1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại huyện gia lâm, thành phố hà nội

77 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Tác giả Phạm Đình Tân
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Khắc Thời
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 892,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật Đất đai năm 2013, một số khái niệm liên quan đến các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau: Nhà nước giao quyền sử dụng đất sau đây gọi là Nhà nước giao đất là việc N

Trang 1

PHẠM ĐÌNH TÂN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

TẠI HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

PHẠM ĐÌNH TÂN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

TẠI HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN KHẮC THỜI

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày… tháng… năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Đình Tân

Trang 4

dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Khắc Thời, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Gia Lâm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Hà nội, ngày… tháng… năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Đình Tân

Trang 5

Mục lục iii

1.1 Cơ sở lý luận, ý nghĩa của công tác quản lý Nhà Nước về đất đai

đối với các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử

1.1.2 Khái quát về quỹ đất các tổ chức sử dụng đất 5 1.1.3 Ý nghĩa của công tác quản lý Nhà Nước về đất đai đối với các tổ

chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất 9

1.2 Tổng quan về quản lý đất đai trong nước và ngoài nước 12 1.2.1 Quản lý đất đai của một số nước trên thế giới 12

Trang 6

1.4.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong cả nước 28

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gia Lâm,

2.2.2 Đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức được

nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại huyện Gia Lâm,

2.2.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng

đất của các tổ chức sử dụng đất được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 39

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin số liệu, tài liệu 39 2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Excel 40 2.3.3 Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh 40

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Gia Lâm, thành

3.3 Nhận xét đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 46

3.4 Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Gia Lâm 47

Trang 7

3.4.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2014 47 3.4.2 Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức được

nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại huyện Gia Lâm,

3.4.3 Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức được nhà

nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại huyện Gia Lâm,

3.4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao

cho các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng

3.4.5 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng

đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.1 Cơ cấu dân số của huyện Gia Lâm (nghìn người) 46 3.2 Tỷ trọng lao động theo ngành - huyện Gia Lâm 46 3.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội năm

3.4 Hiện trạng sử dụng đất của các loại hình tổ chức được Nhà nước

giao đất không thu tiền sử dụng đất tại huyện Gia Lâm, thành phố

3.5 Việc sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không

3.6 Tổng hợp tình hình tranh chấp và lấn chiếm diện tích sử dụng đất

không đúng mục đích của các tổ chức được Nhà nước giao đất

3.7 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ

chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất huyện

3.8 Tình hình cho thuê, cho thuê lại của các tổ chức được Nhà nước

giao đất không thu tiền sử dụng đất huyện Gia Lâm 56 3.9 Tình hình sử dụng vào mục đích khác của các tổ chức được Nhà

nước giao đất không thu tiền sử dụng đất huyện Gia Lâm 57

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

3.1 Sơ đồ vị trí huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 42

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai ngoài chức năng vốn có của nó là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng thì trong thời kỳ phát triển kinh tế mới, đất đai còn có thêm chức năng tạo nguồn vốn và thu hút cho đầu tư phát triển mang ý nghĩa rất quan trọng Đất đai có một vị trí đặc biệt đối với con người, xã hội, dù ở bất kì quốc gia nào và chế độ nào, dù ở đâu hay làm gì, thì các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người đều trên đất đai Bởi thế, đất đai được coi là vốn quý của xã hội và luôn được chú tâm gìn giữ và phát huy tiềm năng từ đất Đất đai được coi là một loại bất động sản, là một loại hàng hoá đặc biệt vì những tính chất của nó như cố định về vị trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và trong quá trình sử dụng nếu sử dụng đất đai một các hợp lý thì giá trị của đất không những không mất đi mà còn tăng lên

Đất nước ta hiện nay đang trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò của đất đai và các quan hệ đất đai ngày càng được nhìn nhận đầy đủ, toàn diện và khoa học hơn Tại Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã chỉ rõ: “Đất đai phải được phân bổ hợp lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả cao

Để tài nguyên đất được sử dụng một cách tiết kiệm đáp ứng nhu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam căn bản trở thành nước công nghiệp thì yêu cầu cấp bách đặt ra phải là tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai Công tác giao đất cho các tổ chức sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất là một trong 09 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam được quy định tại Điều 54 Luật đất đai 2013 Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu về đất đai sẽ tiến hành giao đất cho các tổ chức sử dụng đấtcho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng Đây là bước tạo lập cơ sở pháp lý ban đầu cho người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Việc nhà nước giao đất cho các tổ chức sử dụng đất và giao các quyền cho người

Trang 11

sử dụng đất nhằm làm cho đất đai có chủ sử dụng cụ thể, người sử dụng đất chủ động

và gắn bó với đất đai, yên tâm đầu tư và phát triển hiệu quả nó

Trên tinh thần của Nghị quyết, Luật Đất đai sửa đổi năm 2013 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014), Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để thể chế hóa quan điểm của Nghị quyết và thể hiện ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quản lý đất đai nói chung và công tác giao đất, cho thuê đất nói riêng,

là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước, Nhà nước có đầy đủ các quyền năng của chủ sở hữu, đó là quyền sử dụng và quyền định đoạt đất đai Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn khách quan, việc đánh giá thực trạng quản

lý, sử dụng đất của các tổ chức là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng là đất đai nói chung và đối với diện tích mà các tổ chức đang quản lý sử dụng nói riêng

Vì vậy việc đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức để kịp thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao việc sử dụng đất, tránh việc để lãng phí là việc làm bức thiết

Xuất phát từ thực tế trên được sự phân công của Khoa quản lý đất đai, tôi tiến

hành thực hiện đề tài:: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng

đất của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”

2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất tại Huyện Gia Lâm,Thành phố Hà Nội, từ đó rút ra được những ưu điểm, nhược điểm trong quá trình thực hiện

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hơn, khắc phục những mặt yếu còn hạn chế và nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ chức sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất tại địa phương

2.2 Yêu cầu của đề tài

- Số liệu điều tra phải rõ ràng, đầy đủ, đúng trọng tâm những vấn đề cần

Trang 12

nghiên cứu về việc giao đất cho các tổ chức không thu tiền sử dụng đất tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

- Xác định được diện tích đất mà các tổ chức đang quản lý, sử dụng; chỉ ra được diện tích đất sử dụng sai mục đích, diện tích bị lấn chiếm, chuyển nhượng, cho thuê trái phép giữa thực trạng so với biên bản giao đất

- Đề xuất được những giải pháp khắc phục những hạn chế, tồn tại phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận, ý nghĩa của công tác quản lý Nhà Nước về đất đai đối với các

tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

1.1.1 Khái quát về đất đai

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, kinh

tế, xã hội, an ninh, quốc phòng

Đất đai là tài sản quốc gia, là lãnh thổ bất khả xâm phạm của cả dân tộc Vì vậy không thể có bất kỳ một cá nhân nào, một nhóm người nào có thể chiếm hữu tài sản chung thành của riêng và tùy ý áp đặt quyền định đoạt cá nhân đối với tài sản chung đó, Chỉ có Nhà nước – người đại diện hợp pháp duy nhất của mọi tầng lớp nhân dân mới được giao quyền quản lý tối cao về đất đai

Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai đúng mục đích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đáp ứng yêu cầu thực tiễn của Việt Nam trong thời

kỳ hội nhập

Tại điều 53 Hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

quy định : “ Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”; tại khoản 1 Điều 54 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật “ Theo đó mọi tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho

thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ

Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì

Trang 14

lợi ích quốc gia Việc thu hồi đất phải công khai minh bạch và được bồi thường theo quy định pháp luật

Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai theo đúng mục đích, hợp lý,

có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế- xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa

Theo Luật Đất đai năm 2013, một số khái niệm liên quan đến các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là

việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất,

Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê

đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu

sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất,

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng

đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định,

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất tổ chức,

cá nhân này sang này sang tổ chức, cá nhân khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất,

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định thu lại quyền sử dụng

đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai,

1.1.2 Khái quát về quỹ đất các tổ chức sử dụng đất

Luật đất đai năm 2013 quy định tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

- Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội –

Trang 15

nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức)

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ ( Luật đất đai, 2013)

Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT của của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định:

1 Loại đối tượng sử dụng đất bao gồm:

a) Hộ gia đình, cá nhân trong nước;

b) Tổ chức trong nước gồm:

- Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp và các hợp tác xã;

- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh;

- Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập,

có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác (không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế);

c) Tổ chức nước ngoài gồm:

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên

Trang 16

hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

d) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài gồm người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước hoặc doanh nghiệp người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân trong nước sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam; đ) Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo gồm:

- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo

2 Loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất bao gồm:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao quản lý đất gồm các loại: Đất chưa giao, chưa cho thuê sử dụng; đất xây dựng các công trình công cộng do

Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý (công trình giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm của cấp xã); đất sông, suối trong nội bộ xã; đất mặt nước chuyên dùng không có người sử dụng; đất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi ở khu vực nông thôn trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 64, các Điểm a, b, c và d tại Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai 2013;

b) Tổ chức phát triển quỹ đất được Nhà nước giao quản lý đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai;

c) Cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý đất bao gồm:

- Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý đối với đất lâm nghiệp để

Trang 17

bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

- Tổ chức được Nhà nước giao quản lý đối với đất có công trình công cộng gồm đường giao thông, cầu, cống từ liên xã trở lên; đường giao, hệ thống thoát nước, đất có mặt nước chuyên dùng trong đô thị; hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập, sông, suối liên xã trở lên; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm do các cấp huyện, tỉnh quản lý; các đảo chưa có người ở; tổ chức được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT)

3 Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đối tượng sử dụng đất, đối

tượng được Nhà nước giao quản lý đất được thực hiện theo quy định :

Người sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận

quyền sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất chưa được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; bao gồm hộ gia đình, cá nhân; tổ chức (trong nước); tổ chức nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo

Người được giao quản lý đất là tổ chức trong nước, cộng đồng dân cư,

doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước giao đất để quản lý trong các trường hợp qui định tại Điều 8 của Luật Đất đai 2013

Cơ quan, đơn vị của Nhà nước bao gồm cơ quan của Nhà nước, tổ chức

chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh; Ủy ban nhân dân cấp xã

Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩm

quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật

Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác

(không phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, tổ chức sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế)

Tổ chức nước ngoài được Nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật,

cho thuê đất; bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài

có chức năng ngoại giao

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại

giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại

Trang 18

giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ được Nhà nước cho thuê đất

Uỷ ban nhân dân cấp xã là người được Nhà nước giao quản lý đất chưa

giao, chưa cho thuê; đất xây dựng các công trình công cộng do Ủy ban nhân dân cấp

xã trực tiếp quản lý gồm (công trình giao thông, thủy lợi trong nội bộ xã; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm); đất sông, ngòi, rạch, suối, đất có mặt nước chuyên dùng; đất do Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1 Điều 64 và các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 65 của Luât Đất đai 2013

Tổ chức phát triển quỹ đất là tổ chức được thành lập theo quy định tại

Khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được Nhà nước giao quản lý đất thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều 64, các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều

65 của Luật Đất đai 2013

1.1.3 Ý nghĩa của công tác quản lý Nhà Nước về đất đai đối với các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Đất đai là tặng vật quý giá do thiên nhiên ban tặng, đất đai không tự sinh ra

và cũng không tự mất đi Nó chỉ chuyển hóa từ mục đích này sang mục đích khác nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người Có thể khẳng định rằng, đất đai là một tài nguyên quan trọng và có hạn nếu con người không biết khai thác sử dụng một cách hợp lý thì nguồn tài nguyên này sẽ bị cạn kiệt, thoái hóa, hay nói cách khác đất đai chỉ có thể phát huy được vai trò của nó dưới tác động tích cực của con người, ngược lại đất đai cũng không phát huy tác dụng nếu con người sử dụng một cách tùy tiện Vì vậy để sử dụng đất có hiệu quả và bền vững, quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết Quản lý đất đai đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất trong điều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai

1.1.4 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất

Đất đai luôn là vấn đề lớn, phức tạp và nhạy cảm, tác động đến đời sống

Trang 19

chính trị, xã hội, sự ổn định và phát triển đất nước Để quản lý, sử dụng đất đai hiệu quả, tạo giá trị bền vững cho xã hội Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm ban hành nhiều chính sách, pháp luật về đất đai phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ lịch

sử đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất được thể hiện qua Luật Đất đai, các Nghị định, Thông tư, Quyết định văn bản hướng dẫn của Trung ương cụ thể như sau:

- Luật Đất đai năm 1993, 2003, 2013;

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền

sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi

Trang 20

đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 142/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý,

- Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13/4/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Trang 21

- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ;

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,

-Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng

11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 19/11/2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nghị định 43/2014/ND-CP ngày 15 /5/2014 quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Đất đai

1.2 Tổng quan về quản lý đất đai trong nước và ngoài nước

1.2.1 Quản lý đất đai của một số nước trên thế giới

Hiện nay trên thế giới ngoài ý thức và tính pháp chế thực thi pháp luật của chính quyền nhà nước và mọi công dân, chính sách pháp luật về lĩnh vực đất đai của các quốc gia đang ngày càng được hoàn thiện

Trên cơ sở chế độ sở hữu về đất đai, ở quốc gia nào cũng vậy, nhà nước đều

có những chính sách, nguyên tắc nhất định trong việc thống nhất chế độ quản lý, sử dụng đất đai Một trong những chính sách lớn được thực hiện tại nhiều quốc gia là chính sách giao đất cho người sử dụng đất nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội, bình ổn chính trị, tạo sự công bằng trong xã hội

Trang 22

Để tài nguyên đất được sử dụng một cách tiết kiệm đáp ứng nhu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam căn bản trở thành nước công nghiệp thì yêu cầu cấp bách đặt ra phải là tăng cường công tác quản lý Nhà nước

về đất đai Công tác giao đất cho các tổ chức sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất là một trong 09 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam được quy định tại Điều

54 Luật đất đai 2013

Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu về đất đai sẽ tiến hành giao đất cho các tổ chức sử dụng đấtcho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng Đây là bước tạo lập cơ sở pháp lý ban đầu cho người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Việc nhà nước giao đất cho các tổ chức sử dụng đất và giao các quyền cho người sử dụng đất nhằm làm cho đất đai có chủ sử dụng cụ thể, người sử dụng đất chủ động và gắn bó với đất đai, yên tâm đầu tư và phát triển hiệu quả nó

Mô hình quản lý đất đai, chế độ sở hữu đất đai của một số nước trên thế giới như sau:

a Australia

Luật Đất đai của Australia quy định đất đai của quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Luật Đất đai bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu đất đai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa

kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai Luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển KT-XH và việc trưng thu đó gắn liền với việc Nhà nước thực hiện bồi thường

Theo luật có hai loại thu đất, đó là thu hồi đất bắt buộc và thu hồi đất tự nguyện

Thu hồi đất tự nguyện được tiến hành khi chủ đất cần được thu hồi đất Trong thu hồi đất tự nguyện không có quy định đặc biệt nào được áp dụng mà việc thỏa thuận đó là nguyên tắc cơ bản nhất Chủ có đất cần được thu hồi và người thu hồi đất sẽ thỏa thuận giá bồi thường đất trên tinh thần đồng thuận và căn cứ vào thị trường Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thỏa thuận và cũng không bên nào được áp đặt đối với bên kia

Trang 23

Thu hồi đất bắt buộc được Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước có nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích công cộng và các mục đích khác Thông thường, nhà nước có được đất đai thông qua đàm phán

Luật của Australia cũng quy định giá tính mức bồi thường là giá thị trường hiện tại được quyết định với cơ quan quản lý với sự tư vấn của người đứng đầu cơ quan định giá Giá trị thị trường được xác định là mức tiền mà tài sản đó có thể bán được một cách tự nguyện, sẵn sàng ở một thời điểm nhất định (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2012)

Hình thức bồi thường được trả bằng tiền mặt Tất cả các loại đất, công trình xây dựng đều được bồi thường theo giá thị trường

Việc tái định cư Luật không quy định cụ thể, chủ sở hữu sẽ phải tự tìm nhà mới (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2012)

b Trung Quốc

Luật Đất đai của Trung Quốc được xây dựng vào các năm 1954, 1975, 1978

và 1982 Trong đó, Luật Đất đai năm 1982 là bộ luật hoàn chỉnh nhất Từ năm 1982 Luật Đất đai Trung Quốc đã được sửa đổi 4 lần (qua các năm 1988, 1993, 1999 và năm 2004)

Luật Đất đai hiện hành của Trung quốc có nội dung quy định mang tính nguyên tắc (gần giống với Luật Đất đai năm 1987 của Việt Nam); trong đó đối với những nội dung quan trọng và có vai trò quyết định chi phối các nội dung khác được quy định cụ thể và mang tính pháp chế cao, những nội dung khác chỉ quy định nguyên tắc chung có tính mở và giao Chính phủ quy định để các địa phương thực hiện hoặc chính quyền tỉnh, thành phố quy định cụ thể

Ưu điểm là những nội dung quy định nguyên tắc trong luật được áp dụng trong một thời gian dài nhiều năm và thực hiện tại nhiều địa phương có đặc điểm, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội khác nhau vẫn phù hợp; căn cứ vào nguyên tắc quy định của luật, Chính phủ thông qua ban hành các nghị định quy định

cụ thể hơn, các nguyên tắc với mức độ điều chỉnh khác nhau phù hợp với từng thời

kỳ, giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và việc sửa đổi quy định cụ thể bảo đảm kịp thời đáp ứng được yêu cầu trong thực tế phát triển kinh tế - xã hội của

Trang 24

đất nước đặt ra; đồng thời UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào quy định của Chính phủ để quy định các nội dung cụ thể hơn để áp dụng và thực hiện phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế, xã hội tại địa phương

Trong luật và quy định của chính phủ về quản lý đất đai có quy định rõ và tách bạch nội dung giám sát quản lý đất đai và kiểm tra việc sử dụng đất, gắn với các quy định về chế tài xử lý đã bảo đảm việc quản lý được tăng cường trách nhiệm

và hạn chế những sai phạm phát sinh về quản lý đất đai trong các cơ quan nhà nước, đồng thời có căn cứ xử lý triệt để đối với các trường hợp quản lý sai quy định hoặc

sử dụng đất vi phạm pháp luật

Quy định chỉ giao đất cho các tổ chứcở cho các tổ chức đầu tư kinh doanh nhà ở và không giao đất cho các tổ chứcở cho hộ gia đình cá nhân sử dụng tại đô thị

có nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nhưng chưa tạo điều kiện thuận lợi và điều kiện

về chỗ ở cho các hộ gia đình có mức thu nhập thấp hoặc gia đình có nhiều thế hệ sinh sống, chính sách, cơ chế thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định

rõ và đầy đủ giữa các địa phương thực hiện còn có sự khác nhau

Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu đất đai là sở hữu nhà nước và

sở hữu tập thể, trong chính sách giao đất cho các tổ chứccũng áp dụng hai hình thực

là giao đất cho các tổ chức sử dụng đất và giao đất cho các tổ chức có thu tiền sử dụng đất Đối với các nước có hình thức sở hữu tư nhân về đất đai thì việc giao đất cho các tổ chức sử dụng đất không còn phổ biến

Nhìn chung chính sách pháp luật về lĩnh vực đất đai của các nước trên thế giới đã và đang hoàn thiện trên nguyên tắc sử dụng đất có hiệu quả cao và bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội (Nguyễn Thị Vi Huế, 2014)

1.2.2 Trong nước

1.2.2.1 Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở nước ta

Theo số liệu thống kê đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại quyết định số 2282/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2011 về việc công bố kết quả thống kê đất đai tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2011, diện tích đất tự nhiên của nước ta (bao gồm cả đất liền và các đảo nổi) là: 33.095.740 ha, bao gồm:

Trang 25

- Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 26.226.396 ha;

- Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 3.705.075 ha;

- Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 3.164.269 ha

Với tổng diện tích đất tự nhiên trên 33 triệu ha, nước ta có 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, được phân bố ở các tỉnh phía Bắc 15.800.000 ha, (2.300.000 ha ở đồng bằng, tập trung tại hạ lưu các dòng sông, các dải đất ven biển) Các tỉnh phía Nam có 17.200.000 ha diện tích đất tự nhiên với 6.700.000 ha đất bằng chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long

Đảng và Nhà nước ta đã và đang từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai, đưa quyền sử dụng đất trở thành hàng hóa; tiếp tục mở rộng dân chủ, tạo cơ chế thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý và cán bộ quản lý; cơ chế

để người dân được tham gia vào hoạt động quản lý của nhà nước, để tổ chức và cá nhân thực hiện quyền giám sát của mình

Nhìn chung hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ngày càng được nâng lên rõ rệt Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành khá đầy đủ; các quyết định, quy định của Nhà nước liên quan đến đất đai được thực hiện trên thực tế ngày càng cao hơn Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai ngày càng được nâng lên Nhà đầu tư nước ngoài từng bước được mở rộng cơ hội trong việc tiếp cận đất đai; những bất cập về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từng bước được khắc phục Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện Luật Đất đai đã được thực hiện thường xuyên và kịp thời phát hiện, xử lý những sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai Việc lập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp ngày càng đi vào nền nếp

Đến nay trên 90,25% diện tích tự nhiên của cả nước được khai thác đưa vào

sử dụng và phân bổ đáp ứng các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng Cả nước đã cấp được 40,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,7 triệu ha, đạt 93,8% diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận Quỹ đất sản xuất nông nghiệp được bố trí hợp lý theo nguyên tắc bảo vệ quỹ đất trồng lúa, hình thành các vùng chuyên canh phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của từng vùng Đất lâm nghiệp trong 10 năm qua liên tục tăng, diện tích đất lâm nghiệp tăng góp

Trang 26

phần nâng độ che phủ từ 35,2% năm 2000 lên 39,5% năm 2010, đến nay đạt gần 41% ( Nguyễn Văn Quý, 2014)

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại sau:

- Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng đất chưa nghiêm

Có không ít những quy định của pháp luật đất đai và những quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến đất đai không được thực thi hoặc thực thi một cách hình thức Nhiều bản án, quyết định liên quan đến đất đai đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thi hành Chế tài xử lý vi phạm pháp luật về đất đai còn thiếu và chưa đủ mạnh để răn đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm

- Nguồn lực đất đai chưa được khai thác và phát huy đầy đủ để trở thành nội lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính sách thuế chưa thực hiện tốt vai trò điều tiết thị trường bất động sản Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp còn rất thấp, trong khi đây là một nguồn thu chính từ đất để phát triển kinh

tế - xã hội Việc sử dụng đất ở nhiều nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp Các quy định của pháp luật chưa bảo đảm giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư

- Chất lượng quy hoạch sử dụng đất chưa cao, chưa đồng bộ với các quy hoạch chuyên ngành, tính kết nối liên vùng, liên tỉnh và quản lý quy hoạch còn yếu Nhiều quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thiếu khả thi, tình trạng quy hoạch "treo" xảy ra ở nhiều nơi

- Thị trường quyền sử dụng đất phát triển thiếu lành mạnh, giao dịch “ngầm” khá phổ biến Nhu cầu nhà ở, đất ở cho các đối tượng chính sách xã hội, cán bộ công chức, người có thu nhập thấp chưa được đáp ứng đầy đủ Hiện nay Nhà nước mới chỉ quản lý được các thửa đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa quản lý được các thửa đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất nhưng không đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền

- Quy định về việc phải công khai, minh bạch thông tin quản lý theo Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản pháp luật khác có khá nhiều nội dung được thực hiện với tỷ lệ rất thấp Quy trình lấy ý kiến của dân đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gần như không được thực hiện

Trang 27

- Mục tiêu hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 2007 không đạt được, sau nhiều lần gia hạn, nhưng đến nay vẫn chưa hoàn thành Tại các đô thị lớn, đất có giá cao, người muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất luôn gặp phải khó khăn Còn ở các vùng nông thôn, miền núi giá đất thấp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ký nhưng người sử dụng đất không muốn nhận do phải nộp tiền

- Đầu cơ đất đai diễn ra nghiêm trọng, tình trạng tham nhũng trong quản

lý đất đai được đánh giá là ở nhóm đầu, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai chiếm tỷ lệ cao tới 70% - 80% tổng số khiếu nại, tố cáo của công dân (Nguyễn Văn Quý, 2014)

1.2.2.2 Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất

Từ thập niên 80 thế kỷ XX trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến đáng kể Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất

Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân

Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý đất đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các ngành sản xuất và của đời sống nhân dân Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết Sự quan tâm đó được thể hiện qua Luật Đất đai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan Cụ thể như:

Luật Đất đai năm 1993 quy định hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức trong nước sử dụng không vì mục đích lợi nhuận Hình thức cho thuê đất đối với các đối tượng như: tổ chức kinh tế trong nước; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Trang 28

Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998, có bổ sung hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế trong nước đối với các dự án xây dựng kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng Luật Đất đai năm 2003, quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất như sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lựa chọn giữa thuê đất trả tiền một lần

và trả tiền hàng năm Đối với chính sách giao đất không thu tiền sử dụng đất, Luật Đất đai năm 2003 quy định 07 trường hợp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, trong đó phần lớn diện tích đất giao tập trung vào 2 đối tượng sau: các tổ chức được giao đất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên dùng giao cho các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận

Trong thực tế, một phần không nhỏ diện tích đất trên đã bị các cơ quan, tổ chức sử dụng vào các mục đích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất như: cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức, cá nhân lấn chiếm, chiếm dụng,…

Để từng bước khắc phục tình trạng trên, ngày 14 tháng 12 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất với mục tiêu tổng hợp và đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng quỹ đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất; trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả hơn đối với quỹ đất này

Qua kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg cho thấy cho thấy tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức trên phạm vi cả nước vẫn còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các địa phương, dưới nhiều hình thức như: sử dụng đất không đúng mục đích được giao, được thuê hoặc cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng đất trái phép; để đất hoang hóa, quản lý lỏng lẻo để bị lấn, bị chiếm đất Mức độ vi phạm pháp luật đất đai nhiều nhất là các tổ chức kinh tế, các

Trang 29

nông trường, lâm trường quốc doanh và các tổ chức sự nghiệp công; nhiều vụ việc phức tạp, kéo dài nhiều năm chưa được giải quyết Để kịp thời khắc phục những yếu kém, đồng thời chấn chỉnh lại việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2010 về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất

Luật đất đai 2013 ra đời đã đổi mới bằng hình thức thay đổi nhiều quy định của nhà nước nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hoàn chỉnh hơn những thiếu sót tại Luật đất đai 2003 Luật đất đai năm 2013, quy định cụ thể về hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:

Giao đất không thu tiền sử dụng đất: Nhà nước giao đất cho các tổ chức sử dụng đất đối với hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này; Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này; Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước; Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp;

cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này (Luật đất đai, 2013)

1.3 Các văn bản, chính sách về giao đất cho các tổ chức sử dụng đất tại Việt Nam

Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ và các Bộ đã ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003;

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy định việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003;

Trang 30

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định

bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

- Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng

11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 19/11/2013 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nghị định 43/2014/ND-CP ngày 15 /5/2014 quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Đất đai

1.3.1 Những quy định hiện hành về giao đất, cho thuê đất

1.3.1.1 Chính sách giao đất

- Căn cứ giao đất

Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu dụng đất, Việc giao đất dựa vào các căn cứ theo Luật Đất đai năm 2013 như sau:

+ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt, + Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất (Luật Đất đai, 2013)

- Đối tượng giao đất

Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất, một trong các đối tượng được giao đất là các tổ chức bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công,

Trang 31

tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao, Nếu như việc Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất là để đảm bảo lợi ích chính đáng của người trực tiếp lao động sản xuất, bảo vệ tốt quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,,,, Nhằm bảo đảm cho hoạt động bình thường của các

cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng đất vào lợi ích chung, lợi ích công cộng,,,, thì việc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất là đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất (Luật Đất đai, 2013)

Luật Đất đai năm 2013 quy định Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

+ Hộ gia đình cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức;

+ Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,

an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

+ Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

+ Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước;

+ Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp (Luật Đất đai, 2013)

Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

+ Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

+ Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng nhà ở

để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

+ Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài có vốn đầu tư ở nước ngoài được giao đất

để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê + Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng (Luật Đất

Trang 32

đai,2013)

- Thời hạn giao đất, cho thuê đất:

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thời hạn giao đất được chia theo loại đất sử dụng đất gồm đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn, Luật Đất đai (2013), người được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

+ Đất làm trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

+ Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

+ Đất tín ngưỡng;

+ Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh;

+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, + Đất tổ chức kinh tế đã được chuyển sang đất sử dụng ổn định lâu dài, Luật Đất đai (2013), quy định người sử dụng đất có thời hạn trong các trường hợp sau:

+ Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là là 50 năm;

+ Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư ở Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư

Trang 33

hoặc đơn xin giao đất nhưng không quá 50 năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất là không quá 70 năm,

Thời hạn sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm,

+ Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính,

+ Thời hạn giao đất được tính từ ngày có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền,

1.3.1.2 Chính sách cho thuê đất

- Căn cứ cho thuê đất

Cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất, việc cho thuê đất dựa vào các căn cứ như sau: + Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền phê duyệt, + Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất (Luật Đất đai, 2013)

- Đối tượng cho thuê đất

Luật Đất đai (2013), quy định việc Nhà nước cho thuê đất theo hai hình thức cho thuê thu tiền sử dụng đất hàng năm hoặc cho thuê thu tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh và Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao; + Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,

Trang 34

lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

+ Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

+ Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ

sở làm việc

- Thời hạn thuê đất

+ Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm; + Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức kinh tế, hộ gia đình cá nhân sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư ở Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất nhưng không quá 50 năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện KT - XH đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất là không quá 70 năm;

+ Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài

có chức năng ngoại giao không quá 99 năm;

+ Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm;

+ Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (Luật Đất đai,2013)

c Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất

Luật Đất đai (2013 ), thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được quy định như sau: + Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao

Trang 35

đất đối với tổ chức, giao đất đối với cơ sở tôn giáo, giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài

có chức năng ngoại giao, + Ủy ban nhân dân thị xã, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,

+ Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quĩ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị, thị trấn

Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp tỉnh và cấp huyện không được ủy quyền,

d Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao đất, cho thuê đất

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất Luật Đất đai (2013), quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất như sau:

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai năm 2013: Quyền được cấp GCNQSDĐ, hưởng lợi từ đất, được bảo hộ, bồi thường, giúp đỡ trong việc cải tạo - bồi bổ đất, khiếu nại tố cáo về đất đai, Đồng thời có nghĩa vụ sử dụng đất đúng qui định của pháp luật, ngoài ra còn có quyền và nghĩa vụ sau:

+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất,

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền

sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

+ Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều

170 của Luật Đất đai năm 2013, ngoài ra có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

Trang 36

Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh;

Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ được quy định như đã nêu; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền, Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định như đối với tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất,

Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng; Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng

Trang 37

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm có quyền và nghĩa vụ chung qui định tại Điều

166 và Điều 170, ngoài ra còn được quy định tại Điều 175 – Luật Đất đai năm

2013 như sau:

Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tạ khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ theo qui định của pháp luật về dân sự

1.4 Tổng quan về công tác quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức

1.4.1 Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong cả nước

1.4.1.1 Tình hình sử dụng đất theo mục đích sử dụng của các tổ chức:

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê quỹ đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, hiện trạng

sử dụng đất của các tổ chức như sau:

Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên toàn quốc là 7.833.142,70 ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 6.687.695,59 ha (chiếm 85,38%), sử dụng mục đích phi nông nghiệp 845.727,62 ha (chiếm 10,80%), diện tích đất chưa sử dụng 299.719,49 ha (chiếm 3,83%), đất mặt nước ven biển được giao, cho thuê là 0,23%, cụ thể:

Trang 38

* Đất nông nghiệp Diện tích 6.687.695,59 ha, trong đó hầu hết các loại hình tổ chức đều có diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp (trừ các tổ chức ngoại giao), loại hình tổ chức sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu là: Các nông - lâm trường (chiếm 86,62% tổng diện tích đất nông nghiệp), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 5,12%), tổ chức kinh tế (chiếm 4,13%), UBND cấp xã (chiếm 3,12%), các loại hình còn lại diện tích đất nông nghiệp rất nhỏ; đối với diện tích đất nông nghiệp do UBND cấp xã quản

lý, sử dụng chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp (chiếm đến 66,43% tổng số diện tích đất nông nghiệp do UBND cấp xã quản lý, sử dụng) phần lớn đây là diện tích đất công ích, đất sản xuất nông nghiệp khó giao,

* Đất phi nông nghiệp Tổng số diện tích đất phi nông nghiệp của các tổ chức đang quản lý, sử dụng

là 845.727,62 ha, các loại hình tổ chức đều có diện tích đất phi nông nghiệp, tập trung nhiều nhất là các tổ chức sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh (34,92%),

tổ chức kinh tế (24,79%), nông - lâm trường (18,13%), UBND cấp xã (13,79%), tổ chức sự nghiệp công (6,62%),

Diện tích đất phi nông nghiệp do các tổ chức quản lý, sử dụng như sau:

- Đất ở có 15.850,30 ha chiếm 1,87% tổng diện tích đất phi nông nghiệp của các tổ chức, trong đó chủ yếu là tổ chức kinh tế (44,05% tổng diện tích đất ở), nông, lâm trường (43,62%), tổ chức sự nghiệp công (7,45%), UBND cấp xã (2,49%), các loại hình tổ chức còn lại có tỷ lệ diện tích đất ở thấp

- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 24.341,73 ha, chiếm 2,88% tổng diện tích đất phi nông nghiệp của các tổ chức, hầu hết các loại hình tổ chức đều có đất trụ sở cơ quan Trong đó chủ yếu diện tích của các tổ chức sự nghiệp công (25,44%), UBND cấp xã (23,50%), nông, lâm trường (20,33%), cơ quan nhà nước 16,66%, tổ chức kinh tế 7,28%

- Đất quốc phòng, an ninh có 263.393,51 ha chiếm 31,14% tổng diện tích đất phi nông nghiệp Trong đó: đất quốc phòng là 255.707,09 ha và đất an ninh là 7.686,42 ha

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có 159.601,44 ha chiếm 18,87%

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w