CHUẨN BỊ Giáo viên : - Chuẩn bị một số bài tập về chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ khác nhau kể cả đồ thị tọa độ - thời gian lúc vật dừng lại để học sinh vẽ.. Công thức liên hệ gi
Trang 1Ngày soạn: 17/8/2013
PHẦN I : CƠ HỌC CHƯƠNG I ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Tiết 1 BÀI 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : - Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian là gì?
- Phân biệt được hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2 Kỹ năng : - Xác định được vị trí, thời gian trong chuyển động.
II CHUẨN BỊ
- Chuẩn bị nội dung bài dạy
- Một số ví dụ thực tế về cách xác định vị trí của một điểm nào đó
- Một số bài toán về mốc thời gian
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu khái niệm chuyển động cơ, chất điểm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
- Yêu cầu học sinh nêu một số
ví dụ về chuyển động cơ trong
thực tế và trả lời câu hỏi: Bằng
cách nào ta biết một vật đang
chuyển động hay đứng yên?
- Xác nhận câu trả lời, thông
báo định nghĩa chuyển động
cơ, khái niệm chất điểm và
quỹ đạo chuyển động
- Hướng dẫn học sinh trả lời
C1
- Yêu cầu học sinh đề xuất
phương án khảo sát chuyển
động của một chất điểm?
- Nêu ví dụ về chuyểnđộng trong thực tế vàtrả lời câu hỏi
- Phát biểu định nghĩachuyển động cơ
- Ghi nhận khái niệmchất điểm Lấy các ví
dụ vật có kích thướclớn được coi là chấtđiểm trong thực tế
Trả lời C1
- Đề xuất phương án:
sử dụng đồng hồ, dùngthước xác định vị trícủa vật tại các thờiđiểm khác nhau
I Chuyển động cơ – Chất điểm
1 Chuyển động cơ
Chuyển động cơ của một vật (gọitắt là chuyển động) là sự thay đổi vịtrí của vật đó so với các vật kháctheo thời gian
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu cách xác định vị trí của vật trong không gian.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung cơ bản
Trang 2trí của vật trong không gian.
- Giới thiệu hệ toạ độ 1 trục
Xác định dấu của x
- Ghi nhận hệ toạ độ 2trục
2 Hệ toạ độ a) Hệ toạ độ 1 trục (sử dụng khi vật
chuyển động trên một đường thẳng)
Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
- Yêu cầu HS khái quát
phương pháp khảo sát chuyển
động
- Thông báo các khái niệm:
Mốc thời gian và đồng hồ, thời
điểm và thời gian
- Yêu cầu trả lời C4
- Dùng đồng hồ xácđịnh thời điểm, dùngthước xác định vị trí
- Ghi nhận cách chọnmốc thời gian
- Đo khoảng thời gian trôi đi kể từmốc thời gian bằng một chiếc đồnghồ
2 Thời điểm và thời gian.
Vật chuyển động đến từng vị trítrên quỹ đạo vào những thời điểmnhất định còn vật đi từ vị trí nàyđến vị trí khác trong những khoảngthời gian nhất định
Hoạt động 5 (5 phút) : Tìm hiểu hệ quy chiếu.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
- Giới thiệu hệ quy chiếu - Ghi nhận khái niệm
hệ quy chiếu IV Hệ quy chiếu.Một hệ quy chiếu gồm :
- Một vật làm mốc, một hệ toạ độgắn với vật làm mốc
Trang 3- Một mốc thời gian và một đồng hồ
Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 11
SGK
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 11
- Yêu cầu học sinh đọc trước bài 2 : chuyển động
thẳng đều ở nhà
- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4
- Ghi nhận nhiệm vụ về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 4
Tiết 2 Ngày soạn: 19/8/2013
BÀI 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
- Áp dụng được các công thức để tính đường đi, vận tốc, vị trí, thời điểm, thời gian
- Vẽ và khai thác được đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều để tính vị trí và thờiđiểm xuất phát, vị trí và thời điểm gặp nhau, thời gian chuyển động
II CHUẨN BỊ
Giáo viên :
- Đọc phần tương ứng trong SGK Vật lý 8 để xem ở THCS đã được học những gì
- Chuẩn bị một số bài tập về chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ khác nhau (kể cả đồ thị tọa
độ - thời gian lúc vật dừng lại) để học sinh vẽ
- Chuẩn bị phiếu học tập :
Bảng số liệu sau ghi lại vị trí sau những khoảng thời gian bằng nhau của một chiếc xe máy đang
đi trên đường thẳng:
a) Tính tốc độ trung bình trên các đoạn đường OP, PQ, QL, ON.
b) Nhận xét về đặc điểm của chuyển động.
Học sinh: Ôn lại các kiến thức về hệ tọa độ, hệ quy chiếu.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu cách xác định vị trí của một ôtô trên đường quốc lộ,
ô tô có được xem là chất điểm hay không
Hoạt dộng 2 (10 phút ) : Tìm hiểu khái niệm tốc độ trung bình, chuyển động thẳng đều và công
thức tính đường đi của chuyển động thẳng đều
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Biểu diễn chuyển động của
chất điểm trên hệ trục toạ độ
- Yêu cầu hs xác định s, t và
tính vtb
- Yêu cầu trả lời C1
- Giao cho học sinh thực hiện
phiếu học tập Từ đó phát biểu
định nghĩa chuyển động thẳng
đều
- Yêu cầu học sinh đề xuất
phương án thí nghiệm khảo sát
chuyển động thẳng đều
- Yêu cầu học sinh xác định
quãng đường đi được trong
- Xác định quãng đường đi s
và khoảng thời gian t để đihết quãng đường đó
- Tính vận tốc trung bình
- Trả lời C1
- Hoàn thành phiếu học tập
và phát biểu chuyển độngthẳng đều
- Học sinh nêu phương ánthí nghiệm
3 Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều.
s = vtbt = vt
Trang 5chuyển động thẳng đều
-Lập công thức đường đi Trong chuyển động thẳngđều, quãng đường đi được s
tỉ lệ thuận với thời gianchuyển động t
Hoạt động 3 (15 phút) : Xác định phương trình chuyển động thẳng đều và tìm hiểu đồ thị toạ
độ – thời gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Nêu bài toán: giả sử có một
người đi xe đạp, xuất phát từ
- Nhận xét dạng đồ thị củachuyển động thẳng đều
II Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
1 Phương trình chuyển động thẳng đều.
x = xo + s = xo + vt
2 Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
a) Bảng (x,t)
t(h) 0 1 2 3 4
5 6x(km) 5 15 25 35 45
Trên một đường thẳng, tại 2 điểm A và B cách
nhau 20 km, có hai xe máy xuất phát cùng lúc và
chuyển động cùng chiều Xe xuất phát từ A có
Trang 6Hoạt động 5 ( 2 phút ) : Giao nhiệm vụ về nhà.
- Làm các bài tập 6,7,8,9,10 trong SGK
- Làm các bài tập 2.4 đến 2.15 trong SBT - Ghi nhận nhiệm vụ.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 7
Tiết TC 1 Ngày soạn: 22/8/2013
- Áp dụng được các công thức để tính đường đi, tốc độ, vị trí, thời điểm, thời gian
- Vẽ và khai thác được đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều để tính vị trí và thờiđiểm xuất phát, vị trí và thời điểm gặp nhau, thời gian chuyển động
II CHUẨN BỊ
Giáo viên :
- Chuẩn bị một số bài tập về chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ khác nhau (kể cả đồ thị tọa
độ - thời gian lúc vật dừng lại) để học sinh vẽ
Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức về hệ tọa độ, hệ quy chiếu.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính quãng đường đi và phương trình
chuyển động của chuyển động thẳng đều
Hoạt dộng 2 (15 phút ): Chữa bài tập 9 trong sách giáo khoa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Câu 9:
- Giáo viên tóm tắt đề lên
bảng
- Yêu cầu hs viết quãng
đường đi và phương trình
chuyển động của các xe?
- Vẽ đồ thị (x, t) của 2 xetrên cùng một hệ trục tọađộ
- Dựa vào đồ thị, xácđịnh vị trí và thời điểm 2
xe gặp nhau
Câu 9: Chọn gốc tọa độ tại A, chiều
dương từ A đến B, gốc thời gian làlúc xuất phát
- Công thức quãng đường đi vàphương trình chuyển động của xe đi
Trang 8- Vẽ đồ thị (x,t) của xe
trên các đoạn đường
- Xác định thời điểm xe
tới P
- Vẽ đồ thị (x, t) của xe trên cùng một hệ trục tọa độ
- Dựa vào đồ thị, xác định thời điểm xe đến thành phố P
xHD = x0 + vt= 60t [km]
Thời gian xe đi từ H đến D là :
t = sHD/v = 1h
- Thời điểm xe bắt đầu đi từ D đến
P là t = 2h
Do đó công thức quãng đường đi và phương trình chuyển động của xe trên quãng đường DP:
SDP = 40(t-2) [km] (t > 2h)
xDP = x0 + vt=60 + 40(t-2) (t > 2h)
b) Vẽ đồ thị (x,t) trên cả đoạn HP c) Theo đồ thị và tính toán thời
điểm xe đến P là lúc t = 3h
Hoạt dộng 4 (10 phút ) : Chữa bài tập trong sách bài tập
Bài 2.15 Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ và chạy với vận tốc 40 km/h để đi đến B Một ô
tô xuất phát từ B từ lúc 8 giờ và chạy với vận tốc 80 km/h theo cùng chiều với xe máy Coi chuyển động của xe máy và ô tô là thẳng đều Khoảng cách AB là 20 km Chọn A làm mốc, chọn thời điểm 6 giờ làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương
a) Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của xe máy và ô
tô
b) Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của xe máy và ô tô trên cùng một hệ trục x và t.
c) Căn cứ vào đồ thị vẽ được, hãy xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy.
d) Kiểm tra lại kết quả tìm được bằng cách giải các phương trình chuyển động của các xe Gợi ý a) Gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc 6h :
Xe máy : x01 = 0, t01 = 0, v1 = 40km/h s1 = 40t x1 = x01 + v1t= 40t ;
Xe ô tô : x02 = 20km, t02 = 2h, v2 = 80km/h
S2 = 80(t - 2) km ; x2 = x02 + v2 (t - 2) = 20 + 80(t - 2)
b) Đồ thị tọa độ - thời gian trên hình
c) Vị trí và thời điểm 2 xe gặp nhau được biểu diễn bởi giao điểm M có tọa độ
xM = 140km ; tM = 3,5h
d) Kiểm tra lại bằng giải phương trình : x1 = x2
Hoạt động 5 (5 phút ) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh về làm các bài tập 2.7 ; 2.17 ;
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 9
Tiết 3 Ngày soạn: 24/8/2013
Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (t1 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Nêu được vận tốc tức thời là gì?
- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều)
- Viết được công thức tính gia tốc của một chuyển động nhanh dần đều
- Nêu được đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
- Viết được công thức tính vận tốc v t = v 0 +at, công thức tính đường đi 2
0
12
s v t= + at
- Vẽ được đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng nhanh dần đều
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :
- Bộ thí nghiệm khảo sát chuyển động thẳng dùng đồng hồ đo thời gian hiện số
2 Học sinh : - Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ : Chuyển động thẳng đều là gì? Viết công thức tính
đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu vận tốc tức thời.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Thả hòn bi lăn trên máng
nghiêng (hình 3.1) Nó sẽ
chuyển động nhanh dần
Muốn biết chi tiến hơn nữa
chuyển động này thì phải
làm gì?
- Thông báo độ lớn vận tốc
tức thời
Yêu cầu hs trả lời C1
- Giới thiệu vectơ vận tốc
- Trả lời C1
- Ghi nhận khái niệm
I Vận tôc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều
1 Độ lớn của vận tốc tức thời
Trong khoảng thời gian rất ngắn
∆t, kể từ lúc ở M vật dời được mộtđoạn đường ∆s rất ngắn thì đạilượng : v s
2 Vectơ vận tốc tức thời
Vectơ vận tốc tức thời của một vật
Trang 10thẳng chậm dần đều Ghi nhận khái niệm
chuyển động thẳng chậmdần đều
thẳng nhanh dần đều
+ Chuyển động thẳng, v giảm dần đềutheo thời gian gọi là chuyển độngthẳng chậm dần đều
Hoạt động 3 (20 phút) : Nghiên cứu chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Hướng dẫn học sinh xây
xựng khái niệm gia tốc
- Giới thiệu vectơ gia tốc
- Yêu cầu trả lời C3
- Giới thiệu cách xây dựng
công thức tính đường đi
- Yêu cầu học sinh trả lời
- Nêu định nghĩa gia tốc
- Ghi nhận khái niệmvectơ gia tốc
- Xác gốc, phương vàchiều, độ lớn của vectơgia tốc trong từng trườnghợp
- Từ biểu thức gia tốc suy
ra công thức tính vận tốc(lấy gốc thời gian ở thờiđiểm to)
- Ghi nhận đồ thị vận tốc
- Trả lời C3
- Ghi nhận công thứcđường đi
t
v v a
tỉ lệ với độ lớn gia tốc.
2 Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều
a) Công thức tính vận tốc
v = v o + at (3.2) b) Đồ thị vận tốc – thời gian.
3 Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Hoạt động 5 (5 phút ) : Vận dụng, giao nhiệm vụ về nhà.
- Cho học sinh làm bài tập 12 trang 22 SGK
- Yêu cầu hs về làm bài tập trong SGK và SBT
Trang 11- Nêu được đặc điểm của vectơ vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều.
- Viết được công thức tính vận tốc v t = v 0 +at, công thức tính đường đi, phương trình chuyển
0 0
12
0 0
12
- Chuẩn bị nội dung bài dạy
2 Học sinh : - Ôn lại kiến thức đã học về chuyển động thẳng nhanh dần đều
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu công thức tính gia tốc, vận tốc, quãng đường đi
được của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm mối liên hệ giữa a, v, s Lập phương trình chuyển động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Hướng dẫn học sinh suy
Trả lời C6
4 Công thức liên hệ giữa a, v và s của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Hoạt động 3 (20 pht ) : Nghiên cứu chuyển động thẳng chậm dần đều
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại biểu thức tính gia tốc
- Yêu cầu cho biết sự khác
nhau của gia tốc trong
- Nêu biểu thức tính gia
tốc
- Nêu điểm khác nhau
II Chuyển động thẳng chậm dần đều
1 Gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều
a) Công thức tính gia tốc.
Trang 12trong CĐTNDĐ và
CĐTCDĐ
- Thông báo vì vectơ →v
cùng hướng nhưng ngắn
hơn vectơ v→o nên ∆→
v
ngược chiều với các vectơ
→
v và v→o
- Giáo viên thông báo
công thức tính vận tốc của
chuyển động thẳng chậm
dần đều Lưu ý dấu của a
và v.
- Giới thiệu đồ thị vận tốc
- Yêu cầu nêu sự khác
nhau của đồ thị vận tốc
của chuyển động nhanh
dần đều và chậm dần đều
- Giáo viên thông báo
công thức tính đường đi
và phương trình chuyển
động của CĐTCDĐ giống
công thức của CĐTNDĐ
- Lưu ý dấu của a và v.
- Ghi nhận
- Ghi nhận đồ thị vận tốc
Nêu sự khác nhau
- Ghi nhận dấu của v và a.
vận tốc.
2 Vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều
a) Công thức tính vận tốc.
v = v o + at Trong đó a ngược dấu với v.
b) Đồ thị vận tốc – thời gian.
3 Công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều
a) Công thức tính quãng đường đi được: s = v o t +
2
1
at 2
Trong đó a ngược dấu với v o
b) Phương trình chuyển động
x = x o + v o t +
2
1
at 2
Trong đó a ngược dấu với v o
Hoạt động 4 (10 phút ) : Vận dụng – củng cố.
Vận dụng làm bài tập 12 SGK:
Gợi ý: v0 = 0, ∆t1 = 1 phút = 60s, v1 = 40km/h = 100/9 m/s
1
100 / 9 0
0,185 / 60
v v
t
b) 2 2
0 2
333,3
a
−
−
c) v2 = 60km/h = 50/3 m/s 2 1 2 1
2 2
50 / 3 100 / 9
30 0,185
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 12 SGK
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trong
SGK trang 22 và bài tập SBT từ 3.7 đến 3.14
- Làm bài tập vận dụng
- Ghi nhận nhiệm vụ
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 13
Tiết TC 2 Ngày soạn: 29/8/2013
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Vận dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.
2 Kỹ năng : Giải được các bài toán đơn giản của chuyển động thẳng biến đổi đều.
II CHUẨN BỊ
Giáo viên :
- Chuẩn bị nội dung bài dạy và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học:
+ Giải các bài tập trong SGK
+ Phiếu học tập:
Bài 1: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a từ trạng thái đứng yên và đi
được quãng đường s = 100 m trong thời gian t = 10 s.
a) Tính thời gian vật đi hết 1 m đầu tiên.
b) Tính thời gian vật đi hết 1 m cuối của quãng đường s = 100m.
c) Tính quãng đường vật đi được trong 6 giây đầu tiên.
d) Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ 6.
e) Tìm quãng đường vật đi được trong 1 giây cuối của quãng đường s = 100m.
Bài 2: Hai vị trí A, B cách nhau 560m Cùng một lúc, xe (I) bắt đầu chuyển động thẳng nhanh
dần đều từ A với gia tốc 0,4 m/s2 đi về B, xe (II) qua B với vận tốc 10m/s chuyển động thẳngchậm dần đều về phía A với gia tốc 0,2 m/s2 Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B,gốc thời gian là lúc xe (I) bắt đầu chuyển động
a) Viết phương trình tọa độ của hai xe.
b) Xác định thời điểm và nơi hai xe gặp nhau.
Học sinh: Làm các bài tập ở nhà, nắm vững kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều.
III NỘI DUNG CƠ BẢN
Giải các bài tập trong phiếu học tập
b) Tính thời gian vật đi hết 1 m cuối của quãng đường s = 100m.
Thời gian để vật đi hết 99 m đầu tiên là t99 : 2 99
21
99
s
Trang 14Bài 2: Hướng dẫn
a) Phương trình tọa độ:
Xe (I): t01 = 0, x01 = 0, v01 = 0, a1 = 0,4 m/s2: 2
1 0, 2
Xe (II): t02 = 0, x02 = 560 m, v02 = -10 m/s, a2 = 0,2 m/s2: 2
b) Thời điểm và nơi gặp nhau:
⇔0,1t2 +10t−560 0= ⇔ =t 40s> 0 thỏa mãn
Nơi gặp nhau cách A: x1 = 0,2.(40)2 = 320 m.
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Giải đáp các câu hỏi của học sinh về các bài tập trong SGK.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giải đáp các bài tập SGK
mà học sinh chưa làm được - Nêu câu hỏi, thắc mắc vềcác bài tập trong SGK chưa
làm được
- Gợi ý, đáp án một số bài tập trong SGK
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập trong phiếu học tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giao phiếu học tập, yêu
cầu học sinh trả lời câu hỏi
và giải các bài tập trong
phiếu học tập
- Tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả trên bảng, thảo
luận đáp án
- Yêu cầu mỗi nhóm nhận
xét và đặt câu hỏi với các
nhóm khác
- Nhận xét, giải đáp các câu
hỏi của các nhóm
- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi và giải các bài tập
- Đại diễn mỗi nhóm trình bày lời giải và đáp án
- Mỗi nhóm nhận xét và đặt câu hỏi với các nhóm khác
- Đáp án và lời giải của các bài tập
- Lời giải hoàn chỉnh của từng bài tập
- Nhận xét của học sinh về lời giải đã trình bày
Hoạt động 3 (5 phút ) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh về làm các bài tập trong
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 15
Tiết 5 BÀI TẬP Ngày soạn: 30/8/2013
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm vũng kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều.
2 Kỹ năng : Giải được các bài tập của chuyển động thẳng biến đổi đều.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :
- Chuẩn bị nội dung bài dạy và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học:
+ Giải các bài tập trong SGK và SBT
+ Phiếu học tập:
Bài 1: Một vật đang chuyển động thẳng đều với v0 = 2m/s rồi tăng tốc chuyển động thẳngnhanh dần đều với gia tốc a và đi được quãng đường s = 100 m trong thời gian t = 10s tính
từ lúc tăng tốc Chọn gốc thời gian từ lúc bắt đầu chuyển động NDĐ
a) Tính thời gian vật đi được 1 m đầu tiên.
b) Tính thời gian vật đi hết 1 m cuối của quãng đường s = 100m.
c) Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ 6.
Bài 2: Một đoạn đường AB = 400 m Người đi xe đạp có vận tốc 2 m/s tại A, đi nhanh dần
đều với gia tốc 0,2 m/s 2 và đang hướng về B, cùng lúc đó một ô tô đi từ B đến A, qua B với
vận tốc 20 m/s và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,4 m/s 2 Chọn gốc tọa độ tại A,chiều dương từ A đến B
a) Viết phương trình tọa độ và phương trình vận tốc của hai xe.
b) Sau bao lâu hai xe gặp nhau, nơi gặp cách A bao nhiêu mét, tìm vận tốc của mỗi xe
lúc gặp nhau
2 Học sinh: Làm các bài tập ở nhà, nắm vững kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều.
III NỘI DUNG CƠ BẢN
Giải các bài tập trong phiếu học tập
Trang 16Hai xe gặp nhau: 2 2
⇔0,1t2 −22t+400 0= ⇔ =t1 200s và ⇔ =t2 20s
Với t1 = 200 s thì x1 = 4400m > AB (loại)
Với t2 = 20 s thì x1 = 80m < AB thỏa mãn
Kết quả: hai xe gặp nhau sau 20 giây chuyển động, vị trí gặp nhau cách A là 80m.
Lúc gặp nhau: vận tốc của người đi xe đạp: v1 = 2 + 0,2.20= 6m/s
vận tốc của ô tô: v2 = -20 + 0,4.20 = -12m/s (ngược chiều dương)
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (40 phút): Giải các bài tập trong phiếu học tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giao phiếu học tập, yêu
cầu học sinh trả lời câu hỏi
và giải các bài tập trong
phiếu học tập
- Tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả trên bảng, thảo
luận đáp án
- Yêu cầu mỗi nhóm nhận
xét và đặt câu hỏi với các
nhóm khác
- Bổ sung, nhận xét, giải đáp
các câu hỏi của các nhóm
- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi và giải các bài tập
- Đại diễn mỗi nhóm trình bày lời giải và đáp án
- Mỗi nhóm nhận xét và đặt câu hỏi với các nhóm khác
- Đáp án và lời giải của các bài tập
- Lời giải hoàn chỉnh của từng bài tập
- Nhận xét của học sinh về lời giải đã trình bày
Hoạt động 2 (5 phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh về làm các bài tập trong
SBT
- Ghi nhận nhiệm vụ
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 17
Tiết 6 Ngày soạn : 7/9/2013
Ôn bài chuyển động thẳng biến đổi đều
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Chuyển giao nhiệm vụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Nêu mục tiêu của bài học là nghiên
cứu sự rơi của các vật
- Yêu cầu học sinh nêu các ví dụ về
chuyển động rơi trong thực tế và nhận
xét, so sánh về phương rơi, vận tốc
của chuyển động rơi
- Nêu các ví dụ vềchuyển động rơi
- Nhận xét về phươngrơi và vận tốc củachuyển động rơi
- HS lấy một số ví dụ vềchuyển động rơi
- Nhận xét chuyển động rơi có phương thẳng đứng, vận tốc tăng dần.
Hoạt dộng 2 (20 phút ) : Tìm hiểu sự rơi trong không khí.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Cho HS quan sát thí nghiệm, mô tả
lại và so sánh chuyển động rơi của
một số vật thông dụng:
+ Thí nghiệm 1: Thả một tờ giấy và
một hòn sỏi nặng hơn tờ giấy
+ Thí nghiệm 2:Làm như thí nghiệm
tờ giấy, tấm bìa phẳngrơi chậm và chao đảo
- Nguyên nhân rơi nhanh,chậm là do hình dạng củacác vật và sức cản của
Trang 18Hoạt dộng 3 (15 phút ) : Tìm hiểu sự rơi trong chân không.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Cho học sinh quan sát chuyển động
rơi trong ống nghiệm Niu-tơn (nếu
có) Nếu không có thí nghiệm thì
giáo viên mô tả thí nghiệm ống
Niu-tơn
- Thông báo khái niệm sự rơi tự do
- Yêu cầu trả lời C2
- Giới thiệu thí nghiệm của Ga-li-lê
- Điều kiện rơi trong không khí được
coi là rơi tự do ?
-Quan sát thí nghiệm và nhận xét (nếu có thí nghiệm) Ghi nhận sự rơi của các vật khi không có ảnh hưởng của không khí
- Ghi nhận khái niệm sự rơi tự do
- Trả lời C2
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
2 Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do).
- Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
- Nếu trọng lượng của vật
rơi lớn hơn rất nhiều so với sức cản của không khí thì vật đó được xem là rơi tự do
Hoạt động 4 (5 phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu các đặc
điểm của sự rơi tự do
- Ghi nhận nhiệm vụ
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 19
Tiết 7 Ngày soạn : 9/9/2013
Giáo viên : Chuẩn bị nội dung bài dạy, giải các bài tập trong SGK.
Học sinh : Tìm hiểu trước ở nhà về đặc điểm của sự rơi tự do.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ.
1 Sự rơi của các vật trong không khí và trong chân không giống và khác nhau ở những điểm
nào ?
2 Ghi lại các công thức của chuyển động thẳng nhanh dần đều ?
Hoạt dộng 2 (15 phút ): Tìm hiểu đặc điểm của sự rơi tự do.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
của chuyển động thẳng nhanh
dần đều cho vật rơi tự do
- Nhận xét về phương,chiều của chuyển động rơi
tự do
Ghi nhận chuyển động rơi
tự do là chuyển độngnhanh dần đều
- Thảo luận về phươngpháp chụp ảnh hoạtnghiệm
- Xây dựng các công thứccủa chuyển động rơi tự dokhông có vận tốc ban đầu
II Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật.
1 Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
a) Phương của chuyển động rơi
tự do là phương thẳng đứng(phương của dây dọi)
b) Chiều của chuyển động rơi tự
do là chiều từ trên xuống dưới
c) Chuyển động rơi tự do là
chuyển động thẳng nhanh dầnđều
d) Công thức tính vận tốc:
v = gt
e) Công thức tính quãng đường đi
được của vật rơi tự do:
s = 2
21
gt
Trang 20- Nêu cách lấy gần đúng khi
tính toán - Ghi nhận các số liệu đãtính toán g = 9,8324m/s
2
+ Ở xích đạo g nhỏ nhất là
g = 9,7872m/s 2
- Nếu không đòi hỏi độ chính xác cao, ta có thể lấy g = 9,8m/s2 hoặc
g = 10m/s2
Hoạt động 4 (15 phút ): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Làm các bài tập 9, 10, 11 SGK
- Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập 12
trong SGK và 4.6 đến 4.14 trong SBT
- Làm bài tập 9, 10, 11 để củng cố
Câu 9: B
2
1 2
h = =h gt
2
1 4 2
h = h= gt ⇒ =t2 2t1 =2s
Câu 10: Thời gian rơi t 2s 2s
g
Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất:
20 /
v=gt = m s
Câu 11: t1 + t2 = 4s
2
4
kk
⇔ + = ⇒ =h 70,3m
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 21
Tiết TC 3 Ngày soạn: 12/9/2013
SỰ RƠI TỰ DO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giải được các bài tập về sự rơi tự do trong sách bài tập
2 Kỹ năng : Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải bài tập vật lý về sự rơi tự do.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :
Giải các bài tập trong SBT, chuẩn bị nội dung và tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
2 Học sinh:
Làm các bài tập đã giao về nhà, nắm vững kiến thức về sự rơi tự do.
III NỘI DUNG CƠ BẢN
Bài tập trong SBT:
Câu 4.10: Tính thời gian rơi tự do t của một viên đá Cho biết trong giây cuối cùng trước khi
chạm đất, vật đã rơi được đoạn đường dài 24,5m Lấy gia tốc rơi tự do g=9,8 m/s 2
Câu 4.12: Hai viên bị A và B được thả rơi từ cùng độ cao Viên bị A rơi sau viên bị B một
khoảng thời gian là 0,5s Tính khoảng cách giữa hai viên bị sau thời gian 2 giây kể từ khi
bị A bắt đầu rơi Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s 2
Câu 4.13: Một vật rơi tự do từ độ cao s xuống tới mặt đất Cho biết trong 2s cuối cùng, vật đi
được quãng đường bằng ¼ độ cao s Tính độ cao s và khoảng thời gian rơi t của vật Lấy
Trang 22IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Giải đáp các câu hỏi của học sinh về các bài tập trong SGK.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Gợi ý, đáp án một số bài tậptrong SGK
Hoạt động 2 (30 phút) : Làm các bài tập trong sách bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Ghi các bài tập trọng tâm
trong SBT lên bảng, yêu cầu
học sinh trả lời câu hỏi và
giải các bài tập
- Tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả trên bảng, thảo
luận đáp án
- Yêu cầu mỗi nhóm nhận
xét và đặt câu hỏi với các
- Đáp án và lời giải của các bàitập
- Lời giải hoàn chỉnh của từngbài tập
- Nhận xét của học sinh về lờigiải đã trình bày
Hoạt động 3 (5 phút ) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Bài tập củng cố về nhà:
Thước A có chiều dài l = 25cm treo vào tường bằng một
sợi dây Tường có một lỗ sáng nhỏ ngay phía dưới thước
Hỏi cạnh dưới của A phải cách lỗ sáng khoảng h = ? để khi
đốt dây treo cho thước rơi nó sẽ che khuất lỗ sáng trong thời
gian 0,1s
Đáp án:
2 2
1
2 / 2
Trang 23Tiết 8 Ngày soạn: 14/9/2013
BÀI 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (t 1 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều Nêu được ví dụ
- Viết được công thức tính tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc của chuyển động trònđều
- Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều
- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc
a) Tính số vòng mà chất điểm đó đi được trong 1 giây.
b) Tính thời gian để chất điểm đi được 1 vòng.
c) Bán kính OM quét được bao nhiêu rad trong một giây?
d) Tính vận tốc chuyển động của chất điểm trên quỹ đạo.
2 Học sinh : Ôn lại các khái niệm vận tốc ở bài 3.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu chuyển động tròn, chuyển động tròn đều.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Nêu mục tiêu của bài học
- Thông báo định nghĩa
chuyển động tròn, tốc độ
trung bình trong chuyển động
tròn, định nghĩa chuyển động
tròn đều
Yêu cầu trả lời C1
Ghi nhận khái niệm
Trả lời C1
I Định nghĩa.
1 Chuyển động tròn.
Chuyển động tròn là chuyển động cóquỹ đạo là một đường tròn
2 Tốc độ trung bình trong chuyển động tròn.
Tốc độ trung bình = (độ dài cung tròn
mà vật đi được)/(thời gian chuyểnđộng): vtb =
Trang 24Thông báo: Ttrong chuyển
động tròn đều tốc độ dài của
một vật là không đổi.
- Yêu cầu trả lời C2
- Giới thiệu vectơ vận tốc
trong chuyển động tròn đều
- Giao cho học sinh hoàn
{Hoạt động tự chủ}
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Quan sát, hướng dẫn HS giải
bài toán trong phiếu học tập
- Hoạt động cá nhân
và thảo luận nhóm đểgiải bài toán
- Hoàn thành lời giải trong phiếu họctập
{Báo cáo thảo luận}
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
- Hướng dẫn các nhóm trình
bày báo cáo kết quả lên bảng
- Đại diện các nhómbáo cáo kết quả
- Đặt câu hỏi thảoluận
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
- Xác nhận kết quả Khái quát
hóa và đưa ra các khái niệm:
Hoạt dộng 3 (5 phút ) : Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.
Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu về
phương, chiều, độ lớn của vận tốc và gia tốc
trong chuyển động tròn đều
Tham khảo SGK và các tài liệu khác để tìm hiểu
về vận tốc và gia tốc trong chuyển động tròn đều
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 25
Tiết 9 Ngày soạn: 18/9/2013
BÀI 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (t 2 )
1 Giáo viên : - Chuẩn bị nội dung bài dạy và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học.
2 Học sinh : Ôn lại các khái niệm của chuyển động tròn đều.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ: Một quạt máy quay với tần số 300 vòng/phút Cánh
quạt dài 0,8 m Tính tốc độ dài và tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt
Đáp án: ω =5π(rad s/ ); v = 4π(m/s) = 12,56 (m/s).
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Tổ chức hoạt động thảo luận
theo nhóm về phương, chiều,
độ lớn gia tốc hướng tâm
- Yêu cầu biểu diễn vectơ gia
tốc của CĐTĐ tại 1 điểm
- Thảo luận trong nhóm,trao đổi kiến thức các cánhân trong nhóm
- Đại diện nhóm trìnhbày kết quả và lập luận
đi đến kết quả
- Vẽ hình 5.5 -Biểu diễn vr1
và vr2
- Xác định độ biến thiênvận tốc
- Xác định hướng củavectơ gia tốc của chuyểnđộng tròn đều
- Biểu diễn vectơ gia tốc
II Gia tốc hướng tâm.
1 Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.
Trong chuyển động tròn đều, tuy vận tốc có độ lớn không đổi, nhưng có hướng luôn thay đổi, nên chuyển động này có gia tốc Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm.
2 Độ lớn của gia tốc hướng tâm.
2 2
Trang 26Bài 2 (5.14 SBT): Một vệ tinh nhân tạo ở độ
cao 250 km bay quanh trái đất theo một quỹ
đạo tròn Chu kì quay của vệ tinh là 88 phút.
Hoạt dộng 4 (5 phút ) : Giao nhiệm vụ về nhà.
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong
Trang 27Tiết TC 4 Ngày soạn: 19/9/2013
CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giải được các bài tập cơ bản của chuyển động tròn đều.
2 Kỹ năng : Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải bài tập vật lý về chuyển động tròn đều.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :
Chuẩn bị nội dung bài dạy và tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
2 Học sinh:
Làm các bài tập đã giao về nhà, nắm vững kiến thức của chuyển động tròn đều.
III NỘI DUNG CƠ BẢN
Bài tập bổ sung
Bài 1 : Bánh xe đạp có đường kính 80 cm Xe đạp chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h.
Với người ngồi trên xe, một điểm trên vành bánh xe có:
a) Tốc độ dài, tốc độ góc bằng bao nhiêu?
b) Gia tốc hướng tâm bằng bao nhiêu?
Bài 2: Một chiếc tàu thủy neo tại một điểm trên đường xích đạo Xem trái đất hình cầu có bán
kính 6400 km Đối với trục quay của trái đất thì
a) Tốc độ dài, tốc độ góc của tàu thủy bằng bao nhiêu?
b) Gia tốc hướng tâm của tàu thủy bằng bao nhiêu?
Đáp án bài 2:
Trang 28Điểm trên mặt đất ở vị độ β = 45o sẽ cách trục quay là: R′ =R c osβ =4,525.106m.
Tốc độ dài của điểm đó là: v=ω.R′=7, 27.10 4,525.10− 5 6 =329(m s/ )
b) Khoảng cách từ vệ tinh đến trục quay của Trái Đất là: R′′ = +R h
Tốc độ dài của vệ tinh là: v′′ =ω.R′′ = 7, 27.10 6, 4.10 − 5( 6 + 36,5.10 6) = 3119(m s/ ) = 3,119(km s/ )
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Giải đáp các câu hỏi của học sinh về các bài tập trong SGK.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Gợi ý, đáp án một số bài tậptrong SGK
Hoạt động 2 (30 phút) : Làm các bài tập bổ sung.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Ghi các bài tập lên bảng,
yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi và giải các bài tập
- Tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả trên bảng, thảo
luận đáp án
- Yêu cầu mỗi nhóm nhận
xét và đặt câu hỏi với các
- Đáp án và lời giải của các bàitập
- Lời giải hoàn chỉnh của từngbài tập
- Nhận xét của học sinh về lờigiải đã trình bày
Hoạt động 3 (5 phút ) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Yêu cầu học sinh về làm các bài tập trong SBT - Ghi nhận nhiệm vụ
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 29
Tiết 10 : Ngày soạn: 22/9/2013
BÀI 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được tính tương đối của chuyển động
- Viết được công thức cộng vận tốc: vr13 =vr12 +vr23.
Bài toán: Một chiếc thuyền chuyển động trên sông, vận tốc của thuyền khi nước không
chảy là 12 km/h Vận tốc của dòng nước là 4 km/h Tính vận tốc của thuyền so với bờ sông
khi thuyền đi:
a) Xuôi dòng.
b) Ngược dòng.
2 Học sinh :
- Ôn lại những kiến thức đã được học về tính tương đối của chuyển động
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
{Chuyển giao nhiệm vụ}
- Yêu cầu học sinh nhắc
lại lại định ngĩa chuyển
động cơ và giải thích tại
sao nói rằng chuyển động
cơ có tính tương đối Nêu
mục tiêu của bài học
- Nêu và phân tích về
- Phát biểu định nghĩachuyển động cơ Giải thíchtính tương đối của chuyểnđộng
- Quan sát hình 6.1 và trả lời
I Tính tương đối của chuyển động.
1 Tính tương đối của quỹ đạo.
Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau – quỹ đạo có tính tương đố.i
Trang 30Hoạt động 2 (5 phút) : Phân biệt hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Yêu cầu nhắc lại khái
niệm hệ qui chiếu
có trong hình
II Công thức cộng vận tốc.
1 Hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.
Hoạt động 3 (20 phút) : Xây dựng công thức cộng vận tốc.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
{Hoạt động tự chủ}
- Giao cho học sinh giải
bài toán trong phiếu học
- Vận dụng công thức, giảicác bài tập và trình bày bàigiải
Hoạt dộng 4 (10 phút ) : Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.
- Cho HS làm các bài tập 4, 5, 6 trang 38 SGK
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK
Trang 31Tiết TC 5 Ngày soạn: 25/9/2013
TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Vận dụng công thức cộng vận tốc để giải bài tập.
2 Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải bài tập vật lí sử dụng công thức cộng vận tốc.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Sử dụng phiếu học tập sau:
Bài 1: Một ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng từ bến A đến bến B cách nhau 60 km mất một khoảng
thời gian là 1,5h Vận tốc của dòng chảy là 6km/h
a) Tính vận tốc của ca nô đối với dòng chảy.
b) Tính thời gian ca nô chảy ngược dòng từ bến B trở về bến A.
Bài 2: Một thuyền đi từ A đến B theo dòng sông rồi về lại A trong thời gian 5 giờ Vận tốc của thuyền
trên sông là 5 km/h, vận tốc của dòng nước chảy là 1 km/h Tính khoảng cách AB
Bài 3: Một thuyền rời bến tại A với vận tốc v1 = 4 m/s so với dòng nước, vr1
theo hướng AB vuông gócvới bờ sông, thuyền đến bờ bên kia tại C cách B là 3m (BC ⊥ AB), vận tốc của dòng nước v2 = 1m/s
a) Tính vận tốc của thuyền so với bờ sông.
a) Khi ca nô chạy xuôi theo dòng nước: v13 =v12+v23
Trang 32nô đối với dòng chảy vr23
là vận tốc của dòng chảy đối với bờ sông
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Giải đáp các câu hỏi của học sinh về các bài tập trong SGK.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giải đáp các bài tập trong
SGK mà học sinh chưa hiểu,
chưa làm được
- Nêu câu hỏi, thắc mắc vềcác bài tập trong SGK chưalàm được
- Gợi ý, đáp án một số bài tậptrong SGK
Hoạt động 2 (30 phút) : Làm các bài tập trong phiếu học tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Ghi các bài tập lên bảng,
yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi và giải các bài tập
- Tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả trên bảng, thảo
luận đáp án
- Yêu cầu mỗi nhóm nhận
xét và đặt câu hỏi với các
- Đáp án và lời giải của các bàitập
- Lời giải hoàn chỉnh của từngbài tập
- Nhận xét của học sinh về lờigiải đã trình bày
Hoạt động 3 (5 phút ) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Yêu cầu học sinh về làm các bài tập 6.9, 6.10 trong SBT - Ghi nhận nhiệm vụ
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 33
Tiết 11 BÀI TẬP Ngày soạn: 26/9/2013
I MỤC TIÊU
- Vận dụng kiến thức về sự rơi tự do để giải bài tập
- Giải được bài tập tìm một số thông số cơ bản của chuyển động tròn đều
- Vận dụng công thức cộng vectơ vận tốc để giải bài tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :
- Chuẩn bị nội dung và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học
- Chuẩn bị phiếu học tập
- Ra đề kiểm tra 15 phút (trắc nghiệm)
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học ở bài trước.
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Sử dụng phiếu học tập sau:
Bài 1: Một chất điểm chuyển động trên đường tròn bán kính 5cm Tốc độ góc của nó không
đổi, bằng 4,7 rad/s
a) Vẽ quỹ đạo của nó.
b) Tính tần số và chu kì quay của nó.
c) Tính tốc độ dài và biểu diễn vectơ vận tốc dài tại hai điểm trên quỹ đạo cách nhau ½ chu kì
Bài 2: Một người chéo thuyền qua sông với vận tốc 5,4 km/h và hướng vuông góc với bờ sông.
Do nước sông chảy mạnh nên thuyền đã bị đưa đi xuôi theo dòng nước chảy xuống phía dưới
hạ lưu một đoạn 120m Khoảng cách giữa hai bờ sông là 450 m Tính vận tốc của dòng nướcchảy đối với bờ sông và thời gian thuyền qua sông
Đáp án bài tập trong phiếu học tập:
Bài 1: a) Vẽ đường trong bán kính r = 5cm.
Trang 34IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút): Chuyển giao nhiệm vụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Nhắc lại các đại cương và
mối quan hệ của các đại
lượng trong chuyển động
tròn đều, công thức cộng
vectơ vận tốc
- Nêu các đại lượng và mốiquan hệ của các đại lượngtrong chuyển động trònđều
- Nêu công thức cộng vậntốc
Hoạt động 2 (20 phút): Giải các bài tập trong phiếu học tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Giao phiếu học tập, yêu
cầu học sinh trả lời câu hỏi
và giải các bài tập trong
phiếu học tập
- Tổ chức cho các nhóm báo
cáo kết quả trên bảng, thảo
luận đáp án
- Yêu cầu mỗi nhóm nhận
xét và đặt câu hỏi với các
nhóm khác
- Bổ sung, nhận xét, giải đáp
các câu hỏi của các nhóm
- Thảo luận nhóm để trả lờicâu hỏi và giải các bài tập
- Đại diễn mỗi nhóm trìnhbày lời giải và đáp án
- Mỗi nhóm nhận xét và đặtcâu hỏi với các nhóm khác
- Đáp án và lời giải của các bàitập
- Lời giải hoàn chỉnh của từngbài tập
- Nhận xét của học sinh về lờigiải đã trình bày
Hoạt động 3 (15 phút ): Kiểm tra 15 phút.
- Giao đề kiểm tra 15 phút cho học sinh
- Quản lí lớp trong thời gian kiểm tra
- Làm bài kiểm tra 15 phút
Hoạt động 4 (5 phút ) : Nhận xét tiết dạy, giao nhiệm vụ về nhà.
- Thu bài kiểm tra 15 phút
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về đọc trước bài 7 - Ghi nhận nhiệm vụ.
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 35
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT VẬT LÍ 10
Họ và Tên:……… Lớp:………
Câu 1: Câu nào sai?
Chuyển động tròn đều có:
A. Vectơ gia tốc không đổi B Quỹ đạo là đường tròn.
C Tốc độ dài không đổi D Tốc độ góc không đổi
Câu 2 : Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 5m, lấy g=10 m/s2 Vận tốc của vật khichạm đất là?
A 10m/s B 5m/s C 12m/s D 9m/s
Câu 3 : Hãy chọn câu đúng
Trong các chuyển động tròn đều
A Có cùng bán kính thì chuyển động nào có chu kì lớn hơn sẽ có tốc độ dài lớn hơn
B Chuyển động nào có chu kì nhỏ hơn thì tốc độ góc nhỏ hơn
C. Chuyển động nào có tần số lớn hơn thì chu kì nhỏ hơn
D Có cùng chu kì thì chuyển động nào có bán kính nhỏ hơn sẽ có tốc độ góc nhỏ hơn
Câu 4: Một ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm
phanh và ô tô chuyển động chậm dầu đều Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được100m Gia tốc của ô tô bằng bao nhiêu?
A 0,5 m/s 2 B -0,2 m/s 2 C 0,2 m/s 2 D. -0,5 m/s 2
Câu 5 : Chọn câu sai
Chất điểm sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều nếu :
A a > 0 và v0 > 0 B. a > 0 và v0 < 0
C. a < 0 và v0 < 0 D a < 0 và v0 = 0
Câu 6: Điều nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều:
A Gia tốc của chuyển động không đổi.
B Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian
C Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.
D Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
Câu 7: Một ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì ngươi lái xe tăng ga
và ô tô chuyển động nhanh dần đều Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14m/s Vận tốc v của ô tô sau 40s
kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu?
A v = 38 m/s B v = 8 m/s. C. v = 18 m/s D v = 22 m/s.
Câu 8: Một chiếc xe đạp chạy với tốc độ 40 km/h trên một vòng đua có bán kính 85 m Độ lớn
gia tốc hướng tâm của xe bằng:
A 0,13 m/s2 B 1,11 m/s2 C. 1,45 m/s2 D 16 m/s2
Câu 9: Câu nào sai?
Trang 36Vectơ gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
A Đặt vào vật chuyển động tròn B Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.
C Có phương và chiều không đổi D Có độ lớn không đổi.
Câu 3: Một chiếc xe đạp chạy với tốc độ 30 km/h trên một vòng đua có bán kính 20 m Độ lớn
gia tốc hướng tâm của xe bằng:
A. 3,47 m/s2 B 2,56 m/s2 C 5,45 m/s2 D 6,1 m/s2
Câu 4: Điều nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều:
A Gia tốc của chuyển động không đổi.
B Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.
C Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian
D Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
Câu 5: Một ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm
phanh và ô tô chuyển động chậm dầu đều Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được200m Gia tốc của ô tô bằng bao nhiêu?
A Quỹ đạo là đường tròn B Tốc độ dài không đổi.
C Tốc độ góc không đổi D. Vectơ gia tốc không đổi
Câu 8: Một chiếc xà lan chuyển động ngược dòng sông từ A đền B mất 3 giờ A, B cách nhau
36km Nước chảy với vận tốc 4 km/h Vận tốc tương đối của xà lan đối với nước là bao nhiêu?
A 17 km/h B 16 km/h C 12km/h D.8km/h
Câu 9: Chọn câu sai
Trong chuyển động tròn đều bán kính r ,chu kì T ,tần số f
A Chất điểm đi được một vòng hết T giây.
B Cứ mỗi giây chất điểm đi được f vòng, tức là đi được quãng đường 2 rπ
C. Chất điểm đi f vòng trong T giây.
D Nếu chu kì tăng lên 2 lần thì tần số giảm đi 2 lần.
Câu 10: Một ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì ngươi lái xe tăng ga
và ô tô chuyển động nhanh dần đều Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14m/s Vận tốc v của ô tô sau 1
phút kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu?
A v = 38 m/s B v = 8 m/s C v = 18 m/s. D. v = 22 m/s.
Trang 37Tiết 12 Ngày soạn:
29/9/2013
BÀI 7 SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Phát biểu được thế nào là phép đo một đại lượng vật lí
- Nêu được thế nào là sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên
- Viết được các công thức tính giá trị trung bình và công thức tính sai số
- Viết kết quả đo đúng quy tắc
Giáo viên : - Một số dụng cụ đo như thước, nhiệt kế
- Bài toán tính sai số để HS vận dụng
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định lớp, điểm diện học sinh (2 phút)
2 Bài học mới
Hoạt động1 (13 phút) : Tìm hiểu các đại lượng của phép đo
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
- Nêu một phương án thí
nghiệm đo gia tốc của
chuyển động nhanh dần
đều đã học Yêu cầu học
sinh nêu điểm khác nhau
giữa phép đo gia tốc với
phép đo quãng đường
- Giới thiệu hệ đơn vị SI
- Giới thiệu các đơn vị cơ
- Nêu được điểm khácnhau giữa phép đo gia tốc
và phép đo quãng đường
- Đo trực tiếp: So sánh trực tiếp quadụng cụ
- Đo gián tiếp: Đo một số đại lượng
Trang 38các loại sai số của phép đo
- Giới thiệu sai số tỉ đối
- Giới thiệu qui tắc tính sai
số của tổng và tích
- Giao cho học sinh tính
sai số của diện tích hình
- Nghiên cứu SGK
- Vận dụng công thức đểtính sai số của S
2 Sai số ngẫu nhiên.
Là sai số do các thao tác đo
3 Giá trị trung bình.
n
A A
A
A= 1 + 2 + + n
4 Cách xác định sai số của phép đo.
- Sai số tuyệt đối của mỗi lần đo : ∆A1 = A−A1 ; ∆A2 = A−A2 ; …
- Sai số tuyệt đối trung bình của n lần
đo :
n
A A
A
A
A= ∆δ
7 Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp.
Hoạt dộng 3 (5 phút ) : Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.
- Củng cố:
Cho HS dùng thước đo chiều dài của SGK vật lí
10, lấy 5 kết quả đo Tính chiều dài trung bình,
sai số ngẫu nhiên, sai số dụng cụ, và sai số phép
đo chiều dài
- Yêu cầu HS về nhà đọc trước nội dung bài 8
Trang 39Tiết 13 Ngày soạn:
- Dấu hiệu nhận biết chuyển động nhanh dần đều
- Các phương án đo gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều
- Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng thực hành: thao tác khéo léo để đo được chính xác quãng đường s và thời gian rơi tự do của vật trên những quãng đường s khác nhau
- Tiến hành thí nghiệm, lập bảng số liệu
- Xử lí kết quả thí nghiệm, lập bảng báo cáo thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- Bộ thí nghiệm nghiên cứu chuyển động thẳng dùng đồng hồ đo thời gian hiện số
- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị
- Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu báo cáo thực hành trong bài 8 SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp, điểm diện học sinh (2 phút)
2.Bài học mới
Hoạt động 1 (5 phút) : Tìm hiểu mục đích của bài thực hành.
- GV thông báo mục đích của bài thực hành
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu cơ sở lí thuyết của bài thực hành.
- Gợi ý Chuyển động rơi tự do là chuyển động
thẳng nhanh dần đều có vận tốc ban đầu bằng 0
và có gia tốc g
- Yêu cầu HS xác định đại lượng đo trực tiếp và
- Xác định quan hệ giữa quãng đường điđược và khoảng thời gian của chuyển độngrơi tự do
- Xác định đại lượng đo trực tiếp và đo gián
Trang 40- Thống nhất phương án thí nghiệm theo SGK:
Xác định trước quãng đường và đo thời gian