1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về bảo hiểm vận chuyển hàng hóa

56 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về bảo hiểm vận chuyển hàng hóa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế vận tải và logistics
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay vận tải biểnđược phát triển mạnh và trở thành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có nhiều ưu điểm như: - Các tuyến đường tự nh

Trang 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

I Sự cần thiết và vai trò của bảo hiểm vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

1 Đặc điểm của hoạt động vận chuyển hàng hóa, sự cần thiết của bảo hiểm vậnchuyển hàng hóa bằng đường biển

1.1 Đặc điểm của hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển ra đời khá sớm so vớicác phương thức vận tải khác Ngay từ thế kỷ thứ V trước công nguyên conngười đã biết lợi dụng biển làm các tuyến đường giao thông để giao lưu cácvùng các miền, các quốc gia với nhau trên thế giới Cho đến nay vận tải biểnđược phát triển mạnh và trở thành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải

Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có nhiều ưu điểm như:

- Các tuyến đường tự nhiên

- Năng lực chuyên chở lớn

- Cự ly chuyên chở dài, khả năng thông qua cao

- Giá thành vận tải đường biển thấp

- Thích hợp với hầu hết các loại hàng hóa trong thương mại quốc tế

- Tiêu thụ nhiên liệu trên một tấn trọng tải thấp

Tuy nhiên hình thức vận chuyển này cũng có những nhược điểm nhất định:

- Phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố tự nhiên

- Tốc độ của tàu biển tương đối thấp

- Thời gian giải phóng hàng khỏi tàu chậm

- Nhiều rủi ro, hiểm họa (8% bị tổn thất)

1.2 Sự cần thiết của bảo hiểm hàng hoá bằng đường biển

Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa bằng đường biển cần thiết trong quá trìnhvận chuyển hàng hóa vì các lý do:

 Hàng hóa vận chuyển, đặc biệt là bằng đường biểnthường gặp nhiều rủi ro

Trang 2

 Trách nhiệm của người chuyên chở rất hạn chế vàviệc đòi bồi thường rất khó khăn

 Mua bảo hiểm bảo vệ được lợi ích của doanh nghiệpkhi có tổn thất và tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh

 Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu là mộttập quán trong thương mại quốc tế

2.Lịch sử ra đời và phát triển của bảo hiểm vận chuyển hàng hóa bằng đườngbiển

2.1 Trên thế giới:

Trên thế giới, bảo hiểm vận chuyển hàng hóa ra đời từ rất sớm Hình thức

sơ khai nhất của bảo hiểm vận chuyển hàng hóa là bảo hiểm hàng hải

Vào khoảng thế kỷ V trước công nguyên, vận chuyển hàng hoá bằng đườngbiển đã ra đời và phát triển người ta biết tránh tổn thất toàn bộ một lô hàng bằngcách chia nhỏ lô hàng chuyên chở thành nhiều chuyến hàng khác nhau Cáchphân tán rủi ro, tổn thất này có thể coi đó là hình thức nguyên khai của bảohiểm

Đến thế kỷ thứ XII thương mại và giao lưu hàng hoá bằng đường biển giữacác nước ngày càng phát triển Để đối phó với những tổn thất lớn xảy ra trênbiển do khối lượng và giá trị của hàng hoá ngày càng tăng, thiên tai, tai nạn bất

ngờ, cướp biển gây ra thì hình thức “cho vay mạo hiểm” đã xuất hiện Theo đó,

nếu hành trình gặp phải rủi ro gây ra tổn thất toàn bộ thì các thương nhân sẽđược miễn không phải trả khoản tiền vay cả vốn lẫn lãi, nếu hành trình may mắnthành công thì ngoài vốn vay họ còn phải trả chủ nợ một khoản tiền lãi với lãisuất rất cao Như vậy, có thể hiểu lãi suất cao này là hình thức sơ khai của phíbảo hiểm

Năm 1182 ở Lomborde - Bắc Ý, hợp đồng bảo hiểm hàng hoá đã ra đời,trong đó người bán đơn này cam kết với khách hàng sẽ thực hiện nội dung đãghi trong đơn Từ đó hợp đồng bảo hiểm, người bảo hiểm đã ra đời với tư cáchnhư là một nghề riêng độc lập

Vào thế kỷ XIV, ở Floren, Genoa nước Ý, đã xuất hiện các hợp đồng bảohiểm hàng hải đầu tiên mà theo đó một người bảo hiểm cam kết với người được

Trang 3

bảo hiểm sẽ bồi thường những thiệt hại về tài sản mà người được bảo hiểm phảigánh chịu khi có thiệt hại xảy ra trên biển, đồng thời với việc nhận một khoảnphí Hợp đồng bảo hiểm cổ xưa nhất mà người ta tìm thấy có ghi ngày22/04/1329 hiện còn được lưu giữ tại Floren Sau đó cùng với việc phát hiện ra

Ấn Độ dương và tìm ra Châu Mỹ, ngành hàng hải nói chung và bảo hiểm hànghải nói riêng đã phát triển rất nhanh

Về cơ sở pháp lý thì có thể coi chiếu dụ Barcelona năm 1435 là văn bản pháp luật đầu tiên trong ngành bảo hiểm Sau đó là sắc lệnh của Philippe de Bourgogne năm 1458, những sắc lệnh của Brugos năm 1537, Fiville năm 1552

và ở Amsterdam năm 1558 Ngoài ra còn có sắc lệnh của Phần Lan năm 1563

liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hàng hoá

Tuy nhiên, phải đến thế kỷ XVI - XVII cùng với sự ra đời của phương thứcsản xuất TBCN thì hoạt động bảo hiểm mới phát triển rộng rãi và ngày càng đisâu vào nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội Mở đường cho sự phát

triển này là luật 1601 của Anh thời Nữ hoàng Elisabeth, sau đó là Chỉ dụ 1681 của Pháp do Colbert biên soạn và Vua Louis XIV ban hành , đó là những đạo

luật mở đường cho lĩnh vực bảo hiểm hàng hải

Nói về bảo hiểm hàng hải không thể không nói tới nước Anh và Lloyd's.Nước Anh là một trong những nước có sự phát triển hiện đại về thương mại vàhàng hải lớn nhất trên thế giới Có thể nói lịch sử phát triển của ngành hàng hải

và thương mại thế giới gắn liền với sự phát triển của nước Anh, thế kỷ XVIInước Anh đã có nền ngoại thương phát triển với đội tàu buôn mạnh nhất thế giới

và trở thành trung tâm thương mại và hàng hải của thế giới Do đó nước Anhcũng là nước sớm có những nguyên tắc, thể lệ hàng hải và bảo hiểm hàng hải.Năm 1779, các hội viên của Lloyd's đã thu thập tất cả các nguyên tắc bảo hiểmhàng hải và quy thành một hợp đồng chung gọi là hợp đồng Lloyd's Hợp đồngnày đã được Quốc hội Anh thông qua và được sử dụng ở nhiều nước cho đến

1982 Từ ngày 1/1/1982, đơn bảo hiểm hàng hải mẫu mới đã được Hiệp hội bảo

Trang 4

hiểm London thông qua và được sử dụng ở hầu hết các nước trên thế giới hiệnnay

Không chỉ riêng bảo hiểm hàng hải, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế thế giới, các loại hình bảo hiểm cũng phát triển hết sức mạnh mẽ để đápứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, văn hoá và giao lưu quốc tế

2.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, không có tài liệu nào chứng minh một cách chính xác mà chỉphỏng đoán vào năm 1880 có các Hội bảo hiểm ngoại quốc như Hội bảo hiểmAnh, Pháp, Thụy sĩ, Hoa kỳ đã để ý đến Đông Dương Các Hội bảo hiểmngoại quốc đại diện tại Việt Nam bởi các Công ty thương mại lớn, ngoài việcbuôn bán, các Công ty này mở thêm một Trụ sở để làm đại diện bảo hiểm Vàonăm 1926, Chi nhánh đầu tiên là của Công ty Franco- Asietique Đến năm

1929 mới có Công ty Việt Nam đặt trụ sở tại Sài Gòn, đó là Việt Nam Bảo hiểm Công ty, nhưng chỉ hoạt động về bảo hiểm xe ô tô Từ năm 1952 về sau,

hoạt động bảo hiểm mới được mở rộng dưới những hình thức phong phú với

sự hoạt động của nhiều Công ty bảo hiểm trong nước và ngoại quốc

Thời kỳ đầu, nhà nước giao cho một công ty chuyên môn trực thuộc Bộ Tàichính kinh doanh bảo hiểm đó là công ty Bảo hiểm Việt Nam nay là Tổngcông ty Bảo hiểm Việt Nam (gọi tắt là Bảo Việt) Công ty Bảo hiểm Việt Namđược thành lập ngày 17/12/1964 theo Quyết định số 179/CP và chính thức đivào hoạt động ngày 15/1/1965

Trước năm 1964 Bảo Việt chỉ làm đại lý bảo hiểm hàng hoá xuất nhậpkhẩu cho công ty Bảo hiểm nhân dân Trung Quốc trong trường hợp mua theogiá FOB, CF và bán theo giá CIF với mục đích là học hỏi kinh nghiệm

Từ năm 1965 - 1975 Bảo Việt mới triển khai ba nghiệp vụ bảo hiểm đối ngoạitrong đó có bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu Từ sau 1970 Bảo Việt có quan

hệ tái bảo hiểm với Liên Xô (cũ), Ba Lan, Triều Tiên Trước đó Bảo Việt chỉ

có quan hệ tái bảo hiểm với Trung Quốc

Trang 5

Từ năm 1975 - 1992 Bảo Việt đã triển khai thêm nhiều nghiệp vụ và mởrộng phạm vi hoạt động Từ chỗ chỉ có quan hệ tái bảo hiểm với một số nước

xã hội chủ nghĩa cũ thì trong thời kỳ này Bảo Việt đã có quan hệ đại lý, giámđịnh, tái bảo hiểm với hơn 40 nước trên thế giới Năm 1965 khi Bảo Việt đivào hoạt động, Bộ Tài chính đã ban hành quy tắc chung về Bảo hiểm hàng hoávận chuyển bằng đường biển Gần đây, để phù hợp với sự phát triển thươngmại và ngành hàng hải của đất nước, Bộ Tài chính đã ban hành quy tắc chungmới - Quy tắc chung 1990 (QTC-1990) cùng với Luật Hàng hải Việt Nam.Quy tắc chung này là cơ sở pháp lý chủ yếu điều chỉnh các vấn đề về bảo hiểmhàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển

3 Vai trò của bảo hiểm vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

3.1 Đối với hoạt động xuất nhập khẩu

 Thích hợp với việc chuyên chở hàng hóa trongthương mại quốc tế

 Góp phần mở rộng quan hệ thương mại quốc tế

 Làm thay đổi cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trườngtrong buôn bán quốc tế

 Ảnh hưởng đến cán cân thanh toán quốc tế

 Ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu

3.2 Đối với ngành bảo hiểm

Hiện nay, bảo hiểm vận chuyển hàng hóa chiếm một tỷ trọng khá đáng kểtrong ngành bảo hiểm Việt Nam Nó góp phần tạo ra nguồn thu cho ngành bảohiểm Trong tương lai, với xu thế hội nhập và phát triển đất nước, hoạt độngxuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng, bảo hiểm vận chuyển hàng hóa, đặc biệt

là bảo hiểm vận chuyển hàng hóa bằng đường biển sẽ trở thành một trong nhữngnguồn thu lớn cho ngành bảo hiểm

3.2 Đối với nền kinh tế

Trang 6

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển giúp bù đắp thiệt hại, khắcphục tổn thất khi tổn thất xảy ra Các công ty bảo hiểm cung cấp các loại dịch vụđặc biệt giúp khôi phục khả năng vật chất, tài chính như trước khi xảy ra rủi ro.Bên cạnh giải quyết các hậu quả của rủi ro, bảo hiểm vận chuyển hàng hóabằng đường biển còn đề phòng và hạn chế mức thấp nhất những tổn thất có thểxảy ra Nhờ đó mà góp phần hạn chế những thiệt hại về kinh tế cũng như nhữnghậu quả về mặt xã hội.

Ngoải ra, bảo hiểm vận chuyển hàng hóa bằng đường biển còn giúp sử dụnghiệu quả những khoản tiền nhàn rỗi, tạo được nguồn vốn lớn để đầu tư vào lĩnhvực khác Bởi vì, trong kinh doanh , người ta luôn phải tính đến các rủi ro có thểgặp phải và luôn muốn chủ động trong tình huống xấu nhất Việc khắc phục rủi

ro đòi hỏi các cá nhân phải lập các quỹ dự phòng lớn Tính trên toàn xã hội, tổngcác quỹ dự phòng sẽ là không nhỏ và có khả năng sinh lợi nếu đem đi đầu tư Hàng năm, thông qua việc nộp thuế, bảo hiểm vận chuyển hàng hóa bằngđường biển đã đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước Bên cạnh

đó, bảo hiểm đã góp phần tiết kiệm cho ngân sách thông qua việc phòng ngừa vàhạn chế tổn thất, giúp bảo vệ tối đa tài sản công cộng, giảm đến mức thấp nhấtnhững thiệt hại đáng tiếc Điều này giúp nhà nước giảm bớt chi tiêu nhữngkhoản lớn để bù đắp những tổn thất Ngoài ra, một thị trường bảo hiểm pháttriển mạnh mẽ và ổn định sẽ thu hút các cá nhân và tổ chức mua bảo hiểm củacông ty bảo hiểm trong nước, góp phần tiết kiệm một khoản ngoại tệ lớn chongân sách nhà nước

Bảo hiểm vận chuyển hàng hóa bằng đường biển góp phần tạo ra tâm lý antâm trong kinh doanh Khi xã hội càng phát triển thì môi trường kinh doanhcũng dần xuất hiện những rủi ro mới Những rủi ro thiên nhiên như bão lũ, hạnhán, cháy rừng tự nhiên… đang trở lên hết sức phức tạp Thế giới đang biếntriển hết sức phức tạp, khó đoán như chiến tranh, khủng bố, xung đột trong tìnhhình như vậy, bảo hiểm vận chuyển hàng hóa là một giải pháp hữu hiệu, gópphần tích cực tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh cho con người

Trang 7

Ngoài ra, bảo hiểm vận chuyển hàng hóa bằng đường biển nói riêng vàngành bảo hiểm nói chung còn có nhiều vai trò khác như góp phần thúc đẩy pháttriển quan hệ kinh tế giữa các nước thông qua hoạt động tái bảo hiểm.

II Nội dung bảo hiểm vận chuyển hàng hóa

1 Các bên liên quan chủ yếu trong hợp đồng bảo hiểm vận chuyển hàng hóa

Đối tượng bảo hiểm (Subject matter insured)

Là đối tượng mà vì nó người ta phải ký kết hợp đồng bảo hiểm Ðối

tượng bảo hiểm trong bảo hiểm vận chuyển hang hóa là hàng hóa vận chuyểnbằng đường biển

Người tham gia bảo hiểm (Insurer):

Là người ký kết hợp đồng bảo hiểm với người được bảo hiểm, nhận rủi rotổn về phía mình và được hưởng một khoản phí bảo hiểm

Người bảo hiểm là các công ty bảo hiểm như Bảo việt, Bảo minh, AIA,VINARE

Người được bảo hiểm (Insured)

Là người có quyền lợi bảo hiểm được một công ty bảo hiểm đảm bảo.Người có quyền lợi bảo hiểm là người mà khi có sự cố bảo hiểm xảy ra thì dẫn

họ đến một tổn thất, một trách nhiệm pháp lý hay làm mất đi của họ nhữngquyền lợi được pháp luật thừa nhận Ví dụ, người chủ hàng là người được bảohiểm trong bảo hiểm hàng hóa

2 Các điều kiện thương mại quốc tế

Các điều kiện bảo hiểm của Anh (1.1.1982)

Ðiều kiện bảo hiểm A:

Những rủi ro được bảo hiểm

Trang 8

1 Ðiều khoản rủi ro

Loại trừ nhưng rủi ro đã qui định trong các điều 4, 5, 6 và 7 dưới đây, bảohiểm này bảo hiểm mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng xẩy ra với đối tượngđược bảo hiểm

2 Ðiều khoản tổn thất chung

Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ranhằm tránh hoặc có liên quan tới việc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhânnào, loại trừ những nguyên nhân đã qui định trong các điều khoản 4, 5, 6 và 7hay ở những điều khác trong hợp đồng bảo hiểm này Các chi phí này được tínhtoán hoặc xác định theo hợp đồng chuyên chở và /hoặc theo luật pháp và tậpquán hiện hành

3 Ðiều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”

Hợp đồng bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho người được bảohiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “hai tàu đâm va nhau hai bên cùng cólỗi” trong hợp đồng chuyên chở co liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồithường của bảo hiểm này Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nóitrên thì Người được bảo hiểm phải thông báo cho Người bảo hiểm là người cóquyền bảo vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn

Loại trừ bảo hiểm

4 Ðiều khoản loại trừ chung

Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho:

4.1 Mất mát, hư hỏng hay chi phí được qui cho hành vi xấu cố ý của Ngườiđược bảo hiểm

4.2 Ðối tượng được bảo hiểm bị rò chảy thông thường, hao hụt trọng lượnghoặc giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường

4.3 Mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra do việc đóng gói hoặc chuẩn bị chođối tượng được bảo hiểm chưa đầy đủ hoặc không thích hợp (theo chủ ý củađiều 4.3 này việc “đóng gói” phải được coi như bao gồm cả việc xếp hàng vào

“container” hoặc “kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiện

Trang 9

trước khi hợp đồng này có hiệu lực hoặc tiến hành bởi Người được bảo hiểmhoặc những người làm công cho họ)

4.3 Mất mát hư hỏng hay chi phí gây ra bởi khuyết tật vốn có hoặc tính chấtriêng của đối tượng được bảo hiểm

4.5 Mất mát hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậmtrễ do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều

2 kể trên)

4.6 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặcthiếu thốn về tài chính của người Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc ngườiđiều hành tàu

4.7 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũkhí chiến trang gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân hoặc phản ứng hạtnhân, phóng xạ hoặc tương tự

5 Ðiều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp choviệc chuyên chở

5.1 Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này cũng sẽ không bảo hiểm chonhững mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi

- Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển

- Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển container hoặc kiện gỗ không thích hợpcho việc chuyên chở an toàn đối tượng được bảo hiểm Nếu Người đuợc bảohiểm hoặc những người làm công cho họ được biết về trạng thái không đủ khảnăng đi biển hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo hiểmđược xếp vào các phương tiện trên

5.2 Người bảo hiểm bỏ qua mọi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu

đủ khả năng đi biển và thích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểmtới nơi đến, trừ khi Người được bảo hiểm hoặc người làm công cho họ được biếtrieng về trạng thái không đủ khả năng đi biển hay không thích hợp đó

6 Ðiều khoản loại trừ chiến tranh

Trang 10

Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ khong bảo hiểm cho những mấtmát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi

6.1 Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân

sự phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây rahoặc chống lại bên tham chiến

6.2 Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ (loại trừ cướp biển) và hậu quả củanhững hành động đó hoặc bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi

đó

6.3 Mìn, thủy lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác

7 Ðiều khoản loại trừ đình công

Trong bất cứ trường hợp nào bảo hiểm này cũng không bảo hiểm cho những mấtmát hư hại hoặc chi phí

7.1 Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc nhữngngười tham gia gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự

7.2 Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạođộng dân sự

7.3 Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơchính trị

Ðiều kiện bảo hiểm B

Những rủi ro được bảo hiểm

1 Ðiều khoản rủi ro

Loại trừ những rủi ro qui định trong các điều khoản 4, 5, 6 và 7 dưới đây, bảohiểm này bảo hiểm

1.1 Mất mát hoặc hư hỏng xẩy ra cho đối tượng được bảo hiểm có thể qui hợp

lý do

1.1.1 Cháy hay nổ

1.1.2 Tàu hay thuyền bị mắc cạn, đắm hoặc lật

1.1.3 Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh

1.1.4 Tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đâm va hoặc va chạm với bất kỳ

Trang 11

vật thể nào bên ngoài, không kể nước.

1.1.5 Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn

1.1.6 Ðộng đất, núi lửa phun hoặc sét đánh

1.2 Ðối tượng bảo hiểm bị mất mát hoặc hư hỏng do những nguyên nhân:

1.2.1 Hy sinh tổn thất chung

1.2.2 Ném hàng khỏi tàu hoặc hàng bị nước cuốn trôi khỏi tàu

1.2.3 Nước biển, nước sông hay nước hồ tràn vào tàu, thuyền, hầm hàng,

phương tiện vận chuyển công ten nơ hoặc nơi cứa hàng

1.3 Tổn thất toàn bộ bất kỳ kiện hàng nào rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đangxếp hàng lên, hay đang dỡ khỏi tàu hoặc thuyền

2 Ðiều khoản tổn thất chung

Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ranhằm tránh hoặc có liên quan tới việc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhânnào, loại trừ những nguyên nhân đã qui định ở các điều khoản 4, 5, 6 và 7 hay ởnhững điều khác trong hợp đồng bảo hiểm này Các chi phí này được tính toánhoặc xác định theo hợp đồng chuyên chở và/ hoặc theo luật pháp và tập quánhiện hành

3 Ðiều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”

Hợp đồng bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảohiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồithường của hợp đồng bảo hiểm này Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điềukhoản nói trên thì Người được bảo hiểm phải thong báo cho Người bảo hiểm làngười có quyền bảo vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịumọi phí tổn

Loại trừ bảo hiểm

4 Ðiều khoản loại trừ chung

Trong bất cứ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho:

Trang 12

4.1 Mất mát, hư hỏng hay chi phí được qui cho hành vi xấu cố ý của Ngườiđược bảo hiểm

4.2 Ðối tượng được bảo hiểm bị rò chảy thông thường, hao hụt trọng lượnghoặc giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường

4.3 Mất mát hư hỏng hoặc chi phí phát sinh do việc đóng gói hoặc chuẩn bị chođối tượng được bảo hiểm chưa đầy đủ hoặc không thích hợp (theo chủ ý củađiều 4.3 này việc “đóng gói” sẽ được coi là bao gồm cả việc xếp hàng vào

“container” hoặc “kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiệntrước khi hợp đồng này có hiệu lực hoặc tiến hành bởi Người được bảo hiểmhoặc những người làm công cho họ)

4.4 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh do khuyết tật vốn có tính chất riêngcủa đối tượng được bảo hiểm

4.5 Mất mát hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra do chậm trễ, ngay cả khi chậmtrễ do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều

2 kể trên)

4.6 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặcthiếu thốn về tài chính của Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc nguời điềuhành tàu

4.7 Hư hại hoặc phá hủy do cố ý gây ra cho đối tượng bảo hiểm hay một bộphận bất kỳ của đối tượng bảo hiểm do hành động sai trái của bất kỳ người nào 4.8 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũkhí chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân và/hoặc phản ứnghạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự

5 Ðiều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp choviệc chuyên chở

5.1 Trong bất cứ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho nhữngmất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi:

- Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển

Trang 13

- Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển container hoặc kiện gỗ không thích hợpcho việc chuyên chơ an toàn đối tượng được bảo hiểm, nếu Người được bảohiểm hoặc những người làm công cho họ được biết riêng về trạng thái không đủkhả năng “đi biển” hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảohiểm đuợc xếp vào các phương tiện trên

5 2 Nguời bảo hiểm bỏ qua mòi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu

đủ khả năng đi biển và thích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểmtới nơi đến trừ khi Người được bảo hiểm hoặc người làm công cho họ được biếtriêng về trạng thái không đủ khả năng đi biển hay không thích hợp đó

6 Ðiều khoản loại trừ chiến tranh

Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho nhữngmất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi

6.1 Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loan, khởi nghĩa hoặc xung đột dân

sự phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây rahoặc chống lại bên tham chiến

6.2 Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ và hậu quả của những sự việc đóhoặc bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi đó

6.3 Mìn, thủy lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác

7 Ðiều khoản loại trừ đình công

Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho nhữngmất mát hư hỏng hoặc chi phí

7.1 Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc nhữngngười tham gia gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự

7.2 Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạođộng dân sự

7.3 Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơchính trị

Ðiều kiện bảo hiểm C

Những rủi ro được bảo hiểm

Trang 14

1 Ðiều khoản rủi ro

Loại trừ những rủi ro qui định trong các điều khoản 4, 5, 6 và 7 dưới đây, bảohiểm này bảo hiểm

1.1 Mất mát hoặc hư hỏng xảy ra cho đối tượng được bảo hiêm có thể qui hợp

lý cho

1.1.1 Cháy hay nổ

1.1.2 Tàu hay thuyền bị mắc can, đắm hoặc lật

1.1.3 Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh

1.1.4 Tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đam va hoặc va chạm với bất kỳvật thê nào bên ngoài, không kể nước

1.1.5 Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn

1.2 Ðối tượng bảo hiểm bị mất mát hoắc hư hỏng do những nguyên nhân:

1 2.1 Hy sinh tổn thất chung

1 2 2 Ném hàng khỏi tàu

2 Ðiều khoản tổn thất chung

Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằmtránh hoặc có liên quan tới việc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào,loại trừ những nguyên nhân đã qui định ở các điều khoản 4, 5, 6 và 7 hay ởnhững điều khác trong hợp đồng bảo hiểm này Các chi phí này được tính toánhoặc xác định theo hợp đồng chuyên chở và/ hoặc theo luật pháp và tập quánhiện hành

3 Ðiều khoản "Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi"

Bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khỏan "Tàu đâm và nhau hai bên cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồi thường của bảohiểm này Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói trên, Người được bảo hiểm phải thông báo cho Ngưới bảo hiểm là người có quyền bảo vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn

Loại trừ bảo hiểm

Trang 15

4 Ðiều khoản loại trừ chung

Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho:

4.1 Mất mát, hư hỏng hay chi phí được qui cho hành vi xấu cố ý của Ngườiđược bảo hiểm

4.2 Ðối tượng được bảo hiểm bị rò chảy thông thường, hao hụt trọng lượnghoặc giảm thể tích thông thường hoặc hao mòn thông thường

4.3 Mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra do việc đóng gói hoặc chuẩn bị chođối tượng được bảo hiểm chưa đầy đủ hoặc không thích hợp) theo chủ ý củađiều 4.3 này việc “đóng gói” phải được coi như bao gồm cả việc xếp hàng vào

“container” hoặc “kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiệntrước khi hợp đồng bảo hiêm này có hiệu lực hoặc được tiến hành bởi Ngườiđược bảo hiểm hoặc những người làm công cho họ)

4.4 Mất mát hư hỏng hay chi phí gây ra bởi khuyết tật vốn có hoặc tính chấtriêng của đối tượng được bảo hiểm

4.5 Mất mát hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậmtrễ do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều

2 kể trên)

4.6 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặcthiếu thốn về tài chính của Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc người điềuhành tàu

4.7 Hư hại hoặc phá hủy do cố ý gây ra cho đối tượng bảo hiểm hay một bộphận bất kỳ của đối tượng đó do hành động sai trái của bất kỳ người nào

4.8 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũkhí chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên tử, phân hạt nhân và/ hoặcphản ứng hạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự

5 Ðiều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp choviệc chuyên chở

5.1.Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho nhữngmất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi:

Trang 16

- Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển

- Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển container hoặc kiện gỗ không thích hợpcho việc chuyên chở an toàn đối tượng được bảo hiểm Nếu người được baohiểm hoặc những người làm công cho họ được biết riêng tình trạng không đủkhả năng đi biển hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảohiểm được xếp vào các phương tiện trên

5.2 Người bảo hiểm bỏ qua mọi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu

đủ khả năng đi biển và thích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểmtới nơi đến trừ khi Người được bảo hiểm hoặc người làm công cho họ được biếtriêng về tình trạng không đủ khả năng đi biển hay không thích hợp đó

6 Ðiều khoản loại trừ chiến tranh

Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mấtmát hư hỏng hoặc chi phí gây ra bởi:

6.1 Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân

sự phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây rahoặc chống lại bên tham chiến

6.2 Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ và hậu quả của những sự việc đóhoặc bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi đó

6.3 Mìn, thủy lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác

7 Ðiều khoản loại trừ đình công

Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mấtmát hư hỏng hoặc chi phí

7.1 Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc nhữngngười tham gia gây rối lao động náo loạn hoặc bạo động dân sự

7.2 Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạođộng dân sự

7.3 Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơchính trị

Trang 17

Các điều khoản chung cho các điều kiện bảo hiểm A- B- C

1 Ðiều khoản vận chuyển

1.1.Bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hàng rời khỏi cho hay nơi chứahàng tại địa điểm có tên ghi trong đơn bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển, tiếp tục

có hiệu lực trong quá trình vận chuyển bình thường và kết thúc hiệu lực tại mộttrong nhữgn thời điểm sau đây, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước hoặc

a Khi giao hàng vào kho người nhận hàng hay kho, hoặc nơi cửa hàng cuốicùng khác tại nơi đến có tên trong đơn bảo hiểm

b Khi giao hàng vào bất kỳ một kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khitới hay tại nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm mà Người được bảo hiểm chọndùng hoặc

* Ðể chứa hàng ngoài quá trình vận chuyển bình thường hoặc

* Ðể chia hay phân phối hàng hoặc

c Khi hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng hóa bảo hiểm khỏi tàubiển tại cảng dỡ hàng cuối cùng

1.2 Nếu sau khi hàng dỡ khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng trướckhi kết thúc thời hạn bảo hiểm, hàng hóa được gửi tới một nơi khác nơi đến ghitrong đơn bảo hiểm, bảo hiểm này trong khi giữ nguyên hiệu lực theo qui địnhkết thúc nói trên sẽ không mở rộng giới hạn quá lúc bắt đầu vận chuyển tới mộtnơi đến khác đó

1.3 Bảo hiểm này sẽ giữ nguyên hiệu lực (phụ thuộc qui định kết thúc nói trên

và qui định trong điều 2 dưới đây) trong khi bị chậm trễ ngoài khả năng kiểmsoát của Người được bảo hiểm, tàu chạy chệch hướng bất kỳ, dỡ hàng bắt buộc,xếp lại hàng hoặc chuyển tải và khi có bất kỳ thay đổi nào về hành trình phátsinh từ việc thực hiện một quyền tự do mà hợp đồng chuyên chở đã dành choChủ tàu hoặc Người thuê tàu

2 Ðiều khoản kết thúc hợp đồng vận chuyển

Nếu do những tình huống ngoài khả năng kiểm soát của Người được bảohiểm mà hợp đồng vận chuyển kết thúc tại một cảng hay một nơi khác nơi đến

Trang 18

có tên ghi trong hợp đồng vận chuyển hoặc việc vận chuyển được kết thúc theomột cách khác trước khi giao hàng như qui định của điều 8 trên đây, bảo hiểmnày cũng sẽ kết thúc, trừ khi Người được bảo hiểm thông báo ngay cho Ngườibảo hiểm yêu cầu tiếp tục bảo hiểm khi bảo hiểm vẫn còn hiệu lực, với điều kiệnphải nộp thêm phí bảo hiểm nếu Người bảo hiểm yêu cầu, hoặc

2.1 Cho tới khi hàng được bán và giao tại cảng hay địa điểm đó, hoặc trừ khi cóthỏa thuận riêng khác, cho tới khi hết hạn 60 ngày sau khi hàng được bảo hiểmđến cảng hay điạ điểm đó, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước, hoặc

2.2 Nếu hàng hóa được gửi đi trong thời hạn 60 ngày nói trên (hoặc bất kỳ thờihạn mở rộng nào đã thỏa thuận) tới nơi đến có tên ghi trong đơn bỏa hiểm haytới bất kỳ nơi đến nào khác cho tới khi kết thúc bảo hiểm theo những qui địnhcủa điều 8 kể trên

3 Ðiều khoản thay đổi hành trình

Sau khi bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực nếu Người được bảo hiểm thayđổi nơi đến thì bảo hiểm này vẫn giữ nguyên hiệu lực với điều kiện Người đượcbảo hiểm phải thông báo ngay cho Người bảo hiểm biết với chi phí bảo hiểm vànhững điều kiện được thỏa thuận

4 Ðiều khoản quyền lợi bảo hiểm

4.1 Ðể có thể đòi bồi thường theo đơn bảo hiểm này Người được bảo hiểm cầnphải có quyền lợi bảo hiểm đối với đối tượng được bảo hiểm vào thời gian xảy

ra tổn thất

.2 Tuân theo điều 4.1 trên đây Người được bảo hiểm sẽ có quyền đòi bồi thườngcho những tổn thất được bảo hiểm xảy ra trong thời gian bảo hiểm này có hiệulực cho dù tổn thất đã xảy ra trước khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết, trừ khiNgười được bảo hiểm đã biết về tổn thất đó và Người bảo hiểm chưa biết

5 Ðiều khoản chi phí gửi hàng

Nếu do hậu quả của một rủi ro được bảo hiểm mà hành trình được bảohiểm lại kết thúc tại một cảng hoặc một nơi không phải nơi đến có tên ghi trongđơn bảo hiểm thì Người bảo hiểm sẽ hoàn trae cho Người được bảo hiểm mọi

Trang 19

khoản chi phí phát sinh thêm một cách hợp lý và thỏa đáng để dỡ hàng, lưu kho

và gửi hàng tới nơi đến thuộc phạm vi bảo hiểm của hợp đồng này

Ðiều 12 này không áp dụng cho tổn thất chung hoặc chi phí cứu hộ và phảituân theo những điểm loại trừ trong các điều 4, 5, 6 và 7 kể trên và không baogồm những chi phí phát sinh từ hành vi sai lầm, bất cẩn và từ tình trạng khôngtrả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của Người được bảo hiểm hay nhữngngười làm công cho họ

6 Ðiều khoản tổn thất toàn bộ ước tính

Bảo hiểm này không bối thường cho các khiếu nại về tổn thất toàn bộ ướctính trừ khi đối tượng được bảo hiểm bị từ bỏ một cách hợp lý nếu xét thấykhông thể tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc do chi phí phục hồi, tu bổ lại

và gửi hàng tới nơi đến thuộc phạm vi bảo hiểm sẽ vượt quá giá trị hàng tại nơiđến

7 Ðiều khoản giá trị tăng thêm

7.1 Nếu Người được bảo hiểm ký kết bất kỳ hợp đồng bảo hiểm giá trị tăngthêm nào cho hàng hóa đã được bảo hiểm này bảo hiểm thì giá trị thỏa thuận củahàng hóa được xem như đã được bảo hiểm này bảo hiểm thuộc bảo hiểm nàycộng với số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm cùng vảohiểm tổn thất đó và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo

tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm

đã nói tới

Trường hợp có khiếu nại, Người được bảo hiểm phải cung cấp cho Ngườibảo hiểm bằng chứng về những số tiền bảo hiểm thuộc tất cả các Hợp đồng bảohiểm khác

7.2 Trường hợp bảo hiểm này bảo hiểm giá trị tăng thêm thì sẽ áp dụng điềukhoản sau:

Giá trị thỏa thuận của hàng hóa sẽ được xem như ngang bằng với tổng sốtiền bỏa hiểm của hợp đồng bảo hiểm gốc và của tất cả các hợp đồng bảo hiểmgiá trị tăng thêm mà Người được bảo hiểm thực hiện cùng bảo hiểm cho tổn thất

Trang 20

đó và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa sốtiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đã nói tới Trường hợp có khiếu nại, Ngưới đựơc bảo hiểm phải cung cấp cho Ngườibảo hiểm bằng chứng về những số tiền bỏa hiểm thuộc tất cả các bảo hiểm khác.

8 Ðiều khoản không áp dụng

Bảo hiểm này sẽ không áp dụng đối với quyền lợi của người chuyên chởhay người nhận ký gửi hàng hóa nào khác

9 Ðiều khoản nghĩa vụ của Người được bảo hiểm

Nghĩa vụ của Người được bảo hiểm, những người làm công và đại lý của

họ đối với các tổn thất thuộc phạm vi của bảo hiểm này là:

9.1 Phải thực hiện mọi biện pháp có thể coi là hợp lý nhằm mục đích ngăn ngừahoặc giảm nhẹ tổn thất đó và 9.2 Phải bảo lưu và thực hiện các quyền khiếu nạiđối với người chuyên chở, người nhận ký gửi hàng hóa hay người thứ ba khác

và Người bảo hiểm ngoài trách nhiệm đối với những tổn thất thuộc phạm vi bồithường của bảo hiểm này sẽ hoàn trả cho Người được bảo hiểm bất kỳ chi phínào đã chi ra một cách hợp lý và thỏa đáng để thực hiện nghĩa vụ này

10 Ðiều khoản từ bỏ

Mọi biện pháp do Người được bảo hiểm hoặc Người bảo hiểm thực hiệnnhằm mục đích cứu vớt, bảo vệ hoặc khôi phục lại đối tượng được bảo hiểm sẽkhông được coi như sự từ bỏ hoặc sự chấp nhận từ bỏ hoặc về mặt khác làm tổnhại đến các quyền lợi của mỗi bên

11 Ðiều khoản khẩn trương hợp lý

Ðiều kiện của bảo hiểm này là Người được bảo hiểm phải hành động mộtcách khẩn trương hợp lý trong mọi tình huống thuộc khả năng kiểm soát của họ

12 Ðiều khoản luật pháp và tập quán Anh

Bảo hiểm này tuân theo luật pháp và tập quán Anh

3 Rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa

Trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển có thể nói tới ba loại rủiro:

Trang 21

3.1 - Rủi ro thông thường

Là rủi ro được bảo hiểm trong những điều kiện bảo hiểm hàng hóa thôngthường như A, B, C Vì vậy rủi ro thông thường còn được gọi là rủi ro được bảohiểm

Rủi ro thông thường gồm: Rủi ro mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm và, némhàng xuống biển, mất tích, và các rủi ro phụ như rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong vênh,hấp hơi, mất mùi, lây hại, lây bẩn, và đập và hàng hóa khác, nước mưa, hành vi

ác ý, trộm, cắp, cướp, móc cẩu

3.2 - Rủi ro phải bảo hiểm riêng

Là những rủi ro loại trừ đối với bảo hiểm hàng hải Ðó là các rủi ro đặcbiệt, phi hàng hải như chiến tranh, đình công Các rủi ro này chỉ được bảo hiểmnếu có mua riêng, mua thêm Khi chỉ mua bảo hiểm hàng hải thì những rủi ronày bị loại trừ

4 Các tổn thất và chi phí trong quá trình vận chuyển hàng hóa

4.1 - Căn cứ vào mức độ và quy mô, tổn thất đựơc chia thành hai loại:

Tổn thất bộ phận (patial loss)

Là sự mất mát một phần đối tượng bảo hiểm thuộc một hợp đồng bảo hiểm Ví dụ lô hàng 10 tấn đường trong quá trình vận chuyển bị tổn thất 1tấn

Trang 22

Tổn thất toàn bộ (total loss)

Là hàng hóa bảo hiểm bị mất 100% giá trị hoặc gí trị sử dụng Tổn thất toàn bộ gồm 2 loại:

o Loại 1 : Tổn thất toàn bộ thực sự (actual total loss)

Là tổn thất mà do hàng hóa bị phá hủy hoàn toàn hay bị hư hỏng nghiêm trọng không còn là vật phẩm như cũ hoặc người được bảo hiểm bị tước quyền sở hữu với hàng hóa

Như vậy tổn thất toàn bộ thực sự có thể là do hàng hóa bảo hiểm

bị phá hủy hoàn toàn như cháy hoặc nổ, hay hàng hóa bị haư hỏng nghiêm trọng như gạo hay ngô bị thối do ngấm nước hoặc người được bảo hiểm bị tước hẳn quyền sở hữu đối với hàng hóa như hàng vị mất do mất tích hay do tầu bị đắm

o Loại 2 : Tổn thất toàn bộ ước tính (contructive total loss)

Là tổn thất về hàng hóa mà không sao tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực sự hay những chi phí phải bỏ ra để sửa chữa, khôi phục và đưa hàng hóa về bến đến bằng hoặc vượt quá trị giá hàng hóa.Tổn thất toàn bộ ước tính gồm 2 dạng:

 Dạng thứ nhất là: Chắc chắn tổn thất toàn bộ thực sự sẽ xảy ra, ví dụ một

lô ngô được chở từ nước ngoài về Việt Nam, dọc đường ngô bị ngấmnước và bắt đầu thối, nếu cố mang về Việt Nam thì ngô sẽ thối hết, tổnthất toàn bộ thực sự chắc chắn sẽ xảy ra

 Dạng thứ 2 là: Xét về tài chính thì coi là tổn thất toàn bộ, ví dụ vậnchuyển sắt thép từ nước ngoài về Việt Nam, dọc đường tàu hỏng máybuộc phải vào Hồng Kông để sửa chữa Ðể chữa tàu phải dỡ sắt lên bờ,trong thời gian chữa phải lưu kho lưu bãi sắt thép, khi chữa xong phải táixếp sắt thép xuống tàu và đưa sắt thép về Việt Nam Tổng các chi phíphải bỏ ra trong trường hợp này có thể bằng hoặc lớn hơn trị giá bảohiểm của sắt thép

Khi hàng hóa bị tổn thất toàn bộ ước tính, người được bảo hiểm có thể từ

bỏ hàng hóa Từ bỏ hàng hóa là từ bỏ mọi quyền lợi liên quan đến hàng hóa hay

Trang 23

là sự tự nguyện của người được bảo hiểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa chongười bảo hiểm để đòi bồi thường toàn bộ Muốn từ bỏ hàng phải tuân thủ cácquy định sau:

Một là: Tuyên bố từ bỏ hàng (notice of abandonment - NOA) gửi cho

người bảo hiểm bằng văn bản

Hai là: Chỉ từ bỏ khi hàng hóa còn ở dọc đường và chưa bị tổn thất toàn

bộ thực sự

Ba là: Khi từ bỏ đã được người bảo hiểm chấp nhận thì không thay đổi

được nữa, sở hữu về hàng háo thuộc về người bảo hiểm và người đượcbảo hiểm được đòi bồi thường toàn bộ

4.2 - Căn cứ vào quyền lợi và trách nhiệm, tổn thất được chia làm hai loại:

Tổn thất riêng (particular average)

Là tổn thất của từng quyền lợi bảo hiểm do thiên tai, tai nạn bất ngờ gâynên Ví dụ, dọc đường tàu bị sét đánh làm hàng hóa của chủ hàng A bịcháy, tổn thất của hàng A là do thiên tai, chủ hàng A phải tự chịu, hoặcđòi công ty bảo hiểm, không được phan bổ tổn thất cho chủ tàu và cácchủ hàng khác Tổn thất trong trường hợp này là tổn thất riêng

Tổn thất chung (general average)

Là những thiệt hại xảy ra do những chi phí hoặc hi sinh đặc biệt được tiếnhành một cách cố ý và hợp lý nhằm mục đích cứu tàu, hàng hóa và cước phí trong một hành trình chung trên biển khỏi sự nguy hiểm chung đối với chúng

Tổn thất chung được chia làm 2 bộ phận:

o Bộ phận thứ nhất: Hy sinh tổn thất chung

Là những thiệt hại hoặc chi phí do hậu quả trực tiếp của một hành động tổn thất chung Ví dụ: Tàu gặp bão lớn, buộc phải vứt hàng của chủ hàng A xuống biển để cứu toàn bộ hành trình Hàng A bị vứt xuống biển là hy sinh tổn thất chung

Trang 24

o Bộ phận thứ 2: Chi phí tổn thất chung

Phải trả cho người thứ ba trong việc cứu tàu, hàng, cước phí thoát nạn hoặc chi phí làm cho tàu tiếp tục hành trình Những chi phí sau đây được coi là chi phí tổn thất chung; Chi phí tàu ra vào cảng lánh nạn, chi phí lưu kho lưu bãi tại cảng lánh nạn, chi phí tạm thời sửa chữa những hư hại của tàu, chi phí tăng thêm về nhiên liệu do hậu quả của hành động tổn thất chung

5 Hợp đồng bảo hiểm vận chuyển hàng hóa

Khái niệm hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển

là một văn bản trong đó người bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho người thamgia bảo hiểm các tổn thất của hang hóa theo các điều kiện bảo hiểm đã ký kết,còn người tham gia bảo hiểm cam kết trả phí bảo hiểm

5.2 Các loại hợp đồng bảo hiểm

Căn cứ vào số lượng chuyến hàng được mua bảo hiểm

- Hợp đồng bảo hiểm chuyến: là hợp đồng bảo hiểm cho một chuyến hàng

từ một nơi này đến một nơi khác ghi trên hợp đồng bảo hiểm, hợp đồngbảo hiểm chuyến được tính từ khi hàng hóa lên tàu đến khi hàng hóa vàokho ( hoặc 60 ngày sau khi lô hàng cuối cùng được dỡ ra khỏi tàu Ví dụbảo hiểm chuyến hàng từ Sài Gòn – Singapore)

Người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm về hàng hóa trong phạm vi mộtchuyến Hợp đồng bảo hiểm chuyến thường được trình bày dưới hình thức đơnbảo hiểm hay giấy chứng nhận bảo hiểm do người bảo hiểm cấp Đơn bảo hiểmchính là một hợp đồng bảo hiểm chuyến đầy đủ Nội dung gồm 2 phần: mặttrước và mặt sau của đơn bảo hiểm Mặt trước thường ghi các chi tiết về hang,tàu, hành trình Mặt sau thường ghi các điều lệ hay các quy tắc bảo hiểm củacông ty bảo hiêm Nội dung của một hợp đồng bảo hiểm chuyến bao gồm:

- Ngày cấp đơn bảo hiểm và nơi ký kết hợp đồng bảo hiểm;

- Tên, địa chỉ, số tài khoản của người bảo hiểm và người được bảo hiểm;

- Tên hàng hóa được bảo hiểm, quy cách, số lượng, chủng loại ;

Trang 25

- Tên tàu, số hiệu, cờ, dung tích của tàu vận chuyển…;

- Cảng khởi hành, cảng đích, cảng chuyển tải ( nếu có);

- Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm;

- Giám định viên và phương thức bồi thường

Hợp đồng bảo hiểm chuyến có thể là hợp đồng hành trình, hợp đồng thờigian, hợp đồng hổn hợp, hợp đồng định giá hoặc hợp đồng không định giá Hợpđồng bảo hiểm chuyến thường dùng bảo hiểm cho những lô hàng nhỏ, lẻ tẻ,không có kế hoạch chuyên chở nhiều lần

Do hợp đồng bảo hiểm chuyến được ký một lần và chỉ có giá trị một lần nên

nó có nhược điểm là tốn kém về thời gian và chi phí giao dịch

- Hợp đồng bảo hiểm bao( Hợp đồng bảo hiểm mở): là hợp đồng bảo hiểm

cho nhiều chuyến hàng trong một thời gian nhất định( thường là mộtnăm) Nội dung của một hợp đồng bảo hiêm bao gồm các vấn đề chungnhất, có tính nguyên tắc như: nguyên tắc chung, phạm vi trách nhiệm,việc đóng gói hàng, loại phương tiện vận chuyển, giá trị bảo hiểm, số tiềnbảo hiểm, phí bảo hiểm và phương thức thanh toán phí, giám định, bồithường…Trong hợp đồng phải có 3 điều kiện sau:

- Điều kiện xếp hạng tàu được thuê chuyên chở hàng hóa sẽ được bảohiểm

- Điều kiện về giá trị bảo hiểm

- Điều kiện về quan hệ trên tinh thần thiện chí

Hợp đồng bảo hiểm bao có lợi cho cả người bảo hiểm và người được bảohiểm Người bảo hiểm đảm bảo thu được khoản phí bảo hiểm trong thời hạn bảohiểm Người được bảo hiểm vẫn được bồi thường nếu tàu đã bị tai nạn rồi màchưa kịp thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm Đối với các chủ hàng có khốilượng hàng hóa XNK lớn và ổn định, thông thường họ ký kết với công ty bảohiểm một hợp đồng bảo hiểm bao, trong đó người bảo hiểm cam kết sẽ bảo hiểmtất cả các chuyến hàng XNK trong năm Điều khoản hủy bỏ hợp đồng bảo hiểmquy định cho phép một bên có thể hủy bỏ hợp đồng hoặc bất kỳ một phần nàocủa hợp đồng với điều kiện phải thông báo trước ( thường là 30 ngày)

Trang 26

Khi ký hợp đồng bảo hiểm bao, nếu chưa biết chính xác loại hàng vậnchuyển, loại tàu vận chuyển, các bên phải đưa ra quy định chung về cách tínhphí và thu phí bảo hiểm.

Hợp đồng bảo hiểm bao có ưu điểm là thủ tục đơn giản, chỉ ký hợp đồng cho

cả năm Hợp đồng bảo hiểm bao có tính chất tự động bảo hiểm tức là dù ngườiđược bảo hiểm có báo hay không hoặc báo chậm trễ thì vẫn có quyền đòi bảohiểm Phí của hợp đồng bảo hiểm bao rẻ hơn vì bảo hiểm một khối lượng hànghóa lớn và trong thời gian dài

Căn cứ cách tính giá trị hợp đồng bảo hiểm

- Hợp đồng bảo hiểm định giá: là hợp đồng bảo hiểm mà trên đó người ta

ghi rõ giá trị hoặc số tiền bảo hiểm khi ký hợp đồng, trên cơ sở đó người

ta định ra phí bảo hiểm và mức bồi thường bảo hiểm

Hợp đồng này có ưu điểm là người bảo hiểm dễ dàng thu được phí bảo hiểm,còn người được bảo hiểm lại dễ dàng thu được tiền bồi thường, do vậy họ có thểhạch toán kinh doanh sớm

Tuy nhiên, hợp đồng này không thích hợp nếu giá trị hợp đồng bảo hiểmthay đổi

- Hợp đồng không định giá: là hợp đồng mà khi người ta không ghi trị giá

hoặc số tiền bảo hiểm mà chỉ đưa ra nguyên tắc tính giá trị bảo hiểm hoặc

số tiền bảo hiểm Nguyên tắc thông thường được áp dụng là dựa vào giátrị của hàng hóa ở bến đến vào ngày tàu đến hoặc đáng lý phải đến ( làngày mà bất cứ một người chuyên chở mẫn cán nào cũng đưa tàu vàocảng đến )

Nội dung cơ bản của hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm được in sẵn thành mẫu thường bao gồm 2 mặt: mặt trướcgồm các thong tin về người bảo hiểm, người được bảo hiểm và đối tượng đượcbảo hiểm; mặt sau in sẵn các quy định cơ bản về bảo hiểm Mẫu của các nướckhác nhau có thể khác nhau, song hiện nay hầu hết các nước, các công ty đều sửdụng mẫu đơn bảo hiểm của Hiệp hội bảo hiểm London từ tháng 4 năm 1982theo quy định của ICC-1982 Nội dung của hợp đồng bảo hiểm bao gồm:

Trang 27

- Tên , địa chỉ, số hiệu tài khoản ở ngân hàng của người bảo hiểm và ngườiđược bảo hiểm.

- Tên hàng hóa được bảo hiểm, số lượng, trọng lượng, loại bao bì, cáchđóng gói …

- Loại tàu chuyên chở: tên tàu, tuổi tàu, cờ tàu, trọng tải, dung tích…

- Cách xếp hàng lên tàu

- Nơi đi, nơi đến, nơi chuyển tải

- Ngày gửi hàng

- Thời gian khởi hành và thời gian cả hành trình

- Điều kiện bảo hiểm, giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm

- Nơi giám định tổn thất, nơi thanh toán bồi thường

- Ký tên, đóng dấu

Những nội dung trên được ghi tóm tắt trên đơn bảo hiểm cấp cho mỗichuyến hàng tham gia bảo hiểm Ngoài ra, hợp đồng bảo hiểm còn ghi các điềukhoản về quyền và trách nhiệm của mỗi bên, trong đó có một số nội dung cơ bảnnhư sau:

5.3.1 Giá trị bảo hiểm

Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của lô hàng Giá trị thực tế của lô hàng có thể

là giá hàng hóa ( Giá FOB) cũng có thể bao gồm: giá hàng hóa, cước phí vậnchuyển, phí bảo hiểm và các chi phí liên quan khác Công thức xác định:

V = C + I + F

Trong đó: V- là giá trị bảo hiểm của hàng hóa

C- là giá hàng tại cảng đi ( Giá FOB)

I- là phí bảo hiểm

F- là cước phí vận tải

Ngoài ra để đảm bảo quyền lợi của mình, người được bảo hiểm có thể bảo hiểmthem cả khoản lãi dự tính do việc xuất nhập khẩu mang lại Khi xuất nhập khẩutheo giá CIF hoặc CIP thì theo tập quán giá trị bảo hiểm sẽ tính thêm 10%

6 Công tác giám định và bồi thường tổn thất trong hợp đồng bảo hiểm vậnchuyển hàng hóa

Giám định tổn thất hàng hóa

Trang 28

6.1.1.Mục tiêu:

Xác định chính xác mức độ và nguyên nhân hư hỏng, mất mát hàng hóa,làm cơ sở cho việc xét duyệt bồi thường bảo hiểm

6.1.2.Quy trình giám định

+Chấp nhận yêu cầu giám định

Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có tổn thất, người được bảo hiểm phải gửingay yêu cầu giám định cho công ty bảo hiểm Yêu cầu ban đầu có thể bằng cáchình thức thông tin như qua điện thoại nhưng sau đó phải bổ sung bằng giấy yêucầu chính thức để lưu hồ sơ giám định Ngoài ra, trong quá trình giám định,người yêu cầu giám định phải phối hợp với người giám định và cung cấp nhữngchứng từ sau:

 Hợp đồng bảo hiểm (Bản sao)

 Vận đơn (Bản sao)

 Bảng kê chi tiết hàng hóa (Bản sao)

Tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ liênquan như:

 ROROC (Report on Receipt of Cargo): Biên bản kếttoán giao nhận hàng với tàu được ký kết giữa thuyền trưởng hoặc đại diện tàu vàchính quyền cảng, trong đó xác định số lượng hàng theo vận đơn, số lượng hàngthực giao cho cảng

 COR (Cargo Outturn Report) : Giấy chứng nhậnhàng hư hỏng, là biên bản xác nhận hàng hóa hư hỏng được ký giữa thuyềntrưởng hoặc người đại diện của hãng tàu và chính quyền cảng, trong đó xác định

số lượng hàng theo vận đơn, số lượng và tình trạng hàng hóa hư hỏng thực giaocho cảng

 Báo cáo hải sự hay kháng nghị hàng hải (SeaProtest): Là chứng từ quan trọng chứng minh nguyên nhân gây nên tổn thất,trong đó thuyền trưởng thông báo tình huống mà con tàu gặp phải và cơ quanchức năng xác nhận

 Hóa đơn bán hàng (Invoice) Là chứng từ thể hiện chitiết và giá cả hàng hóa

Ngày đăng: 18/08/2023, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kim ngạch XK và kim ngạch hàng hóa XK được bảo hiểm 2000-2009 - Tổng quan về bảo hiểm  vận chuyển hàng hóa
Bảng 1 Kim ngạch XK và kim ngạch hàng hóa XK được bảo hiểm 2000-2009 (Trang 34)
Bảng 2: Kim ngạch NK và kim ngạch hàng hóa NK được bảo hiểm - Tổng quan về bảo hiểm  vận chuyển hàng hóa
Bảng 2 Kim ngạch NK và kim ngạch hàng hóa NK được bảo hiểm (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w