do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh

300 triệu người nghiện thuốc lá và tiêu thụ khoảng 1.800 tỷ điếu/năm, chiếm tới trên 30% sản lượng thuốc lá điếu trên thế giới Ngành sản xuất thuốc lá sử dụng một

số khá lớn công nhân làm việc trong gần 200 nhà máy thuốc lá và sử dụng tới 10 triệu nông dân trồng thuốc lá

Để có thể quản lý ngành thuốc lá Trung Quốc từ Trung ương đến địa phương, năm 1981, Chính phủ Trung Quốc đã ban hành một số quy định về quản lý

Trang 30

ngành thuốc lá Tháng 1/1982, Chính phủ đã thành lập tổng Công ty thuốc lá Trung Quốc Sau đó, tháng 1/1984, thành lập Cục độc quyền thuốc lá Nhà nước Cục độc quyền thuốc lá Nhà nước Trung Quốc là đơn vị hành cính cao nhất quản lý ngành thuốc lá trực thuộc Quốc vụ viện Trung Quốc Cơ cấu tổ chức quản lý của Cục độc quyền thuốc lá được bố trí theo chiều dọc từ Trung ương → Tỉnh → Châu, Khu → Huyện, đồng thời có sự phân cấp về quản lý giữa Cục độc quyền các cấp Do xác định thuốc lá là loại hàng hoá đặc biệt Hút thuốc lá vừa có tác dụng kích thích, tạo

sự hưng phấn nhưng lại ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng Tuy nhiên, trong xã hội hiện nay, nhu cầu về mặt hàng này đang tồn tại và có chiều hướng gia tăng Do vậy, Chính phủ Trung Quốc đã tăng cường quản lý và kiểm soát chặt chẽ

để đảm bảo sức khoẻ cho người hút và để thuốc lá đem lại hiệu quả cao cho nền kinh tế Năm 1991 - 1992, Chính phủ Trung Quốc đã soạn thảo và ban hành lụât độc quyền thuốc lá quốc gia Luật độc quyền thuốc lá nhằm mục đích kiểm soát và bảo vệ ngành sản xuất thuốc lá trong nước Nhà nước thực hiện quản lý ngành thuốc

lá theo Luật độc quyền, từ khâu sản xuất, kinh doanh, tiêu sản phẩm đến xuất khẩu đều phải tuân thủ theo quy định của luật này và thể hiện ở ba điểm chủ yếu sau: quản lý, lãnh đạo thống nhất; quản lý theo cả chiều dọc và chiều ngang, trong đó lấy quản lý dọc theo chuyên ngành làm chủ đạo; kinh doanh chuyên ngành Kể từ khi Trung Quốc thực hiện luật độc quyền thuốc lá và ban hành các điều lệ thực thi kèm theo, cho đến nay ngành thuốc lá Trung Quốc đã có bước phát triển vượt bậc Việc kiểm soát tác hại của thuốc lá đến sức khoẻ người tiêu dùng cũng chặt chẽ hơn, hàm lượng tar và nicôtin trong thuốc lá đã giảm đáng kể hàng năm Các nhà máy sản xuất thuốc lá được đầu tư đổi mới công nghệ mạnh mẽ để ngành thuốc lá Trung Quốc có thể cạnh tranh và chiếm lĩnh hoàn toàn thị trường trong nước Cơ chế quản

lý ngành thuốc lá Trung Quốc là cơ chế quản lý đặc biệt mang màu sắc hành chính, thể hiện ở bốn đặc trưng sau:

+ Kế hoạch: Ngành thuốc lá Trung Quốc có tình độ kế hoạch hoá và chuyên hoá cao, thực hiện lập kế hoạch từ khâu trồng nguyên liệu, sấy lá, sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu, kinh doanh và xuất khẩu

Hàng năm, Cục độc quyền nhà nước Trung Quốc xem xét nghiên cứu nhu

Trang 31

cầu thị trường, chỉ đạo Cục độc quyền các địa phương xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, có căn cứ vào điều kiện thực tế của mỗi tỉnh Sau đó, Cục độc quyền Trung ương tổng hợp thành kế hoạch của toàn ngành trình uỷ ban kế họach nhà nước xem xét phê duyệt Sau khi thẩm định trên cơ sở đề nghị của cục độc quyền thuốc lá nhà nước, uỷ ban kế hoạch nhà nước sẽ phê duyệt và giao kế hoạch cho các tỉnh Căn cứ vào kế hoạch được giao, các đơn vị triển khai trồng nguyên liệu và sản xuất thuốc lá điếu Các địa phương chỉ được phép thực hiện theo kế họach sản xuất

đã được duyệt Tuy nhiên, cũng có sự điều chỉnh kế hoạch tuỳ vào tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện kế hoạch; mỗi nhà máy sản xuất thuốc lá điếu được giao sản xuất một số nhãn thuốc nhất định, trường hợp phát triển sản phẩm mới thì phải báo cáo với cục độc quyền

+ Quản lý theo giấy phép: Theo luật độc quyền của Trung Quốc, tất cả 9 loại sản phẩm gồm thuốc lá, thuốc xì gà, thuốc lá sợi, thuốc lá sấy lại, thuốc lá nguyên liệu, giấy vấn thuốc lá, đầu lọc, sợi làm đầu lọc, thiết bị chuyên dùng cho ngành thuốc lá đều phải có giấy phép sản xuất kinh doanh

+ Quản lý về thuế và giá cả: Trung Quốc đã thực hiện chính sách thuế cao đối với thuốc lá Giá nguyên liệu làm cơ sở cho việc mua bán sẽ do uỷ ban vật giá nhà nước ban hành trên cơ sở đề nghị của cục độc quyền thuốc lá, giá thu mua này

sẽ được quy định cho từng vùng và theo từng cấp loại (hiện nay, Trung Quốc đang

áp dụng 40 cấp trong thu mua thuốc lá nguyên liệu)

+ Về khoa học công nghệ: Trung Quốc vừa đồng thời mời gọi những nhà khoa học gốc Trung Quốc về phục vụ ngành, vừa tăng cường gửi các cán bộ khoa học trẻ đi học ở nước ngoài và đầu tư rất mạnh cho những nghiên cứu khoa học về thuốc lá trong nước, có chính sách trả lương thoả đáng cho cán bộ làm nghiên cứu khoa học

Thuốc lá được trồng ở Trung Quốc vào đầu thế kỷ thứ 19 Do trước đây, nền kinh tế Trung Quốc còn lạc hậu, trình độ sản xuất nông nghiệp thấp nên thuốc lá trồng có năng suất không cao, chất lượng không tốt, thị trường tiêu thụ gặp khó khăn, lượng thuốc lá sản xuất chỉ khoảng 200 nghìn tấn hàng năm Như vậy, thuốc lá chỉ được sản xuất theo kiểu tự cung, tự cấp cho đến năm 1950 (Lê

Trang 32

Hữu Toàn, 2010)

Sau khi nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời, cả kinh tế và xã hội Trung Quốc có những bước tiến vượt bậc Ngành thuốc lá nước này nhờ đó cũng phát triển rất mạnh và đã có nhiều đóng góp cho việc xây dựng đất nước Ngày nay, sản lượng thuốc lá nguyên liệu luôn luôn ổn định hàng năm ở mức khoảng 2 triệu tấn Để có được thành công trên, Trung Quốc đã áp dụng những mô hình đầu tư sản xuất và tiêu thụ thuốc lá hết sức khoa học, linh hoạt phù hợp với từng vùng, miền khác nhau và đạt hiệu quả rất cao Chính phủ đã có chủ trương quy hoạch các vùng trồng có nhiều lợi thế về nhiều mặt như điều kiện tự nhiên, nông dân có truyền thống và nhiều kinh nghiệm, giao thông thuận lợi… cụ thể thuốc lá tập trung sản xuất ở các tỉnh phía Nam Ngoài ra, ngành thuốc lá Trung Quốc đã liên kết rất chặt chẽ với một số công ty thuốc lá lớn đã quốc gia Philip Morris, công ty thuốc lá Anh

Mỹ (BAT) Nhờ hợp tác có hiệu quả trong nghiên cứu và phát triển, ngành thuốc lá Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu: + Sản xuất hạt giống: Hạt giống thuốc lá được sản xuất tập trung tại 26 trại giống phân bố khắp cả nước Các trại giống này có nhiệm vụ sản xuất hạt giống thuốc lá có chất lượng cao cung cấp đến tận tay người trồng

+ Về phân bón: Trung Quốc là một quốc gia không có nhiều quỹ đất trồng trọt nên đất được sử dụng trồng nhiều vụ/năm Do vậy, biến động về dinh dưỡng trong đất rất phức tạp Để thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cho cây thuốc lá và sản xuất được nguyên liệu có chất lượng cao, Trung Quốc đã tập trung điều tra đất đai

và cập nhật trong cơ sở dữ liệu chung phục vụ cho việc tính toán phân bón hợp lý, khoa học nhằm sản xuất được thuốc lá có năng suất cao và chất lượng tốt thoả mãn yêu cầu của các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu

+ Về phòng trừ sâu, bệnh: Trung Quốc đã xây dựng một hệ thống mạng lưới điều tra, dự báo sâu, bệnh hại thuốc lá trên cả nước với 20 trạm bảo vệ thực vật Các trạm này có nhiệm vụ điều tra, dự báo sâu bệnh phát sinh gây hại, hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ khi có dịch bệnh và hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ tổng hợp, hướng dẫn cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sao cho khoa học, kinh tế, hạn chế được dư

Trang 33

lượng hoá chất, đảm bảo an toàn cho người sản xuất và môi trường sống

+ Về thu hoạch: Thu hoạch lá đúng độ chín là một cải tiến quan trọng để nâng cao chất lượng nguyên liệu Tuỳ thuộc vào điều kiện sinh trưởng của cây, điều kiện lá chín hướng dẫn người trồng thu hoạch lá chín đúng yêu cầu kỹ thuật để sản xuất ra nguyên liệu có năng suất cao và chất lượng tốt

+ Về kỹ thuật sấy thuốc lá vàng: Trung Quốc đã nghiên cứu và áp dụng thành công phương pháp sấy hồi lưu khí thải và lò sấy tiết kiệm năng lượng Các cán bộ chuyên môn đã trực tiếp hướng dẫn nông dân kỹ thuật sấy để điều chỉnh cả nhiệt độ ẩm độ đúng quy trình kỹ thuật nhằm sản xuất được nguyên liệu thuốc lá có chất lượng cao theo yêu cầu của thị trường

+ Hệ thống phân cấp và thu mua: Để nâng cao chất lượng thuốc lá nguyên liệu, Trung Quốc đã ban hành các tiêu chuẩn quốc gia như GB 2635 – 92 cho thuốc vàng sấy, GB 8966-88 cho thuốc lá Burley, GB 5911.1-2000 cho thuốc lá Oriental Toàn Trung Quốc có 600 công ty thuốc lá cấp địa phương trên 6.000 điểm thu mua,

sử dụng trên 10 nghìn cán bộ kỹ thuật Trước và trong vụ trồng, các cán bộ chuyên môn triển khai ký hợp đồng kinh tế với nông dân, chỉ đạo kỹ thuật để mục tiêu cả người trồng, cán bộ thu mua và cả nhà máy đều có lợi nhuận kinh tế Đến vụ thu mua các cán bộ này sẽ hướng dẫn nông dân thu hoạch, sơ chế, phân cấp và tổ chức thu mua theo giá do Nhà nước quy định Chính sách giá cả của Trung Quốc rất linh hoạt và điều tiết rất hiệu quả Giá thu mua của nông dân do nhà nước quy định trên

cơ sở chi phí đầu vào của nông dân, nhu cầu của thị trường và chất lượng nguyên liệu Giá biến động khá lớn giữa các cấp nhằm khuyến khích nông dân sản xuất nguyên liệu tốt hơn và được định kỳ hàng năm điều chỉnh cho phù hợp Giá nguyên liệu của các vùng trồng khác nhau, giá xuất khẩu, giá bán cho các cơ sở chế biến…

do nhà nước quy định tuỳ sự biến động của sản xuất và nhu cầu của thị trường Trong tương lai, sự can thiệp về giá thuốc lá của nhà nước sữ giảm đi mà do thị trường và các nhà sản xuất quyết định (Hà Mạnh Hùng, 2007)

2.2.1.2 Ấn Độ

Trong số trên 100 nước sản xuất thuốc lá nguyên liệu trên thế giới, Ấn Độ là một quốc gia sản xuất thuốc lá lớn thứ 3 trên thế giới và là nước xuất khẩu thuốc lá

Trang 34

đứng thứ 8 thế giới Trong thực tế, thị phần thuốc lá nguyên liệu của nước này chiếm khoảng 9-11% trong suốt ba thập kỷ gần đây và thị phần thuốc lá điếu chiếm khoảng 8-9% Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chỉ riêng châu Á và châu Phi đã chiếm 75% thị phần thuốc lá nguyên liệu thế giới và Ấn Độ đã góp phần lớn trong số thị phần này Hàng năm, nước này sản xuất khoảng 700 - 800 nghìn tấn thuốc lá nguyên liệu trên diện tích khoảng 400 - 500 nghìn ha, năng suất trung bình khoảng 17 tạ/ha Chính phủ ấn Độ rất quan tâm đến mức giá sản thuốc lá nguyên liệu để làm cơ sở cho việc sản xuất và tiêu thụ Mức độ kiểm soát của Chính phủ chủ yếu thông qua Uỷ ban thuốc lá (cơ quan điều hành thuốc lá của Chính phủ) để điều phối sản xuất và tiêu thụ Tùy vào từng chủng loại thuốc lá nguyên liệu mà Chính phủ có quyết định cụ thể

Về phương thức đầu tư sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu của Ấn Độ cũng thông qua các hợp đồng có tính chất pháp lý của các chủ đầu tư với người trồng thuốc lá Cung ứng trước giống, vật tư nông nghiệp,… sau khi kết thúc vụ mua, chủ đầu tư sẽ trực tiếp trừ đi phần đầu tư vì vậy rất an toàn về nguồn vốn đầu

tư Quy mô sản xuất của nông dân Ấn Độ có lớn hơn Trung Quốc nhưng vẫn dừng

ở mức vừa và nhỏ (khoảng 2 - 10 ha/hộ nông dân), việc tiêu thụ sản phẩm cũng thông qua sản đấu giá và các trung tâm mua bán (Hà Mạnh Hùng, 2007)

2.2.1.3 Mỹ

Là nước có sản lượng thuốc lá nguyên liệu sau Trung Quốc nhưng lại là nước xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu hàng đầu thế giới Hiện nay, 25% số dân Mỹ nghiện thuốc lá Thuốc lá vàng có chất lượng tốt đều tập trung ở Mỹ Việc sản xuất thuốc lá nguyên liệu được cơ giới hoá và tự động hoá cao Dù việc triển khai các chương trình kiểm soát thuốc lá được thực thi mạnh mẽ tại Mỹ nhưng nước Mỹ vẫn là cường quốc

về tiêu thụ thuốc lá điếu hiện nay bất chấp giá thuốc lá rất cao Đối với việc sản xuất thuốc lá nguyên liệu, các mô hình chủ yếu theo quy mô trang trại với diện tích từ 20 - 50ha Khâu thu mua thuốc lá nguyên liệu của Mỹ được áp dụng theo phương pháp hiện đại thông qua các sàn giao dịch và đấu giá (Hà Mạnh Hùng, 2007)

2.2.1.4 Các nước trong khối ASEAN

Hầu hết các nước thành viên của ASEAN đều sản xuất thuốc lá Đặc điểm chung của sản xuất thuốc lá trong khối này sử dụng chủ yếu nguyên liệu nội địa để sản

Trang 35

xuất thuốc lá điếu mang nhãn hiệu nội, tiêu thụ chủ yếu trong nước, các mác thuốc sản xuất theo li-xăng nước ngoài thường chỉ sử dụng một phần nguyên liệu nội Ngoài việc

tự túc một phần nguyên liệu trong nước, các nước trong khu vực còn có nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu chất lượng cao khoảng 70.000 tấn/năm để sản xuất các mác thuốc điếu cao cấp Trong đó, Inđônêxia hàng năm nhập khoảng 21.000 tấn, Philippin 20.000 tấn, Thái Lan 8.000 tấn (Hà Mạnh Hùng, 2007)

2.2.2 Một số mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá ở Việt Nam

Mô hình đầu tư sản xuất thuốc lá nguyên liệu được nhìn nhận từ gốc độ kinh

tế bao gồm các yếu tố đầu vào như nguồn lực (vật tư, tài chính, con người, kỹ thuật, công nghệ, ), quá trình hoạt động của các tác nhân trực tiếp và gián tiếp tham gia, sau cùng là đầu ra của sản phẩm là thuốc lá nguyên liệu và được tiêu thụ trên thị trường Hiện nay, ở Việt Nam đang áp dụng một số mô hình như sau:

* Mô hình đầu tư và thu mua sản phẩm tư trực tiếp

Là Mô hình trong đó: Công ty sản xuất nguyên liệu thuốc lá đầu tư trực tiếp cho hộ nông dân thông qua các Trạm (Chi nhánh) nguyên liệu quản lý vùng trồng, theo địa giới hành chính bởi các hợp đồng “Đầu tư trồng thuốc lá và bao tiêu sản phẩm” Thực hiện các điều khoản trong hợp đồng, Công ty cung cấp cho nông dân các dịch vụ đầu vào không mang tính chất kinh doanh như:

+ Cấp phát hạt giống hoặc cây giống thuốc lá đạt tiêu chuẩn

+ Cung cấp toàn bộ vật tư, phân bón chuyên dùng dưới dạng đầu tư ứng trước (giá theo giá nhập và lượng theo quy trình kỹ thuật), lò sấy thuốc

+ Hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh; tổ chức hoạt động khuyến nông như tập huấn, tham quan,

+ Mua toàn bộ sản lượng nông dân sản xuất ra theo hợp đồng đã ký

Các hoạt động này diễn ra dưới sự phối hợp của chính quyền địa phương (cấp huyện, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn đại diện, cấp xã, thôn, bản

và mạng lưới khuyến nông của địa phương)

* Mô hình đầu tư và thu mua sản phẩm gián tiếp

Là mô hình trong đó: Các hoạt động đầu tư và mua bán sản phẩm cho nông dân được thực hiện qua các tổ chức kinh doanh như tư nhân, doanh nghiệp nhà

Trang 36

nước địa phương, công ty TNHH có đăng ký đầu tư và kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

Việc chuyển giao quản lý vốn và thực hiện các yêu cầu của chương trình quản lý diện tích trồng thuốc lá giữa công ty và các đơn vị, tổ chức tham gia được thực hiện bởi các hợp đồng liên kết đầu tư sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu Thực ra là một hoạt động uỷ thác quản lý đầu tư qua trung gian giữa Công ty và nông dân Thực hiện các điều khoản của hợp đồng, các đối tác nhận vật tư ứng trước như phân bón, hạt giống để chuyển xuống cho nông dân thông qua các hợp đồng Các chi phí khuyến nông, quản lý đồng ruộng cũng được uỷ thác cho các đối tác quản lý

Các đối tác trực tiếp mua sản phẩm của nông dân (bằng vốn tiền mặt của họ) giao bán lại cho các nhà máy thông qua Công ty để Công ty thanh toán sau khi trừ một khoản chênh lệch doanh thu

* Mô hình đầu tư tư nhân

Đây là mô hình do Công ty tư nhân thực hiện (có đăng ký sản xuất và kinh doanh nguyên liệu thuốc lá và được sự cho phép hoạt động của chính quyền địa phương) Thông qua một số cá nhân có uy tín tại địa phương đứng ra cho các hộ nông dân đăng ký tham gia trồng thuốc lá

Công ty trực tiếp đứng ra mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cung cấp hoặc bán cho nông dân Đồng thời, công ty ký kết các hợp đồng đầu tư và bao tiêu sản phẩm cho hộ nông dân trồng thuốc lá, cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, hái sấy

Sau khi thu hoạch xong các hộ nông dân đem bán cho công ty hoặc công ty cho người đi thu gom tại một số điểm thu mua mà công ty đặt người tại đó Công ty chủ động 100% trong việc tiêu thụ sản phẩm khi các hợp đồng mua bán nguyên liệu với các nhà máy thuốc lá điếu

* Mô hình đầu tư tự phát

Đây là mô hình do các hộ nông dân có những khu vực ruộng đất và sống phân tán, rất khó quy hoạch thành vùng tập trung Phương thức trồng này còn mang nặng tính tự cấp, tự túc

Trang 37

Các hộ nông dân thường tự để hạt giống hoặc có thể mua ngoài thị trường nên chất lượng sản phẩm thường không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, phẩm cấp, chất lượng thường kém hơn so với giống do Viện kinh tế kỹ thuật thuốc lá cung cấp Mặt khác, do

họ tự chủ động trong khâu mua vật tư đầu vào như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tự chủ trong việc trồng và chăm sóc cho cây thuốc lá, làm bằng kinh nghiệm là chủ yếu

mà không đạt được theo đúng như quy trình kỹ thuật trồng thuốc lá

Các hộ chủ động trong thu hoạch, hái sấy và bảo quản sản phẩm thuốc lá, cuối vụ đem bán cho một số công ty đóng tại địa phương hoặc một số thương nhân, lái buôn sẽ đến tận nơi thu mua sản phẩm về bán cho những công ty sản xuất nguyên liệu thuốc lá

2.2.3 Bài học rút ra trong phát triển mô hình đầu tư vùng nguyên liệu thuốc lá cho công ty cổ phần Ngân Sơn

Qua nghiên cứu thực tiễn các mô hình đầu tư sản xuất thuốc lá tại Việt Nam

và trên thế giới, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc phát triển mô hình đầu tư vùng nguyên liệu thuốc lá cuả công ty cổ phần Ngân Sơn như sau:

Một là, vai trò của sản xuất thuốc lá nguyên liệu: Sản xuất thuốc lá nguyên

liệu là một ngành quan trọng của các quốc gia, do tính chất đặc thù của sản phẩm, nhu cầu sử dụng thuốc lá trong nước và xuất khẩu lại đang mở rộng, là mặt hàng đem lại lợi ích kinh tế cho nhiều quốc gia Nhiều tổ chức thuốc lá độc quyền xuyên lục địa, cũng như các hàng độc quyền sản xuất thuốc lá điếu, nguyên liệu chế biến, thương mại, dịch vụ, được hình thành nhằm khai thác triệt để lợi ích kinh tế của thuốc lá Các nước đang phát triển có xu hướng tăng sản xuất thuốc lá nguyên liệu hơn các nước phát triển

Hai là, hệ thống sản xuất thuốc lá: Hệ thống sản xuất thuốc lá rất khác nhau,

từ những nông trại lớn (Mĩ) đến các hộ gia đình nhỏ (Trung Quốc, Ấn Độ, ) Hai yếu tố sản xuất nổi bật nhất trong việc trồng thuốc lá vẫn là đất (có gắn với điều kiện khí hậu) và lao động Hai yếu tố này phải phối hợp bằng nhiều cách khác nhau, tuỳ theo sự khan hiếm tương đối của chúng Nét đặc trưng trong sản xuất nhỏ là lạm dụng lao động (tức là sử dụng lao động chân tay nhiều hơn) trong khi đó, ở những nông trại lớn thì lại hạn chế lao động chân tay và chủ yếu là lao động theo mùa vụ

Trang 38

(đặc biệt là thời gian thu hoạch) Ở những nông trại lớn, nguyên liệu đầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu là hết sức quan trọng, trong khi những nhà sản xuất nhỏ thì

sử dụng rất ít

Ba là, xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu: Bất kỳ một quốc gia nào, dù xuất khẩu thuốc là nguyên liệu hàng đầu thì cũng cần phải nhập khẩu một khối lượng thuốc lá nguyên liệu cần thiết để đảm bảo sản xuất thuốc lá trong nước Lý do có thể nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất các nhãn thuốc lá ngoại nhập hoặc dùng để phối chế với các loại nguyên liệu trong nước, để tạo ra những sản phẩm thuốc lá đặc trưng riêng Mặt khác, do cân đối cầu cung thuốc lá nguyên liệu trong nước hoặc do sự hạn chế sản xuất thuốc lá mà nhiều nước có xu hướng đẩy mạnh xuất khẩu thuốc lá nguyên liệu trên thị trường thế giới, vừa đảm bảo tăng thu ngoại tệ, vừa giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nhất là khu vực nông thôn, đây là hình thức phổ biến ở các quốc gia nông nghiệp

Bốn là, sự can thiệp và điều tiết của nhà nước ở hầu hết các nước sản xuất

thuốc lá luôn luôn đóng vai trò quan trọng và tích cực trong ngành công nghiệp này

Ở một vài quốc gia (đặc biệt là Trung Quốc), chính phủ kiểm soát hoàn toàn việc trồng và buôn bán thuốc lá nguyên liệu Trong khi đó, ở quốc gia khác, các uỷ ban hoặc hiệp hội dưới sự điều hành chính phủ thực hiện việc kiểm soát ngành công nghiệp này Các định chế đặc trưng thường là cơ quan kiểm soát độc quyền thuốc

lá, uỷ ban marketing hay quỹ bình ổn giá

Trang 39

3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Bắc Sơn - Lạng Sơn

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Bắc Sơn là một huyện của tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố Lạng Sơn 80 km, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh; phía Đông giáp các huyện Văn Quan, Chi Lăng, phía Tây giáp huyện Võ Nhai (tỉnh Thái Nguyên), phía Bắc giáp huyện Bình Gia, phía Nam giáp huyện Hữu Lũng

Bắc Sơn nằm trên trục quốc lộ 1B nối liền từ Lạng Sơn - Văn Quan - Bình Gia - Bắc Sơn tới Võ Nhai - Bắc Cạn Đây là yếu tố lợi thế tạo cơ hội giao lưu kinh

tế văn hoá, kỹ thuật với các huyện bạn, tỉnh Bắc Cạn, tỉnh Thái Nguyên

3.1.1.2 Địa hình

Bắc Sơn có địa hình khá phức tạp: núi đá, núi đất xen kẽ lẫn nhau tạo thành một vòng cung dốc nghiêng về phía Tây - Nam, độ cao trung bình so với mặt nước biển trên 400m

3.1.1.3 Khí hậu - Thời tiết

Nét đặc trưng của khí hậu Bắc Sơn là nền nhiệt độ trung bình tương đối cao, biên độ nhiệt nhỏ; nhiệt độ bình quân năm 20,8 0C, độ ẩm không khí tương đối cao trên 82%, lượng mưa trung bình 1500 -1600 mm/năm Toàn huyện năm trong vòng cung đá vôi Bắc Sơn, ít bị ảnh hưởng của gió bão và sương muối

3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên:

- Tài nguyên đất:

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 69.866 ha, trong đó chủ yếu là đất

đỏ vàng trên đá sét chiếm trên 42% diện tích tự nhiên, đất đỏ vàng trên đá macma axit (Fa) chiếm trên 28%, đất vàng trên đá cát (F4) chiếm 3,4% đất phù sa 1,2%, còn lại là đất tụ dốc, đất nâu đỏ trên đá vôi, đất vàng biến đổi do trồng lúa, sông, suối, núi đá,

Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện: đất đang sử dụng vào sản xuất

Trang 40

nông nghiệp 8.254 ha, chiếm 11,83% đất tự nhiên; đất sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp 29.067 ha, chiếm 41,65%; đất chưa sử dụng còn 31.192 ha chiếm 44,7%, trong đó đất có khả năng khai thác sử dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp 23.851

ha Như vậy, tiềm năng về đất trên địa bàn còn rất lớn là lợi thế để phát triển nông lâm nghiệp của huyện

- Tài nguyên nước:

Trên địa bàn huyện không có sông, chỉ có 5 suối lớn và các khe lạch tự nhiên cung cấp nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân trê địa bàn huyện: suối Tân Tri - Văn Mịch, suối Chiến Thắng - Vũ Lễ - Tân Thành, suối Vũ Lăng - Nhất Hoà - Nhất Tiến, suối Trấn Yên, suối Bắc Sơn - Quỳnh Sơn - Long Đống - Vạn Thuỷ

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Bắc Sơn

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được đối với quá trình sản xuất, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp Việc phân bổ và sử dụng đất đai luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu, nhất là trong điều kiện quỹ đất ngày càng khan hiếm và sự gia tăng của dân số hiện nay

Bắc Sơn là huyện có tiềm năng về quỹ đất và khả năng phát triển các loại cây trồng, đặc biệt là các loại cây công nghiệp ngắn ngày như thuốc lá Tổng diện tích đất tự nhiên qua 3 năm (2012 - 2014) có sự thay đổi là do đây là một huyện vùng núi phía bắc nên hàng năm có sự khai thác và khai hoang một số diện tích đất bỏ trống, hoặc những diện tích rừng rậm không sử dụng Tổng diện tích năm 2012 là 69.780,5

ha đến năm 2014 tăng lên 70010,89 ha, với tốc độ phát triên bình quân hàng năm tăng 0,16%

Qua bảng 3.1 cho ta thấy diện tích của các loại đất có sự thay đổi nhưng không đáng kể qua 3 năm

Đất nông nghiệp năm 2012 là 11.340,4 ha chiếm 16,25% tổng diện tích đất tự nhiên đến năm 2014 diện tích đất nông nghiệp tăng lên là 11.451,48 ha

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công Thương (2013). Quy hoạch phát triển vùng trồng nguyên liệu thuốc lá đến năm 2020, Hà Nội Khác
2. Bộ Công Thương (2013). Quyết định số 1988/QĐ-BCT ngày 01/04/2013 của Bộ trưởng về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng trồng nguyên liệu thuốc lá đến năm 2020, Hà Nội Khác
3. Chính phủ (2007). Nghị định số 119/2007/NĐ-CP, ngày 18/07/2007, quy định về sản xuất và kinh doanh mặt hàng thuốc lá, Hà Nội Khác
4. Chính phủ (2013). Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Văn Hiếu (2005). Những điều cần biết về cây thuốc lá, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Hiệp hội thuốc lá Việt Nam (2014). Báo cáo tổng kết năm 2014, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Thanh Hoàn (2008). Nghiên cứu vốn đầu tư vào phát triển kinh tế khu vực nông thôn tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 132tr Khác
8. Hà Mạnh Hùng (2007). Nghiên cứu các mô hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu tại tỉnh Cao Bằng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 163tr Khác
9. Phạm Văn Khôi (2007). Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
10. Phạm Kiến Nghiệp, Lê Đình Thụy (1996). Thuốc lá trồng và chế biến, Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh Khác
11. Thủ tướng Chính phủ (2007). Quyết định số 88/2007/QĐ-TTg, ngày 13/6/2007 về việc phê duyệt chiến lược tổng thể ngành thuốc lá Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn năm 2020, Hà Nội Khác
12. Thủ tướng chính phủ (2013). Quyết định 62/2013/QĐ-TTg, ngày 25/10/2013 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn Khác
13. Lê Hữu Toàn (2010). Các mô hình trồng cây thuốc lá ở Trung Quốc, Hà Nội Khác
14. Tổng công ty thuốc lá Việt Nam (2005). Công nghiệp thuốc lá Việt Nam những thành tựu trên đường phát triển, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Khác
15. Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam(2013). Chiến lược phát triển ngành thuốc lá Việt Nam đến năm 2015 và lộ trình 2020, Hà Nội Khác
16. Viện Kinh tế kỹ thuật Thuốc lá (2000). Điều kiện và khả năng sản xuất thuốc lá ở miền Bắc Việt Nam, Hà Nội Khác
17. Viện ngôn ngữ học (2010). Từ điển tiếng việt, NXB từ điển bách khoa, Hà Nội Khác
18. Đậu Quang Vinh (2004). Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 128tr Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Bắc Sơn qua các năm 2012 - 2014 - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Bảng 3.1 Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Bắc Sơn qua các năm 2012 - 2014 (Trang 41)
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Bắc Sơn qua các năm 2012 - 2014 - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Bắc Sơn qua các năm 2012 - 2014 (Trang 43)
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển kinh tế của huyện Bắc Sơn qua các năm 2012 - 2014 - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển kinh tế của huyện Bắc Sơn qua các năm 2012 - 2014 (Trang 45)
Bảng 3.4: Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng nguyên liệu thuốc lá - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Bảng 3.4 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng nguyên liệu thuốc lá (Trang 48)
Bảng 4.1: Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá nguyên liệu - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Bảng 4.1 Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá nguyên liệu (Trang 54)
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức của mô hình đầu tư và thu mua sản phẩm trực tiếp - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của mô hình đầu tư và thu mua sản phẩm trực tiếp (Trang 59)
Sơ đồ 4.2: Cơ cấu tổ chức của mô hình đầu tư và thu mua sản phẩm gián tiếp - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Sơ đồ 4.2 Cơ cấu tổ chức của mô hình đầu tư và thu mua sản phẩm gián tiếp (Trang 61)
Sơ đồ 4.3: Phương thức đầu tư của mô hình đầu tư trực tiếp và gián tiếp - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Sơ đồ 4.3 Phương thức đầu tư của mô hình đầu tư trực tiếp và gián tiếp (Trang 62)
Bảng 4.2: Định mức sử dụng vật tư đầu vào cho sản xuất thuốc lá nguyên liệu - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Bảng 4.2 Định mức sử dụng vật tư đầu vào cho sản xuất thuốc lá nguyên liệu (Trang 64)
Sơ đồ  4.4: Sơ đồ tổ chức thu mua sản phẩm thuốc lá theo mô hình đầu tư  trực tiếp của công ty cổ phần Ngân Sơn trên địa bàn huyện Bắc Sơn - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
4.4 Sơ đồ tổ chức thu mua sản phẩm thuốc lá theo mô hình đầu tư trực tiếp của công ty cổ phần Ngân Sơn trên địa bàn huyện Bắc Sơn (Trang 67)
Bảng 4.6: Mức chi phí vật tư đầu của công ty trên địa bàn năm 2014 - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Bảng 4.6 Mức chi phí vật tư đầu của công ty trên địa bàn năm 2014 (Trang 72)
Bảng 4.11: So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình đầu tư trực tiếp và mô hình - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Bảng 4.11 So sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình đầu tư trực tiếp và mô hình (Trang 78)
Bảng 4.14: Tình hình vi phạm hợp đồng của các mô hình đầu tư phát triển - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Bảng 4.14 Tình hình vi phạm hợp đồng của các mô hình đầu tư phát triển (Trang 82)
Bảng 4.15: Quy hoạch phát triển vùng trồng nguyên liệu thuốc lá - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Bảng 4.15 Quy hoạch phát triển vùng trồng nguyên liệu thuốc lá (Trang 88)
Sơ đồ 4.6: Công ty cổ phần Ngân Sơn đề xuất mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá trên địa bàn huyện Bắc Sơn - Đánh giá các mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá của công ty cổ phần ngân sơn trên địa bàn huyện bắc sơn tỉnh lạng sơn
Sơ đồ 4.6 Công ty cổ phần Ngân Sơn đề xuất mô hình đầu tư phát triển vùng nguyên liệu thuốc lá trên địa bàn huyện Bắc Sơn (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w