1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện vĩnh bảo, thành phố hải phòng

144 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng
Tác giả Bùi Phương Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế PHẦN I MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Trang trại là một loại hình sản xuất nông nghiệp ñược hình thành tương ñ

Trang 1

-*** -

BÙI PHƯƠNG THÚY

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI- NĂM 2015

Trang 2

-*** -

BÙI PHƯƠNG THÚY

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI – NĂM 2015

Trang 3

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho tôi hoàn thành luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Bùi Phương Thúy

Trang 4

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi ñược

sự giúp ñỡ tận tình của rất nhiều thầy cô giáo, các cơ quan và các ñịa phương Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tất cả các thầy cô giáo, các cơ quan và các ñịa phương ñã quan tâm giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam là người ñã trực tiếp và nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập ñể hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám ñốc Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn, cùng các Giáo sư, Tiến sĩ, các thầy cô giáo ñã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu giúp tôi hoàn thành khoá học và luận văn này

Xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong UBND huyện Vĩnh Bảo, UBND các xã và thị trấn trong huyện Vĩnh Bảo và những chủ trang trại nơi tôi trực tiếp nghiên cứu, ñiều tra, phỏng vấn ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến, cung cấp thông tin ñể tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Viện Kinh tế và Phát triển nơi tôi công tác và gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên chia sẻ, giúp ñỡ nhiệt tình tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Phương Thúy

Trang 5

Lời cam ñoan ii

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế trang trại 18

Trang 6

2.2.2 Sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam 27 2.2.3 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước về vấn ñề phát triển kinh

4.1 Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên ñịa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành

4.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại ở huyện

4.1.5 Trình ñộ quản lý và kỹ thuật ở các trang trại 71 4.1.6 Tình hình trang bị và sử dụng máy móc thiết bị của các trang trại 72 4.1.7 Các liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ở trang trại huyện Vĩnh Bảo 74 4.1.8 Tình hình chế biến và tiêu thụ sản phẩm của trang trại 78 4.1.9 Kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các trang trại hiện nay 79

Trang 7

4.3.2 ðịnh hướng phát triển kinh tế trang trại 106

Trang 8

Viết tắt Viết ñầy ñủ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Vĩnh Bảo năm 2011 - 2013 43 3.2 ðặc ñiểm dân số, lao ñộng của huyện Vĩnh Bảo qua 3 năm 2011-2013 45 3.3 Giá trị sản xuất của huyện qua 3 năm 2011-2013 51

4.1 Tình hình phát triển về số lượng trang trại huyện Vĩnh Bảo qua 58 4.2 Số lượng các trang trại tại Vĩnh Bảo qua các năm 59 4.3 Thực trạng cấp giấy chứng nhận cho các trang trại trên ñịa bàn 60 4.4 Số hộ sản xuất lớn chưa ñạt quy mô trang trại tại huyện Vĩnh Bảo 61 4.5 Diện tích ñất theo sở hữu và theo loại ñất tại huyện năm 2014 64 4.6 Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của các trang trại tại Vĩnh Bảo năm

4.14 Các tác nhân tham gia liên kết và thực hiện liên kết trong tiêu thụ 77 4.15 Chi phí sản xuất kinh doanh của trang trại năm 2014 80 4.16 Giá trị sản xuất của các trang trại huyện Vĩnh Bảo năm 2014 81

Trang 10

4.17 Thu nhập từ các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của trang trại 82 4.18 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại năm 2014 85

4.20 đánh giá của các TT về mức ựộ hưởng lợi từ các chắnh sách 91 4.21 đánh giá của các trang trại về cơ sở hạ tầng 96 4.22 Quy hoạch phát triển các vùng chuyên môn hóa tại huyện Vĩnh Bảo qua

4.23 Phân tắch SWOT các trang trại trên ựịa bàn huyện Vĩnh Bảo 102

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Số biểu ñồ Tên biểu ñồ Trang

4.2: Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang trại huyện Vĩnh Bảo năm 2014 79

DANH MỤC ðỒ THỊ, SƠ ðỒ

Số ñồ thị, sơ ñồ Tên ñồ thị, sơ ñồ Trang

3.1: Vị trí ñịa lý huyện Vĩnh Bảo 36 4.1: Cơ cấu vốn kinh doanh của các trang trại huyện Vĩnh Bảo năm 2014 68

Trang 12

DANH MỤC HỘP

STT Tên hộp Trang

4.1: Ý kiến của chủ trang trại về các lớp tập huấn cho các trang trại 72 4.2: Ý kiến của chủ trang trại về chính sách ñất ñai 90 4.3: Ý kiến của chủ trang trại về thị trường nông sản 92 4.4: Ý kiến của chủ trang trại về việc áp dụng công nghệ mới 93 4.5: Ý kiến của chủ trang trại về ảnh hưởng của dịch bệnh 99

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

PHẦN I

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trang trại là một loại hình sản xuất nông nghiệp ñược hình thành tương ñối sớm trên thế giới, tuỳ từng thời kỳ mà có những hình thức, tên gọi khác nhau nhưng ñều có ñặc ñiểm chung là sản xuất hàng hoá tự chủ với quy mô lớn Phát triển kinh tế trang trại là xu hướng tất yếu trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn hiện nay

Ở nước ta, trang trại ñã hình thành và phát triển từ rất sớm nhưng có những giai ñoạn việc phát triển loại hình kinh tế này ñã không ñược coi trọng Tuy nhiên

từ khi có chủ trương ñổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp theo nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ðảng và Nhà nước ñã có rất nhiều chính sách khuyến khích phát triển nên số lượng trang trại tăng lên nhanh chóng, hình thức tổ chức sản xuất và cơ cấu thành phần chủ trang trại cũng ngày càng ña dạng

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2013, cả nước có khoảng 23.774 trang trại, bình quân mỗi năm số trang trại tăng gần 6%, ña số trang trại là quy mô vừa và nhỏ Các trang trại chuyên trồng cây nông nghiệp chiếm 55,3%, chăn nuôi gia súc, gia cầm chiếm 10,3 %, lâm nghiệp chiếm 2,2%, nuôi trồng thuỷ sản chiếm 27,3% và sản xuất kinh doanh tổng hợp chiếm 4,9% Hàng năm, các trang trại tạo khoảng 30 vạn việc làm thường xuyên và 6 triệu ngày công lao ñộng thời vụ, ñóng góp cho nền kinh tế trên 12.000 tỷ ñồng giá trị sản lượng

Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế trang trại ñã dần khẳng ñịnh vị trí rõ nét trong quá trình thúc ñẩy công nghiệp hóa- hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn, ñặc biệt là ñã giải quyết ñược những vấn ñề mà kinh tế hộ gia ñình trước ñây khó

có thể làm ñược như: tích tụ ruộng ñất, tích luỹ vốn, áp dụng nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất hàng hoá lớn; tạo ra sự liên kết hợp tác dịch vụ sản xuất cũng như thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; chủ ñộng tiếp cận thị trường, tìm ñầu ra tiêu thụ sản phẩm…

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Vĩnh Bảo là một huyện thuộc thành phố Hải Phòng có vị trí ñịa lý, ñiều kiện kinh tế xã hội thuận lợi ñể phát triển kinh tế trang trại Những năm gần ñây ở huyện Vĩnh Bảo, kinh tế trang trại ñã và ñang có bước phát triển mạnh mẽ ðây là một bộ phận quan trọng của hệ thống sản xuất nông, lâm nghiệp, trực tiếp làm ra nông sản hàng hóa phục vụ xã hội Kinh tế trang trại ñóng góp vai trò quan trọng trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phân bố lại lao ñộng dân cư, xây dựng nông thôn và có tác dụng kích thích sản xuất nông, lâm nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế trang trại trong huyện hiện nay còn gặp nhiều vấn ñề khó khăn mà chưa giải quyết ñược

Xuất phát những lý do trên, tôi ñã lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Phát triển

kinh tế trang trại trên ñịa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu, ñánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế trang trại ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, từ ñó ñề xuất giải pháp thúc ñẩy kinh tế trang trại tại ñịa phương phát triển

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Sự hình thành và phát triển của kinh tế trang trại ở Việt Nam và trên thế giới thế nào? Thực trạng phát triển kinh tế trang trại ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng hiện nay thế nào?

Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong phát triển kinh tế trang trại

ở huyện Vĩnh Bảo?

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Những yếu tố nào ảnh hưởng ựến việc phát triển kinh tế trang trại ở huyện Vĩnh Bảo?

Có những giải pháp nào ựể phát triển kinh tế trang trại ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng trong thời gian tới?

1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Là các nội dung phát triển kinh tế trang trại ở huyện Vĩnh Bảo

- Chủ thể nghiên cứu: Là các chủ trang trại tiến hành sản xuất kinh doanh trên ựịa bàn

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1 Phạm vi về nội dung: đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng

ựến phát triển kinh tế trang trại ở huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng, từ ựó ựề

xuất giải pháp thúc ựẩy kinh tế trang trại phát triển

1.4.2.2 Phạm vi thời gian: Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm

2010-2014, thời gian thu thập số liệu sơ cấp trong năm 2010-2014, các giải pháp ựề xuất ựến

năm 2020

1.4.2.3 Phạm vi không gian: đề tài ựược nghiên cứu, thực hiện trên ựịa bàn

huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Quan ựiểm về tăng trưởng và phát triển

Tăng trưởng và phát triển là những vấn ựề quan tâm hàng ựầu ựối với xã hội loài người trên thế giới và trong từng quốc gia Mục ựắch cuối cùng cần ựạt ựược của mọi hoạt ựộng của con người là nhằm có ựược cuộc sống ấm no, tự do và hạnh phúc Tăng trưởng và phát triển ựôi khi ựược coi là ựồng nghĩa, nhưng thực ra chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau Theo nghĩa chung nhất, tăng trưởng là tạo ra nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những nhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về

cơ cấu và phân bố của cải (Phạm Vân đình và đỗ Kim Chung, 1997)

Tăng trưởng ựược hiểu là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự vật nhất ựịnh Trong kinh tế, tăng trưởng thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản phẩm hay lượng ựầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt ựộng (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005)

Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, ựược coi như tiến trình biến chuyển của

xã hội, là chuỗi những biến chuyển có mối quan hệ qua lại với nhau Phát triển theo khái niệm chung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện các ựiều kiện giáo dục, sức khoẻ, sự bình ựẳng về các

cơ hội Trong kinh tế, phát triển là quá trình chuyển biến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ựịnh, trong ựó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô sản lượng sản phẩm, sự hoàn thiện về cơ cấu nền kinh tế và việc nâng cao chất lượng mọi mặt của cuộc sống (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005)

ỘPhát triển ựược hiểu là một phạm trù triết học dùng ựể chỉ quá trình vận

ựộng tiến lên từ thấp ựến cao, từ ựơn giản ựến phức tạp, từ kém hoàn thiện ựến hoàn thiện hơn của sự vật Quá trình ựó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, ựưa tới sự ra ựời của cái mới thay thế cái cũ Quan ựiểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay ựổi dần dần về lượng dẫn ựến sự thay ựổi về chất, là quá trình

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

diễn ra theo ựường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban ựầu nhưng ở cấp ựộ cao hơnỢ (Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009)

2.1.1.2 Khái niệm về trang trại

Hiện nay, trong các tài liệu nghiên cứu, trang trại và kinh tế trang trại ựược nhìn nhận dưới nhiều quan ựiểm khác nhau:

Trang trại là ựơn vị kinh tế sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả nông - lâm - thủy sản) của một người chủ trang trại Họ vừa là người làm chủ về ruộng ựất, làm chủ về tư liệu sản xuất, vừa là người tổ chức sản xuất kinh doanh, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình, với mục ựắch chắnh là sản xuất hàng hóa và một phần sản phẩm ựược sử dụng cho tiêu dùng của gia ựình (Nguyễn đình Hương, 2000)

ỘTrang trại là một hình thức tổ chức sản xuất sản phẩm hàng hoá, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người chủ ựộc lập, sản xuất ựược tiến hành trên qui mô diện tắch ruộng ựất và các yếu tố sản xuất ựược tập trung

ựủ lớn, với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình ựộ kỹ thuật cao, hoạt ựộng tự chủ và luôn gắn với thị trường" (Hoàng Việt, 2000)

Trang trại là một cơ sở sản xuất- kinh doanh hàng hoá trong nông, lâm, ngư nghiệp Có nguồn gốc hình thành và phát triển từ kinh tế nông hộ nhưng ở vào giai ựoạn có trình ựộ tổ chức quản lý sản xuất hàng hoá cao hơn Khai thác và sử dụng các nguồn lực kinh tế ở ựịa phương (ựất ựai, vốn, lao ựộng, ứng dụng khoa học công nghệ) Hoạt ựộng sản xuất- kinh doanh luôn gắn liền với nền kinh tế thị trường (Sở NN&PTNT Hà Nội, 2005)

Nguồn gốc sở hữu của trang trại thuộc thành phần kinh tế tư nhân là chủ yếu, song do sự tác ựộng của kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế nên nó ngày càng mở rộng ra nhiều hình thức sở hữu, từ một thành phần kinh tế ựến nhiều thành phần kinh tế (Sở NN&PTNT Hà Nội, 2005)

Ngoài ra, qua thực tiễn cho thấy lĩnh vực hoạt ựộng của trang trại không chỉ bó hẹp trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, mà còn mở rộng thêm một số hoạt ựộng kinh doanh dịch vụ hỗ trợ các yếu tố ựầu vào, ựầu ra và các hoạt ựộng chế biến nhằm tăng thu nhập

Trang 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Tóm lại: Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, ngư nghiệp có mục ñích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của người chủ ñộc lập, sản xuất ñược tiến hành trên quy mô ruộng ñất và các yếu tố sản xuất ñược tập trung tương ñối lớn, với cách thức tổ chức quản lý

tiến bộ và trình ñộ kỹ thuật cao, hoạt ñộng tự chủ và luôn gắn với thị trường

2.1.1.3 Khái niệm về kinh tế trang trại

Về kinh tế trang trại, có nhiều quan ñiểm khác nhau:

Có quan ñiểm cho rằng: “Kinh tế trang trại là loại hình cơ sở sản xuất nông nghiệp, hình thành và phát triển trong nền kinh tế thị trường từ khi phương thức này thay thế phương thức sản xuất phong kiến Trang trại ñược hình thành từ các hộ tiểu nông sau khi phá bỏ cái vỏ tự cấp tự túc khép kín, vươn lên sản xuất nhiều nông sản hàng hoá tiếp cận với thị trường, từng bước thích nghi với nền kinh tế cạnh tranh” (Lâm Quang Huyên, 2002)

Trong nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của về kinh tế trang trại Chính phủ ta ñã thống nhất nhận thức về kinh tế trang trại như sau: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia ñình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông- lâm- thuỷ sản”

Như vậy có thể tóm lại: Kinh tế trang trại là một trong những hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông - lâm - ngư nghiệp, có mục ñích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hay thuộc quyền sử dụng của một chủ thể ñộc lập, sản xuất ñược tiến hành trên quy mô ñất ñai và các yếu tố sản xuất ñược tập trung ñủ lớn với cách tổ chức quản lý tiến bộ và trình ñộ kĩ thuật cao, hoạt ñộng tự chủ và luôn gắn với thị trường

2.1.1.4 Quan ñiểm về phát triển kinh tế trang trại

Trang 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

”Phát triển kinh tế ñược hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh

tế Phát triển kinh tế ñược xem như là quá trình biến ñổi cả về lượng và về chất; nó

là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ñề về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia” (Phạm Ngọc Linh và Nguyễn Thị Kim Dung, 2008)

Phát triển kinh tế trang trại thể hiện ở sự gia tăng về qui mô trang trại cả về

bề rộng và bề sâu, cùng với phát triển bề rộng thì chúng ta phát triển theo chiều sâu thể hiện thông qua qui mô vốn ñầu tư, ñào tạo lao ñộng, ứng dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất phát triển kinh tế trang trại phải gắn với công nghiệp chế biến, cần có sự liên kết, hợp tác giữa các cấp các, ngành, các doanh nghiệp với chủ trang trại nhằm ñạt hiệu quả sản xuất cao nhất, ñem lại thu nhập ngày một tăng cho người lao ñộng Phát triển nhưng không làm phá vỡ môi trường sinh thái

Tóm lại, phát triển kinh tế trang trại là hình thức phát triển nông nghiệp hàng hoá Phát triển kinh tế trang trại không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng cả về chất lượng các trang trại, bảo ñảm sự phát triển theo hướng chuyên môn hoá, ở ñó diễn

ra sự phân công lao ñộng mạnh mẽ, mang lại hiệu quả kinh tế cao, cũng như ñảm bảo việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lý và có hiệu quả Phát triển kinh tế trang trại là phát triển nền nông nghiệp hợp lý, tiên tiến và hiện ñại

2.1.2 Vai trò và vị trí của kinh tế trang trại

Về tính chất và vị trí của kinh tế trang trại: Theo Nghị quyết 03 năm

2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại thì:

Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia ñình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông lâm, thuỷ sản

Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác sử dụng có hiệu quả ñất ñai, vốn, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, khuyến khích làm giàu ñi ñôi với xoá ñói giảm nghèo, phân bổ lại lao ñộng, dân cư, xây dựng nông thôn mới

Quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng ñất hình thành các trang trại gắn liền với quá trình phân công lại lao ñộng ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao ñộng

Trang 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp, thúc ñẩy tiến trình công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn

Vai trò của kinh tế trang trại

Là hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chủ yếu của nền sản xuất hàng hoá, vì vậy trang trại có vai trò hết sức to lớn trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm cung cấp cho xã hội Trang trại là tế bào kinh tế quan trọng ñể phát triển nông nghiệp nông thôn, thực hiện sự phân công lao ñộng xã hội Trong ñiều kiện nền kinh tế nước ta chuyển từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá, sự hình thành và phát triển các trang trại có vai trò cực kì quan trọng Biểu hiện ở các mặt như sau:

Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lấy việc khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phương thức sản xuất chủ yếu, vì vậy nó cho phép huy ñộng, khai thác ñất ñai, sức lao ñộng và nguồn lực khác một cách ñầy

ñủ, hợp lý và có hiệu quả Nhờ vậy, nó góp phần tích cực thúc ñẩy sự tăng trưởng

và phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn

Trang trại với kết quả và hiệu quả sản xuất cao góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình trạng manh mún, tạo vùng chuyên môn hoá cao, ñẩy nhanh nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá

Qua thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại tạo ra nhiều nông sản, nhất là các nông sản làm nguyên liệu cho công nghiệp, vì vậy trang trại góp phần thúc ñẩy công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát triển

Trang trại là ñơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, vì vậy có khả năng áp dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực

Với cách thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến, trang trại là nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học và công nghệ ñến hộ thông qua chính hoạt ñộng sản xuất của mình

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Về xã hội, phát triển trang trại góp phần tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho lao ñộng khu vực nông thôn Ở nhiều nơi, kinh tế trang trại ñã làm tăng số hộ giàu, góp phần giảm số hộ nghèo ñói trong nông thôn Mặt khác, phát triển kinh tế trang trại còn góp phần thúc ñẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tạo tấm gương cho các hộ nông dân về mặt tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh… Qua ñó góp phần thúc ñẩy sự thay ñổi của bộ mặt nông thôn trên nhiều vùng

Về môi trường, phát triển kinh tế trang trại nhìn chung có tác dụng tích cực trong bảo vệ môi trường Do sản xuất kinh doanh tự chủ và vì lợi ích thiết thực lâu dài, các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm bảo vệ môi trường ,trước hết là trong phạm vi trang trại Các trang trại vùng núi, ñồi gò ñã góp phần tích cực vào việc trồng và bảo vệ rừng, phủ xanh ñất trống ñồi trọc, cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái

2.1.3 ðặc trưng của kinh tế trang trại

Theo công văn số 216/KTTW, ngày 04/09/1998 của Ban kinh tế Trung ương

về báo cáo kết quả hội nghị nghiên cứu kinh tế trang trại ñã sơ bộ xác ñịnh các ñặc trưng chủ yếu ñể nhận dạng của kinh tế trang trại ở nước ta hiện nay là:

Trang trại là một trong hình thức tổ chức sản xuất cụ thể của nông, lâm nghiệp Ngoài trang trại, trong nông nghiệp còn rất nhiều hình thức tổ chức sản xuất như hộ nông dân, các nông trường quốc doanh, các hợp tác xã nông nghiệp, các liên doanh sản xuất

Trang trại là ñơn vị sản xuất hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

là chủ yếu (theo nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp và thuỷ sản) Như vậy, trang trại không gồm những ñơn vị thuần tuý hoạt ñộng chế biến và tiêu thụ sản phẩm Nếu

có hoạt ñộng chế biến hay tiêu thụ sản phẩm thì ñó là những hoạt ñộng kết hợp với hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Trong trường hợp này, trang trại là các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp

Mục ñích sản xuất của trang trại là sản xuất hàng hoá ñáp ứng nhu cầu của xã hội Mục ñích sản xuất của hộ nông dân sản xuất tự cung tự cấp là ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của họ về các loại nông sản Vì vậy, quy mô của sản xuất hàng hoá của trang trại phải ñạt mức ñộ tương ñối lớn, tức là hoạt ñộng sản xuất của trang trại

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

phải có sự khác biệt với hộ sản xuất hàng hoá nhỏ, ñặc biệt là hộ sản xuất tự cấp tự túc ðây là ñiểm cơ bản của trang trại trong ñiều kiện kinh tế thị trường so với các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tập trung trước ñây

Tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể ñộc lập Vì vậy, trang trại hoàn toàn tự chủ trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, từ lựa chọn phương hướng sản xuất, quyết ñịnh kĩ thuật và công nghệ ñến tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm ðây là ñặc trưng cho phép phân biệt giữa trang trại và

hộ công nhân trong các nông, lâm trường ñang trong quá trình chuyển ñổi ở nước ta hiện nay

Chủ trang trại là người có ý chí và có năng lực tổ chức quản lý, có kinh nghiệm và kiến thức nhất ñịnh về sản xuất kinh doanh nông nghiệp và thường là người trực tiếp quản lý trang trại ðây là những ñặc trưng phân biệt trang trại với nông hộ sản xuất tự cấp tự túc Tuy nhiên, những ñặc trưng trên của chủ trang trại không ñược hội ñủ ngay từ ñầu mà ñược hoàn thiện dần cùng với quá trình phát triển của trang trại

Tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn, trang trại có nhu cầu cao hơn nông hộ về ứng dụng tiến bộ kĩ thuật và thường xuyên tiếp cận thị trường ðiều này biểu hiện:

Do mục ñích của trang trại là sản xuất hàng hoá nên hầu hết các trang trại ñều kết hợp giữa chuyên môn hoá với phát triển tổng hợp ðây là ñiểm khác biệt của trang trại so với hộ sản xuất tự cấp, tự túc

Do sản xuất hàng hoá, ñòi hỏi các trang trại phải ghi chép, hạch toán kinh doanh, tổ chức sản xuất khoa học trên cơ sở những kiến thức về nông học, về kinh

2.1.4 Tiêu chí xác ñịnh kinh tế trang trại

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Tiêu chắ có thể hiểu là các chỉ tiêu ựịnh tắnh hoặc ựịnh lượng phản ánh bản chất của một sự vật hiện tượng nào ựó, khi nêu ra các tiêu chắ này ta có thể nhận ra ựược sự vật và hiện tượng ựó Tiêu chắ xác ựịnh kinh tế trang trại cũng ựược hiểu như vậy

Ngày 13 tháng 4 năm 2011, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT Quy ựịnh về tiêu chắ và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại Về tiêu chắ xác ựịnh kinh tế trang trại, điều 5 quy ựịnh như sau:

ỘCá nhân, hộ gia ựình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản ựạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn ựiều kiện sau:

đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải ựạt: a) Có diện tắch trên mức hạn ựiền, tối thiểu:

+ 3,1 ha ựối với vùng đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long;

+ 2,1 ha ựối với các tỉnh còn lại

b) Giá trị sản lượng hàng hóa ựạt 700 triệu ựồng/năm

đối với cơ sở chăn nuôi phải ựạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu ựồng/năm trở lên;

đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tắch tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân ựạt 500 triệu ựồng/năm trở lên.Ợ

2.1.5 Phân loại kinh tế trang trại

2.1.5.1 Phân loại theo hình thức tổ chức quản lý

Theo cách phân loại này có trang trại gia ựình, trang trại liên doanh và trang trại hợp doanh kiểu cổ phần:

Trang trại gia ựình: Trang trại gia ựình là loại hình tổ chức kinh doanh phổ biến nhất, tồn tại lâu dài trong nền nông nghiệp hàng hoá nói riêng và trong nền kinh tế thị trường nói chung đặc trưng của trang trại gia ựình là sử dụng chủ yếu sức lao ựộng và tiền vốn của gia ựình Trang trại gia ựình, các thành viên liên kết với nhau không chỉ bằng quan hệ kinh tế, mà sâu sắc hơn là quan hệ huyết thống, gia tộc Trang trại gia ựình là lực lượng chủ yếu sản xuất nông phẩm hàng hoá cho

xã hội và tồn tại lâu dài trong nền kinh tế thị trường, mà không bị các doanh nghiệp

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

lớn thôn tắnh bởi quá trình cạnh tranh đó là vì trang trại gia ựình có 3 lợi thế mà các loại hình doanh nghiệp khác không thể có ựược (Vũ Trọng Khải, 2003)

Trang trại liên doanh do 2-3 trang trại gia ựình hợp thành một trang trại lớn với năng lực sản xuất lớn hơn, ựủ sức cạnh tranh với các trang trại lớn, tuy nhiên mỗi trang trại thành viên vẫn có sức tự chủ ựiều hành sản xuất ựối tượng liên doanh ựều là anh em, họ hàng hay bạn bè thân thiết, ở các nước châu á do quy mô trang trại nhỏ nên loại trang trại liên doanh rất có ắt, ở Mỹ trang trại liên doanh có nhiều hơn, nhưng chỉ chiếm 10% tổng số trang trại và 16% ựất ựai

Trang trại hợp doanh là một trang trại tư bản ựược hình thành và tổ chức theo kiểu công ty cổ phần Trang trại này trong quá trình kinh doanh có quyền phát hành

cổ phiếu và trái phiếu ựể huy ựộng vốn Loại trang trại này phổ biến ở Mỹ và Canaựa (Hoàng Việt, 2000)

Trong trang trại hợp doanh nông nghiệp ựược chia làm 2 loại : Hợp doanh gia ựình và hợp doanh phi gia ựình

2.1.5.2 Phân loại theo cơ cấu sản xuất

Cơ cấu này ựược xác ựịnh căn cứ vào ựiều kiện tự nhiên, trình ựộ sản xuất và ựặc ựiểm thị trường của từng vùng Nhiều trang trại kinh doanh tổng hợp kết hợp nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp như các nước Châu Á, kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp như các nước Bắc Âu, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi ở nhiều nước khác

Ở những nước mà nông nghiệp phát triển như Mỹ, Canaựa, Tây Âu thì cơ cấu sản xuất theo hướng chuyên môn hoá như nuôi gà, vỗ béo lợn, nuôi bò thịt hoặc

bò sữa, chuyên trồng cây ăn quả hay trồng rau, trồng hoa và cây cảnh , lại có những trang trại chuyên sản xuất nông sản hay lâm sản làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, có khi kết hợp sản xuất với chế biến nông, lâm sản ở trình ựộ sơ chế hoặc tiến lên tinh chế (Nguyễn điền - Trần đức - Trần Huy Năng , 1993)

2.1.5.3 Phân loại theo cơ cấu thu nhập

+ Trang trại thuần nông là những trang trại có nguồn thu nhập hoàn toàn hay phần lớn từ nông nghiệp Số trang trại này ở các nước phát triển ựang giảm

+ Trang trại thu nhập chủ yếu ngoài nông nghiệp, ngoài trang trại (trang

trại kiêm nghiệp) Loại trang trại này có xu hướng ngày càng tăng ở các nước

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

trên thế giới thậm chí ở một số nước có tỷ lệ cao hơn trang trại thuần nông Ví dụ:

ở Nhật Bản năm 1985 số trang trại kiêm nghiệp chiếm 85% trong ñó 66% số trang trại có thu nhập ngoài nông nghiệp lớn hơn thu nhập từ nông nghiệp (Nguyễn ðiền - Trần ðức - Trần Huy Năng , 1993)

2.1.5.4 Phân loại theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất

Trường hợp phổ biến là người chủ trang trại có sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất từ ñất ñai,công cụ máy móc ñến chuồng trại, kho bãi Riêng về sở hữu ruộng ñất, ở nhiều nước 70-80% số chủ trang trại có ruộng ñất riêng Ở Mỹ năm 1982, số chủ trang trại có sỡ hữu hoàn toàn về ñất ñai chiếm 59%, sở hữu một phần là 29,3%

và thuê hoàn toàn ruộng ñất là 11,7% (Nguyễn Văn Tuấn, 2000)

Chủ trang trại chỉ có sở hữu một phần tư liệu sản xuất, còn một phần ñi thuê người khác Trường hợp không phải là cá biệt tuy trang trại có ñất ñai nhưng phải ñi thuê máy móc, chuồng trại, kho bãi

Chủ trang trại hoàn toàn không có tư liệu sản xuất mà ñi thuê toàn bộ cơ sở của một trang trại hoặc của nhà nước ñể sản xuất, không chỉ máy móc, thiết bị, kho tàng, chuồng trại mà cả ñất ñai, mặt nước, rừng cây Ở Mỹ năm 1988, giá thuê hàng năm toàn bộ một trang trại bằng 1-8,8% tổng giá trị tài sản của trang trại Theo giá thị trường tuỳ từng vùng và loại hình trang trại

Thực tế các nước phát triển cho thấy sở hữu tư liệu sản xuất không phải là yếu tố quyết ñịnh thành bại của trang trại Ở Mỹ, không ít nhưỡng chủ trang trại ñi thuê tư liệu sản xuất ñể kinh doanh có lợi nhuận cao không kém các chủ trang trại

có quyền sở hữu về tư liệu sản xuất

2.1.6 Nội dung phát triển kinh tế trang trại

2.1.6.1 Phát triển số lượng

Số lượng trang trại ngày càng tăng có nghĩa là các hộ gia ñình, các cá thể kinh doanh trang trại càng nhiều Nói cách khác, là làm tăng số lượng tuyệt ñối các trang trại; nhân rộng số lượng các trang trại hiện tại; làm tăng số các trang trại mới Nhờ phát triển số lượng các trang trại sẽ làm cho các ngành kinh tế phát triển Tiêu chí

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

phản ánh sự phát triển số lượng các trang trại: số lượng trang trại tăng qua các năm, tốc

ñộ tăng của số lượng trang trại , số lượng trang trại của từng ngành, từng khu vực, lĩnh vực sản xuất

2.1.6.2 Phát triển quy mô trang trại

Kinh tế trang trại phát triển hay không còn ñược thể hiện thông qua quy mô sản xuất kinh doanh của trang trại ngày càng ñược mở rộng Các yếu tố cơ bản của sản xuất ñược tăng cường cả về số lượng và chất lượng Quy mô trang trại ñược thể hiện qua một số yếu tố: Diện tích của trang trại, Số lượng lao ñộng của trang trại,

Tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu (bán)…

2.1.6.2 Phát triển các loại hình sản xuất trong trang trại

Do ñặc ñiểm về ñiều kiện ñất ñai và ñiều kiện kinh tế ở các trang trại, ñặc ñiểm kinh tế xã hội của từng ñịa phương nên mỗi quy mô diện tích của mỗi 1 trang trại ñều có một phương hướng sản xuất kinh doanh riêng của mình với mục ñích tận dụng tối ña các lợi thế sẵn có của trang trại ñể tiến hành sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp với ñiều kiện sản xuất vốn có của trang trại và có ñược hiệu quả cao nhất

Phát triển các loại hình sản xuất trong trang trại là sự phát triển ngày càng ña dạng

về số lượng của từng loại hình sản xuất trong trang trại như: trang trại chăn nuôi, trang

trại trồng trọt, trang trại thủy sản, trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp…

2.1.6.3 Phát triển nguồn lực của trang trại

a) Nguồn lực ñất ñai ðất ñai có vị trí quan trọng hàng ñầu trong sản xuất nông nghiệp nói chung

và ñối với các trang trại nói riêng Phát triển nguồn lực ñất ñai của trang trại có nghĩa là sau một thời gian hoạt ñộng kinh doanh quy mô ñất ñai của trang trại sẽ ñược phát triển thêm về mặt diện tích, ñồng thời chất lượng các loại ñất ñai không ngừng ñược cải thiện, ñộ màu mỡ của ñất ñai ngày càng tăng lên (Lê Trọng, 2000).b) Nguồn lực về lao ñộng

Lao ñộng của trang trại ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng, nó phản ảnh sự phát triển ngày càng nhanh của kinh tế trang trại Trang trại ngày càng

sử dụng nhiều lao ñộng hơn với sự ñòi hỏi ngày càng cao hơn về trình ñộ, kỹ năng

Trang 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

và tay nghề của lao ñộng, nhu cầu về lao ñộng của các trang trại ngày càng ña dạng hơn, ñòi hỏi tính chuyên nghiệp ngày càng cao hơn

c) Nguồn lực về vốn Vốn là yếu tố vật chất hết sức quan trọng cho sản xuất Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, trang trại có vốn tích luỹ nhiều hơn, mức ñộ ñầu tư cho sản xuất ngày càng lớn hơn chứng tỏ sự phát triển của kinh tế trang trại ngày càng rõ rệt Vốn ñầu tư ngày càng lớn thể hiện sức mạnh kinh tế của trang trại (Hoàng Việt, 2000)

Vốn ñầu tư ñược thể hiện dưới hình thức là những tài sản như nhà xưởng, máy móc thiết bị, các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh và các loại tài sản lưu ñộng khác Các yếu tố vật chất này càng nhiều và chất lượng càng cao, càng hiện ñại thì càng chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế trang trại

2.1.6.4 Phát triển khoa học công nghệ trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của trang trại

ðầu tư nghiên cứu khoa học và tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp ñể tăng năng suất và chất lượng giống cây trồng vật nuôi Tăng cường công tác kỹ thuật phục vụ sản xuất của các trang trại như khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y,… ñể thực hiện việc hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp, phòng dịch sâu bệnh, phục vụ tưới tiêu,… và việc áp dụng các quy trình công nghệ, sản cuất mới, hiện ñại theo hướng bền vững vào sản xuất của các trang trại

Mức ñộ ñầu tư công nghệ và trình ñộ công nghệ ñược các trang trại ñưa vào

sử dụng càng cao, các biện pháp kỹ thuật tiến tiến trong trồng trọt, chăn nuôi, ngành ngề dịch vụ ñuợc áp dụng ngày càng nhiều sẽ là những yếu tố có tính quyết ñịnh ñến năng suất lao ñộng, năng suất cây trồng, vật nuôi, và trực tiếp ảnh huởng ñến chất luợng sản phẩm của trang trại, một yếu tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh của kinh tế trang trại trên thương trường

2.1.6.5 Phát triển các hình thức liên kết trong trang trại

Theo chiều hướng liên kết: Các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản trong trang trại gồm có:

- Liên kết dọc: Là liên kết ñược thực hiện theo trật tự các khâu của quá trình

sản xuất kinh doanh (theo dòng vận ñộng của nông sản) Kiểu liên kết theo chiều

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

dọc là toàn diện nhất bao gồm từ sản xuất, chế biến nguyên liệu ñến phân phối nông sản Trong mối liên kết này thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò là khách hàng của tác nhân trước ñó ñồng thời bán sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm ñáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian Liên kết dọc là quan hệ tất yếu hình thành trong quá trình phát triển các chuỗi giá trị nông sản (Nguyễn Thị Thanh Bình, 2012)

- Liên kết ngang: Là hình thức liên kết mà trong ñó mỗi tổ chức hay cá nhân

tham gia là một ñơn vị hoạt ñộng ñộc lập nhưng có quan hệ với nhau thông qua một

bộ máy kiểm soát chung Trong liên kết này, mỗi thành viên tham gia có sản phẩm hoặc dịch vụ cạnh tranh nhau nhưng họ liên kết lại ñể nâng cao khả năng cạnh tranh cho từng thành viên nhờ phát huy tính lợi ích kinh tế theo quy mô của tổ chức liên kết Kết quả của liên kết theo chiều ngang hình thành nên những tổ chức liên kết như Hợp tác xã, liên minh, hiệp hội và có thể dẫn ñến ñộc quyền trong một thị trường nhất ñịnh (Nguyễn Thị Thanh Bình, 2012)

Liên kết trong phát triển kinh tế trang trại là rất quan trọng, phát triển các hình thức liên kết giúp sản phẩm của các trang trại ñược sản xuất và tiêu thụ hợp lý, nhanh chóng, có hiệu quả

2.1.6.6 Phát triển hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm của trang trại

- Tiêu thụ sản phẩm ñược coi là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như người sản xuất

- Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm + Sản xuất: muốn tiêu thụ ñược thuận lợi khâu sản xuất phải ñảm bảo số lượng một cách hợp lý, cơ cấu sản phẩm thích hợp với người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm cao, giá cả sản phẩm hạ và phải ñược cung ứng ñúng thời gian

+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm: thị trường tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác tiêu thụ sản phẩm của trang trại, mặt khác nó còn ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất kinh doanh của trang trại

+ Giá cả các mặt hàng: giá cả là sự thể hiện bằng tiền của giá trị, trong nền kinh tế thị trường giá cả là một tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa người

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

mua và người bán, giữa các nhà sản xuất kinh doanh và thị trường xã hội ðối với trang trại, giá cả ñược xem là một tín hiệu ñáng tin cậy phản ánh tình hình biến ñộng của thị trường

+ Chất lượng sản phẩm hàng hóa: chất lượng sản phẩm hàng hóa là một trong những yếu tố cơ bản quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của trang trại Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ñiều kiện thận lợi cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn, ñồng thời góp phần tăng cường uy tín của trang trại trên thị trường

+ Hành vi của người tiêu dùng: mục tiêu của người tiêu dùng là tối ña hóa ñộ thỏa dụng, vì thế trên thị trường người mua lựa chọn sản phẩm hàng hóa xuất phát

từ sở thích, quy luật cầu và nhiều nhân tố khác Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hành vi của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình tiêu thụ sản phẩm + Chính sách của nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm: các chính sách trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng có tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến sản xuất kinh doanh của trang trại (Trần Minh ðạo, 2013)

Có thể nói, tiêu thụ sản phẩm là ñiều kiện sống còn của trang trại, thực tế cho thấy, trong những năm gần ñây, nhiều trang trại do ảnh hưởng của dịch bệnh H5N1

ở gà, tai xanh ở lợn… và biến ñộng thất thường của giá cả ñã làm cho nhiều trang trại phá sản Do ñó, sự hỗ trợ về thị trường là ñiều kiện cơ bản ñể trang trại tồn tại

và phát triển

2.1.6.7 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại

Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại :Với kết quả sản xuất kinh doanh

có thể sử dụng các chỉ tiêu: Số lượng sản phẩm sản xuất (tính bằng ñơn vị hiện vật),

thu nhập, thu nhập thuần, GO, VA, lợi nhuận (tính bằng ñơn vị tiền tệ)

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại: Căn cứ theo nội dung và bản chất

có thể phân thành 3 phạm trù: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó Hiệu quả kinh tế: ðược thể hiện ở

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

mức ựặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả ựạt ựược và lượng chi phắ bỏ ra Hiệu quả xã hội: Là mối tương quan so sánh về mặt xã hội như: tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập ổn ựịnh và tạo ra sự cân bằng xã hội trong cộng ựồng dân cư, cải thiện ựời sống nông thôn, giảm tệ nạn xã hộiẦ Hiệu quả môi trường: đây là hiệu quả mang tắnh chất lâu dài, vừa ựảm bảo lợi ắch trước mắt, vừa ựảm bảo lợi ắch lâu dài, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ựất, nước và môi trường sinh thái

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển kinh tế trang trại

2.1.7.1 Chắnh sách của Nhà nước

Chắnh sách của nhà nước là yếu tố quan trọng nhằm tạo ựiều kiện thuận lợi cho sự ra ựời và phát triển các loại hình sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, trong ựó hình thức kinh tế trang trại ựược khuyến khắch phát triển mạnh mẽ Thực tế cho thấy các trang trại ở các nước tiên tiến phát triển mạnh mẽ không chỉ vì trình ựộ sản xuất kinh doanh của trang trại mà một yếu tố hết sức quan trọng ựó là có sự tác ựộng và hỗ trợ mạnh mẽ của các chắnh sách tắch cực từ nhà nước ựặc biệt là các chắnh sách về ựất ựai, chắnh sách về ựầu tư, chắnh sách thuế và các chắnh sách hỗ trợ khác Ở nước ta trong những năm gần ựây nhờ những chắnh sách cụ thể của nhà nước ựã góp phần tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng các loại hình kinh tế trang trại Các chủ trang trại ựã mạnh dạn ựầu tư vào việc hình thành và phát triển kinh tế trang trại với nhiều loại hình trang trại khác nhau

2.1.7.2 Yếu tố về thị trường

Cùng với vốn, thị trường là vấn ựề sống còn của kinh tế trang trại, bao gồm

cả thị trường ựầu vào và thị trường ựầu ra, ựặc biệt là thị trường tiêu thụ sản phẩm Chúng tác ựộng một cách mạnh mẽ tới tư duy và cách thức hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của trang trại, ựẩy nhanh phát triển sản xuất kinh doanh hàng hoá ở nông thôn, nhờ ựó dân cư thoát khỏi tư duy kinh tế theo lối tiểu nông (Nguyễn đình Hương , 2000)

Vì là sản xuất hàng hoá nên vấn ựề cung ứng vật tư (thị trường ựầu vào) là rất quan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếp ựến kết quả kinh doanh của trang trại, và rõ

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

ràng là một thị trường ựầu vào có sự ựộc quyền sẽ gây ra rất nhiều ựiều bất lợi, chủ trang trại sẽ phải mua vật tư với giá cao mà chất lượng không ựảm bảo

Còn thị trường sản phẩm ựầu ra là một trong những vấn ựề các trang trại quan tâm nhất, nó phát ựi các tắn hiệu ựịnh hướng cho các thị trường nên sản xuất loại nông sản nào, khối lượng, chất lượng ra sao, sản xuất như thế nào thì hiệu quả Tuy vậy, hiện nay có một hạn chế là hầu hết các trang trại là hình thành tự phát, hoạt ựộng chủ yếu mới ở khâu sản xuất mới chỉ tạo ra sản phẩm nguyên liệu nên tiêu thụ chậm, bị ép giá sản phẩm (nhất là các sản phẩm tươi sống) làm ảnh hưởng trực tiếp ựến hiệu quả kinh doanh

2.1.7.3 Cơ sở hạ tầng

Kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm: đường giao thông, công trình thủy lợi, công trình ựiệnẦ đó là những ựiều kiện kỹ thuật vật chất rất cần cho hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp Chúng góp phần quan trọng giúp người sản xuất khắc phục những tác ựộng tiêu cực của tự nhiên, ựáp ứng yêu cầu sinh học của sản xuất nông nghiệp và yêu cầu giao lưu, trao ựổi hàng hóa

đây chắnh là bầu không khắ sống của kinh tế trang trại, là yếu tố hỗ trợ cho kinh tế trang trại và trong nhiều trường hợp, nó mang tắnh quyết ựịnh Một hệ thống thuỷ lợi tốt, một mạng lưới ựiện và thông tin liên lạc ựồng bộ, ựầy ựủ, giáo dục ựào tạo và một hệ thống thương mại ựáp ứng ựúng nhu cầu, là ựiều kiện thuận lợi như là

sự thuận lợi với các yếu tố ựầu vào khác Một hệ thống ựường giao thông hoàn chỉnh nối vùng sản xuất - chế biến - tiêu thụ là một trong những ựiều kiện cần thiết

ựể tạo ra một cơ chế sản xuất liên hoàn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại

2.1.7.4 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng rất mạnh mẽ ựến sự phát triển của kinh tế trang trại Trong những năm qua nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật ựã ựược áp dụng mạnh mẽ và nhanh chóng vào trong nông nghiệp Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật ựã tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá như là những yếu tố ựầu vào cho sản xuất của các trang trại ựó là các loại vật tư, phân bón, giống cây con các loại, máy

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

móc thiết bị Chính những yếu tố ñầu vào có chất lượng tốt ñã tạo ra một khả năng to lớn góp phần tăng năng suất, sản lượng và chất lượng của sản phẩm nông nghiệp Những thành tựu khoa học kỹ thuật áp dụng vào trong quá trình tổ chức sản xuất, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển các loại ngành nghề và dịch vụ, tổ chức quản lý và phân công hiệp tác lao ñộng ñã ñem lại những thay ñổi lớn lao trong trình ñộ sản xuất và tổ chức quản lý ñiều hành sản xuất kinh doanh của các trang trại

Công nghệ sau thu hoạch, trình ñộ chế biến nông sản phẩm, khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm, ña dạng hoá về hình thức, mẫu mã ñối với các loại hàng hoá dịch vụ trong nông nghiệp trong những năm qua là rất nhanh chóng, ñó chính là nhờ những thành tựu khoa học kỹ thuật vừa góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh nông nghiệp, vừa bảo ñảm cho kinh tế trang trại phát triển một cách nhanh chóng và bền vững

2.1.7.5 Công tác quy hoạch của ñịa phương

Công tác quy hoạch là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến việc phát triển kinh tế trang trại tại ñịa phương Cần xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, ñặc biệt các quy hoạch về ñất ñai, quy hoạch vùng sản xuất tập trung, quy hoạch giao thông thủy lợi, cơ sở hạ tầng… nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho kinh tế trang trại phát triển ñúng hướng và có hiệu quả

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là qui hoạch tầm vĩ mô nhằm

bố trí, xắp xếp các ngành nghề, các nguồn lực sản xuất xã hộisao cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội xây dựng mục tiêu, phương hướng và kế hoạch cho các hoạt ñộng của toàn bộ lĩnh vực trong xã hội Góp phần thúc ñẩy phất triển kinh tế ñất nước một cách toàn diện và bền vững

2.1.7.6 Các yếu tố thời tiết, khí hậu, dịch bệnh

ðây là những yếu tố tự nhiên có sự tác ñộng vô cùng to lớn ñến hoạt ñộng của KTTT, vì ñối tượng sản xuất của các trang trại là sinh vật sống, có thời gian sinh trưởng và phát triển phụ thuộc rất lớn vào yếu tố tự nhiên

ðiều kiện tự nhiên , thời tiết khí hậu thuận lợi thì dịch bệnh sẽ ñược hạn chế, tạo ñiều kiện thuận lợi hơn trong phát triển kinh tế trang trại Các sản phẩm sản xuất

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

ra ñạt chất lượng cao hơn, giảm chi phí trong khâu bảo quản chế biến Ngược lại, ñiều kiện thời tiết khí hậu không thuận lợi, dịch bệnh phát triển sẽ làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, gây khó khăn trong sản xuất, chế biến trong các trang trại

Theo Nghị quyết số 03/CP ngày 02/02/2000 thì hộ gia ñình có nhu cầu và khả năng sử dụng ñất ñể phát triển trang trại ñược nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất và ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (CNQSDð) Thẩm quyền giao ñất cho thuê, ñược áp dụng theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 85/Nð-CP ngày 28/08/1999 của Chính phủ về sửa ñổi bổ sung một số quy ñịnh về giao ñất nông nghiệp cho một số hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài và Nghị ñịnh số 163/1999/ Nð-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao ñất, cho thuê ñất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

nhiều việc làm cho người lao ñộng trong nông thôn Ưu tiên sử dụng lao ñộng của hộ nông dân không ñất, thiếu ñất sản xuất nông nghiệp, hộ nghèo thiếu việc làm Chủ trang trại ñược thuê lao ñộng không hạn chế số lượng, trả công lao ñộng trên cơ sở thoả thuận với người lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật về lao ñộng

ðể kinh tế trang trại phát triển một cách bền vững, ngoài việc giao ñất lâu năm cho các hộ yên tâm sản xuất thì Nhà nước cũng như các ñịa phương cần phải

mở các lớp ñào tạo ngắn hạn hoặc trung hạn cho các chủ trang trại nhằm nâng cao trình ñộ kiến thức

c Vốn

Vốn sản xuất là những tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, kho tàng, kết cấu hạ tầng và kỹ thuật Vốn là yếu tố vô cùng quan trọng Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không ñổi thì tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm giá trị sản lượng hàng hoá Tất nhiên, trong thực tế sự tăng thêm giá trị sản lượng hàng hoá còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa, chẳng hạn chất lượng lao ñộng, trình ñộ kỹ thuật (Viện Kinh tế và Phát triển, 2007) ðặc biệt, ñối với phát triển trang trại, vốn là nhân tố có tính quyết ñịnh tới việc hình thành và phát triển kinh tế trang trại, bởi trang trại cần nhiều vốn ñể ñầu tư cơ sở hạ tầng, mua

con giống

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại trên thế giới

2.2.1.1 Sự hình thành kinh tế trang trại trên thế giới

Chúng ta ñã biết trong lịch sử của chủ nghĩa tư bản, Anh là nước tiến hành công nghiệp hoá sớm nhất Lúc bấy giờ người ta quan niệm một cách ñơn giản rằng trong nền kinh tế hàng hoá, nông nghiệp cũng phải xây dựng như công nghiệp theo hướng tập trung quy mô lớn Vì vậy, ruộng ñất ñược tích tụ tập trung, xí nghiệp nông nghiệp tư bản ñược xây dựng, nhiều trang trại gia ñình bị phá sản hoặc phân tán và người ta hy vọng với mô hình này, số lượng nông sản tạo ra nhiều hơn với giá rẻ hơn so với gia ñình phân tán Nhưng người ta quên mất một ñặc ñiểm cơ bản của nông nghiệp khác với công nghiệp là nó tác ñộng vào sinh vật, vào cây trồng cũng như vật nuôi, ñiều ñó không phù hợp với sản xuất tập trung quy mô lớn và việc sử dụng lao ñộng làm thuê tập trung chỉ ñem lại hiệu quả kinh tế thấp

Trang 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Chính C.Mác lúc ñầu cũng nghĩ rằng trong công trình tư bản chủ nghĩa, xây dựng các xí nghiệp chứa nước theo hướng quy mô lớn tập trung là tất yếu Nhưng

về cuối ñời chính C.Mác chứ không phải ai khác ñã nhận ñịnh lại: "ngay ở nước Anh với nghành công nghiệp phát triển, hình thức sản xuất nông nghiệp có lợi nhất không phải là các xí nghiệp nông nghiệp quy mô lớn mà là các trang trại gia ñình không dùng lao ñộng làm thuê" (Nguyễn ðiền, Trần ðức, Trần Huy Năng, 1993) Cho ñến cuối thế kỷ XIX, trang trại gia ñình trở thành mô hình sản xuất phổ biến nhất trong nền nông nghiệp thế giới Loại hình kinh doanh này gồm có người chủ cùng với gia ñình hoặc có khi có một vài công làm thuê ít nhiều có tham gia sinh hoat với gia ñình Loại hình kinh doanh nay có sự chống ñỡ lớn trong các cuộc khủng hoảng

Trang trại gia ñình ñược hình thành, phát triển từ các hộ tiểu nông

Một khi ñã hội tụ ñược các ñiều kiện như vốn, kỹ thuật, thị trường thì tiểu nông tự phá vỡ cái vỏ ốc tự cấp, tự túc của mình ñể dần dần ñi vào quỹ ñạo của sản xuất hàng hoá Sản xuất chính là ñặc ñiểm cơ bản ñánh dấu sự khác biệt giữa trang trại với tiểu nông: trong khi người chủ trang trại bán toàn bộ hay phần lớn sản phẩm của mình làm ra thì người tiểu nông tiêu dùng ñại bộ phận nông sản do mình sản xuất và ñối vơí anh ta mua bán càng ít càng tốt

Sau gần hai thế kỷ tồn tại và phát triển,vị trí của kinh tế trang trại gia ñình với quy mô nhỏ bé, phân tán sẽ không phù hợp với phương thức sản xuất tư bản và sớm muộn cũng bị các xí nghiệp nông nghiệp tư bản ñào thải dưới sức ép của quy luật thị trường Song trên thực tế, không những kinh tế trang trại gia ñình trụ lại ñược mà nó còn trở thành lực lượng nông nghiệp chủ yếu ngay ở các nước nông nghiệp phát triển

2.2.1.2 Sự phát triển kinh tế trang trại trên thế giới

Trên thế giới, kinh tế trang trại hình thành và phát triển cách ñây hơn 2 thế

kỷ và giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các quốc gia Tuy nhiên, tuỳ theo ñiều kiện và ñặc ñiểm của từng nước mà số lượng và quy mô của các trang trại có

sự khác nhau:

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Mỹ: Ở Mỹ các trang trại gia ựình

nhờ áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất kinh doanh nên lượng nông sản làm ra của một lao ựộng nông nghiệp ựến năm 1990 ựủ ựể nuôi ựược 80 người Số lượng trang trại ở Mỹ khoảng 2,2 triệu trang trại trong ựó 1,54 triệu trang trại gia ựình chiếm 87% Lực lượng này ựã sản xuất ra hơn 50% sản lượng ựậu tương và ngô của toàn thế giới, xuất khẩu 40-50 triệu tấn lúa mỳ, 50 triệu tấn ngô, ựậu tươngẦ Diện tắch ựất ựai bình quân ở Mỹ hiện nay là 10 ha/trang trại Lao ựộng làm thuê trong các trang trại ở Mỹ rất ắt, loại trang trại nhỏ thu nhập dưới 100.000 USD/năm không thuê lao ựộng, các trang trại loại có thu nhập từ 100.000-500.000 USD cũng chỉ thuê 1-2,5 lao ựộng (Nguyễn điền, Trần đức, Trần Huy Năng, 1993)

Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Pháp: Số lượng trang trại ở Pháp

khoảng 980.000 trang trại trong ựó chủ yếu là trang trại gia ựình, các trang trại này

ựã sản xuất ra một lượng nông sản gấp 2,2 lần nhu cầu trong nước Tỷ suất hàng hoá về hạt ngũ cốc 95%, thịt sữa 70-80%, rau quả trên 70% Quy mô diện tắch bình quân của các trang trại ở Pháp 29,2 ha, 42% thu nhập của trang trại từ ngoài nông nghiệp Năm 2005 có 70% trang trại gia ựình có ruộng ựất riêng, 30% trang trại phải lĩnh canh hay một phần hay toàn bộ (đào Thế Tuấn, 2007)

Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Hà Lan: Hà Lan có 128.000 trang

trại trong ựó chỉ có 1.500 trang trại chuyên trồng hoa với sản lượng sản xuất hàng năm khoảng 7 tỷ bông hoa và 600 triệu chậu hoa trong ựó dành cho xuất khẩu Bình quân 1 lao ựộng nông nghiệp của trang trại làm ra ựủ số lượng nông sản ựể nuôi 60 người Do mức ựộ cơ giới hóa nông nghiệp ựạt mức ựộ cao nên số lượng và tỷ lệ lao ựộng làm việc ở trong các trang trại Hà Lan giảm nhiều và chỉ còn 4,7% so với tổng

xã hội (Nguyễn điền, Trần đức, Trần Huy Năng, 1993) Tắnh bình quân 1 trang trại

ở Hà Lan năm 2007 có quy mô khoảng 15,7 ha với 2,2 lao ựộng Năm 2007 số trang trại có quy mô dưới 5 ha chiếm 31,5%, từ 520 ha chiếm 39,6% và trên 20 ha chiếm 28% (đào Thế Tuấn, 2007)

Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số nước khu vực châu Á:

Các nước châu Á có diện tắch canh tác trên ựầu người thuộc vào loại thấp (0,15 ha) đặc biệt ở các nước đông Nam Á chỉ tiêu này thấp nhất thế giới (đài Loan: 0,0047

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

ha, Hàn Quốc: 0,053 ha, Nhật Bản: 0,035 ha) đặc ựiểm này cũng có ảnh hưởng ựến quy mô trang trại của các nước trong khu vực Loại trang trại nhỏ nhất châu á là 0,5

ha, lớn nhất chỉ gần 20 ha (các nước Âu, Mỹ có trang trại lên tới hàng nghìn ha) Quy mô bình quân của 1 trang trại châu Á 1-3 ha trong khi ở Tây Âu 25-30 ha, ựặc biệt ở Mỹ 180 ha Trong giai ựoạn 1985-1990 loại trang trại có quy mô từ 3-5 ha chiếm 12% tổng số lượng và 18,4% tổng diện tắch ựất ựai và quy mô 10 ha chiếm 3,8% số lượng và 29,5% ựất ựai (Nguyễn điền, Trần đức, Trần Huy Năng, 1993)

Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Thái Lan: Hiện nay có khoảng 4,5

triệu trang trại với quy mô bình quân 5,6 ha Trang trại có quy mô dưới 2,5 ha chiếm 58%, loại trang trại trên 10 ha chiếm 14% Trong những năm 80, hàng năm các trang trại Thái Lan ựã sản xuất ra 20 triệu tấn thóc gạo, 5 triệu tấn ngô, 25 triệu tấn mắa ựườngẦ Giá trị nông sản xuất khẩu của các trang trại ở Thái Lan năm 2008: gạo 22,2 tỷ bạt, sắn 20 tỷ, gà ựông lạnh 4,5 tỷ bạt Hiện nay Thái Lan ựang là nước ựứng ựầu về xuất khẩu dứa hộp chiếm 1/3 sản lượng dứa của thế giới (đào Thế Tuấn, 2007)

Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Nhật Bản: Năm 1945 có 5,7 triệu trang trại, ựến năm 1950 tăng lên ựến 6,173 triệu cơ sở và từ ựó ựến nay số lượng trang trại lại có xu hướng giảm mạnh Hiện nay số lượng chỉ còn 4,2 triệu trang trại Quy mô ruộng ựất bình quân 1 trang trại ở Nhật năm 1990 là 1,2 ha Số lượng chuyên nông nghiệp trong giai ựoạn 1960-1988 giảm trên 3 lần từ 2 triệu xuống còn 620.000 trang trại Thu nhập bình quân của 1 trang trại tăng 207.000 Yên năm 1950 lên 9 triệu Yên năm 1992

* Các yếu tố sản xuất trang trại:

- Ruộng ựất: phần lớn trang trại sản xuất trên ruộng ựất thuộc sở hữu của gia ựình Nhưng cũng có trang trại phải ựi thuê một phần hoặc toàn bộ ruộng ựất tuỳ vào từng nước ở Anh, năm 1995 có 60% trang trại có ruộng ựất riêng, 22% thuê một phần và 18% thuê toàn bộ Năm 2005 có 70% trang trại gia ựình có ruộng ựất riêng, 30% trang trại phải ựi thuê một phần hay toàn bộ ruộng ựất Ở đài Loan, năm

2001 có 84% trang trại có ruộng ựất riêng, 9% ựi thuê một phần và 7% thuê toàn bộ ruộng ựất ựể sản xuất kinh doanh

Trang 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

- Vốn sản xuất: Nhìn chung, ñể mở rộng sản xuất kinh doanh các trang trại ngày càng có xu hướng sử dụng nhiều vốn vay từ bên ngoài Ở Mỹ, năm 1970 tổng

số vốn vay của trang trại là 10 tỷ USD, năm 1980 là 54,5 tỷ USD, năm 1995 là 88,5

tỷ USD Ở Nhật Bản năm 1995 là nước có khoản ñầu tư lớn nhất cho nông nghiệp, quỹ tài trợ sản xuất lúa gạo chiếm 44% ngân sách cho ñầu tư nông nghiệp

- Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất: ở các trang trại công cụ sản xuất bao gồm súc vật cày kéo, máy móc ñộng lực cơ ñiện, công cụ máy nông nghiệp và các chuồng trại nhà kho ðến nay ở các nước phát triển ñã tăng cường sử dụng máy móc hiện ñại với mức ñộ cơ giới hoá ngày càng cao, từng bước tự ñộng hoá tin học hoá trong sản xuất Hình thức sử dụng máy móc do một hiệp hội ñứng ra quản lý ñang ngày càng phổ biến Ở Nhật Bản năm 2005, 67% trang trại có máy kéo nhỏ, 20% trang trại có máy kéo lớn

- Sử dụng lao ñộng trong các trang trại: Số lượng lao ñộng trong các trang trại ở mỗi nước không còn phụ thuộc vào quy mô sản xuất mà chủ yếu phụ thuộc vào trình ñộ công nghệ sản xuất nông nghiệp Một trang trại có quy mô 25 - 30 ha chỉ sử dụng 1-2 lao ñộng gia ñình và từ 1-2 lao ñộng làm thuê thời vụ Thậm chí ở

Mỹ trang trại lớn hơn 100ha chỉ sử dụng 2 lao ñộng chính ở một số nước châu Á như Nhật Bản năm 1999 mỗi trang trại chỉ có 1,3 lao ñộng làm nông nghiệp

Từ quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại trên thế giới ta có thể rút ra một số nhân xét sau:

- Phát triển kinh tế trang trại là thích hợp và ñạt hệu quả kinh tế cao

- Quy mô trang trại ở mỗi nước là khác nhau nhưng có xu hướng ngày càng tăng lên

- ðất ñai của trang trại thuộc nhiều loại sở hữu khác nhau, trong ñó chủ yếu

là ñất thuộc sở hữu của hộ gia ñình Người chủ trang trại có toàn quyền quyết ñịnh phương hướng sản xuất kinh doanh của trang trại sao cho ñạt hiệu quả cao nhất

- Cơ cấu thu nhập của trang trại thay ñổi theo chiều hướng giảm thu từ nông nghiệp, trong khi ñó thu từ các ngành phi nông nghiệp ngày càng tăng

- Các chủ trang trại ngày càng chú trọng hơn vào việc ñầu tư ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

của trang trại nhằm ñáp ứng tốt hơn mục tiêu sản xuất hàng hoá của loại hình tổ chức sản xuất hàng hoá này

- Trong chính sách của Chính phủ các nước ñều có xu hướng thống nhất là kích thích, tạo ñiều kiện, môi trường thuận lợi ñể kinh tế trang trại thực sự phát huy ñược nội lực và ưu thế của nó trong quá trình phát triển hướng tới một nền nông nghiệp văn minh

2.2.2 Sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam

2.2.2.1 Sự hình thành kinh tế trang trại ở Việt Nam

Ở nước ta những loại hình sản xuất kinh doanh giống như trang trại gia ñình hiện nay ñã ñược ra ñời từ rất sớm Ngay từ thế kỷ XIII nhà Trần ñã khuyến khích phát triển những thái ấp, ñiền trang của các vương tôn quý tộc Năm 1266, nhà trần quyết ñịnh: "Cho các vương hầu, công chúa, phò mã, cung tần triệu tập những người tiêu tán không có sản nghiệp làm nô tỳ ñể khai khẩn ruộng hoang lập ñiền trang" (Ngô ðức Thọ, 1983)

Như vậy việc tổ chức ñồn ñiền có từ thời nhà Trần, nhưng ñến triều Lê Thánh Tông mới chính thức mở rộng quy mô, thành lập các sở ñồn ñiền nhằm mục ñích phát triển sản xuất nông nghiệp và tăng cường việc cung cấp lương thực Các

sở ñồn ñiền ñều có chánh phó ñồn ñiền sứ trông coi, có thể mộ dân hay dùng lực lượng tù binh, người bị tội ñể khai khẩn ñất hoang thành ruộng ñất và thành lập làng xóm Ruộng ñất ở các sở ñồn ñiền thuộc sở hữu và quản lý trực tiếp của Nhà nước trung ương, không ban cấp ñồn ñiền cho quan lại

ðến khi thực dân Pháp chiếm xong nước ta, chúng lại cho phép tư bản thực dân phát triển ñồn ñiền Các công ty tài chính và bọn thực dân có quyền thế ñua nhau lập ñồn ñiền Năm 1927, chỉ riêng ở Bắc kỳ ñã có 155 ñồn ñiền rộng từ 200 ha ñến 8500 ha Ở Nam kỳ và cao nguyên Trung kỳ nhiều tên thực dân ñã có ñồn ñiền rộng hàng vạn ha ðến năm 1930, số ruộng ñất do thực dân chiếm ñoạt ñể lập ñồn là 1,2 triệu ha bằng 1/4 tổng diện tích ñất canh tác nước ta lúc bấy giờ

ðồn ñiền ñược phân chia làm 2 loại: loại trồng lúa và loại trồng cây công nghiệp

Trang 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

ðến sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (1988 ), nông thôn nước ta ñã có sự phát triển mới Mỗi hộ nông dân trở thành một ñơn vị tự chủ trong sản xuất kinh doanh Cái lồng bao cấp ñược tháo gỡ từng phần, sản xuất hàng hoá dần dần chiếm lĩnh trận ñịa tự cấp, tự túc mà từ bao ñời nay người nông dân ñã dẫm chân tại chỗ Tiếp sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị là Luật ñất ñai (1993 ), luật này giao quyền

sử dụng ổn ñịnh lâu dài cho người nông dân với các quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê thừa kế và thế chấp Cùng với Nghị quyết 10 và Luật ñất ñai, các chính sách thuế khoá, tín dụng, khuyến nông ñã là chỗ dựa vững chắc ñể các hộ tiểu nông chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành các trang trại không chỉ ở những vùng ñã quen sản xuất hàng hoá, mà ở cả những vùng chỉ quanh quẩn sau hàng rào

tự cấp,tự túc,tỷ xuất hàng hoá ñược nâng lên không chỉ ở những nơi có bình quân ruộng ñất cao mà cả nhưng nơi ñất chật, người ñông Sự tăng trưởng kinh tế nổi bật trong nông nghiệp nước ta những năm qua không chỉ là hệ quả của sự gia tăng các yếu tố sản xuất mà phần lớn là do sự thay ñổi thể chế trong các hợp tác xã

2.2.2.2 Sự phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam

Mặc dù ñã xuất hiện từ rất lâu, nhưng kinh tế trang trại ở Việt nam chỉ phát triển mạnh mẽ trong những năm gần ñây, có thể xem thực hiện chỉ thị 100 Ban bí thư TW khoá IV, NQ10 của Bộ chính trị về phát huy vai trò tự chủ của kinh tế hộ nông dân và ñặc biệt sau khi luật ñất ñai ra ñời năm 1993 thì kinh tế trang trại thực

sự có bước phát triển khá nhanh và ña dạng

ðến nay cả nước có khoảng 23.774 trang trại, bình quân mỗi năm số trang trại tăng gần 6%, diện tích ñất sử dụng trên 900.000 ha, ña số trang trại là quy mô nhỏ Các trang trại chuyên trồng cây nông nghiệp chiếm 55,3%, chăn nuôi gia súc, gia cầm chiếm 10,3 %, lâm nghiệp chiếm 2,2%, nuôi trồng thuỷ sản chiếm 27,3%

và sản xuất kinh doanh tổng hợp chiếm 4,9% Hàng năm, các trang trại tạo khoảng

30 vạn việc làm thường xuyên và 6 triệu ngày công lao ñộng thời vụ, ñóng góp cho nền kinh tế trên 12.000 tỷ ñồng giá trị sản lượng (Tổng cục Thống kê, 2014)

Số lao ñộng bình quân/trang trại là 2,8 người, lao ñộng thuê ngoài theo thời

vụ 11,5 người Bình quân 1 trang trại trồng trọt có 5,3 ha ñất nông nghiệp, lâm nghiệp có 26,8 ha nuôi trồng thuỷ sản có 10,7 ha Chăn nuôi có 528 con trâu,bò;

530 con gia cầm Vốn sản xuất bình quân của 1 trang trại là 60,2 triệu ñồng; thu

Ngày đăng: 21/08/2023, 00:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban kinh tế Trung ương (1998), Công văn số 216/KTTW về báo cáo kết quả hội nghị nghiên cứu kinh tế trang trại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 216/KTTW về báo cáo kết quả hội nghị nghiên cứu kinh tế trang trại
Tác giả: Ban kinh tế Trung ương
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1998
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2011), Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT “Quy ủịnh về tiờu chớ và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Về tiờu chớ xỏc ủịnh kinh tế trang trại”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT “Quy ủịnh về tiờu chớ và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Về tiờu chớ xỏc ủịnh kinh tế trang trại”
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
3. Bộ Chớnh trị (1988) Nghị quyết số 10-NQ/TW “Về ủổi mới quản lý kinh tế nụng nghiệp”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 10-NQ/TW “Về ủổi mới quản lý kinh tế nụng nghiệp”
Tác giả: Bộ Chớnh trị
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1988
4. Nguyễn Thị Thanh Bình (2012), Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở các trang trại trờn ủịa bàn huyện Lương Tài, Bắc Ninh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở các trang trại trờn ủịa bàn huyện Lương Tài, Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Bình
Nhà XB: Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
5. Chính Phủ (2000), Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Thủ tướng Chính Phủ về kinh tế trang trại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Thủ tướng Chính Phủ về kinh tế trang trại
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2000
6. Mai Thanh Cúc, Quyền đình Hà và các cộng sự (2005), Giáo trình Phát triển Nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phát triển Nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc, Quyền đình Hà, các cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
7. Trần Minh ðạo (2013), Giáo trình marketing căn bản, NXB ðại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh ðạo
Nhà XB: NXB ðại học kinh tế quốc dân
Năm: 2013
8. Nguyễn ðiền, Trần ðức và Trần Huy Năng (1993), Kinh tế trang trại gia ủỡnh trờn thế giới và châu á, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế trang trại gia ủỡnh trờn thế giới và châu á
Tác giả: Nguyễn ðiền, Trần ðức, Trần Huy Năng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993
9. Phạm Vân đình và đỗ Kim Chung (1997), Kinh tế Nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
10. Trần ðức (1995), Trang trại gia ủỡnh ở Việt Nam và trờn thế giới, Nhà xuất bản chớnh trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang trại gia ủỡnh ở Việt Nam và trờn thế giới
Tác giả: Trần ðức
Nhà XB: Nhà xuất bản chớnh trị quốc gia
Năm: 1995
11. Lõm Quang Huyờn (2002), Bỏo cỏo chuyờn ủề: “Chớnh sỏch phỏt triển trang trại và tỏc ủộng của nú ủến việc làm và thu nhập của lao ủộng nụng thụn”. Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo chuyờn ủề: “Chớnh sỏch phỏt triển trang trại và tỏc ủộng của nú ủến việc làm và thu nhập của lao ủộng nụng thụn”
Tác giả: Lõm Quang Huyờn
Nhà XB: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
Năm: 2002
12. Nguyễn đình Hương (2000), Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỡ cụng nghiệp húa, hiện ủại húa, NXB Chớnh trị quốc gia, hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và những giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỡ cụng nghiệp húa, hiện ủại húa
Tác giả: Nguyễn đình Hương
Nhà XB: NXB Chớnh trị quốc gia
Năm: 2000
13. Vũ Trọng Khải (2003), Hai mụ hỡnh kinh tế và sự ủổi mới kinh tế qua thực tiễn phỏt triển nông nghiệp ở Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai mụ hỡnh kinh tế và sự ủổi mới kinh tế qua thực tiễn phỏt triển nông nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Trọng Khải
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
14. Nguyễn Ngọc Long và cộng sự (2009), Giáo trình triết học Mác – Lênin (Tái bản lần thứ 3), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình triết học Mác – Lênin (Tái bản lần thứ 3)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Long, cộng sự
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
15. Phạm Ngọc Linh, Nguyễn Thị Kim Dung (2008), Giáo trình kinh tế phát triển, NXB ðại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: Phạm Ngọc Linh, Nguyễn Thị Kim Dung
Nhà XB: NXB ðại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
17. Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội (2005), Báo cáo tổng hợp: Nghiên cứu những nhõn tố mới tỏc ủộng ủến quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế trang trại và hợp tác xã ở ngoại thành Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp: Nghiên cứu những nhõn tố mới tỏc ủộng ủến quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế trang trại và hợp tác xã ở ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
18. Lê đình Thắng (1993), Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá
Tác giả: Lê đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
19. Ngô ðức Thọ (1983). Bản dịch ðại việt sử ký toàn thư. Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản dịch ðại việt sử ký toàn thư
Tác giả: Ngô ðức Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 1983
20. Tụ Dũng Tiến (1999), “Kinh tế hộ nụng dõn và vấn ủề phỏt triển trang trại ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoỏ và quy hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp Nhật Bản - Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nụng dõn và vấn ủề phỏt triển trang trại ở Việt Nam
Tác giả: Tụ Dũng Tiến
Nhà XB: Kỷ yếu Hội thảo phát triển kinh tế hộ nông dân theo hướng sản xuất hàng hoỏ và quy hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp Nhật Bản - Việt Nam
Năm: 1999
21. Tổng cục Thống kê (2014), Thống kê số lượng trang trại trên cả nước Việt Nam năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê số lượng trang trại trên cả nước Việt Nam năm 2014
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w