ĐỀ KIỂM TRA KÌ 1, KÌ 2 MÔN địa lí 8 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG NĂM HỌC 2023 2024 ĐỀ KIỂM TRA KÌ 1, KÌ 2 MÔN địa lí 8 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG NĂM HỌC 2023 2024 ĐỀ KIỂM TRA KÌ 1, KÌ 2 MÔN địa lí 8 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG NĂM HỌC 2023 2024 ĐỀ KIỂM TRA KÌ 1, KÌ 2 MÔN địa lí 8 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG NĂM HỌC 2023 2024 ĐỀ KIỂM TRA KÌ 1, KÌ 2 MÔN địa lí 8 BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG NĂM HỌC 2023 2024
Trang 1MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Tổng sốNhận
biết
Thônghiểu
Vậndụng
Vậndụng cao
vị trí địa lí
và phạm vilãnh thổđối với sựhình thànhđặc điểmđịa lí tựnhiên ViệtNam
Nhận biết
– Trình bày đượcđặc điểm vị trí địalí
Thông hiểu
– Phân tích đượcảnh hưởng của vị tríđịa lí và phạm vilãnh thổ đối với sựhình thành đặc điểmđịa lí tự nhiên ViệtNam
4TN
1TLa
15%1,5 điểm
Nhận biết
– Trình bày đượcmột trong nhữngđặc điểm chủ yếucủa địa hình ViệtNam: Đất nước đồinúi, đa phần đồi núithấp; Hướng địahình; Địa hình nhiệtđới ẩm gió mùa;
2TN
35%3,5điểm
Trang 2vực địahình
– Ảnhhưởng củađịa hìnhđối với sựphân hóa
tự nhiên vàkhai tháckinh tế
điểmchung củatài nguyênkhoáng sảnViệt Nam
Các loạikhoáng sảnchủ yếu
Chịu tác động củacon người
– Trình bày đượcđặc điểm của cáckhu vực địa hình:
địa hình đồi núi; địahình đồng bằng; địahình bờ biển vàthềm lục địa
Thông hiểu
– Trình bày và giảithích được đặc điểmchung của tàinguyên khoáng sảnViệt Nam
– Phân tích đượcđặc điểm phân bốcác loại khoáng sảnchủ yếu và vấn đề
sử dụng hợp lí tàinguyên khoáng sản
Vận dụng
– Tìm được ví dụchứng minh ảnhhưởng của sự phânhoá địa hình đối với
sự phân hoá lãnhthổ tự nhiên và khaithác kinh tế
Vận dụng cao:
- Liên hệ phân tíchảnh hưởng của địahình đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội
½ câuTL
½ câuTL
10 câu(8TN,2TL)
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
Câu 3: Vùng biển của Việt Nam là một phần của biển nào?
Câu 4 Trên đất liền, phía bắc nước ta có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?
Câu 5 Địa hình đồng bằng nước ta chiếm
A ¾ diện tích phần đất liền B 2/3 diện tích phần đất liền
C 1/4 diện tích phần đất liền D 1/3 diện tích đất liền
Câu 6 Địa hình nào sau đây là địa hình nhân tạo?
A Địa hình cacxtơ B Địa hình đồng bằng
C Địa hình cao nguyên D Địa hình đê sông, đê biển
Câu 7: Địa hình của Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm gì?
A Là những cánh đồng nhỏ trù phú nằm giữa vùng núi cao
B Đồng bằng bị chia cắt bởi hệ thống đê chống lũ, tạo thành những ô trũng
C Bị các nhánh núi đâm ngang sát biển chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ,hẹp và ít màu mỡ
D Cao trung bình 2-3m, vào mùa lũ có nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngậpúng sâu và khó thoát nước
Câu 8 Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở vùng núi nào của nước ta?
A Vùng núi Tây Bắc B Vùng núi Đông Bắc
C Vùng núi Trường Sơn Bắc D Vùng núi Trường Sơn Nam
II Tự luận (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm).
a Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có ảnh hưởng gì đối với sự hình thành đặc
điểm khí hậu ở nước ta
b Trình bày đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu của Việt Nam
Trang 4Câu 2 (1,5 điểm).
a Em hãy lấy ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đối với khai thác kinh tế ở một
trong những khu vực đồi núi của nước ta
b Liên hệ phân tích những thuận lợi của địa hình đối với sự phát triển kinh tế
-xã hội ở địa phương em
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
Trang 6Câu Nội dung chính Điểm
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới nóng của bán cầu Bắc, trong
vùng gió mùa châu Á, một năm có hai mùa rõ rệt
- Phần đất liền hẹp ngang, nằm kề Biển Đông đã làm cho thiên
nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển; chịu nhiều ảnh
hưởng của các cơn bão đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây Thái
Bình Dương
0,25
0,25
b Đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu:
- Than đá: Trữ lượng 7 tỉ tấn, chủ yếu ở Quảng Ninh
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: Trữ lượng 10 tỉ tấn dầu quy đổi, chủ yếu
ở vùng thềm lục địa phía đông nam
- Bô-xit: Trữ lượng 9,6 tỉ tấn, tập trung ở Tây Nguyên và một số
tỉnh phía bắc
- Sắt: Trữ lượng 1,1 tỉ tấn, chủ yếu ở Đông Bắc và Bắc Trung Bộ
- A-pa-tít: Trữ lượng 2 tỉ tấn, tập trung ở Lào Cai
- Ti-tan: Trữ lượng 663 triệu tấn, phân bố rải rác ven biển
- Đá vôi: Trữ lượng 8 tỉ tấn, chủ yếu ở vùng núi phía Bắc và Bắc
a Lấy ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đối với khai thác kinh
tế ở một trong những khu vực đồi núi của nước ta (HS lấy
đúng ví dụ)
Tham khảo: Vùng núi Đông Bắc:
- Thế mạnh: Lâm sản phong phú thuận lợi cho phát triển lâm
nghiệp; đồng cỏ tự nhiên rộng lớn phát triển chăn nuôi gia súc
lớn; thổ nhưỡng và khí hậu thích hợp cho trồng cây công
nghieẹp lâu năm và cây ăn quả; khoáng sản phong phú đa
dạng là cơ sở để phát triển ngành khai khoáng, luyện kim; khí
hậu mát mẻ, cảnh quan đa dạng đặc sắc là cơ sở để phát triển
du lịch
- Hạn chế: Địa hình bị chia cắt, khó khăn giao thông, cần chú
ý phòng chống thiên tai như lũ quét, sạt lở
1,0
b Liên hệ phân tích thuận lợi của địa hình đối với sự phát
triển kinh tế địa phương
- Địa phương em thuộc khu vực đồng bằng, địa hình bằng phẳng,
đất màu mỡ, nguồn nước dồi dào, dân cư đông đúc thuận lợi để
phát triển các ngành kinh tế…, đặc biệt là ngành trồng trọt Địa
phương em nổi tiếng trong việc trồng các loại cây ăn quả như:
bưởi, ổi, vải…
0,5
Hết
Trang 7Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Tổng sốNhận
biết
Thônghiểu
Vậndụng
Vậndụng cao
vị trí địa lí
và phạm vilãnh thổđối với sựhình thànhđặc điểmđịa lí tựnhiên ViệtNam
Nhận biết
– Trình bày đượcđặc điểm vị trí địalí
Thông hiểu
– Phân tích đượcảnh hưởng của vị tríđịa lí và phạm vilãnh thổ đối với sựhình thành đặc điểmđịa lí tự nhiên ViệtNam
4TN
1TLa
15%1,5 điểm
Nhận biết
– Trình bày đượcmột trong nhữngđặc điểm chủ yếucủa địa hình ViệtNam: Đất nước đồinúi, đa phần đồi núithấp; Hướng địahình; Địa hình nhiệtđới ẩm gió mùa;
Chịu tác động của
2TN
35%3,5điểm
Trang 8hình– Ảnhhưởng củađịa hìnhđối với sựphân hóa
tự nhiên vàkhai tháckinh tế
điểmchung củatài nguyênkhoáng sảnViệt Nam
Các loạikhoáng sảnchủ yếu
con người
– Trình bày đượcđặc điểm của cáckhu vực địa hình:
địa hình đồi núi; địahình đồng bằng; địahình bờ biển vàthềm lục địa
Thông hiểu
– Trình bày và giảithích được đặc điểmchung của tàinguyên khoáng sảnViệt Nam
– Phân tích đượcđặc điểm phân bốcác loại khoáng sảnchủ yếu và vấn đề
sử dụng hợp lí tàinguyên khoáng sản
Vận dụng
– Tìm được ví dụchứng minh ảnhhưởng của sự phânhoá địa hình đối với
sự phân hoá lãnhthổ tự nhiên và khaithác kinh tế
Vận dụng cao:
- Liên hệ phân tíchảnh hưởng của địahình đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội
½ câuTL
½ câuTL
10 câu(8TN,2TL)
Trang 9ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
A Trung Quốc B Lào
C Thái Lan D Campuchia
Câu 2 Nước ta nằm ở vị trí
A nội chí tuyến nửa cầu Bắc B nội chí tuyến nửa cầu Nam
C nội chí tuyến hai bán cầu D đới ôn hoà
Câu 3 Phần đất liền nước ta nằm kéo dài theo chiều Bắc-Nam và theo chiều
Câu 4 Nước ta không có chung Biển Đông với quốc gia nào sau đây?
Câu 5 Địa hình núi cao trên 2000m nước ta chiếm
A 1% diện tích cả nước B 14% diện tích cả nước
C 85% diện tích cả nước D 2% diện tích cả nước
Câu 6 Vận động tạo núi Himalaya đã làm cho địa hình nước ta
A san bằng, thấp và thoải
B nâng cao và phân thành nhiều bậc địa hình kế tiếp nhau
C tạo lên nhiều cao nguyên đá vôi ở bắc trung bộ
D bào mòn địa hình đồi núi và tao nên các đồng bằng
Câu 7 Địa hình vùng núi Đông Bắc nổi bật với bốn cánh cung lớn theo thứ tự
từ Tây sang Đông là
A Cánh cung sông Gâm, cánh cung Bắc Sơn, cánh cung Ngân Sơn, cánh cung Đồng Triều
B Cánh cung Bắc Sơn, cánh cung sông Gâm, cánh cung Ngân Sơn, cánh cung Đồng Triều
C Cánh cung sông Gâm, cánh cung Ngân Sơn, cánh cung Bắc Sơn, cánh cung Đồng Triều
D Cánh cung Ngân Sơn, Cánh cung sông Gâm, cánh cung Bắc Sơn, cánh cung Đồng Triều
Câu 8 Địa hình núi cao nước ta tập trung chủ yếu ở
A vùng núi Đông Bắc B vùng núi Tây Bắc
Trang 10C vùng núi Trường Sơn Bắc D vùng núi và cao nguyên Trường SơnNam.
II Tự luận (3,0 điểm)
a Em hãy lấy 2 ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với
sự phân hoá tự nhiên ở nước ta
b Phân tích những thuận lợi của địa hình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ởđịa phương em
Trang 11
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
Trang 12Câu Nội dung chính Điểm
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới nóng của bán cầu Bắc, trong
vùng gió mùa châu Á, một năm có hai mùa rõ rệt
- Nước ta nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn
bão đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương
0,250,25
b Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam
- Vai trò: là nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều
ngành công nghiệp cũng như đảm bảo an ninh năng lượng cho
quốc gia
0,25
- Hiện trạng: việc khai thác và sử dụng còn chưa hợp lí do khai
thác quá mức, bừa bãi, trái phép, công nghệ khai thác còn lạc
- Biện pháp: Phát triển các hoạt động điều tra, thăm dò; khai thác,
chế biến, đẩy mạnh đầu tư với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện
a Lấy ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối
với sự phân hóa tự nhiên (HS lấy đúng 2 ví dụ)
- Dãy Hoàng Liên Sơn làm suy yếu tác động của gió mùa Đông
Bắc khiến mùa đông ở Tây Bắc ngắn hơn, nền nhiệt cao hơn ở
Đông Bắc
0,5
- Dãy Bạch Mã ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào phía
Nam nước ta, trở thành ranh giới tự nhiên của hai miền khí hậu,
miền khí hậu phía Bắc có mùa đông lạnh, miền khí hậu phía Nam
nóng quanh năm
0,5
b Liên hệ phân tích thuận lợi của địa hình đối với sự phát triển
kinh tế địa phương
- Địa phương em thuộc khu vực đồng bằng, địa hình bằng phẳng,
đất màu mỡ, nguồn nước dồi dào, dân cư đông đúc thuận lợi để
phát triển các ngành kinh tế…, đặc biệt biệt là ngành trồng trọt
Địa phương em nổi tiếng trong việc trồng các loại cây ăn quả như:
bưởi, ổi, vải…
0,5
Hết
-MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
Lớp 8
Trang 13Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí
tự nhiên Việt Nam
- Vận dụng cao: (thêm)
Liên hệ phân tích ảnh hưởngcủa vị trí, phạm vi lãnh thổ đốivới tự nhiên địa phương
Nhận biết
– Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam: Đất nước đồi núi, đa phần đồi núi thấp; Hướng địa hình; Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa; Chịu tác động của con
người.
– Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa.
Vận dụng
– Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của sự phân hoá địa hình đối với sự phân hoá lãnh thổ
tự nhiên và khai thác kinh tế.
- Vận dụng cao:
Liên hệ phân tích ảnh hưởng cảu địa hình đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
2TN
1TLa
1TLb
Trang 14Các loại khoáng sản chủ yếu
Nhận biết: Nhớ được kí hiệu của các loại
khoáng sản chủ yếu ở nước ta.
Thông hiểu
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam.
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng hợp
lí tài nguyên khoáng sản.
Vận dụng: Tìm được ví dụ
chứng minh ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển kinh tế.
Vận dụng cao:
- Liên hệ phân tích ảnh hưởng của khoảng sản đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương em
2TN
1TL
1,5% 1,5 điểm
TN 2 câuTL 1/2 câuTL ½ câuTL
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I Trắc nghiệm ( 2,0 điểm )
Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất ( Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm )
Câu 1: Đường bờ biển nước ta có chiều dài?
Cam-pu-chia
Câu 3: Nước ta nằm ở vị trí
Trang 15A Nội chí tuyến bán cầu Bắc
C Chí tuyến Bắc
B Nội chí tuyến bán cầu Nam
D Chí tuyến Nam
Câu 4: Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở địa danh
A xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Lai Châu
B xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Cao Bằng
C xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Lạng Sơn
D xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Câu 5: Địa hình núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm bao nhiêu diện tích cả nước?
A 1% diện tích
C 10% diện tích
B 5% diện tích
D 15% diện tích
Câu 6: Địa hình núi cao nước ta tập trung chủ yếu ở
A vùng núi Tây Bắc B vùng núi Đông Bắc
C vùng núi Trường Sơn Bắ D vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
Câu 7: Khoáng sản nước ta rất phong phú và đa dạng, hiện nay đã thăm dò
được khoảng
A 50 loại B 60 loại C 70 loại D 80 loại
Câu 8: Khoáng sản nào phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía đông nam?
Em hãy cho biết ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm khí hậu Việt Nam
Câu 2( 1,5 điểm )
a Lấy 2 ví dụ về vai trò của bức chắn địa hình tạo nên sự phân hóa thiên nhiên
giữa các sườn núi
b Xác định dạng địa hình nơi em sinh sống Dạng địa hình đó có ý nghĩa như
nào đối với sự phát triển nông nghiệp của địa phương em?
Câu 3( 1,0 điểm )
Chứng minh khoáng sản nước ta rất phong phú
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
I TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
II TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Trang 16dào, các khối khí di chuyển qua biển vào sâu trong đất liền làm thiên nhiênnước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Dãy Trường Sơn gây nên hiệu ứng phơn tạo ra sự khác biệt về thời gian mùa mưa giữa hai sườn núi
- Khoáng sản Việt Nam có đủ các nhóm:
+ Khoáng sản năng lượng (than, dầu, khí)+ Khoáng sản kim loại: sắt, đồng, chì, mangan…
+ Khoáng sản phi kim loại: apatit…
0,25
0,250,250,25
BẢNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 8
vị kiến thức Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng
điểm
%
Nhận biết
Thông hiểu Vận
dụng
Vận dụng cao
Phân môn Địa lí
Nhận biết: Trình bày được
0,5 điểm
Trang 17Nhận biết
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam: Đất nước đồi núi, đa phần đồi núi thấp; Hướng địa hình;
Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa; Chịu tác động của con người.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình:
địa hình đồi núi; địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Nhớ được kí hiệu của các
loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta.
Bài 5 Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
Nhận biết: Trình bày được
đặc điểm khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa của Việt Nam.
Thông hiểu: Chứng minh
được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam:
phân hóa bắc nam, phân hóa theo đai cao.
Bài 6 Thuỷ văn Việt Nam.
Nhận biết: Xác định được
trên bản đồ lưu vực của các
hệ thống sông lớn
Thông hiểu: Phân tích
được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông lớn.
2TN
1TL*
Bài 7 Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với
sự phát triển kinh tế – xã
Thông hiểu
- Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích được vai trò của
hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
Vận dụng: Phân tích được
1TL*
1TLa*
1TL*
Trang 18hội của nước ta
vai trò của khí hậu đối với
TNKQ 1 câu TL
1 câu (a) TL
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể giao đề)
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (45 phút) Phần I Trắc nghiệm (2,0 điểm).
Chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Phần đất liền của nước ta tiếp giáp với
A Trung Quốc, Lào, Campuchia, Mianma.
B Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan.
C Trung Quốc, Lào, Campuchia.
D Lào, Campuchia, Thái Lan, Mianma.
Câu 2: Đồi núi nước ta chiếm
A 1/2 diện tích phần đất liền B 2/3 phần diện tích đất liền
C 4/5 phần diện tích đất liền D 3/4 phần diện tích đất liền
Câu 3: Khí hậu nước ta mang tính chất
A Ôn hòa, nhiệt độ và lượng mưa vừa phải.
Trang 19B Nhiệt đới ẩm gió mùa ẩm
C Cận nhiệt đới gió mùa.
D Lạnh giá, có tuyết rơi.
Câu 4: Nguyên nhân làm nên tính đa dạng của khí hậu nước ta là:
A Địa hình phân hóa đa dạng
B Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, biển ảnh hưởng sâu vào đất liền
C Hoàn lưu gió mùa
D Tất cả các nguyên nhân trên
Câu 5: Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam được thể hiện rõ qua:
A Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 20 o C và tăng dần từ Bắc vào Nam.
B Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt.
C Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau.
D Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%.
Câu 6: Đặc đểm thời tiết phổ biến trên cả nước vào mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10:
A Nóng ẩm, mưa nhiều B Nóng, khô, ít mưa
C Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm D Lạnh và khô
Câu 7: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng phần lớn các sông có đặc điểm:
A Nhỏ( ngắn) B Dài C Rộng D Diện tích lưu vực lớn
Câu 8: Mùa lũ trên lưu vực sông Hồng từ tháng mấy đến tháng mấy:
A Từ tháng 5 đến tháng 10 B Từ tháng 6 đến tháng 10
C Từ tháng 7 đến tháng 10 D Từ tháng 8 đến tháng 10
Phần II Tự luận (3,0 điểm).
Câu 1 (1,5 điểm): Hãy phân tích ảnh hưởng của khí hậu đối với hoạt động sản xuất
nông nghiệp của nước ta.
Trang 20Phần II Tự luận ( 3,0 điểm):
có giá trị kinh tế cao
- Khí hậu nhiệt đới ẩm vơi lượng nhiệt, ẩm dồi dào là điều kiện thuận lợi để cây trồng, vật nuôi phát triển, cho phép sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm, tăng vụ, tăng năng suất.
- Sự phân hóa khí hậu tạo nên sự khác biệt về mùa vụ giữa các vùng và sự đa dạng sản phẩm nông nghiệp trên cả nước.
- Do sự tác động của gió mùa và sự phân hóa khí hậu theo đai cao nên ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, nước ta còn phát triển các cây trồng, vật nuôi cận nhiệt đới và ôn đới.
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 2
(1,5
điểm)
a Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa:
- Biểu đồ kết hợp cột và đường (nhiệt độ thể hiện bằng đường, lượng mưa thể hiện bằng cột)
- Biểu đồ có đầy đủ tên biểu đồ, chú thích, đơn vị,…
- Thiếu mỗi yếu tố trừ 0,1 điểm.
0,75
b Nhận xét về đặc điểm mưa của Hà Đông Hà Nội:
- Đặc điểm chung: Khí hậu mang tính chất ẩm gió mùa
- Chế độ mưa: Mưa theo mùa:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 trùng với mùa hạ, mưa nhiều nhất vào tháng 8 (332,6mm).
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau trùng với mùa đông.
0,25 0,25 0,25
BẢNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 8 Năm học 2023- 2024
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
Trang 21Nhận biết: Trình bày
được đặc điểm vị trí
5% 0,5 điểm
Đặc điểm địa hình và khoáng sản VN
Nhận biết
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam: Đất nước đồi núi, đa phần đồi núi thấp; Hướng địa hình; Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa; Chịu tác động của con người.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển
Bài 5 Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
Nhận biết: Trình bày
được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam.
Thông hiểu: Chứng
minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam: phân hóa bắc nam, phân hóa theo đai cao.
Bài 6 Thuỷ văn Việt Nam.
Nhận biết: Xác định
được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn
Thông hiểu: Phân
tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của
2TN
Trang 22một số hệ thống sông lớn.
Bài 7 Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với
sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta
Thông hiểu
- Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
Vận dụng: Phân tích
được vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta.
Vận dụng cao: Lấy
ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước
1 câu (b) TL 10 câu
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể giao đề)
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (45 phút)
I Trắc nghiệm(2,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả
C.Trung Quốc, Thái Lan, Lào
B.Trung Quốc, Lào, Cam-Pu-Chia D.Trung Quốc, Thái Lan, Mi-an-ma
Câu 2 Dãy núi nào không thuộc vùng núi Đông Bắc ?
Trang 23Câu 3.Lãnh thổ nước ta nằm trong vành đai khí hậu
Câu 4 Số giờ nắng trung bình của nước ta đạt
Câu 6 Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được thể hiện qua:
A Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
B Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt
C Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau
D Lượng mưa trung bình năm lớn từ 1500 - 2000 mm/năm
Câu 7 Hệ thống sông có độ dài sông chính lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là
Câu 8 Sông Hồng chảy ra biển qua 3 cửa là
A Ba Lạt, Lạch Trường, Lạch Giang
B Ba Lạt, Trà Lí, Lạch Giang
C Ba Lạt, Ba Lai, Văn Úc
D Nam Triệu, Ba Lai, Văn Úc
II Tự luận(3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm) Chứng minh sự phân hóa đa dạng của khí hậu Việt Nam Câu 2 (1,5 điểm).
a Sự phân hoá khí hậu ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động dulịch?
b) Xây dựng hồ Hòa Bình trên sông Đà có ý nghĩa gì?
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2023 - 2024 - Môn: Lịch sử và Địa lí lớp 8 Phân môn: Địa lí PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM (2,0 ĐIỂM)
Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
- Miền khí hậu phía Bắc: nhiệt độ trung bình năm trên 0,25
Trang 24200C, có mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, ẩm và mưanhiều.
- Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ trung bình năm trên
250C, có 2 mùa mưa, khô phân hóa rõ rệt
+ Phân hóa theo chiều đông - tây
- Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền
- Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi
+ Phân hóa theo độ cao
Khí hậu VN phân hóa thành 3 đai cao gồm: nhiệt đới giómùa; cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùatrên núi
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 2
mùa và theo đai cao ở nước ta đã tác động trực tiếp đến sựhình thành các điểm du lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch…
+ Ở các khu vực đồi núi, sự phân hoá khí hậu theo độ cao tạo điều kiện phát triển các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan… Các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành là cơ sở để tạo nên các điểm du lịch, như: Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Bà Nà (Đà Nẵng), Đà Lạt (Lâm Đồng),…
+ Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng đến mùa vụ du lịch của hai miền Các hoạt động du lịch biển ở miền Bắc hầu như chỉ diễn ra vàomùa hạ còn ở miền Nam có thể diễn ra quanh năm
- Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão, là trở ngạiđối với hoạt động du lịch ngoài trời
0,25 0,25 0,25
0,25
b Xây dựng hồ Hòa Bình trên sông Đà có những ý nghĩa
- Phát triển thủy điện, góp phần ổn định nguồn điện quốc gia
- Điều tiết dòng chảy sông Hồng, cung cấp nước tưới tiêu
- Phát triển du lịch, nuôi trồng và khai thác thủy sản, …
(HS nêu được khoảng 3 ý cho điểm tối đa)
0,5
Tổng
Trang 25
-Hết -BẢNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ 8
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng
điểm
%
Nhận biết
Thông
dụng
Vận dụng cao
Phân môn Địa lí
Nhận biết: Trình bày
được đặc điểm vị trí địa lí.
5% 0,5 điểm
Đặc điểm địa hình và khoáng sản VN
Nhận biết
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam: Đất nước đồi núi, đa phần đồi núi thấp; Hướng địa hình; Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa; Chịu tác động của con người.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển
Bài 5 Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ khí hậu
Nhận biết: Trình bày
được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam.
Thông hiểu: Chứng
minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam: phân hóa bắc nam, phân hóa theo đai cao.
Trang 26Nhận biết: Xác định
được trên bản đồ lưu vực của các hệ thống sông lớn
Thông hiểu: Phân
tích được đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông của một số hệ thống sông lớn.
2TN
30% 3 điểm
Bài 7 Vai trò của tài nguyên khí hậu và tài nguyên nước đối với
sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta
Thông hiểu
- Phân tích được ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp.
- Phân tích được vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt.
Vận dụng: Phân tích
được vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một số điểm du lịch nổi tiếng của nước ta.
Vận dụng cao: Lấy
ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước
ở một lưu vực sông.
1TLa
1TLb
15% 1,5 điểm
TNKQ
1 câu
TL
1 câu (a) TL
1 câu (b) TL 10 câu
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 8
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể giao đề)
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (45 phút)
I Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1 Địa hình nước ta có hai hướng chính là
Trang 27A Hướng tây bắc-đông nam và hướng bắc – nam.
B Hướng tây bắc-đông nam và hướng vòng cung.
C Hướng nam – bắc và hướng vòng cung.
D Hướng đông – tây và hướng nam – bắc.
Câu 2 Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng:
A, Lớn B, Vừa
C, Trung bình và nhỏ D, Nhỏ
Câu 3 Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được thể hiện qua:
A Nhiệt độ trung bình năm trên 20 0 C
B Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt
C Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau
D Lượng mưa trung bình năm lớn từ 1500 - 2000 mm/năm
Câu 4 Ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam là dãy núi :
A Hoàng Liên Sơn B Trường Sơn Bắc
C Bạch Mã D Trường Sơn Nam
Câu 5 Nhân tố nào là nhân tố quyết định đến sự phân hóa Đông -Tây của khí hậu
nước ta:
A.Địa hình B Vĩ độ.
C Kinh độ D Gió mùa.
Câu 6 Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ nhất ở khu vực nào của nước ta:
A Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 8 Nước ta có nhiều sông suối phần lớn là:
A Sông lớn, dài, dày đặc
a Sự phân hoá khí hậu ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động du lịch?
b Lấy ví dụ chứng minh được tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên
nước ở một lưu vực sông?
Hết
Trang 29-HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM PHÂN MÔN ĐỊA LÍ:
I Trắc nghiệm (mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm)
II Tự luận
Trang 30Câu Nội dung chính Điểm
1
(1,5
điểm)
+ Phân hoá theo chiều bắc – nam
- Miền khí hậu phía Bắc: nhiệt độ trung bình năm trên 20 0 C, có mùa
đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, ẩm và mưa nhiều.
- Miền khí hậu phía Nam: nhiệt độ trung bình năm trên 25 0 C, có 2 mùa
mưa, khô phân hóa rõ rệt.
0,25 0,25
+ Phân hóa theo chiều đông - tây
- Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền.
- Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió
mùa và hướng của các dãy núi.
0,25 0,25 0,25
+ Phân hóa theo độ cao
Khí hậu VN phân hóa thành 3 đai cao gồm: nhiệt đới gió mùa; cận
nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi.
0,25
2
(1,5
điểm)
a Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa theo mùa và theo
đai cao ở nước ta đã tác động trực tiếp đến sự hình thành các điểm du
lịch, loại hình du lịch, mùa vụ du lịch…
+ Ở các khu vực đồi núi, sự phân hoá khí hậu theo độ cao tạo điều
kiện phát triển các loại hình du lịch như nghỉ dưỡng, tham quan… Các
vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm, không khí trong lành là cơ
sở để tạo nên các điểm du lịch, như: Sa Pa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh
Phúc), Bà Nà (Đà Nẵng), Đà Lạt (Lâm Đồng),…
+ Sự phân hoá của khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam ảnh hưởng
đến mùa vụ du lịch của hai miền Các hoạt động du lịch biển ở miền
Bắc hầu như chỉ diễn ra vào mùa hạ còn ở miền Nam có thể diễn ra
quanh năm.
- Các hiện tượng thời tiết như mưa lớn, bão, là trở ngại đối với
hoạt động du lịch ngoài trời.
0,25
0,25
0,25 0,25
b Hs có thể trả lời theo các nội dung sau: VD
- Ở lưu vực sông Hồng có xây dựng hồ chứa nước với nhiều mục đích
khác nhau, như: phát triển thuỷ điện, du lịch, cung cấp nước tưới tiêu
cho sản xuất và hoạt động sinh hoạt…
- Các hồ chứa nước có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống và sản
xuất.
- Tuy nhiên trong quá trình sử dụng tài nguyên nước cần chú ý đến
vấn đề bảo vệ chất lượng nguồn nước
0,25
0,25
Hết
Trang 31-MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độnhận thức
TổngsốNhận
biết
Thônghiểu
Vậndụng
Vậndụngcao
và tàinguyênnướcđối với
sự pháttriểnkinh tế -
xã hộicủa đấtnước
Thông hiểu
– Phân tích được tácđộng của biến đổikhí hậu đối với khíhậu và thủy vănViệt Nam
-Phân tích được ảnhhưởng của khí hậuđối với sản xuấtnông nghiệp
Vận dụng:
-Phân tích được vaitrò của khí hậu đốivới sự phát triển dulịch ở một số địađiểm du lịch nổitiếng của nước ta
Vận dụng cao
-Tìm ví dụ về giảipháp ứng phó vớibiến đổi khí hậu
- Lấy ví dụ chứngminh được tầm quantrọng của việc sửdụng tổng hợp tàinguyên nước ở một