3 ĐỀ + ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CHUYÊN ĐỀ 8 LỚP CHỨNG CHỈ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GV THCS THÁNG 8 NĂM 2023 3 ĐỀ + ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CHUYÊN ĐỀ 8 LỚP CHỨNG CHỈ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GV THCS THÁNG 8 NĂM 2023 3 ĐỀ + ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CHUYÊN ĐỀ 8 LỚP CHỨNG CHỈ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GV THCS THÁNG 8 NĂM 2023 3 ĐỀ + ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CHUYÊN ĐỀ 8 LỚP CHỨNG CHỈ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GV THCS THÁNG 8 NĂM 2023 3 ĐỀ + ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC CHUYÊN ĐỀ 8 LỚP CHỨNG CHỈ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GV THCS THÁNG 8 NĂM 2023
Trang 1LỚP THCS - 07 Câu 1 (5 điểm) Phân tích bối cảnh xã hội hiện nay và tác động đối với sự phát
triển giáo dục
Câu 2 (5 điểm) Năng lực hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn là gì?
Phân tích chức năng, đặc điểm và nội dung hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn
Bài làm Câu 1
Bối cảnh xã hội hiện nay có nhiều tác động đối với sự phát triển giáo dục Một số tác động tích cực bao gồm:
Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông đã tạo ra nhiều cơ hội mới cho giáo dục, chẳng hạn như học trực tuyến, giáo dục từ xa và giáo dục mở
Sự hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra nhu cầu về một lực lượng lao động có trình độ cao, điều này đã thúc đẩy sự phát triển giáo dục
Sự gia tăng của tầng lớp trung lưu đã dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về giáo dục chất lượng cao
Tuy nhiên, bối cảnh xã hội hiện nay cũng đặt ra một số thách thức đối với giáo dục, chẳng hạn như:
Sự phân hóa giàu nghèo đã dẫn đến sự phân hóa về chất lượng giáo dục
Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ đã khiến giáo dục phải liên tục đổi mới
để đáp ứng nhu cầu của người học
Sự gia tăng của các phương tiện truyền thông đại chúng đã khiến giáo dục phải cạnh tranh với các hình thức giải trí khác
Trang 2Để giải quyết các thách thức này, giáo dục cần có sự hỗ trợ của nhiều thành phần trong xã hội, bao gồm chính phủ, doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng Một trong những hình thức hỗ trợ quan trọng nhất là hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn
Hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn là một hoạt động mang tính hợp tác, trong đó các giáo viên chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng với nhau để cải thiện chất lượng giảng dạy Hỗ trợ đồng nghiệp có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn như:
Tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị chuyên đề về các chủ đề giáo dục
Xây dựng các mạng lưới giáo viên để chia sẻ kinh nghiệm và tài nguyên
Tạo ra các cơ hội cho giáo viên học hỏi từ nhau thông qua quan sát, cố vấn và phản hồi
Hỗ trợ đồng nghiệp có thể giúp giáo viên:
Nâng cao kiếnthức và kỹ năng chuyên môn
Cải thiện chất lượng giảng dạy
Tạo ra một môi trường học tập tích cực hơn cho học sinh
Giảm bớt sự căng thẳng và cô lập trong nghề giáo
Hỗ trợ đồng nghiệp là một hoạt động quan trọng góp phần vào sự phát triển giáo dục Bằng cách hỗ trợ nhau, các giáo viên có thể tạo ra một môi trường học tập tốt hơn cho tất cả học sinh
Câu 2:
Dưới đây là một số chức năng, đặc điểm và nội dung của hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn:
Trang 3Chức năng: Hỗ trợ đồng nghiệp có thể thực hiện một số chức năng quan trọng, bao gồm:
Cung cấp cơ hội cho giáo viên học hỏi từ nhau
Chia sẻ kinh nghiệm, kiếnthức và kỹ năng
Giải quyết các vấn đề chuyên môn
Cải thiện chất lượng giảng dạy
Tạo ra một môi trường học tập tích cực hơn cho học sinh
Giảm bớt sự căng thẳng và cô lập trong nghề giáo
Đặc điểm: Hỗ trợ đồng nghiệp là một hoạt động mang tính hợp tác, trong đó các giáo viên chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức và kỹ năng với nhau để cải thiện chất lượng giảng dạy Hỗ trợ đồng nghiệp có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn như:
Tổ chức các buổi hội thảo, hội nghị chuyên đề về các chủ đề giáo dục
Xây dựng các mạng lưới giáo viên để chia sẻ kinh nghiệm và tài nguyên
Tạo ra các cơ hội cho giáo viên học hỏi từ nhau thông qua quan sát, cố vấn và phản hồi
Nội dung: Nội dung của hỗ trợ đồng nghiệp có thể bao gồm nhiều chủ đề khác nhau, chẳng hạn như:
Phương pháp giảng dạy
Quản lý lớp học
Đánh giá học sinh
Sử dụng công nghệ trong giáo dục
Tâm lý học học sinh
Giáo dục đặc biệt
Quản trị nhà trường
Và các chủ đề khác liên quan đến giáo dục
Trang 4Hỗ trợ đồng nghiệp là một hoạt động quan trọng góp phần vào sự phát triển giáo dục Bằng cách hỗ trợ nhau, các giáo viên có thể tạo ra một môi trường học tập tốt hơn cho tất cả học sinh
LỚP THCS - 08
ĐỀ KIỂM TRA KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN THCS
Câu 1 (5 điểm) Phân tích những xu thế phát triển giáo dục hiện nay trên thế
giới
Câu 2 (5 điểm) Anh/ chị có thể sử dụng những kĩ năng nào trong hỗ trợ đồng
nghiệp phát triển chuyên môn Phân tích cách sử dụng các kĩ năng đó và ví dụ cụ thể trong hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn giáo dục ở trường THCS
BÀI LÀM Câu 1 (5 điểm) Phân tích những xu thế phát triển giáo dục hiện nay trên thế
giới
Các xu thế lớn của phát triển giáo dục được nhìn nhận ở nhiều bình diện Đó
là giáo dục mang tính đại chúng mạnh mẽ hướng vào “xã hội học tập”, giáo dục thế kỷ XXI là nền giáo dục suốt đời, giáo dục là sự nghiệp quốc gia hàng đầu trong
xã hội đang thay đổi nhanh, mở rộng xã hội hóa giáo dục, thu hẹp bất bình đẳng về giáo dục, giáo dục hướng vào phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực, hình thành những năng lực cơ bản mà thời đại mới, định hình sứ mạng mới của người thầy, quan hệ mới về dạy và học, đổi mới mạnh mẽ quản lý giáo dục: yêu cầu về văn hóa đánh giá, văn hóa điều hành, văn hóa tự quản, tự chịu trách nhiệm Đặc biệt là áp dụng sáng tạo và mạnh mẽ công nghệ thông tin
Để giáo dục thực hiện được vai trò mới, cần hướng đến bốn trụ cột của giáo dục Học để biết, bằng cách kết hợp một cơ sở văn hóa chung và đủ rộng với khả năng làm việc sâu trên số lượng nhỏ chủ đề Học để làm, nhằm nắm được không
Trang 5những một kỹ năng nghề nghiệp mà còn ứng dụng kiến thức, tạo năng lực theo nghĩa rộng hơn là những kỹ năng sống Học để làm người, khuyến khích sự phát triển đầy đủ nhất tiềm năng sáng tạo của mỗi người Học để cùng chung sống với nhau, bằng cách phát triển sự hiểu biết của người khác thông qua sự hiểu của chính mình, thông qua sự cam kết làm việc theo cộng đồng, cảm nhận sự phụ thuộc lẫn nhau
Trong xu thế phát triển giáo dục, các trường đại học đang xây dựng chiến lược mới và tiến hành đồng thời nhiệm vụ chuyển đổi số, tăng cường chuyển đổi
số trong quản trị và quản lý, triển khai hệ thống thông tin quản lý thông suốt, đồng
bộ và kết nối dữ liệu các đơn vị chuyên môn, kết nối dữ liệu giữa trường với các cơ
sở dữ liệu quốc gia, từng bước triển khai xây dựng nền tảng mô hình quản trị nhà trường tiên tiến trên nền tảng số Đồng thời, đẩy mạnh triển khai các nền tảng chuyển đổi số phục vụ dạy, học, kiểm tra trực tuyến, cung cấp mạng Internet qua wifi miễn phí, an toàn cho sinh viên, giảng viên với tốc độ đường truyền tốt hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng các phòng IT Lab phục vụ giảng dạy, phòng học đa chức năng hỗ trợ dạy - học trên lớp, kết nối nền tảng dạy học trực tuyến với nền tảng quản trị nhà trường Trường thực hiện kiến tạo hệ sinh thái chuyển đổi số trong các đơn vị, phát huy hiệu quả đào tạo bằng hình thức trực tuyến, song hành với tăng thời lượng các hoạt động trực tuyến, phát huy khả năng tự học, nghiên cứu độc lập của người học, thúc đẩy phát triển các mô hình trung tâm, phòng, khoa thông minh, lớp học thông minh và nghiên cứu hướng đến mục tiêu xây dựng mô hình trường đại học số trong giai đoạn tiếp theo
Phát triển kho học liệu số chia sẻ dùng chung bao gồm: bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm mô phỏng và các học liệu khác, phát triển hệ thống ngân hàng câu hỏi trực tuyến cho các môn học, triển khai nền tảng cung cấp các khóa học trực tuyến, khuyến khích phát triển và khai thác dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo vào một số lĩnh vực công tác của trường
Trang 6Để thực hiện tốt các chiến lược đào tạo trong bối cảnh mới, song song với công tác nâng cao chất lượng đội ngũ, cần quan tâm phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ viên chức và người học, phát triển hệ thống E-Learning, đồng thời phát triển thêm các mô hình ứng dụng tiện ích trên nền tảng mạng xã hội, xây dựng các diễn đàn trao đổi trực tuyến để phục vụ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ cộng đồng
Câu 2 (5 điểm) Anh/ chị có thể sử dụng những kĩ năng nào trong hỗ trợ đồng
nghiệp phát triển chuyên môn Phân tích cách sử dụng các kĩ năng đó và ví dụ cụ thể trong hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn giáo dục ở trường THCS
Tôi đã sử dụng kĩ năng tiếp cận, hợp tác trong quá trình hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn
* Phân tích cách sử dụng các kĩ năng tiếp cận, hợp tác khi hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn qua việc thực hiện mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.
Cụ thể:
Thực hiện mô hình hướng dẫn đồng nghiệp trong phát triển chuyên môn của giáo viên là một cách tiếp cận hợp tác trong đó giáo viên làm việc cùng nhau để cải thiện kỹ năng và kiến thức của họ Mô hình này liên quan đến việc các giáo viên có kinh nghiệm chia sẻ kiến thức và kỹ năng của họ với các đồng nghiệp của họ thông qua tư vấn, huấn luyện và quan sát đồng nghiệp Dưới đây là một số thành phần chính của mô hình:
– Xác định mục tiêu: Giáo viên đặt mục tiêu cho sự phát triển chuyên môn của họ
và xác định các lĩnh vực mà họ cần hỗ trợ và hướng dẫn
– Lựa chọn đồng nghiệp: Giáo viên được kết hợp với đồng nghiệp có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp để cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ
– Các cuộc họp thường xuyên: Các đồng nghiệp gặp nhau thường xuyên để thảo luận về các phương pháp giảng dạy, chia sẻ ý kiến và cung cấp phản hồi cho nhau
Trang 7– Quan sát đồng nghiệp: Các đồng nghiệp quan sát các hoạt động giảng dạy của nhau để xác định các lĩnh vực cần cải thiện và đưa ra phản hồi
– Cố vấn và huấn luyện: Các giáo viên có kinh nghiệm hướng dẫn và huấn luyện các đồng nghiệp của họ, cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ để giúp họ đạt được mục tiêu của mình
– Hợp tác: Giáo viên làm việc cộng tác để phát triển tài liệu giảng dạy, kế hoạch bài học và các tài nguyên khác
– Phản ánh và đánh giá: Giáo viên phản ánh về sự tiến bộ của họ và đánh giá hiệu quả của mô hình hướng dẫn đồng nghiệp
Lợi ích của mô hình bao gồm tăng cường hợp tác, nâng cao cơ hội phát triển chuyên môn, cải thiện phương pháp giảng dạy và cộng đồng giảng dạy hỗ trợ nhiều hơn Mô hình hướng dẫn ngang hàng có thể được triển khai trong nhiều môi trường khác nhau, bao gồm trường học, trường đại học và tổ chức nghề nghiệp
* Ví dụ cụ thể trong hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn giáo dục ở trường THCS:
Để giúp GV trẻ ngay từ khi bước vào nghề sớm hòa nhập, thích ứng và làm tốt công việc giảng dạy, giáo dục ở nhà trường phổ thông:
+ Về phía trường phổ thông, nơi trực tiếp sử dụng GV
- Phát huy vai trò nòng cốt của tổ, nhóm chuyên môn trong nhà trường để dẫn dắt,
tư vấn, hỗ trợ cho GV trẻ từ khâu thiết kế bài dạy cho đến tổ chức quá trình dạy học trên lớp và kiểm tra, đánh giá kết quả của HS Từ đó phát hiện những sai sót, hạn chế để chỉ dẫn kịp thời Bên cạnh đó tổ, nhóm chuyên môn cần phải chia sẻ cả những việc hàng ngày ở trường để những GV trẻ nắm những thông tin cần thiết - Lựa chọn và phân công GV cốt cán (GV giỏi, giàu kinh nghiệm) trực tiếp hướng dẫn, trợ giúp GV trẻ trong một thời gian nhất định (được gọi là ghép cặp GV mới với GV giàu kinh nghiệm trong mô hình đồng giảng) Nhiệm vụ của họ không chỉ
Trang 8là giải đáp những câu hỏi, tháo gỡ những khó khăn mà cần phải chỉ rõ cho GV trẻ cần phải làm gì và phải làm như thế nào để đạt hiệu quả trong dạy học - giáo dục
HS
- Tăng cường và tạo cơ hội cho GV trẻ dự giờ các đồng nghiệp (những tiết dạy mẫu) để học hỏi thêm cách thức và kinh nghiệm giảng dạy Ngược lại GV cốt cán cũng thường xuyên dự giờ GV trẻ để góp ý, rút kinh nghiệm
- Trong những năm đầu, GV trẻ cảm thấy quá sức trong việc quản lí lớp học (làm công tác chủ nhiệm), vì họ vẫn chưa đủ kinh nghiệm thực tế để vừa giảng dạy vừa quản lí HS cùng một lúc Do đó trường phổ thông cần phân công khối lượng công việc hợp lí và chỉ nên giao cho GV trẻ làm công tác trợ lí GV chủ nhiệm để học hỏi thêm kinh nghiệm và có thời gian cọ sát với thực tế lớp học
- Kinh nghiệm của nước ngoài cho thấy, việc xây dựng các Hiệp hội GV hoặc cộng đồng học tập của GV trong các nhà trường phổ thông đã có tác dụng rất lớn trong việc bồi dưỡng, hỗ trợ 274 Năng lực giáo viên trẻ mới vào nghề và việc hỗ trợ nghề nghiệp cho giáo viên các GV trẻ nâng cao kiến thức và kĩ năng nghề
nghiệp Nên chăng, các trường phổ thông ở Việt Nam cần vận dụng mô hình này
để tăng cường năng lực cho GV Trước mắt, đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn theo hình thức liên trường, cụm trường để tạo mạng lưới liên kết rộng rãi trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm giữa các GV có kinh nghiệm với
GV trẻ
+ Về phía các trường sư phạm, nơi tạo ra sản phẩm GV Cần sớm thay đổi triết lí trong đào tạo GV Phải gắn chặt 3 công đoạn trong một quá trình đào tạo GV (tạo
ra sản phẩm, sử dụng và bảo dưỡng sản phẩm Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm cả 3 khâu: đào tạo, hỗ trợ cho địa phương (nơi sử dụng GV) sản phẩm được sử dụng có hiệu quả và bồi dưỡng thường xuyên, đào tạo lại Nhiệm vụ hỗ trợ, bồi dưỡng phát triển GV là trách nhiệm của nhà trường sư phạm Do đó, các trường sư phạm cần sớm phải tiến hành những việc sau đây:
Trang 9- Tư vấn và tham mưu cho Bộ GD&ĐT xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách
về hỗ trợ GV trẻ ở trường phổ thông để trường ĐHSP chịu trách nhiệm về sản phẩm đầu ra trong suốt quá trình hành nghề của GV
- Xây dựng mối quan hệ đối tác gắn bó giữa các trường sư phạm với các trường phổ thông để bảo đảm GV sau khi tốt nghiệp đại học được tiếp cận các chương trình hỗ trợ nghề nghiệp hiệu quả ngay từ khi vào nghề, được huấn luyện một cách phù hợp suốt quá trình phát triển nghề, được khuyến khích trau dồi kiến thức, kĩ năng và năng lực mới thông qua học tập chính quy, không chính quy và phi chính quy
- Khảo sát nhu cầu, thiết kế, xây dựng nội dung chương trình và biên soạn tài liệu
để hỗ trợ của GV trẻ
- Chuẩn bị các điều kiện cơ bản và cần thiết (đội ngũ giảng viên, tài chính, cơ sở vật chất, chế độ, chính sách ) để thực hiện công tác hỗ trợ
ĐỀ RA: LỚP THCS - 09 Câu 1 (5 điểm) Phân tích những thuận lợi và thách thức đối với sự phát triển
giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay
Câu 2 (5 điểm) Hãy xây dựng phiếu khảo sát nhu cầu hỗ trợ phát triển chuyên
môn cho giáo viên có nhiều năm công tác tại đơn vị, từ đó lập kế hoạch hỗ trợ họ phát triển chuyên môn
BÀI LÀM Câu 1 (5 điểm) Phân tích những thuận lợi và thách thức đối với sự phát triển
giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay
1 Những thuận lợi đối với sự phát triển GDPT Việt Nam hiện nay
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và cách mạng công nghiệp diễn biến rất nhanh, tác động sâu rộng và đa chiều trên toàn cầu và trong tất cả các lĩnh vực Giáo dục, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo ngày càng trở thành nhân tố
Trang 10quyết định đối với năng lực cạnh tranh quốc gia; đòi hỏi quá trình giáo dục phải được tổ chức linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học suốt đời
Toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, áp lực cạnh tranh quốc gia trong đó cạnh tranh về giáo dục ngày càng cao và yêu cầu đặt ra đối với chất lượng nguồn nhân lực ngày càng tăng, đặt giáo dục trước cơ hội và thách thức phải đổi mới để đào tạo nguồn nhân lực có khả năng thích ứng với các biến đổi liên tục và
đa dạng của bối cảnh mới
Kế thừa thành tựu của hơn 30 năm đổi mới, thế và lực của đất nước ngày càng lớn mạnh; tình hình chính trị, xã hội ổn định; kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát; môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh quốc gia được cải thiện; vị thế và uy tín quốc tế của nước ta tiếp tục được nâng cao, chủ quyền quốc gia được bảo vệ vững chắc góp phần duy trì môi trường hòa bình phục vụ phát triển đất nước Bên cạnh những kết quả tích cực, đất nước ta vẫn đang đối mặt với không ít khó khăn, thách thức, tồn tại và hạn chế Các vấn đề văn hóa, xã hội, môi trường đang tạo áp lực lớn đến phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng Đời sống của một bộ phận dân cư còn khó khăn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng bị thiên tai; tình hình trật tự, an toàn
xã hội, tội phạm trên một số địa bàn, lĩnh vực diễn biến phức tạp; sử dụng đất đai, tài nguyên còn nhiều lãng phí; tình trạng ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi
Chiến lực phát triển kinh tế - xã hội 2021-2030 đã khẳng định phấn đấu đến năm
2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao Chiến lược cũng đã xác định rõ một trong ba đột phá là tiếp tục phát triển nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự cường và phát huy giá trị văn hoá, con người Việt Nam Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội và thuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều thách thức đối với sự nghiệp phát triển giáo dục