A. SINH LÝ BỆNH: 1. Định nghĩa: Viêm phế quản là bệnh lý xảy ra ở đường hô hấp dưới biểu hiện bằng tình trạng viêm lớp niêm mạc ống phế quản. Viêm phế quản được chia ra làm 2 loại: Viêm phế quản cấp tính: thường diễn ra trong thời gian ngắn làm cho đường hô hấp trong phổi bị sưng và đầy chất nhầy. Bệnh có thể kéo dài vài tuần. Viêm phế quản mãn tính: Khi chuyển sang giai đoạn mạn tính, nó sẽ kích thích liên tục các ống phế quản. Tình trạng này có thể kéo dài hàng tháng, thậm chí là nhiều năm. Viêm phế quản mạn tính có cấp độ nghiêm trọng hơn nhiều so với viêm phế quản cấp tính. 2. Nguyên nhân: Nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm phế quản cấp tính thường là do virus, bệnh còn có thể xảy ra do nhiễm trùng vi khuẩn hoặc tiếp xúc nhiều với các chất gây kích thích phổi, ví dụ như khói thuốc, bụi, ô nhiễm không khí. 3. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm phế quản cấp: Khói thuốc lá: Nếu bạn hút thuốc hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc, bạn có nguy cơ cao hơn mắc phải bệnh viêm phế quản cấp tính và viêm phế quản mạn tính. Sức đề kháng yếu: Do ảnh hưởng từ một bệnh cấp tính như cảm lạnh hoặc bệnh lý mãn tính khiến hệ miễn dịch bị tổn hại. Người cao tuổi, bé dưới 12 tháng tuổi và trẻ nhỏ rất dễ bị nhiễm trùng đường phế quản do có sức đề kháng yếu. Tiếp xúc với hóa chất trong công việc: Nguy cơ mắc viêm phế quản sẽ cao hơn nếu môi trường làm việc có nhiều tác nhân gây kích ứng phổi như các loại hạt hay vải dệt, hóa chất dạng hơi, khí. Trào ngược dạ dày: Những cơn ợ nóng nghiêm trọng có thể gây kích ứng cổ họng, dễ gây viêm phế quản cấp. PHẦN III: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG: 1. Sốt do tình trạng nhiễm trùng 2. Giảm lưu thông đường hô hấp do tiết nhiều đờm rãi, do nhiễm khuẩn 3. Mất nước do bị sốt, tăng thở: Sốt cao, nhịp thở tăng nhanh thì càng bị mất nước nhiều 4. Mất nhiều năng lượng do ho và tăng thở 5. Bệnh nhân và người nhà lo lắng do thiếu kiến thức về bệnh.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG Đ ẠI H ỌC YERSIN ĐÀ LẠ T
Khoa Nội tổng hợp
Giám khảo 1 Giám khảo 2 Giám thị 1 Giám thị 2
PHẦN I: THU THẬP DỮ KIỆN:
1 Hành chính:
Họ tên bệnh nhân: TRẦN VĂN DŨNG Tuổi: 49 Giới: Nam
Địa chỉ thường trú: Thôn 2 – xã EaPil – huyện Mdrăk – Đăk Lăk
Ngày giờ vào viện: 09h10 ngày 25/11/2022
Ngày giờ vào khoa Nội tổng hợp: 09h55 ngày 25/11/2022
2 Lý do vào viện: Sốt cao, ho nhiều
3 Bệnh sử:
Bệnh khởi phát cách ngày nhập viện 3 ngày với triệu chứng sốt vừa, ho nhiều,
khạc đờm vàng, không khó thở, đã uống thuốc không đỡ nên xin nhập Bệnh viện
đa khoa khu vực 333 điều trị
09h55 ngày 25/11/2022, Bệnh nhân được nhập khoa Nội tổng hợp điều trị
4 Tiền căn:
Bản thân:
+ Không mắc các bệnh lý khác + Không có tiền sử dị ứng thuốc Gia Đình: Chưa xác định được bệnh lý liên quan
5 Chẩn đoán bệnh:
Viêm phế quản cấp
6 Tình trạng hiện tại:
Trang 2 Vào lúc 08h ngày 26/11/2022.
Tổng trạng: Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm mạc hồng, không có dấu xuất huyết dưới da, tứ chi ấm
Cân nặng: 57kg, Chiều cao: 1.63 mét →BMI = 21.45
Dấu hiệu sinh tồn:
+ Nhiệt độ 38,50C
+ Huyết áp: 110/70mmHg
+ Mạch: 82 lần/phút
+ Nhịp thở: 20 lần/ phút
Bệnh nhân không khó thở, ho nhiều về đêm, khạc đờm vàng
Bệnh nhân mất ngủ do ho nhiều về đêm
Bệnh nhân ăn uống bình thường
Bệnh nhân đại tiểu tiện bình thường, tiểu khoảng 1,5 lít/ 24h
Bệnh nhân lo lắng và thiếu kiến thức về bệnh
7 Hướng điều trị:
Nội khoa:
+ Hạ sốt
+ Giảm ho, khạc đờm
+ Tăng sức đề kháng cho bệnh nhân
8 Các y lệnh chăm sóc:
Theo dõi dấu sinh hiệu của bệnh nhân
Thực hiện y lệnh thuốc
Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn
9 Y lệnh thuốc:
Thuốc: ngày 26/11/2022:
+ Cefotaxim 1g x 2 lọ: Tiêm TMC 8h – 16h
+ Gentamycin 80mg x 1 ống: Tiêm bắp 8h
+ Dexamethason 4mg x 1 ống: Tiêm bắp 8h
+ Ambroxol HCL 30mg/150ml x 10ml: Uống 8h – 16h
Trang 3+ Paracetamol 500mg x 4 viên: Uống 8h – 16h
+ Vitamin C 500mg x 2 viên: Uống 8h – 16h
10 Phân cấp chăm sóc: Chăm sóc cấp II
PHẦN II: SO SÁNH THỰC TẾ VÀ LÝ THUYẾT
A SINH LÝ BỆNH :
1 Định nghĩa:
Viêm phế quản là bệnh lý xảy ra ở đường hô hấp dưới biểu hiện bằng tình trạng viêm lớp niêm mạc ống phế quản
Viêm phế quản được chia ra làm 2 loại:
Viêm phế quản cấp tính: thường diễn ra trong thời gian ngắn làm cho đường hô hấp trong phổi bị sưng và đầy chất nhầy Bệnh có thể kéo dài vài tuần
Viêm phế quản mãn tính: Khi chuyển sang giai đoạn mạn tính, nó sẽ kích thích liên tục các ống phế quản Tình trạng này có thể kéo dài hàng tháng, thậm chí là nhiều năm Viêm phế quản mạn tính có cấp độ nghiêm trọng hơn nhiều so với viêm phế quản cấp tính
2 Nguyên nhân:
Nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm phế quản cấp tính thường là do virus, bệnh còn
có thể xảy ra do nhiễm trùng vi khuẩn hoặc tiếp xúc nhiều với các chất gây kích thích phổi, ví dụ như khói thuốc, bụi, ô nhiễm không khí
3 Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm phế quản cấp:
Khói thuốc lá: Nếu bạn hút thuốc hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc, bạn
có nguy cơ cao hơn mắc phải bệnh viêm phế quản cấp tính và viêm phế quản mạn tính
Sức đề kháng yếu: Do ảnh hưởng từ một bệnh cấp tính như cảm lạnh hoặc bệnh lý
mãn tính khiến hệ miễn dịch bị tổn hại Người cao tuổi, bé dưới 12 tháng tuổi và trẻ nhỏ rất dễ bị nhiễm trùng đường phế quản do có sức đề kháng yếu
Trang 4 Tiếp xúc với hóa chất trong công việc: Nguy cơ mắc viêm phế quản sẽ cao hơn nếu
môi trường làm việc có nhiều tác nhân gây kích ứng phổi như các loại hạt hay vải dệt, hóa chất dạng hơi, khí
Trào ngược dạ dày: Những cơn ợ nóng nghiêm trọng có thể gây kích ứng cổ họng,
dễ gây viêm phế quản cấp
4 Các triệu chứng thường gặp:
Ở giai đoạn đầu, người mắc viêm phế quản cấp có thể xuất hiện các triệu chứng sau:
Ho: Ho có thể là ho khan hay ho đờm, có cơn hay ho từng tiếng
Sốt: Sốt cao hoặc nhẹ hoặc là không sốt, sốt cơn hoặc liên tục
Viêm long hô hấp trên như: sổ mũi, nghẹt mũi
Tiết đờm: Đờm có thể có màu xanh, vàng hay trắng, màu đờm không giúp phân biệt viêm nhiễm này là do vi khuẩn hay virus
Khò khè: Là do lòng phế quản bị thu hẹp do phù nề thành phế quản, co thắt cơ trơn phế quản, đờm trong lòng phế quản
Đau họng: cổ họng ngứa rát, đau khi nuốt, sưng to hoặc nhỏ tùy vào tiến triển của bệnh
Mệt mỏi: Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, uể oải, xanh xao, kém ăn
Các triệu chứng khác: thở nhanh, tức ngực
5 Biến chứng: Viêm phổi, viêm giãn phế quản, viêm phế quản mạn tính, suy hô hấp
cấp
B TRIỆU CHỨNG HỌC :
- Ho kéo dài
- Ho ra chất nhầy, có thể
lẫn máu
- Mệt mỏi
- Khó thở
- Sốt
- Bệnh nhân ở nhà ho 3 ngày
- Bệnh nhân ho có đờm vàng
- Bệnh nhân mệt mỏi do ho nhiều
- Bệnh nhân sốt 38,50C
- Bệnh nhân không tức ngực,
Bệnh nhân có thể bị viêm phế quản cấp
Trang 5- Tức ngực khó thở.
C CẬN LÂM SÀNG :
CẬN LÂM SÀNG TRỊ SỐ BÌNH
THƯỜNG
KẾT QUẢ THỰC TẾ
NHẬN XÉT
Huyết học
Ngày 26/11/2022
Có nhiễm trùng
Sinh hóa máu
Ngày 26/11/2022
Men gan tăng nhẹ
X-quang Tim phổi thẳng
Ngày 26/11/2022
Giãn phế quản thùy dưới 2 bên
D THUỐC ĐIỀU TRỊ :
1 Điều dưỡng thuốc chung:
Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu, 5 đúng
Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh nhân
Luôn mang theo hộp thuốc chống sock đủ cơ số
Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng an toàn
2 Điều dưỡng thuốc riêng:
Cefotaxim 1g - 2 lọ Chỉ định:
Trang 6- Tiêm tĩnh mạch 8h - 16h
- Nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương, khớp, viêm màng tim do cầu khuẩn Gr(+) & vi khuẩn Gr(-), viêm màng não
- Nhiễm khuẩn da & mô mềm, ổ bụng, phụ khoa &
sản khoa, hô hấp dưới, tiết niệu, lậu
- Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật
Tác dụng phụ:
- Quá mẫn, sốt, tăng bạch cầu
ái toan
- Buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc
- Thay đổi huyết học
- Nhức đầu, hoa mắt, ảo giác
- Loạn nhịp tim
- Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối
chiếu, 5 đúng
- Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh
nhân
- Luôn mang theo hộp thuốc
chống sock đủ cơ số
- Kiểm tra kim luồn có sử dụng
được không
- Thực hiện tiêm đúng quy
trình, vô khuẩn
- Dặn bệnh nhân các tác dụng
phụ có thể xảy ra và báo ngay cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng phụ
Gentamycin
80mg
- 1 ống
- Tiêm bắp 8h
Chỉ định:
- Điều trị vi khuẩn hiếu khí gram âm và các tụ cầu khuẩn
- Dùng trong điều trị nhiễm khuẩn khi mổ
Tác dụng phụ:
- Hoa mắt, chóng mặt
(thường gặp)
- Thực hiên 3 ki m tra, ểm tra, 5 đ iối chi u, ếu, 5 đúng
- Thực hiện kỹ thuật tiêm ở tư
thế ngồi
- Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh
nhân
- Luôn mang theo hộp thuốc
chống shock đủ cơ số
Trang 7- Suy hô hấp và liệt cơ (ít
gặp)
- Phản ứng phản vệ (hiếm
gặp)
- Thực hiện kỹ thuật tiêm an
toàn
- Dặn bệnh nhân các tác dụng
phụ có thể xảy ra và báo ngay cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng phụ
Dexamethason
4mg
-1 ống.
-Tiêm bắp 8h
Chỉ định:
- Dùng cấp cứu trong các
trường hợp dị ứng nặng, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận
- Dùng tiêm tại chỗ trong các
trường hợp viêm khớp, viêm bao hoạt dịch
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần của thuốc
Chú ý đề phòng:
- Không được tiêm vào vùng
da bị nhiễm khuẩn
- Không nên dùng ở phụ nữ
có thai và cho con bú
- Không nên dùng kéo dài
trên 6 tháng vì có thể gây thiểu năng tuyến thượng thận
Tác dụng ngoài ý:
- Nguy cơ tại chỗ tiêm:
nhiễm khuẩn, viêm hay đóng vôi ở khớp
- Thực hiên 3 ki m tra, ểm tra, 5 đ iối chi u, ếu, 5 đúng
- Thực hiện kỹ thuật tiêm ở tư thế
ngồi
- Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh
nhân
- Luôn mang theo hộp thuốc
chống shock đủ cơ số
- Thực hiện kỹ thuật tiêm an toàn.
- Dặn bệnh nhân các tác dụng phụ
có thể xảy ra và báo ngay cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng phụ
Trang 8- Có thể xảy ra nhức đầu,
nóng bừng mặt, Có thể gây cường vỏ thượng thận: tăng cân, phù, cao huyết áp
Ambroxol
HCL 150ml
Uống
- 8h: 5ml
- 16h: 5ml
Chỉ định:
Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp:
- Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen
- Các bệnh nhân sau mổ
và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi
Chống chỉ định:
- Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển
Tác dụng không mong muốn :
- Tiêu hóa: Tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi
- Thực hiên 3 ki m tra, 5 ểm tra, đ iối chi u, ếu, 5 đúng
- Hướng dẫn bệnh nhân ngồi
uống thuốc
- Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh
nhân
- Luôn mang theo hộp chống
shok đủ cơ số
- Dặn bệnh nhân các tác dụng
phụ có thể xảy ra và báo ngay cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng phụ
Trang 9khi buồn nôn, nôn (Thường gặp)
- Dị ứng, chủ yếu phát ban (Ít gặp)
- Phản ứng kiểu phản
vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase (Hiếm gặp)
Paracetamol
500mg
Uống
- 8h: 2 viên
- 16h: 2 viên
Chỉ định:
- Hạ sốt
Chống chỉ định:
- Suy gân, suy thận
- Bệnh nhân thiếu máu mạn
- Thiếu hụt G6PD
Tác dụng phụ:
- Buồn nôn, nôn
- Nổi ban, mề đay
- Thực hiên 3 ki m tra, 5ểm tra, đ iối chi u, ếu, 5 đúng
- Hướng dẫn bệnh nhân ngồi
uống thuốc với 100ml nước
- Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh
nhân
- Luôn mang theo hộp chống
shok đủ cơ số
- Dặn bệnh nhân các tác dụng
phụ có thể xảy ra và báo ngay cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng phụ
Vitamin C
500mg
Uống
- 8h: 1 viên
- 16h: 1 viên
Chỉ định:
- Phòng và điều trị thiếu vitamin C
- Tăng sức đề kháng của cỏ thể khi bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc
Tác dụng phụ:
- Dùng liều cao lâu ngày
- Thực hiên 3 ki m tra, 5ểm tra, đ iối chi u, ếu, 5 đúng
- Hướng dẫn bệnh nhân ngồi
uống thuốc với 200ml nước
- Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh
nhân
Trang 10gây loét dạ dày, tá tràng, viêm bàng quang, tiêu chảy
- Tạo sỏi thận, gây bệnh gut
- Gây “bật lại”: khi dùng thường xuyên vitamin C,
cơ thể đối phó bằng cách tăng phá hủy; khi ngưng đột ngột dễ gây thiếu
- Luôn mang theo hộp chống
shok đủ cơ số
- Dặn bệnh nhân các tác dụng
phụ có thể xảy ra và báo ngay cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng phụ
PHẦN III: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG:
1 Sốt do tình trạng nhiễm trùng
2 Giảm lưu thông đường hô hấp do tiết nhiều đờm rãi, do nhiễm khuẩn
3 Mất nước do bị sốt, tăng thở: Sốt cao, nhịp thở tăng nhanh thì càng bị mất nước
nhiều
4 Mất nhiều năng lượng do ho và tăng thở
5 Bệnh nhân và người nhà lo lắng do thiếu kiến thức về bệnh
PHẦN IV: MỤC TIÊU CHĂM SÓC:
1 Hạ sốt cho bệnh nhân
2 Tăng cường lưu thông đường thở
3 Chống mất nước
4 Giảm mất năng lượng cho người bệnh
5 Người nhà và bệnh nhân yên tâm điều trị
PHẦN V: CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG:
1 Hạ sốt cho bệnh nhân:
Đánh giá tình trạng sốt của bệnh nhân
Thực hiện y lệnh thuốc
Cho bệnh nhân nằm ở tư thế thoải mái
Trang 11 Nới rộng quần áo
Lau mát cho bệnh nhân (Nhúng cả 5 cái khăn vào thau nước và vắt hơi ráo Dùng 2 khăn lau ở hai hõm nách, hai khăn lau ở hai bẹn và một khăn lau khắp người)
2 Tăng cường lưu thông đường thở:
Đánh giá tình trạng hô hấp của bệnh nhân
Quá trình trao đổi khí bị cản trở do sự tăng tiết dịch ở đường thở Điều này sẽ làm tăng nhiễm bẩn đường thở và quá trình khỏi bệnh cũng bị giảm Điều dưỡng viên cần phải tăng lưu thông đường thở cho người bệnh bằng cách:
+ Dặn bệnh nhân uống nhiều nước mỗi ngày: Từ 2 – 2,5 lít Uống nhiều nước giúp làm loãng đờm, dễ tống ra ngoài hơn Đồng thời, uống nhiều nước sẽ bù lại lượng nước bị mất do sốt, thở nhanh Có thể uống nước lọc, nước ép hoa quả, nước canh + Làm ẩm và nóng không khí cũng có tác dụng làm loãng đờm, dễ long đờm hơn + Hướng dẫn bệnh nhân cách ho hiệu quả:
Ho ở tư thế ngồi, hơi cúi về phía trước do tư thế thẳng vuông góc sẽ ho mạnh hơn
Hít vào chậm qua mũi và thở ra qua môi khép kín
Đầu gối, hông ở tư thế gấp giúp cơ bụng mềm và ít bị căng cơ bụng mỗi khi ho
Ho 2 lần trong mỗi lần thở ra trong khi co cơ bụng đúng lúc ho
+ Dẫn lưu đờm theo tư thế kết hợp với vỗ rung lồng ngực giúp tống đờm nhầy ra ngoài Sau khi thực hiện bảo người bệnh thở sâu, ho mạnh để tống đờm ra ngoài Trường hợp người bệnh quá yếu đờm nhiều và không thể ho hiệu quả thì có thể thực hiện hút đờm rãi cho người bệnh
+ Thở oxy nếu có chỉ định và cần phải có sự theo dõi hiệu quả thở oxy, nồng độ oxy + Sử dụng kháng sinh, thuốc loãng đờm theo chỉ định
3 Chống mất nước:
Đánh giá tình trạng mất nước của bệnh nhân
Để chống mất nước do sốt, tăng thở cơ thể bị mất nước nên cần phải cho bệnh nhân uống nhiều nước Trung bình từ 2 – 2,5 lít nước/ngày Có thể cho bệnh nhân uống sữa, nước hoa quả, nước canh, súp vừa cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể, vừa có tác dụng chống mất nước
Trang 12 Có thể truyền dịch nếu có chỉ định của bác sĩ
4 Giảm mất năng lượng:
Cho người bệnh nằm nghỉ trên giường bệnh để tránh tiêu hao năng lượng Để bệnh nhân nằm ở tư thế Fowler Cần dặn dặn người bệnh thay đổi tư thế thường xuyên
Uống thuốc giảm ho, trị ho và giảm đau nếu có chỉ định của bác sĩ điều trị
5 Người nhà và bệnh nhân yên tâm điều trị bệnh:
Cung cấp kiến thức cần thiết để người nhà biết và không lo lắng về bệnh tình của bệnh nhân
PHẦN VI: GIÁO DỤC SỨC KHOẺ:
1 Tại viện:
Động viên, an ủi TNBN để gia đình hiểu và cộng tác
Nên cho bệnh nhân uống nhiều nước
Tập cho bệnh nhân thở sâu, tập ho
Cần đến tái khám để theo dõi và điều trị đúng định kì
Cho bệnh nhân nghỉ ngơi hợp lý
Giữ ấm cho bệnh nhân vì sau khi viêm phế quản dễ nhiễm khuẩn và tái phát trở lại
2 Xuất viện:
Uống thuốc theo đơn bác sĩ kê, không bỏ giữa chừng
Tái khám theo lịch của bác sĩ
Cho bệnh nhân ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
Giữ ấm cho bệnh nhân tránh bị viêm phế quản mạn tính
PHẦN VII: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC:
CHẨN ĐOÁN
DIỀU
DƯỠNG
MỤC TIÊU
LƯỢNG GIÁ
1 Sốt do tình
trạng nhiễm
trùng
Hạ sốt cho bệnh nhân
Đánh giá tình trạng sốt của bệnh nhân
Thực hiện y lệnh thuốc
Cho bệnh nhân nằm ở tư thế
Hạ sốt nhanh
Giúp việc hạ
Bệnh nhân
hạ sốt còn
Trang 13thoải mái
Nới rộng quần áo
Lau mát cho bệnh nhân (Nhúng
cả 5 cái khăn vào thau nước và vắt hơi ráo Dùng 2 khăn lau ở hai hõm nách, hai khăn lau ở hai bẹn và một khăn lau khắp người)
sốt hiệu quả 370C
2 Giảm lưu
thông đường
hô hấp do tiết
nhiều đờm
rãi, do nhiễm
khuẩn
Tăng cường lưu thông đường thở
Đánh giá tình trạng hô hấp của bệnh nhân
Dặn bệnh nhân uống nhiều nước mỗi ngày: Từ 2 – 2,5 lít Uống nhiều nước giúp làm loãng đờm,
dễ tống ra ngoài hơn Đồng thời, uống nhiều nước sẽ bù lại lượng nước bị mất do sốt, thở nhanh
Có thể uống nước lọc, nước ép hoa quả, nước canh
Làm ẩm và nóng không khí cũng
có tác dụng làm loãng đờm, dễ long đờm hơn
Hướng dẫn bệnh nhân cách ho hiệu quả:
+ Ho ở tư thế ngồi, hơi cúi về phía trước do tư thế thẳng vuông góc
sẽ ho mạnh hơn
+ Hít vào chậm qua mũi và thở ra qua môi khép kín
+ Đầu gối, hông ở tư thế gấp giúp
cơ bụng mềm và ít bị căng cơ bụng mỗi khi ho
Giúp loãng đờm cho bệnh nhân dễ ho
Giúp bệnh nhân ho ra nhiều đờm hơn giảm khó thở
Thông thoáng phổi
Tiêu diệt vi khuẩn gây ra dịch tiết đờm
Bệnh nhân không còn giác khó thở