1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội

112 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Tác giả Bùi Văn Nam
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Đức, Giảng viên Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I MỞ ðẦU (12)
    • 1.1 Tớnh cấp thiết của ủề tài (12)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (13)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (13)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (13)
    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu (13)
    • 1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
      • 1.4.1 ðối tượng nghiên cứu (14)
      • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu (14)
  • PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (15)
    • 2.1 Cở sở lý luận (15)
      • 2.1.1 Một số khái niệm cơ bản (15)
      • 2.1.2 Vai trũ quản lý vốn ủầu tư từ ngõn sỏch nhà nướctrong cụng trỡnh xây dựng cơ bản (19)
      • 2.1.3 Yờu cầu quản lý vốn ủầu tư XDCB của chớnh quyền quận (20)
      • 2.1.4 Nội dung quản lý vốn ủầu tư từ NSNN cho cỏc cụng trỡnh XDCB của quận Hà đông (21)
      • 2.1.5 Yếu tố ảnh hưởng tới quản lý vốn ủầu tư từ nguồn NSNN cho cỏc công trình XDCB (33)
    • 2.2 Cơ sở thực tiễn (37)
      • 2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới (37)
      • 2.2.2 Kinh nghiệm của một số ủịa phương trong nước (38)
      • 3.1.1 Vị trắ ựịa lý của quận Hà đông (45)
      • 3.1.2 Quy mô, tốc ựộ tăng giá trị sản xuất quận Hà đông (46)
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu (48)
      • 3.2.1 Phương phỏp chọn ủịa bàn nghiờn cứu (48)
      • 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu (49)
      • 3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu (50)
      • 3.2.4 Phương pháp phân tích (50)
      • 3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (51)
  • PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (45)
    • 4.1 Thực trạng ủầu tư từ NSNN cho cỏc cụng trỡnh XDCB ở quận Hà đông (0)
      • 4.1.1 Số lượng dự ỏn ủầu tư từ nguồn NSNN cho cỏc cụng trỡnh XDCB ở quận Hà đông (53)
      • 4.1.2 Tình hình ựầu tư công trình XDCB ở quận Hà đông (54)
      • 4.1.3 Vốn và cơ cấu sử dụng vốn (55)
    • 4.2 Thực trạng quản lý vốn ủầu tư từ NSNN cho cỏc cụng trỡnh (57)
      • 4.2.1 Bộ máy quản lý của chính quyền quận (57)
      • 4.2.2 Thực trạng lập và giao kế hoạch sử dụng vốn ủầu tư từ NSNN cho các công trình XDCB (60)
      • 4.2.3 Thực trạng tổ chức thực hiện thanh toỏn (giải ngõn) vốn ủầu từ (68)
      • 4.2.4 Thực trạng kiểm soỏt sử dụng vốn ủầu tư từ NSNN cho cỏc cụng trình XDCB ở quận Hà đông (72)
      • 4.2.5 đánh giá chung về quản lý vốn ựầu tư từ NSNN cho các công trình XDCB của quận Hà đông (76)
      • 4.3.2 Yếu tố chủ quan (84)
    • 4.4 ðịnh hướng, giải phỏp quản lý vốn ủầu tư từ NSNN cho cỏc cụng trình XDCB của quận Hà đông (89)
      • 4.4.1 Một số ủịnh hướng cơ bản trong cụng tỏc quản lý vốn ủầu tư từ (89)
      • 4.4.2 Dự bỏo nhu cầu vốn ủầu tư từ NSNN cho cỏc cụng trỡnh XDCB quận Hà đông ựến năm 2020 (90)
      • 4.4.3 Giải phỏp quản lý vốn ủầu tư từ NSNN cho cỏc cụng trỡnh XDCB của quận Hà đông (92)
  • PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (53)
    • 5.1 Kết luận (98)
    • 5.2 Kiến nghị (99)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (103)
  • PHỤ LỤC (105)
    • 3.1 Quy mô, tốc ựộ, tỷ trọng GTSX của quận Hà đông (0)
    • 3.2 Quy mô, cơ cấu thu - chi NSNN trên ựịa bàn quận Hà đông (0)
    • 3.3 Thu thập số liệu thứ cấp (0)
    • 3.4 ðối tượng và mẫu ủiều tra (0)
    • 4.1 Số lượng dự ỏn ủầu tư từ nguồn NSNN cho cỏc cụng trỡnh XDCB của quận Hà đông (0)
    • 4.2 Tổng mức ủầu tư một số cụng trỡnh XDCB trờn ủịa bàn Quận Hà đông năm 2014 (0)
    • 4.3 ðầu tư ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội của quận Hà đông (0)
    • 4.4 Tình hình thực hiện vốn ựầu tư xây dựng cơ bản của quận Hà đông (0)
    • 4.5 Dự toán chi ựầu tư XDCB tại quận Hà đông (0)
    • 4.6 Công tác lập và giao kết hoạch vốn ựầu tư XDCB của quận Hà đông (0)
    • 4.7 đánh giá về công tác lập và dự toán chi ựầu tư XDCB (0)
    • 4.8 Hệ số huy ựộng tài sản cố ựịnh của các công trình ở quận Hà đông (0)
    • 4.9 Tỷ lệ giải ngân cho các công trình XDCB ở quận Hà đông năm 2014 (0)
    • 4.10 đánh giá công tác thanh toán, giải ngân nguồn vốn ựầu tư cho các công trình XDCB (0)
    • 4.11 Quyết toán vốn ựầu tư XDCB của quận Hà đông (0)
    • 4.12 í kiến ủỏnh giỏ về nguyờn nhõn của việc quyết toỏn chậm (0)
    • 4.13 í kiến ủỏnh giỏ của ủại diện người sử dụng cỏc cụng trỡnh về chất lượng công trình XDCB của quận Hà đông (0)
    • 4.14 Ảnh hưởng của chính sách tới công tác quản lý NSNN (0)
    • 4.15 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến cụng tỏc quản lý, sử dụng vốn NSNN ở quận Hà đông (0)
    • 4.16 Cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến quy hoạch cỏc cụng trỡnh XDCB ở quận Hà đông (0)
    • 4.17 Ảnh hưởng của cụng tỏc xõy dựng kế hoạch vốn ủầu tư XDCB (0)
    • 4.18 Ảnh hưởng của năng lực cỏc ủơn vị tư vấn, thiết kế, lập dự ỏn (0)
    • 4.19 Ảnh hưởng của công tác thanh tra, kiểm tra (0)
    • 4.20 Nhu cầu vốn ủầu tư xõy dựng cơ bản từ ngõn sỏch của quận Hà đông ựến năm 2020 (0)
    • 2.1 Trỡnh tự thẩm tra quyết toỏn vốn ủầu tư XDCB (0)
    • 2.2 Quy trỡnh quản lý vốn ủầu tư XDCB của Nhà nước (0)
    • 2.3 Mụ hỡnh tổ chức chủ ủầu tư trực tiếp quản lý ủầu tư (0)
    • 3.1 Bản ựồ hành chắnh quận Hà đông (0)
    • 4.1 Bộ mỏy quản lý sử dụng vốn ủầu tư từ nguồn NSNN trong cụng trình XDCB của chính quyền cấp quận (0)

Nội dung

MỞ ðẦU

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Trong những năm gần đây, Hà Đông đã trải qua quá trình chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, từ một đơn vị hành chính cấp thị xã lớn thành thành phố trực thuộc tỉnh và hiện nay là quận, theo hướng hiện đại Phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội là ưu tiên hàng đầu của quận Hà Đông, vượt qua các mục tiêu phát triển khác Các hình thức đầu tư đa dạng như BT, BOT và nguồn vốn phong phú từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, vốn nước ngoài hay huy động vốn trong nhân dân đã được sử dụng để thúc đẩy phát triển Tuy nhiên, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò chủ chốt và vô cùng quan trọng trong các dự án cộng đồng của quận, đặt ra yêu cầu sử dụng hiệu quả nguồn vốn này để đáp ứng các nhu cầu phát triển xã hội, đặc biệt đối với một quận có tốc độ phát triển nhanh như Hà Đông.

Kể từ năm 2007, tốc độ đô thị hóa của Hà Đông diễn ra rất nhanh, dẫn đến nguồn thu ngân sách, đặc biệt là từ các khoản thu về đất đai và cấp quyền sử dụng đất, tăng đột biến Sự gia tăng nguồn lực tài chính này đã giúp quận Hà Đông có chi tiêu đầu tư lớn hơn so với giai đoạn trước, tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ về hạ tầng kỹ thuật và xã hội Tuy nhiên, nếu quản lý và sử dụng nguồn vốn này không hiệu quả và bền vững, quận Hà Đông có nguy cơ tụt lại phía sau Ngược lại, nếu quản lý tốt, Hà Đông có cơ hội bứt phá mạnh mẽ để phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.

Các số liệu thanh tra, kiểm toán ngành và các báo cáo đánh giá từ các Sở ngành của thành phố Hà Nội cho thấy hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận Hà Đông còn nhiều hạn chế Cụ thể, việc phân bổ vốn chưa hợp lý, thủ tục, quy trình và chất lượng công tác giao vốn, cấp vốn chưa đạt tiêu chuẩn, một số thời điểm chưa đúng các quy định của Nhà nước Ngoài ra, tốc độ giải ngân vốn chậm, ứ đọng vốn lớn gây ảnh hưởng tiêu cực đến kế hoạch và ngân sách của địa phương.

Quản lý và sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản là vấn đề cấp bách cần được giải quyết Phân tích nội dung nghiên cứu đề tài “Quản lý vốn đầu tư từ nguồn sắp nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận” nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện quy trình quản lý vốn đầu tư để đảm bảo hiệu quả và tránh thất thoát nguồn ngân sách Việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước sẽ góp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng các công trình xây dựng, đồng thời tăng tính minh bạch và trách nhiệm trong sử dụng nguồn vốn công.

Hà đông, thành phố Hà NộiỢ.

Mục tiêu nghiên cứu

Dưới góc độ thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) cho các công trình xây dựng cơ bản (XDCB) trên địa bàn quận, bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn này Công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN là yếu tố then chốt đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả của các dự án XDCB, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương Những thách thức như thất thoát ngân sách, quản lý thiếu chặt chẽ và thiếu phối hợp giữa các cơ quan liên quan đang đặt ra yêu cầu cần có các giải pháp đồng bộ để nâng cao năng lực quản lý vốn đầu tư từ nguồn NSNN Bài viết đề xuất các giải pháp cụ thể gồm việc hoàn thiện quy trình quản lý, tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả nhất.

(1) Hệ thống hoỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn ủầu tư từ NSNN cho các công trình XDCB

Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án xây dựng cơ bản trên địa bàn quận Hà Đông cho thấy công tác quản lý vốn đầu tư còn có nhiều hạn chế cần khắc phục Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn đầu tư bao gồm quá trình phân bổ ngân sách, công tác lập dự án, giám sát thi công và quản lý rủi ro tài chính Việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước sẽ đóng vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển bền vững quận Hà Đông và tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách.

(3) ðề xuất cỏc giải phỏp nhằm hoàn thiện quản lý sử dụng vốn ủầu tư từ NSNN cho các công trình XDCB ở quận Hà đông trong 5 năm tới

Câu hỏi nghiên cứu

(1) Quản lý vốn ủầu tư từ NSNN trong cỏc cụng trỡnh XDCB bao gồm những nội dung nào?

(2) Thực trạng quản lý vốn ủầu tư từ NSNN trong cỏc cụng trỡnh XDCB như thế nào ở quận Hà đông?

(3) Yếu tố ảnh hưởng ủến quản lý vốn ủầu tư từ NSNN trong cỏc cụng trình XDCB?

(4) Giải phỏp nào nhằm hoàn thiện quản lý sử dụng vốn ủầu tư từ NSNN cho các công trình XDCB?

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

Quản lý của chớnh quyền quận ủối với sử dụng vốn ủầu tư từ NSNN cho các công trình XDCB

- Phạm vi về nội dung: Lĩnh vực vốn ủầu tư từ NSNN cho cỏc cỏc cụng trình XDCB

- Phạm vi về không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu tại quận Hà đông

- Phạm vi về thời gian: Cỏc số liệu, thụng tin thứ cấp ủược thu thập giai ủoạn 2012-2014, thụng tin sơ cấp ủược tiến hành thu thập trong năm 2015.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cở sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 2.1.1.1 Ngân sách nhà nước

Ngòng sổ sách nhà nước bao gồm tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước (Luật Ngân sách nhà nước, 2002).

Ngõn sỏch nhà nước là phần thu nhập và chi tiêu của Nhà nước, phản ánh rõ mối liên hệ chặt chẽ với bộ máy Nhà nước Việc xây dựng và quản lý ngân sách nhà nước dựa trên các quy định pháp luật rõ ràng, nhằm đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tài chính công Ngân sách nhà nước thể hiện khả năng tài chính của quốc gia trong việc phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.

Ngân sách nhà nước là bản dự toán thu và chi được Chính phủ lập ra, trình Quốc hội phê chuẩn và giao cho Chính phủ tổ chức thực hiện Đây là hình thức quản lý tài chính công quan trọng của nhà nước, đảm bảo ngân sách phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế và xã hội Việc duyệt ngân sách nhà nước giúp tăng cường minh bạch, hiệu quả trong chi tiêu công và đảm bảo nguồn lực tài chính cho các dự án, chính sách quốc gia.

Ngân sách nhà nước bao gồm các nguồn thu và khoản chi cụ thể, phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa thu và chi của quỹ ngân sách Các nguồn thu thường nộp vào quỹ tiền tệ – quỹ ngân sách nhà nước, trong khi các khoản chi cũng xuất phát từ quỹ này, tạo thành mối liên hệ ràng buộc gọi là cân đối ngân sách Mục tiêu của việc quản lý ngân sách là đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi để duy trì ổn định tài chính quốc gia.

Trong các quan hệ kinh tế của ngân sách nhà nước, nguồn thu và khoản chi phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa Nhà nước và các đối tượng nộp thuế cũng như các đối tượng thụ hưởng ngân sách Các hoạt động này thể hiện sự tương tác trực tiếp của Nhà nước trong việc điều chỉnh thu ngân sách và phân phối ngân sách cho các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội Việc quản lý hiệu quả các quan hệ này đóng vai trò quan trọng trong ổn định tài chính và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Ngõn sỏch nhà nước bao gồm ngõn sỏch trung ương và ngõn sỏch ủy ban và chính quyền địa phương Ngõn sỏch địa phương gồm ngân sách của các đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.

Ngân sách nhà nước (NSNN) gồm toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được tổ chức và thực hiện theo quyết định của các cơ quan có thẩm quyền trong một năm, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách 2012.

Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) cho các công trình xây dựng cơ bản bao gồm hoạt động lập kế hoạch vốn, giao kế hoạch, thanh toán và kiểm soát sử dụng vốn do chính quyền quận cấp, nhằm đảm bảo mục tiêu sử dụng vốn hiệu quả và đúng mục đích Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong quản lý vốn đầu tư từ nguồn NSNN, đóng vai trò quan trọng trong phát triển hạ tầng kỹ thuật - xã hội của địa phương, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quận (Bộ Tài chính, 2011).

Quản lý của chính quyền cấp quận trong việc sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) cho các công trình xây dựng cơ bản phải dựa trên các quy định pháp lý của Nhà nước và cấp trên (cấp Thành phố) Họ chịu trách nhiệm thực hiện các quy định này chủ yếu theo tính chất pháp lệnh, qua quá trình lập và giao kế hoạch, thanh toán vốn, đồng thời kiểm soát việc sử dụng vốn của chính quyền quận, đảm bảo minh bạch và đúng quy trình (Bộ tài chính, 2011).

2.1.1.2 Khỏi niệm về vốn ủầu tư XDCB

Theo Nghị định 385 ngày 7 tháng 11 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng, về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Điều lệ Quản lý Xây dựng Cơ bản ban hành kèm theo Nghị định 232 – CP ngày 6/6/1981, vốn đầu tư Xây dựng cơ bản gồm toàn bộ các chi phí phục vụ mục đích đầu tư, bao gồm chi phí khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị cũng như các khoản chi phí khác trong tổng dự toán.

Vốn ủầu tư cho cỏc cụng trỡnh XDCB ủược huy ủộng từ nhiều nguồn khỏc nhau Nguồn vốn ủầu tư XDCB cú thể túm tắt bởi biểu thức sau:

S: Tổng số vốn ủầu tư XDCB

STN: Nguồn vốn trong nước

S1: Nguồn vốn ủầu tư từ NSNN

S2: Nguồn vốn ủầu tư của khu vực tư nhõn

SNN: Nguồn vốn nước ngoài

S3: Viên trợ hoàn lại của Chính phủ và phi Chính phủ

Trong các nguồn vốn đầu tư cho các dự án xây dựng cơ bản, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước (NSNN) được xem là quan trọng nhất theo quy định của Luật Xây dựng (2003) Tuy nhiên, các nguồn vốn vay của tư nhân và các quốc gia khác cũng góp phần đáng kể vào việc tài trợ các công trình, thúc đẩy phát triển hạ tầng bền vững và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư Các khoản vay từ các quốc gia và tổ chức quốc tế giúp mở rộng khả năng tài chính, giảm tải gánh nặng ngân sách nhà nước và thúc đẩy các dự án xây dựng cơ bản đạt hiệu quả cao hơn.

Chi ngõn sỏch nhà nước gồm chi ủầu tư phỏt triển và chi thường xuyờn Chi ủầu tư phỏt triển gồm cú:

Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội thường gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn do các nguồn ngân sách quản lý không đủ khả năng tài chính Chính vì vậy, nguồn vốn đầu tư Xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hạ tầng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương và toàn bộ nền kinh tế.

Chính sách đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức tài chính nhà nước đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Nhà nước góp cổ phần, liên doanh và tham gia cổ phần vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực thiết yếu nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia Việc này giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và đảm bảo an ninh kinh tế trong các lĩnh vực chiến lược.

- Chi bổ sung dự trữ nhà nước

Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật đều tuân thủ đúng các điều khoản pháp lý liên quan Theo cách tiếp cận tổng thể nhất, vốn xây dựng cơ bản (XDCB) được hiểu là tổng chi phí bằng tiền để hoàn thành sản xuất tài sản cố định có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất, phù hợp với quy định tại Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 Việc quản lý các khoản chi này cần tuân thủ các quy định rõ ràng nhằm đảm bảo hiệu quả và hợp pháp trong sử dụng ngân sách nhà nước cho dự án.

Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) trong các công trình xây dựng cơ bản là nguồn vốn ngân sách do nhà nước quản lý tập trung để đầu tư vào các dự án xây dựng cơ bản theo kế hoạch hàng năm của địa phương (Chính phủ, 2009).

2.1.1.3 Phõn loại vốn ủầu tư XDCB

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới

Trong nền kinh tế thị trường phát triển với trình độ tư nhân hóa cao, các nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore và Thái Lan đã tận dụng hiệu quả vốn đầu tư công trong xây dựng cơ sở hạ tầng (VĐT XDCB), góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Đầu tư vào các cơ sở sản xuất chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp tư nhân và tập đoàn kinh doanh, đồng thời các chính sách hỗ trợ của nhà nước giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn Các nước này có hệ số ICOR thấp hơn 3-4 lần so với các nước trong khu vực, thể hiện sự sử dụng vốn đầu tư công một cách hiệu quả để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Tổng vốn đầu tư hình thành tài sản cố định của Trung Quốc liên tục tăng và trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong nhiều thập kỷ qua Tuy nhiên, việc các cấp chính phủ ưu tiên tăng trưởng kinh tế cao dẫn đến tỷ lệ đầu tư cao trong thời gian dài có thể gây ra những hiệu quả tiêu cực như méo mó quá trình phân bổ nguồn lực và giảm hiệu quả tăng trưởng Nguy cơ chính là tỷ lệ đầu tư còn duy trì ở mức cao do chính phủ tập trung chiến lược vào tăng trưởng nội địa, có suất thấp và duy trì trong thời gian dài, cùng với việc tăng mạnh chi ngân sách nhưng chưa xây dựng khung pháp lý thúc đẩy sự tham gia của các nhà đầu tư tư nhân Đồng thời, quá trình lập kế hoạch quốc gia chưa phù hợp với các kế hoạch phát triển ngành và vùng, gây ra sự thiếu hài hòa trong quá trình phát triển kinh tế của Trung Quốc.

2.2.1.2 Kinh nghiệm Bra-xin ðầu tư cụng ở Bra-xin (tỷ lệ so với GDP) ủó liờn tục giảm trong giai ủoạn kể từ năm 1984 Xu hướng cắt giảm ủầu tư cụng ủó ảnh hưởng ủến cả quy mụ và chất lượng của cỏc dịch vụ hạ tầng ủược Chớnh Phủ Bra-xin cung ứng

Trong thực tế, tỷ lệ đầu tư so với GDP của Brazil giảm chủ yếu là do chính phủ trung ương cắt giảm đầu tư công Nguyên nhân chính của tình trạng này xuất phát từ việc Brazil thực hiện các điều chỉnh về chính sách tài chính Từ năm này trở đi, các biện pháp điều chỉnh tài chính của Brazil đã ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ đầu tư của nền kinh tế, gây ra sự giảm sút trong tỷ lệ đầu tư so với GDP.

1994, Bra-xin thực hiện kiểm soỏt chặt chẽ hơn ủối với tài chớnh cụng nhằm giảm áp lực thâm hụt tài khóa

Việc quản lý và thực hiện đầu tư công trong các lĩnh vực như giao thông vận tải và logistics còn gặp nhiều hạn chế, bao gồm nhận thức về tầm quan trọng của quản lý đầu tư công còn chưa đầy đủ và năng lực lập kế hoạch còn hạn chế Các khu vực tư nhân chưa tích cực tham gia vào các hoạt động đầu tư, thủ tục hành chính và hải quan phức tạp, cùng với môi trường pháp lý còn nhiều thủ tục chồng chéo, trùng lặp, khiến quá trình thực hiện đầu tư công trở nên kém hiệu quả (Vũ Sỹ Cường và cộng sự, 2014).

2.2.2 Kinh nghiệm của một số ủịa phương trong nước 2.2.2.1 Kinh nghiệm quản lý ủầu tư và xõy dựng ở Bắc Kạn ðầu tư xây dựng là một trong những chính sách có vai trò quan trọng trong việc phỏt triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xó hội, tạo ủộng lực thỳc ủẩy phỏt triển kinh tế - xó hội của ủất nước núi chung và của cỏc ủịa phương núi riờng

Bắc Kạn là một tỉnh có địa hình phức tạp, cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật còn nghèo nàn, chưa phát triển Nền kinh tế của tỉnh còn thấp, việc huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng từ nguồn nội bộ còn hạn chế, dẫn đến tỷ trọng vốn ngân sách Trung ương đầu tư cho các dự án và chương trình mục tiêu chiếm tỷ lệ lớn Những kết quả tích cực trong đầu tư xây dựng đã góp phần hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng như "điện, đường, trường, trạm," tạo tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Kạn.

Trong những năm gần đây, việc đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước tại tỉnh Bắc Kạn đối mặt với nhiều bất cập và hạn chế, thể hiện qua công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng chưa rõ ràng Quản lý phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước còn dàn trải, số vốn bình quân phân bổ cho các dự án hàng năm thấp, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn dài hạn Ngoài ra, còn tồn tại nhiều bất cập trong lập và quản lý chi phí xây dựng, cũng như cơ chế giám sát, kiểm tra thực hiện dự án chưa đủ chặt chẽ và phù hợp Để khắc phục những tồn tại này, cần tập trung thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản của tỉnh Bắc Kạn.

Quản lý tốt công tác quy hoạch và kế hoạch là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của tỉnh Cần thực hiện rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch xây dựng, đặc biệt là quy hoạch chi tiết và các quy hoạch về kinh tế - xã hội, phát triển các phường xóm, ngành nghề phù hợp tình hình thực tế Đẩy mạnh công tác lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch nhằm nâng cao chất lượng và đồng bộ chiến lược phát triển, đảm bảo sự phù hợp giữa quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Khắc phục tình trạng quy hoạch duyệt nhưng không được thực hiện đúng quy định để thúc đẩy sự phát triển hiệu quả và bền vững.

Chính sách đầu tư phải phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và quy hoạch đã được duyệt, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của tỉnh Việc bố trí vốn xây dựng cơ bản tập trung vào các lĩnh vực then chốt, trọng điểm của tỉnh để nâng cao hiệu quả đầu tư công Các nguồn vốn đầu tư phải phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước trong kế hoạch năm và các năm tiếp theo, đảm bảo tính liên tục và ổn định trong phát triển Quản lý vốn đầu tư thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật về quản lý đầu tư, nhằm đảm bảo minh bạch và hiệu quả Đồng thời, cần chấm dứt tình trạng đầu tư không đồng bộ, thiếu hiệu quả để nâng cao năng lực thực hiện các dự án và phát triển kinh tế bền vững.

Chính sách quản lý dự án đầu tư và chất lượng công trình cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật về xây dựng, đảm bảo tiến độ và tính khả thi của các dự án Các dự án phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn, quy trình và quy phạm theo quy định, hạn chế tối đa chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện và nghiệm thu công trình Ngoài ra, cần tăng cường quản lý năng lực hoạt động của nhà thầu tư vấn và thi công xây dựng bằng cách thẩm định kỹ năng, kinh nghiệm của các nhà thầu trước khi lựa chọn, đồng thời công khai các phương tiện, tải trọng công trình trên các phương tiện thông tin của tỉnh Việc xử lý các vi phạm của nhà thầu cũng cần thực hiện nghiêm, làm căn cứ để lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo chất lượng và hiệu quả của dự án đầu tư.

Năm nay tập trung nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, giảm tiêu cực và phiền hà tại các cơ quan nhà nước liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng cơ bản Chính quyền sẽ rà soát, sửa đổi các văn bản và thủ tục hành chính nhằm đảm bảo quy trình thuận tiện, minh bạch hơn cho nhà đầu tư Đồng thời, thúc đẩy đơn giản hóa các thủ tục hành chính không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư xây dựng.

Sỏu là, thực hiện cơ chế dân chủ, công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, đảm bảo quy trình quy hoạch, kế hoạch vốn đầu tư rõ ràng, minh bạch Việc công khai thông tin dự án, danh mục dự án, hoạt động đấu thầu giúp chống khớp kĩ năng, nâng cao tính cạnh tranh trong đấu thầu Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cập nhật cho cán bộ quản lý vốn đầu tư xây dựng theo hình thức tập huấn, kiểm tra ngắn hạn, đảm bảo bộ phận nguồn nhân lực luôn có trình độ và năng lực cập nhật Trong bối cảnh phát triển kinh tế, đầu tư xây dựng là nguồn tăng trưởng lớn của ngân sách nhà nước, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đẩy mạnh phát triển địa phương Do đó, quản lý và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả từ ngân sách nhà nước là vô cùng cần thiết, yêu cầu sự tham gia tích cực của cấp ủy, chính quyền, chủ đầu tư, nhà thầu và cộng đồng dân cư xuyên suốt các bước của hoạt động đầu tư, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

2.2.2.2 Kinh nghiệm quản lý ủầu tư xõy dựng cơ bản ở Tõy Ninh Ở Tõy Ninh, trong một thời gian dài, thực trạng về năng lực chủ ủầu tư cỏc dự ỏn ủầu tư xõy dựng cơ bản (XDCB) là vấn ủề khiến nhiều cấp, nhiều ngành băn khoăn Bởi trong nhiều năm qua ở Tõy Ninh ủó từng xảy ra nhiều hạn chế, tồn ủọng trong lĩnh vực XDCB, mà trong ủú nguyờn nhõn chủ yếu là do chủ ủầu tư khụng ủủ năng lực, thiếu trỏch nhiệm Hệ luỵ của thực trạng ủú vẫn cũn kộo dài ủến nay chưa khắc phục ủược là khụng ớt dự ỏn ủầu tư triển khai chậm chạp, thời gian thi cụng kộo dài gõy lóng phớ, và khi cụng trỡnh hoàn thành ủưa vào sử dụng thỡ lại chậm quyết toỏn ðể giải quyết tồn tại ủú, nhiều giải phỏp ủược ủưa ra trong ủú cú việc thành lập cơ quan quản lý dự ỏn ủầu tư chuyờn nghiệp

Thỏng 3.2010, UBND tỉnh quyết ủịnh thành lập Trung tõm Quản lý ủầu tư xõy dựng Tõy Ninh ðõy là ủơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; chịu sự chỉ ủạo, quản lý toàn diện của UBND tỉnh; ủồng thời chịu sự chỉ ủạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng và Sở Kế hoạch và ðầu tư Trung tâm ủược giao chức năng là giỳp UBND tỉnh làm chủ ủầu tư quản lý dự ỏn theo Thông tư số 03/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng Nhiệm vụ chính của Trung tâm là phối hợp chặt chẽ với cỏc sở, ban, ngành chủ ủầu tư cỏc dự ỏn khỏc cú liờn quan trong cụng tỏc quản lý dự ỏn ủầu tư xõy dựng cụng trỡnh, ủể thực hiện nhiệm vụ của một chủ ủầu tư dự ỏn xõy dựng theo sự phõn cụng của UBND tỉnh ðồng thời, Trung tõm tổ chức bộ mỏy ủảm bảo ủiều kiện năng lực theo quy ủịnh ủể triển khai cụng tỏc quản lý dự ỏn cho cỏc chủ ủầu tư khi ủược sự ủồng ý của UBND tỉnh Ngoài ra, Trung tâm còn triển khai thực hiện công tác tư vấn xây dựng và thực hiện nhiệm vụ uỷ thác của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế tỉnh, UBND cấp huyện, xó và cỏc doanh nghiệp thụng qua hợp ủồng kinh tế…

Trung tõm ủược ngõn sỏch Nhà nước cấp kinh phớ và ủầu tư cơ sở vật chất ban ủầu ủể hoạt ủộng

Sự ra ủời của Trung tõm Quản lý ủầu tư xõy dựng nhằm giải quyết tỡnh trạng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Trần Cụng Hiệp (2012). Quản lý vốn ủầu tư xõy dựng cơ bản từ nguồn ngõn sỏch nhà nước tại huyện Văn Giang, Luận văn thạc sĩ, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vốn ủầu tư xõy dựng cơ bản từ nguồn ngõn sỏch nhà nước tại huyện Văn Giang
Tác giả: Trần Cụng Hiệp
Nhà XB: trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
15. Phòng Tài chắnh - Kế hoạch quận Hà đông (2014). Số liệu vốn ựầu tư NSNN của quận Hà đông thời kỳ 2012-2014, dự kiến nhu cầu ựầu tư 2015-2020, Hà Nội 16. Quốc hội (2003). Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 16/11/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 16/11/2003
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
19. Quốc hội (2013). Luật ðất ủai 2013 số 45/2013/QH13, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ðất ủai 2013 số 45/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
7. Việt Anh (2015). Sử dụng hiệu quả vốn ủầu tư xõy dựng cơ bản, truy cập ngày 20/8/2015 từ http://baobacninh.com.vn/news_detail/88512/su-dung-hieu-qua-von-dau-tu-xay-dung-co-ban.html Link
1. Bộ Tài Chính (2005). Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 2/2/2005, Hà Nội Khác
2. Bộ Tài Chính (2007). Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài Chính (2009). Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/04/2009, Hà Nội Khác
4. Bộ Tài Chính (2011). Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011, Hà Nội Khác
5. Chớnh phủ (2009). Nghị ủịnh số 112/2009/Nð-CP ngày 14/12/2009, Hà Nội Khác
6. đảng bộ quận Hà đông (2014). Văn kiện đại hội đại biểu khóa XVII, XVIII, XIX Hà đông, Hà Nội Khác
8. Thái Bá Cẩn (2003). Quản lý tài chính trong lĩnh vực xây dựng, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác
9. Vũ Sỹ Cường và cộng sự (2014). Cơ chế phõn bổ vốn ủầu tư nhà nước: thực trạng và giải pháp thể chế, Văn phòng Quốc hội, Hà Nội Khác
10. Vũ ðăng ðịnh (2013). Nghiờn cứu hoạt dộng quản lý vốn ủầu tư xõy dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ, trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
13. Từ Quang Phương (2005). Tỏc ủộng của việc sử dụng vốn ủến chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp, ðề tài khoa học cấp Bộ, Hà Nội Khác
14. Phòng Thống kê quận Hà đông (2014). Số liệu thống kê kinh tế - xã hội quận Hà đông thời kỳ 2012-2014, Hà Nội Khác
17. Quốc Hội (2005). Luật ủấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, Hà Nội Khác
18. Quốc Hội (2005). Luật kiểm toán Nhà nước số 37/2005/QH11 từ ngày 5/5/2005 – 14/6/2005, Hà Nội Khác
20. Quốc hội (2014). Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002. Hà Nội Khác
21. ðỗ Văn Thành và cộng sự (2005). ðổi mới cơ chế quản lý ủầu tư từ nguồn vốn ngõn sách Nhà nước, Bộ Tài chính, Hà Nội Khác
23. UBND quận Hà đông (2012). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2012, ựịnh hướng năm 2013, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Quy mô, tốc ựộ, tỷ trọng GTSX của quận Hà đông - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng 3.1 Quy mô, tốc ựộ, tỷ trọng GTSX của quận Hà đông (Trang 46)
Bảng 3.2 Quy mô, cơ cấu thu - chi NSNN trên ựịa bàn quận Hà đông - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng 3.2 Quy mô, cơ cấu thu - chi NSNN trên ựịa bàn quận Hà đông (Trang 47)
Bảng 3.4 ðối tượng và mẫu ủiều tra - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng 3.4 ðối tượng và mẫu ủiều tra (Trang 50)
Bảng 4.3 ðầu tư ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng 4.3 ðầu tư ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã (Trang 55)
Bảng 4.4 Tình hình thực hiện vốn ựầu tư xây dựng cơ bản của quận Hà đông - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng 4.4 Tình hình thực hiện vốn ựầu tư xây dựng cơ bản của quận Hà đông (Trang 63)
Bảng 4.9 Tỷ lệ giải ngân cho các công trình XDCB ở quận Hà đông năm 2014 - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng 4.9 Tỷ lệ giải ngân cho các công trình XDCB ở quận Hà đông năm 2014 (Trang 70)
Bảng 4.10 đánh giá công tác thanh toán, giải ngân nguồn vốn ựầu tư cho các - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng 4.10 đánh giá công tác thanh toán, giải ngân nguồn vốn ựầu tư cho các (Trang 71)
Bảng 4.11 Quyết toán vốn ựầu tư XDCB của quận Hà đông - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng 4.11 Quyết toán vốn ựầu tư XDCB của quận Hà đông (Trang 74)
Bảng 4.12 í kiến ủỏnh giỏ về nguyờn nhõn của việc quyết toỏn chậm - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng 4.12 í kiến ủỏnh giỏ về nguyờn nhõn của việc quyết toỏn chậm (Trang 75)
Bảng 4.13 í kiến ủỏnh giỏ của ủại diện người sử dụng cỏc cụng trỡnh về chất - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Bảng 4.13 í kiến ủỏnh giỏ của ủại diện người sử dụng cỏc cụng trỡnh về chất (Trang 79)
Hình 1. Bệnh viện ựa khoa Hà đông - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Hình 1. Bệnh viện ựa khoa Hà đông (Trang 107)
Hình 3. Hệ thống giao thông quận Hà đông - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Hình 3. Hệ thống giao thông quận Hà đông (Trang 108)
Hình 4. Trụ sở UBND Phường Hà Cầu - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Hình 4. Trụ sở UBND Phường Hà Cầu (Trang 108)
Hình 5. Nhà hiệu bộ và các phòng chức năng trường THCS Dương Nội - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Hình 5. Nhà hiệu bộ và các phòng chức năng trường THCS Dương Nội (Trang 109)
Hình 6. Nhà lớp học 3, trường Lê Hồng Phong - Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản ở quận hà đông, thành phố hà nội
Hình 6. Nhà lớp học 3, trường Lê Hồng Phong (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w