1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình chăm sóc Bệnh nhân Viêm phế quản cấp

16 46 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình chăm sóc Bệnh nhân Viêm phế quản cấp
Trường học Trường Đại Học Yersin Đà Lạt
Chuyên ngành Y Học
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Lạt
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 193,5 KB
File đính kèm NỘI TỔNG HỢP.rar (30 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. SINH LÝ BỆNH: 1. Định nghĩa: Viêm phế quản là bệnh lý xảy ra ở đường hô hấp dưới biểu hiện bằng tình trạng viêm lớp niêm mạc ống phế quản. Viêm phế quản được chia ra làm 2 loại:  Viêm phế quản cấp tính: thường diễn ra trong thời gian ngắn làm cho đường hô hấp trong phổi bị sưng và đầy chất nhầy. Bệnh có thể kéo dài vài tuần.  Viêm phế quản mãn tính: Khi chuyển sang giai đoạn mạn tính, nó sẽ kích thích liên tục các ống phế quản. Tình trạng này có thể kéo dài hàng tháng, thậm chí là nhiều năm. Viêm phế quản mạn tính có cấp độ nghiêm trọng hơn nhiều so với viêm phế quản cấp tính. 2. Nguyên nhân: Nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm phế quản cấp tính thường là do virus, bệnh còn có thể xảy ra do nhiễm trùng vi khuẩn hoặc tiếp xúc nhiều với các chất gây kích thích phổi, ví dụ như khói thuốc, bụi, ô nhiễm không khí. 3. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm phế quản cấp:  Khói thuốc lá: Nếu bạn hút thuốc hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc, bạn có nguy cơ cao hơn mắc phải bệnh viêm phế quản cấp tính và viêm phế quản mạn tính.  Sức đề kháng yếu: Do ảnh hưởng từ một bệnh cấp tính như cảm lạnh hoặc bệnh lý mãn tính khiến hệ miễn dịch bị tổn hại. Người cao tuổi, bé dưới 12 tháng tuổi và trẻ nhỏ rất dễ bị nhiễm trùng đường phế quản do có sức đề kháng yếu.  Tiếp xúc với hóa chất trong công việc: Nguy cơ mắc viêm phế quản sẽ cao hơn nếu môi trường làm việc có nhiều tác nhân gây kích ứng phổi như các loại hạt hay vải dệt, hóa chất dạng hơi, khí.  Trào ngược dạ dày: Những cơn ợ nóng nghiêm trọng có thể gây kích ứng cổ họng, dễ gây viêm phế quản cấp. PHẦN III: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG: 1. Sốt do tình trạng nhiễm trùng 2. Giảm lưu thông đường hô hấp do tiết nhiều đờm rãi, do nhiễm khuẩn 3. Mất nước do bị sốt, tăng thở: Sốt cao, nhịp thở tăng nhanh thì càng bị mất nước nhiều 4. Mất nhiều năng lượng do ho và tăng thở 5. Bệnh nhân và người nhà lo lắng do thiếu kiến thức về bệnh.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG Đ ẠI H ỌC YERSIN ĐÀ LẠ T

Khoa Nội tổng hợp

Giám khảo 1 Giám khảo 2 Giám thị 1 Giám thị 2

PHẦN I: THU THẬP DỮ KIỆN:

1 Hành chính:

Họ tên bệnh nhân: TRẦN VĂN DŨNG Tuổi: 49 Giới: Nam

Địa chỉ thường trú: Thôn 2 – xã EaPil – huyện Mdrăk – Đăk Lăk

Ngày giờ vào viện: 09h10 ngày 25/11/2022

Ngày giờ vào khoa Nội tổng hợp: 09h55 ngày 25/11/2022

2 Lý do vào viện: Sốt cao, ho nhiều

3 Bệnh sử:

 Bệnh khởi phát cách ngày nhập viện 3 ngày với triệu chứng sốt vừa, ho nhiều,

khạc đờm vàng, không khó thở, đã uống thuốc không đỡ nên xin nhập Bệnh viện

đa khoa khu vực 333 điều trị

 09h55 ngày 25/11/2022, Bệnh nhân được nhập khoa Nội tổng hợp điều trị

4 Tiền căn:

Bản thân:

+ Không mắc các bệnh lý khác + Không có tiền sử dị ứng thuốc Gia Đình: Chưa xác định được bệnh lý liên quan

5 Chẩn đoán bệnh:

Viêm phế quản cấp

6 Tình trạng hiện tại:

Trang 2

 Vào lúc 08h ngày 26/11/2022.

 Tổng trạng: Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm mạc hồng, không có dấu xuất huyết dưới da, tứ chi ấm

 Cân nặng: 57kg, Chiều cao: 1.63 mét →BMI = 21.45

Dấu hiệu sinh tồn:

+ Nhiệt độ 38,50C

+ Huyết áp: 110/70mmHg

+ Mạch: 82 lần/phút

+ Nhịp thở: 20 lần/ phút

 Bệnh nhân không khó thở, ho nhiều về đêm, khạc đờm vàng

 Bệnh nhân mất ngủ do ho nhiều về đêm

 Bệnh nhân ăn uống bình thường

 Bệnh nhân đại tiểu tiện bình thường, tiểu khoảng 1,5 lít/ 24h

 Bệnh nhân lo lắng và thiếu kiến thức về bệnh

7 Hướng điều trị:

 Nội khoa:

+ Hạ sốt

+ Giảm ho, khạc đờm

+ Tăng sức đề kháng cho bệnh nhân

8 Các y lệnh chăm sóc:

 Theo dõi dấu sinh hiệu của bệnh nhân

 Thực hiện y lệnh thuốc

 Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn

9 Y lệnh thuốc:

 Thuốc: ngày 26/11/2022:

+ Cefotaxim 1g x 2 lọ: Tiêm TMC 8h – 16h

+ Gentamycin 80mg x 1 ống: Tiêm bắp 8h

+ Dexamethason 4mg x 1 ống: Tiêm bắp 8h

+ Ambroxol HCL 30mg/150ml x 10ml: Uống 8h – 16h

Trang 3

+ Paracetamol 500mg x 4 viên: Uống 8h – 16h

+ Vitamin C 500mg x 2 viên: Uống 8h – 16h

10 Phân cấp chăm sóc: Chăm sóc cấp II

PHẦN II: SO SÁNH THỰC TẾ VÀ LÝ THUYẾT

A SINH LÝ BỆNH :

1 Định nghĩa:

Viêm phế quản là bệnh lý xảy ra ở đường hô hấp dưới biểu hiện bằng tình trạng viêm lớp niêm mạc ống phế quản

Viêm phế quản được chia ra làm 2 loại:

 Viêm phế quản cấp tính: thường diễn ra trong thời gian ngắn làm cho đường hô hấp trong phổi bị sưng và đầy chất nhầy Bệnh có thể kéo dài vài tuần

 Viêm phế quản mãn tính: Khi chuyển sang giai đoạn mạn tính, nó sẽ kích thích liên tục các ống phế quản Tình trạng này có thể kéo dài hàng tháng, thậm chí là nhiều năm Viêm phế quản mạn tính có cấp độ nghiêm trọng hơn nhiều so với viêm phế quản cấp tính

2 Nguyên nhân:

Nguyên nhân chính gây nên bệnh viêm phế quản cấp tính thường là do virus, bệnh còn

có thể xảy ra do nhiễm trùng vi khuẩn hoặc tiếp xúc nhiều với các chất gây kích thích phổi, ví dụ như khói thuốc, bụi, ô nhiễm không khí

3 Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm phế quản cấp:

Khói thuốc lá: Nếu bạn hút thuốc hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc, bạn

có nguy cơ cao hơn mắc phải bệnh viêm phế quản cấp tính và viêm phế quản mạn tính

Sức đề kháng yếu: Do ảnh hưởng từ một bệnh cấp tính như cảm lạnh hoặc bệnh lý

mãn tính khiến hệ miễn dịch bị tổn hại Người cao tuổi, bé dưới 12 tháng tuổi và trẻ nhỏ rất dễ bị nhiễm trùng đường phế quản do có sức đề kháng yếu

Trang 4

Tiếp xúc với hóa chất trong công việc: Nguy cơ mắc viêm phế quản sẽ cao hơn nếu

môi trường làm việc có nhiều tác nhân gây kích ứng phổi như các loại hạt hay vải dệt, hóa chất dạng hơi, khí

Trào ngược dạ dày: Những cơn ợ nóng nghiêm trọng có thể gây kích ứng cổ họng,

dễ gây viêm phế quản cấp

4 Các triệu chứng thường gặp:

Ở giai đoạn đầu, người mắc viêm phế quản cấp có thể xuất hiện các triệu chứng sau:

 Ho: Ho có thể là ho khan hay ho đờm, có cơn hay ho từng tiếng

 Sốt: Sốt cao hoặc nhẹ hoặc là không sốt, sốt cơn hoặc liên tục

 Viêm long hô hấp trên như: sổ mũi, nghẹt mũi

 Tiết đờm: Đờm có thể có màu xanh, vàng hay trắng, màu đờm không giúp phân biệt viêm nhiễm này là do vi khuẩn hay virus

 Khò khè: Là do lòng phế quản bị thu hẹp do phù nề thành phế quản, co thắt cơ trơn phế quản, đờm trong lòng phế quản

 Đau họng: cổ họng ngứa rát, đau khi nuốt, sưng to hoặc nhỏ tùy vào tiến triển của bệnh

 Mệt mỏi: Cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, uể oải, xanh xao, kém ăn

 Các triệu chứng khác: thở nhanh, tức ngực

5 Biến chứng: Viêm phổi, viêm giãn phế quản, viêm phế quản mạn tính, suy hô hấp

cấp

B TRIỆU CHỨNG HỌC :

- Ho kéo dài

- Ho ra chất nhầy, có thể

lẫn máu

- Mệt mỏi

- Khó thở

- Sốt

- Bệnh nhân ở nhà ho 3 ngày

- Bệnh nhân ho có đờm vàng

- Bệnh nhân mệt mỏi do ho nhiều

- Bệnh nhân sốt 38,50C

- Bệnh nhân không tức ngực,

Bệnh nhân có thể bị viêm phế quản cấp

Trang 5

- Tức ngực khó thở.

C CẬN LÂM SÀNG :

CẬN LÂM SÀNG TRỊ SỐ BÌNH

THƯỜNG

KẾT QUẢ THỰC TẾ

NHẬN XÉT

Huyết học

Ngày 26/11/2022

Có nhiễm trùng

Sinh hóa máu

Ngày 26/11/2022

Men gan tăng nhẹ

X-quang Tim phổi thẳng

Ngày 26/11/2022

Giãn phế quản thùy dưới 2 bên

D THUỐC ĐIỀU TRỊ :

1 Điều dưỡng thuốc chung:

 Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu, 5 đúng

 Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh nhân

 Luôn mang theo hộp thuốc chống sock đủ cơ số

Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng an toàn

2 Điều dưỡng thuốc riêng:

Cefotaxim 1g - 2 lọ  Chỉ định:

Trang 6

- Tiêm tĩnh mạch 8h - 16h

- Nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương, khớp, viêm màng tim do cầu khuẩn Gr(+) & vi khuẩn Gr(-), viêm màng não

- Nhiễm khuẩn da & mô mềm, ổ bụng, phụ khoa &

sản khoa, hô hấp dưới, tiết niệu, lậu

- Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật

Tác dụng phụ:

- Quá mẫn, sốt, tăng bạch cầu

ái toan

- Buồn nôn, nôn, đau bụng hay tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc

- Thay đổi huyết học

- Nhức đầu, hoa mắt, ảo giác

- Loạn nhịp tim

- Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối

chiếu, 5 đúng

- Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh

nhân

- Luôn mang theo hộp thuốc

chống sock đủ cơ số

- Kiểm tra kim luồn có sử dụng

được không

- Thực hiện tiêm đúng quy

trình, vô khuẩn

- Dặn bệnh nhân các tác dụng

phụ có thể xảy ra và báo ngay cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng phụ

Gentamycin

80mg

- 1 ống

- Tiêm bắp 8h

Chỉ định:

- Điều trị vi khuẩn hiếu khí gram âm và các tụ cầu khuẩn

- Dùng trong điều trị nhiễm khuẩn khi mổ

Tác dụng phụ:

- Hoa mắt, chóng mặt

(thường gặp)

- Thực hiên 3 ki m tra, ểm tra, 5 đ iối chi u, ếu, 5 đúng

- Thực hiện kỹ thuật tiêm ở tư

thế ngồi

- Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh

nhân

- Luôn mang theo hộp thuốc

chống shock đủ cơ số

Trang 7

- Suy hô hấp và liệt cơ (ít

gặp)

- Phản ứng phản vệ (hiếm

gặp)

- Thực hiện kỹ thuật tiêm an

toàn

- Dặn bệnh nhân các tác dụng

phụ có thể xảy ra và báo ngay cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng phụ

Dexamethason

4mg

-1 ống.

-Tiêm bắp 8h

Chỉ định:

- Dùng cấp cứu trong các

trường hợp dị ứng nặng, sốc do phẫu thuật, phù não, suy thượng thận

- Dùng tiêm tại chỗ trong các

trường hợp viêm khớp, viêm bao hoạt dịch

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần của thuốc

Chú ý đề phòng:

- Không được tiêm vào vùng

da bị nhiễm khuẩn

- Không nên dùng ở phụ nữ

có thai và cho con bú

- Không nên dùng kéo dài

trên 6 tháng vì có thể gây thiểu năng tuyến thượng thận

Tác dụng ngoài ý:

- Nguy cơ tại chỗ tiêm:

nhiễm khuẩn, viêm hay đóng vôi ở khớp

- Thực hiên 3 ki m tra, ểm tra, 5 đ iối chi u, ếu, 5 đúng

- Thực hiện kỹ thuật tiêm ở tư thế

ngồi

- Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh

nhân

- Luôn mang theo hộp thuốc

chống shock đủ cơ số

- Thực hiện kỹ thuật tiêm an toàn.

- Dặn bệnh nhân các tác dụng phụ

có thể xảy ra và báo ngay cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng phụ

Trang 8

- Có thể xảy ra nhức đầu,

nóng bừng mặt, Có thể gây cường vỏ thượng thận: tăng cân, phù, cao huyết áp

Ambroxol

HCL 150ml

 Uống

- 8h: 5ml

- 16h: 5ml

Chỉ định:

Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp:

- Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen

- Các bệnh nhân sau mổ

và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi

Chống chỉ định:

- Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol

- Loét dạ dày tá tràng tiến triển

Tác dụng không mong muốn :

- Tiêu hóa: Tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi

- Thực hiên 3 ki m tra, 5 ểm tra, đ iối chi u, ếu, 5 đúng

- Hướng dẫn bệnh nhân ngồi

uống thuốc

- Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh

nhân

- Luôn mang theo hộp chống

shok đủ cơ số

- Dặn bệnh nhân các tác dụng

phụ có thể xảy ra và báo ngay cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng phụ

Trang 9

khi buồn nôn, nôn (Thường gặp)

- Dị ứng, chủ yếu phát ban (Ít gặp)

- Phản ứng kiểu phản

vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase (Hiếm gặp)

Paracetamol

500mg

 Uống

- 8h: 2 viên

- 16h: 2 viên

Chỉ định:

- Hạ sốt

Chống chỉ định:

- Suy gân, suy thận

- Bệnh nhân thiếu máu mạn

- Thiếu hụt G6PD

Tác dụng phụ:

- Buồn nôn, nôn

- Nổi ban, mề đay

- Thực hiên 3 ki m tra, 5ểm tra, đ iối chi u, ếu, 5 đúng

- Hướng dẫn bệnh nhân ngồi

uống thuốc với 100ml nước

- Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh

nhân

- Luôn mang theo hộp chống

shok đủ cơ số

- Dặn bệnh nhân các tác dụng

phụ có thể xảy ra và báo ngay cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng phụ

Vitamin C

500mg

 Uống

- 8h: 1 viên

- 16h: 1 viên

Chỉ định:

- Phòng và điều trị thiếu vitamin C

- Tăng sức đề kháng của cỏ thể khi bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc

Tác dụng phụ:

- Dùng liều cao lâu ngày

- Thực hiên 3 ki m tra, 5ểm tra, đ iối chi u, ếu, 5 đúng

- Hướng dẫn bệnh nhân ngồi

uống thuốc với 200ml nước

- Hỏi tiền sử dị ứng của bệnh

nhân

Trang 10

gây loét dạ dày, tá tràng, viêm bàng quang, tiêu chảy

- Tạo sỏi thận, gây bệnh gut

- Gây “bật lại”: khi dùng thường xuyên vitamin C,

cơ thể đối phó bằng cách tăng phá hủy; khi ngưng đột ngột dễ gây thiếu

- Luôn mang theo hộp chống

shok đủ cơ số

- Dặn bệnh nhân các tác dụng

phụ có thể xảy ra và báo ngay cho bác sĩ khi xảy ra các tác dụng phụ

PHẦN III: CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG:

1 Sốt do tình trạng nhiễm trùng

2 Giảm lưu thông đường hô hấp do tiết nhiều đờm rãi, do nhiễm khuẩn

3 Mất nước do bị sốt, tăng thở: Sốt cao, nhịp thở tăng nhanh thì càng bị mất nước

nhiều

4 Mất nhiều năng lượng do ho và tăng thở

5 Bệnh nhân và người nhà lo lắng do thiếu kiến thức về bệnh

PHẦN IV: MỤC TIÊU CHĂM SÓC:

1 Hạ sốt cho bệnh nhân

2 Tăng cường lưu thông đường thở

3 Chống mất nước

4 Giảm mất năng lượng cho người bệnh

5 Người nhà và bệnh nhân yên tâm điều trị

PHẦN V: CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG:

1 Hạ sốt cho bệnh nhân:

 Đánh giá tình trạng sốt của bệnh nhân

 Thực hiện y lệnh thuốc

 Cho bệnh nhân nằm ở tư thế thoải mái

Trang 11

 Nới rộng quần áo

 Lau mát cho bệnh nhân (Nhúng cả 5 cái khăn vào thau nước và vắt hơi ráo Dùng 2 khăn lau ở hai hõm nách, hai khăn lau ở hai bẹn và một khăn lau khắp người)

2 Tăng cường lưu thông đường thở:

 Đánh giá tình trạng hô hấp của bệnh nhân

 Quá trình trao đổi khí bị cản trở do sự tăng tiết dịch ở đường thở Điều này sẽ làm tăng nhiễm bẩn đường thở và quá trình khỏi bệnh cũng bị giảm Điều dưỡng viên cần phải tăng lưu thông đường thở cho người bệnh bằng cách:

+ Dặn bệnh nhân uống nhiều nước mỗi ngày: Từ 2 – 2,5 lít Uống nhiều nước giúp làm loãng đờm, dễ tống ra ngoài hơn Đồng thời, uống nhiều nước sẽ bù lại lượng nước bị mất do sốt, thở nhanh Có thể uống nước lọc, nước ép hoa quả, nước canh + Làm ẩm và nóng không khí cũng có tác dụng làm loãng đờm, dễ long đờm hơn + Hướng dẫn bệnh nhân cách ho hiệu quả:

 Ho ở tư thế ngồi, hơi cúi về phía trước do tư thế thẳng vuông góc sẽ ho mạnh hơn

 Hít vào chậm qua mũi và thở ra qua môi khép kín

 Đầu gối, hông ở tư thế gấp giúp cơ bụng mềm và ít bị căng cơ bụng mỗi khi ho

 Ho 2 lần trong mỗi lần thở ra trong khi co cơ bụng đúng lúc ho

+ Dẫn lưu đờm theo tư thế kết hợp với vỗ rung lồng ngực giúp tống đờm nhầy ra ngoài Sau khi thực hiện bảo người bệnh thở sâu, ho mạnh để tống đờm ra ngoài Trường hợp người bệnh quá yếu đờm nhiều và không thể ho hiệu quả thì có thể thực hiện hút đờm rãi cho người bệnh

+ Thở oxy nếu có chỉ định và cần phải có sự theo dõi hiệu quả thở oxy, nồng độ oxy + Sử dụng kháng sinh, thuốc loãng đờm theo chỉ định

3 Chống mất nước:

 Đánh giá tình trạng mất nước của bệnh nhân

 Để chống mất nước do sốt, tăng thở cơ thể bị mất nước nên cần phải cho bệnh nhân uống nhiều nước Trung bình từ 2 – 2,5 lít nước/ngày Có thể cho bệnh nhân uống sữa, nước hoa quả, nước canh, súp vừa cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể, vừa có tác dụng chống mất nước

Trang 12

 Có thể truyền dịch nếu có chỉ định của bác sĩ

4 Giảm mất năng lượng:

 Cho người bệnh nằm nghỉ trên giường bệnh để tránh tiêu hao năng lượng Để bệnh nhân nằm ở tư thế Fowler Cần dặn dặn người bệnh thay đổi tư thế thường xuyên

 Uống thuốc giảm ho, trị ho và giảm đau nếu có chỉ định của bác sĩ điều trị

5 Người nhà và bệnh nhân yên tâm điều trị bệnh:

 Cung cấp kiến thức cần thiết để người nhà biết và không lo lắng về bệnh tình của bệnh nhân

PHẦN VI: GIÁO DỤC SỨC KHOẺ:

1 Tại viện:

 Động viên, an ủi TNBN để gia đình hiểu và cộng tác

 Nên cho bệnh nhân uống nhiều nước

 Tập cho bệnh nhân thở sâu, tập ho

 Cần đến tái khám để theo dõi và điều trị đúng định kì

 Cho bệnh nhân nghỉ ngơi hợp lý

 Giữ ấm cho bệnh nhân vì sau khi viêm phế quản dễ nhiễm khuẩn và tái phát trở lại

2 Xuất viện:

 Uống thuốc theo đơn bác sĩ kê, không bỏ giữa chừng

 Tái khám theo lịch của bác sĩ

 Cho bệnh nhân ăn đầy đủ chất dinh dưỡng

 Giữ ấm cho bệnh nhân tránh bị viêm phế quản mạn tính

PHẦN VII: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC:

CHẨN ĐOÁN

DIỀU

DƯỠNG

MỤC TIÊU

LƯỢNG GIÁ

1 Sốt do tình

trạng nhiễm

trùng

 Hạ sốt cho bệnh nhân

 Đánh giá tình trạng sốt của bệnh nhân

 Thực hiện y lệnh thuốc

 Cho bệnh nhân nằm ở tư thế

 Hạ sốt nhanh

 Giúp việc hạ

Bệnh nhân

hạ sốt còn

Trang 13

thoải mái

 Nới rộng quần áo

 Lau mát cho bệnh nhân (Nhúng

cả 5 cái khăn vào thau nước và vắt hơi ráo Dùng 2 khăn lau ở hai hõm nách, hai khăn lau ở hai bẹn và một khăn lau khắp người)

sốt hiệu quả 370C

2 Giảm lưu

thông đường

hô hấp do tiết

nhiều đờm

rãi, do nhiễm

khuẩn

 Tăng cường lưu thông đường thở

 Đánh giá tình trạng hô hấp của bệnh nhân

 Dặn bệnh nhân uống nhiều nước mỗi ngày: Từ 2 – 2,5 lít Uống nhiều nước giúp làm loãng đờm,

dễ tống ra ngoài hơn Đồng thời, uống nhiều nước sẽ bù lại lượng nước bị mất do sốt, thở nhanh

Có thể uống nước lọc, nước ép hoa quả, nước canh

 Làm ẩm và nóng không khí cũng

có tác dụng làm loãng đờm, dễ long đờm hơn

 Hướng dẫn bệnh nhân cách ho hiệu quả:

+ Ho ở tư thế ngồi, hơi cúi về phía trước do tư thế thẳng vuông góc

sẽ ho mạnh hơn

+ Hít vào chậm qua mũi và thở ra qua môi khép kín

+ Đầu gối, hông ở tư thế gấp giúp

cơ bụng mềm và ít bị căng cơ bụng mỗi khi ho

 Giúp loãng đờm cho bệnh nhân dễ ho

 Giúp bệnh nhân ho ra nhiều đờm hơn giảm khó thở

 Thông thoáng phổi

 Tiêu diệt vi khuẩn gây ra dịch tiết đờm

 Bệnh nhân không còn giác khó thở

Ngày đăng: 17/08/2023, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w