Thực tế trong các doanh nghiệp xây lắp cho thấy, kế toán tập hợp chi sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tuy đã phát huy tác dụng nhất định trong công tácquản lý nhưng vẫn còn nh
Trang 1MỤC LỤC
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 4
1.1.1 Đặc điểm của ngành xây lắp chi phối đến công tác quản lý chi phí sản xuất 4
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 6
1.1.3 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 6
1.1.4 Giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 10
1.1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 13
1.2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 14
1.2.1 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 14
1.2.2 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 20
1.3 Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG 532, ĐÀ NẴNG 24
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 532 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.2 Đặc điểm sản phẩm của công ty 25
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ chi phối đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 27
Trang 22.1.5 Tình hình nguồn lực của công ty 28
2.1.6 Tổ chức hạch toán của công ty 32
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 532 35
2.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán tại công ty 35
2.2.2 Đối tượng, phương pháp, kỳ tính giá thành tại công ty 36
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình 37
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY 532 64
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY 64
3.1.1 Ưu điểm 64
3.1.2 Nhược điểm 65
3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN CẢI THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 66
Phần III: KẾT LUẬN 70
1 Kết luận 70
2 Kiến nghị 71
PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty 29
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty 30
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (2011-2012) 31
Bảng 2.4: Bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp sản xuất Công trình Error! Bookmark not defined SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 14
Sơ đồ 1.2 : Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại doanh nghiệp xây lắp 16
Sơ đồ 1.4: Hạch toán CPSD MTC trường hợp đơn vị có tổ chức đội máy thi công riêng và có phân cấp cho đội máy có tổ chức kế toán riêng 17
Sơ đồ 1.5: Hạch toán CPSD MTC trường hợp doanh nghiệp cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận 18
Sơ đồ 1.6: Hạch toán CP SD MTC trường hợp doanh nghiệp bán lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận 18
Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy 18
Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công 19
Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí sản xuất chung 20
Sơ đồ 1.10: Hạch toán Tổng hợp chi phí sản xuất 21
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 532 25
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ thi công xây dựng 27
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 532 32
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ tại Công ty 532 theo hình thức chứng từ ghi sổ 34
Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp các công trình Quý 4/2012 42
Sơ đồ 2.6: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp các công trình Quý 4/2012 47
Sơ đồ 2.7: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công các công trình Quý 4/2012 52
Sơ đồ 2.8: Hạch toán chi phí sản xuất chung các công trình Quý 4/2012 59
Trang 4Sơ đồ 2.9 : Tổng hợp chi phí sản xuất các công trình quý 4/2012 62
Trang 5Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do lựa chọn đề tài
Ngành Xây dựng là một trong các ngành kinh tế chủ chốt, có vai trò đặc biệtquan trọng với sự phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia, nhất là trong giai đoạn côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đây là ngành tạo ra cơ sở vật chất tạo điều kiện cho
sự phát triển.Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta,ngành xây dựng Việt Nam đã phát triển hết sức nhanh chóng, hàng năm chi phí đầu tưcho xây dựng cơ bản luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư của cả nước vềquy mô và chất lượng
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, mục tiêu tối đa hoálợi nhuận luôn là mục tiêu cơ bản mà các doanh nghiệp theo đuổi, nó chi phối mọihoạt động của doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp trong ngànhkinh tế nói chung cũng như các doanh nghiệp xây lắp nói riêng phải sử dụng đồng vốnhiệu quả nhất, kiểm soát tốt, tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất Doanh nghiệp muốn đạtđược mục tiêu trên cần quan tâm đến rất nhiều vấn đề như: doanh thu, chi phí, giáthành sản phẩm, TSCĐ…Trong đó, giá thành với chức năng vốn có của nó đã trởthành một chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh Việc tính toán giá thành một cách chính xác và khoa học sẽ cótác động lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó các nhà quản lý của doanhnghiệp sẽ kịp thời đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm, đạt được hiệu quả kinh tế cao với chi phí bỏ ra thấp nhất
Thực tế trong các doanh nghiệp xây lắp cho thấy, kế toán tập hợp chi sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tuy đã phát huy tác dụng nhất định trong công tácquản lý nhưng vẫn còn nhiều hạn chế do nhận thức theo tư duy cũ, có tính chất truyềnthống chưa thay đổi kịp với nền kinh tế thị trường cũng như chưa phản ánh đầy đủthực trạng quá trình sản xuất Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp chưa thực sự là cơ sở tin cậy để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Với những lý do trên, việc tổ chức hợp lý và khoa học quá trình kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây lắp đang là yêu cầucấp thiết không chỉ riêng với mỗi doanh nghiệp mà còn là yêu cầu nâng cao chất lượngquản lý kinh tế
Trang 6Nhận thức rõ vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung và
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, cùng với thời gian thựctập tại Công ty 532 và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Quốc Tú em đã
lựa chọn nghiên cứu và viết đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong Công ty xây dựng 532, quận Liên Chiểu, Đà Nẵng”
để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
+ Nghiên cứu về mặt lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở doanh nghiệp xây lắp
+ Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại công ty 532
+ Trên cơ sở phân tích đánh giá về công tác kế toán tại Công ty nghiên cứu, đềxuất một số biện pháp cải thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp cho công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất tínhgiá thành sản phẩm xây lắp của Công ty 532
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khoá luận này trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng cácphương pháp sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu:
+ Phương pháp quan sát, ghi chép: Xem cách thức làm việc của các nhân viên
để thấy được quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình nghiệp vụ từ khi bắt đầu chođến khi kết thúc, ghi chép lại để làm thông tin sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu đề tài
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Trên các sách báo, luận văn, internet…đểtrang bị những lý luận cơ bản, hướng đi đúng đắn cũng như có thêm nhiều thông tingóp phần làm phong phú thêm nội dung của khoá luận tốt nghiệp Ngoài ra, tôi còn thuthập thêm các số liệu sẵn có về tình hình chi phí của công ty từ các chứng từ, sổ sáchcũng như các báo cáo tài chính để hoàn thành các mục tiêu đặt ra của khoá luận
- Phương pháp trao đổi: Phương pháp này nhằm thu thập số liệu thông tin từ
các ý kiến của cán bộ công ty qua việc thăm dò cập nhật các tin tức về hoạt động chiphí của công ty
Trang 7- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phương pháp thống kê mô tả: đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu đểphân tích
+ Phương pháp so sánh, tổng hợp: Nó cho phép tổng hợp những nét chung, tách
ra những nét riêng của các hiện tượng được so sánh Trên cơ sở đó đánh giá được cácmặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm giải pháp quản lýtối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể Trong luận văn này, phương pháp so sánh được tôi
sử dụng để phân tích tình hình nguồn lực của công ty về con người, tình hình kinhdoanh, tình hình tài chính từ đó so sánh và rút ra nhận xét
- Phương pháp kế toán, bao gồm: Phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng
tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán Tôi sửdụng phương pháp kế toán vào khoá luận của mình để phân tích, đánh giá thực trạngcông tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty nghiên cứu
5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Dựa trên thông tin kế toán 2 năm 2011-2012
- Phạm vi không gian: Công ty xây dựng 532, Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng
- Phạm vi nội dung: Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm các công trình hoàn thành do Đội 6 của công ty 532thi công trong quý IV năm 2012 từ đó đánh giá và đề ra các giải pháp thích hợp trongthời gian tới
Trang 8Phần II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Đặc điểm của ngành xây lắp chi phối đến công tác quản lý chi phí sản xuất
Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất mang tính chất côngnghiệp có những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác Sự khác nhau
đó có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý và hạch toán trong XDCB Để phát huyđầy đủ vai trò là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, công tác kế toán trong doanh nghiệpxây lắp phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh, quytrình sản xuất công nghệ trong ngành XDCB và các chế độ thể lệ Nhà nước ban hành
Những đặc điểm chi phối đến việc tổ chức quản lý hạch toán kế toán nói chung
và tổ chức công tác kế toán chi phí nói riêng, bao gồm:
Thứ nhất: Sản xuất xây lắp thường theo đơn đặt hàng Sản phẩm xây lắp mang
tính chất đơn chiếc, riêng lẻ.
Mỗi một đối tượng xây lắp đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểmxây dựng thích hợp được xác định cụ thể trên từng thiết kế dự toán của từng đối tượngxây lắp riêng biệt Vì vậy, khi thi công xây lắp, các tổ chức phải luôn thay đổi phươngthức tổ chức thi công, biện pháp thi công sao cho phù hợp với đặc điểm của từng loạisản phẩm xây lắp, đảm bảo cho việc thi công mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và sảnxuất được liên tục
Do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để thi công xây lắp các côngtrình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất như các sản phẩm công nghiệp
Từ đặc điểm này kế toán phải tính đến việc theo dõi, ghi nhận chi phí, tính giáthành kết quả thi công cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt (Từng công trình, hạngmục công trình hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được xây dựng cho cùngmột thiết kế mẫu và trên cùng một địa điểm nhất định
Trang 9Thứ hai: Đối tượng sản xuất XDCB thường có khối lượng lớn, giá trị lớn, thời
gian thi công tương đối dài.
Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp không xác định hàng tháng như trong xínghiệp công nghiệp, mà được xác định tuỳ thuộc vào đặc điểm kĩ thuật của từng loạicông trình, điều này thể hiện qua phương pháp lập dự toán và phương thức thanh toángiữa hai bên giao thầu và nhận thầu
Cụ thể trong ngành xây dựng do chu kỳ sản xuất dài nên đối tượng tính giáthành có thể là sản phẩm hoàn thành, cũng có thể là sản phẩm hoàn thành đến giaiđoạn quy ước (có dự toán riêng)
Do vậy, việc xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sẽđáp ứng yêu cầu quản lý kịp thời và chặt chẽ chi phí, đánh giá đúng tình hình quản lý
và thi công trong từng thời kỳ nhất định và còn tránh tình trạng căng thẳng vốn chodoanh nghiệp xây lắp
Thứ ba: Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp
của các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên do vậy thi công xây lắp mang tính thời vụ.
Các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến kĩ thuật thi công, tốc độ tiến độ thicông đồng thời còn phải chú ý đến những biện pháp bảo quản máy thi công và vật liệungoài trời Hơn nữa, việc thi công trong thời gian dài và diễn ra ngoài trời nên có thểgặp nhiều rủi ro tạo nên những khoản thiệt hại bất ngờ như phá đi làm lại, thiệt hạingừng sản xuất Những khoản thiệt hại này cần được tổ chức theo dõi chặt chẽ và phải
có phương pháp hạch toán phù hợp với những nguyên nhân xảy ra
Thứ tư: Sản xuất XDCB được thực hiện trên các địa điểm biến động Sản phẩm
XDCB mang tính chất ổn định, gắn liền với địa điểm xây dựng, khi hoàn thành không nhập kho như các ngành sản xuất vật chất khác.
Trong quá trình sản xuất thi công, các doanh nghiệp xây lắp phải thường xuyên
di chuyển địa điểm Do đó, sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan như chiphí điều động công nhân, việc thi công, chi phí chuẩn bị mặt bằng và dọn mặt bằng saukhi thi công xong…Kế toán phải phản ánh chính xác các chi phí này và tổ chức phân
bổ hợp lý
Mặt khác, sản phẩm xây lắp cố định được thi công theo đơn đặt hàng của bêngiao thầu nên khi tiêu thụ chỉ qua thủ tục bàn giao giữa hai bên A và B trên cơ sở kiểmnhận khối lượng, chất lượng công việc theo đúng thiết kế dự toán đã quy định
Trang 101.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp
Để thực hiện các mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, xây dựnggiá thầu hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phải cónhiệm vụ chủ yếu sau:
- Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng mục côngtrình, các giai đoạn công việc từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thíchhợp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính giá thành đã xác định
- Xác định chính xác đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục côngtrình, giai đoạn công việc đã hoàn thành Trên cơ sở đó xác định phương pháp tínhgiá thành sản phẩm hợp lý
- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng, cung cấp kịpthời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất và các yếu tố chiphí quy định, xác định đúng đắn chi phí phân bổ cho các sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmcủa hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cholãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự toán, tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thờinhững yếu tố làm tăng chi phí sản xuất để có những biện pháp khắc phục
1.1.3 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
a, Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí vềlao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nênsản phẩm xây lắp (Nguyễn Văn Nhiệm, 2000) Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận:
+ Chi phí về lao động sống: Là các chi phí về tiền công tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản phẩm xây lắp
+ Chi phí về lao động vật hoá: Bao gồm chi phí sử dụng TSCĐ, chi phí NVL,nhiên liệu, công cụ, dụng cụ… Trong chi phí về lao động vật hoá bao gồm hai yếu tố
cơ bản là tư liệu lao động và đối tượng lao động
b, Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng
Trang 11nhóm khác nhau theo những nội dung nhất định.
Chi phí sản xuất nói chung và chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nói riêng có thểphân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tácquản lý, về mặt hạch toán chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức sau:
Phân loại CPSX theo tính chất kinh tế
Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp CPSX và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Phân loại CPSX theo nội dung cấu thành của chi phí
Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí ( ở Công ty nghiên
cứu sử dụng cách phân loại này)
Theo cách phân loại này các chi phí có cùng mục đích và công dụng thì đượcxếp vào cùng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Theo quy định hiện hành,giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản mục chi phí:
Khoản mục chi phí NVL trực tiếp: gồm tất cả các chi phí trực tiếp sử dụngcho thi công xây lắp Cụ thể:
+ Vật liệu chính: gạch, xi măng, cát, đá …
+ Vật liệu phụ: đinh, dây buộc…
+ Nhiên liệu: nhớt, dầu diesel…
+ Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn…
+ Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản mà doanh nghiệpphải trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp
+ Tiền lương của nhân công trực tiếp tham gia xây dựng công trình và lắp đặtthiết bị
+ Phụ cấp làm đêm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụcấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp độc hại…
+ Lương phụ cấp
Trong chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm: các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, lương của công nhân vậnchuyển ngoài công trường, lương nhân viên thu mua, bốc dỡ, bảo quản vật liệu trướckhi đến kho công trường, lương công nhân sản xuất phụ, nhân viên quản lý, công nhânđiều khiển sử dụng máy thi công, những người làm công tác bảo quản công trường
Trang 12 Khoản mục chi phí máy thi công.
Chi phí máy thi công là toàn bộ các chi phí vật liệu, nhân công, các chi phí kháctrực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trình xây lắp
Chi phí sử dụng máy thi công được chia làm hai loại:
+ Chi phí thường xuyên: chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thicông Các chi phí này khi phát sinh được tính hết một lần vào chi phí sử dụng máy: chiphí nhiên liệu động lực dùng cho máy thi công, tiền lương, phụ cấp, các khoản tríchtheo lương của công nhân điều khiển máy kể cả công nhân phục vụ máy, chi phí khấuhao máy thi công, chi phí máy thi công (nếu có), chi phí sửa chữa thường xuyên máythi công và các chi phí khác
+ Chi phí tạm thời: Chi phí phát sinh một lần tương đối lớn, không định mức haytính trước được Các chi phí này khi phát sinh không tính hết 1 lần vào chi phí sử dụngmáy mà được phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy ở công trường Bao gồm: Chi phítháo lắp, chạy thử sau khi lắp để sử dụng, chi phí vận chuyển máy đến địa điểm xâydựng, chi phí trả xe máy về nơi đặt để máy, chi phí di chuyển máy trong phạm vi côngtrường, chi phí xây dựng, tháo dỡ các công trình tạm phục vụ máy thi công
Khoản mục chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phục vụ sản xuất xâylắp, những chi phí có tính chất dùng chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từngcông trường Cụ thể:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phảitrả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xâydựng, của công nhân xây lắp; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của côngnhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý
tổ, đội thi công
+ Chi phí vật liệu: Vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng
cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời
Trường hợp vật liệu sử dụng luân chuyển (ván khuôn) thì kế toán phân bổ dầncòn giá trị vật liệu phụ đi kèm (đinh, kẽm, dây buộc…)và công lắp dựng tháo dỡ thìđược tính trực tiếp vào chi phí sản xuất của công trình có liên quan
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: CCDC xuất dùng cho hoạt động quản lý của đội xâydựng, các lán trại tạm thời, dụng cụ phục vụ thi công xây lắp như cuốc, xẻng, xà beng…
Trường hợp lán trại tạm thời thường do bộ phận xây lắp phụ xây dựng trên công
Trang 13trường phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp, phải sử dụng TK 154- Xây lắp phụ vàphải phân bổ dần trong nhiều tháng theo thời gian sử dụng công trình tạm hoặc theo thờigian thi công (Nếu thời gian thi công ngắn hơn thời gian sử dụng công trình tạm)
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập cho từng công trình
+ Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp nhằmphục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tínhgiá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Từ đó, doanhnghiệp có biện pháp nhằm kiểm soát, tiết kiệm chi phí giúp doanh nghiệp hạ giá thànhsản phẩm đồng thời giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
c, Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Theo Nguyễn Văn Nhiệm (2000), đối tượng hạch toán CPSX là các loại chi phíđược tập hợp trong một giới hạn nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí vàgiá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp CPSX có thể là nơi phát sinh chi phí (phânxưởng, đội sản xuất, giai đoạn công nghệ) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (côngtrình, hạng mục công trình, v.v…)
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường căn cứ vào:
+ Đặc điểm phát sinh của chi phí và công dụng của chi phí
+ Đặc điểm của quy trình công nghệ (Giản đơn hay phức tạp)
+ Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
Do tính đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính đơn chiếcnên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng công trình, hạngmục công trình, từng giai đoạn hoàn thành theo quy ước
d, Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thốngphương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi giớihạn của đối tượng hạch toán chi phí
Có 5 phương pháp hạch toán CPSX thường được áp dụng là:
(1) Phương pháp hạch toán CPSX theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm
(2) Phương pháp hạch toán CPSX theo nhóm sản phẩm
Trang 14(3) Phương pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng.
(4) Phương pháp hạch toán CPSX theo đơn vị sản xuất: Đơn vị sản xuất trongcác doanh nghiệp xây lắp là các xí nghiệp, đội, tổ thi công thường thực hiện theophương pháp này Theo đó, các đội có thể nhận khoán một khối lượng xây lắp nhấtđịnh theo hợp đồng khoán gọn Do đó việc hạch toán chi phí phát sinh theo từng đơn
vị sản xuất phù hợp với giá khoán khối lượng xây lắp đã thực hiện trong kỳ
(5) Phương pháp hạch toán CPSX theo sản phẩm: Theo phương pháp này, cácchi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến sản phẩm nào sẽ được tập hợp và phân loạichi phí vào sản phẩm đó Khi sản phẩm hoàn thành, toàn bộ các chi phí phát sinh từkhi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành sản phẩm
Ở Công ty nghiên cứu sử dụng kết hợp hai phương pháp (4), (5)
1.1.4 Giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
a, Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khốilượng xây lắp theo quy định (Nguyễn Văn Nhiệm, 2000)
Vậy giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất (chi phí NVLtrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công) tính cho từng công trình,hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành theo quy ước là đã hoàn thành,nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán
b, Các loại giá thành sản phẩm trong xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp có thể phân thành các loại giá thành sau:
- Giá thành dự toán.
Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình là giá thành công tác xâylắp được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp theo thiết kế được duyệt, cácmức dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản do cấp có thẩm quyền ban hành và dựa trênkhung giá áp dụng cho từng vùng lãnh thổ
Giá thành dự toán là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chi ra
để đảm bảo hạ thấp định mức chi phí, là căn cứ để kế hoạch hóa giá thành công tác xâylắp Giá trị dự toán công trình được xác định theo công thức:
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Lãi định mức + Thuế
- Giá thành kế hoạch công tác xây lắp.
Giá thành kế hoạch công tác xây lắp là loại giá thành công tác xây lắp được xác
Trang 15định căn cứ vào những điều kiện cụ thể của đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công,các định mức đơn giá áp dụng trong các đơn vị trong một thời kỳ kế hoạch nhất định.
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế công tác xây lắp
Giá thành thực tế công tác xây lắp được tính toán theo chi phí thực tế của đơn vịxây lắp đã bỏ ra để thực hiện khối lượng công tác xây lắp của công trình, được xácđịnh theo số liệu của kế toán
Muốn đánh giá được chất lượng của hoạt động xây lắp thì ta phải tiến hành sosánh các loại giá thành với nhau Giá thành dự toán mang tính chất xã hội nên việc sosánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá sự tiến bộ hay yếukém về trình độ quản lý của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, kỹthuật về nguyên tắc mối quan hệ giữa các loại giá thành trên phải đảm bảo:
Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và đáp ứng yêu cầu công tác quản
lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp giáthành công tác xây lắp còn được theo dõi trên hai chỉ tiêu sau:
Giá thành khối lượng hoàn chỉnh: Là giá thành của công trình, hạng mụccông trình đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật chất lượng đúng thiết kế như hợp đồng đã
ký kết bàn giao được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán
Giá thành khối lượng hoàn thành quy ước: là giá thành của khối lượng côngviệc đảm bảo thoả mãn các điều kiện: phải nằm trong thiết kế, đạt đến điểm dừng kỹthuật hợp lý, đảm bảo chất lượng kỹ thuật được chủ đầu tư nghiệm thu chấp nhậnthanh toán
c, Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Theo Nguyễn Văn Nhiệm (2000), đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp làsản phẩm, thành phẩm, công việc hoặc lao vụ hoàn thành đòi hỏi phải xác định giáthành đơn vị
d, Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tượng tính giáthành nhất định Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất và hình thức bàn giaocông trình
Trang 16- Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) kỳ tính giáthành là từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình.
- Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (hơn 12 tháng) khi nào cómột bộ phận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và được nghiệm thu, kế toán tiếnhành tính giá bộ phận, hạng mục đó
- Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phậnkhông tách ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần việc lắp đặt đạt đến điểm dừng
kỹ thuật hợp lý theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối lượng công tác đượchoàn thành bàn giao Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi đạtđiểm dừng kỹ thuật
e, Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa cácđối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựachọn sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành chotừng đối tượng
Trong các doanh nghiệp xây lắp, thường áp dụng các phương pháp tính giáthành sau:
► Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính giá thành trực
tiếp)
Phương pháp này là phương pháp tính giá thành được sử dụng phổ biến trongcác doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc, đốitượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành Hơn nữa, áp dụngphương pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo vàcách tính đơn giản, dễ dàng thực hiện
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếpcho một công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thànhchính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó
Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà cókhối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
- Chi phí thực tế
dở dang cuối kỳ
Trang 17bàn giao
Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trường hoặc cả công trìnhnhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình Kế toán có thểcăn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm hoặc hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định chotừng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó
Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưngcùng thi công trên một địa điểm do một công trình sản xuất đảm nhận nhưng không cóđiều kiện quản lý theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhau cho từng hạng mụccông trình thì từng loại chi phí đã được tập hợp trên toàn công trình đều phải tiến hànhphân bổ cho từng hạng mục công trình Khi đó giá thành thực tế của từng hạng mụccông trình sẽ là:
Trong đó: H là tỷ lệ phân bố giá thành thực tế
C x100 H
Gdt
∑C : Tổng chi phí thực tế của các công trình
∑Gdt : Tổng dự toán của tất cá các công trình
∑ Gdti : Giá trị dự toán của hạng mục công trình
Ngoài ra, còn có các phương pháp:
► Phương pháp tỷ lệ
► Phương pháp tổng cộng chi phí
► Phương pháp tính giá thành theo định mức
Tuy nhiên, Công ty nghiên cứu hiện đang sử dụng phương pháp (1)
1.1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp có quan hệ chặt chẽ với nhau trongquá trình thi công các khối lượng xây lắp, chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí trongsản xuất giá thành biểu hiện mặt kết quả
Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm biểu hiện:
+ Chi phí sản xuất gắn với từng kỳ phát sinh chi phí, giá thành sản phẩm gắnvới khối lượng công tác hoàn thành
+ Tất cả những khoản chi phí phát sinh bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ, chiphí kỳ trước chuyển sang và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng công
Trang 18tác xây lắp hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành Nói cách khác, giá thànhsản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ rabất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm qua
sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 1.2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu của côngtác quản lý và trình độ của cán bộ kế toán cũng như những quy định của chế độ kếtoán hiện hành, việc hạch toán chi phí sản xuất có thể tiến hành theo phương pháp kêkhai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kì
Theo quy định hiện hành trong doanh nghiệp xây lắp chỉ hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kê khai thường xuyên chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xâylắp được hạch toán như sau:
1.2.1 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
a, Hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp, phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản TK 621-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) [1]
Tài khoản này dùng để phản ánh các nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phục vụ chosản xuất, chế tạo sản phẩm xây lắp Tài khoản này không phản ánh trị giá các thiết bịlắp đặt
TK 621 có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Giá trị NVLTT xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Bên Có:
Giá trị NVLTT xuất dùng không hết nhập lại kho
Giá trị phế liệu thu hồi
Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT trong kỳ
TK 621 cuối kỳ không có số dư
Trang 19* Phương pháp hạch toán
Trình tự hạch toán chi phí NVLTT được thể hiện cụ thể như sơ đồ sau: [4]
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
b, Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Bên Có: Phân bổ và kết chuyển CPNCTT
Cuối kỳ tài khoản 622 không có số dư
Kết chuyển chi phí NVL
vào giá thành
Phần chi phí vượt trên
mức bình thường
Trang 20Tiền lương phải trả = Khối lượng công việc * Đơn giá khối lượng hoàn thành công việc
► Tính lương theo thời gian : Căn cứ để hạch toán là “Bảng chấm công” vàphiếu làm thêm giờ Căn cứ vào tình hình thực tế, người có trách nhiệm sẽ tiến hànhtheo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công Cuốitháng người chấm công, người phụ trách bộ phận sẽ ký vào bảng chấm công và phiếulàm thêm giờ sau đó chuyển đến phòng kế toán Các chứng từ này sẽ được kiểm tra,làm căn cứ hạch toán chi phí tiền lương, theo cách tính lương này, mức lương phải trảtrong tháng được tính như sau:
Tiền lương phải trả = Mức lương một ngày công trong tháng * Số ngày làm việc trong tháng
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại doanh nghiệp xây lắp
c, Hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công.
+ Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máythì không sử dụng tài khoản 623, các chi phí liên quan đến máy sẽ được hạch toán trựctiếp vào TK 621, 622, 627
TK 623 chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
TK 6231: chi phí nhân công: phản ánh lương chính lương phụ phải trả cho côngnhân trực tiếp điều khiển máy thi công Tài khoản này không phản ánh các khoản tríchtheo lương, các khoản này được hạch toán vào TK 627 – CPSXC
Lương chính, phụ, phụ cấp lương phải trả công
Nhân trực tiếp xây lắp (thuộc
doanh nghiệp hoặc thuê ngoài)
TK 632
Chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thườngKhông tính vào giá thành
TK 154Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp tính giá thành
Trang 21TK 6232- chi phí nguyên vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục vụmáy thi công.
TK 6233- Chi phí công cụ dụng cụ
TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238- Chi phí bằng tiền khác
* Trình tự hạch toán chi phí máy thi công.
Để hạch toán và xác định chi phí sử dụng máy thi công một cách chính xác kịpthời cho các đối tượng chịu chi phí, trước hết phải tổ chức tốt khâu hạch toán hàngngày của máy thi công trên các phiếu hoạt động của xe máy thi công
Định kỳ mỗi xe máy được phát một “Nhật trình sử dụng máy thi công” ghi rõ
tên máy, đối tượng phục vụ, khối lượng công việc hoàn thành, số ca lao động thực tế được người có trách nhiệm ký xác nhận Cuối tháng, Nhật trình sử dụng được chuyển
về phòng kế toán để kiểm tra, làm căn cứ tính lương, xác định chi phí sử dụng máy thicông và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng liên quan
Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máythi công là doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng hoặc từng đội xây lắp cómáy thi công riêng hoặc đi thuê ngoài dịch vụ máy
+ Trường hợp đơn vị có tổ chức đội máy thi công riêng và có phân cấp cho đội
máy có tổ chức kế toán riêng:
Kết chuyển hay phân bố chi phí máy thi công
Trang 22hiện phương pháp cung cấp lao vụ máy lẫn nhau:
Sơ đồ 1.5: Hạch toán CPSD MTC trường hợp doanh nghiệp cung cấp
lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận
Nếu các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng (doanh nghiệp thực hiện phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau):
Sơ đồ 1.6: Hạch toán CP SD MTC trường hợp doanh nghiệp
bán lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận
+ Trường hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có
tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy:
Trang 23+ Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công.
Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp
thuê ngoài máy thi công
d, Hạch toán khoản mục chi phi sản xuất chung
* Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí SXC dùng TK 627-Chi phí sản xuất chung Tài khoản
này dùng để phản ánh các khoản chi phí của cả đội, công trình xây dựng và có kết cấunhư sau:
Bên Nợ: Chi phí SXC phát sinh
Bên Có:
Các khoản giảm trừ chi phí SXC
Phân bổ và kết chuyển chi phí SXC
Cuối kỳ tài khoản này không có số dư
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2 và được mở chi tiết theo đội
+ TK 6271- chi phí nhân viên tổ đội: phản ánh các khoản tiền lương và cáckhoản phụ cấp lương, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp, cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điềukhiển máy thi công và nhân viên quản lý đội
TK 6272 – chi phí vật liệu
TK 6273 – chi phí dụng cụ SX
TK 6274 – chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 – chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 – chi phí bằng tiền khác
TK 334,152,153,214,331, 111,112
Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài
Thuế GTGT đầu vào
TK 133
Kết chuyển hay phân bổ
CP sử dụng MTC cho từng đối tượng
Trang 241.2.2 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
a, Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Tài khoản sử dụng:
Việc tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm trongxây lắp được tiến hành theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình, …) vàchi tiết theo khoản mục vào bên nợ TK 154 (1541) TK 1541 có kết cấu như sau:
Tiền lương và các khoản
trích theo lương CNV tổ, đội
TK 214
Chi phí CCDC dùng
TK 632
Chi phí NVL xuất dùng
Giá trị nhỏ
Giá trị lớnTrích khấu hao TSCĐ
TK142
TK 133Thuế VAT được khấu
trừ
Chi phí sản xuất cố
định không phân bổ
Trang 25Bên Nợ: - Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hoàn thành
TK 154 có số dư nợ và được chi tiết thành 4 tiểu khoản
* Phương pháp hạch toán
Quy trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.10: Hạch toán Tổng hợp chi phí sản xuất
b, Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì trong doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục côngtrình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp dở dang trong kỳ chưađược ,chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang tức là tính toán, xác định chiphí sản xuất đã phát sinh liên quan đến khối lượng sản phẩm chưa hoàn thành cuối kỳtheo một nguyên tắc nhất định
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong xây lắp phụ thuộc vào phươngthức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao giữa người nhận thầu vàngười giao thầu
+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì sảnphẩm dở dang là phần chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ đó
+ Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (làđiểm mà tại đó có thể xác định được giá dự toán) thì giá trị sản phẩm dở dang là khốilượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính theo
Hoặc chờ tiêu thụ
Trang 26chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho cácgiai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá dự toáncủa chúng Trên cơ sở tài liệu kiểm kê cuối kỳ, giá trị xây lắp dở dang sẽ được tínhnhư sau:
Giá trị của khối
lượng xây lắp dở
dang cuối kỳ =
Chi phí thực tế khốilượng xây lắp dởdang đầu kỳ +
Chi phí thực tếkhối lượng thựchiện trong kỳ
x
Giá trị củakhối lượngxây lắp dởdang cuối kỳtheo dự toán
Giá trị của khốilượng xây lắp hoànthành theo dự toán +
Giá trị của khốilượng xây lắp dởdang cuối kỳtheo dự toán
thành bàn giao = xuất dở dang Chi phí sản
đầu kì + Chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
1.3 Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan
Với sự hiểu biết của tôi, vấn đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp đã được các tác giả sau đây nghiên cứu:
- Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Nga, Đại học Kinh tế Huế đã nghiên cứu về: “Kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Nhà nướcmột thành viên Bảo trì đương bộ TT Huế”
- Tác giả Nguyễn Thị Lệ Chi, Đại học Trà Vinh đã nghiên cứu về: “Hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng 384 Thànhphố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị”
- Tác giả Lê Thị Như Luân, Đại học kinh tế Huế đã nghiên cứu về: “Kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây dựng giao thông
TT Huế”
- Tác giả Bùi Thị Nhung, Đại học Mở Đà Nẵng đã nghiên cứu về: “Hoàn thiện
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây dựng 532Quận Liên Chiểu, Đà Nẵng.”
Chắc chắn còn có các nghiên cứu khác về chủ đề này, tuy nhiên với thời gian cóhạn nên tôi chưa thể tìm hiểu hết được Nhưng có thể thấy rằng các tác giả nêu trên
Trang 27đều tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sảnphẩm xây lắp, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao công tác hạch toánCPSX và tính giá thành tại Công ty nghiên cứu.
Đối với tôi, tôi chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Công ty xây dựng 532, Quận Liên Chiểu Đà Nẵng.” để nghiên cứulàm khoá luận tốt nghiệp của mình, dựa trên tài liệu kế toán và những thông tin thuthập được đến quý IV năm 2012
Về Công ty xây dựng 532 đã có một đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí giáthành của tác giả Bùi Thị Nhung thực hiện năm 2011 Như vậy đề tài của tôi xét vềmặt phương pháp nghiên cứu thì không có điểm gì mới so với các nghiên cứu trướcđây nhưng xét về đối tượng nghiên cưú cụ thể thì có nét mới Đó là đề tài nghiên cứu
về công trình Đường tuần tra biên giới và Tượng đài Bác hồ và các dân tộc TâyNguyên do Đội 6 trực thuộc Công ty thi công trong Quý IV năm 2012
Trang 28CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
XÂY DỰNG 532, ĐÀ NẴNG 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 532
Tên doanh nghiệp: Công ty 532 - Tổng Công ty xây dựng Trường Sơn.
Địa chỉ: Đường Phạm Như Xương nối dài - Phường Hòa Khánh - Quận LiênChiểu - Thành phố Đà Nẵng
Loại hình doanh nghiệp: Là đơn vị Quân đội kết hợp kinh tế - Quốc phòng - Dự
bị động viên sẵn sàng chiến đấu, phải tự tìm kiếm việc làm trong môi trường cạnhtranh, các công trình đều thông qua cơ chế đấu thầu
Trụ sở chính đóng tại: Phường Hòa Khánh - Quận Liên Chiểu - Thành phố Đà Nẵng
Là đơn vị Quân đội kết hợp kinh tế - Quốc phòng - Dự bị động viên sẵn sàngchiến đấu, phải tự tìm kiếm việc làm trong môi trường cạnh tranh, các công trình đềuthông qua cơ chế đấu thầu
Đơn vị đóng quân trên địa bàn TP Đà Nẵng từ năm 1978 đảm bảo cung ứng vật
tư hàng hóa cho các đơn vị xây dựng trong Binh đoàn, phục vụ vận chuyển trong binhđoàn và nước bạn Lào Đơn vị với chức năng làm kinh tế Quốc Phòng tự hạch toánđộc lập hoàn toàn, cân đối lãi lỗ và nộp Ngân sách Nhà Nước
Địa bàn hoạt động chủ yếu là thành phố Đà Nẵng, các tỉnh miền trung Tâynguyên, nước bạn Campuchia và các công trình quốc phòng khác
Qua nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã từng bước đi lên, đảmbảo thu nhập, ổn định việc làm cho người lao động, xây dựng đơn vị vững mạnh toàn
Trang 29diện Công ty đang ngày càng phát triển đi lên
2.1.2 Đặc điểm sản phẩm của công ty
Là một đơn vị xây dựng cơ bản nên các sản phẩm chủ yếu của đơn vị gồm:
- Xây dựng công trình giao thông dân dụng sản xuất vật liệu xây dựng
- Vận tải và cung cấp hàng hóa
- Xây dựng các công trình thủy lợi và thủy điện
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp 35KV
- Xây lắp các kết cấu công trình
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu bộ máy của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến-chức năng Theo mô hình này các quyết định của lãnh đạo được truyền trực tiếp xuống các phòng chức năng và các đội Các phòng chức năng trên cơ sở nhiệm vụ của mình sẽ phối hợp với nhau để giúp Ban giám đốc chỉ đạo các đơn vị thực hiện các quyết định về sản xuất
và quản lý
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 532.
Chú thích: - Quan hệ chức năng Quan hệ trực tuyến
Phó giám đốc
kiêm bí thư
Đảng ủy
Phó gám đốc phụ trách kĩ thuật vật tư
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
Phòng vật tư xe máy
Phòng chính trị Phòng Kinh tế
số 4
Đội thi công
cơ giới
số 5
Đội thi công
cơ giới
số 6
Đội thi công
cơ giới
số 7
Đội thi công
cơ giới
số 8
Đội thi công
cơ giới
số 9
GIÁM ĐỐC
Trang 30* Chức năng của các phòng ban trong Công ty
- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất có trách nhiệm điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời là người chịu trách nhiệm tập thể và cán
bộ công nhân viên về kết quả hoạt động sản xuất của Công ty
- Phó giám đốc phụ trách chính trị: Tham mưu cho Giám đốc về công tác
khen thưởng và kỷ luật Trực tiếp ra quyết định khen thưởng, kỷ luật xây dựng nghịquyết Đảng ủy công ty, công tác giáo dục, bồi dưỡng chính trị cho cán bộ, chiến sỹtrong công ty
- Phó giám đốc phụ trách thi công: Tham mưu cho giám đốc về công tác thi
công các công trình trong công ty, trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thi công vềtiến độ, chất lượng công trình
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật - vật tư: Tham mưu cho giám đốc về công
tác thay thế, nâng cấp, đổi mới trang thiết bị, máy móc thi công Xây dựng kế hoạchmua sắm vật tư đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị
*Phòng tổ chức lao động hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc
trong công tác tuyển dụng và sử dụng lao động, thực hiện nghĩa vụ đối với người laođộng và chính sách tiền lương Làm công tác hành chính văn thư, lưu trữ phát độngcác phong trào thi đua trong đơn vị
*Phòng tài chính –kế toán: Chịu trách nhiệm hạch toán toàn bộ quá trình hoạt
động sản xuất của công ty, tính giá thành sản phẩm xác định kết quả kinh doanh, phảnánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi thường xuyên liên tục sự biếnđộng của tài sản và nguồn vốn Phòng có nhiệm vụ tham mưu và cung cấp nhữngthông tin cần thiết khi giám đốc cần lập kế hoạch về tài chính của công ty nhằm đápứng kịp thời về tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả
* Phòng vật tư xe -máy: Có chức năng điều hành các đội thi công về vấn đề
xe- máy, vật tư, nhiên liệu, vận chuyển Tham mưu cho giám đốc và kế hoạch muasắm vật tư, trang thiết bị sản xuất Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị cấp dưới về kế hoạchsữa chữa lớn xe máy thi công Thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế về việc cung ứngvật tư, nhiên liệu cho các đơn vị
* Phòng chính trị: Có nhiệm vụ trong công tác chính trị Đảng bộ của công ty
và Bộ Quốc Phòng Tham mưu cho giám đốc về công tác thi đua, khen thưởng tổ chứcbồi dưỡng giáo dục chính trị cho cán bộ chiến sỹ Tổ chức phát động các phong trào
Trang 31thi đua, xây dựng nghị quyết Đảng ủy, đảm bảo tình hình chính trị, ổn định, đoàn kếttrong nội bộ đơn vị.
* Phòng Kinh tế - kỹ thuật: Với nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về kế
hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, lập hồ sơ dự thầu, thanh quyết toán công trình.Trực tiếp giám sát điều hành thi công các công trình các đơn vị (đội), chỉ đạo thi côngcác công trình, theo dõi, giám sát chặt chẽ tiến trình thi công, tính toán và đưa raphương án hợp lý sao cho nguyên liệu ở mức tối ưu
* 7 đội thi công: Trực tiếp thi công các công trình hàng tuần, tháng, hàng quý
báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, tiến độ thi công cũng như yêu cầu về vật tư, tiềnvốn để đảm bảo sản xuất cũng như tiến độ thi công công trình
Nhận xét: Mô hình quản lý này của Công ty phù hợp với nhu cầu quản lý do
đặc điểm của Công ty là nhiều đơn vị trực thuộc, phân bố rải rác và có nhiều công tácquản lý Đây là yếu tố quan trọng giúp xác định cách thức tổ chức bộ máy kế toán
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ chi phối đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Là một doanh nghiệp mà đầu ra của quá trình sản xuất là các sản phẩm tronglĩnh vực xây lắp nên nhìn chung về quy trình sản xuất cũng có những đặc thù riêng,khác biệt so với các doanh nghiệp sản xuất khác Tại Công ty quy trình sản xuất sảnphẩm có thể khái quát theo sơ đồ như sau:
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ thi công xây dựng
+ Giai đoạn dự thầu, trúng thầu và kí kết hợp đồng kinh tế: Trong xây lắp giai
đoạn đầu tiên là tham gia dự thầu công trình Khi nhận được thông tin về công trìnhcần thi công của chủ đầu tư, Công ty mua hồ sơ tham gia đấu thầu, xây dựng cácphương án và kế hoạch thi công gửi kèm với hồ sơ pháp lý của Công ty tới đơn vị chủ
Thi công nền móng
Trang 32đầu tư để tham gia đấu thầu Nếu đơn vị trúng thầu thì đại diện các bên tiến hànhthương thảo và kí kết các hợp đồng kinh tế.
+ Giai đoạn giải phóng mặt bằng: Ở giai đoạn này, đơn vị tiến hành các công việc
như đền bù tái định cư, phát quang, san lấp mặt bằng chuẩn bị cho giai đoạn thi công
+ Giai đoạn thi công nền móng: Là giai đoạn sử dụng lao động, máy thi công và
các công cụ đào móng công trình Nhân công kết hợp với máy móc thiết bị tiến hànhgia cố nền móng chống lún cho công trình, hạng mục công trình
+ Giai đoạn thi công phần thô: Đơn vị tiến hành đổ khung bê tông cốt thép cho
phần thân công trình và phần mái, hoàn thiện phần khung của công trình Cuối giaiđoạn tiến hành xây bao che tường ngăn cho công trình, hạng mục công trình (kể cả xâytường bao công trình)
+ Giai đoạn thi công bề mặt và hoàn thiện: Công việc phải thực hiện trong giai
đoạn này là lắp đặt hệ thống điện, nước, cửa, trát, ốp, lát, bả mattit, quét vôi, sơn chờnghiệm thu công trình
+ Giai đoạn nghiệm thu và bàn giao công trình: Sau khi đã hoàn thành, phòng
kế hoạch cử đại diện cùng với kỹ thuật viên công trình tiến hành kiểm tra quy cách,phẩm chất công trình, nếu đạt yêu cầu sẽ tiến hành lập biên bản nghiệm thu và bàngiao cho chủ đầu tư Lúc này, đơn vị và chủ đầu tư tiến hành lập biên bản thanh lý hợpđồng Khi bàn giao đưa vào sử dụng đơn vị vẫn phải có trách nhiệm bảo hành côngtrình trong một thời gian tương đối dài
2.1.5 Tình hình nguồn lực của công ty
a, Tình hình về lao động của công ty
Lao động được xem là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự tồntại và phát triển của trong doanh nghiệp.Vì vậy, doanh nghiệp rất quan tâm đến yếu tốnày, ngoài việc nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ cho nhân viên, Công ty còn chútrọng đến đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, thực hiện đầy đủcác chính sách đối với người lao động Tình hình lao động của Công ty được thể hiệnqua bảng sau:
Trang 33Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty
I/Phân theo tính chất
II/ Phân theo giới tính
256 người, hầu hết các lao động thuộc biên chế của Công ty đều là những người cótrình độ, tay nghề cao Phần lớn lao động tại các tổ đội thi công đều là lao động phổthông của Công ty hoặc đơn vị thuê ngoài theo từng công trình Do đặc thù của ngànhxây dựng nên lao động phổ thông chiếm phần lớn (62,5%) và lao động nữ khá ít(19,53%).Lao động trình độ đại học chiếm 19,53% tuy không lớn nhưng đã đủ khảnăng để ứng dụng khoa học kỹ thuật tiến bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
b, Tình hình về tài sản và nguồn vốn của công ty
Tài sản và nguồn vốn là những chỉ tiêu quan trọng để xem xét, đánh giá mộtcách đầy đủ quy mô và hiệu quả sản xuất trong doanh nghiệp.Cụ thể tình hình tài sản
và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2011-2012 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
(Đvt: 1000đ)
Trang 34Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2012
Tổng số vốn
SXKD 181.885.580 100 186.197.798 100 4.312.218 2,37A.Tổng Tài sản
1.TSLĐ và ĐTNH 169.287.323 93,07 173.393.791 93,12 4.106.468 2,432.TSCĐ và ĐTDH 12.598.257 6,93 12.804.007 6,88 205.750 1,63
B.Tổng Nguồn vốn
1.NPT 162.583.950 89,39 164.720.549 88,47 2.136.599 1,312.Nguồn VCSH 19.301.630 10,61 21.477.249 11,53 2.175.619 11,27
(Nguồn Phòng Kế toán-Tài vụ) Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy, tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2012
tăng so với năm 2011 là hơn 4 tỷ đồng, tương ứng tăng 2,37% Về tài sản, nguyênnhân chủ yếu là do sự tăng lên của cả tài sản ngắn hạn và dài hạn Nhìn chung, cơ cấutài sản không có nhiều biến động, TSCĐ và đầu tư dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn.Năm 2012, công ty mở rộng sản xuất nên đã đầu tư thêm TSCĐ hữu hình làm cho giátrị TSDH tăng lên so với năm 2011 là 4,1 tỷ đồng, còn TSNH tăng hơn 205 triệu đồng
do luồng tiền thu vào và các khoản phải thu tăng lên Thực tế này cho thấy, năm 2012công ty đã giảm thiểu tình trạng ứ đọng vốn, chiếm dụng vốn của khách hàng cũngnhư có sự đầu tư máy móc thiết bị kịp thời đáp ứng được nhu cầu sản xuất Về nguồnvốn, qua 2 năm 2011-2012, cơ cấu nguồn vốn của Công ty đã có sự chuyển đổi từ việcgiảm sử dụng nợ phải trả từ 89,39% (năm 2011) xuống còn 88,47% (năm 2012) vàtăng nguồn vốn chủ sở hữu từ 10,61% ( năm 2011) lên thành 11,53% ( năm 2012).Nguyên nhân tỷ suất Nợ phải trả giảm là do trong năm 2012 Công ty nghiệm thu thanhtoán các công trình hoàn thành, từ đó thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn,đặc biệt là thanh toán các khoản nợ vay ngân hàng Điều này chứng tỏ Công ty đã tăngcường khả năng tự chủ về nguồn vốn, mức độ độc lập về tài chính
c, Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Để nắm bắt được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá đúnghiệu quả kinh doanh mà Công ty đạt được trong 2 năm 2010-2011, ta tiến hành xemxét các chỉ tiêu trong Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh sau:
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (2011-2012)
Đvt 1000đ
Trang 35Giá trị %
1.Tổng doanh thu 134.188.859 162.793.377 28.604.518 21,322.Tổng chi phí 127.948.709 160.682.014 37.498.580 30,443.Lợi nhuận trước thuế 6.240.150 2.111.363 (4.128.787) (66,16)
(Nguồn Phòng Kế toán-Tài chính) Nhận xét: Qua 2 năm công ty đã vừa phát triển chiều rộng tăng thêm năng lực
sxkd, vừa phát triển chiều sâu gắn liền với nâng cao chất lượng và hiệu quả quá trình thicông cho nên doanh thu năm 2012 tăng 28.604.518 ngàn đồng, tương ứng tăng 21,32% Doanh thu tăng lên kéo theo sự tăng lên của tổng chi phí Tổng chi phí năm 2012tăng hơn năm 2011 là hơn 37.498.580 ngàn đồng, tương ứng tăng 30,44% do trong 2năm trở lại đây giá cả thị trường tăng cao và không ổn định nên đẩy chi phí tăng vọt.Các chi phí khác cũng tăng lên làm cho lợi nhuận năm 2012 giảm hơn 4.1 tỷ đồng tươngứng với tỷ lệ giảm là 66,16%, đây là mức giảm khá đáng kể Sở dĩ như vậy cũng bởi vìcông ty đang thi công có giá trị lớn vật liệu chủ yếu là xi măng, sắt, thép Và khi đi vàothi công nguyên vật liệu đã có tăng giá so với khi công ty lập dự toán dẫn đến các khoảnchi phí ngoài kế hoạch Đồng thời, năm 2012 lại bị ảnh hưởng của lạm phát kéo theo chiphí lãi vay ngân hàng tăng cao
Do sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận làm tỷ suất LN/DT, LN/CP,DT/CP cũng biến động theo từ bảng trên ta thấy: Trong năm 2011, cứ 100 đồng chiphí bỏ ra thu về 104,9 đồng doanh thu và 5 đồng lợi nhuận lợi nhuận trước thuế Đếnnăm 2012,cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thu về 101,3 đồng doanh thu và 1,31 đồng lợinhuận lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất LN/DT cũng giảm tương ứng: Trong 100 đồng doanh thu thu về có 4,65đồng lợi nhuận Đến năm 2012, trong 100 đồng doanh thu thu về có 1,3 đồng lợinhuận Các tỷ số này bị sụt giảm đáng kể một phần cũng do khách quan lạm phát tăngcao, tuy nhiên Công ty cũng cần quản lý tốt chi phí hơn nữa, cắt giảm triệt để các chiphí không cần thiết để cải thiện tình hình Nhìn chung, cả hai năm công ty đều có lãinhưng lãi ở năm 2012 bị giảm sút mạnh do tốc độ tăng của chi phí 30,44% lớn hơn sovới tốc độ tăng của doanh thu là 21,32 Đây là điều công ty cần lưu tâm hợn nữa trongviệc lựa chọn nhà cung cấp, có chế độ xử phạt thích đáng đối với những trường hợpquản lý không tốt các khoản chi phí cũng như sử dụng giảm thiểu các chi phí quản lý
Trang 36không cần thiết.
2.1.6 Tổ chức hạch toán của công ty
a, Tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy kế toán của Công ty 532 được tổ chức theo mô hình vừa tập trung vừa
phân tán Theo mô hình này, công tác kế toán được tiến hành tập trung tại Công ty
Bộ máy kế toán được tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 532
Chú thích : Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
Các đội sản xuất hoạt động phân tán được giao quản lý tài sản, ứng vốn sảnxuất, tập hợp chứng từ số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để quyếttoán với công ty Công tác hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và lập báo cáo tài chính toàn công ty do phòng kế toán Tài chính thực hiện Tổchức kế toán bao gồm Phòng kế toán – tài chính và nhân viên kế toán các đội.Cụ thể:
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
Nhân viên
kế toán Đội 4
Nhân viên
kế toán Đội 5
Nhân viên
kế toán Đội 6
Nhân viên
kế toán Đội 7
Nhân viên
kế toán Đội 8
Nhân viên
kế toán Đội 9
Kế toán chi tiết thuế
Kế toán ngân hàng
Trang 37 Kế toán trưởng: Là người giúp giám đốc công ty về công tác tài chính và là
người điều hành toàn bộ công tác kế toán tại công ty Chịu trách nhiệm về việc quản lývốn của công ty, phân công công việc cho các thành viên trong phòng một cách phùhợp đúng với năng lực và trình độ đem lại hiệu quả cao Tổ chức ghi chép tính toán,phản ánh chính xác nội dung kinh tế phát sinh trong kỳ, quyết toán xác định kết quảkinh doanh trong quý, năm tài chính đồng thời giám sát theo dõi chặt chẽ công tác xâydựng cơ bản
Phó phòng kế toán: Giúp kế toán trưởng trong công tác chuyên môn và thay
thế kế toán trưởng khi đi vắng, chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành trong công việc màmình đảm nhận Theo dõi phản ánh công tác xây dựng cơ bản và quản lý tình hìnhcông nợ của toàn Công ty
Kế toán tổng hợp: Là người theo dõi phản ánh tình hình tăng giảm các loại
vốn quỹ, cuối kỳ tập hợp chi phí tính giá thành các công trình, xác định doanh thu vàkết quả kinh doanh trong kỳ Lập chứng từ ghi sổ, ghi chép sổ cái, lập bảng cân đốiphát sinh, bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh lưu chuyển tiền tệ, thuyết minhbáo cáo tài chính
Kế toán chi tiết thuế: Theo dõi chặt chẽ thuế giá trị gia tăng đầu vào và đầu
ra, lập báo cáo bảng kê hàng tháng với cục thuế
Kế toán ngân hàng: Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngân
hàng và các giao dịch tín dụng
Kế toán quỹ: Căn cứ vào các chứng từ được duyệt kê thu, chi, lập phiếu thu,
lập phiếu chi vào sổ báo cáo Giám đốc và lưu trữ chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ
07 nhân viên kế toán các đội: Căn cứ vào tiêu chuẩn chế độ tiền lương, tiền
làm thêm giờ, theo dõi cấp phát vật tư, nhiên liệu cho xe máy hoạt động thi công, có kếhoạch ứng tiền tại công ty, cấp phát trực tiếp cho đội, tập hợp chi phí tinh giá thànhcuối quý lập quyết toán lên phòng kế toán và các phòng chức năng
b, Hình thức kế toán của công ty
Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức “CHỨNG TỪ GHI SỔ”
sử dụng kết hợp với phần mềm kế toán FACT
Trang 38sổ quỹ Cuối tháng căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, rồi đốichiếu số lượng trên bảng tổng hợp chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản, nếu thấy khớpđúng thì cuối quý căn cứ vào sổ tổng hợp tài khoản tài khoản để lên bảng cân đối tàikhoản Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán và bảng tổng hợpchi tiết để lên bảng báo cáo kế toán.
c, Đặc điểm của chế độ kế toán doanh nghiệp vận dụng để thực hiện phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Niên độ kế toán: Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm
- Chế độ kế toán Công ty áp dụng theo QĐ số 15/2006/QĐ/CĐKT ngày 20tháng /03/2006 của BTC
Trang 39- Đồng tiền ghi sổ: VNĐ.
- Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên đối với Công cụ dụng cụ, Vật liệu xuất kho theo giá thực tế đích danh,Vật liệu chính theo giá thực tế
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính KHTSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 532
Căn cứ vào quyết định chỉ định thầu, hồ sơ đấu thầu, hợp đồng dự toán của Chủđầu tư với Công ty, Phòng Kinh tế- Kỹ thuật tiến hành lựa chọn Đội nào sẽ đảm nhậnthi công và đưa lên Giám đốc phê duyệt Sau đó Công ty chuyển quyết định thi côngcông trình về cho các Đội tiến hành
Vì thời gian thực tập có hạn nên tôi chọn tính giá thành 2 công trình do Đội 6thi công là Đường tuần tra biên giới và Tượng đài Bác Hồ làm ví dụ mi minh hoạ chothực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
2.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán tại công ty
a, Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
Xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất từ khâu đầu tiên và đặc biệtquan trọng trong toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công tácxây lắp
Mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi xây dựng cho đến khi hoàn thànhbàn giao đều được mở riêng những chứng từ kê chi tiết để tập hợp chi phí sản xuấtphát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình đó Vì vậy đối tượng tập hợp chiphí sản xuất của Công ty được xác định là từng công trình, hạng mục công trình
b, Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại công ty
Công ty 532 là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nên toàn bộ chi phísản xuất bao gồm chi phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trìnhthi công và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.Vì vậy, phương pháp tậphợp chi phí sản xuất của Công ty là phương pháp hạch toán CPSX theo sản phẩm (hayCPSX phát sinh ở công trình nào thì hạch toán trực tiếp vào hạng mục công trình, côngtrình đó)
Sản phẩm xây lắp là những công trình, kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức
Trang 40tạp, thời gian thi công lâu dài, đòi hỏi Công ty phải lập dự toán theo từng hạng mục chiphí Để có thể so sánh, kiểm tra chi phí sản phẩm xây lắp được phân loại theo:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
Cuối mỗi tháng, dựa trên các chứng từ chi tiết của tất cả các công trình, kế toánlấy số liệu để lập bảng tính tổng hợp chi phí sản xuất trong tháng, hết mỗi quý từ cácbảng tổng hợp chi phí sản xuất từng tháng trong quý làm cơ sở cho việc tính giá thànhsản phẩm mối quý
c, Kỳ tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
Kỳ tập hợp chi phí ở Công ty theo kỳ quyết toán, kỳ quyết toán của Công ty làtheo quý Cứ cuối quý, kế toán tập hợp chi phí sản xuất vào các công trình một lần
2.2.2 Đối tượng, phương pháp, kỳ tính giá thành tại công ty
a, Đối tượng tính giá thành
Ở công ty xây dựng 532 xác định đối tượng tính giá thành là các công trình,hạng mục công trình hoàn thành
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình
a, Hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại Công ty 532 nguyên vật liệu chiếm khoảng 50-70% giá thành sản phẩm chonên việc tập hợp đúng và đủ các khoản mục chi phí này có tầm quan trọng trong việcxác định lượng vật liệu tiêu hao cho công trình là tiết kiệm hay lãng phí
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Công ty bao gồm:
Nguyên vật liệu chính: cát, xi măng, thép nhựa đường, các loại đá…