1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5

29 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tài Chính Công Ty Cổ Phần Sông Đà 5
Tác giả Nguyễn Thị Huyền Trân, Trần Thị Mai Sương, Nguyễn Đại Ngọc, Nguyễn Văn Trọng, Trần Văn Trọng, Nguyễn Văn Đức Thắng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Hiền
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh - Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 4,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận : Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP

-Bộ môn:

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

CBHD: TS NGUYỄN THU HIỀN

Trang 2

PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG iii DANH MỤC HÌNH iii

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG iii DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG iii DANH MỤC HÌNH iii

1.1 Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 5

- Từ ngày 13/12/2006 Công ty cổ phần Sông Đà 5 được chấp thuận đăng ký giaodịch cổ phiếu tại Trung trâm giao dịch chứng khoán Hà Nội theo Quyết định số74/QĐ-TTGDCKHN của Trung Tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

1.5 Ngành nghề kinh doanh

Xây dựng công trình công nghiệp, nhà các loại;

- Xử lý công trình bằng phương pháp khoan phun, khoan phụt; Thi công bằngphương pháp khoan, nổ mìn;

- Xây dựng công trình ngầm dưới đất, dưới nước, công trình đường bộ;

- Khai thác, sản xuất, kinh doanh: Điện, vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bêtông, cấu kiện kim loại, phụ tùng xe máy, thiết bị, phụ kiện xây dựng;

- Đầu tư, xây dựng, lắp đặt và vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ;

- Mua, bán, nhập khẩu: vật tư, phụ tùng, xe máy, thiết bị thị công;

- Đầu tư tài chính vào các Công ty con, Công ty liên kết;

- Nhận ủy thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân;

Trang 5

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê.

1.6 Thông tin liên hệ

Địa chỉ: Tầng 5, tháp B, tòa nhà HH4 khu đô thị Sông Đà Mỹ Đình, xã Mỹ Đình,

huyện Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 84-(04) 2225 5558 Fax: 84-(04) 2225 5558

Người phát ngôn: Ông Nguyễn Mạnh Toàn – thành viên HĐQT

Email: Info@songda5.com.vn

Website: http://songda5.com.vn/

Trang 6

Phần 1 Phân tích tài chính2.1 Nhóm tỷ số thanh khoản

1.1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành

Trong phạm vi bài tập nhóm chúng ta phân tích tình hình tài chính của công tySông Đà 5 trong 3 năm 2008, 2009, 2010 để đánh giá thành quả của công ty trongnhững năm vừa qua Việc so sánh các tỷ số tài chính với các tỷ số của ngành để xácđịnh vị thế của công ty Sông Đà 5 Bằng sự so sánh này ta sẽ thấy được sức mạnh tàichính của công ty so với các đối thủ cạnh tranh và giải thích được sự thành công haythất bại của công ty Khi đã hiểu được tình hình tài chính trong quá khứ là bước mởđầu để đưa ra những hoạch định để đưa ra những mô hình kế hoạch tài chính chonhững năm tiếp theo Trong phạm vi bài tập nhóm, những thành viên thảo luận và đưa

ra những hoạch định tài chính trong 3 năm 2011, 2012, 2013 cho Công ty Sông Đà 5.Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chínhngắn hạn Chỉ số này càng thấp tức là doanh nghiệp càng gặp khó khăn đối với việcthực hiện các nghĩa vụ thanh toán của mình và cũng là dấu hiệu dự báo trước nhữngkhó khăn về tài chính sẽ xảy ra Nếu một chỉ số thanh toán hiện hành cao điều đó cónghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên, nếu chỉ số thanhtoán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản củadoanh nghiệp bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sửdụng tài sản của doanh nghiệp là không cao (Ví dụ: có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợphải đòi, hàng tồn kho ứ đọng…) Ta phân tích tỷ số thanh toán hiện hành của công tySông Đà 5 trong 3 năm 2008, 2009, 2010:

Bảng 2.1 Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty Sông Đà 5

1 Tỷ số thanh toán hiện hành R

Hình 2.1 Tỷ số thanh toán hiện hành của các công ty Sông Đà 5

Trang 7

Các tỷ số thanh toán của công ty trong 3 năm đều ở tình trạng tốt (>1) cho thấytình hình tài chính của các công ty ổn định, dễ dàng thanh toán các khoản nợ khi cầnthiết Tuy nhiên, nếu so sánh với trung bình ngành (tỷ số thanh toán hiện hành củangành là 1.31) thì ta thấy năm 2010 có tỷ số thanh toán cao hơn trung bình ngành, cònhai năm 2008 và 2009 thấp hơn trung bình ngành Trong 3 năm tỉ số tỷ số thanh toán

có xu hướng tăng tuy nhiên sự dao động không quá lớn, năm 2010 tỷ số thanh toánhiện hành khá cao so với 2 năm còn lại là do thời gian này khoản nợ ngắn hạn củaCông ty thấp.Năm 2008 và năm 2009, tình hình kinh tế trong nước và thế giới cónhiều biến động, lạm phát tăng cao, giá cả một số loại vật tư chính tăng đột biến, thịtrường tiền tệ diễn biến phức tạp, chính sách thắt chặt cho vay của các ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng đã gây không ít khó khăn về vốn để đầu tư và SXKD ảnh hưởngtrực tiếp đến tình hình thực hiện kế hoạch SXKD của Công ty Do đó, Công ty có nhucầu sử dụng tài sản tiền mặt để chuyển thành chi phí sản xuất, điều này làm giảm tổngtài sản lưu động nên tỷ số thanh toán hiện hành giảm so với các năm trước

Bên cạnh đó, ta cũng xét đến rủi ro đặc thù của ngành xây dựng là thời gian thicông kéo dài, việc nghiệm thu, bàn giao được thực hiện theo từng giai đoạn, các côngtrình thi công xây dựng thường là các công trình có quy mô lớn nên phát sinh thườngxuyên nhu cầu tín dụng ngắn hạn,… Do đó, chỉ nên duy trì tỉ số này ở mức thấp so vớicác ngành khác Mặc dù, tỷ số này thấp hơn không nhiều so với tỷ số ngành điều đóthể hiện công ty đang giảm ít khả năng thanh toán nợ nhưng không đáng quan tâm vìcông ty đang sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn vào đầu tư và sản xuất

1.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh

Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn Chỉ những tài sản

có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán Hàng tồn kho và các tài sảnngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rấtthấp Do đó, tỷ số này có mức độ đánh giá tính thanh khoản chính xác hơn

Bảng 2.2 Tỷ số thanh toán nhanh của công ty Hòa Bình

1 Tỷ số thanh toán nhanh: Rq =

Trang 8

Hình 2.2 Tỷ số thanh toán nhanh của các công ty Sông Đà 5

Tỷ số Rq qua 3 năm 2008, 2009, 2010 nhỏ hơn 1 cho nên để trả hết nợ ngắn hạncông ty là phải thanh lí hàng tồn kho tuy nhiên trong lĩnh vực ngành xây dựng làmviệc này khá khó khăn vì các công trình chỉ tạo doanh thu khi đã được nghiệm thuhoàn thành Vì vậy, giá trị hàng tồn kho của công ty luôn ở mức cao Đây sẽ là rủi ronhất là đối với các doanh nghiệp có tỉ số nợ lớn Trong 3 năm cho thấy Rq có xu

hướng tăng Năm 2008 Rq thấp, tiềm ẩn rủi ro trong tình hình khủng hoảng kinh tế kéo

theo tình hình thi công một số công trình bị trì trệ về tiến độ cũng như khả năng thanhquyết toán chậm nên giá trị hàng tồn kho ứ động cao Sang năm 2009, tỷ số thanh toánlớn hơn (0.62) tương ứng với khả năng thanh toán cao hơn Năm 2010 tỷ số thanh toáncao nhất trong 3 năm (0.89) và cao hơn trung bình ngành (0.86) nên khả năng thanhkhoản cũng khá tốt hơn so với tình chung của toàn ngành

Tóm lại, trong các tỷ số đánh giá tính thanh khoản: các tỷ số lưu động RC, Tỷ số thanh toán nhanh Rq có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng lớn Doanh nghiệp càng ít chịu rủi ro nhưng lợi nhuận cũng ít đi Như vậy mỗi doanh nghiệp đều phải lựa chọn đánh đổi giữa lợi nhuận và khả năng thanh toán nợ.

2.2 Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động

Đứng trên góc độ ngân hàng khi phân tích tài chính doanh nghiệp chúng ta quantâm nhiều nhất đến các tỷ số thanh khoản, tỷ số nợ và tỷ số trang trải lãi vay vì các tỷ

số này trực tiếp đo lường khả năng thanh toán nợ và lãi của khách hàng Tuy nhiêncũng cần phân tích thêm các tỷ số đo lường hoạt động kinh doanh của công ty để cácnhà quản trị có cơ sở giám sát tính hiệu quả của việc sử dụng tài sản trong việc tạo radoanh thu và các phản ứng về tốc độ trả nợ của khách hàng Do đó, các tỷ hoạt động

Trang 9

còn là thước đo lường tốc độ chuyển các tài khoản bộ phận thành tiền Trong đó, chu

kỳ thanh toán của các khoản phải thu ảnh hưởng nhiều đến doanh thu của công ty

2.2.1 Số vòng quay hàng tồn kho

Để đánh giá hiệu quản lý tồn kho của công ty chúng ta có thể sử dụng tỷ số hoạtđộng số quay hàng tồn kho Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấydoanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanhnghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tàichính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quácao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho việcthi công không đủ dẫn tới không đáp ứng đủ nhu cầu khách hàng Vì vậy chỉ số vòngquay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầukhách hàng

Bảng 2.3 Vòng quay hàng tồn kho

1 Số vòng quay hàng tồn kho: GVHB/HTK 0,05 0,06 0,05 0,07

2 Tương đương số ngày luân chuyển hàng tồn kho

Hình 2.3 Vòng quay hàng tồn kho của công ty Sông Đà 5

Đồ thị vòng quay hàng tồn kho cho thấy rằng năm 2010 vòng quay hàng tồn khocao hay số ngày luân chuyển hàng tồn kho khá nhanh nghĩa là trong điều kiện nền kinh

tế ổn định thì sản phẩm của công ty được tiêu thụ rất nhanh điều này cũng phản ánhđúng năng lực, uy tín của công ty trong lĩnh vực xây dựng với mức độ đáp ứng yêucầu khách hàng tốt Các công trình luôn đáp ứng đúng về mặt tiến độ thi công bàn giaocũng như về chất lượng công trình do đó đảm bảo tốt về mặt thanh quyết toán với chủđầu tư Điều này làm tăng doanh thu nhưng giảm giá trị hàng tồn kho Riêng năm

Trang 10

2008, nền kinh tế khủng hoảng nên kéo theo các đối tác cũng khó khăn về kinh tế nêntình trạng luân chuyển giá trị công trình đã thực hiện thành doanh thu cũng kéo dài vìvậy giá trị vòng quay hàng tồn kho thấp Song song đó năm 2008 số lượng các côngtrình thực hiện ít đi hoặc chỉ mang tính cầm chừng nên nhu cầu dự trữ nguyên vật liệucho thi công cũng giảm So sánh năm 2010 với ngành thì gần như tương đương, điềunày thể hiện công ty đã đảm bảo được sự cân bằng trong việc luân chuyển hàng tồnkho so với các công ty cùng ngành

2.3 Các tỷ số về đòn bẩy tài chính

Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ một công ty sử dụng nguồn vốn vay vàocác hoạt động sản xuất kinh doanh Các tỷ số này thể hiện mức độ vay nợ của công ty.Khi vay nợ ngân hàng căn cứ vào các tỷ số này để đánh giá mức độ rủi ro và tính lãisuất cho vay Điều đó có nghĩa là công ty càng vay nhiều lãi suất càng cao Đối vớicông ty, tỷ số nợ giúp các nhà quản trị lựa chọn cấu trúc nguồn vốn hợp lý cho công tymình Ngoài ra, các ty số này còn thể hiện mức độ rủi ro về tài chính của công ty Cụthể một doanh nghiệp vay nợ càng nhiều so với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp sẽ

có đòn cân nợ càng lớn, rủi ro và lợi nhuận cũng càng lớn Có hai dạng đo lường nợvay: Đo lường mức độ nợ vay và đo lường khả năng hoàn trả nợ vay

2.3.1 Tỷ số nợ trên tài sản

Chỉ số này cho thấy tỷ lệ nợ được sử dụng trong tổng cấu trúc vốn của công ty.Nói chung tỷ số này nên biến động từ 0 đến dưới 1 Nếu bằng 1 hoặc lớn hơn 1 cónghĩa là toàn bộ giá trị tài sản của công ty không đủ để trả nợ và thực tế công ty sẽ phásản ngay nếu các chủ nợ đòi nợ cùng một lúc.Nhưng lưu ý, Công ty tận dụng vốn vay

để gia tăng lợi nhuận cho các cổ đông cũng nên giữ một tỷ lệ vay thích hợp để pháttriển ổn định bền vững, hạn chế các rủi ro tài chính

Bảng 2.4 Tỷ số nợ trên tài sản

1 Tỷ số nợ trên TS (Debt ratio):R

d = Tổng nợ vay/Tổng tài sản 0,83 0,78 0,49 0,62

Trang 11

Hình 2.4 Tỷ số nợ trên tài sản của Công ty Sông Đà 5

Nhìn vào đồ thị ta thấy, công ty có chỉ số nợ cao trong 2 năm 2008 và 2009 (caohơn so với ngành), các tỷ số này thể hiện mức độ rủi ro về tài chính của công ty cao,doanh nghiệp vay nợ nhiều so với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp nên đòn cân nợlớn, rủi ro và lợi nhuận cũng càng lớn Năm 2010 với chỉ số nợ trên tài sản thấp nhấttrong 3 năm và thấp hơn so với ngành, công ty hoàn toàn có thể vay vốn với lợi thế vềlãi suất so với 2 năm 2008 và 2009 Do đó, công ty đang trong giai đoạn nhận hàngloạt công trình có quy mô lớn đòi hỏi nguồn vốn nhiều nên cần thiết tận dụng nguồnvốn vay cho hoạt động sản xuất thi công

2.3.2 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay

Là loại tỷ số phản ánh mối quan hệ giữa khả năng trang trải chi phí và chi phí tàichính công ty phải gánh chịu Chi phí tài chính thường gặp là lãi vay Phân tích tỷ sốkhả năng thanh toán lãi vay là đo lường khả năng mà lợi nhuận phát sinh do sử dụngvốn để đảm bảo thanh toán lãi vay hàng năm của công ty như thế nào

Bảng 2.5 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay

1

Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:

Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT)/

Trang 12

Hình 2.5 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của Công ty Sông Đà 5

Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy là tỷ số thanh toán lãi vay của Công ty trong năm

2008 thấp nhất trong 3 năm, năm 2008 nền kinh tế khủng hoảng kéo theo số lượngcông trình thực hiện ít đi hoặc chỉ mang tính cầm chừng nên lợi nhuận hoạt động củaCông ty thấp Sang năm 2009 và 2010, nền kinh tế dần dần có những bước chuyểnbiến tích cực, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng được đầu tư nhiều hơn và phát triển,Công ty đạt được lợi nhuận hoạt động trước thuế và lãi vay cao Năm 2009 là có tỷ sốthanh toán lãi vay cao nhất chứng tỏ trong năm 2009 Công ty hoạt động tốt, đạt đượclợi nhuận ròng sau thuế cao nhất trong 3 năm

2.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi

Tỷ số sinh lợi đo lường lợi nhuận của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợinhuận như vốn cổ phần, tổng tài sản, doanh thu Loại tỷ số này bao gồm các chỉ tiêusau:

2.4.1 Biên lợi nhuận (Net profit margin ratio)

Tỷ số này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận ròng và các chi phí hoạt động, chi phí trảlãi, thuế Từ đó có thể thấy được tỉ số này thấp hay cao là do đâu mà có biện pháp điềuchỉnh

Bảng 2.6 Tỷ số biên lợi nhuận

1 Tỷ số biên lợi nhuận =Thu nhập ròng / Tổng doanh thu 0,053 0,058 0,052 0,07

Trang 13

Hình 2.6 Tỷ số biên lợi nhuận

Từ đồ thị có thể thấy tỷ lệ lợi nhuận ròng trên doanh thu của Công ty cao nhấtvào năm 2009, đồng thời tỉ số lợi nhuận so với doanh thu của Công ty khá thấp so vớingành Điều này có thể giải thích vì nguồn vốn vay của Sông Đà 5 có chi phí cao hơn

so với ngành hoặc là lợi nhuận hoạt động thấp hơn ngành Điều này cho thấy khả năngquản lý chi phí chưa tốt của Công ty

2.4.2 Suất sinh lợi trên tổng tài sản (Return On Total Asset Ratio – ROA)

Suất thu lợi của tài sản được gọi là suất sinh lợi của vốn đầu tư ROI, là thước đohiệu quả quản lý để tạo lợi nhuận đối với tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp Tỷ sốnày đo lường khả năng sinh lợi so với tài sản, hay nói khác đi tỷ số này cho biết 1$đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Lợi nhuận sử dụngtrong công thức tính toán có thể là lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận ròng sau thuế,tùy theo mục tiêu phân tích Chẳng hạn, đối cổ đông thường quan tâm đến phần lợinhuận họ được phân chia nên khi tính toán chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản thường sửdụng lợi nhuận ròng sau thuế

Bảng 2.7 Suất sinh lợi trên tổng tài sản

1 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản:ROA = LNR/TS 0,07 0,08 0,09 0,06

Trang 14

Hình 2.7 Biểu đồ suất sinh lợi trên tổng tài sản

Từ đồ thị ta thấy rằng ROA đã tăng đều trong 3 năm và cao hơn so với ngành.Điều này cho thấy hiệu quả hoạt động của Công ty trong việc sử dụng tài sản cố địnhhiện có cao

2.4.3 Suất thu lợi của vốn chủ sở hữu (Return On Equity Ratio – ROE)

Thước đo lợi nhuận thu được từ vốn chủ sở hữu (cả cổ phần thường lẫn cổ phần

ưu đãi) đầu tư vào doanh nghiệp

Bảng 2.8 Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu

1 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổphần: ROE = LNR/VCP 0,4 0,38 0,19 0,17

Hình 2.8 Biểu đồ suất sinh lợi trên cổ phần

Ngày đăng: 09/06/2014, 23:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty Sông Đà 5 - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Bảng 2.1. Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty Sông Đà 5 (Trang 6)
Hình 2.2. Tỷ số thanh toán nhanh của các công ty Sông Đà 5 - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Hình 2.2. Tỷ số thanh toán nhanh của các công ty Sông Đà 5 (Trang 8)
Bảng 2.3. Vòng quay hàng tồn kho - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Bảng 2.3. Vòng quay hàng tồn kho (Trang 9)
Hình 2.4. Tỷ số nợ trên tài sản của Công ty Sông Đà 5 - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Hình 2.4. Tỷ số nợ trên tài sản của Công ty Sông Đà 5 (Trang 11)
Hình 2.5. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của Công ty Sông Đà 5 - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Hình 2.5. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay của Công ty Sông Đà 5 (Trang 12)
Bảng 2.6. Tỷ số biên lợi nhuận - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Bảng 2.6. Tỷ số biên lợi nhuận (Trang 12)
Hình 2.6. Tỷ số biên lợi nhuận - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Hình 2.6. Tỷ số biên lợi nhuận (Trang 13)
Bảng 2.7. Suất sinh lợi trên tổng tài sản - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Bảng 2.7. Suất sinh lợi trên tổng tài sản (Trang 13)
Bảng 2.8. Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Bảng 2.8. Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Trang 14)
Hình 2.7. Biểu đồ suất sinh lợi trên tổng tài sản - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Hình 2.7. Biểu đồ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Trang 14)
Bảng 2.9. Thu nhập mỗi cổ phần - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Bảng 2.9. Thu nhập mỗi cổ phần (Trang 15)
Bảng 2.10.Các chỉ số phân tích Dupont - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Bảng 2.10. Các chỉ số phân tích Dupont (Trang 16)
Bảng 3.1 : Cơ cấu doanh thu của SD5 - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Bảng 3.1 Cơ cấu doanh thu của SD5 (Trang 19)
Bảng 3.2 : Kkế hoạch dự kiến trong năm 2011 - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Bảng 3.2 Kkế hoạch dự kiến trong năm 2011 (Trang 19)
Bảng 3.4 : Bảng cân đối kế toán - Phân tích tài chính công ty cổ phần sông đà 5
Bảng 3.4 Bảng cân đối kế toán (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w