1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn thi môn Pháp luật về chủ thể kinh doanh

48 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn thi môn Pháp luật về chủ thể kinh doanh
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Pháp luật về chủ thể kinh doanh
Thể loại Đề cương ôn thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 94,45 KB
File đính kèm Phap luat ve chu the kinh doanh luat TM 1.zip (91 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 21. Thủ tục hợp nhất và sát nhập doanh nghiệp (26)
  • 28. So sánh công ty hợp danh với cty tnhh 2 thành viên trở lên (41)
  • 29. Phân tích các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh (44)
  • 30. Phân tích thủ tục góp vốn thành lập công ty cổ phần (46)
  • 31. Uu nhược điểm của công ty cổ phần (47)

Nội dung

câu hỏi ôn thi kết thúc học phần môn luật thương mạipháp luật vè chủ thể kinh doanh (Đại Học Mở)Bí quyết đại điểm A kt học phầnCâu 1: Phân biệt khái niệm chủ thể kinh doanh, doanh nghiệp, thương nhân.2Câu 2: So sánh Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh.2Câu 3: Phân tích các quyền cơ bản của chủ Doanh nghiệp tư nhân.3Câu 4: So sánh các loại (2 loại) thành viên công ty hợp danh.4Câu 5: Phân tích các trường hợp hạn chế quyền của thành viên hợp danh.5Câu 6: Phân biện mua lại cổ phần và chuyển nhượng cổ phần.6Câu 7: So sánh công ty cổ phần và công ty TNHH 2 thành viên trở lên.7Câu 8: Phân tích các trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần.8Câu 9: Phân biệt cổ phiếu với trái phiếu.9Câu 10: So sánh công ty TNHH 1 thành viên với công ty TNHH 2 thành viên trở lên.10Câu 11: So sánh công ty TNHH 1 thành viên với Doanh nghiệp tư nhân.12Câu 12: Phân tích các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, bị cấm góp vốn mua cổ phần phần vốn góp vào doanh nghiệp (2 đối tượng, trình bày cả hai quy định K2, K3 Đ17 LDN 2020).13Câu 13: Trình bày mô hình tổ chức quản lý công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh.15Câu 14: So sánh mô hình tổ chức quản lý Công ty TNHH 2 thành viên trở lên với công ty cổ phần.17Câu 15: Phân tích các quyền và nghĩa vụ của người quản lý doanh nghiệp.17Câu 16: Phân tích các giao dịch phát sinh tư lợi.19Câu 17: So sánh thành viên HTX với thành viên công ty.20so sánh HTX vs DN vs HKD21Câu 18: So sánh HTX vs công ty. Trình bày mô hình tổ chức quản lý của HTX.22Câu 19: So sánh chia và tách công ty.24Câu 20: So sánh hợp nhất và sáp nhập công ty.2521. Thủ tục hợp nhất và sát nhập doanh nghiệp25Câu 22: Trình bày các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Phân tích các trường hợp giải thể doanh nghiệp và điều kiện giải thể doanh nghiệp. Trình bày thủ tục giải thể doanh nghiệp.27Câu 23: Phân tích các chủ thể có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Trình bày các căn cứ để tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản (= trình bày thế nào là DN, HTX mất khả năng thanh toán), hậu quả pháp lý của tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản.31Câu 24: Phân tích các điều kiện của hội nghị chủ nợ.33Câu 25: Trình bày thủ tục phá sản.35Câu 26: Trình bày trường hợp phá sản theo thủ tục rút gọn.35Câu 27: So sánh giải thể DN và phá sản DN. Tại sao thủ tục đòi nợ trong phá sản là thủ tục đòi nợ đặc biệt, thủ tục phục hồi trong phá sản là thủ tục phục hồi đặc biệt?37 Doanh nghiệp giải thể bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh và chấm dứt sự tồn tại.3928. So sánh công ty hợp danh với cty tnhh 2 thành viên trở lên4029. Phân tích các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh4330. Phân tích thủ tục góp vốn thành lập công ty cổ phần4531. Uu nhược điểm của công ty cổ phần47

Thủ tục hợp nhất và sát nhập doanh nghiệp

Thủ tục sáp nhập công ty

Bước 1: Chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập.

Hợp đồng sáp nhập cần đảm bảo bao gồm các nội dung chính như tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập, tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập Đồng thời, hợp đồng phải quy định rõ thủ tục, điều kiện thực hiện sáp nhập cũng như phương án sử dụng lao động sau sáp nhập Các phương thức chuyển đổi tài sản, vốn góp, cổ phần hoặc trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần hoặc trái phiếu của công ty nhận sáp nhập cần được xác định rõ ràng về cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện thực hiện Thời hạn thực hiện sáp nhập cũng phải được nêu rõ trong hợp đồng để đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, đúng quy định.

Hồ sơ và trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập tuân thủ theo các quy định của Luật doanh nghiệp Ngoài ra, cần chuẩn bị bản sao các giấy tờ liên quan để hoàn thiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Quá trình này đảm bảo sự hợp pháp và chính xác trong việc thực hiện sáp nhập doanh nghiệp.

 Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp nhập;

Nghị quyết và biên bản họp xác nhận việc phê duyệt hợp đồng sáp nhập giữa các công ty là bước quan trọng trong quá trình hợp nhất doanh nghiệp Tuy nhiên, việc này không bắt buộc đối với trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên hoặc cổ đông sở hữu trên 65% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của công ty bị sáp nhập Điều này giúp đơn giản hóa thủ tục pháp lý và giảm thiểu các bước hành chính đối với các cổ đông chiếm đa số Việc đảm bảo các yêu cầu này phù hợp với quy định pháp luật về hợp nhất công ty và bảo vệ quyền lợi của các cổ đông nhỏ hơn.

Trong bước 2, công ty nhận sáp nhập tiến hành thông qua hợp đồng sáp nhập để thể hiện rõ các điều khoản của việc sáp nhập Sau đó, công ty nhận sáp nhập hoàn thiện Điều lệ mới phù hợp với quá trình hợp nhất Cuối cùng, doanh nghiệp này đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp để hợp thức hóa quá trình sáp nhập và đi vào hoạt động chính thức.

Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của các công ty liên quan cần thực hiện các thủ tục theo hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong vòng 15 ngày kể từ ngày hợp đồng được thông qua, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình pháp luật.

Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp thành công, công ty bị sáp nhập sẽ chấm dứt tồn tại và công ty nhận sáp nhập sẽ kế thừa tất cả các quyền lợi hợp pháp, nghĩa vụ, nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên nắm giữ toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập, đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ và hợp pháp.

Trong trường hợp sáp nhập mà công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan, đại diện hợp pháp của công ty phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập Việc thông báo này là bắt buộc trừ khi có quy định khác trong Luật cạnh tranh Thực hiện đúng quy trình này giúp đảm bảo tuân thủ các quy định về cạnh tranh và tránh các rủi ro pháp lý.

Cấm các trường hợp sáp nhập công ty nếu công ty nhận sáp nhập chiếm thị phần trên 50% trên thị trường liên quan, nhằm đảm bảo cạnh tranh công bằng Trường hợp này chỉ được phép nếu có quy định khác trong Luật cạnh tranh Chính sách này nhằm ngăn chặn độc quyền và bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng trên thị trường.

Bước 1: Chuẩn bị hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp

Các công ty bị hợp nhất cần chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất cũng như của công ty hợp nhất Hợp đồng hợp nhất phải quy định thủ tục và điều kiện hợp nhất, phương án sử dụng lao động, cũng như thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, vốn góp, cổ phần, trái phiếu của các công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất Ngoài ra, hợp đồng còn phải xác định thời hạn thực hiện hợp nhất và dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất phù hợp quy định pháp luật.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ hợp nhất doanh nghiệp

Theo Điều 25, Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì hồ sơ hợp nhất doanh nghiệp bao gồm:

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của các loại hình công ty cần chuẩn bị theo hướng dẫn cụ thể về thủ tục thành lập công ty TNHH và thủ tục thành lập công ty cổ phần Việc hợp nhất hồ sơ đăng ký kinh doanh giúp đảm bảo quá trình thành lập doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, đúng quy định của pháp luật Các bước chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ cần thiết phù hợp với từng loại hình công ty, nhằm đảm bảo quá trình đăng ký nhanh chóng và chính xác.

 Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật doanh nghiệp;

Biên bản họp về việc hợp nhất công ty của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, hoặc của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, là tài liệu quan trọng ghi lại các quyết định hợp nhất kinh doanh Quá trình này giúp đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động chuyển đổi tổ chức pháp lý của doanh nghiệp Việc lập biên bản họp thể hiện sự đồng thuận của các cổ đông hoặc thành viên, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về doanh nghiệp Đây là bước cần thiết để tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến việc sáp nhập công ty, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả và phát triển bền vững.

Quyết định bằng văn bản về việc hợp nhất công ty là yêu cầu bắt buộc của Chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên, hoặc Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần Đây là bước quan trọng đảm bảo thủ tục hợp nhất được thực hiện đúng quy định pháp luật, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh ổn định và minh bạch Việc có quyết định hợp nhất bằng văn bản giúp xác nhận rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho quá trình hợp nhất công ty diễn ra suôn sẻ.

 Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty bị hợp nhất

Bước 3: Nộp hồ sơ và nhận kết quả thủ tục hợp nhất doanh nghiệp

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp nhất, doanh nghiệp thực hiện việc nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty hợp nhất đặt trụ sở chính Việc nộp hồ sơ đúng quy trình giúp đảm bảo hoàn tất thủ tục hợp nhất doanh nghiệp nhanh chóng, đúng pháp luật Chủ doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác và nộp tại cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quá trình hợp nhất thuận lợi.

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) sẽ cấp Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) mới cho công ty hợp nhất Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng ĐKKD sẽ ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định của pháp luật, đảm bảo quá trình thành lập doanh nghiệp diễn ra đúng thủ tục và thời gian quy định.

Bước 4: Các công việc phải làm sau khi hợp nhất doanh nghiệp

Sau khi hợp nhất doanh nghiệp, công ty bị hợp nhất sẽ chấm dứt sự tồn tại, và cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của công ty này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất Trong trường hợp công ty bị hợp nhất có địa chỉ trụ sở chính nằm ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của công ty hợp nhất, quá trình cập nhật và xử lý thông tin sẽ có những quy định riêng phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

So sánh công ty hợp danh với cty tnhh 2 thành viên trở lên

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp quản lý bởi ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung, cùng hợp tác kinh doanh dưới một tên công ty duy nhất Các thành viên này được gọi là thành viên hợp danh, chịu trách nhiệm trực tiếp và vô hạn về các khoản nợ của công ty Bên cạnh các thành viên hợp danh, công ty còn có thể có thêm các thành viên góp vốn để mở rộng nguồn lực và phát triển hoạt động kinh doanh.

Thành viên hợp danh là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, đảm bảo sự uy tín và trách nhiệm cao trong hoạt động kinh doanh Trong khi đó, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, giảm thiểu rủi ro tài chính cá nhân Việc hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của từng thành viên là yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động doanh nghiệp hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

Xem thêm: đặc điểm công ty hợp danh

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp được thành lập bởi tối đa 50 thành viên, gồm tổ chức hoặc cá nhân Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp hoặc cam kết góp trong thời hạn góp vốn Mô hình này phù hợp cho các doanh nghiệp muốn duy trì trách nhiệm hữu hạn, đảm bảo an toàn tài chính và linh hoạt trong việc lựa chọn thành viên góp vốn.

Những đặc điểm chung giữa Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty hợp danh

Thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Đặc biệt, thành viên hợp danh trong công ty hợp danh còn phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của doanh nghiệp không đủ để thanh toán Điều này đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm từ các thành viên đối với các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, xác lập quyền pháp lý để hoạt động hợp pháp trên thị trường Việc cấp giấy chứng nhận này đánh dấu bước quan trọng, giúp các công ty này có thể tham gia các hoạt động kinh doanh, thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi theo quy định của pháp luật Tư cách pháp nhân của các doanh nghiệp này được công nhận từ ngày đăng ký, đảm bảo tính hợp pháp và uy tín trong hoạt động kinh doanh.

– Về cơ cấu tổ chức đều gồm có: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

– Số lượng thành viên: Có số lượng thành viên tối thiểu là 2 người.

– Cả hai loại hình công ty đều không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

– Có thể tiếp nhận thêm thành viên mới

Những điểm khác nhau giữa Công ty hợp danh và Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Ngoài những đặc điểm chung trên thì có những đặc điểm riêng của từng loại hình doanh nghiệp.

Loại thành viên công ty

Trong công ty hợp danh, có hai loại thành viên chính là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn Thành viên hợp danh là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, đảm bảo tính pháp lý và trách nhiệm cao Trong khi đó, thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp, giúp hạn chế rủi ro tài chính cho thành viên.

Số lượng thành viên của Công ty Hợp danh không bị hạn chế ngoài quy định luôn phải đáp ứng có từ 02 thành viên hợp danh trở lên.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trong doanh nghiệp, không phân biệt các loại thành viên khác nhau, có thể là tổ chức hoặc cá nhân Số lượng thành viên tối thiểu là hai và không vượt quá 50 người Thành viên chịu ansvar về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn đã góp hoặc cam kết góp trong thời hạn góp vốn.

Hạn chế quyền góp vốn của thành viên hoặc là thành viên của doanh nghiệp, tổ chức khác

Trong công ty hợp danh, thành viên hợp danh không được làm chủ Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ khi có sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Thành viên hợp danh không có quyền chuyển nhượng phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty mà không được sự chấp thuận từ các thành viên hợp danh còn lại Việc này đảm bảo tính thống nhất và kiểm soát quyền sở hữu trong công ty hợp danh Điều này giúp duy trì sự ổn định trong quản lý và đem lại an toàn cho các thành viên liên quan Theo quy định, việc chuyển nhượng vốn chỉ được phép thực hiện khi có sự đồng thuận từ tất cả các thành viên hợp danh còn lại, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các thành viên trong công ty.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Không hạn chế quyền góp vốn hoặc quyền là thành viên của doanh nghiệp khác.

Quyền nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh của thành viên

Công ty hợp danh cho phép thành viên hợp danh nhân danh công ty để tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề phù hợp Thành viên hợp danh có quyền đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho công ty Ngoài ra, họ còn được sử dụng con dấu và tài sản của công ty để thực hiện các hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành nghề đã đăng ký, giúp nâng cao hiệu quả và uy tín của công ty hợp danh trên thị trường.

Trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên không tự động có quyền nhân danh công ty để thực hiện các hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận Thành viên chỉ có quyền thực hiện các hoạt động này khi đảm nhận các chức vụ cụ thể theo quy định của Điều lệ công ty hoặc khi được cơ quan, người có thẩm quyền của công ty ủy quyền hoặc phân công Điều này đảm bảo rằng các hoạt động của công ty được thực hiện đúng quy trình và có sự kiểm soát chặt chẽ.

Quyền chuyển nhượng vốn góp và tư cách thành viên công ty

Quyền chuyển nhượng vốn Công ty hợp danh

Pháp luật không giới hạn quyền chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn, bao gồm các hình thức như thừa kế, tặng cho, thế chấp và cầm cố theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty Thành viên góp vốn hoàn toàn tự do định đoạt phần vốn của mình mà không bị hạn chế Tuy nhiên, đối với thành viên hợp danh, pháp luật quy định các hạn chế nghiêm ngặt về quyền chuyển dịch vốn góp, chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của hội đồng thành viên trong những trường hợp cụ thể.

+ Chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.

Người thừa kế của thành viên có thể trở thành thành viên hợp danh trong công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận Việc này giúp họ để lại di sản một cách hợp pháp cho người thừa kế Để đảm bảo quyền lợi và đúng quy định pháp luật, các bước thủ tục hợp lệ cần được thực hiện rõ ràng và minh bạch Việc chuyển đổi này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển hoạt động của công ty.

Quyền chuyển nhượng vốn công ty TNHH hai thành viên trở lên

Thành viên công ty được quyền chuyển nhượng vốn góp

Thành viên công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình khi không đồng ý với quyết định của Hội đồng thành viên Quyền này nhằm bảo vệ lợi ích của thành viên trong trường hợp họ không thống nhất với các nghị quyết quan trọng của công ty Việc bỏ phiếu không tán thành giúp thành viên dễ dàng thực hiện quyền yêu cầu mua lại phần vốn góp theo quy định pháp luật Đây là một quyền quan trọng, đảm bảo quyền tự quyết của thành viên trong quá trình quản lý và điều hành công ty.

Thành viên công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho người khác mà không cần sự đồng ý của hội đồng thành viên, khác biệt với thành viên hợp danh trong công ty hợp danh Tuy nhiên, thành viên cần tuân thủ quy định bắt buộc phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong công ty trước khi tiến hành chuyển nhượng cho bên thứ ba.

Người thừa kế của thành viên hoặc người quản lý di tài sản trong trường hợp thành viên mất tích đương nhiên là thành viên công ty.

Phân tích các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

1 Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

Pháp luật quy định các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh tại Điều 185 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

“Điều 185 Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

Thành viên hợp danh sẽ bị chấm dứt tư cách trong các trường hợp như tự nguyện rút vốn khỏi công ty, chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, gặp khó khăn trong nhận thức hoặc làm chủ hành vi Ngoài ra, thành viên còn bị khai trừ khỏi công ty, chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật Các trường hợp khác cũng có thể do Điều lệ công ty quy định.

Theo quy định trên, các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh trong công ty hợp danh gồm:

1.1 Tự nguyện rút vốn khỏi công ty

Trong công ty hợp danh, thành viên tự nguyện rút vốn sẽ chấm dứt tư cách thành viên của mình, tuy nhiên theo Khoản 2 Điều 185 Luật Doanh nghiệp năm 2020, thành viên hợp danh chỉ có thể rút vốn khi được Hội đồng thành viên chấp thuận Điều kiện “tự nguyện” chưa đủ để rút vốn, mà còn yêu cầu sự đồng ý của hội đồng, đồng thời thành viên phải gửi yêu cầu bằng văn bản tối thiểu 6 tháng trước ngày muốn rút vốn và chỉ được thực hiện vào cuối năm tài chính sau khi báo cáo tài chính được thông qua Như vậy, quy trình rút vốn của thành viên công ty hợp danh khá khó khăn, thể hiện mối liên kết chặt chẽ và ràng buộc giữa các thành viên trong công ty.

1.2 Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi Đối với trường hợp chết hoặc bị tòa án tuyên bố đã chết, người thừa kế của thành viên hợp danh bị chết hoặc bị tòa tuyên bố đã chết được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi nợ của thành viên đó Điểm h khoản 1 Điều 181 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận” Quy định nêu trên nhằm hạn chế việc người thừa kế không hề có khả năng chuyên môn trở thành thành viên hợp danh, có quyền điều hành hoạt động của công ty Đối với trường hợp bị tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự, khi đó, tư cách thành viên hợp danh của thành viên đó cũng chấm dứt Quy định này nhằm bảo vệ hoạt động bình thường của công ty, vì thành viên hợp danh là người quản lí công ty. Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả công bằng và thỏa đáng.

1.3 Bị khai trừ khỏi công ty

Chấm dứt tư cách thành viên bằng cách khai trừ có thể được coi là hình thức kỷ luật nặng nhất Vì vậy, pháp luật phải quy định rõ các trường hợp được phép khai trừ thành viên hợp danh ra khỏi công ty tại Khoản 3 Điều 185 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

“Điều 185 Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

3 Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty trong trường hợp sau đây: a) Không có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu cầu lần thứ hai; b) Vi phạm quy định tại Điều 180 của Luật này; c) Tiến hành công việc kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và thành viên khác; d) Không thực hiện đúng nghĩa vụ của thành viên hợp danh.”

Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung quy định mới về việc chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các thành viên hợp danh Trước đây, Luật Doanh nghiệp 2014 chưa quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của thành viên trong trường hợp bị kết án tù hoặc bị tước quyền hành nghề, dẫn đến nhiều quyền lợi của họ bị vi phạm hoặc bị chiếm đoạt, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Việc cập nhật này giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các thành viên và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.

Ngoài ra, thành viên hợp danh có thể bị chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

2 Trách nhiệm của thành viên hợp danh sau khi chấm dứt tư cách

Thành viên hợp danh rời khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên Theo Khoản 5 Điều 185 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, trách nhiệm này vẫn được giữ nguyên sau khi thành viên rời khỏi công ty hợp danh Việc tuân thủ quy định này đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi của các bên liên quan trong hoạt động doanh nghiệp.

“Điều 185 Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh

Trong vòng 2 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định tại các điểm a, c, d khoản 1 Điều này, người đó vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.

Sau khi chấm dứt tư cách thành viên hợp danh, người đó hoặc người thừa kế, người đại diện hợp pháp có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc sử dụng tên của thành viên đó, nếu tên đó đã được sử dụng làm phần hoặc toàn bộ tên công ty.

Ngày đăng: 18/08/2023, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w