Một số khái niệm cơ bản1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư v Mục đích của hoạt động đầu tư là gì?. Một số khái niệm cơ bản 1.2 Phân loại đầu tư Có nhiều tiêu thức phân loại đầu tư 1
Trang 127/09/2010 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH 1
Chương 5 CÁC TIÊU CHUẨN HOẠCH ĐỊNH NGÂN QUỸ VỐN TRONG ĐẦU TƯ DÀI HẠN
Môn học TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
Nội dung
1 Một số khái niệm cơ bản về đầu tư.
2 Tiêu chuẩn hiện giá thuần (Net Present Value – NPV)
3 Tiêu chuẩn tỷ suất sinh lời nội bộ(Internal Rate of Return – IRR)
4 Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi(The Profitafbility Index – PI)
5 Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn(The Payback Period –
PP)
Thời lượng: 08 tiết +Lý thuyết: 05 tiết + Bài tập, thảo luận: 03 tiết
1 Một số khái niệm cơ bản về đầu tư.
1.1 Khái niệm về đầu tư
1.2 Phân loại đầu tư
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
Trang 21 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư
v Đầu tư là gì?
§ “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các
hoạt động đầu tư theo qui định của luật này và các qui
định khác của pháp luật có liên quan”
(Điều 3- Luật đầu tư 2005)
§
Những hoạt động đầu tư là gì?
1 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư
v Hoạt động đầu tư là gì?
Là những hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư gồm có:
§ Chuẩn bị đầu tư;
§ Thực hiện đầu tư;
§ Quản lý dự án đầu tư
Nhà đầu tư – Họ là ai?
1 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư
v Nhà đầu tư – Họ là ai?
Là những tổ chức hoặc cá nhân hoạt động đầu tư theo qui định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:
§ Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp (2005);
§ Hợp tác xã, liên minh các HTX thành lập theo Luật hợp tác xã
§ Hộ kinh doanh, cá nhân;
§ Tổ chức, cá nhân người VN ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại VN;
§ Các tổ chức khác theo qui định của pháp luật.
Mục đích của hoạt động đầu tư là gì?
Trang 31 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư
v Mục đích của hoạt động đầu tư là gì?
§ Là sinh lợi (hoạt động kinh doanh) cho chủ đầu tư và xã hội
§ Lợi ích của 2 đối tượng này nhất thiết phải thống nhất với nhau
§ Nhà nước khuyến khích các hoạt động đầu tư hợp pháp,
và bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các bên có liên quan
§ Trong trường hợp lợi ích của các bên không thống nhất thì nhà nước (với vai trò quản lý) sẽ chế tài theo qui định của pháp luật
Lợi ích cụ thể của các bên là gì?
Lợi ích hợp pháp của các bên trong hoạt động đầu tư
1 Mục tiêu: Lợi nhuận tối
2 Mục đích: Thoả mãn tối
đa nhu cầu con người
3 Phương thức: Bảo vệ môi trường sống, phát triển bền vững
1 Một số khái niệm cơ bản
1.2 Phân loại đầu tư
Có nhiều tiêu thức phân loại đầu tư
1.Theo chức năng quản trị vốn đầu tư
•Đầu tư trực tiếp: Là hình thức nhà đầu tư trực tiếp bỏ
vốn và quản lý hoạt động đầu tư
•Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua thị
trường chứng khoán, hay các định chế tài chính trung gian Ở đó, nhà đầu tư không trực tiếp tham gia vào quản
lý các hoạt động đầu tư
Trang 41 Một số khái niệm cơ bản
1.2 Phân loại đầu tư
Có nhiều tiêu thức phân loại đầu tư
2 Theo nguồn vốn, điạ diểm đầu tư
•Đầu tư trong nưóc: Là hoạt động đầu tư do các nhà đầu tư Việt
Nam (trong nước) thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
•Đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài: Là hoạt động đầu tư do các
nhà đầu tư trong nước thực hiện ra ngoài lãnh thổ Việt Nam.
• Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: Là hoạt động đầu tư do các nhà
đầu tư nước ngoài thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam.
1 Một số khái niệm cơ bản
1.2 Phân loại đầu tư
Có nhiều tiêu thức phân loại đầu tư
3 Theo nội dung kinh tế
•Đầu tư vào lực lượng lao động: Là hoạt động đầu tư vào lĩnh vực
giáo dục- Đào tạo nhằm bồi dưỡng, huấn luyện, đào tạo đội ngũ lao động có trình độ, tay nghề đáp ứng được nhu cầu của êền kinh tế
•Đầu tư xây dựng cơ bản (*): Là các hoạt động đầu tư vào đất đai,
hạ tầng cơ sở, nhà xưởng, MMTB, làm cơ sở cho hoạt động SXKD.
•Đầu tư vào tài sản lưu động: là hoạt động đầu tư vào tài sản lưu
động phục vụ cho hoạt động SXKD.
1 Một số khái niệm cơ bản
Một số hình thức trong đầu tư xây dựng cơ bản
• Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Là hình thức thỏa thuận
(được ký kết) giữa một số nhà đầu tư đề cùng thực hiện một hoạt động đầu tư mà không thành lập pháp nhân.
• Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT): Là
hình thức thỏa thuận giữ cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để thực hiện đầu tư xây dựng, kinh doanh các công trình hạ tầng cơ sở trong một thời gian nhất định Hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao (không bồi hoàn) công trình đó cho nhà nước Việt Nam.
Trang 51 Một số khái niệm cơ bản
Một số hình thức trong đầu tư xây dựng cơ bản
• Hợp đồng xây dựng – chuyển giao - kinh doanh (BTO): Là
hình thức thỏa thuận giữ cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện đầu tư xây dựng các công trình
hạ tầng cơ sở, tổ chức hoạt động kinh doanh, hoạt động bảo trì,
và chuyển giao hoạt động công trình đó cho nhà nước Việt Nam Nhà đầu tư được nhà nước thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng.
• Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT): Là hình thức thỏa
thuận giữ cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư bỏ vốn để thực hiện đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở,
và chuyển giao (chìa khoá trao tay) công trình đó cho nhà nước Việt Nam Nhà đầu tư được nhà nước thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng.
1 Một số khái niệm cơ bản
1.3 Dự án đầu tư
•Dự án đầu tư là gì?
“Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung
và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn
cụ thể, trong thời gian xác định”
v Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kếhọach chặt chẽ với lịch thời gian và điạ điểm xác định đểtạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định, nhằm thực hiện những mục tiêu KT-XH nhất định
Những yếu tố cơ bản của một dự án đầu tư là gì?
1 Một số khái niệm cơ bản
1.3 Dự án đầu tư
vCác yếu tố cơ bản của một dự án đầu tư
v Mục tiêu đầu tư?
v Giải pháp thực hiện mục tiêu?
vCác nguồn lực cần thiết để thực hiện giải pháp?
v Thời gian và địa điểm thực hiện dự án đầu tư?
v Nguồn vốn đầu tư?
v Sản phẩm/ dịch vụ của dự án đầu tư
v Các dự án đều phải dược thẩm định (xem xét, đánh giá) trước khi ra quyết định đầu tư
Tại sao phải thẩm định các dự án đầu tư?
Trang 61 Một số khái niệm cơ bản
v Tại sao phải thẩm định một dự án trước khi ra quyết định đầu tư ?
v DN luôn đứng trước nhiều cơ hội kinh doanh, trong khi DN chỉ
có thể chọn 1 (hoặc 1 số) cơ hội do không đủ nguồn lực để thực hiện cùng lúc tất cả các cơ hội kinh doanh Vấn đề là DN sẽ lựa chọn cơ hội nào? Tại sao?
vCơ sở của sự lựa chọn là sự đánh giá và so sánh kinh tê giữa các
dự án với các phương pháp hệ thống định lượng trong các điều kiện xác định, nhằm phân tích sự khác biệt giữa các dự án trên các phương diện như: Lợi nhuận; chi phí; thời gian hoạt động; Nếu không lượng hóa các nhân tố này thì sẽ rất khó để có thể lựa chọn được 1 dự án có hiệu quả cao.
Vậy, làm thế nào để có thể lựa chọn được một dự án đầu tư có hiệu quả?
1 Một số khái niệm cơ bản
v Dự án đầu tư và quyết định đầu tư
v Quyết định đầu tư là một trong những quyết định quan trọng nhất mà nhà quản trị phải thực hiện, nó có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của DN Do đó việc thẩm định dự án đầu tư trước khi ra quyết định đầu tư là việc làm có ý nghiã hết sức quan trọng.
vNói cách khác, việc thẩm định dự án làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư.
vTrong thực tế, có thể tồn tại những quyết định đầu tư không dựa trên những kết quả thẩm định khoa hôc, khách quan, và độc lập Trong hầu hết các trường hợp, các dự án đó thường cho hiệu quả thấp, hoặc thất bại.
1 Một số khái niệm cơ bản
1.3 Dự án đâu tư
vPhân loại dự án đầu tư
Có nhiều tiêu thức phân loại dự án đầu tư
1.Theo qui mô đầu tư
•Dự án quan trọng quốc gia: Là những dự án lớn mang
tầm chiến lược quốc gia và quốc tế, những vấn đề liên quan đến quốc kế dân sinh Ví dụ: Dự án
•Các dự án còn lại: Căn cứ vào tổng mức đầu tư, nhóm
này lại được chia thành:
Trang 71 Một số khái niệm cơ bản
v Dự án nhóm A:
§ Các dự án thuộc phạm vi quốc phòng- an ninh, dự án có ý nghiã chính trị xã hội quan trọng;
§Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ, cần thiết cho nền kinh
tế Không phân biệt tổng mức đầu tư;
§ Các dự án không nằm trong 2 nhóm trên mà có tổng mức đầu tư:
§ Trên 600 tỷ đồng đối với các dự án thuộc ngành công nghiệp nặng, cơ bản,
cơ sở hạ tầng.
§ Trên 400 tỷ đồng thuộc các ngành: Thủy lợi; giao thông; cấp thoát nước;
kỹ thuật điện; điện tử; viễn thông;
§ Trên 200 tỷ đồng thuộc các dự án: BOT trong nước; hạ tầng cơ sở đô thị mới; khu công nghiệp; và các ngành: công nghiệp nhẹ; sành sứ thuỷ tinh; hoá dược; dược phẩm; nông lâm nghiệp; công nghêệp chế biến; du lịch.
§ Trên 100 tỷ đối với các ngành: y tế; văn hoá giáo dục; phát thanh truyền hình; nghiên cứu khoa học; thể dục thể thao
1 Một số khái niệm cơ bản
§ Từ 15 đến dưới 200 tỷ đồng thuộc các dự án: BOT trong nước; hạ tầng cơ
sở đô thị mới; khu công nghiệp; và các ngành: công nghiệp nhẹ; sành sứ thuỷ tinh; hoá dược; dược phẩm; nông lâm nghiệp; công nghêệp chế biến; du lịch.
§ Từ 7 đến dưới 100 tỷ đối với các ngành: y tế; văn hoá giáo dục; phát thanh truyền hình; nghiên cứu khoa học; thể dục thể thao
1 Một số khái niệm cơ bản
§ Dưới 7 tỷ đối với các ngành: y tế; văn hoá giáo dục; phát thanh truyền hình; nghiên cứu khoa học; thể dục thể thao
Trang 81 Một số khái niệm cơ bản
v Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài:
§ Dự án nhóm A, B thuộc thẩm quyền của Chính phủ quyết định (thông qua Bộ Kế hoạch và đầu tư).
§ Các dự án nhóm C Phân cấp cho các điạ phương
1 Một số khái niệm cơ bàn
1.3 Dự án đầu tư
• Phân loại dự án đầu tư
vCó nhiều tiêu thức phân loại dự án đầu tư
2 Theo tính chất đầu tư
ØDự án thay thế thiết bị cũ nhằm duy trì qui mô SX;ØDự án đổi mới công nghệ;
ØDự án đầu tư mở rộng;
ØDự án phát triển sản phẩm mới;
ØDự án nhằm mục tiêu kinh tế - xã hội
Ø
1 Một số khái niệm cơ bản
3 Theo nguồn vốn đầu tư
• Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
• Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của Nhà nước;
• Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của DN;
• Dự án sử dụng vốn vay tín dụng thương mại;
• Dự án sử dụng vốn hỗn hợp
Trang 91 Một số khái niệm cơ bản
1.3 Dự án đầu tư
Thiết lập dự án đầu tư là gì?
§ Là tiến hành phân tích, tính toán, lập phương án, đềxuất giải pháp, cuối cùng được đúc kết và giải trình bằng một hệ thống các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật nhằm nói lên tính khả thi hay không khả thi của một dự án đầu tư
§ Dự án đầu tư cần phải được thiết lập trên cơ sở khoa học, chi tiết, cụ thể, tin cậy, và có thể kiểm chứng được
Nội dung thiết lập DAĐT là gì?
1 Một số khái niệm cơ bản
1.3 Dự án đầu tư
v Thẩm định dự án đầu tư là gì?
§ Là phân tích, kiểm tra, so sánh, đánh giá lại một cách kỹ lưỡng dự án đã được thiết lập trên các phương diện quản trị, kỹ thuật, tài chính, kinh tế và xã hội
1 Một số khái niệm cơ bản
1.3 Dự án đầu tư
v Quản trị dự án đầu tư là gì?
§Là quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm tra các công việc và các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu (xác định) với những hạn chế về thời gian, nguồn lực (hiệu quả).
§ Quản trị dự án được thực hiện bởi con người đối với các quá trình:
§ Thiết lập dự án
§Thẩm định dự án
§ Đưa dự án vào hoạt động
§Đánh giá kết quả, hiệu chỉnh
§Kết thúc dự án
Trang 10CÁC TIÊU CHUẨN HOẠCH ĐỊNH NGÂN
SÁCH VỐN ĐẦU TƯ
PP
PI
2 Tiêu chuẩn hiện giá thuần(Net Present Value – NPV)
vKhái niệm
vPhương pháp tính
vỨng dụng tiêu chuẩn NPV trong thẩm định dự án đầu tư
vƯu và nhược điểm của tiêu chuẩn NPV
2 Chỉ tiêu hiện giá thuần (NPV)
v Khái niệm: Là hiệu số giữa hiện giá thực thu và thực
chi bằng tiền trong suốt thời gian thực hiện dự án Hiện giá là chỉ tiêu lợi ích ròng của dự án
vCông thức tính: NPV= Σ[(B t -C t )/(1+r) t ] ;(t=0,n)
= Σ[CFt/(1+r) t ] ;(t=0,n)
vTrong đó: - Bt: Thu nhập của dự án năm t;
- C t : Chi phí của dự án năm t;
- r: Suất chiết khấu
- n: Số năm thực hiện của dự án
- CF t : Ngân lưu ròng của dự án năm t.
Trang 112 Chỉ tiêu hiện giá thuần (NPV)
v Ví dụ 5.1: Công ty kinh doanh bất động sản
Nhà Tranh có ý định mua một ngôi nhà với giá 3,2 tỷ đồng và đưa vào kinh doanh trong 3 năm, mỗi năm thu được 720 triệu đồng, vào cuối năm 3 ngôi nhà có thể bán với giá 4,5 tỷ đồng Biết chi phí vốn của dự án là 10%/năm Theo bạn Cty có nên thực hiện dự án này hay không?
Xem phụ lục đính kèm
2.2 Chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV)
v Chúng ta sẽ phân tích vấn đề như sau:
Để dễ hình dung chúng ta biểu diễn bài toán trên đường thời gian:
2 Chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV)
vTính hợp lý của chỉ tiêu hiện giá ròng:
v Một dự án có suất sinh lợi bằng suất chiết khấu (r), nếu:
v NPV = 0, nghiã là dòng thu nhập của dự án vừa
đủ để trang trải vốn đầu tư đã bỏ ra;
v NPV > 0, nghiã là dòng thu nhập của dự án lớn hơn lượng vốn đầu tư đã bỏ ra;
v NPV < 0, nghiã là dòng thu nhập của dự án nhỏ hơn lượng vốn đầu tư đã bỏ ra;
Trang 122 Chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV)
v Qui tắc chọn dự án bằng chỉ tiêu hiện giá ròng:
v Tất cả các dự án có NPV≤ 0 đều bị loại bỏ;
vTrường hợp các dự án độc lập với nhau: Mọi dự án có
NPV≥ 0 (chiết khấu bằng chi phí cơ hội) đều được chấp nhận;
v Trường hợp các dự án loại trừ nhau: Ta phải chon dự
án có NPV lớn nhất;
vKhi có hạn chế về ngân sách: Các dự án có NPV lớn hơn
sẽ được ưu tiên lựa chọn
2 Chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV)
v Ưu nhược điểm của chỉ tiêu hiện giá ròng:
v Ưu điểm
vCó tính đến thời giá của tiền tệ
vXem xét toàn bộ dòng tiền của dự án
vĐơn giản và có tính chất cộng
vCó thể so sánh giữa các dự án có qui mô khác nhau
vNhược điểm
v Đòi hỏi phải xác định suất chiết khấu phù hợp
3 Tiêu chuẩn tỷ suất sinh lời nội bộ(Internal Rate of
– Cạm bẫy thứ nhất: vay hay cho vay
– Cạm bẫy thứ hai: IRR đa trị - MIRR
– Cạm bẩy thứ ba: Nhiều dự án loại trừ nhau
– Cạm bẩy thứ tư: Lãi suất ngắn hạn có thể khác lãi suất dài hạn
Trang 133 Chỉ tiêu suất sinh lợi nội bộ (IRR)
v Khái niệm: Suất sinh lợi nội bộ (IRR) là suất chiết
khấu mà tại đó hiện giá dòng tiền ròng của dự án bằng không (NPVr= 0, => r = IRR)
v Công thức tính:
IRR = r khi Σ[CF t /(1+r) t ] = 0 ; (t=0,n)
• Việc tính toán IRR khá phức tạp, vì trong công thức trên IRR nằm ở dưới mẫu số của một hàm số mũ
3 Chỉ tiêu suất sinh lợi nội bộ (IRR)
v Một số phương pháp tính IRR:
v Phương pháp hình học;
vPhương pháp thử loại;
vPhương pháp sai số;
v Sử dụng hàm IRR trong Excell.
3 Chỉ tiêu suất sinh lợi nội bộ (IRR)
v Một số phương pháp tính IRR:
v Phương pháp hình học; Tính NPV với các suất chiết
khấu khác nhau, sau đó biểu diễn chúng trên đồ thị đường NPV cắt trục hoành tại r*, ta có IRR = r*
vThí dụ 5.2: Tính IRR của dự án có các thông số sau:
Trang 14v Phương pháp thử - loại: Cho các suất chiết khấu khác
nhau, tìm 1 suất chiết khấu r sao cho NPVr = 0
2.3 Chỉ tiêu suất sinh lợi nội bộ (IRR)
•Ưu điểm: Dễ làm bằng máy tính thông thường
• Nhược điểm: Kết quả xấp xỉ (không chính xác)
Xem phụ lục đính kèm